1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

DAHọc sinh giỏi 9 môn Sinh học Bảng B, năm học 2010-2011 Tỉnh Nghệ An

2 142 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 2
Dung lượng 93 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Trong quần thể giao phấn, gen lặn tồn tại ở thể dị hợp tử cú thể phải qua nhiều thế hệ gen đột biến lặn mới cú nhiều cơ hội tổ hợp thành đồng hợp tử lặn, vỡ thế thể đột biến xuất hiện

Trang 1

Sở Gd&Đt Nghệ an Kỳ thi chọn học sinh giỏi tỉnh lớp 9 THCS

Năm học 2010 - 2011

Hớng dẫn và Biểu điểm chấm đề chính thức

(Hớng dẫn và biểu điểm chấm gồm 02 trang)

Môn: Sinh - Bảng B

a.

- Trong quần thể giao phấn, gen lặn tồn tại ở thể dị hợp tử cú thể phải qua nhiều thế hệ gen đột biến lặn mới cú nhiều cơ hội tổ hợp thành đồng hợp tử lặn, vỡ thế thể đột biến xuất hiện muộn

- Trong quần thể cõy tự thụ phấn, gen đột biến lặn thường tồn tại ở trạng thỏi dị hợp tử và khi cõy dị hợp tử tự thụ phấn sẽ cho thể đồng hợp tử lặn Như vậy, thể đột biến được phỏt hiện sớm hơn so với trường hợp quần thể cõy giao phấn

0.75 0.75

b.

- KQ cho toàn thõn cao

- Cõy cà chua thõn cao thuần chủng cú kiểu gen AA cho một loại giao tử A

- Cõy cà chua thõn thấp cú kiểu gen aa cho một loại giao tử a

- Lai phõn tớch: AA x aa → 100% Aa (thõn cao)

0.5 0.5 0.5 0.5

a. Hai loại tinh trựng Vỡ sự phõn li độc lập và tổ hợp tự do khi kết thỳc GP I thỡ một tinh bào bậc 1 chỉ cú một trong hai khả năng tổ hợp NST: (BB) ( CC), (bb) (cc) hoặc (BB) (cc), (bb) (CC)

0.5

b. Cho ra một loại Vỡ một tế bào sinh trứng chỉ cho một trứng 0.5

c.

*) Nguyờn phõn:

Do ảnh hưởng của mụi trường, ở lần nguyờn phõn đầu tiờn của hợp tử 2n=12 diễn ra khụng bỡnh thường (NST nhõn đụi nhưng khụng phõn ly) tạo ra một tế bào cú 4n = 24

Sau đú tế bào này nguyờn phõn bỡnh thường tạo ra thể tứ bội (4n = 24)

*) Giảm phõn:

Do ảnh hưởng của mụi trường, quỏ trỡnh giảm phõn hỡnh thành giao tử ở cả 2 bờn P diễn

ra khụng bỡnh thường, đều tạo ra giao tử 2n =12 Thụ tinh bỡnh thường tạo ra hợp tử 4n =

24 Hợp tử nguyờn phõn bỡnh thường tạo thể tứ bội (4n = 24)

( HS trỡnh bày bằng cỏch khỏc vẫn cho điểm tối đa)

1.0 1.0

a

Do quỏ trỡnh tự nhõn đụi của ADN diễn ra theo cỏc nguyờn tắc:

- Nguyờn tắc bổ sung: Mạch mới của ADN con được tổng hợp dựa trờn mạch khuụn của ADN mẹ Cỏc nuclờụtit ở mạch khuụn liờn kết với cỏc nuclờụtit tự do trong mụi trường nội bào theo nguyờn tắc: A liờn kết với T hay ngược lại, G liờn kết với X hay ngược lại

- Nguyờn tắc giữ lại một nửa (bỏn bảo toàn): Trong mỗi ADN con cú một mạch của ADN mẹ (mạch cũ), mạch cũn lại được tổng hợp mới

0.5

0.5

b - Đoạn mạch 2: - T-A- G- T- G- X- A- T-- mARN: - A- U- X- A- X- G- U- A- 0.50.5

a *) Một chu kỳ tế bào gồm giai đoạn chuẩn bị (kỳ trung gian) và quỏ trỡnh phõn bào nguyờn phõn.Trong chu kỳ tế bào hỡnh thỏi NST biến đổi như sau:

- Kỳ trung gian: NST ở trạng thỏi đơn, duỗi xoắn hoàn toàn Cuối kỳ NST đơn tự nhõn đụi thành NST kộp

- Quỏ trỡnh nguyờn phõn:

0.25

Trang 1/2

Trang 2

+ Kỳ đầu: NST kép bắt đầu đóng xoắn.

+ Kỳ giữa: NST kép đóng xoắn cực đại

+ Kỳ sau: 2 NST đơn trong mỗi NST kép vẫn ở trạng thái xoắn tách nhau ra ở tâm động

+ Kỳ cuối: NST đơn duỗi xoắn

0.25 0.25 0.25

0.25 0.25

*) Ý nghĩa sinh học:

- Trong chu kỳ tế bào NST duỗi xoắn hoàn toàn ở kỳ trung gian tạo điều kiện cho ADN thực hiện quá trình tổng hợp ARN, ADN

- NST đóng xoắn tạo điều kiện cho sự vận động của NST

0.5 0.5 b

*) Ý nghĩa của nguyên phân:

- Ổn định bộ NST của loài qua các thế hệ

0.5

*) Ý nghĩa của giảm phân:

- Số lượng NST trong giao tử giảm xuống 1/2 nên khi thụ tinh bộ NST của loài lại được phục hồi

- Sự phân li độc lập và tổ hợp tự do giữa các NST kép trong cặp tương đồng xảy ra ở kì sau của GP I đã tạo ra nhiều giao tử khác nhau là cơ sở cho sự xuất hiện biến dị tổ hợp

0.5 0.5

*) Ý nghĩa của thụ tinh:

- Phục hồi lại bộ NST đặc trưng

- Sự kết hợp ngẫu nhiên giữa các loại giao tử khác nhau đã tạo vô số kiểu tổ hợp khác nhau → nhiều biến dị tổ hợp → nguồn nguyên liệu cho tiến hoá và chọn giống

0.5 0.5

Quan hệ hỗ trợ Quan hệ đối địch

- Là mối quan hệ có lợi (hoặc ít nhất

không hại) cho tất cả các sinh vật

- Ví dụ:

+Tảo và nấm trong địa y (cộng sinh)

+ Cá ép bám vào rùa biển (hội sinh)

- Là mối quan hệ một bên có lợi, một bên có hại hoặc cả 2 bên cùng bị hại

- Ví dụ:

+ Giun đũa sống trong ruột người (ký sinh)

+ Dê và bò cùng ăn cỏ trên một cánh đồng (cạnh tranh)

1.0 1.0

(HS có thể lấy ví dụ minh hoạ khác)

a. Số TB con được tạo ra sau 4 đợt nguyên phânlà: 24 = 16 TB 1.0

b. Bộ NST lưỡng bội của loài: 2n = 384 : 16 = 24 1.0

c. - Sau GP mỗi tinh bào bậc 1 tạo thành 4 giao tử- Vì vậy số giao tử được tạo thành là: 16 x 4 = 64 1.01.0

Hết

-Trang 2/2

Ngày đăng: 16/05/2015, 07:00

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w