Các đảo ven bờ n ớc ta tập trung chủ yếu ở vùng biển của những tỉnh nào?. Với đ ờng bờ biển dài, vùng biển rộng lớn, đồng thời có nhiều đảo ven bờ và quần đảo xa bờ là một lợi thế
Trang 1MÔN: ĐỊA LÝ 9
GV Thực hiện: Lª §¨ng Quúnh
Trang 2Em hãy cho biết đồng bằng sông Cửu Long có các điều kiện tự nhiên thuận lợi gì để phát triển ngành nông nghiệp ?
-Đất: + Diện tích rộng lớn khoảng 4 triệu ha, trong đó có
1,2 triệu đất phù sa ngọt và 2,5 triệu đất nhiễm phèn,
Trang 3I Biển và đảo việt nam
-N ớc ta là một quốc gia có đ ờng bờ
biển dài (3260 km) và vùng biển
rộng lớn (khoảng 1 triệu km2).
Trang 4I Biển và đảo việt nam
1 Vùng biển n ớc ta.
L ợc đồ một số đảo và quần đảo Việt Nam
-N ớc ta là một quốc gia có đ ờng bờ biển dài
(3260km) và vùng biển rộng lớn (khoảng 1
triệu km 2 ).
Trang 5H.38.1: Sơ đồ cắt ngang vùng biển Việt Nam
? Quan sát sơ đồ , em hãy cho biết vùng biển nước ta gồm những bộ phận nào? Nêu giới hạn của từng bộ phận?
Trang 612 hải
lí vùng tiếp giáp
Trang 7H.38.1: Sơ đồ cắt ngang vùng
biển Việt Nam
Trang 8Bà Rịa – Vũng Tàu
Tp Hồ Chí Minh Tiền Giang Bến Tre Trà Vinh Sóc Trăng Bạc Liêu
Cà Mau Kiên Giang
Trang 9I Biển và đảo việt nam
và quần đảo Hoàng
Sa, Tr ờng Sa?
Đ.Phỳ Quốc
Hình 38.2 L ợc đồ một số đảo và quần đảo Việt Nam
Trang 10I Biển và đảo việt nam
1 Vùng biển n ớc ta.
- N ớc ta là một quốc gia có đ ờng
bờ biển dài (3260km) và vùng
biển rộng lớn (khoảng 1 triệu
km2).
2 Cỏc đảo và quần đảo:
Qua đó em có nhận xét gì về số l
ợng đảo và quần đảo n ớc ta?
- Nước ta cú nhiều đảo và quần đảo
với hơn 3000 hũn đảo lớn nhỏ ở ven
bờ và xa bờ, cú 2 quần đảo lớn là
Hoàng Sa và Trường Sa.
Hình 38.2 L ợc đồ một số đảo và quần đảo Việt Nam
Trang 11I Biển và đảo việt nam
1 Vùng biển n ớc ta.
-N ớc ta là một quốc gia có đ ờng bờ biển dài
(3260km) và vùng biển rộng lớn (khoảng 1
triệu km 2 ).
2.Cỏc đảo và quần đảo:
- N ớc ta có nhiều đảo và quần đảo với hơn
3000 đảo lớn nhỏ ở ven bờ và xa bờ, có 2
quần đảo lớn là Hoàng Sa và Tr ờng Sa.
Các đảo ven bờ n ớc ta tập trung chủ
yếu ở vùng biển của những tỉnh
nào?
- Quảng Ninh, Hải Phòng, Khánh
Hoà, Kiên Giang.
Hình 38.2 L ợc đồ một số đảo và quần đảo Việt Nam
Trang 13Huyện đảo Trường Sa – tỉnh Khánh Hòa
Trang 14I Biển và đảo việt nam
1 Vùng biển n ớc ta.
-N ớc ta là một quốc gia có đ ờng bờ biển dài (3260km) và vùng biển rộng lớn (khoảng 1 triệu km 2 ).
2.Cỏc đảo và quần đảo:
- N ớc ta có nhiều đảo và quần đảo với hơn
3000 đảo lớn nhỏ ở ven bờ, có 2 quần đảo lớn là Hoàng Sa và Tr ờng Sa.
Em hãy nêu ý nghĩa của vùng
biển n ớc ta?
Với đ ờng bờ biển dài, vùng biển
rộng lớn, đồng thời có nhiều đảo ven bờ
và quần đảo xa bờ là một lợi thế của n
ớc ta trong quá trình phát triển kinh tế, hội nhập nền kinh tế thế giới và bảo vệ
an ninh quốc phòng trên biển.
Trang 15CÁC NGÀNH KINH TẾ BIỂN
Khai thỏc,
nuụi trồng và
chế biến hải sản
Du lịch biển – đảo
Khai thỏc và chế biến khoỏng sản
Giao thụng vận tải biển
I Biển và đảo việt nam
1 Vùng biển n ớc ta.
2.Cỏc đảo và quần đảo:
II Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Dựa vào sơ đồ trên và kiến thức đã học, em hãy nêu những
điều kiện thuận lợi để phát triển các ngành kinh tế biển ở n
ớc ta?
Trang 16I Biển và đảo việt nam
1 Vùng biển n ớc ta.
2 Cỏc đảo và quần đảo:
II Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Du lịch biển- đảo
(Nhóm 2 và 4)
* Nhóm 1, Nhóm 3: Mục 1 ; Nhóm 2, Nhóm 4: Mục 2 (SGK Thời gian: 5 phút)
Trang 17Một số hình ảnh về đánh bắt, nuôi trồng, chế biến hải sản:
Trang 19C¸c lo¹i h×nh du lÞch biÓn:
B·I biÓn cöa lß – nghÖ an
Trang 20Nha Trang
Trang 21I Biển và đảo việt nam
1 Vùng biển n ớc ta.
2.Cỏc đảo và quần đảo:
II Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Trang 22I Biển và đảo việt nam
1 Vùng biển n ớc ta.
2.Cỏc đảo và quần đảo:
II Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Trang 23Vùng biển nước ta có hơn 2000 loài cá, trong
đó khoảng 110 loài có giá trị kinh tế như cá nục, cá trích, cá thu, cá ngừ, cá hồng…
Cá nục thuôn
Cá nục trời Cá ngừ vây vàng
Cá hồng
Trang 24Trong biển có 100 loài tôm, một số loài có
giá trị xuất khẩu cao như tôm he, tôm
hùm, tôm rồng
Trang 25Ngoài ra còn có nhiều loài đặc sản như hải
sâm, bào ngư, sò huyết…
Trang 26I Biển và đảo việt nam
1 Vùng biển n ớc ta.
2.Cỏc đảo và quần đảo:
II Phát triển tổng hợp kinh tế biển
-Sản l ợng đấnh bắt
ven bờ cao gấp 2 lần khả năng cho phép và xa bờ chỉ 1/5 cho phép -Thuỷ sản ven bờ
bị can kiệt
- Khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn, gần bờ 500 nghìn tấn
-Ưu tiên khai thác xa bờ -Đẩy mạnh nuôi trồng trên biển
ở ven bờ, ven các đảo - Phát triển đồng
bộ và hiện đại hoáCN chế biến
Trang 27I Biển và đảo việt nam
1 Vùng biển n ớc ta.
2.Cỏc đảo và quần đảo:
II Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Trang 28Những bất hợp lí
Khả năng khai thác hằng năm: 1,9 triệu tấn.
Xa bờ Gần bờ
Trang 29I Biển và đảo việt nam
1 Vùng biển n ớc ta.
2.Cỏc đảo và quần đảo:
II Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Trang 30I Biển và đảo việt nam
1 Vùng biển n ớc ta.
2.Cỏc đảo và quần đảo:
II Phát triển tổng hợp kinh tế biển
đẹp.
-Phong cảnh
đẹp, nhiều bãi tắm,…
-Xây dựng nhiều khu du lịch và nghỉ d ỡng.
-Phát triển mạnh các trung tâm du lịch biển
-Các hoạt động
du lịch biển còn
ít đ ợc khai thác hêt Chỉ mới tập trung khai thác hoạt động tắm biển
Trang 31I Biển và đảo việt nam
1 Vùng biển n ớc ta.
2.Cỏc đảo và quần đảo:
II Phát triển tổng hợp kinh tế biển
Ngoài hoạt động tắm biển, chúng ta còn có khả năng
Trang 32I Biển và đảo việt nam
1 Vùng biển n ớc ta.
2.Cỏc đảo và quần đảo:
II Phát triển tổng hợp kinh tế biển
đẹp.
-Phong cảnh
đẹp, nhiều bãi tắm,…
-Xây dựng nhiều khu du lịch và nghỉ d ỡng.
-Phát triển mạnh các trung tâm du lịch biển
-Các hoạt động
du lịch biển còn
ít đ ợc khai thác hêt Chỉ mới tập trung khai thác hoạt động tắm biển
-Đa dạng hoá các hoạt động
du lịch
Trang 33I Biển và đảo việt nam
1 Vùng biển n ớc ta.
2.Cỏc đảo và quần đảo:
II Phát triển tổng hợp kinh tế biển
4 triệu tấn
-Khai thác hàng năm 1,9 triệu tấn, gần bờ 500 nghìn tấn
-Sản l ợng đấnh bắt
ven bờ cao gấp 2 lần khả năng cho phép và xa bờ chỉ 1/5 cho phép -Thuỷ sản ven bờ
bị can kiệt
-Ưu tiên khai thác
xa bờ -Đẩy mạnh nuôi trồng trên biển, ven biển -Phát triển đồng bộ và hiện đại hoáCN chế biến.
Tài nguyên du lịch khá phong phú Có 120 bãi cát rộng, dài,
đẹp.
-Phong cảnh
đẹp, nhiều bãi tắm,…
-Xây dựng nhiều khu du lịch và nghỉ d ỡng.
-Phát triển mạnh các trung tâm du lịch biển
-Các hoạt động
du lịch biển còn
ít đ ợc khai thác hêt Chỉ mới tập trung khai thác hoạt động tắm biển.
-Đa dạng hoá các hoạt động
du lịch.
Trang 34H·y s¾p xÕp c¸c b·i t¾m vµ khu du lÞch biÓn sau ë n íc ta theo thø
Trang 36Quan sát hình 38.2, nối các đảo với tỉnh
tương ứng ?
Trang 38- Cần nắm vững nội dung bài học đã tìm hiểu.
- Trả lời câu hỏi và làm bài tập trong SGK-Tập bản đồ
- Chuẩn bị: bài 39: Phát triển tổng hợp kinh tế và bảo
vệ tài nguyên môi tr ờng biển đảo (tiết 2)