Có thể định nghĩa một hằng số bằng hàm define Kiểu dữ liệu trong PHP Các kiểu dữ liệu khác nhau chiếm các lượng bộ nhớ khác nhau và có thể xử lýtheo cách khác nhau khi chúng được thao tá
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÔNG NGHỆ THÔNG TIN VÀ TRUYỀN THÔNG
KHOA CÔNG NGHỆ THÔNG TIN
BÁO CÁO BÀI TẬP LỚN
ĐỀ TÀI:
THIẾT KẾ WEBSITE BÁN HÀNG LƯU NIỆM TRỰC TUYẾN SỬ DỤNG MÃ NGUỒN MỞ JOOMLA
Giảng viên hướng dẫn : Lê Nam Huy
Sinh viên thực hiện : Ngô Duy Kiên
Phạm Đình Hinh Nguyễn Thị Nhàn Phạm Thị Ngọc Đoàn Văn Hiển
Lớp : CNTT – K10C
Thái Nguyên, Tháng 4 Năm 2015
Trang 2M C L C ỤC LỤC ỤC LỤC
1.1 Mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu nghiên cứu 5
1.1.1 Mục tiêu nghiên cứu mã nguồn mở Joomla và xây dựng hệ thống website 5
1.1.2 Những yêu cầu đặt ra cho việc nghiên cứu mã nguồn mở joomla 5
1.2 Phạm vi nghiên cứu và phương pháp thực nghiệm 6
1.3.3 Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu MySQL 19
1.4 Tìm hiểu mã nguồn mở Joomla 23
1.4.1 Giới thiệu mã nguồn Joomla. 23
1.4.2 Một số khái niệm trong joomla 24
1.4.3 Các thành phần cơ bản 25
1.4.4 Cài đặt joomla 3.2.2 27
2.1 Khảo sát hệ thống 33
2.1.1.Giới thiệu đề tài Website bán đồ lưu niệm 33
2.1.2.Các yêu cầu trong hệ thống 35
2.2 Phân tích yêu cầu người dùng 36
2.3 Cách thức thực hiện của từng đối tượng37
2.3.1 Khách hàng 37
2.3.2 Người quản trị (admin) 38
2.4 Biểu đồ Use case tổng quát 39
2.5 Các biểu đồ cho từng chức năng của hệ thống 40
CHƯƠNG 3: XÂY DỰNG WEBSITE 53
3.1 Giao diện trang chủ 53
Trang 33.2 Giao diện form đăng nhập 54
3.3 Giao diện trang sản phẩm 54
3.3 Giao diện trang chi tiết sản phẩm 55
TÀI LIỆU THAM KHẢO 56
Trang 4LỜI MỞ ĐẦU
Với sự phát triển nhảy vọt của công nghệ thông tin hiện nay, Internet ngàycàng giữ vai trò quan trọng trong các lĩnh vực khoa học kĩ thuật và đời sống Dĩnhiên các bạn đã được nghe nói nhiều về Internet, nói một cách đơn giản, Internet làmột tập hợp máy tính nối kết với nhau, là một mạng máy tính toàn cầu mà bất kì aicũng có thể kết nối bằng máy PC của họ Với mạng Internet, tin học thật sự tạo nênmột cuộc cách mạng trao đổi thông tin trong mọi lĩnh vực văn hóa, xã hội, chính trị,kinh tế
Trong thời đại ngày nay, thời đại mà “người người làm Web, nhà nhà làmWeb” thì việc có một Website để quảng bá công ty hay một Website cá nhân khôngcòn là điều gì xa xỉ nữa Thông qua Website khách hàng có thể lựa chọn những sảnphẩm mà mình cần một cách nhanh chóng và hiệu quả
Với công nghệ Word Wide Web, hay còn gọi là Web sẽ giúp bạn đưa nhữngthông tin mong muốn của mình lên mạng Internet cho mọi người cùng xem mộtcách dễ dàng với các công cụ và những ngôn ngữ lập trình khác nhau Sự ra đời củacác ngôn ngữ lập trình cho phép chúng ta xây dựng các trang Web đáp ứng đượccác yêu cầu của người sử dụng PHP (Personal Home Page) là kịch bản trên phíatrình chủ (Server Script) cho phép chúng ta xây dựng trang Web trên cơ sở dữ liệu.Với nhiều ưu điểm nổi bật mà PHP và MySQL được rất nhiều người sử dụng
Vì vậy chúng em đã chọn đề tài “Thiết kế website bán hàng lưu niệm trực tuyến sử dụng mã nguồn mở Joomla”
Nội dung đề tài được chia làm 3 chương :
Chương 1: Cơ sở lý thuyết
Chương 2: Phân tích thiết kế hệ thống
Chương 3: Xây dựng website
Trang 5
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ THUYẾT
1.1 Mục tiêu nghiên cứu, yêu cầu nghiên cứu
1.1.1 Mục tiêu nghiên cứu mã nguồn mở Joomla và xây dựng hệ thống website
Nắm vững những kiến thức cơ bản về mã nguồn mở Joomla và xây dựngtemplate Joomla cho website
Sử dụng ngôn ngữ lập trình PHP để tạo ra website chuyên nghiệp, đáp ứngđược nhu cầu của khách hàng, cũng như các doanh nghiệp hiện nay
Đối với hệ thống nhằm giúp doanh nghiệp đẩy mạnh việc quảng bá hình ảnhdoanh nghiệp, sản phẩm dịch vụ của mình
Thông tin được cập nhật và luôn đáp ứng được nhu cầu của các nhà doanhnghiệp
Hỗ trợ và tư vấn cho khách hàng khi tham gia hệ thống
Bên cạnh đó còn tiết kiệm được thời gian và chi phí đi lại cho các nhà kinhdoanh
1.1.2 Những yêu cầu đặt ra cho việc nghiên cứu mã nguồn mở joomla và hệ thống website
Đối với mã nguồn mở joomla
Hiểu được khái niệm cấu trúc mã nguồn, Ưu, nhược điểm của joomla, và cáchxây dựng website trên mã nguồn joomla như thế nào?
Đối với hệ thống
Tạo sự thân thiện, an toàn, dễ sử dụng cho khách hàng, đối tác, các nhàkinh doanh
Hỗ trợ cho người quản trị có thể quản lý các thông tin về các sản phẩm,
và giao dịch trên website một các dễ dàng
Hệ thống phải đảm bảo tốc độ tải trang làm sao có thể tối ưu, giảm bớt
sự khó chịu của người dùng khi duyệt trang
Đảm bảo được tính bảo mật, tránh sự chống phá của hacker
Trang 6 Mã nguồn phải trong sáng dễ hiểu, dễ bảo trì và nâng cấp.
1.2 Phạm vi nghiên cứu và phương pháp thực nghiệm
Tiến hành chạy thử và kiểm tra
Thay đổi, bổ sung, khắc phục sự cố, lỗi, từ đó đưa website vào hoạtđộng chính thức
1.3 Cơ sở ngôn ngữ lập trình
Trang 71.3.1 Tìm Hiểu Về HTML
Khái niệm
HTML (hay Hypertext Markup Language-Ngôn ngữ liên kết siêu văn bản) là
ngôn ngữ đánh dấu chuẩn dùng lập trình các tài liệu World Wide Web, tài liệu làcác tập tin văn bản đơn giản
Thẻ <Html></Html> định nghĩa phạm vi của văn bản HTML
Thẻ <Head></Head> định nghĩa các mô tả về trang HTML Các thông
tin trong thẻ này không được hiển thị trên màn hình cửa sổ trang web
Thẻ <title></title> mô tả tiêu đề trang web Thông tin trong phần này
sẽ hiển thị trên thanh tiêu đề của cửa sổ trang web
Thẻ <Body></Body> xác định vùng thân của trang web Đây là nơi
chứa các thông tin sẽ hiển thị trong trang web
Một số thẻ <tag> cơ bản trong văn bản HTML
<p> Định dạng đoạn văn bản</p>
<h1> Định dạng tiêu đề trang web</h1> lần lượt đến <h6></h6>.
<a href="Liên kết"> Tên liên kết</a> cặp thẻ này cho phép ta đặt liên
kết đến một địa chỉ khác
<img src=" Đường dẫn hình ảnh " /> cặp thẻ này cho phép ta chèn dữ
liệu hình ảnh
Trang 8 <script type=" Kiểu Script"> Nội dung của Script.</script> cặp thẻ này
cho phép ta có thể định nghĩa các Script như: Javascript, VbScript
<embed src="Đường dẫn dữ liệu âm thanh"></embed> cặp thẻ này cho
phép ta định nghĩa dữ liệu âm thanh đơn giản
<table></table> cặp thẻ này sẽ cho ta định nghĩa một bảng biểu.
<tr></tr> định nghĩa một dòng.
<td></td> định nghĩa một ô.
<b>Nội dung</b> dạng chữ đậm.
<i>Nội dung</i> dạng chữ nghiêng.
<font> Nội dung</font> các thuộc tính cơ bản trong cặp thẻ này như:
size, color…
Thành phần của form.
<form method="post" name="login" id="login" action="login.php">
<input type="text" name="username" id="username" value="Tài khoản" />
<input type="password" name="username" id="username" value="Mật khẩu" />
<input type="submit" name="Submit" value="Login" />
</form>
Trong đó:
Method: Phương thức của form Có thể là post hoặc get.
Name: Tên của form.
Action: Chỉ đến trang xử lý form.
Sau đó, ta định nghĩa một thành phần text: username, một thành phần password và một nút submit form.
1.3.2 Ngôn ngữ PHP
Khái niệm PHP
PHP (viết tắt hồi quy "PHP: Hypertext Preprocessor") là một ngôn ngữ lập
trình kịch bản hay một loại mã lệnh chủ yếu được dùng để phát triển các ứng dụngviết cho máy chủ, mã nguồn mở, dùng cho mục đích tổng quát Nó rất thích hợp vớiweb và có thể dễ dàng nhúng vào trang HTML Do được tối ưu hóa cho các ứng
Trang 9dụng web, tốc độ nhanh, nhỏ gọn, cú pháp giống C và Java, dễ học và thời gian xâydựng sản phẩm tương đối ngắn hơn so với các ngôn ngữ khác nên PHP đã nhanhchóng trở thành một ngôn ngữ lập trình web phổ biến nhất thế giới.
Ưu điểm PHP :
Nó miễn phí và tính khả chuyển đối với các hệ điều hành họ Unix và Windows
Được nhiều người sử dụng và phát triển
Mã lệnh nằm ngay trong trang web Nó có thể dễ dàng truy cập tới các tài nguyên hệ thống và nhiều cơ sở dữ liệu
Dễ học khi đã biết HTML, C
Nhiều hệ thống CMS (hệ thống quản trị nội dung) miễn phí dùng
Nhược điểm:
Chỉ chạy trên ứng dụng web
Cấu trúc cơ bản của PHP
Đoạn mã sau minh họa giúp cách viết PHP lồng vào các trang HTML dễ dàngnhư thế nào:
Thẻ <?php và thẻ ?> sẽ đánh đấu sự bắt đầu và sự kết thúc của phần mã PHP
qua đó máy chủ biết để xử lý và dịch mã cho đúng Đây là một điểm khá tiện lợicủa PHP giúp cho việc viết mã PHP trở nên khá trực quan và dễ dàng trong việc xâydựng phần giao diện ứng dụng HTTP PHP cũng có thẻ bắt đầu và kết thúc giốngvới ngôn ngữ HTML
Trang 10Để lập trình bằng ngôn ngữ PHP cần chú ý những đặc điểm sau:
Cuối câu lệnh có dấu ;
Biến trong PHP là tiền tố $
Mỗi phương thức đều bắt đầu bằng { và đóng dấu bằng }
Khi khai báo biến thì không có kiểu dữ liệu
Nên có giá trị khởi đầu cho biến khai báo
Phái có ghi chú cho mỗi đoạn mã mới
Sử dụng dấu // hay dấu # để giải thích cho mỗi ghi chú
Sử dụng / * */ cho mỗi đoạn ghi chú
Khai báo biến có phân biệt chữ hoa hay chữ thường
Xuất giá trị ra trình duyệt
Để xuất dữ liệu ra trình duyệt chúng ta có những dòng cú pháp sau:
echo "Thông tin";
printf "Thông tin";
Thông báo gồm biến, chuỗi hoặc lệnh HTML…
<?php
echo " xin chao ban !";
?>
Trang 11Nếu giữa hai chuỗi muốn liên kết dùng dấu “.”
$a = 100; // Biến a ở đây có giá trị là 100.
$a = " Php rat de de hoc"; // Biến a ở đây có giá trị la chuỗi " Php rat
de de học".
b = 12; // Lỗi vì trước b không có dấu $.
$12b = "PHP"; // Lỗi vì biến không bắt đầu bằng số
?>
Hằng không có dấu $ ở trước tên và hằng có thể truy cập bất kỳ vị trí nàotrong mã lệnh, hằng chỉ được phép gán một lần, hằng thường viết bằng chữ in đểphân biệt với biến
Trang 12define("CONSTANT", "Hello world.");
echo CONSTANT; // outputs "Hello world."
?>
PHP coi một biến có một giới hạn Để xác định một biến toàn cục (global) cótác dụng trong một hàm, ta cần khai báo lại Nếu không giá trị của biến sẽ được coinhư là cục bộ trong hàm
Một số biến đã được tạo sẵn :
argv: Mảng tham số truyền cho script Khi đoạn script chạy bằng dòng
lệnh, tham số này sẽ được dùng giống như C để truy nhập các tham sốtrên dòng lệnh
argc: Số các tham số được truyền, dùng với hàm argv
PHP_SELF : Tên của đoạn mã script đang thực hiện Nếu PHP đang
được chạy từ dòng lệnh thì tham số này không có giá trị
HTTP_COOKIE_VARS: Một mảng các giá trị được truyền tới script
hiện tại bằng HTTP cookie Chỉ có tác dụng nếu track_vars trong cấuhình được đặt hoặc chỉ dẫn <?php_track_vars?>
Trang 13 HTTP_GET_VARS: Mảng các giá trị truyền tới script thông qua phương
thức HTTP GET Chỉ có tác dụng nếu "track_vars" trong cấu hình đượcđặt hoặc chỉ dẫn <?php_track_vars?>
HTTP_POST_VARS: Mảng các giá trị truyền tới script thông qua
phương thức HTTP GET Chỉ có tác dụng nếu "track_vars" trong cấuhình được đặt hoặc chỉ dẫn <?php_track_vars?>
Hằng (Const) trong PHP
PHP định nghĩa sẵn một vài hằng số:
_FILE_ : Tên của script file đang được thực hiện
_LINE_ : Số dòng của mã script đang được thực hiện trong script hiện tại._PHP_VERSION_ : Version của PHP
_PHP_OS : Tên hệ điều hành mà PHP đang chạy
E_ERROR: Báo hiệu có lỗi
E_PARSE: Báo lỗi sai khi biên dịch
E_NOTICE: Một vài sự kiện có thể là lỗi hoặc không
E_ALL: Báo tất cả các lỗi của hệ thống
Có thể định nghĩa một hằng số bằng hàm define()
Kiểu dữ liệu trong PHP
Các kiểu dữ liệu khác nhau chiếm các lượng bộ nhớ khác nhau và có thể xử lýtheo cách khác nhau khi chúng được thao tác trong một script
Số nguyên (int): Được khai báo và sử dụng giá trị giống với C:
$a = 12;
Số thực (float):
$a = 1.234;
Khi sử dụng các số thực để tính toán, có thể sẽ làm mất giá trị của nó Vì
vậy, nên sử dụng các hàm toán học trong thư viện chuẩn để tính toán
Xâu (String):
Có 2 cách để xác định một xâu: Đặt giữa 2 dấu ngoặc kép (") hoặc giữa 2 dấungoặc đơn (')
Trang 14Chú ý: Các biến giá trị sẽ không được khai triển trong xâu giữa 2 dấu ngoặc
đơn.
Mảng (Array):Mảng thực chất là gồm 2 bảng: Bảng chỉ số và bảng liên kết Mảng 1 chiều : Có thể dùng hàm: list() hoặc array() hoặc liệt kê các giá trị của
từng phần tử trong mảng để tạo mảng Có thể thêm các giá trị vào mảng để tạothành một mảng
Có thể dùng các hàm asort(), arsort(), ksort(), rsort(), sort(), uasort(), usort(),and uksort() để sắp xếp mảng tùy và từng trường hợp
Mảng nhiều chiều: Dữ liệu có thể là số, chuỗi Các phần tử trong mảng $a
được tạo ở trên sẽ được đánh số thứ tự từ 0, 1 cho đến 2
Để truy cập tới từng phần tử của $a ta có thể truy cập như sau:
Trang 15$c = $a++; // $a được tăng lên 1 và được gán bằng $c.
$c = $a+$b // Tổng của 2 biến $a và $b được gán bằng $c.
Các cấu trúc lệnh
Cấu trúc điều kiện :
if (điều kiện) { do something; }
elseif ( điều kiện ) { do something;}
else { do something;}
Vòng lặp :
while ( DK) { }
do { } white ( DK );
for (bieuthuc1; bieuthuc2; bieu thuc3) { }
foreach(array_expression as $value) statement
foreach(array_expression as $key => $value) statement
break và continue:
break: Thoát ra khỏi vòng lặp hiện thời.
Trang 16continue: Bỏ qua vòng lặp hiện tại, tiếp tục vòng tiếp theo
Cấu trúc switch:
switch (tên biến) {
case trường hợp 1: break;
case trường hợp 2: break;
case trường hợp 3: break;
Trang 17Gọi lại hàm trong PHP
PHP cung cấp 2 cơ bản để triệu gọi đến file đó là: Hàm include("URL đếnfile") và require("URL Đến file")
Ngoài ra, còn có include_once(), require_once() Hai hàm này cũng có tráchnhiệm gọi lại hàm Những chúng sẽ chỉ gọi lại duy nhất một lần
Các toán tử thường được sử dụng với các câu lệnh điều kiện là:
PHP có các toán tử cho các phép số học : + - * / %
Các toán tử logic : and or xor ! && ||
Toán tử thao tác với bit : & | ^ ~ << >>
Toán tử so sánh : ==, != ,< ,> ,<=, >=, ====
Trang 19Toán tử kết hợp
Hình 2.5: Toán tử kết hợp
1.3.3 Hệ Quản Trị Cơ Sở Dữ Liệu MySQL
SQL là một chuẩn của ANSI (American National Standards Institute - Việntiêu chuẩn quốc gia Hoa kỳ) về truy xuất các hệ thống cơ sở dữ liệu Các câu lệnhSQL được sử dụng để truy xuất và cập nhật dữ liệu trong một cơ sở dữ liệu
Một cơ sở dữ liệu thường bao gồm một hoặc nhiều bảng (table) Mỗi bảngđược xác định thông qua một tên (ví dụ Customers hoặc Orders)
Bảng chứa các mẩu tin - dòng (record - row), là dữ liệu của bảng Với SQL ta
có thể truy vấn cơ sở dữ liệu và nhận lấy kết quả trả về thông qua các câu truy vấn.Một câu truy vấn như sau:
SELECT Name FROM users;
Chú ý: Một số hệ thống cơ sở dữ liệu đòi hỏi câu lệnh SQL phải kết thúc bằng
một dấu chấm phẩy (;)
SQL là ngôn ngữ thao tác dữ liệu (DML - Data Manipulation Language)SQL là cú pháp để thực thi các câu truy vấn SQL cũng bao gồm cú pháp đểcập nhật sửa đổi, chèn thêm và xoá các mẩu tin
Sau đây là danh sách các lệnh và truy vấn dạng DML của SQL:
SELECT – Truy vấn dữ liệu trong CSDL
INSERT – Thêm dữ liệu vào trong CSDL
UPDATE – Sửa dữ liệu trong CSDL
DELETE – Xóa dữ liệu trong CSDL
Trang 20SQL là ngôn ngữ định nghĩa dữ liệu (DDL - Data Definition Language)
Phần DDL của SQL cho phép tạo ra hoặc xoá các bảng Chúng ta cũng có thểđịnh nghĩa các khoá (key), chỉ mục (index), chỉ định các liên kết giữa các bảng vàthiết lập các quan hệ ràng buộc giữa các bảng trong CSDL
Các lệnh DDL quan trọng nhất của SQL là:
CREATE TABLE – Câu lệnh tạo bảng
ALTER TABLE – Câu lệnh thay đổi cấu trúc bảng
DROP TABLE – Câu lệnh xóa bảng
CREATE INDEX – Câu lệnh tạo chỉ mục (từ khóa để tìm kiếm)
DROP INDEX – Câu lệnh xóa chỉ mục
Tạo một cơ sở dữ liệu
CREATE DATABASE tên_ cơ sở dữ liệu
Tạo một bảng trong một cơ sở dữ liệu
CREATE TABLE tên_bảng
Tạo một bảng tên users có bốn cột: LastName, FirstName, Address và Age:
CREATE TABLE users
Trang 21Mệnh đề WHERE
Mệnh đề WHERE được dùng để thiết lập điều kiện truy xuất
Để truy xuất dữ liệu trong bảng theo các điều kiện nào đó, một mệnh đề WHERE có thể được thêm vào câu lệnh SELECT
Cú pháp mệnh đề WHERE trong câu lệnh SELECT như sau:
SELECT tên_cột FROM tên_bảng
WHERE tên_cột phép_toán giá_trị
Trong mệnh đề WHERE, các phép toán được sử dụng là
BETWEEN Nằm giữa một khoảng
LIKE So sánh mẫu chuỗi
Chú ý: Trong một số phiên bản của SQL, phép toán <> có thể được viết dưới
Phép toán điều kiện LIKE
Phép toán LIKE được dùng để tìm kiếm một chuỗi mẫu văn bản trên một cột
Cú pháp của phép toán LIKE như sau:
SELECT tên_cột FROM tên_bảng
WHERE tên_cột LIKE mẫu
Trang 22Toán tử AND và OR
Hai toán tử AND và OR nối hai hoặc nhiều điều kiện trong mệnh đề WHERE
lại với nhau Toán tử AND sẽ hiển thị một dòng nếu TẤT CẢ các điều kiện đều thoả mãn Toán tử OR hiển thị một dòng nếu BẤT KỲ điều kiện nào được thoả
mãn
Câu lệnh INSERT INTO
Câu lệnh INSERT INTO được dùng để chèn dòng mới vào bảng
Cú pháp:
INSERT INTO tên_bảng
VALUES (giá_trị_1, giá_trị_2, )
Bạn cũng có thể chỉ rõ các trường nào cần chèn dữ liệu:
INSERT INTO tên_bảng (cột_1, cột_2, )
VALUES (giá_trị_1, giá_trị_2, );
SET tên_cột = giá_trị_mới
WHERE tên_cột = giá_trị
Câu lệnh DELETE
Được dùng để xoá các dòng ra khỏi bảng
Cú pháp:
DELETE FROM tên_bảng
WHERE tên_cột = giá_trị;
Ngoài ra, SQL còn hỗ trợ rất nhiều hàm trong việc lập trình như:
Count: Hàm đếm
Avg: Hàm tính giá trị trung bình
Trang 23 Max: Hàm lấy giá trị lớn nhất
Min: Hàm lấy giá trị nhỏ nhất
DISTINCT- Hàm này để loại ra các mẩu tin giống nhau, tất cả những mẩu tin trùng lặp sẽ được loại bỏ
1.4 Tìm hiểu mã nguồn mở Joomla
1.4.1 Giới thiệu mã nguồn Joomla.
Joomla là gì?
Joomla là một hệ thống giải thưởng quản lý nội dung (CMS), cho phép bạn xây dựng trang web và các ứng dụng trực tuyến mạnh mẽ Nhiều khía cạnh, bao gồm cả của nó dễ sử dụng và mở rộng, đã thực hiện các phần mềm Joomla trang web phổ biến nhất hiện có Tốt nhất của tất cả, Joomla là một giải pháp mã nguồn mở là miễn phí cho tất cả mọi người
Logo joomla
Joomla! có các đặc tính cơ bản là: bộ đệm trang (page caching) để tăng tốc độ hiển thị, lập chỉ mục, đọc tin RSS (RSS feeds), trang dùng để in, bản tin nhanh, blog, diễn đàn, bình chọn, lịch biểu, tìm kiếm trong site và hỗ trợ đa ngôn ngữ
Joomla! được phát âm theo tiếng Swahili như là jumla nghĩa là "đồng tâm hiệp lực".Joomla! được sử dụng ở khắp mọi nơi trên thế giới, từ những website cá nhân cho tới những hệ thống website doanh nghiệp có tính phức tạp cao, cung cấp nhiều dịch
vụ và ứng dụng Joomla! có thể dễ dàng cài đặt, dễ dàng quản lý và có độ tin cậy cao
Joomla! có mã nguồn mở do đó việc sử dụng Joomla! là hoàn toàn miễn phí cho tất
cả mọi người trên thế giới
Trang 241.4.2 Một số khái niệm trong joomla
Phần Quản Trị
Joomla Administration-Quản trị Joomla
Là trung tâm điều khiển của website Joomla.là nơi để xây dựng cấu trúc
website để xây dựng cấu trúc bà biên tập nội dung,xuất bản nội dung
Được chia là 4 vùng : Menu Bar-thanh menu , Toolbar – thanh công cụ , thanh thông tin , Workspace – Vùng làm việc.Để truy cập vào vùng vùng Quản TRị
infobar-ta phải Đăng Nhập
Administrator Login- Đăng Nhập quản trị viên
Cài Đặt Mới Joomla sẽ có một người được cài.Người dùng này được biết đến như là Super Administrator(Siêu Quản trị).Super Administrator có id là admin.Bạn
sẽ tạo một password cho Super Administrator trong quá trình cài đặt joomla
Mỗi người dung trong joomla được gán vào 1 nhóm, hiện tại mặc định thì có ba nhóm người dung với đặc quyền truy cập tới Administrator Back-end : Super
Administrator , Administrator và Manager
Chức Năng của mỗi nhóm được giảng giải như sau :
Super Administrator – Siêu quản trị viên
Super Administrator được quyền truy nhập vào tất cả các chức năng ở back-end (Administrator) Site của bạn tối thiểu phải có một người được bổ nhiệm là mộtSuper Administrator để thực hiện Global Configuration ( Cấu hình tổng thể ) củasite.Những người dung trong nhóm này không thể xóa, không thể di chuyển sang nhóm khác
Administrator – Quản Trị viên
Nhóm quản trị có một hạn chế nhỏ khi truy cập vào chức năng Back-end(Administrator) Administrator không thể :
o Thêm hay sửa một người dung
o Truy cập vào Global Configuration
o Truy cập chức năng Mass Mail
o Quản lý/ Cài đặt template
Trang 25o Quản lý cài đặt Languege
- Back-end (Admin): Là phần quản lý Web Site dành cho các Quản trị, chủ nhân của Web Site Phần này cho phép cấu hình các thông số về hoạt động, nội dung, hình thức và quản lý các thành phần, bộ phận được tích hợp thêm cho Joomla!
- Template (Temp): Là giao diện, khuôn dạng, kiểu mẫu, hình thức được thiết kế để trình bày nội dung của trang Web và có các vị trí định sẵn để tích hợp các bộ phận, thành phần của trang Web Joomla! cho phép cài đặt và thay đổi Temp cho Web Site hay cho từng trang Web khác nhau một cách dễ dàng
Các thành phần mở rộng (Extension)
- Module (Mod): Là bộ phận mở rộng thêm chức năng cho Web Site, các Mod này
có các chức năng khác nhau, được hiển thị trên trang Web tại các vị trí qui định và
Trang 26có thể thay đổi được Một trang Web có thể hiển thị nhiều Mod giống và khác nhau,Mod có thể được cài đặt thêm vào Web Site.
Thông thường sau khi cài đặt Joomla! Có sẵn các Module: Main Menu (menu chính), Top Menu (menu phụ, nằm ngang), Search (hiển thị công cụ tìm kiếm), Poll (hiển thị bảng bình chọn, lấy ý kiến), Newsflash (hiển thị các bản tin nổi bật), Hit Counter (hiển thị số lượng truy cập Web Site), Banners (hiển thị các bảng quảng cáo)
- Component (Com): Là thành phần chính của trang Web, nó quyết định đến chức năng, hình thức, nội dung chính của mỗi trang Web Com có thể có thêm Mod để hỗtrợ cho việc hiển thị các chức năng và nội dung của Com Com có thể được cài đặt thêm vào Web Site
Về cơ bản có thể chia component ra thành 2 loại
+ Loại nội dung: Để thể hiện một số chức năng như đã kể bên trên, phần thể hiện của com có thể show ra ngoài trang front-end (Trang người dùng truy cập) vị trí thể hiện com dạng nội dung thường nằm ở vị trí tương tự phần nội dung của một bài viết
+ Loại quản lý: Khác với com nội dung, com quản lý thường cung cấp một số chức năng hỗ trợ cho người quản trị, chẳng hạn com JCE Editor cung cấp bộ soạn thảo, com Xmap cung cấp công cụ tạo sitemap com quản lý thường không hiển thị ra front-end mà hiển thị trong giao diện quản trị (back-end)
Thông thường sau khi cài đặt Joomla! có sẵn các Component:
Danh sách các component và ý nghĩa của chúng
com_banners: Quản lý bảng quảng cáo (banner)
com_contact: Quản lý các đầu mối liên hệ (contact)
com_content: Quản lý và hiển thị bài viết (đây là component quan trọng nhất)
com_mailto: Quản lý chức năng gửi/nhận email
com_media: Quản lý các tệp đa phương tiện (video, flash, mp3, hình)
com_newsfeeds: Quản lý việc lấy tin từ website khác
com_poll: Cung cấp chức năng bình chọn
Trang 27com_search: Cung cấp chức năng tìm kiếm
com_user: Quản lý thành viên
com_weblinks: Quản lý và hiển thị danh mục các website liên kết
com_wrapper: Cho phép nhúng một website khác trong cửa sổ của website Joomla
- Mambot (Plug-in): Là các chức năng được bổ sung thêm cho Com, các Mambot này sẽ can thiệp, bổ sung vào nội dung của trang Web trước hoặc sau khi nó được hiển thị Mambot có thể được cài đặt thêm vào Web Site
Tất cả các thành phần mở rộng đều được cài đặt thêm hoặc gỡ bỏ thông qua các Menu lệnh trong Joomla!
1.4.4 Cài đặt joomla 3.2.2
Bước 1: Download bộ cài Joomla
Các bạn nên vào trực tiếp trang download của Joomla tại địa chỉ:
http://www.joomla.org/download.html
Và thực hiện download phiên bản mới nhất tại thời điểm hiện tại về để tiến hành càiđặt
Bước 2: Giải nén bộ cài đặt Joomla ra thư mục Hosting chạy web
Tùy vào định dạng nén của bộ cài đặt mà bạn có thể dùng các chương trình giải nén tùy loại để có thể giải nén bộ cài
Hoặc giải nén xong rồi upload lên Hosting thông qua FTP
Trang 28Ảnh 1: Chụp cấu trúc thư mục của Joomla 3.2.x
Bước 3: Tiến hành cài đặt
Cài đặt bằng cách truy cập trực tiếp bằng trình duyệt
Với các bạn cài đặt trên XAMPP, thì đường dẫn sẽ có dạng:
http://localhost/ten_thu_muc_joomla/
Hoặc: http://127.0.0.1/ten_thu_muc_joomla/
Ảnh 2: Truy cập cài đặt Joomla bằng trình duyệt web
Như các bạn thấy ngay trên màn hình, bước đầu tiên của Joomla thực hiện công việc kiểm tra các thông số cấu hình yêu cầu để Joomla có thể hoạt động được.Trong phần kiểm tra có 2 cột khác nhau:
Pre-installation Check: Phần yêu cầu bắt buộc để Joomla có thể hoạt động được Bắt buộc tất cả các thông số đều phải được thỏa mãn
Recommended setting: Các cấu hình mà Joomla khuyến cáo tốt nhất để website hoạt động Nghĩa là ở các cột này, nếu các thông số nếu thỏa mãn thì rất tốt, còn không thì cũng không sao
Trong bài hướng dẫn này, ngay đến đây, có 1 thông số chính thay đổi mà từ phiên bản Jooma 3.2.x trở đi yêu cầu đó là Magic Quote GPC = Off Tức là bắt buộc Hosting phải tắt chức năng mở rộng này của PHP