DANH SACH CAC TU VIET TAT Khách hàng Chuyên viên khách hàng Chuyên viên thẩm định Hội đồng quản trị Tổng Gíam Đốc Phó Tổng Giam Đốc Giam đốc chỉ nhánh Giới hạn tín dụng Tổ chức tín d
Trang 1
te HOAN THIEN QUY TRINH TIN DUNG BOI V6I KHACH HANG LA #
t CA NHAN TẠI NGÂN HÀNG TMCP KY THUGNG %
Trang 2MUC LUC
LOI MG DAU
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG 5-cccsc 1
T LY LUAN CHUNG VE TIN DUNG ocsccesssssscsscessnsseeeseeseeesesanssseneeneseeeetenssseser 2
1 Khái niệm chung về tín Ụng, - 7c HH1 re 2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TÍN DỤNG TẠI NGÂN HANG
THƯƠNG MẠI cổ PHẦN KỸ THƯƠNG - TECHCOMBANK 12
I Khái quat vé Ngan hang TMCP Techcombank: s.sssssssessessssessserseesseessecases 13
1 So luge vé Naan hang TCB VN ccsscsssssasessessecsssestesssesssersssessneseese 13
Trang 32.1 ® in an 15
2.2 — Sơ đồ tổ chức s22 Hee 15 2.3 Các hoạt động chủ yếu của Ngân hàng .-.-.- -¿ 16
3 Quy định của Ngân hàng Techcombank về cho vay đối với khách
HằN:., , 2 ó0 Họ c Họ TH HT 0 0 090000610 mg 17
3.1 Đối tượng áp dụng: c 2c HH Hye 17 3.2 Điều kiện vay VỐN: Su HH H121 1212k 17 3.3 Nguyên tẮc Vay VỐP - S21 LH 11 HH 11 1212115011, 18 3.4 Quy định về mức cho VâY: c sec tr crxckivecEEeterkrkervee 18
3.5 6908.100 và 1 L9
3.6 Định giá tiền vay - Lãi suất cho Vay: cà kienrieevei 19
Ea co 20 3.8 Những trường hợp lưu ý khi cho vay che 20
3.9 Quyền và nghĩa vụ của các bên tham gia: « -.c -e- 21
4 Quy trình tín dụng đối với khách hàng là cá nhân 22
43 Quy trinh tin Ung 211 23
4.3.1 Giai đoạn 1: Thẩm định và xét duyệt tín tín dụng 23
Bước I: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khách hằng 55c ScccSstreetrrerzee 23 Bước 2: Thẩm định tín dụng . - < 2k1 1121222121121 xe 23 Bước 3: Kiểm soát việc thẩm định tín dụng -: +55- 52c Sx SE serkerrrereree 24
1/2400 800) /20017ẼẺ ằ - 24
4.3.2 Giai đoạn 2: Phê duyệt tập trung -cce-eseeeeesesesee 24
Bước l: Xử lý hồ sơ và thẩm định, định giá Sóc Ă St Snrtrreeeeree 24
9u 25
4.3.3 Giai đoạn 3: Thỏa thuận và ký hợp đồng với khách hàng 25
Trang 4G)
Bước l: Lập thông báo tín dụng, thỏa thuận với khách hàng - 25
Bước 2: Chuẩn bị và hoàn thiện hồ sơ khoản vay à 5 trssereererreee 25
Bước 3: Kiểm soát nội dung các hợp đồng, văn bản cc.eiviecereee 26
Bước 4: Ký kết các hợp đồng, văn bắn su tt rdrrve 26
4.3.3 Giai đoạn 4: Giải ngân, giám sát hoạt động khách hàng, đôn
đốc thu hồi nợ gốc, lãi vay «- se se nS<EmeEsksesssekenesensne 27 Bước I: Hoàn thiện hồ sơ, giải ngân, lập tờ trình giải ngân › 27
Bước 2: Kiểm soát hồ sơ giải ngân
Bước 3: Ký duyệt tờ trình giải ngân và khế ước nhận nợ -::-:- 27
Bước 4: Kiểm soát và hạch toán giải ngân trên Globus -55555c2 27
Bước 5: Chuyển tiền giải ngân cho khách hàng cc vccscrrrireee 28
Bước 6: Kiểm tra sử dụng vốn vay và theo đối hoạt động của khách hàng 28
Bước 7: Theo dõi thu hồi nợ gốc và lãi - cv tt 2tr rerrrrrrrerrke 28
1 Tinh hình hoạt động tín dụng của TCB VN .-.esce, 32 thưa
I.I Tình hình huy động vốn e sec zerrrerre 32 I.2 _ Tình hình sứ dụng vốn thha Chit " *<⁄: 35 MS
2 Tình hình hoạt động tín dụng của TCB TP at Geng tine -.< << 36
2.1 Tình hình hoạt động kinh doamh .ccceceeseecescsessesseseseneceseneee 36
2.2 Tình hình hoạt động tín dụng - cv ntereeereireerree 40
3 Những thành tựu c ccccccrerrere senssecssceeneeescenevee 44
4, Nhiiing Vin dé tom dng .scsssesssessesssecssoceseessecseasssensscsssessessscatesescatseeess 45
Trang 5CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM| À HOÀN | ine
TECHCOMBANK con HH HH 181 se "`
1 =———— Một số giải pháp } ¬ — 47 ¿
1 Hoạt động tín dụng phải tuyệt đối tuân thủ quy trình tín dụng 47
2 Phải có cơ cấu tổ chức chặt chế - ¿+ 5+ 2 2E St rkckcrecrkerxsrcee 48
3 Chính sách tìm và giữ khách - su s k2 HH r 49
4 Giải pháp đảm bảo an toàn và hiệu quả trong hoạt động tín dụng 51
5 Tăng cường đào tạo cán bộ nhân viên về nghiệp vụ ¿ 51
H l0 0.170.) 0 00777 7 ., $2
1 Đối với nhà nước và ngân hàng nhà nưỚc -.ccccceeeie 52
2 Đối với bộ ngành liên quan 222k 2t k x2 2221111211112 53
3 Đối với ngân hàng Techcombank St svtyvrrstrrreerrree 53
KET LUAN
TAI LIEU THAM KHAO
Trang 6DANH SACH CAC TU VIET TAT
Khách hàng
Chuyên viên khách hàng
Chuyên viên thẩm định
Hội đồng quản trị Tổng Gíam Đốc
Phó Tổng Giam Đốc
Giam đốc chỉ nhánh
Giới hạn tín dụng
Tổ chức tín dụng
Ngân hàng nhà nước Việt Nam
Ban kiểm soát và hỗ trợ kinh doanh Khối Thẩm định và Quản trị rủi ro Phòng Kế toán giao dịch và Kho quỹ
Phòng Quản lý nợ
Phòng thẩm định
Thông báo tín dụng
Hợp đồng tín dụng Hợp đồng tài sản đảm bảo
Tờ trình giải ngân Khế ước
Mã số Khách hàng trên hệ thống phan mém Globus Điều kiện
Trang 7DANH SACH CAC BANG BIEU
Bang 1: Nguén von huy déng qua cdc nam tai TCB
Bảng 2: Tình hình huy động vốn từ khách hàng cá nhân
Bang 3: Du ng tin dung tai TCB
Bảng 4: Báo cáo kết quả kinh doanh năm 2006-2008
Bảng 5: Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động chủ yếu:
Bảng 6: Hoạt động Thu của ngân hàng từ năm 2006-2008
Bang 7: Hoạt động Chi của ngân hàng từ năm 2006-2008
Bảng 8: Tống dư nợ tín dụng từ năm 2006-2008
Trang 8DANH SÁCH CÁC SƠ ĐỒ VÀ BIỂU ĐỒ
Sơ đồ tổ chức TCB TB
Biểu đồ 1: Nguồn vốn huy động tại TCB:
Biểu đồ 2: Biểu đồ tăng trưởng lợi nhuận sau thuế
Biểu đồ 3: Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản
Biểu đồ 4: Tý suất nợ phải trả trên tổng nguồn vốn
Biểu đồ 5: Tổng thu chỉ của ngân hàng
Biểu đồ 6: Biểu đồ sự gia tăng của cho vay bán lẻ
Trang 9LOI M6 DAU
1 Lý do chọn đề tài
Trong nền kinh tế công nghiệp hóa, hiện đại hóa thời mở cửa, đặc biệt là khi
Việt Nam gia nhập vào WTO thì các ngân hàng sẽ có nhiều cơ hội học hỏi, khắc phục
khó khăn, sai sót trong trình độ quản lý, khoa học công nghệ tuy nhiên họ phải đối
mặc với những thử thách, cạnh tranh khốc liệt để tồn tại trong xã hội này
Và Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam — Techcombank
VN đã từng bước khắc phục khó khăn, sai sót và hiện giờ đã trở thành ngân hàng hoạt
động có hiệu quả nhất trong hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam Với những loại
hình sản phẩm, dịch vụ đa dạng, phong phú đặc biệt dịch vụ ngân hàng bán lẻ NH đã
có những bước cải cách và hoàn thiện quy trình n dụng để thu hút khách hàng quan
tâm và sử dụng đến Đồng thời echcombank VN đã biết tận dụng cơ hội hợp tác với
các đối tác nước ngoài để phát triển thương hiệu của mình cho đến hôm nay Ngân
hàng ngày càng đưa ra các sản phẩm, dịch vụ phục vụ tất cả mọi tầng lớp trong xã hội với mục tiêu phát triển đất nước, đời sống nhân dân là trên hết
2 Mục tiêu nghiên cứu th 6 ˆ
Hoạt động tín dụng luôn là hoạt động chủ đạo và quan trọng nhất của ngân
hàng để sử dụng đồng vốn một cách có hiệu quả và an toàn nhất Tuy nhiên, hoạt động tín dụng luôn đem lại rủi ro lớn nhất trong tất cả các nghiệp vụ ngân hàng trong điều
kiện hiện nay.Đây là mối quan tâm lớn nhất đối với các nhà quản trị ngân hàng, họ phải đối mặt với rủi ro, phân tích chúng để đưa ra những giải pháp hiệu quả hơn Vì
Trang 10thế, một trong những điều mà ban quản trị phải quan tâm chính là quy trình tín dụng, làm thế nào để quy trình hoàn chỉnh hơn, hiệu quả hơn nhằm hạn chế rủi ro đảm bảo ee -
an toàn trong xã hội phức tạp hiên nay Bên cạnh đó, ngân hàng chú trọng đến việc mở rộng hoạt động tín dụng nhưng phải nâng cao chất lượng tín dụng hơn
3 Phương pháp nghiên cứu
Áp dụng phương pháp so sánh quy trình cũ và mới, phân tích các số liệu thu
thập được qua các năm để từ đó có cái nhìn hoàn thiện hơn về tình hình hoạt động tín
dụng đối với khách hàng là cá nhân Qua đó có thể có được những giải pháp và kiến
nghị nhằm nâng cao, hoàn thiện chất lượng cũng như quy trình tín dụng để phòng
ngừa, hạn chế rủi ro trong kinh doanh
4 Pham vi nghiên cứu
Bài viết xoay quanh những số liệu cụ thế, những thông tin từ phía ngân hàng
cung cấp và tình hình chung của các ngân hàng về đề tài này trong xã hội hiện nay Đồng thời người viết đưa ra một vài giải pháp và kiến nghị góp phần phòng ngừa rủi ro
trong hoạt động tín dụng tai Ngân Hàng Thuong Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam
5 Kết cấu chuyên đề: gồm 3 chương
D Chương 1: Cơ sở lý luận về tín dụng
Oo Chương 2: Thực trạng tín dụng tại Ngân Hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ
Thương, Chỉ Nhánh Tân Bình -Techcombank Tân Bình - TCB
Oo Chương 3: Một số giải pháp nhằm nâng cao và hoàn thiện quy trình tín
dụng đối với khách hàng là cá nhân tại ngân hàng techcombank
Trang 11Bio edo the bap — Dé tai: Moan thitn guy brink tin dung GVAD: TS Le Thm Dutong
Trang 12Bio eda thite tap — ⁄ 8 tad: Hoar “ga ry Leink tin dam 9 41⁄2 ILS Le Tham Dito, 9
LY LUAN CHUNG VE TIN DUNG
1 KHAINIEM CHUNG VE TIN DUNG
Tín dụng xuat phat tiv géc tir Latinh: Gredittum — tic 1a tin tưởng, tín nhiệm Tín dụng
được hiểu theo nghĩa Việt Nam là sự vay mượn
Trong thực tế tín dụng được hiểu theo nhiều nghĩa khác nhau và hoạt động rất phong
phú và đa dạng nhưng ở bất cứ đạng nào, tín dụng cũng thể hiện hai mặt cơ bản:
- Người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác sử dụng trong một thời gian nhất định
- Đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người sử dụng hoàn lại cho người sở hữu
một giá trị lớn hơn Phần tăng thêm được gọi là phần lời hay nói theo ngôn ngữ kinh tế là lãi suất
2 CHỨC NĂNG CUA TIN DUNG
Tín dụng có 3 chức năng cơ bản sau:
a) Tâp trung và phận phối vốn tiền tệ
Trong nền kinh tế hàng hóa, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong kênh tập trung và
phân phối nguồn vốn của cá nhân, doanh nghiệp và các tổ chức khác
Tín dụng tập trung 2 nguồn vốn lớn trong xã hội: nguồn vốn nhàn rỗi và nguồn vốn
kinh doanh
Đối với nguồn vốn nhàn rỗi, tất cả các cá nhân có một số vốn nhỏ hoặc lớn, tạm thời
chưa biết sử dụng chúng với mục đích gì thì được ngân hàng giữ hộ và kiếm lãi hàng tháng
Đối với nguồn vốn từ những cá nhân, nhà kinh doanh, tổ chức gửi tiền vào ngân hàng
để thanh toán, bảo lãnh theo từng nhu cầu, mục đích của mình
Như chúng ta đã biết, tài chính là tổng thể các quan hệ gắn liền với phân phối tổng sản phẩm xã hội và thu nhập quốc doanh Tài chính thể hiện thông qua tiền tệ để đáp ứng nhu cầu phân phối và phân phối lại tổng sản phẩm xã hội của nền kinh tế quốc dân theo quy định pháp luật và bảo hộ Phân phối tài chính bao gồm phân phối lần đầu và tái phân phối
Trang 13
Bio cdo thee tap Dé tai: Moan thitn guy tink tin dung GYUHAD: TS, Le Tham Datong
ngân hàng, tố chức tài chính,
Qua đó, ta thấy Ngân hàng đóng một vai trò quan trọng trong việc phân phối lại tài
chính Với vai trò phân phối nguồn vốn từ bước tập trung tín dụng, ngân hàng sẽ đáp ứng tất
cả các nhu cầu vốn — gọi là cho vay — của các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức khi họ bị thiếu vốn kinh doanh, đầu tư để góp phần tăng vốn tiền tệ ban đầu và đóng góp cho sự phát triển
của xã hội,
b) Lưu thông đảm bảo an toàn và tiết kiệm tiền mặt và chi phí cho tiền tệ
Trong tín dụng, việc huy động nguồn vến của ngân hàng đúng lúc và kịp thời từ nguồn
vốn nhàn rỗi hay nguồn vốn có mục đích thì đồng tiền sẽ được sử dụng đúng ý nghĩa hơn và
én định lưu thông tiền tệ hơn Đồng thời, việc tập trung vốn bằng tiền mặt bằng cách gửi tiết kiệm các chủ thể còn phát hành các chứng từ có giá như: tín phiếu, trái phiếu, kỳ phiếu, khế ước Cũng góp phần làm cho tín dụng đóng vai trò quan trọng trong lưu thông tiền tệ của chính phủ
Khi hoạt động tín dụng ra đời các cá nhân, doanh nghiệp, tổ chức có nhu cầu thanh
toán, mua bán, chỉ trả bất cứ những khoản nào trong kinh doanh, cho tặng đều có thể thực
hiện qua ngân hàng bằng hình thức chuyển khoản, thanh toán bù trừ giữa các ngân hàng
Điều này làm giảm được phí lưu thông tiền, đảm bảo an toàn cho đôi bên, tránh mất mát đồng thời thuận tiện cho công việc giao dịch, kinh doanh ổn định và hiệu quả thúc đẩy nền kinh tế đất nước phát triển hơn
Ngày nay, hoạt động tín dụng rất đa dạng và phong phú, cùng theo đó, đã có sự ra đời
của các công cụ lưu thông tín dụng như: séc, thẻ tín dụng, hối phiếu, thương phiếu phần nào
—=———————n-sẽỶ-aonnnnanarnnnnanaaanaaaananaananaaam
Trang 14Rito ade thite tap — 8# tai: Hoan ign py Khu tú dung FUHD: IES, Le Thelin Duong
c) Phan ánh và kiểm soát các hoạt động kinh tế
Chức năng này được phát huy tác dụng từ hai chức nãng trên Việc tái phân phối lại có
ý nghĩa đảm bảo được các nhu cầu của các hoạt động trong lĩnh vực phi sản xuất vật chất
thông qua việc huy động vốn và cho vay của ngân hàng Nó phản ánh một cách tổng hợp và nhạy bén được mức độ phát triển kinh tế hầu hết trên toàn diện như điều hòa thu nhập giữa
các vùng, ngành kinh tế qua việc đáp ứng nhu cầu vốn từ các kênh tiền tệ nhàn rỗi, động viên
phần đóng góp của tất cả các thành phần kinh tế tham gia
Bên cạnh đó, qua nghiệp vụ trung gian thanh toán hộ, ngân hàng đóng vai trò quan trọng trong việc kiểm soát các dòng luân chuyển nội, ngoại tệ của các thành phần tham gia,
đặc biệt là chủ thể kinh tế vì hầu hết tất cả đều giao dịch và thanh toán qua ngân hàng
Đồng thời, qua nghiệp vụ tín dụng, ngân hàng sẽ tham gia vào việc theo dõi từng khách hàng của mình kinh doanh, sử dụng vốn vay sau khi được giải ngân như thế nào để từ
đó phát hiện kịp thời những rủi ro có thể xảy đến cho ngân hàng và đưa ra những biện pháp
tốt nhất
3 VAITRÒ CỦA TÍN DỤNG:
a) Tín dụng góp phần thúc đẩy sản xuất kinh doanh
Như chúng ta đã biết, trong kinh doanh, từ các cá thể, hộ kinh doanh đến các công ty
TNHH, Công ty nhà nước, công ty cổ phần đều có lúc bị động về vốn Việc phân phối vốn
từ những nguồn vốn nhàn rỗi hoặc chưa có mục tiêu sử dụng đến các doanh nghiệp đang thiếu
hụt vốn kinh đoanh đã giúp cho việc sản xuất, kinh doanh, mua bán của họ không bị ngừng
trệ, thua lỗ phần nào tín dụng đã góp phần cho nền kinh tế phát triển hơn, tạo điều kiện cho
sản xuất kinh doanh liên tục phát triển
Trang 15Baio odo thie tp — Dé tai: Moan thitn guy tink tin dang GUAD, TS Le Thin Duong
chính cho việc áp dụng tín dụng của ngân hàng là thu được lợi nhuận Chính vì thế, những
doanh nghiệp làm ăn có hiệu quả, có thể dùng tiền đẻ ra tiền thì ngân hàng chấp nhận đầu tư, giúp họ khai thác được tiềm năng, phát triển quy mô, cải thiện sản xuất để góp phần thúc
đẩy, phát triển tăng trưởng kinh tế
b) Tín dung góp phần ổn định tiền tê và giá cả:
Trong đầu thập mên 70, trên thế giới đã phát triển một loại hình thanh toán — là thẻ tín dụng Việc sử dụng thẻ phần nào giúp chúng ta tiết kiệm một lượng tiền mặt đáng kể trong lưu thông tiền tệ, bình ổn lựu thông nhằm dé quan ly tiền tệ
Ngoài ra, việc tập trung nguồn vốn nhàn rỗi và nguồn vốn kinh doanh, tín dụng đã góp phần trực tiếp ổn định tiền tệ trong lưu thông, điều hòa lưu lượng tiền tệ, tránh tình trạng mất cân đối, thiếu hụt tiền ảnh hưởng đến hệ thống tiền tệ của quốc gia
Tín dụng là một trong những công cụ phái sinh mà nhà nước áp dụng để kiềm chế lạm
phát Việc thay đổi lãi suất trong tín dụng đã phần nào làm bình ổn lưu lượng tiền tệ, khôi phục và ổn định nền kinh tế đất nước Từ đó, giá cả không biến động, làm cho nền kinh tế
- F-.-Ỷ-<-Ỷ-<=-<x-<xs-=s-c r -=zZ=-s-s -. Ỷs-sry-sr-s-srnsrsnnmm
Trang 16Bio sáo thie tap _ Be tai Hoan thin guy heich bin dung 4122 TS ⁄£ 7a» Duong
và nghèo, góp phần thay đổi cấu trúc xã hội, góp phần ổn định trật tự xã hội giúp nền kinh tế
Việt Nam hòa nhập với nền kinh tế thế giới
Ngoài ra, tín dụng đóng vai trò quan trọng trong việc tạo công ăn việc làm, giảm tỷ lệ
thất nghiệp thu hút nhiều lực lượng lao động trong xã hội vì nhờ tín dụng mà các doanh nghiệp có tiền đầu tư kinh doanh phát triển cần đến sức lao động của con người
4 NGUYÊN TẮC CỦA TÍN DỤNG
a} Sử dụng vốn vay đúng mục đích
Đây là nguyên tắc chung và cơ bản của tín dụng Vốn tín dụng được cấu thành từ vốn chủ sở hữu và vốn huy động từ tiền gửi của khách hàng, tổ chức , vậy nên tất cẩ việc sử dụng vốn vay đều phải có nguyên tắc phương châm sao cho có hiệu quả Vì thế, việc quyết định tài trợ cho bất kỳ một khoản vay nào ngân hàng đều nhắm đến mục đích sử dụng vốn vay của
người đi vay và theo dõi, kiểm soát chặt chẽ việc sử dụng vốn vay của họ Việc theo đõi kiểm
soát này không phải là công việc thừa, thứ yếu mà đóng vai trò rất quan trọng để hạn chế rủi
ro một cách triệt để cho ngân hàng
b) Hoàn trả gốc vốn vay và lãi tiền vay đúng thời hạn
Việc sử dụng vốn vay đúng mục đích là tiền đề của việc người đi vay sẽ hoàn trả tiền gốc và lãi đúng hạn Tín dụng đối vời người đi vay và cho vay luôn năm trong kế hoạch nguồn vốn, quản trị nguồn vốn của ngân hàng Vì vậy, việc khách hàng chậm trễ trong việc trả nợ
hoặc đáo hạn trước thời hạn trong tín dụng sẽ ảnh hưởng đến nguồn vốn của ngân hàng, ảnh hưởng đến việc hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Vì vậy, ngân hàng cần phải nghiêm túc
thực hiện nguyên tắc này bởi vì nếu để nợ quá hạn nhiều sẽ ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh, uy tín của ngân hàng
c) Ngân hàng tài trợ phương án kinh doanh hiệu quả
Nguyên tắc thứ ba của ngân hàng là tài trợ phương án kinh đoanh có hiệu quả Như
những gì đã đề cập bên trên, ngân hàng cần phải xem xét hiệu quả của dự án, thiết lập và
thẩm định dự án xem có khả thi hay không? có đem lại lợi nhuận hay không mới thực hiện tín
a
Trang 17Bio edo thie taps - Bs tat: Hoan thisn guy tink tin clang GVHD: TS Le Tham Datong
dụng Bên cạnh đĩ, quy mơ mĩn vay càng cao thì rủi ro càng lớn dẫn đến nguy cơ khơng thu
hồi được nợ Vì thế đây là nguyên tắc cần thiết đề sử dụng vốn tín dụng của mình đúng lúc, đúng nơi, đúng chỗ và đúng người
CÁC HÌNH THỨC TÍN DỤNG
1 TÍN DỤNG THƯƠNG MẠI
Tín dụng thương mại là quan hệ tín dụng giữa các nhà doanh nghiệp, được biểu hiện
dưới hình thức mua bán chịu hàng hĩa hoặc ứng tiền trước khi nhận hàng hĩa thơng qua việc
sử dụng các cơng cụ lưu thơng thương mại
Tín dụng thương mại phát sinh là do sự khác biệt giữa sản xuất tiêu thụ, do đặc tính
thời vụ trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm khiến nhà doanh nghiệp phải mua bán chịu hàng hĩa Hành vi mua bán chịu hàng hĩa được xem là hình thức tín dụng vì nĩ chứa đựng đầy đủ 3 nội dung cơ bản của tín dụng là:
-_ Cĩ sự giao chuyển quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sang người khác
- _ Sự chuyển giao mang tính tạm thời
- _ Khi hồn lại lượng giá trị chuyển giao cho người sở hữu phải kèm theo một lượng giá
trị dư ra gọi là lợi tức
Cơ sở xác định quan hệ nợ nần của tín dụng thương mại là giấy nợ, được gọi tắc là
thương phiếu Thương phiếu được lập dưới hai hình thức: hối phiếu (Bill of Exchange) và
Lệnh phiếu (Promissory notes) Cả hai hình thức trên, nhìn chung được lập để trên cơ sở hai bên cĩ thể yên tâm phần nào trong việc trao đổi mua bán mà khơng sợ một trong hai bên hủy
giao dịch, gây rủi ro trong quá trình kinh doanh
Tuy nhiên, tín dụng thương mại cịn cĩ những rủi ro khơng nhỏ trong quá trình giao
địch, như:
-_ Tín dụng thương mại chỉ diễn ra khi và chỉ khi cả hai bên đáp ứng đúng và đủ nhu cầu
của mình, tức nếu một bên cĩ nhu cầu vượt ngồi khả năng đáp ứng của bên cịn lại thì tín
dụng thương mại khơng thể xảy ra
b— nậẵaăaăằaăaăaama=ammmmmn==mnsasaẳnm=a=rm
Trang 18Bao ado tite fap — Dé tat: Moan “gu quy brink fin dung GAD: LS Le Thin Duong
- Tin dung thugng mai dude cung cap dưới hình thức hàng hóa, vì vậy nhà doanh nghiệp
chỉ cung cấp hạn chế cho một số doanh nghiệp nhất định
- Tín dụng thương mại khi được lập cần có những điều kiện ràng buộc về chúng loại,
thời hạn, vì vậy nếu cả hai bên không đáp ứng được nhu cầu của nhau thì tín dụng thương mại
không xảy ra
- Tín dụng thương mại chỉ thực hiện trên cơ sở tín nhiệm lẫn nhau giữa người mua và người bán
2 TIN DUNG NGAN HANG
a) Tin dụng ngân hàng chứa đựng 3 nội dụng
-_ Có sự chuyển nhượng quyền sử dụng vốn từ người sở hữu cho người sử dụng
- _ Sự chuyển nhượng này có thời hạn
- _ Sự chuyển nhượng này có kèm theo chỉ phí
b) Phân loại tín dụng ngân hàng
e Dựa vào mục đích của tín dụng:
Cho vay phục vụ sản xuất kinh đoanh công thương nghiệp
- Cho vay tiêu dùng cá nhân
- _ Cho vay bất động sản
- Cho vay nông nghiệp
- Cho vay kinh doanh xuất nhập khẩu
° Dựa vào thời hạn tín dụng:
- _ Cho vay ngắn hạn: là loại cho vay có thời hạn dưới 01 năm
- _ Cho vay trung hạn: là loại cho vay có thời hạn từ 01 năm đến 05 năm
-_ Cho vay đài hạn : là loại cho vay có thời hạn trên 05 năm
e Dựa vào mức độ tín nhiệm của khách hàng
- Cho vay khéng có bảo đảm
- Cho vay cé bdo dam
ốồ—— .F FF——=TỶ-F-c—-c=-=-=-rsr==
Trang 19Rito edo Lite “4 —~ Dé tat: Hoan “han guy hink fin dung 41⁄2 TS, Le Thin Duong
e Dựa vào phương thức cho vay
- Cho vay theo mon
- Cho vay theo hạn mức tín dụng
e Dựa vào phương thức hoàn trả nợ cho vay
- Cho vay tra ne f lần khi đáo hạn
- _ Cho vay trả góp
- Cho vay trả nợ nhiều lần nhưng không có kỳ hạn nợ cụ thể (tùy khả năng tài chính của
mình mà người đi vay có thể trả nợ bất cứ lúc nào)
Như ta đã biết, trong quan hệ tín dụng ngân hàng, tín dụng đóng vai trò trung øian nên ngân hàng với tư cách vừa là người đi vay vừa là người cho vay
Tín dụng thương mại và tín dụng ngân hàng có quan hệ mật thiết và hỗ trợ lần nhau, Tất cả giao dịch của tín dụng thương mại đều thông qua nhân hàng và ngược lại, nhờ hoạt
động của tín dụng ngân hàng mà hạn chế rủi ro cho tín dựng thương mại
c) Vai trò của tín dụng ngân hang
Tín dụng ngân hàng đóng quan trọng trong nền kinh tế thị trường hiện nay:
-_ Thúc đẩy quá trình tập trung và phân phối nguồn vốn trong nền kinh tế thị trường
- _ Thúc đẩy việc lưu thông hàng hóa và chu chuyển tiền tệ
- Là cánh tay phải đắc lực của các nhà đầu tư trong các dự án phát triển ngành, vùng
kinh tế kém phát triển
- _ Tín dụng ngân hàng góp phần thúc đẩy mở rộng, phát triển ngành ngoại thương
Góp phần ổn định giá cả trong nền kinh tế,
TÍN DỤNG NHÀ NƯỚC
Tín dụng nhà nước là quan hệ giữa nhà nước với nhân dân và các tổ chức khác mà
trong đó nhà nước là người đi vay để đảm bảo các khoản chỉ tiêu của ngân sách
Trang 20
Bio ado thie bap — Pé tai: Hoan thizn guy trink tin dung GUAD: TS Le Thm Duong
Hình thức hiện bên ngoài của tín dụng nhà nước là sự vay mượn tạm thời một số hiện
vật hoặc tiền, nhưng bản chất bên trong chứa đựng nhiều quan hệ giữa nhà nước với các chủ
thể khác và mang những đặc trưng như tính cưỡng chế, chính trị xã hội
a) Đặc điểm của tin dung nhà nước
- Phạm vi huy động vốn rộng lớn, vừa huy động vốn trong nước vừa huy động vốn ở
nước ngoài
- _ Hình thức huy động vốn tín dụng nhà nước phong phú, với nhiều đối tượng nhiều hình
thức khác nhau
- _ Các phương thức huy động vốn tín dụng nhà nước đa dạng và phong phú, do vậy đã tạo
điều kiện cho nhà nước huy động vốn nhanh chóng, kịp thời và chủ động đảm bảo nhu cầu chỉ tiêu của ngân sách
- Tin dung nha nude vita mang lại lợi ích kinh tế, vừa mang lại tính cưỡng chế chính trị
xã hội như:
+ Tính lợi ích kinh tế thể hiện trực tiếp trên lợi tức tiền vay, biểu hiện gián tiếp
qua việc thụ hưởng các tiện nghi công cộng, có thêm việc làm
+ Tính cưỡng chế thể hiện ở việc nhà nước qui định mức huy động theo nghĩa vụ
bắt buộc đối với các chủ thể trong nước
+ Tính chính trị thể hiện ở lòng tin của dân chúng đối với Chính phú, thể hiện ở trách nhiệm và mối quan tâm của Chính phủ đối với dân chúng
b) Tác dụng của tín dụng nhà nước
- Dap ứng nhu cầu vốn cho ngân sách nhà nước để đầu tư phát triển, thúc đẩy quá trình
tích tụ và tập trung vốn, tập trung sản xuất
- Tin dụng nhà nước là công cụ tài chính quan trọng để nhà nước quản lý điều hành vĩ
Trang 21Bio edo thite tip — Dé tai: Hoan thitn guy trink tin dung GUHD: TS Le Thm Brung
Trang 22Bio edo thie taps - Dé tai: Hodn thin guy trink tin dung GUHD: TS Le Tham Prtmg
CHUONG 2 THUC TRANG TIN DUNG TAI NGAN HANG THUONG MAI CO PHAN KY
THUONG, CHI NHANH TAN BINH -
TECHCOMBANK TAN BINH - TCB
I KHÁI QUÁT VỀ NGÂN HÀNG TMCP TECHCOMBANK
II NHẬN XÉT VỀ TÌNH HÌNH HOẠT ĐỘNG TÍN DỤNG
CỦA NGÂN HÀNG
Trang 23Bio edo “la “ap — Dé tat: Hoan “lu guy “ru đứa dang FUAD: TS Le Thin Duong
I KHÁI QUÁT VE NGAN HANG TMCP TECHCOMBANK
1 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HÀNG THUONG MAI CO PHAN KỸ THƯƠNG VIET NAM - TCB VN
Ngân hàng Thương mại cổ phần kỹ thương VN được gọi tắt là Techcombank — được
thành lập vào ngày 27 tháng 09 năm 1993 Với vốn điều lệ ban đầu 20 tỷ vào năm 1993, có trụ sở đặt tại 24 Lý Thường Kiệt - Hà Nội, đến ngày 31/12/2008 Ngân hàng đã tăng vốn điều
lệ lên đến 3.642 tỷ đồng, tổng số lượng chỉ nhánh và phòng giao dịch lên 170 điểm trên 35 tỉnh thành trên khắp nước Việt Nam Với một thành tích đáng kể nêu trên cho ta thấy Ngân hàng THƯƠNG MẠI CỔ PHẦN KỸ THƯƠNG VIỆT NAM đã đạt một bước nhảy vọt đem lại hiệu quả chưa từng thấy trong hệ thống ngân hàng Thương mại hiện nay
Techcombank là một trong những NHTMCP đầu tiên của Việt Nam được thành lập
trong bối cảnh đất nước đang chuyển sang nền kinh tế thị trường Năm 2000 là năm đánh dấu
bước ngoặc lớn nhất của Techcombank với những khó khăn và thử thách lớn Trong năm này,
Techcombank đã chính thức thực thi chiến lược quan trọng đã ấp ủ từ lâu là thay đổi cơ cấu
khách hàng từ doanh nghiệp nhà nước sang doanh nghiệp vừa và nhỏ, tập trung vào khách hàng là dân cư (ngân hàng bán lẻ) Đồng thời, Techcombank đã mạnh dạng đưa khoa học
công nghệ vào ngân hàng qua việc ký hợp đồng triển khai các phần mềm hệ thống hàng đầu
trên toàn thế giới như: Temenos, Holding NV, Globus, Compass Plus, Tenemos T24R5
Năm 2006 là năm huy hoàng của Techcombank Việt Nam Techcombank đã nhận
được nhiều giải thưởng vinh dự về thanh toán quốc tế từ The Bank of New York, Citibank,
Wachovia và nhận cúp vàng “ vì sự tiến bộ xã hội và phát triển bền vững” do Tổng liên đoàn
lao động Việt Nam trao vào tháng 05/2006 và được vinh danh là ngân hàng đầu tiên được
hang Moody’s xép hạng tín nhiệm Quan trọng hơn là về cơ cấu tổ chức, khối quản trị ngân hàng đã đần hoàn thiện hơn về chính sách tín dụng, quản trị rủi ro, quy chế tài chính và kiểm toán nội bộ dưới sự hỗ trợ kinh nghiệm của đối tác chiến lược là ngân hàng HSBC Cùng với
sự hoàn thiện trên, ngân hàng đã thành lập các chỉ nhánh tại miền Trung và Nam với trên 14
phòng giao dịch trải dài trên đất nước Việt Nam
————— -RR -Ỷ-.-.-=-s=-=s=-x-=sx=rcr=x-x-=x=—sz-x»-<sxcrsrsrsrsrssrn
Trang 24Bio ado the Lap — Dé tac: Hoan tien gey Khu bin ding 41222 IS, Le Tham 2z
-.‹ẳồẳẮ —ễễ-—
Năm 2007, hệ thống Ngân hàng Techcombank đã khẳng định đần tên tuổi của mình không những trên khắp đất nước Việt Nam mà còn ở các nước Châu Á và một số nước Châu
Âu Là Ngân hàng có mạng lưới giao dịch lớn thứ 2 trong khối NHTMCP Việt Nam với gần
130 chỉ nhánh và phòng giao địch tại thời điểm cuối năm 2007 với tổng tài sản đạt gần 2,5 tỷ
USD Ngân hàng Techcombank là ngân hàng đầu tiên và duy nhất được Financial Insights
công nhận thành tựu về ứng dụng công nghệ đi đầu trong giải pháp phát triển thị trường Đặc biệt trong năm 2007, ngân hàng Techcombank đã chuyển biến sâu sắc về mặt cơ cấu với việc hình thành khối dịch vụ KH Doanh nghiệp, thành lập khối Quản trị tín dụng và quản trị rủi ro, hoàn thiện cơ cấu khối dịch vụ ngân hàng và tài chính cá nhân
Ngân hàng Techcombank còn được gọi là ngân hàng đa năng chuyên kinh doanh tất cả các lĩnh vực như thanh toán, cho vay, đầu tư, chứng khoán Một ngân hàng hiện đại trong nền kinh tế thị trường hiện đại hóa, công nghiệp hóa đem lại cho khách hàng những loại hình
dich vụ tốt nhất và đảm bảo an toàn nhất Techcombank đang đần thống lĩnh thị trường Việt
Nam
2 SƠ LƯỢC VỀ NGÂN HANG THƯƠNG MAI CO PHAN KỸ THƯƠNG
VIỆT NAM - CHI NHANH TAN BINH - TCB TB:
Ngân hàng Thương Mại Cổ Phần Kỹ Thương Việt Nam thành lập chi nhánh Tan Bình
vào năm 2002 tại số 05 Cộng Hòa, Phường 4, Tân Bình Chi nhánh Tân Binh (TCB TB), nay
đã chuyển về số 99A Cộng Hòa là chí nhánh cấp 1, được ủy quyền triển khai phát triển các sản phẩm dịch vụ tại chỉ nhánh và các phòng giao dịch trực thuộc Hiện TCB TB có 9 phòng
giao dịch trên địa bàn Tân Bình: PGD Lê Văn Sỹ, PGD Trường Sơn, PGD Tân Sơn Nhất,
PGD Âu Cơ, PGD Nguyễn Sơn, PGD Tô Ký, PGD Trường Chinh, PGD Nguyễn Ảnh Thủ, PGD Tây Sài Gòn với đội ngũ nhân viên trẻ trung, năng động và sáng tạo
TCB TRE tập trung chủ yếu kinh doanh dịch vụ Ngân hàng bán lẻ và Ngân hàng doanh
nghiệp cho các thể nhân, pháp nhân tại khu vực Tân Bình và các vùng lân cận Từ năm 2002
Trang 25
Bio edo the Map — Dé tat: Hoan thién gy brink bin dung
Hiện tại, TCB TB có khoảng 50 nhân viên và được đào tạo về trình độ lý luận, nhận
thức và nghiệp vụ bài bản và rất nghiêm khắc để nhân viên có thể hòa nhập và phát huy tính năng của mình theo những định hướng mục tiêu mà ngân hàng đề ra Hằng tháng, TCB đều có
các lớp đào tạo cho từng bộ phận và có bài thi sát hạch nghiệp vụ nhằm làm nền tảng cho việc nâng cao chất lượng nghiệp vụ và nâng cao thu nhập, hậu đãi cho các nhân viên giỏi
VÀ KHO KHÁCH NGÂN KINH SOÁT
NGHIỆP
1277: Nouyén Doan Kieu Hark Nhan Trang 15
Trang 26
Bio ado thee tap ~ Bé tai: Hoan thisn quy trink tin dung GVHD: TS Le Tham Datomg
Tiết kiệm: huy động tiền gửi tiết kiệm nhiều loại: trả lãi định kỳ, theo thời gian
thực gửi, định kỳ vì tương lai, tiết kiệm thường, giáo duc,
Tài khoản: ứng tiền nhanh, tiết kiệm Fastsaving, tiền gửi thanh toán,
Tin dụng bán lẻ: vay ôtô, vay nhà mới, mua trả góp,
Dich vu thé: visa credit, visa debit, fastuni
NH điện tử: Techeombank homebanking, dịch vụ thanh toán qua SMS
Dịch vụ bán lẻ doanh nghiệp: thu chỉ tiền mặt tại chỗ, trả lương qua tài khoản,
cho vay cổ phần hóa,
Sản phẩm dịch vụ khác: Dịch vụ thanh toán hóa đơn Bilbox
Chứng khoán chứng từ có giá
Dịch vụ chuyển tiền nhanh Dịch vụ kiều hối
Bảo lãnh Ngân hàng doanh nghiệp
Huy động và dịch vụ tài khoản: tiền gửi khách hàng MSME, tài khoản,
Tín dụng trong nước: ứng tiền nhanh, tài trợ kinh doanh nhỏ, cho vay đầu tự
trung dài hạn, thấu chỉ doanh nghiệp, cho vay tài trợ trọn gói dự án, đầu tư kinh doanh BĐS
Tài trợ thương mại: cho vay xuất khẩu với lãi suất ưu đãi, cho vay nông sản, bao thanh toán xuất khẩu, tài trợ nhà phân phối, tài trợ nhà cung cấp
Thanh toán trong nước và quốc tế
Internet banking Fast S-Banking, Fast E-Bank
Dịch vụ tư vấn: dịch vụ chứng từ xuất khẩu
Các sản phẩm phái sinh: sắn phẩm ngoại hối, nguồn vốn phái sinh, thu nhập cố
định, giao địch ngoại tệ tiền mặt, hợp đồng tương lai hàng hóa
SUPT: Nouytn Doan Kieu Hank Nan Trang 16
Trang 27Bio edo byte “ap _ Dé tat: Hoan Leen gy hiith Hin ding 31212 ETS Le Thien Dug
3.1 Đối tượng áp dụng
Chi nhánh Techcombank Tân Bình áp dụng quy định này với khách hàng sau:
- Các tổ chức Việt Nam (pháp nhân là Doanh nghiệp Nhà nước, Hợp tác xã, Công ty
TNHH, Cổ phần, Doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài, Công ty Hợp danh và các tổ chức
khác đáp ứng đúng bộ luật dân sự, cá nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp tư nhân)
-_ Các cá nhân Việt Nam
- _ Các pháp nhân và cá nhân nước ngoài (cá nhân nước ngoài đang cư trú tại Việt nam có
nhu cầu vay vốn để phục vụ các dự án đầu tư, phương án sản xuất kinh doanh và có khả năng
trả nợ)
- _ Chi nhánh có thể cho vay ngoài đối tượng nêu trên với điều kiện Tống Giám Đốc chấp
nhận
3.2 Điều kiên vay vốn
Chỉ nhánh Techcombank Tân Bình xem xét và Quyết định cho vay khi khách hàng có
đủ điều kiện:
- _ Có năng lực, hành vi dân sự và chịu trách nhiệm dân sự theo quy định của Pháp luật
- Mục đích sử dụng vốn vay hợp pháp và phù hợp với định hướng hoạt động tác dụng
của Ngân hàng
Trang 28
Bio edo thite tap — Dz tat: Hoan thitn guy tuink tin dang GUHD: TS, Le Thain Duong
-_ Có khả năng tài chính đủ đảm bảo nợ trả đúng thời hạn cam kết
- Có đự án đầu tư hoặc phương án kinh đoanh hoặc phương án phục vụ đời sống hợp
pháp có kinh nghiệm và năng lực quản lý để thực hiện mục tiêu có lãi và đủ nguồn vốn trả nợ
trong thời hạn cho phép
- Có lịch sử quan hệ vay và trả nợ tốt tại ngân hàng hoặc bất cứ tổ chức tín dụng nào
- Nếu vay vốn bằng ngoại tệ thì khách hàng phải đáp ứng các điều kiện về quản lý
ngoại hối theo quy định pháp luật Việt Nam
- _ Khách hàng có đủ tài sản hoặc một phần tài sản đắm bảo hoặc một hình thức đảm bảo
nào khác để làm nguồn trả nợ bổ sung theo đúng quy định của Chính phủ và Ngân hàng nhà
nước Việt nam
33 Nguyên tắc vay vốn
Khách hàng vay vốn của Ngân hàng Techcombank — Chi nhánh Tân Bình phải đấm
bảo:
-_ Sử dụng vốn vay đúng mục đích được ghi rõ trong hợp đồng tín dụng,
- Hoàn trả gốc vốn vay và lãi tiền vay đúng thời hạn đã thỏa thuận trong hợp đồng tín
dụng
3.4 — Quy đỉnh về mức cho vay
Chi nhánh Techcombank Tân Bình xác định mức cho vay trên cơ sở nhu cầu vay vốn,
khả năng hoàn trả của mỗi khách hàng và khả năng cho vay của Ngân hàng trong giới hạn
Pháp luật cho phép
Căn cứ tình hình tài chính, mức độ tín nhiệm của khách hàng, tính khả thi, hiệu quả
đầu tư của dự án đầu tư, phương án sản xuất — kinh doanh, dịch vụ, tài sản đảm bảo, Chỉ
nhánh sẽ quyết định việc khách hàng vay không có hoặc phải có vốn tự có tham gia vào phương án vay vốn
————————-r rnnnrsssssssssssssssrss-s-s-sSsr=-—
Trang 29Bio ado thite fap — Dé tat: Hoan thién gy brink bin dung GFUAD: EDS, Le Than Duong
Chi nhánh phải tuân thú các quy định về GHTD đối với khách hàng, nhóm khách hàng
theo quy định của Luật TCTD và của NHNNVN
3.5 Giới han cho vay
° Giới hạn cho vay theo ngành nghề, lĩnh vực kinh doanh
° Giới hạn cho vay theo Tài sản đảm bảo
° Giới hạn về khả năng cho vay tại thời điểm cho vay
- Tổng dư nợ cho vay đối với một khách hàng không được vượt quá l5% vốn tự có, nếu trên 15% vốn tự có của ngân hàng thì ngân hàng cho vay hợp vốn, đồng tài trợ
- _ Tổng mức cho vay và bảo lãnh đối với một khách hàng không được vượt quá 25% vốn
tự có của ngân hàng, -_ Tổng dư nợ cho vay của ngân hàng đối với một nhóm khách hàng không được vượt quá
50% vốn tự có của Ngân hàng
- Xác định vốn tự có của ngân hàng làm căn cứ tính giới hạn cho vay được thực hiện theo quy định nhà nước
3.6 Dinh gid tiền vay - lãi suất cho vạy
Việc xác định tiền vay — lãi suất phải đắm bảo bù đấp chi phí huy động vốn, chi phí
hoạt động, dự phòng rủi ro và xem xét đến tỷ lệ lợi nhuận mong đợi, các lợi ích và thu nhập
khác đem lại lợi ích cho ngân hàng
Trường hợp số dư nợ gốc theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng chưa đến hạn nhưng
phải chuyển quá hạn do khách hàng không trả lãi đúng hạn: áp dụng lãi suất cho vay trong
hạn đã được ký kết hoặc điều chỉnh trong từng hợp đồng
Trường hợp số dư nợ gốc của hợp đồng tín dụng phải chuyển nợ quá hạn do khách hàng trả không đúng hạn một hoặc một số kỳ hạn nợ gốc thì áp dụng lãi suất quá hạn bằng 150% lãi suất trong hạn của khoản vay đó cho vay trong hạn đã được ký kết đối với phần dư
nợ gốc trả không đúng hạn
SUPT: Nouyén Doan Kitu Hank Nhan Trang 19
Trang 30Bio edo đa tap — Dé tat: Hoan then gy teink fin dang 122 TTS Le Than Duong
3.7 Thdéi han cho vay
~ Thời hạn cho vay được xác định phù hợp với thời hạn thu tiền của phương án kinh
doanh của khách hạn, với thời hạn thu hồi vốn của ngân hàng
~_ Dựa vào cơ sở như khả năng, thời gian hoàn vốn mà có nhiều thời hạn vay:
° Ngắn hạn: 12 tháng
« Trung hạn: 12 - 60 tháng
° Dài hạn: 60 tháng trở lên
-_ Thời hạn cho vay đối với pháp nhân không quá thời hạn hoạt động còn lại theo các quy
định thành lập hoặc giấy phép hoạt động,
3.8 Những trường hợp lưu ý khi cho vay
a) Những nhu câu vốn không được cho vay
° Để mua sắm các tài sản và các chi phí hình thành nên tài tài sản mà pháp luật
cấm mua bán, chuyển đổi, chuyển nhượng
° Để thanh toán các chỉ phí cho việc thực hiện các giao dịch mà pháp luật cấm
Cho vay đảo nợ
° Cho vay siết chặt trong từng thời kỳ
° Để đáp ứng các nhu cầu tài chính của các giao dịch mà pháp luật cấm
b) Không được cho vay, không được chấp nhận bảo lãnh cho các đối tượng sau
e Thanh vién HDQT, TGD, PTGD
Người thẩm định xét duyệt cho vay
« Bố, mẹ, vợ chồng, con của thành viên HĐQT, BKS, TGD, PTGD
ce) Không được cấp tín dụng không có bảo đảm cấp tín dụng với những điều kiện wu
đãi cho các đối tượng sau
° Tổ chức kiểm toán, kiểm toán viên có trách nhiệm kiểm toán tại ngân hằng;
thanh tra viên thực hiện nhiệm vụ thanh tra tại ngân hàng: kế toán trưởng
—-rsaazaazsasaananaazsnsanaaaaaaaunn
Trang 31Bio edo thie “4 - Dé tai: Hoan thién „uy “2 bin dung FUHD: ELS Le Thin Duong
- _ Trả nợ gốc và lãi vay theo đúng thỏa thuận trong hợp đồng
- Chịu trách nhiệm trước pháp luật nếu không thực hiện đứng những thỏa thuận nêu trong hợp đồng về việc trả nợ vay và thực hiện các nghĩa vụ bảo đảm nợ vay đã cam kết trong
hợp đồng tín dụng
- Tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ cũng như kiểm tra giám sát các hoạt động sản xuất kinh doanh khác
3.9.2 Đối với ngân hàng:
° Quyền hạn của ngân hàng:
- _ Yêu cầu khách hàng cung cấp tài liệu chứng minh khách hàng có đủ điều kiện vay vốn
và các tài liệu lên quan đến tình hình sản xuất kinh doanh, tình hình tài chính của khách hàng
và người bảo lãnh
Trang 32
Bito edo thue tap — Dé tai: Hoan thizn guy tinh tin dang GUAD: TS Le Tida Duong
- _ Từ chối yêu cầu vay vốn của khách hàng nếu nhận thấy khách không đủ điều kiện vay
vốn hoặc ngân hàng không có đủ nguồn vốn để cho vay
- _ Kiểm tra, giám sát quá trình vay vốn, sử dụng vốn vay và trả nợ của khách hàng,
- _ Chấm đứt việc cho vay, thu hồi nợ trước hạn khi phát hiện khách hàng cung cấp thông
tin sai sự thật, vi phạm hợp đồng đã ký kết
- _ Khởi kiện khách hàng vi phạm hợp đồng tín dụng hoặc người bảo lãnh theo quy định pháp luật
- Khi đến hạn trả nợ mà khách hàng không trả nợ, nếu các bên không có thỏa thuận
khác thì Ngân hàng có quyền xử lý tài sản đảm bảo vốn vay theo thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng và theo quy định của pháp luật để thu hồi nợ hoặc yêu cầu người bảo lãnh thực hiện nghĩa vụ bảo lãnh đối với trường hợp khách hàng được bảo lãnh vay vốn
- _ Miễn giảm lãi vốn vay gia hạn nợ thực hiện theo quy định tại quy chế miễn giảm lãi
vay này; mua bán nợ theo quy định của NHNNVN, TCB và thực hiện theo việc đáo nợ, khoanh nợ, xóa nợ theo quy định của Chính phủ và hướng dẫn của NHNNVN,
° Nghĩa vụ của ngân hàng:
-_ Thực hiện đúng thỏa thuận trong hợp đồng tín dụng
- _ Lưu trữ hồ sơ tín dụng phù hợp với quy định pháp luật
4_ QUY TRÌNH TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG LÀ CÁ NHÂN TẠI TCB -
TB
Căn cứ theo điều lệ hoạt động, quy định tổ chức và hoạt động của HĐQT BKS, TGĐ
các NHTMCP và căn cứ vào quy trình cấp tín dụng của TCB ban bành kèm theo quyết định
số 02522/2007/QĐ _~ TGĐ ra ngày 21/05/2007 và các sửa đổi bổ sung liên quan
4.1 Định nghĩa quy trình tín dụng
Quy trình tín dụng là bảng tổng hợp mô tả các bước đi cụ thể từ khi tiếp nhận nhu cầu vay vốn của khách hàng cho đến khi Ngân hàng ra quyết định cho vay, giải ngân và thanh lý hợp đồng
_—_—_—_—_—_—_—_—_—_—
Trang 33Baio ado thee tap — Be tats Modn thitn quy trink tin dung GUAD: TS Le Tham Duong
- QTTD làm cơ sở cho việc thiết lập các hồ sơ và thủ tục vay vốn về mặt tài chính
-_ QTTD chí rõ mối quan hệ giữa các bộ phận liên quan trong hoạt động tín dung
43 uy trình tín dụng: 04 giai đoạn ~ áp dụng mô hình phê duyệt tập trung từ thán 12/2008
4.3.1 Giai đoạn 1: Tiếp nhận, thẩm đỉnh và xét duyệt tín dụng tại chỉ nhánh
* Bước 1: Tiếp nhận, kiểm tra hồ sơ khách hàng
- _ Chuyên viên khách hàng nhận hồ sơ, tiếp nhận các nhu cầu vay vốn của khách hàng
và hướng dẫn khách hàng lập hồ sơ vay vốn cần thiết theo quy định
g tin dung v
- _ Chuyên viên khách hàng cho điểm và đi khách hàng
- _ Đề xuất giới hạn tín dụng ce UT gi nan ene 9
- _ Dựa trên những kết quả trên mà phân loại thẩm định tín dụng theo sự chỉ đạo của ban
——
lãnh đạo phòng
* Bước 2: Thẩm định tín dụng
Thẩm định tín dụng là bước quan trọng trong quy trình tín dụng, nhồ vào thẩm định mà
ngân hàng sẽ quyết định việc cho vay hay không
Thẩm định tín dung bao gồm:
° Thẩm định khách hàng vay vốn: tư cách thể nhân, pháp nhân, năng lực tài
chính, năng lực hoạt động kinh doanh
ee