Hoạt động công tác văn thư tại tổng công ty thép Việt Nam
Trang 1MỤC LỤC
LỜI NÓI ĐẦU 1
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ 2
I Khái niệm, vị trí, ý nghĩa của công tác văn thư 2
1 Khái niệm về công tác văn thư 2
2 Vị trí, ý nghĩa và yêu cầu của công tác văn thư 2
II Nội dung công tác văn thư và tổ chức quản lý văn thư 4
1 Nội dung công tác văn thư 4
2 Hệ thống tổ chức quản lý văn thư 4
3 Hệ thống các cơ quan đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ 5
4 Cơ quan quản lý khoa học công nghệ công tác văn thư 5
III Tổ chức giải quyết và quản lý văn bản 5
1 Quản lý văn bản đi 5
2 Quản lý văn bản đến 7
3 Lập hồ sơ và nộp hồ sơ ,tài liệu lưu trữ 8
4 Quản lý và sử dụng con dấu 10
CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM 12
I Giới thiệu tổng quát về Tổng công ty Thép Việt Nam 12
1 Quá trình hình thành và phát triển 12
2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty 12
3 Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Tổng Công ty 14
II Thực trạng công tác văn thư của Tổng công ty Thép Việt Nam 17
1 Công tác văn thư 17
2 Công tác lập hồ sơ 21
Trang 23 Công tác lưu trữ văn bản 22
4 Nhận xét công tác quản lý văn bản 22
CHƯƠNG III : MỘT SỐ GIẢI PHÁP VÀ KIẾN NGHỊ 25
KẾT LUẬN 37
TÀI LIỆU THAM KHẢO 38
Trang 3LỜI NÓI ĐẦU
Trong những năm gần đây, hoạt động của công tác văn thư đã đóng góp một
phần rất quan trọng trong việc phát triển của các Doanh nghiệp Công tác văn thư là
hoạt động bảo đảm thông tin bằng văn bản phục vụ đắc lực cho công tác chỉ đạo,
quản lý, sản xuất kinh doanh của ngành Hiện nay, tại một số Doanh nghiệp vẫn
còn tồn tại những khuyết điểm chưa được khắc phục như khâu soạn thảo văn bản,
xử lý văn bản đi và đến còn chậm, công tác bảo mật ở một số đơn vị chưa được
quan tâm Hoạt động của công tác văn thư được làm tốt sẽ góp phần giải quyết
công việc của cơ quan được nhanh chóng, chính xác, năng suất, chất lượng, đúng
chính sách, đúng chế độ, giữ gìn bí mật của Đảng và Nhà nước, hạn chế được bệnh
quan liêu, giấy tờ, giảm bớt giấy tờ vô dụng và việc lợi dụng sơ hở trong việc quản
lý văn bản để làm những việc trái pháp luật
Qua một thời gian ngắn được thực tập tại Tổng công ty Thép Việt Nam, em
đã tìm hiểu mọi hoạt động tại Tổng công ty vì thế em đã chọn đề tài: "Một số biện
pháp nhằm nâng cao hiệu quả công tác văn thư tại Tổng Công ty Thép Việt
Nam"
Trong bài báo cáo thực tập của em trừ phần “lời nói đầu” và phần “kết luận”
thì kết cấu của luận văn này được chia ra làm ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về hoạt động công tác văn thư
Chương II: Hoạt động công tác văn thư tại Tổng công ty Thép Việt
Nam
Chương III: Một số kiến nghị và giải pháp
Trong thời gian thực tập được sự giúp đỡ của thầy cô và các cô chú trọng
Công ty đã hướng dẫn và giúp cho em hoàn thành bài báo cáo này Vì thời gian có
hạn nên trong báo cáo này không thể tránh khỏi những thiếu sót và sai lầm Em
Trang 4CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ
I Khái niệm, vị trí, ý nghĩa của công tác văn thư:
1 Khái niệm về công tác văn thư:
Công văn, giấy tờ là một trong những phương tiện quan trọng và cần thiết
đối với hoạt động quản lý Nhà nước, do đó việc làm công văn giấy tờ và quản lý
chúng là hai công tác không thể thiếu được trong hoạt động đó Những hoạt động
đó cần được tiến hành tuân thủ chế độ chặt chẽ, nghiêm ngặt theo quy định của
pháp luật về công tác văn thư, tức là các quy định về toàn bộ các công việc của cơ
quan quản lý hành chính Nhà nước về xây dựng văn bản và quản lý, và giải quyết
các văn bản đó trong hoạt động quản lý của mình
Quan điểm về công tác văn thư theo nghĩa rộng (tức là bao gồm xây dựng và
quản lý văn bản) và nên được áp dụng ở mọi lúc, mọi nơi Cách hiểu này đã được
khẳng định tại công văn của cục Lưu trữ Nhà nước số 55 - CV / TCCB ngày 01- 3 -
1991 về việc hướng dẫn thực hiện Quyết định số 24 - CT của Chủ tịch Hội đồng Bộ
trưởng, theo đó : “Công tác văn thư là toàn bộ quá trình xây dựng và ban hành văn
bản, quá trình quản lý văn bản phục vụ cho yêu cầu quản lý của các cơ quan Mục
đích chính của công tác văn thư là bảo đảm thông tin cho quản lý Những tài liệu,
văn kiện được soạn thảo, quản lý và sử dụng theo các nguyên tắc của công tác văn
thư là phương tiện thiết yếu để bảo đảm cho hoạt động của các cơ quan có hiệu
quả”
2 Vị trí, ý nghĩa và yêu cầu của công tác văn thư :
+ Vị trí:
Công tác văn thư là một mặt gắn liền với bộ máy quản lý và là nội dung quan
trọng trong hoạt động của cơ quan Như vậy, công tác văn thư có ảnh hưởng trực
tiếp đến chất lượng quản lý Nhà nước của cơ quan
+ Ý nghĩa:
Trang 5Công tác văn thư bảo đảm việc cung cấp những thông tin cần thiết phục vụ
nhiệm vụ quản lý Nhà nước của mỗi cơ quan, đơn vị nói chung Thông tin phục vụ
quản lý được cung cấp từ nhiều nguồn khác nhau, trong đó nguồn thông tin chủ yếu
nhất, chính xác nhất là thông tin bằng văn bản
Thực hiện tốt công tác văn thư sẽ góp phần giải quyết công việc của cơ quan
được nhanh chóng, chính xác, năng suất, chất lượng, đúng chính sách, đúng chế độ
+ Yêu cầu của công tác văn thư:
Công tác văn thư phải đảm bảo các yêu cầu sau :
- Nhanh chóng: Quá trình giải quyết công việc của cơ quan phụ thuộc nhiều
vào việc xây dựng văn bản Do đó, xây dựng văn bản và tổ chức quản lý, giải quyết
văn bản kịp thời sẽ góp phần giải quyết nhanh công việc của cơ quan
- Chính xác: Nội dung văn bản phải chính xác tuyệt đối theo yêu cầu giải
quyết công việc, không trái với văn bản qui phạm pháp luật có liên quan Văn bản
ban hành phải có đầy đủ các thành phần do Nhà nước quy định Trình bày văn bản
phải đúng tiêu chuẩn Nhà nước ban hành Các yêu cầu nghiệp vụ đánh máy văn
bản, in ấn văn bản phải đúng nội dung bản thảo đã được phê duyệt
- Bí mật: Trong quá trình xây dựng văn bản và tổ chức quản lý, giải quyết
văn bản, bố trí phòng làm việc của cán bộ văn thư, lựa chọn cán bộ văn thư của cơ
quan phải đảm bảo yêu cầu đã được quy định trong pháp lệnh bảo vệ bí mật Nhà
nước
- Hiện đại: Việc thực hiện những nội dung cụ thể của công tác văn thư gắn
liền với việc sử dụng các phương tiện và kỹ thuật hiện đại.Vì vậy hiện đại hóa công
tác văn thư đã trở thành một trong những tiền đề bảo đảm cho công tác quản lý Nhà
nước nói chung và của mỗi cơ quan nói riêng có năng suất, chất lượng cao Hiện
đại hóa công tác văn thư ngày nay, trước hết nói đến việc ứng dụng công nghệ
thông tin trong công tác văn thư và thực hiện các trang thiết bị văn phòng
Trang 6II Nội dung công tác văn thư và tổ chức quản lý văn thư :
1 Nội dung công tác văn thư
Công tác văn thư bao gồm:
+ Kỹ thuật xây dựng và ban hành văn bản:
- Thảo văn bản
- Duyệt văn bản
- Đánh máy, sao in văn bản
- Ký và ban hành văn bản
+ Quản lý và giải quyết văn bản:
- Đăng ký và giải quyết văn bản đến
- Đăng ký văn bản đi
- Lập hồ sơ và giao nộp hồ sơ, tài liệu vào lưu trữ cơ quan
+ Quản lý và sử dụng con dấu
2 Hệ thống tổ chức quản lý văn thư
+ Cơ quan quản lý Nhà nước công tác văn thư ở trung ương
Cục lưu trữ Nhà nước có nhiệm vụ giúp Chính phủ quản lý thống nhất công
tác văn thư từ trung ương đến địa phương, chỉ đạo trực tiếp công tác văn thư ở các
Bộ, cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ, các tỉnh và thành phố trực
thuộc trung ương
+ Tổ chức văn thư ở các cơ quan, các ngành, các cấp
Công tác văn thư ở các ngành các cấp được phân cấp quản lý như sau:
Trang 7- Các bộ trưởng, thủ trưởng cơ quan ngang Bộ, cơ quan trực thuộc Chính phủ
có trách nhiệm quản lý công tác văn thư trong toàn ngành và chỉ đạo nghiệp vụ
công tác văn thư của các đơn vị trực thuộc Chính phủ
- Chủ tịch ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc trung ương có trách
nhiệm quản lý công tác văn thư trong toàn tỉnh, thành phố trực thuộcTrung ương
và chỉ đạo nghiệp vụ công tác văn thư của các quận, huyện, thành phố thuộc tỉnh,
thị xã và các đơn vị trực thuộc
3 Hệ thống các cơ quan đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ văn thư
Để đáp ứng yêu cầu đòi hỏi vì kỹ thuật chuyên môn nghiệp vụ công tác văn
thư có nội dung phức tạp có những công việc mang tính kỹ thuật khoa học kỹ thuật
cao đòi hỏi người làm công tác văn thư chuyên môn đáp ứng.Chính vì vậy,Người
làm công tác văn thư phải bồi dưỡng, nâng cao trình độ chuyên môn đáp ứng yêu
cầu của nghành ,cơ quan Đào tạo những cán bộ có trình độ ở bậc sơ cấp để bổ
sung đáp ứng kịp thời theo yêu cầu của từng cơ quan
4 Cơ quan quản lý khoa học công nghệ công tác văn thư
Trung tâm nghiên cứu khoa học thuộc cục văn thư và lưu trữ nhà nước –Bộ
nội vụ
III Tổ chức giải quyết và quản lý văn bản:
1 Quản lý văn bản đi
Quản lý văn bản đi là tất cả các loại văn bảndo cơ quan làm ra để quản lý
điều hành công việc theo chức năng nhiệm vụ ,quyền han của mình ,những văn
bản này có thể là các văn bản quy phạm pháp luật hoặc các văn bản hành chính
thông thường
a Nguyên tắc chung về việc tổ chức và quản lý văn bản đi
Trang 8Tất cả văn bản, giấy tờ do cơ quan gửi ra ngoài phải đăng ký và làm thủ tục
gửi đi ở văn thư cơ quan
Văn bản đi nhất thiết phải qua văn thư để đăng ký, đóng dấu và làm thủ tục
gửi đi
b Nội dung quản lý văn bản đi
-Soạn thảo văn bản do đơn vị chức năng chuyên viên hay thủ trưởng đơn vị
soạn thảo văn bản
-Duyệt văn bản do người có thẩm quyền duyệt như thủ trưởng cơ quan
,trưởng phòng hành chính ,tránh văn phòng duệt
-Đánh máy và in văn bản do kỹ thuật viên đánh máy làm
-Văn bản đã soạn thảo và in ấn xong phải trình cho thủ trưởng cơ quan hoặc
người có thẩm quyền hay người được uỷ quyền ký trước khi ban hành
-Khi có chữ ký đóng dấu cơ quan
+ Đăng ký văn bản đi
Đăng ký văn bản đi là ghi chép một số thông tin cần thiết của văn bản đi
như: số, ký hiệu, ngày tháng, trích yếu nội dung của văn bản vào những phương
tiện đăng ký như: sổ đăng ký, thẻ, máy vi tính nhằm quản lý chặt chẽ văn bản của
cơ quan và tra tìm văn bản được nhanh chóng
+ Chuyển giao văn bản đi
Các văn bản đi phải được đăng ký và chuyển ngay trong ngày khi đã có chữ
ký của người có thẩm quyền và đóng dấu cơ quan
Việc gửi văn bản phải đúng với nơi nhận đã ghi trên văn bản
Những văn bản có dấu hiệu “khẩn” phải được chuyển trước
+ Sắp xếp và quản lý văn bản lưu
Trang 9Mỗi văn bản đi đều phải lưu ít nhất 02 bản: một bản đề cập hồ sơ và theo dõi
công việc ở đơn vị thừa hành, một bản lưu ở văn thư để tra tìm, phục vụ khi cần
thiết Những bản lưu ở văn thư phải sắp xếp theo từng loại văn bản của năm nào để
riêng năm ấy Bản lưu phải là bản chính tùy theo tính chất và nội dung công việc
mà có thể lưu thêm một số bản sao
2 Quản lý văn bản đến
Quản lý văn bản đến là tất cả các loại văn bản do cơ quan ngoài gửi đến cho
cơ quan mình bằng nhieèu con đường do cán bộ đi công tác mang về hay gửi trực
tiép hoặc qua đường bưu điện để cơ quan mình biết hay thực hiện
a Nguyên tắc chung về việc tiếp nhận văn bản đến
+ Tất cả các văn bản đến cơ quan đều phải đăng ký vào sổ, quản lý thống
nhất ở văn thư
+ Văn bản đến phải được xử lý nhanh chóng, chính xác và giữ gìn bí mật
+ Văn bản đến phải trình thủ trưởng cơ quan, qua văn phòng hoặc trưởng
phòng hành chính trước khi phân phối cho đơn vị hoặc cá nhân giải quyết
+ Các cá nhân, đơn vị khi nhận văn bản đến phải ký nhận vào sổ chuyển giao
văn bản của văn thư
b Nội dung quản lý văn bản đến
+ Tiếp nhận văn bản đến
- Kiểm tra: Khi tiếp nhận văn bản đến cơ quan, người trực tiếp nhận văn bản
phải kiểm tra xem có đúng văn bản, tài liệu gửi cho cơ quan mình không, số lượng
văn bản có đủ không
- Phân loại sơ bộ: Sau khi đã nhận đủ số lượng văn bản gửi cho cơ quan
mình, bộ phận văn thư phải tiến hành phân loại các văn bản nhận được thành hai
loại (loại phải đăng ký và loại không phải đăng ký)
Trang 10- Bóc bì văn bản: Những phong bì có dấu hiệu chỉ mức độ “khẩn” phải được
bóc ngay sau khi nhận
Khi bóc bì không để làm rách văn bản, không làm mất phần số, ký hiệu của
các văn bản đã được ghi ở ngoài phong bì và không làm mất dấu bưu điện trên
phong bì
+ Đăng ký văn bản đến
- Đóng dấu đến, ghi số đến, ghi ngày đến
Dấu đến có kích thước (3cm x 5cm) gồm: tên cơ quan nhận văn bản đến, số đến,
ngày đến, chuyển (chuyển cho bộ phận hoặc cá nhân nào giải quyết), lưu hồ sơ số
Dấu đến được đóng rõ ràng và thống nhất vào khoảng trống dưới số và ký
hiệu, trích yếu (của công văn) hoặc khoảng trống giữa tác giả và tiêu đề văn bản
Số đến ghi vào dấu đến phải khớp với số thứ tự trong sổ ghi văn bản đến;
ngày đến là ngày văn thư nhận văn bản Số đến ghi liên tục từ số 001 bắt đầu từ
ngày 01- 01 đến hết ngày 31- 12 mỗi năm Có thể ghi số đến tùy theo từng loại văn
bản
3 Lập hồ sơ và nộp hồ sơ ,tài liệu vào lưu trữ
-Lập hồ sơ và gửi lưu trữ là quá trình căn cứ vào chức năng ,nhiệm vụ của cơ
quan đơn vị và nhiệm vụ cụ thể đươc giao để tập hợp ,xếp văn bản tài liệu thành hồ
sơ trong khi giải quyết công việc
a Nguyên tắc chung khi lập hồ sơ
Khi lập hồ sơ phải đảm bảo các nguyên tắc :
Các văn bản trong hồ sơ phải phản ánh đúng chức năng ,nhiệm vụ quyền hạn
của cơ quan ,đơn vị
+Phải lựa chọn những văn bản ,giấy tờ có giá trị để lập hồ sơ loại văn bản
không còn giả trị
Trang 11+Văn bản ,giấy tờ trong hồ sơ phải có sự liên hệ mật thiết với nhauvề một vấn
đề ,một sự việc …và phải đầy đủ ,hoàn chỉnh
b.Nội dung của việc lập hồ sơ
+Lập danh mục hồ sơ
Danh mục hồ sơ phải được dự kiến từ năm trước (chậm nhất là 31/12)như vậy
sang năm sau mới mổ hồ sơ.Đối với nhiều cơ quan không lập danh mục hồ sơ
người ta căn cứ vào những công việc thực tể đã làm để tiến hành mở hồ sơ
+Mở hồ sơ
Căn cứ vào bản danh mục hồ sơ đã làm rồi xem mình được giao trách nhiệm
lập bao nhiêu hồ sơ ,hồ sơ gì thì chuẩn bị hồ sơ ghi số,ký hiệu và tiêu đề hồ sơ vào
bìa Nừu chưa có danh mục hồ sơ từng cán bộ căn cứ vào nhiệm vụ được giao
,công việc được giải quyết và tình hình thực tế tài liệu thực tế trong cơ quan mà mở
hồ sơ
+Thu thập văn bản tài liệu
Muốn thu thập văn bản ,tài liệu đầy đủ để đưa vào hồ sơ thì người lập hồ sơ
phải đưa vào nguồn thu mà nguồn thu chính là ở văn bản đến
Cần chú trọng thu thập kịp thời các văn bản,tài liệu và song song cả quá trìng
giải quyết văn bản
+Sắp xếp văn bản tài liệu (có 5 cách)
-Sắp xếp theo thời gian
-Sắp xếp teo số ký hiệu
-Sắp xếp theo mức độ quan trọng và tên loại văn bản
-Sắp xếp theo quá trình giải quyết công việc
-Sắp xếp theo vấn đề chữ cái α β
Trang 12Tóm lại ,việc sắp xếp các văn bản bên trong hồ sơ là công việc cần thiết sau
khi thu thập đầy đủ giấy tờ đuưa vào hồ sơ phục vụ cho việc tra tìm ,trong quá trình
tiến hành cacchs sắp xếp khác nhau nhưng phải xem mục đích của việc sắp xếp ấy
có liên quan đến nhau không
+Biên mục hồ sơ
Biên mục hồ sơ có biên mục bên ngoài và bên trong bìa hồ sơ,tiêu đề hồ sơ
viết đầy đủ 4yếu tố là :tên loại ,tác giả , trích yếu nội dung ,thời gian
Biên mục bên trong có mục lục văn bản gồm 7 cột là:số thứ tự,tác giả ,số tờ,
ghi chú và tờ chứng từ kết thúc dùng để tóm tắt đặc điểm của các văn bảncó trong
hồ sơ giúp cho việc quản lý theo dõi hồ sơ cóchất lượng ,tránh tình trạng láo hồ sơ
4 Quản lý và sử dụng con dấu
Con dấu là một trong những công cụ quan trọng để thực hiện công tác quản lý
Nhà nước đối với mọi mặt của đời sống xã hội Trong hoạt động của các cơ quan
văn bản ban hành được đảm bảo giá trị pháp lý bằng một yếu tố thể thức quan trọng
là con dấu Con dấu thể hiện quyền lực của chính quyền các cấp
a Văn bản pháp luật hiện hành về con dấu
Tổ chức quản lý và sử dụng con dấu là một trong những nhiệm vụ quan trọng
trong công tác văn thư, bởi lẽ con dấu khẳng định giá trị pháp lý của các văn bản,
thủ tục hành chính trong các quan hệ hành chính Nhà nước
b Những quy định về tổ chức sử dụng và quản lý con dấu
+ Sử dụng con dấu theo đúng chức năng luật định
+ Mỗi cơ quan, tổ chức chỉ được dùng một con dấu theo mẫu quy định
+ Khi đóng dấu vào văn bản phải đảm bảo các quy định sau:
- Nội dung của con dấu phải trùng với tên cơ quan ban hành văn bản
Trang 13- Con dấu chỉ được đóng lên các văn bản, giấy tờ sau khi đã có chữ ký của
- Trường hợp có các bản phụ lục hay văn bản dự thảo thì đóng dấu treo
- Dấu đóng mờ phải được đóng lại
- Thực hiện các chế độ quản lý con dấu
Trang 14
CHƯƠNG II: HOẠT ĐỘNG VỀ CÔNG TÁC VĂN THƯ TẠI TỔNG CÔNG TY
THÉP VIỆT NAM
I Giới thiệu tổng quát về Tổng công ty Thép Việt Nam
1 Quá trình hình thành và phát triển của Tổng Công ty
Tổng Công ty Thép Việt Nam được thành lập theo quyết định số 344/TTg
ngày 04 tháng 7 năm 1994 của Thủ tướng Chính phủ trên cơ sở hợp nhất Tổng
Công ty Thép và Tổng Công ty Kim khí thuộc Bộ Công nghiệp nặng - nay là Bộ
Công nghiệp Thực hiện chủ trương của Đảng và Nhà nước về tiếp tục đổi mới, sắp
xếp lại các Doanh nghiệp Nhà nước đặc biệt là các Tổng Công ty nắm giữ các
ngành then chốt của nền kinh tế, ngày 29 tháng 4 năm 1995, Thủ tướng Chính phủ
ký quyết định số 255/TTg thành lập lại Tổng Công ty Thép Việt Nam tổ chức hoạt
động theo mô hình Tổng công ty Nhà nước - Tổng Công ty 91
Tổng Công ty Thép Việt Nam có tên giao dịch đối ngoại : VIETNAM
STEEL CORPORATION Tên viết tắt: VSC Địa chỉ: số 91, phố Láng Hạ, quận
Đống Đa, Thành phố Hà Nội
Hiện nay, Tổng Công ty Thép Việt Nam có 12 đơn vị thành viên và 14 liên
doanh với nước ngoài Tổng Công ty được Nhà nước giao quản lý và sử dụng hơn
1.500 tỷ đồng Lao động bình quân 17.500 người
2 Chức năng, nhiệm vụ của Tổng Công ty
Tổng Công ty Thép Việt Nam là một trong 17 Tổng Công ty Nhà nước được
Thủ tướng Chính phủ thành lập và hoạt động theo mô hình Tổng Công ty 91 - mô
hình Tập đoàn kinh doanh lớn của Nhà nước Mục tiêu của Tổng Công ty Thép
Việt Nam là xây dựng và phát triển mô hình Tập đoàn kinh doanh đa ngành trên cơ
sở sản xuất và kinh doanh Thép làm nền tảng
Tổng Công ty Thép Việt Nam hoạt động kinh doanh hầu hết trên các thị
trường trọng điểm trên lãnh thổ Việt Nam và bao trùm hầu hết các công đoạn từ
Trang 15khai thác nguyên liệu, vật liệu, sản xuất Thép và các sản phẩm Thép cho đến khâu
phân phối, tiêu thụ sản phẩm Các lĩnh vực hoạt động kinh doanh chủ yếu của Tổng
công ty như sau:
- Khai thác quặng sắt, than mỡ, nguyên liệu trợ dung phục vụ cho công nghệ
luyện kim
- Sản xuất gang, thép và các kim loại, sản phẩm Thép
- Kinh doanh xuất, nhập khẩu Thép, vật tư thiết bị và các dịch vụ liên quan
đến công nghệ luyện kim như nguyên liệu, vật liệu đầu vào các sản phẩm Thép,
trang thiết bị luyện kim, chuyển giao công nghệ và hỗ trợ kỹ thuật
- Thiết kế, chế tạo, thi công xây lắp trang thiết bị công trình luyện kim và
xây dựng
- Kinh doanh khách sạn, nhà hàng ăn uống, xăng, dầu, mỡ, gas, dịch vụ và
vật tư tổng hợp khác
- Đào tạo, nghiên cứu khoa học công nghệ phục vụ ngành công nghiệp luyện
kim và lĩnh vực sản xuất kim loại, vật liệu xây dựng
- Đầu tư, liên doanh, liên kết kinh tế với các đối tác trong nước và nước
ngoài
- Xuất khẩu lao động
Bên cạnh phạm vi chức năng, nhiệm vụ hoạt động kinh doanh được Nhà
nước giao, Tổng Công ty Thép Việt Nam còn được Nhà nước giao cho thực hiện
nhiệm vụ rất quan trọng là cân đối sản xuất Thép trong nước với tổng nhu cầu tiêu
dùng của nền kinh tế, xã hội kết hợp nhập khẩu các mặt hàng Thép trong nước chưa
sản xuất được để bình ổn giá cả thị trường Thép trong nước, bảo toàn và phát triển
vốn Nhà nước giao, tăng nguồn thu cho ngân sách Nhà nước, tạo việc làm và bảo
đảm đời sống cho người lao động trong Tổng Công ty
Trang 163 Cơ cấu tổ chức quản lý, điều hành của Tổng Công ty
Cơ cấu tổ chức quản lý và điều hành của Tổng Công ty được tổ chức theo
quy định của Luật Doanh nghiệp Nhà nước và Điều lệ Tổng Công ty do Chính phủ
phê chuẩn
Hiện nay Tổng Công ty Thép Việt Nam có các đơn vị thành viên,liên doanh
được phân bố trên các tỉnh, thành phố trong nước như Hà Nội, Hải Phòng, Quảng
Ninh, Thái Nguyên, Nghệ An, Thừa Thiên Huế, Đà Nẵng, Quảng Nam, Khánh hòa,
Tây Nguyên, Thành phố Hồ Chí Minh, Bà Rịa - Vũng Tàu, Cần Thơ, Bình Dương,
Biên hòa và các khu công nghiệp lớn
Cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp của Tổng công ty Thép Việt Nam theo
mô hình trực tuyến chức năng - cơ cấu quản trị này đang được áp dụng phổ biến
hiện nay Theo cơ cấu này, người lãnh đạo Doanh nghiệp được sự giúp sức của tập
thể lãnh đạo để chuẩn bị các quyết định, hướng dẫn và kiểm tra việc thực hiện các
quyết định đối với cấp dưới Người lãnh đạo Doanh nghiệp chịu trách nhiệm về
mọi lĩnh vực hoạt động và toàn quyền quyết định trong phạm vi Doanh nghiệp
Việc truyền lệnh, ra các quyết định, chỉ thị vẫn theo tuyến đã quy định, người lãnh
đạo ở các bộ phận chức năng ( phòng, ban chuyên môn ) Tổng Công ty không ra
mệnh lệnh trực tiếp, chỉ thị cho đơn vị thành viên cấp dưới
Bên cạnh mô hình cơ cấu trực tuyến chức năng, để linh hoạt, chủ động trong
điều hành công việc và phát huy được trí tuệ, năng lực của đội ngũ chuyên gia,
Tổng Công ty còn vận dụng cơ cấu tổ chức quản lý doanh nghiệp theo dạng ma
trận, tập hợp đội ngũ chuyên gia của nhiều bộ phận chức năng nhằm nghiên cứu,
xây dựng dự án, phương án, chiến lược hay chương trình cho từng lĩnh vực cụ thể
Ví dụ như: Hội đồng tư vấn thẩm định tài chính dự án đầu tư, ban chỉ đạo một số
lĩnh vực, tổ nghiên cứu chiến lược kinh doanh, mạng lưới tiêu thụ sản phẩm v.v…
CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY CỦA TỔNG CÔNG TY THÉP VIỆT NAM
Trang 17Văn Phòng Phòng Tổ Chức Lao Phòng Phát triển Đầu Tư
Phòng kế hoạch Phòng Kỹ Thuật Thanh Tra Phòng T i chính - Kế Phó Tổng Giám Đốc
TT Hợp Tác LĐ Với NN
Trang 183.1 Hội đồng quản trị Tổng Công ty
Hội đồng quản trị Tổng Công ty thực hiện chức năng quản lý hoạt động của
Tổng Công ty theo quy định của điều lệ Tổng Công ty, Luật doanh nghiệp Nhà
nước và chịu trách nhiệm trước Thủ tướng Chính phủ, trước pháp luật về hoạt động
của Tổng Công ty theo chức năng, nhiệm vụ được Nhà nước giao
Hội đồng quản trị Tổng Công ty có 4 thành viên do Thủ tướng Chính phủ bổ
nhiệm Hội đồng quản trị gồm: Chủ tịch Hội đồng quản trị và 3 thành viên, trong
đó 1 thành viên kiêm Tổng giám đốc Tổng Công ty, 1 thành viên kiêm Trưởng ban
kiểm soát Tổng Công ty, 1 thành viên phụ trách các lĩnh vực, đầu tư nghiên cứu
khoa học công nghệ và đào tạo nhân lực
3.2 Ban kiểm soát Tổng Công ty
Ban kiểm soát do Hội đồng quản trị Tổng Công ty thành lập để giúp Hội
đồng quản trị kiểm tra, giám sát các hoạt động điều hành của Tổng giám đốc Tổng
Công ty, Giám đốc các đơn vị thành viên Tổng Công ty và Bộ máy giúp việc của
Tổng giám đốc theo nghị quyết, quyết định của Hội đồng quản trị Tổng Công ty
Ban kiểm soát có 5 thành viên, gồm Trưởng ban là ủy viên Hội đồng quản trị
và 4 thành viên giúp việc, trong đó 1 thành viên chuyên trách và 3 thành viên kiêm
nhiệm Thành viên ban kiểm soát do Chủ tịch Hội đồng quản trị bổ nhiệm
3.3 Tổng giám đốc Tổng Công ty
Tổng giám đốc Tổng Công ty là ủy viên Hội đồng quản trị do Thủ tướng
Chính phủ bổ nhiệm Tổng giám đốc là đại diện pháp nhân của Tổng Công ty, có
quyền điều hành cao nhất trong Tổng Công ty và chịu trách nhiệm trước Hội đồng
quản trị Tổng Công ty, trước Thủ tướng Chính phủ và trước pháp luật về điều hành
hoạt động của Tổng Công ty
Tổng Công ty có 3 phó Tổng giám đốc do Hội đồng quản trị Tổng Công ty
bổ nhiệm Các phó tổng giám đốc giúp Tổng giám đốc điều hành một số lĩnh vực
Trang 19hoạt động của Tổng Công ty được Tổng giám đốc phân công hoặc ủy quyền và
chịu trách nhiệm trước Tổng giám đốc, trước Hội đồng quản trị Tổng Công ty,
trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công thực hiện
3.4 Bộ máy giúp việc Tổng công ty
Tổng công ty có 7 phòng chuyên môn, nghiệp vụ và 1 Trung tâm do Tổng
giám đốc Tổng Công ty thành lập Các phòng, Trung tâm Tổng Công ty có 145
người, thực hiện chức năng tham mưu, giúp việc Tổng giám đốc trong điều hành
hoạt động của Tổng Công ty
II Thực trạng hoạt động công tác văn thư Tổng công ty Thép Việt Nam
1 Công tác văn thư
a Giải quyết và quản lý văn bản đến tại Tổng Công ty
Văn bản đến là các công văn, giấy tờ, tài liệu, v.v… do cơ quan, đơn vị nhận
được từ nơi khác gửi đến Việc giải quyết và quản lý văn bản đến cần được tiến
hành theo các quy định của các văn bản sau đây: Điều lệ về công tác công văn giấy
tờ và công tác lưu trữ, ban hành kèm theo Nghị định của Hội đồng Chính phủ số
142 - CP ngày 28 - 9 - 1963; Bản hướng dẫn vào sổ và chuyển giao công văn đi,
Trang 20đến của cơ quan, ban hành kèm theo Công văn của Cục Lưu trữ Phủ Thủ tướng số
30 - NV ngày 09 - 02 - 1977, các văn bản pháp luật khác có liên quan đối với từng
cơ quan, tổ chức cụ thể
Đối với bất kỳ một doanh nghiệp nào thì cũng phải tuân thủ các nguyên tắc
sau:
+ Tất cả các văn bản đến đều phải được qua văn thư của Tổng công ty để
đăng ký vào sổ và quản lý thống nhất
+ Khi nhận được văn bản phải ký nhận vào sổ chuyển giao văn bản của nhân
viên văn thư
+ Văn bản phải được chuyển qua thủ trưởng cơ quan, chánh văn phòng hoặc
trưởng phòng hành chính trước khi phân phối cho đơn vị, cá nhân giải quyết
+ Văn bản đến phải được xử lý nhanh chóng, chính xác và giữ gìn bí mật
theo các quy định của Nhà nước
Tổng Công ty Thép Việt Nam đã ban hành Quyết định số 09 tính bình quân
một năm một năm thì số lượng văn bản đến Tổng Công ty khoảng 2.500 văn bản
Quy trình tiếp nhận và xử lý văn bản đến của Tổng Công ty Thép Việt Nam
gồm 6 bước:
Bước 1: Sơ bộ phân loại văn bản
+ Kiểm tra văn bản xem có đúng là được gửi cho công ty không, nếu nhầm
phải gửi trả lại nơi gửi
+ Phân loại sơ bộ theo loại hình văn bản (công văn, tài liệu, sách báo), địa
chỉ và thẩm quyền nhận v.v
Bước 2: Bóc bì văn bản
Công đoạn này được văn thư của Tổng Công ty Thép tiến hành theo nội
dung sau: