Chương 1: Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của EAB Ü Triển khai chương trình FLEXCUBE Ü Khai trương thêm 2 chi nhánh Kiều hối mới tại miền Trung Ü Chương trình “Việc làm hè
Trang 1ĐẠI HỌC MỞ BÁN CÔNG TP HỒ CHÍ MINH
KHOA KINH TẾ VÀ QUẢN TRỊ KINH DOANH
CỦA NGÂN HÀNG ĐÔNG Á
SVTH : Nguyễn Ngọc Phương
Mã số SV : 403C6656
Lớp : KD03DV2
GVHD : Phan Nữ Thanh Thuỷ
Tháng 5 năm 2006
Trang 2LỜI CÁM ƠN
Kiến thức là một tài sản vô cùng quý giá Và tôi là một người may mắn vì đã được các Thầy Cô Khoa Quản Trị Kinh Doanh Trường Đại Học Mở Bán Công TP.HCM đã cố gắng hết mình truyền đạt lại cho trong suốt những năm học vừa qua.Với lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin chân thành cám ơn Quý Thầy Cô của Trường Đại Học Mở Bán Công TP.HCM, đặc biệt là cô Phan Nữ Thanh Thủy người trực tiếp hướng dẫn, tạo điều kiện, giúp tôi hoàn thành Báo cáo thực tập này
Về phía Ngân hàng, tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám Đốc, các anh chị trưởng, phó các phòng ban, chị Lan Anh cùng toàn thể cán bộ nhân viên đang công tác tại Ngân hàng Đông Á – Chi nhánh Q10, trong suốt thời gian tôi thực tập đã nhiệt tình giúp đỡ, tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi hoàn thành Báo cáo thực tập
Xin chân thành cám ơn
TP.HCM, ngày 24 tháng 04 năm 2006 Sinh viên thực hiện
NGUYỄN NGỌC PHƯƠNG
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Trước sức ép của hội nhập WTO và các cam kết mà Việt Nam đã ký kết với phía Mỹ trong hiệp định song phương BTA, việc tự do hóa lĩnh vực ngân hàng đang diễn ra như một tất yếu Điều này cũng có nghĩa là mức độ cạnh tranh giữa các ngân hàng đang diễn ra ngày một quyết liệt hơn, không chỉ giữa các ngân hàng thương mại trong nước mà cả đối với các ngân hàng thương mại nước ngoài Các ngân hàng đã không ngừng nâng cao chất lượng dịch vụ, đa dạng hóa sản phẩm Một trong những sản phẩm đã phát triển rất mạnh trong 3 năm trở lại đây chính là việc phát hành các thẻ ghi nợ, thẻ tín dụng và thẻ ATM Trong số đó, thẻ ATM tỏ ra phù hợp nhất đối với nhu cầu hiện tại của người dân Điều này được minh chứng qua tốc độ tăng trưởng số lượng thẻ như vũ bão trong thời gian qua Tuy nhiên, thẻ ATM nói riêng và hoạt động kinh doanh thẻ nói chung vẫn không thể tránh khỏi một số khiếm khuyết nhất định Phần lớn các ngân hàng cần chú trọng đến việc thu hút khách hàng sử dụng thẻ ATM chứ chưa quan tâm nhiều đến hiệu quả của nó
Xuất phát từ những lý do trên, tôi muốn phân tích hoạt động phát hành thẻ nhằm đánh giá lại những điểm mạnh, điểm yếu, những cơ hội và nguy
cơ của thẻ ATM Đa Năng Đông Á để đưa ra những chiến lược phát triển thẻ trong tương lai Đây cũng chính là mục tiêu, công việc mà tôi cần thực hiện trong đề tài này
Mục tiêu đề tài
• Phân tích và đánh giá họat động của Thẻ ATM Đa Năng Đông Á
• Đưa ra các kiến nghị và chiến lược phát triển thẻ trong tương lai
Phạm vi đề tài
Chỉ nghiên cứu về qui trình phát hành và phương thức thanh toán của sản phẩm Thẻ Đa Năng của Đông Á
Phương pháp nghiên cứu
• Khảo sát thực tế
• Thu thập số liệu
• Sử dụng phương pháp phân tích, tổng hợp để phân tích, đánh giá để đưa
ra nhận định
Kết cấu nghiên cứu
• Chương 1: Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của Ngân hàng TMCP Đông Á
• Chương 2: Tổng quan về Thẻ và hoạt động phát hành Thẻ ATM Đa Năng Đông Á
Trang 4Do đó, tôi rất mong nhận được sự đóng góp của Quý Thầy Cô cùng các anh chị đang công tác tại Ngân hàng Đông Á để tôi hoàn thiện hơn về lý luận và thực tiễn
Trang 5Chương 1: Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của EAB
A NHÌN LẠI EAB TỪ LÚC MỚI THÀNH LẬP ĐẾN NAY
1 Lịch sử hình thành
Thông tin liên lạc:
NGÂN HÀNG TMCP ĐÔNG Á
Tên Việt Nam : Ngân hàng TMCP Đông Á
Tên tiếng Anh : Eastern Asia Commercial Bank
Tên viết tắt : EAB
Địa chỉ : 106 Nguyễn Văn Trỗi, Q Phú Nhuận (hội sở)
Được thành lập vào ngày 7/1/1992, ngân hàng Đông Á nhanh chóng phát triển,
trở thành 1 trong 5 ngân hàng hàng đầu ở Việt Nam được đánh giá là ngân hàng bán lẻ tốt nhất về cơ cấu quản trị, công nghệ đầu tư và được người tiêu dùng đánh giá là ngân hàng khởi xướng thực hiện công nghệ ngân hàng hiện đại trong khu vực Châu Á Thái Bình Dương và phương Tây.Thiết lập quan hệ đại lý với 2591 ngân hàng và các chi nhánh ngân hàng trên 104 quốc gia
Trang 6• 1995: là thành viên điều hành của Tổ chức phát triển Quốc tế Thụy
• 2001: là Ngân hàng đầu tiên ở Việt Nam được cấp chứng nhận ISO
9001:2000 về hệ thống quản lý chất lượng
• 2002: thành lập Trung tâm thanh toán thẻ ngân hàng Đông Á và là một
trong hai ngân hàng CP nhận vốn tài trợ từ Ngân hàng Hợp tác Quốc tế Nhật Bản (JBIC)
• 2004: sát nhập Ngân hàng TMCP Nông thôn Tân Hiệp, ra mắt hệ thống
giao dịch tự động ATM vàThẻ Đa Năng Đông Á
• 1/2005: sáng lập Hệ thống thẻ Ngân hàng Việt Nam – Vietnam Bank
Card – VNBC
• 10/2005: là Ngân hàng đầu tiên ở Việt Nam trở thành thành viên của hệ
thống liên kết thẻ giữa VNBC với liên minh các Ngân hàng Trung Quốc – China Union Pay (CUP)
• 12/2005: kết nối thêm 2 ngân hàng thành viên mới là Ngân hàng Nhà
Hà Nội và Ngân hàng Phát triển Nhà Đồng bằng sông Cửu Long vào hệ thống VNBC
2 Những sự kiện nổi bật và những danh hiệu EAB đạt được
Trang 7Chương 1: Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của EAB
Ü Triển khai chương trình FLEXCUBE
Ü Khai trương thêm 2 chi nhánh Kiều hối mới tại miền Trung
Ü Chương trình “Việc làm hè cho sinh viên”
Ü Chào đón chủ thẻ thứ 400.000
Ü Doanh số thanh toán quốc tế vượt ngưỡng 1 tỷ USD
2.2 Những danh hiệu EAB đạt được
Ü Chi bộ 10 năm liên tục Xuất sắc (1995-2005)
Ü Năm 2005 - năm của những giải thưởng uy tín
Các giải thưởng : “Cúp vàng Thương hiệu – Nhãn hiệu” năm 2005 (do Hội
Nghiên cứu khoa học Đông Á phối hợp với Trung tâm văn hóa Doanh nhân Việt
Nam tổ chức), giải thưởng “Dịch vụ uy tín chất lượng” (do Hội Sở hữu trí tuệ Việt
Nam trao), giải thưởng “Sao Vàng Đất Việt” (do Trung Ương Đòan và Hội các
nhà Doanh nghiệp trẻ VN tổ chức)…
B CƠ CẤU HOẠT ĐỘNG VÀ TỔ CHỨC CỦA EAB
1 Mạng lưới hoạt động của EAB
Mạng lưới Đông Á ngày càng phát triển rộng khắp với :
- 1 hội sở, 37 chi nhánh, 8 phòng giao dịch
- Gần 200 máy giao dịch tự động – ATM và 1000 điểm chấp nhận thanh toán
Trang 8Những địa bàn Ngân hàng Đông Á dự kiến thành lập mới chi nhánh / phòng
giao dịch / chi nhánh Công ty Kiều hối trong năm 2006: TP.HCM, Bến Tre, Tây
Ninh, Đồng Nai, Bình Phước, Lâm Đồng, Gia Lai, Ninh Thuận, Phú Yên, Quảng
Nam, Hưng Yên, Quảng Ninh, Hà Tây, Bắc Ninh, Thái Nguyên, Bắc Giang,
Trang 9Chương 1: Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của EAB
• Hội đồng quản trị
• Ban giám đốc
- Ban tư vấn
- Cộng tác viên
- Phòng tín dụng – Hội sở
- Phòng thanh toán quốc tế – Hội sở:
- Phòng kinh doanh đầu tư – Hội sở
- Phòng kế toán – Hội sở
- Phòng ngân quỹ – Hội sở
- Phòng kiểm soát nội bộ
- Phòng nghiên cứu - phát triển
- Phòng Marketing – Hội sở
- Trung tâm điện toán
- Văn phòng Ban Tổng Giám Đốc
- Phòng nhân sự – đào tạo
- Phòng hành chánh
- Trung tâm thẻ thanh toán
- Chi nhánh cấp I – Chi nhánh cấp II
- Phòng giao dịch và điểm giao dịch
- Công ty trực thuộc
C CÔNG NGHỆ NGÂN HÀNG HIỆN ĐẠI
Cùng với sự phát triển bền vững của nền kinh tế Việt Nam và mục tiêu trở thành thành viên của WTO trong thời gian gần, ngành NHVN đang đứng trước những cơ hội cũng như những thách thức Nhận thức được vấn đề, EAB tiến hành các chương trình cải cách thông qua việc chọn lựa cẩn thận những sản phẩm, đối tác và những mục tiêu tương đồng trong việc đầu tư công nghệ
Trang 101 Công nghệ Core Banking
Với tầm nhìn chiến lược trong việc hợp tác với hệ thống Ngân hàng Quốc tế, EAB đã lựa chọn công nghệ FLEXCUBE (công nghệ đã được tập đòan Citibank toàn cầu ứng dụng) được cung cấp bởi tập đoàn I-FLEX
• Khả năng xử lý giao dịch số lượng cao và xử lý theo lô
• Có thể phát triển không giới hạn các ứng dụng
• Khả năng xử lý giao dịch 24h/ngày và 7ngày/tuần
• Hệ thống chuyển mạch hàng ngang
• Khả năng mở rộng và kết nối dữ liệu với các hệ thống khác
• Có khả năng cài đặt các ứng dụng từ Trung tâm Quản lý
2 Hệ thống ATM
Với mục tiêu trở thành Ngân hàng bán lẻ hàng đầu tại Việt Nam, EAB nhận thấy kênh trực tuyến và khả năng tự phục vụ là một cơ chế rất quan trọng để phục vụ khách hàng mọi lúc, mọi nơi, mọi hình thức Đạt được mục đích này EAB chủ động phát triển công nghệ phần cứng và các chương trình ứng dụng Không như các ngân hàng khác chỉ tập trung vào việc mua các sản phẩm và phụ thuộc vào một vài các chương trình ứng dụng được cung cấp, EAB hiện đang hợp tác với những đối tác tầm cỡ thế giới như De la Rue, Fujitsu, Sankyo trong việc cung cấp các thành phần và liên kết hệ thống với tập đòan GuangZhou Radios (một nhà cung cấp uy tín của quân đội Trung Quốc)
• ATM âm tường và ATM để sảnh
• Là hệ thống ATM hiện đại nhất lần đầu tiên có mặt tại Việt Nam với chức năng gởi tiền trực tiếp vào máy
Trang 11Chương 1: Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của EAB
• Phần mềm ứng dụng SW sẵn sàng cho việc bán chéo các sản phẩm của các đối tác
3 Hệ thống VNBC (Viet Nam Bank Card)
Các ngân hàng Việt Nam đang phát triển một cách tự phát, rời rạc, không có những nỗ lực để tạo ra bất kỳ một hệ thống liên kết nào để giúp các ngân hàng kết nối theo hàng ngang, đó là lý do khiến hệ thống họ hoạt động độc lập, tách khỏi các hệ thống khác
Với phương châm định hướng vào khách hàng trong việc cung cấp dịch vụ và giảm chi phí đầu tư, đầu năm 2005 EAB đã đưa vào hoạtđộng hệ thống kết nối VNBC với những ngân hàng trong nước Hiện tại, VNBC đã được chính phủ công nhận và đăng ký quyền sở hữu trí tuệ, trở thành 1 trong 3 hệ thống liên minh thẻ ngân hàng tại Việt Nam hiện giờ
Hệ thống liên kết VNBC cung cấp cho khách hàng của các ngân hàng thành viên nhiều hình thức giao dịch hơn bất kỳ các hệ thống liên kết nào trên thế giới
• Kiểm tra tài khoản
• Rút tiền
• In Bảng sao kê một số các giao dịch gần nhất
• Nộp tiền tại máy
• Mua các lọai thẻ cào trả trước
• Thực hiện các giao dịch chuyển khoản hàng ngang trong hệ thống dựa vào thẻ và số tài khoản
• Thanh toán hàng hóa
EAB đang nỗ lực trong việc đưa hệ thống VNBC trở thành một nhịp cầu quốc tế cho các giao dịch tài chính bằng việc ký kết hợp tác với các tổ chức quốc tế dưới đây trong quy trình về thẻ
Trang 12• Công ty China Union Pay là hệ thống liên kết lớn nhất tại Trung Quốc với 815 triệu thẻ, 517.000 máy POS, 67.000 ATM, 338.000 đại lý chấp nhận thẻ, 134 ngân hàng thành viên tại Trung Quốc, 18 thành viên tại Hồng Kông và Ma Cao
• Ngân hàng Unites Oversea của Singapore
• Ngân hàng Phát triển Lào
• Ngân hàng quân đội Thái
• Tổ chức thẻ quốc tế Visa
Hệ thống VNBC tạo ra kênh đa dạng mang đến cho khách hàng sự tiện lợi trong việc lựa chọn các phương thức thanh toán tại Việt Nam, khi sử dụng các lọai thẻ ngân hàng, thẻ ghi nợ và thẻ tín dụng quốc tế
Với hơn 200 máy ATM, 1000 máy POS được kết nối thông qua hệ thống liên kết VNBC, EAB sẽ thúc đẩy việc gia tăng lượng khách hàng sử dụng cũng như trong việc tiếp cận các sản phẩm dịch vụ Ngân hàng
Hiện tại, hệ thống VNBC có 4 ngân hàng thành viên gồm: EAB, Saigon bank, MHB, HBB
D CÔNG TÁC ĐÀO TẠO VÀ PHÁT TRIỂN NGUỒN LỰC
Song song với việc hiện đại hóa công nghệ thông tin và ứng dụng công nghệ ngân hàng, trong năm 2004 Ngân hàng Đông Á đã thực hiện dự án Tái cấu trúc tổ chức Hoàn tất dự án vào năm 2005 với tổng số nhân sự của toàn ngân hàng là
978 người
Trang 13Chương 1: Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của EAB
HÌNH 1 : SỐ LƯỢNG CBNV QUA CÁC NĂM
Trang 14CƠ CẤU ĐỘ TUỔI NĂM 2005
50%
31%
30 t đến 39t40t đến 49t
Từ 50 tuổitrở lên
Nguồn: Phòng Nhân sự
Nhìn chung, EAB có một đội ngũ nhân viên trẻ, năng động và đầy nhiệt huyết Đây là một điểm mạnh của EAB
Trang 15Chương 1: Khái quát về lịch sử hình thành và phát triển của EAB
E SẢN PHẨM DỊCH VỤ
Khách hàng cá nhân Khách hàng doanh nghiệp
- Thẻ Đa Năng
- Tiền gửi tiết kiệm không kỳ hạn
và nhiều kỳ hạn khác nhau
- Tiền gửi thanh toán
- Chuyển tiền nhanh trong nước
- Chuyển tiền từ nước ngoàivề VN
- Dịch vụ chi trả kiều hối
- Chuyển tiền ra nước ngòai
- Tín dụng an cư
- Tín dụng tiêu dùng
- Tín dụng sản xuất kinh doanh
- Dịch vụ cho du học sinh: chuyển
tiền, tín dụng du học, …
- Dịch vụ khác: thu chi hộ, giữ hộ
tài sản và kiểm đếm hộ, quản lý
hộ tài sản, thanh toán Séc du lịch,
- Dịch vụ thanh toán quốc tế
- Dịch vụ thu chi hộ
- Xác nhận số dư tài khoản
- Mua bán ngọai tệ (spot, forward, swap)
- Bảo lãnh ngân hàng
- Quản lý hộ tài sản
- Đầu tư liên doanh và ủy thác đầu
tư
Trang 16F KẾT QUẢ HOẠTĐỘNG CỦA EAB
1 Số liệu hoạtđộng cơ bản
Hoạtđộng Đơn vị
tính
Năm 2005 Năm 2004 Năm 2003
USD
Doanh số chi trả kiều hối Triệu
USD
2 Kế hoạch năm 2006
• Tăng vốn điều lệ lên tối thiểu 800 tỷ đồng
• Phát hành thêm 800.000 thẻ thanh toán
• Mở rộng mạng lưới hoạtđộng
• Lợi nhuận đạt 200 tỷ đồng
Trang 17Chương 2: Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ
A TỔÀNG QUAN VỀ THẺ ATM ĐA NĂNG ĐÔNG Á
1 Lịch sử phát triển thẻ của Ngân hàng Đông Á
Giai đoạn sơ khai: (từ tháng 7-2002 đến tháng 1-2004)
Ngân hàng Đông Á đã triển khai chính thức sản phẩm thẻ từ ngày 8/7/2002 với tên gọi là Thẻ thanh toán Trong giai đoạn đầu, thẻ Đông Á chỉ có những tiện ích sau : rút tiền mặt, thanh toán, chuyển khỏan, thấu chi
Do trong thời gian đầu, những tiện ích trên thẻ chỉ có những tiện ích trên nên trong suốt thời gian 18 tháng, đến cuối năm 2003 tổng số thẻ phát hành được là: 14.067 Bình quân mỗi tháng phát hành được 781 thẻ/tháng
Giai đoạn phát triển: Từ tháng 1-2004 đến nay
Nếu trong giai đoạn sơ khai, thẻ được xem là một sản phẩm thì trong giai đoạn phát triển thẻ được xem là một công cụ Từ việc thay đổi cách nhìn đối với thẻ như trên đã dẫn đến giai đoạn phát triển của thẻ Giai đoạn phát triển của thẻ được đánh dấu bằng sự kiện Ngân hàng Đông Á chính thức triển khai hệ thống ATM vào ngày 20/1/2004
Trong giai đoạn phát triển, còn được đánh dấu bằng một sự kiện quan trọng nữa là Ngân hàng Đông Á và Ngân hàng Sài Gòn Công Thương chính thức ra mắt hệ thống VNBC vào tháng 1-2005 Đến ngày 15/12/2005 VNBC chính thức kết nạp thêm hai thành viên mới là Ngân hàng TMQD Phát triển Nhà Đồng Bằng Sông Cửu Long, Ngân hàng TMCP Nhà Hà Nội
2 Các loại sản phẩm thẻ của Ngân hàng Đông Á
2.1 Mô tả thẻ Đông Á
Thẻ Đông Á được làm bằng nhựa, hình chữ nhật, bo tròn 4 góc, kích thước là: dài 85,60mm, rộng 53,98mm, độ dày 1mm
Mặt trước thẻ:
Trang 18Mặt sau thẻ:
- Vạch từ tính chạy dọc theo cạnh dài phía trên của mặt thẻ
2.2 Các loại thẻ của Ngân hàng Đông Á
Thẻ Đông Á bao gồm các loại:
- Thẻ Gold: được cấp cho những Giám đốc các doanh nghiệp đối tác
với Đông Á
- Thẻ liên kết Đông Á – Manulife: được cấp cho những người hiện đang
mua bảo hiểm của Cty Manulife
- Th liên kết Đông Á – Mai Linh: được cấp cho cán bộ nhân viên và
khách hàng thân thiết của Cty CP Mai Linh
- Thẻ liên kết Đông Á – Việt Tiến: được cấp cho những khách hàng thân
thiết của Việt Tiến
- Thẻ Đa Năng: được cấp cho các chủ thẻ là cán bộ nhân viên của các
công ty hiện đang chi lương qua Ngân hàng Đông Á và những khách hàng vãng lai đến mở thẻ tại các chi nhánh/phòng giao dịch của Đông
Á
Trang 19Chương 2: Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ
THẺ LIÊN KẾT
Thẻ liên kết Đông Á – Mai Linh (Thẻ Hạc xanh)
Thẻ liên kết Đông Á – Mai Linh (Thẻ Hạc vàng)
Thẻ liên kết Đông Á - Manulife
THẺ ĐÔNG Á
Thẻ Thanh Toán
Trang 20Thẻ Đa Năng Đông Á (Thẻ Chuẩn)
Thẻ Vàng Đông Á (Gold)
2.3 Ý nghĩa số thẻ Đa Năng Đông Á
Số thẻ Đa Năng Đông Á bao gồm 16 số: XXXX XXXX XXXX XXXX
• 4 số đầu tiên : là số 1792 cố định đối với tất cả các loại thẻ Đông Á
• 4 số tiếp theo : đây là mã nhận diện loại sản phẩm Mã này giúp nhận
Trang 21Chương 2: Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ
Ü Thẻ liên kết Đông Á – Mai Linh : là 88XX (X : trong trường hợp
này là số cho biết thẻ được cấp cho chi nhánh nào của Mai Linh)
Ü Thẻ liên kết Đông Á – Manulife : là 0300
Ü Thẻ liên kết Đông Á – Việt Tiến : là 7700
• 8 số kế tiếp : là số thứ tự của thẻ
2.4 Phân biệt Thẻ thanh toán và Thẻ Đa Năng
- Về hình thức: Thẻ thanh toán có hình chủ thẻ, Thẻ Đa Năng không có hình chủ thẻ
- Về bản chất: Hai loại thẻ có chức năng hoàn toàn như nhau Hiện nay, ngân hàng chỉ phát hành loại thẻ với tên gọi Thẻ Đa Năng để làm nổi bật các chất năng và dịch vụ trên thẻ không ngừng được phát triển để phục vụ cho khách hàng
Tóm lại: Thẻ Đa Năng Đông Á thuộc loại thẻ thanh toán, nhưng có thêm tính năng của thẻ tín dụng Đó là cho phép người sử dụng rút thêm một số tiền, ngoài số dư có trong tài khoản gọi là thấu chi
3 Các đối tượng liên quan đến việc phát hành và sử dụng thẻ
Đa Năng Đông Á – Qui trình giao dịch
3.1 Các đối tượng liên quan đến việc phát hành và sử dụng thẻ ATM
Đa Năng Đông Á
- Cơ sở chấp nhận thẻ (Merchant): là các thành phần kinh doanh hàng hóa và
dịch vụ có ký kết với Ngân hàng thanh toán về việc chấp nhận thanh toán thẻ như: nhà hàng, khách sạn, cửa hàng… Các đơn vị này phải trang bị máy móc kỹ thuật để tiếp nhận thẻ thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ, trả nợ thay cho tiền mặt
Trang 22ký hợp đồng với cơ sở tiếp nhận và thanh toán các chứng từ giao dịch do cơ sở chấp nhận thẻ xuất trình Một Ngân hàng có thể vừa đóng vai trò thanh toán thẻ vừa đóng vai trò phát hành
- Ngân hàng phát hành thẻ (Issuer): là thành viên chính thức của các Tổ chức
Thẻ Quốc tế, là Ngân hàng cung cấp thẻ cho khách hàng Ngân hàng phát hành chịu trách nhiệm tiếp nhận hồ sơ xin cấp thẻ, xử lý và phát hành thẻ, mở và quản lý tài khỏan thẻ, đồng thời thực hiện việc thanh toán cuối cùng với chủ thẻ
- Chủ thẻ (Cardholder): là người có tên ghi trên thẻ được dùng thẻ để chi trả
thanh toán tiền mua hàng hóa, dịch vụ Chỉ có chủ thẻ mới có thẻ sử dụng thẻ của mình mà thôi Mỗi khi thanh toán cho các cơ sở chấp nhận thẻ về hàng hóa dịch vụ hoặc trả nợ, chủ thẻ phải xuất trình thẻ để nơi đây kiểm tra theo qui trình và lập biên lai thanh toán
- Danh sách Bulletin: còn gọi là danh sách báo động khẩn cấp, là một danh sách
liệt kê những số thẻ không được phép thanh toán hay không được phép mua hàng hóa, dịch vụ Đó là những thẻ tiêu dùng quá hạn mức, thẻ giả mạo đang lưu hành, thẻ bị lộ mật mã cá nhân (PIN), thẻ bị mất cấp, thất lạc, thẻ bị loại bỏ… Danh sách được cập nhật liên tục và gửi đến cho tất cả các Ngân hàng thanh toán để thông báo kịp thời cho cơ sở chấp nhận Danh sách này thường dùng cho giao dịch offline
- Hạn mức tín dụng (Credit limit): được hiểu là tổng số tín dụng tối đa mà
Ngân hàng phát hành thẻ cấp cho chủ thẻ sử dụng đối với từng loại thẻ
- BIN (Bank Identificate Number): là mã số chỉ Ngân hàng phát hành thẻ
Trang 23Chương 2: Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ
• Ngày sao kê (Statement date): là ngày ngân hàng phát hành thẻ lập các sao kê về khỏan chi tiêu mà chủ thẻ phải thanh toán trong tháng Tại Đông Á hiện nay ngày sao kê trùng với ngày mở thẻ
• Ngày đáo hạn (Due date): là ngày mà ngân hàng phát hành qui định cho chủ thẻ thanh toán tòan bộ hay một phần trong giá trị sao kê trên Chỉ áp dụng đối với thẻ tín dụng
- Máy ATM
Máy ATM (Automatic Teller Machine) là một trong những thiết bị quan trọng để giao dịch thẻ
Máy ATM có nhiều loại:
- F12 : đặt ở các chi nhánh, có 1 hộc tiền, nhằm hỗ trợ kích hoạt thẻ
- F12B : có 4 hộc tiền, đủ khả năng cung cấp phục vụ 24 giờ
- F16 : có 4 hộc tiền, màn hình cảm ứng, được dùng tại các cơ sở liên
doanh như siêu thị hay khách sạn
- F34 : đặt âm tường, có 4 hộc tiền, có chức năng gởi tiền trực tiếp từ ATM Được sử dụng như trung tâm 24 giờ tại các chi nhánh hay các điểm độc lập bên ngoài chi nhánh Đây là thế hệ ATM chiến lược của
EAB
- H35 : là máy ATM loại mới, đã được EAB chính thức giới thiệu vào ngày 25/03/2006 với chức năng cùng một lúc có thể hoán đổi nhiều loại ngoại tệ khác nhau như USD, EUR…, giúp khách hàng tiết kiệm tối đa thời gian và phiền toái khi phải giao dịch trực tiếp với ngân
hàng
Hiện nay với công nghệ tiên tiến, máy ATM không chỉ dùng để rút tiền mà nó trở thành một ngân hàng thu nhỏ với đầy đủ các chức năng tiện ích
Trang 24NH PHÁT HÀNH THẺ
SƠ ĐỒ 1: QUI TRÌNH GIAO DỊCH THẺ
(1a) Khách hàng có nhu cầu sử dụng liên hệ với các ngân hàng phát hành thẻ để
xin được cấp thẻ thanh toán
(1b) Ngân hàng phát hành thẻ phát hành và cung cấp thẻ khách hàng theo từng
loại phù hợp với đối tượng và điều kiện đã quy định
(2),(3) Chủ thẻ sử dụng thẻ để thanh toán hàng hóa, dịch vụ tại các Đơn vị chấp
nhận thẻ, rút tiền mặt tại các điểm rút tiền hoặc tại máy giao dịch tự động ATM
(4) Thường trong khỏang 10 ngày sau khi thực hiện giao dịch bằng thẻ, các Đơn
vị chấp nhận thẻ thực hiện lệnh đòi tiền từ Ngân hàng đại lý kèm theo các chứng từ liên quan Trong trường hợp Ngân hàng phát hành thẻ không thông qua kênh trung gian là Ngân hàng đại lý thì lệnh đòi tiền được chuyển thẳng về Ngân hàng phát hành thẻ
(5) Trong phạm vi 01 ngày làm việc kể từ khi nhận được lệnh đòi tiền và các
Trang 25Chương 2: Hoạt động phát hành và thanh toán thẻ
(7) Ngân hàng phát hành thẻ hòan lại số tiền mà Ngân hàng đại lý đã thanh toán
trên cơ sở các chứng từ hợp lệ
(8) Khi người khách hàng không muốn sử dụng thẻ nữa, Ngân hàng phát hành thẻ
và chủ thẻ sẽ tiến hành thủ tục tất toán thẻ, thanh toán các khỏan chi phí mà hai bên đã cam kết
4 Qui trình nghiệp vụ
4.1 Qui trình xuất thẻ
4.1.1 Quy trình chuyển giao hồ sơ cứng và thẻ
Bước 1: Khách hàng đến chi nhánh/phòng giao dịch để yêu cầu mở thẻ Đến mở thẻ, khách hàng cần:
• Điền đầy đủ thông tin vào Giấy đăng ký sử dụng thẻ
• Nộp 01 bản sao CMND
• Nộp tối thiểu 50.000đ để EAB thu phí thường niên
Bước 2: Chi nhánh/phòng giao dịch thu nhận hồ sơ mở thẻ của khách hàng, ghi phiếu hẹn nhận thẻ cho khách hàng Nhập thông tin khách hàng vào hệ thống và chuyển hồ sơ cứng về Trung Tâm Thẻ/Chi nhánh vùng
Bước 3: Trung Tâm Thẻ/Chi nhánh vùng nhập căn cứ vào thông tin do chi nhánh nhập, sản xuất thẻ và chuyển thẻ về Chi nhánh/Phòng giao dịch
Bước 4: Chi nhánh/Phòng giao dịch nhận thẻ để chờ giao cho khách hàng, khi nhận thẻ, gởi biên bản giao nhận về cho Trung Tâm Thẻ/Chi nhánh vùng để kích hoạt thẻ Khi giao thẻ cho khách hàng, cần lưu ý những điều sau:
• Đề nghị khách hàng xuất trình CMND
• Đối chiếu chữ ký của khách hàng và chữ ký lưu trong hệ thống
• Chỉ giao thẻ cho khách hàng khi đã xác định chính xác đó là chủ thẻ
• Đổi PIN cho khách hàng và hướng dẫn cách thao tác trên ATM