Tổng Công Ty Viễn Thông Quân Đội Viettel là doanh nghiệp đi đầu trong việc xoá bỏ cơ chế độc quyền của ngành, từ cột mốc đánh dấu tháng 10/2004, Viettel đã khai trương mạng điện thoại di
Trang 1MỤC LỤC
1 Tìm hiểu chung về Tổng công ty Viễn thông Quân đội .2
TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG 4
QUÂN DỘI, CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL VÀ CHI NHÁNH 4
VIỄN THÔNG HÀ NỘI 4
I Tìm hiểu chung về Tổng công ty Viễn thông Quân đội 4
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thử việc, tôi đã nhận được sự giúp đỡ rất nhiệt tình từ phía Chi nhánh Viễn thông Hà Nội Những điều đó đã trở thành động lực lớn giúp tôi hoàn thành báo cáo thử việc này
Tôi xin chân thành cảm ơn Ban Giám đốc Chi Nhánh Viễn thông Hà Nội đã tạo điều kiện thuận lợi giúp tôi có được một báo cáo thử việc hoàn chỉnh
Tôi cũng xin chân thành cảm ơn các anh chị ở các phòng ban nói chung và các anh chị ở phòng kinh doanh nói riêng đã nhiệt tình truyền đạt cho tôi rất nhiều kiến thức trong 3 tháng thử việc
Tôi xin chân thành cảm ơn!
Trang 4MỤC LỤC
PHẦN 1 TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG
QUÂN ĐỘI, CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL VÀ CHI NHÁNH
VIỄN THÔNG HÀ NỘI.
4
1 Tìm hiểu chung về Tổng công ty Viễn thông Quân đội
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty viễn thông quân
đội
441.2 Triết lý kinh doanh của Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel 61.3 Quan điểm phát triển của Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel 61.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel 61.5 Bộ máy tổ chức của Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel 71.6 Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel 11
2.1 Lịch sử phát triển của Công ty Viễn thông Viettel 112.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty Viễn thông Viettel 12
3.1 Quá trình hình thành phát triển Chi nhánh Viễn thông Hà Nội
3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi nhánh Viễn thông Hà Nội 133.3 Các mối quan hệ của Chi nhánh Viễn thông Hà Nội 143.4 Mô hình tổ chức Chi nhánh Viễn thông Hà Nội 15
2 Thuận lợi, khó khăn trong công tác quảng cáo ở Chi nhánh Viễn
thông Hà Nội.
21
PHẦN 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ
QUẢNG CÁO TẠI CHI NHÁNH VIỄN THÔNG HÀ NỘI.
24
Trang 5LỜI MỞ ĐẦU
Bưu Chính Viễn Thông được coi là cơ sở hạ tầng quan trọng của đất nước, cần phải phát triển nhanh vững chắc, hiện đại và bao phủ cả nước, kể cả vùng sâu, vùng xa, biên giới, hải đảo đồng thời đảm bảo an ninh quốc phòng Tổng Công Ty Viễn Thông Quân Đội (Viettel) là doanh nghiệp đi đầu trong việc xoá bỏ cơ chế độc quyền của ngành, từ cột mốc đánh dấu tháng 10/2004, Viettel đã khai trương mạng điện thoại di động 098, chỉ sau hơn 4 năm phát triển Viettel đã trở thành nhà cung cấp dịch vụ Viễn Thông hàng đầu Việt Nam Vào tháng 10/2008, Viettel được đánh giá là 1 trong 4 Nhà cung cấp dịch vụ viễn thông tốt nhất ở các quốc gia đang phát triển do tổ chức WCA (World Communication Awards) bình chọn Cũng trong năm 2008, Viettel đứng thứ 83 trong tổng số 100 thương hiệu viễn thông lớn nhất thế giới với giá trị thương hiệu là 536 triệu USD
Sau 03 tháng thử việc tại phòng kinh doanh Chi nhánh Viễn Thông Hà Nội - Tổng Công ty Viễn Thông Quân Đội, tham gia công tác trong Ban Marketing tôi
đã có được những kiến thức cơ bản về hoạt động Marketing của Chi nhánh Với những kiến thức đã tiếp thu được trong quá trình thử việc tôi xin chọn chuyên đề:
“Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả quảng cáo tại Chi nhánh Viễn
Thông Hà Nội ” cho báo cáo thử việc của mình.
NGƯỜI THỰC HIỆN
Nguyễn Anh Tuấn
Trang 6PHẦN I.
TÌM HIỂU CHUNG VỀ TỔNG CÔNG TY VIỄN THÔNG
QUÂN DỘI, CÔNG TY VIỄN THÔNG VIETTEL VÀ CHI NHÁNH
VIỄN THÔNG HÀ NỘI
I Tìm hiểu chung về Tổng công ty Viễn thông Quân đội
1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Tổng công ty viễn thông quân đội
- Năm 1989: Ngày 01/06/1989, Phó chủ tịch Hội Đồng Bộ Trưởng – Vị Văn Kiệt
ký Nghị định 58 về việc thành lập Tổng Công ty điện tử và thiết bị thông tin, tiền thân của Tổng công ty viễn thông quân đội, là một Doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Binh chủng thông tin, Bộ Quốc Phòng
- Năm 1993, theo yêu cầu sắp xếp lại doanh nghiệp Nhà nước, Bộ Quốc Phòng ra quyết định tổ chức lại Tổng công ty và Tổng Công ty đổi tên thành Công ty Điện
tử thiết bị thông tin, tên giao dịch là SIGENCO
- Năm 1995: Ngày 14/07/1995, trước yêu cầu phát triển của chiến lược viễn thông quốc gia, Bộ quốc phòng ra quyết định đổi tên Công ty điện tử thiết bị thông tin thành Công ty điện tử viễn thông quân đội (có tên giao dịch là VIÊTEL) và trở thành nhà khai thác viễn thông thứ 2 tại Việt Nam
- Năm 1998: Thiết lập mạng Bưu chính công cộng và dịch vụ chuyển tiền trong nước Thiết lập mạng và cung cấp dịch vụ trung kế vô tuyến
- Năm 2000: Là Doanh nghiệp đầu tiên ở Việt Nam cung cấp dịch vụ thoại đường dài sử dụng công nghệ IP (VoIP) trên toàn quốc
- Năm 2001 : Chính thức cung cấp rộng rãi dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế sử dụng công nghệ mới VoIP
- Năm 2002 : Cung cấp dịch vụ truy cập Internet
Trang 7+ Chính thức cung cấp dịch vụ điện thoại di động 098 trên toàn quốc Bên cạnh lĩnh vực bưu chính viễn thông, Viettel còn có phạm vi kinh doanh đa dạng gồm các ngành nghề khác như : Khảo sát, thiết kế, xây lắp công trình viễn thông, dịch vụ kĩ thuật và xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông.
Vốn điều lệ tại thời điểm thành lập là : 950 tỷ đồng
+ Ngoài hoạt động kinh doanh, Tổng công ty viễn thông quân đội còn có nhiệm vụ triển khai hệ thống thông tin liên lạc bảo đảm vu hồi thông tin quân sự phục vụ an ninh quốc phòng
- Năm 2006, Tổng công ty viễn thông quân đội tiến hành đầu tư cung cấp dịch vụ Viễn thông ra quốc tế (Lào và Campuchia)
- Năm 2007:
+ Viettel trở thành một trong 10 doanh nghiệp lớn nhất Việt Nam (theo đánh giá của UNDP)
+ Doanh thu đạt 1 tỷ USD
+ Lúy kế có 12 triệu thuê bao di động đang hoạt động, thị phần lớn nhất Việt Nam.+ Hội tụ 3 dịch vụ viễn thông: Cố định – Di động – Internet
+ Ngày 09/01/2007, Tổng Công ty Viễn thông quân đội vinh dự được chủ tịch nước Nguyễn Minh Triết phong tặng danh hiệu cao quý Anh hùng Lao động
- Năm 2008: tổng doanh thu của Tổng Công ty Viễn thông Quân đội là 33.000 tỷ đồng, tăng 32% so với kế hoạch và gấp đôi năm 2007 Đây cũng là năm thứ tư liên tục VIETTEL đạt mức doanh thu năm sau cao gấp đôi năm trước Doanh thu của
Trang 8VIETTEL hiện nay bằng trên 60% của VNPT và lớn gấp hơn 10 lần doanh nghiệp viễn thông đứng thứ 3 là EVN Telecom Lợi nhuận đạt 26% so với doanh thu và đạt 8.600 tỷ đồng, nộp ngân sách 4.900 tỷ, nộp Bộ Quốc Phòng 150 tỷ đồng.
1.2 Triết lý kinh doanh của Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel
- Liên tục đổi mới, sáng tạo và luôn quan tâm, lắng nghe khách hàng như những cá thể riêng biệt để cùng họ tạo ra các sản phẩm, dịch vụ ngày càng hoàn hảo
- Gắn kết các hoạt động sản xuất kinh doanh với các hoạt động nhân đạo, hoạt động xã hội
- Chân thành với đồng nghiệp, cùng nhau gắn bó, góp sức xây dựng mái nhà chung Viettel
1.3 Quan điểm phát triển của Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel
- Kết hợp kinh tế với quốc phòng
- Phát triển có định hướng và chú trọng đầu tư cơ sở hạ tầng
- Đầu tư nhanh và phát triển nhanh
- Kinh doanh hướng vào thị trường
- Lấy con người là nhân tố chủ đạo để phát triển
1.4 Nhiệm vụ, quyền hạn của Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel
Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel là doanh nghiệp hoạt động kinh doanh, đồng thời có nhiệm vụ triển khai hệ thống thông tin liên lạc, đảm bảo vu hồi thông tin quân sự phục vụ An ninh - Quốc phòng
Nhiệm vụ của Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel
- Nhiệm vụ kinh tế:
+ Triển khai cung cấp các dịch vụ Bưu chính - Viễn thông và công nghệ thông tin, dịch vụ điện thoại di động, điện thoại đường dài, điện thoại cố định nội hạt, cho thuê kênh truyền dẫn, Internet, các dịch vụ bưu chính
+ Sản xuất, kinh doanh các ngành nghề truyền thống như: khảo sát, thiết kế, xây lắp công trình, xuất nhập khẩu thiết bị viễn thông, …
- Nhiệm vụ An ninh - Quốc phòng:
+ Phát triển nhanh mạng lưới thông tin quân sự khi có yêu cầu về nhiệm vụ Quốc phòng – An ninh
Trang 9+ Sử dụng kênh nhàn rỗi của quân đội để kinh doanh có hiệu quả, từ đó tạo điều kiện đóng góp nguồn kinh phí cho việc duy trì, bảo quản, bảo dưỡng, phát triển hệ thống thông tin quân sự.
+ Tạo nguồn ngân sách để tham gia vào ngân sách của Bộ Quốc phòng như Thuế
và các khoản khác trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh
+ Đào tạo, bồi dưỡng, cập nhật những kiến thức mới, hiện đại trong lĩnh vực thông tin liên lạc, công nghệ thông tin cho đội ngũ cán bộ nói chung và cán bộ kĩ thuật nói riêng phục vụ cho sản xuất kinh doanh, đồng thời là nơi dự trữ, bổ xung cán bộ cho binh chủng và toàn quân khi có yêu cầu
Quyền hạn của Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel
- Về mặt nhân sự:
Tổng công ty viễn thông quân đội trực tiếp tổ chức tuyển dụng và kí kết các hợp đồng lao động dân sự để phục vụ cho tông công ty Tuy nhiên, những cán bộ thuộc biên chế nhà nước lại do Bộ Quốc phòng quản lý
- Về mặt kinh doanh:
+ Tổng công ty viễn thông quân đội chịu sự quản lý của Bộ Bưu chính - Viễn thông Tất cả các kết nối, mở rộng phạm vi hoạt động, … đều phải thông qua Bộ Bưu chính - Viễn thông
+ Ngoài ra, Tổng công ty viễn thông quân đội cũng được phép tổ chức kinh doanh với các đơn vị khác thuộc Bộ Quốc phòng
1.5 Bộ máy tổ chức của Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel
Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel là một doanh nghiệp Nhà nước trực thuộc Bộ Quốc phòng Cơ cấu tổ chức của tổng công ty theo mô hình tập trung : Bộ máy lãnh đạo có chức năng quản lý cao nhất là Ban Giám đốc của tổng công ty Chịu sự điều hành và lãnh đạo của Ban Giám đốc tổng công ty là các phòng ban chức năng và các công ty thành viên Cụ thể là:
Trang 11mô hình tổ chức tổng công ty Viễn thông quân đội - viettel
(thời điểm tháng 12/2008) Ban Tổng Giám đốc
- Tổng Giám đốc: Thiếu tướng Hoàng Anh Xuân
- Phó Tổng Giám đốc:
•Đại tỏ Tống Viết Trung
•Đại tá Lê Đăng Dũng
Khối cơ quan Tổng Công ty
- Ban Quản lý điều hành các dự án xây dựng
- Ban Chính sách bưu chính viễn thông
Trang 12- Trung tâm đào tạo Viettel
Khối đơn vị hạch toán phụ thuộc
- Công ty Viettel Telecom
- Công ty Truyền dẫn Viettel
- Công ty Thu cước và dịch vụ Viettel
- Trung tâm Viettel Media
- 63 Chi nhánh kinh doanh Tỉnh/Tp
Khối đơn vị hạch toán độc lập
Bao gồm các công ty 100% vốn góp của Tổng công ty và các công ty có vốn góp chi phối của Tổng công ty Trong đó:
- Các công ty 100% vốn góp của Tổng Công ty là:
+ Công ty TNHH ITV Bưu chính Viettel
+ Công ty TNHH ITV Tư vấn thiết kế Viettel
+ Công ty TNHH ITV Công trình Viettel
+ Công ty TNHH ITV Thương mại Xuất nhập khẩu Viettel
- Các công ty có vốn góp chi phối của Tổng công ty là:
+ Công ty cổ phần Đầu tư quốc tế Viettel
+ Công ty cổ phần Đầu tư Bất động sản Viettel
+ Công ty cổ phần Viettel – Mai Linh
+ Công ty TNHH Viettel – CHT
Khối các Công ty có vốn góp không chi phối của Tổng công ty.
Công ty cổ phần công nghệ Viettel
Trang 141.6 Ngành nghề kinh doanh của Tổng công ty viễn thông quân đội Viettel
- Kinh doanh các dịch vụ Bưu chính, Viễn thông;
- Phát triển các sản phẩm phần mềm trong lĩnh vực điện tử, viễn thông, công nghệ thông tin, Internet
- Sản xuất, lắp ráp, sửa chữa và kinh doanh thiết bị điện, điện tử viễn thông, công nghệ thông tin và thiết bị thu phát vô tuyến điện
- Hoạt động trong lĩnh vực xây dựng bưu chính viễn thông, công nghệ thông tin, truyền tải điện
- Khảo sát, lập dự án công trình bưu chính, viễn thông, công nghệ thông tin
- Đào tạo ngắn hạn, dài hạn cán bộ, công nhân viên trong lĩnh vực bưu chính viễn thông
- Đầu tư xây dựng cơ sở hạ tầng, địa ốc, khách sạn, du lịch, kho bãi, vận chuyển
- Xuất nhập khẩu công trình thiết bị toàn bộ về điện tử, thông tin và các sản phẩm điện tử, công nghệ thông tin
- Sản xuất bột giấy, giấy và bìa
- In ấn
- Dịch vụ liên quan đến in
- Sản xuất các loại thẻ dịch vụ cho ngành bưu chính viễn thông và các ngành dịch
vụ thương mại
- Bán buôn máy móc, thiết bị và phụ tùng ngành in
- Dịch vụ cung cấp thông tin về văn hóa, xã hội, kinh tế trên mạng Internet và mạng viễn thông (trừ thông tin nhà nước cấm và dịch vụ điều tra)
2 Tìm hiều chung về Công ty Viễn thông Viettel
2.1 Lịch sử phát triển của Công ty Viễn thông Viettel
Công ty Viễn thông Viettel (Viettel Telecom) trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội Viettel được thành lập ngày 05/4/2007, trên cở sở sát nhập các Công ty Internet Viettel, Điện thoại cố định Viettel và Điện thoại di động Viettel
Với mục tiêu trở thành nhà cung cấp dịch vụ viễn thông hàng đầu Việt Nam, Viettel Telecom luôn coi sự sáng tạo và tiên phong là những kim chỉ nam hành động Đó không chỉ là sự tiên phong về mặt công nghệ mà còn là sự sáng tạo trong triết lý kinh doanh, thấu hiểu và thỏa mãn nhu cầu của khách hàng
Trang 15Đến nay, Viettel Telecom đã ghi được những dấu ấn quan trọng và có một vị thế lớn trên thị trường cũng như trong sự lựa chọn của những Quý khách hàng thân thiết:
- Dịch vụ điện thoại đường dài trong nước và quốc tế 178 đã triển khai khắp 64/64 tỉnh, thành phố cả nước và hầu khắp các quốc gia, các vùng lãnh thổ trên thế giới
- Dịch vụ điện thoại cố định, dịch vụ Internet…phổ cập rộng rãi đến mọi tầng lớp dân cư, vùng miền đất nước với hơn 1,5 triệu thuê bao
- Dịch vụ điện thoại di động vượt con số 20 triệu thuê bao, trở thành nhà cung cấp dịch vụ điện thoại di động số 1 tại Việt Nam
Viettel Telecom cũng đang nghiên cứu, thử nghiệm triển khai cung cấp nhiều dịch
vụ mới với chất lượng ngày càng cao cấp, đa dạng có mức giá phù hợp với từng nhóm đối tượng khách hàng, từng vùng miền… để Viettel luôn là người bạn đồng hành tin cậy của mỗi khách hàng dự ở bất kỳ nơi đâu
2.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Công ty Viễn thông Viettel
a Nhiệm vụ của Công ty Viễn thông Viettel
- Nhiệm vụ quản lý.
Quản lý và điều hành sản xuất kinh doanh theo đúng pháp luật, quy định của Nhà nước và Công ty
- Nhiệm vụ khai thác và kinh doanh.
+ Xây dựng bộ máy tổ chức, triển khai hoạt động kinh doanh gồm: công tác xây dựng chiến lược phát triển kinh doanh, tổ chức và quản lý hệ thống bán hàng, chăm sóc khách hàng, giải quyết khiếu nại và các hoạt động Marketing khác
+ Xây dựng các quy trình khai thác bảo trì, bảo dưỡng thiết bị mạng lưới
+ Tổ chức vận hành khai thác sử dụng các thiết bị, mạng lưới hiệu quả phục vụ sản xuất kinh doanh
+ Lập kế hoạch định kỳ, kế hoạch dự phòng, tổ chức thực hiện và kiểm tra giám sát công tác bảo dưỡng thiết bị theo quy trình
+ Quản lý toàn bộ mạng lưới hạ tầng kỹ thuật viễn thông và các sản phẩm dịch vụ viễn thông thống nhất trên toàn quốc
+ Tổ chức ứng cứu thông tin, khắc phục sự cố trên toàn mạng
+ Nghiên cứu xây dựng phát triển mạng lưới kỹ thuật viễn thông, phát triển các dịch vụ viễn thông theo công nghệ chung toàn thế giới và theo yêu cầu của khách hàng
Trang 16+ Quản lý tốt các hoạt động tài chính, tổ chức lao động, tiền lương, đào tạo, hành chính quản trị và vật tư, kho hàng.
+ Xây dựng các quy trình nghiệp vụ, tài liệu và chương trình đào tạo phục vụ cho công tác khai thác kinh doanh
- Nhiệm vụ chính trị:
Chịu trách nhiệm trước Đảng ủy, Ban Giám đốc Tổng Công ty xây dựng Công ty trở thành một đơn vị VMTD cụ thể:
- Xây dựng nề nếp chính quy và quản lý kỷ luật tốt
- Tổ chức biên chế đúng quy định, duy trì nghiêm các chế độ nề nếp
- Bảo đảm tốt công tác kỹ thuật, chất lượng dịch vụ, khách hàng tin tưởng
- Vững mạnh về chính trị: Cán bộ công nhân viên có bản kĩnh vững vàng, sẵn sàng nhận và hoàn thành tốt mọi nhiệm vụ được giao Tổ chức Đảng TSVN, các tổ chức quần chúng thường xuyên đạt vững mạnh, giới thiệu cho Đàng nhiều quần chúng
ưu tú Làm tốt công tác dân vận, xây dựng và giữ vững an toàn trên địa bàn đóng quân
- Đảm bảo không ngùng nâng cao đời sống vật chất và tinh thần cho CBCNV toàn Công ty
b Quyền hạn của Công ty Viễn thông Viettel.
- Quan hệ với các cơ quan đơn vị trong và ngoài Tổng Công ty trong việc quản lý khai thác, xây dựng, phát triển mạng viễn thông và tổ chức kinh doanh có hiệu quả
- Được quyền quản lý, chỉ đạo về các nghiệp vụ khai thác kinh doanh các dịch vụ viễn thông và kiểm tra, đánh giá kết quả kinh doanh dịch vụ viễn thông và kiểm tra, đánh giá kết quả kinh doanh dịch vụ viễn thông đối với các cơ quan, đơn vị trong Tổng công ty và các Chi nhánh Viễn thông Tỉnh, Thành phố
- Xem xét, quyết định và giải quyết các vấn đề liên quan đến quản lý khai thác, xây dựng, phát triển mạng viễn thông và tổ chức kinh doanh trong phạm vi phân cấp và
ủy quyền của Tổng Công ty
3 Khái quát chung về Chi nhánh Viễn Thông Hà Nội.
3.1 Quá trình hình thành phát triển Chi nhánh Viễn thông Hà Nội.
Chi nhánh Kinh doanh Hà Nội là một đơn vị hạch toán phụ thuộc trực thuộc Tổng Công ty Viễn thông Quân đội
Chi nhánh được thành lập ngày 01/04/2008 trên cơ sở sát nhập 5 chi nhánh viễn
Trang 17nhằm mục tiêu kinh doanh bám sát thị trường nhưng vẫn đảm bảo thống nhất về hình ảnh, cơ chế kinh doanh trên toàn địa bàn Hà Nội.
Từ ngày 15/08/2008 chi nhánh Hà Tây chính thức sáp nhập về Hà Nội, thành lập 2 trung tâm kinh doanh 6 và 7 Hiện nay Chi nhánh Kinh doanh Hà Nội gồm có
7 Trung tâm kinh doanh với hơn 500 cán bộ công nhân viên công tác trên toàn bộ địa bàn rộng 3.325 km2, dân số 6,1 triệu người
3.2 Nhiệm vụ và quyền hạn của Chi nhánh Viễn thông Hà Nội
a Nhiệm vụ của Chi nhánh Viễn thông Hà Nội.
Là đầu mối trực thuộc Ban Giám đốc Tổng công ty, chịu trách nhiệm quản lý, khai thác và tổ chức kinh doanh các dịch vụ của Tổng công ty trên địa bàn
b Quyền hạn của Chi nhánh Viễn thông Hà Nội.
- Được quyền quan hệ với các cơ quan trong và ngoài Tổng Công ty để thực hiện nhiệm vụ được giao
- Đánh giá, đề xuất và thực hiện khen thưởng, kỷ luật (theo phân cấp) các cá nhân, đơn vị thuộc Chi nhánh với lãnh đạo Tổng Công ty trong việc thực hiện nhiệm vụ được giao
- Được tổ chức, sắp xếp lực lượng của Chi nhánh để thực hiện nhiệm vụ (sau khi
có báo cáo các cơ quan Tổng Công ty)
- Được quyền yêu cầu hướng dẫn, hỗ trợ về mặt nghiệp vụ đối với các phòng ban chức năng TCT và các Công ty dịch vụ để thực hiện nhiệm vụ được giao - Được quyền thực hiện các nghiệp vụ kinh doanh, thu chi tài chính và các hoạt động quản lý
kkhác theo quy định phân cấp cụ thể của các phòng ban chức năng Tổng Công ty
3.3 Các mối quan hệ của Chi nhánh Viễn thông Hà Nội.
Quan hệ nội bộ:
- Chi nhánh chịu sự lãnh đạo, điều hành trực tiếp của Ban Giám đốc Tổng Công ty,
sự chỉ đạo, hướng dẫn, hỗ trợ, đào tạo về mặt nghiệp vụ của các phòng ban chức năng Tổng Công ty, các Công ty dịch vụ
- Phòng Kinh doanh TCT chủ trì phối hợp với các phòng ban chức năng, các Công
ty dịch vụ giao chỉ tiêu kế hoạch hàng tháng, quý;
- Phòng Kế hoạch TCT chủ trì tổng hợp đánh giá toàn diện các mặt của Chi nhánh định kỳ tháng/quý hoặc theo yêu cầu đột xuất
Trang 18- Các Công ty dịch vụ đảm bảo cung cấp hàng hóa, sản phẩm đáp ứng nhu cầu kinh doanh của các Chi nhánh.
- Tùy từng thời kỳ, Tổng Công ty có thể ủy quyền cho các Công ty dịch vụ thay mặt Tổng Công ty quản lý, điều hành Chi nhánh trong một số lĩnh vực quản lý để phù hợp tình hình cụ thể
Quan hệ với các cơ quan chính quyền , địa phương:
- Khi có nhiệm vụ liên quan đến các cơ quan, chính quyền địa phương thì Ban Giám đốc Chi nhánh chủ động trực tiếp, quan hệ làm việc theo chức trách, nhiệm
vụ được giao
- Giám đốc Chi nhánh thay mặt Tổng Giám đốc Tổng Công ty trực tiếp tiếp nhận, giải quyết các nhiệm vụ có liên quan theo yêu cầu của các cơ quan chính quyền địa phương
3.4 Mô hình tổ chức Chi nhánh Viễn thông Hà Nội.
Mô hình tổ chức của Chi nhánh Viễn thông Hà Nội bao gồm:
- Ban Giám đốc: 01 Giám đốc, 02 Phó giám đốc;
- 05 phòng: P Tổng hợp; P Tài chính; P Kinh doanh; P Chăm sóc khách hàng; P Bán hàng;
- Các Trung tâm kinh doanh bao gồm:
+ BGĐ Trung tâm: 01 Trưởng Trung tâm + 01 Phó trưởng Trung tâm;