Tài liệu tham khảo Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng lao động ở công ty cổ phần khí công Nghiệp Việt Nam
Trang 1Lời mở đầu
Nhân tố con ngời là nhân tố quan trọng, quyết định đối với sự thànhcông của một doanh nghiệp Quản lý và sử dụng nguồn lao động trongdoanh nghiệp là một yêu câu cần thiết đối với các doanh nghiệp hiện nay.Các doanh nghiệp Việt Nam, vấn đề này trớc đây không đợc quan tâmnhiều Gần đây, ngời ta mới nhận thấy vai trò quan trọng của nó Đó chính
là “ động lực cho sự phát triển của doanh nghiệp” Vì thế, các doanh
nghiệp nhà nớc cũng nh các doanh nghiệp ngoài quốc doanh đã chú ý đếnnhân tố này và đề ra những chính sách nhằm đ o tào t ạo v phát triển nguồnào tnhân lực của mình
Qua thời gian thực tập ở công ty cổ phần Khí Công Nghiệp , tôi đãnghiên cứu vấn đề này và nhận thấy rằng nếu công ty quan tâm hơn nữa đếnvấn đề đ o tào t ạo, phát triển v sử dụng lao động sẽ giúp công ty phát triểnào thơn nữa
Do đó tôi đã lựa chọn đề tài Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng“
lao động ở công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Vi ệt Nam”
Trên cơ sở đánh giá tình hình thực tế về hiệu quả sử dụng lao động củacông ty trong thời gian gần đây, kết hợp với một số phơng pháp nghiên cứu
đã đợc học ở trờng nh: Tổng hợp số liệu, thống kê, phân tích, phỏng vấntrực tiếp, điều tra dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp Bài viết này đi sâu vàonghiên cứu những tồn tại trong vấn đề sử dụng lao động và đa ra một số giảipháp nhằm nâng cao hiệu quả lao động tại công ty
Nội dung của thực tập chuyờn đề gồm 3 phần:
Phần I : Tổng quan về công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam.Phần II: Phân tích thực trạng sử dụng lao động ở công ty cổ phầnKhí Công Nghiệp Việt Nam
Phần III: Một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng lao động
ở công ty cổ phần Khí Công Nghiệp Việt Nam
Tôi xin chân thành cảm ơn TH.S Nguyễn Ngọc Điệp và anh Nguyễn
Đức Hiệu(Trởng phòng kinh doanh) cùng toàn thể cán bộ công nhân viênCông ty cổ phần khí công nghiệp Việt Nam đã giúp tôi hoàn thành chuyên
đề này
Trang 3Phần I TổNG QUAN Về CÔNG TY
I.Giới thiệu chung về công ty cổ phần khí công nghiệp việt nam I.1 Giới thiệu chung về công ty
- Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp là doanh nghiệp cổ phần hoá đợcthành lập theo quyết định 210 QĐ/TCCB-ĐT của Bộ Công Nghiệp
- Tên công ty: Công ty Cổ Phần Khí Công Nghiệp Việt Nam
- Tên giao địch quốc tế của công ty: “ VIETNAM INDUSTRIAL GAS JOINT STOCK COMPANY”
- Mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu:
+ Sản xuất và kinh doanh các loại khí công nghiệp, khí y tế ( bao gồm:Oxy, Nitơ dạng lỏng, dạng khí, cacbonnic, Acetylene, Argon các loại khíhỗn hợp và các loại khí khác mà pháp luật không cấm )
+ Chế tạo các thiết bị áp lực: Téc chứa siêu lạnh, van chai oxy, cấukiện thép, thùng tháp công nghiệp
+ Sửa chữa, cải tạo và đóng mới các xe vận chuyển téc
+ Môi giới, kinh doanh bất động sản
+ Xây dựng các công trình dân dụng, công nghiệp, giao thông, thuỷlợi, cơ sở hạ tầng, công trình ngầm dới đất và dới nớc
+ Xây dựng kết cấu công trình
+ Kinh doanh dịch vụ vận tải và các hoạt động phụ trợ vận tải
- Thơng hiệu sản phẩm: Oxy Yên Viên, Nitơ Yên Viên, ThanhGas.Thị trờng: nội địa, bao gồm tất cả các tỉnh và thành phố trong cả nớc
Trang 4Công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp là nhà sản xuất và phân phối khícông nghiệp lớn nhất Miền Bắc Việt Nam
II.Chức năng, nhiệm vụ của công ty.
Công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp là nhà sản xuất và phân phối khícông nghiệp bao gồm các sản phẩm: ôxy, nitơ, hydro, argon, heli, dioxyt.cacbon, axêtylen… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngànhcông nghiệp nặng, công nghiệp nhẹ, nông nghiệp, xây dựng cơ bản, hầm
mỏ, hàng không, hàng hải, y tế, công nghiệp luyện kim, xử lý môi trờng, xử
lý nớc… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành
II.1 Đặc điểm sản phẩm, ứng dụng sản phẩm của công ty
II.1.1 Đặc điểm sản phẩm của công ty
Các sản phẩm sản xuất và kinh doanh ở Công ty Thanh Gas “ ”
* Các sản phẩm sản xuất tại Công ty:
- Dịch vụ chai - van
* Cơ cấu chủng loại quy cách chất lợng giá bán, mua, nguồn cung cấp
Oxy : là chất khí không màu, không mùi Oxy lỏng có màu xanh nhạt và
sôi ở (-1830C) , Oxy đợc cung cấp ở hai dạng lỏng và khí Oxy rất cầncho cuộc sống
Bảng 1: Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của Oxy
Trang 5Ngoài việc cung cấp bằng chai, oxy còn đợc cung cấp ở dạng hoá lỏng, trong các téc chứa siêu lạnh
(giá trên cha bao gồm 5% thuế VAT) Nguồn: Phòng kinh doanh
N 2 : là chất khí không mùi, không vị, N2 hoá lỏng ở (-1960C) và dới
(-2100C) N2 trở thành chất rắn N2 có tính trơ và rất có ích cho các ngành
công nghiệp
Bảng 2: Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của N2
Khí N 2 99.95% Nạp trong chai 40 L, áp suất
Nhận biết Chai màu đennh, chữ N 2 màu vàng
Ngoài việc cung cấp bằng chai, oxy còn đợc cung cấp ở dạng hoá lỏng, trong các téc chứa siêu lạnh
N 2 lỏng Trong các téc chứa siêu lạnh Kg 15.000
(giá trên cha bao gồm 5% thuế VAT) Nguồn: Phòng kinh doanh
C 2 H 2 : là chất khí không màu, có mùi hôi và tỉ trọng 1.1kg/m3
Vỏ chai C2H2 : khác với các loại vỏ chai khác, vỏ đợc làm bằng thép ,
bên trong đợc nhồi đầy chất xốp có tác dụng ngăn chặn sự nổ phân huỷ của
C2H2 Trớc khi nạp khí còn đợc nạp dung dịch Acetol, để Acetol phân bổ
khắp trong các lỗ xốp , nó có tác dụng hoà tan khí C2H2 ở áp suất thấp
Tổng khối lợng (TARE)= vỏ chai + chất xốp +dung dịch Acetol
Bảng 3: Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của C2H2
Khí C 2 H 2
99.95%
Nạp trong chai 40 L, áp suất 24kg/cm2, khối lợng khí từ4-7 kg
Vỏ chai Dung tích 40 L, áp suất nạp
24kg/cm2, áp suất thử 55-70kg/cm2
chai 1.500.000
Nhận biết Chai màu trắng, chữ acetylence màu đỏ
(giá trên cha bao gồm 5% thuế VAT) Nguồn: Phòng kinh doanh
SO 2 khí : vỏ chai có màu ghi
áp suất từ 7 đến 10kg/ cm2
Khối lợng SO2 tính bằng kg
C 3 H 8 (Propan) khí dầu hoá lỏng
Chai có áp suất đến 10kg/ cm2 có khối lợng khí 15kg
Trang 6Ar : lµ s¶n phÈm c«ng ty nhËp tõ trung quèc b»ng tÐc chø láng víi
gi¸ DAF(gi¸ vËn chuyÓn tíi biªn giíi) vÒ c«ng ty b»ng « t«, c«ng ty n¹pvµo chai vµ b¸n l¹i cho kh¸ch hµng
Ar láng trong c¸c tÐc chøa qua b¬m t¹o thµnh khÝ
Trang 7Bảng 4: Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của Ar
Nhận biết Chai màu xám chữ Ar màu xanh lá cây
(giá trên cha bao gồm 5% thuế VAT) Nguồn: Phòng kinh doanh
CO 2 : (Dioxyt Carbon ) là chất không màu , không mùi tỷ ở 200C và
1 at là1.83kg/m3, gấp 1.5 lần không khí Vì vậy nếu bị hở ở trong phòng
kín, CO2 sẽ chiếm chỗ không khí làm cho ngạt thở CO2 hoá lỏng ở nhiệt
độ thấp hơn 300C và phụ thuộc vào áp suất
CO2 là sản phẩm công ty nhập từ nhà máy phân đạm và hoá chất Hà
Bắc Công ty ký hợp đồng mua bán và vận chuyển với nhà máy phân đạm
và hoá chất Hà Bắc chở lỏng về yên viên để nạp
Hàng ngày thủ kho xem xét lợng CO2 còn trong kho xem đủ đáp ứng
nhu cầu hay không, nếu không đủ phải báo lại cho phòng thơng mại để
phòng thơng mại có kế hoạch điều xe sang Yên Viên lấy CO2 về để cung
cấp cho các khách hàng
Bảng 5: Bảng quy cách, chất lợng và giá cả của CO2
Khí CO 2
99.99%
Nạp trong chai 40 L, áp suất 55kg/cm2
Vỏ chai Dung tích 40 L, áp suất
nạp 55kg/cm2,
Nhận biết Chai màu đen chữ CO 2 màu vàng
(giá trên cha bao gồm 5% thuế VAT) Nguồn: Phòng kinh doanh
II.1.1.1.Các lĩnh vực ứng dụng, sử dụng của các chủng loại sản phẩm,
các sản phẩm thay thế liên quan.
+ Bảo vệ môi trờng, xử lý nớc
+ ứng dụng trong y tế: khí thở, khí hỗn hợp cho chẩn đoán và gây mê
+ Hàng hải: khí hỗn hợp cho lặn
Trang 8+ Quân sự và hàng không: bóng thám không, bảo quản vũ khí
+ Đời sống + vui chơi: Kinh phí cầu và phao bơi lội
+ Văn hoá văn nghệ: khói lửa cho điện ảnh
- Hớng dẫn sử dụng, bảo quản và vận chuyển chai chứa khí.
Vỏ chai (hạn sử dụng, áp suất nạp, mã số mã vạch, ngày sản xuất).+ An toàn về vận chuyển:
Xe dùng chở chai oxy phải là xe có sàn bằng gỗ, sạch sẽ, không dínhdầu mỡ Nếu là xe sàn sắt thì nhất thiết phải có tấm cao su hoặc ván gỗ lóttrên sàn xe
Không kết hợp vận chuyển chai oxy với các loại vật t khác nh: xăngdầu, mỡ hoặc các loại khí khác dễ cháy nổ
Giữa các chai phải có lớp đệm Hàng dới cũng phải đợc chèn chặttránh xô, lăn
Không xếp chai cao quá thành xe, xếp cân đối, đầu van chai quay
về một phía, thành xe phải có khoá chắc chắn
- Quá trình vận chuyển nhẹ nhàng tránh chấn động mạnh
+ An toàn trong bảo quản:
Chai chứa sản phẩm phải để vào kho râm mát, thoáng Nếu để ngoàitrời phải có các phơng tiện che nắng
Chai phải để nơi tránh xa nguồn nhiệt, ít ngời qua lại
Đèn chiều sáng trong kho phải là loại đèn phòng nổ
Thờng xuyên kiểm tra độ sì hở Dùng nớc xà phòng quét lên cổ chai
và miệng van để phát hiện xử lý hoặc trả về nơi nạp khí
An toàn trong sử dụng:
Chai chứa sản phẩm phải có niêm hạn sử dụng
Vận chuyển chai phải nhẹ nhàng, tránh va đập mạnh
Bộ đồng hồ giảm áp dùng lắp vào chia oxy phải còn tốt, áp kế làmviệc chính xác
Trang 9 Sử dụng zoăng phải đúng vật liệu quy định Không dùng zoăng caosu.
Không tháo đầu ê cu van khi trong chai còn áp suất
Khi sử dụng mở, đóng van phải nhẹ nhàng, từ từ và theo dõi qua
đồng hồ báo áp suất
Kết thúc quá trình sử dụng phải đóng chặt chai lại
Khi sử dụng oxy tất cả các dụng cụ nh: găng tay, quần áo phải sạch
sẽ, không dính dầu mỡ
- Các sản phẩm thay thế và liên quan trong sử dụng
+ Trớc đây các doanh nghiệp hay tổ chức cá nhân hay sử dụng tronghàn cắt công nghiệp gồm có bình oxy và bình đất đèn sinh khí thì nay đã cócác sản phẩm thay thế cho bình sinh khí C2H2 bằng bình thép đợc nén khí
C2H2 trong đó có các màng xốp có khe hở kết hợp với Acetôn để giữ khí
C2H2 thẩm thấu vào các vách ngăn của màng xốp tính u việt hơn và an toànhơn, đi theo còn có van an toàn một chiều do đó tăng sự an toàn hơn nhiềulần so với bình đất đèn sinh khí Sen kẽ còn có thể thay thế cho bình C2H2
còn có bình nén khí C3H8 thay cho khí gas vì nó tạo nhiệt độ cao hơn và antoàn hơn gas nhiều lần
+ Sản phẩm oxy đợc trng cất có chất lợng cao hơn oxy thờng đợc loại
bỏ hầu hết các tạp chất do đó nó có độ thuần khiết cao hơn oxy thờng
+ Van chai đã đợc Công ty chế tạo thành công và đa vào sử dụngkhông phải nhập ngoại
+ Công ty đã sản xuất đợc sản phẩm téc chứa siêu lạnh cho oxy lỏng,nitơ lỏng, CO2, Ar
+ Các doanh nghiệp trớc đây chỉ dùng bình oxy + van hạ áp để thựchiện công việc hàn cắt mang tính chất đơn lẻ thì nay đã đợc Công ty t vấncho dùng và thử nghiệm dùng dàn ống cấp khí + van điều áp để cấp khíhàng loạt hay oxy lỏng đợc chứa vào téc chứa lỏng sinh khí dẫn khí qua các
đờng ống đến tận các công trình cũng nh trong các phòng nhà xởng chi tiếtcần sử dụng Do vậy nó mang tính chất công nghiệp và dây chuyền về khíluôn luôn đợc ổn định
II.1.2 Các nguồn lực của Công ty Cổ phần Khí công nghiệp Việt Nam.
II.1.2.1 Vốn
Trong kinh doanh, vốn là một trong những yếu tố quan trọng nhất cho
sự thành công của doanh nghiệp Vì vậy các doanh nghiệp muốn phát triển,
Trang 10mở rộng sản xuất kinh doanh thì phải huy động vốn từ nhiều nguồn khácnhau Trong nền kinh tế thị trờng, vốn đóng vai trò trong quá trình cạnhtranh giữa các doanh nghiệp với nhau
Để tồn tại và phát triển trên con đờng kinh doanh công ty cổ phần khícông nghiệp cần phải tìm cho mình một mục tiêu kinh doanh sao cho phùhợp với thị trờng và đạt đợc hiệu quả cao nhất, đạt lợi nhuận với chi phí bỏ
ra là thấp nhất
Trang 11Bảng 6: Cơ cấu vốn của Công ty qua 3 năm 2003 – 2005
Đơn vị: triệu đồng
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
So sánh tăng giảm 2005- 2004
So sánh tăng giảm 2005- 2004
Số ợng
l-Tỷ trọng ( %)
Số ợng
l-Tỷ trọng ( % )
Số ợng
l-Tỷ trọng ( % )
Số tuyệt
hữu
- Vốn CSH
- Vốn vay
15.083 26.676
36,11 63,89
18.150 47.153
27,79 72,21
28.582 50.406
36,40 63,86
3.067 20.477
20,33 76,76
10.378 3.253
57,17 6,89
69,54 30,46
45.833 19.470
70,18 29,82
48.518 30.416
61,46 38,54
16.793 6.751
57,82 53,07
2.685 10.946
5,85 56,21
Nguồn: phòng tài chính kế toán
Thông qua bảng 2 ta thấy giá trị vốn cố định của năm 2004 tăng khá
nhanh so với vốn cố định của năm 2003 là 16.793 triệu ( tơng đơng
57,82% ), sau đó ta thấy tốc độ tăng trởng của vốn năm 2005 so với năm
2004 có chiều hớng chậm lại chỉ còn 5,85% ( tơng đơng với 2.685 triệu )
Do công ty đầu t trang thiết bị máy móc cho nên tài sản cố định có phần
chậm lại và giảm rất nhiều so với năm trớc Nguyên nhân dẫn đến việc
giảm chi phí cố định là do công ty đã dần đi vào ổn định kinh doanh nên
muốn đầu t cho chiến lợc phát triển dài hạn của công ty
Vốn lu động của công ty trong 3 năm gần đây đợc thể hiện qua việc
kinh doanh của công ty So sánh giữa 2 năm 2004/2003 đạt 6.751 triệu
(t-ơng đ(t-ơng 53,07% ) Công ty vẫn tiếp tục ký kết nhiều hợp đồng và xây
dựng dự án kinh doanh mới và lợng vốn lu động của công ty vẫn còn tồn
đọng tại các xí nghiệp khác Vì thế công ty cha thu hồi đợc vốn ngay cho
nên lợng vốn lu động ngày càng tăng lên, năm 2005/2004 là 10.946 triệu
( tơng đơng 56,21% )
Đối với tình huống vốn sở hữu đợc chia theo vốn chủ sở hữu và vốn
vay thì sự tăng trởng mạnh của tổng lợng vốn là do sự tăng mạnh mẽ về vốn
vay mà công ty đã đạt đợc trong năm 2004 so với năm 2003 là 20.477 triệu
( tơng đơng 76,76% ), bớc sang năm 2005 vốn vay của công ty có xu hớng
giảm xuống đáng kể là 3.253 triệu ( tơng đơng 6,89% ) Nhờ vào vốn vay
này mà công ty sẽ có cơ hội thành công hơn trong công cuộc kinh doanh
sản xuất của mình
II.1.2.2 Nguồn nhân lực
Trang 12Đã thành lập công ty mà việc quan trọng hàng đầu song song với tài
sản vốn thì nguồn nhân lực sẽ đóng vai trò chủ chốt trong việc kinh doanh
Bảng 7: Cơ cấu nhân lực của công ty qua 3 năm 2003 - 2005
Đơn vị: ngời
Năm 2003 Năm 2004 Năm 2005
So sánh tăng giảm 2004- 2003
So sánh tăng giảm 2004- 2003
Số lợng Tỷ
trọng ( % )
Số lợng Tỷ
trọng ( % )
Số ợng
l-Tỷ trọng ( % )
Số tuyệt
đối
% Số tuyệt
đối
%
Tổng số lao động 215 100 217 100 217 100 2 0,93 0 0 Phân theo tính chất lao
động
-Lao động trực tiếp
-Lao động gián tiếp
175 40
81,4 18,6
177 40
81,6 18,4
177 40
81,6 18,4
2 0
1,14 0
0 0
0 0
Phân theo giới tính
- Nam
- Nữ
151 64
70,2 29,8
153 64
70,5 29,5
155 62
71,4 28,6
2 0
1,32 0
2 -2
1,31 -3,12 Phân theo trình độ
18,6 34,9 46,5
42 80 95
19,4 36,7 43,9
42 82 93
19,4 37,8 42,8
2 2 -5
5 6,67 -5
0 2 -2
0 2,5 -2,11
19,5 52,5 23,3 4,7
42 110 55 10
19,4 50,7 25,3 4,6
42 110 54 11
19,4 50,7 24,9 5,0
0 -3 5 0
0 -2,73 10 0
0 0 -1 1
0 0 -1,82 10
Nguồn: phòng nhân sự
Trong bảng 7 ta thấy tình hình tổng lợng lao động của công ty trong 3
năm gần đây là xấp xỉ bằng nhau
II.1.2.3 Phân loại lao động theo tính chất lao động.
+ Lao động trực tiếp
+ Lao động gián tiếp
Theo tính chất lao động thì trong 3 năm đều có lợng lao động tơng đối
nh nhau Vì vậy công ty sẽ dễ dàng hơn trong việc quản lý lao động của
mình
II.1.2.4 Phân theo giới tính.
Đây là công ty hoạt động chủ yếu trong lĩnh vực kỹ thuật công nghệ
nên số nhân viên nam gấp hơn 2 lần so với số nhân viên nữ So sánh giữa
năm 2004 và năm 2003 tỷ lệ nhân viên nam có tăng thêm 1,32% Đến năm
2005 thì tỷ lệ nhân viên nữ giảm đi là -3,12% Lao động nam thờng làm
việc trong môi trờng đòi hỏi phải có sức khỏe tốt, có kỹ thuật cao… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngànhcòn lao
động nữ thì làm việc chủ yếu ở văn phòng nh công tác văn th, kế toán… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành
Trang 13II.1.2.5 Phân theo trình độ.
Chất lợng lao động có sự biến chuyển tích cực, lao động có tay nghề vàtrình độ ngày một tăng lên Năm 2004 trình độ đại học tăng thêm 5% so vớinăm 2003 và trình độ cao đẳng - trung cấp tăng 6,67%, sang năm2005/2004 nhân viên trong công ty phân theo trình độ tăng lên 2,5% Cònviệc phân theo trình độ PTTH giảm dần theo mỗi năm là -5% và -2,11%.Ban lãnh đạo của công ty đã ý thức đợc nguồn nhân lực có một ý nghĩa hếtsức quan trọng đối với sự phát triển bền vững của công ty trong tơng lai Vìthế các lao động đã đợc phân theo trình độ để công ty có một hớng quản lý
và làm việc theo đúng năng lực của mình
II.1.2.6 Phân theo độ tuổi.
Trong việc kinh doanh của một công ty cần phải phân công việc lao
động theo độ tuổi Số lao động trên 45 năm tuổi và số lao động từ 25 đến 35tuổi trong công ty đợc phân theo mức trung bình so với tổng số lao động.Còn số lao động từ 35 đến 45 tuổi chiếm đa phần tổng số lao dộng, mứctuổi dới 25 chỉ chiếm phần ít
Thông qua đó so sánh sự tăng giảm cơ cấu nhân lực của công ty qua 3năm 2003 - 2005 không có nhiều biến động
Trang 14II.1.3 Quy trình công nghệ sxSP chủ yếu và nguyên vật liệu sử dụng
Công ty cổ phần khí công nghiệp sản xuất 3 loại sản phẩm chính là
khí: Oxy, Nitơ và Acetylene ở dạng khí và lỏng
II.1.3.1 Quy trình sản xuất ôxy và nitơ máy OG250
Hai sản phẩm này có cùng công nghệ sản xuất Nguyên liệu ding để
sản xuất hai loại khí này là khí thiên nhiên Nhờ vào tính chất lý học của chúng
mà ngời ta tách chúng ra khỏi không khí
Tóm tắt.
Không khí đợc hút vào nhờ máy hút lọc bụi nhờ hệ thống lọc
bụi nén lên áp suất cao khử cacbonic, hơi nớc và
acetylene làm lạnh, hoá lỏng không khí phân ly không khí lỏng
thành ôxy, nitơ riêng rẽ đạt độ tinh khiết 99,2%
Nếu sản xuất ôxy khí thì nén nạp vào chai áp suất 150 at
Nếu sản xuất ôxy lỏng thì giót vào téc chứa lỏng ở 2,5 – 3 at ( chai
chứa 6m3 O2 ở 150 at )
Nguyên vật liệu dùng trong sản xuất SP chính của công ty là khí trời,
đây là nguồn nguyên liệu vô tận mà không mất một khoản chi phí nào
Sơ đồ1: công nghệ sản xuất ôxy, nitơ
II.1.3.2 Quy trình sản xuất ôxy, nitơ hệ thống LOX500
* Nén khí và làm mát
Máy lọc bụi Máy nén
Hệ thống làm lạnh hoá lỏng không khí
Bình khử co
2, hơi n
ớc, acetylene
Tháp phân ly không khí (tách ra
ôxy, nitơ)
Trang 15Không khí đợc lọc bụi và tạp chất ở phin lọc không khí sau đó nén lên
áp suất cần thiết ở máy nén tuốc bin nhiều cấp Sau cấp nén cuối cùng,không khí đợc làm mát, trao đổi nhiệ bằng nớc và đợc làm mát tiếp theo ởmáy lạnh Nớc ngng của không khí đợc tách ở bình xả ẩm
* Làm sạch không khí
Hệ thống làm sạch không khí gồm 2 bình khử, không khí qua bình
khử zeolit đợc lọc sạch khỏi hơi nớc, cacbonic và những chất hydrô cacbongây cháy nổ khác Khi một bình làm sạch không khí ( chu kỳ hấp thụ ) thìbình kia đồng thời đợc tái sinh ( chu kỳ tái sinh ) Nitơ thải đợc sử dụng đểlàm sạch khí tá sinh
Trong chu kỳ tái sinh, khí tái sinh đợc đốt nóng bằng điện trở và thổinớc, cacbonic khỏi zeolit Trong chu trình làm nguội bằng khí nitơ thải thô,sau khi kết thúc chu trình tái sinh, bình khử đợc nâng áp trớc khi chuyểnsang chu trình hấp thụ Một phần không khí khô, sạch sau bình khử đợc lấy
ra để làm khí điều khiển cho các thiết bị điều khiển của hệ thống tách khí
* Tách khí
Không khí sạch vào tháp phân ly Một phần khí đợc làm lạnh ở trao
đổi nhịêt chính bởi dòng khí SP lạnh đến gần nhiệt độ hoá lỏng và đa vàotháp để tách khí
ở tháp tách khí, không khí đợc tách sơ bộ thành nitơ sạch lấy ra ở đỉnhtháp và ôxy lỏng lấy ra ở đáy tháp Nitơ lỏng đợc ngng tụ bởi ôxy ở bìnhngng bay hơi và rơi xống tạo nên dòng đối lu của tháp Một phần nitơ lỏnglấy ra lạp vào thùng chứa SP Một phần nitơ lấy ra ở tháp đợc sử dụng làmkhí kín của hệ thống
Ôxy thô lỏng ở đáy tháp tiết lu đổ vào tháp thấp áp ở tháp thấp áp diễn
ra quá trình tách khí cuối cùng với ôxy tinh khiết ở đáy tháp và nitơ bẩn ở
ở trao đổi nhiệt chính và sau đó đợc dùng để tái sinh bình khử zeolit
II.1.3.3 Quy trình sản xuất acetylene ( C2H2 )
Trang 16Nguyên liệu để sản xuất C2H2 là đất đèn ( Ca2C2 ) và nớc ( H2O ), theo phản ứng:
CaC2 + H2O = C2H2 + Ca(OH)2
Sơ đồ2 : công nghệ sản xuất acetylene
Đất đèn đợc nạp vào bình phản ứng sinh khí có dung tích 2m3 Trongbình sinh khí này có lắp đặt thiết bị khuấy trộn để tăng tốc độ và đẩy caohiệu suất phản ứng:
CaC2 + H2O = C2H2 + Ca(OH)2
Sản phẩm thu đợc là dung dịch sữa vôi Ca(OH)2 C2H2 từ bình sinhkhí ( bình phản ứng ) đợc chyển sang bình chứa sau đó đợc lọc bỏ tạp chấtnh: H2S, PH3 và đợc khử hơi nớc còn trong bình
Sauk hi đợc xử lý xong, C2H2 đợc nén lên áp suất cao và đợc dẫn ragiàn nạp để đóng chai
* Cơ sở vật chất và trang thiết bị của công ty.
Công ty đợc xây dựng từ năm 1991 trên mặt bằng 1100m2 với các khuvực nhà xởng, văn phòng, khu vực bán hàng và căngtin
Hiện nay, Công ty đang có hai hệ thống sản xuất ôxy, nitơ cũ và một
hệ thống mới LOX500
Hệ thống máy OG250
Hệ thống này do Đức sản xuất Đây là công nghệ của những năm 70
và đợc trang bị cho nhà máy vào năm 1978 Theo đánh giá, hiện nay hệ
Trang 17thống này vẫn giữ nguyên công suất thiết kế Chất lợng còn lại khoảng 70– 80%.
Hệ thống máy M200 ( KKA 0,25 ) sản xuất ôxy lỏng
Hệ thống này do Liên Xô sản xuất Đây là công nghệ của những năm 50.Hiện nay, hệ thống này đã bị h hang nhiều, chất lợng còng lại chỉ khoảng 40%
Hệ thống máy LOX500
Cuối năm 2003, công ty tiến hành lắp đặt hệ thống LOX500 nhập củahãng LINDE của Đức LOX có tổng giá trị đầu t là 43.843.000 ( đồng )Khi vận hành , LOX sẽ cho ra sản phẩm ôxy lỏng, nitơ lỏng với côngsuất cao và chất lợng tốt Độ tinh khiết có thể lên tới 99,999%
Hệ thống LOX500 đợc tính khấu hao đều trong 10 năm với mức khấuhao là 3.778.384.000 đồng/năm
II.1.3.4 Cơ cấu tổ chức sản xuất và quản lý.
Sự hình thành và phát triển của một công ty cần phải có bộ máy quản
lý những phòng ban hợp lý Chính vì vậy Bộ máy quản lý của công ty đợc
bố trí theo sơ đồ:
Trang 18Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức quản lý của công ty
Theo mô hình trên: Đại hội đồng cổ đông gồm tất cả các cổ đông cóquyền biểu quyết, là cơ quan quyết định cao nhất của Công ty Cổ phần
Tổng giám đốc: Có trách nhiệm báo cáo tới Hội đồng quản trị Trách
nhiệm của tổng giám đốc là quản lý điều hành và chịu trách nhiệm toàn bộhoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty trớc Hội đồng Quản trị & Phápluật Trực tiếp phụ trách các phòng ban và bộ phận, thay mặt công ty tuyểndụng lao động, ký kết hợp đồng lao động, thỏa ớc lao động tập thể, quyết
định mức lơng, thởng, phụ cấp, xử lý kỷ luật đối với ngời lao động theo quy
định của pháp luật về lao động và quy chế nội bộ của công ty Công ty có
2 Phó Tổng Giám Đốc: Phó Tổng Giám Đốc Hành Chính và Phó TổngGiám Đốc Kỹ Thuật
Phó Tổng GĐ Hành Chính: Có trách nhiệm báo cáo tới Tổng GĐ Công
ty Chịu trách nhiệm toàn bộ công tác thơng mại và công tác hành chính tổchức của công ty Có quyền yêu cầu các phòng ban trong công ty cung cấp
số liệu để phục vụ công tác của mình
Phó Tổng GĐ Kỹ Thuật: Có trách nhiệm báo cáo tới Tổng GĐ Công
ty Chịu trách nhiệm toàn bộ về qui trình, công nghệ sản xuất, về tình trạng
Nhà máy thiết bị
X ởng cơ
điện
X ởng khí công nghiệp
Phòng
kỹ thuật
vật t -
KCS
Phòng bán hàng
Phòng kinh doanh
Phòng hành chínhQuản trị
Phòng
tổ chức lao
động
Trạm CO2Tổng giám đốc
Hội đồng quản trị
Trang 19kỹ thuật của thiết bị trong toàn Công ty Đảm bảo thiết bị hoạt động ổn
định, sản phẩm đạt theo tiêu chuẩn qui định hoặc theo yêu cầu của kháchhàng đồng thời đảm bảo an toàn cho nhân viên vận hành, tuổi thọ thiết bịbền lâu Trực tiếp phụ trách Xởng khí công nghiệp và Phòng Kỹ thuật –Vật t – KCS
- Phòng Tổ chức Lao động:
+ Bộ phận Tổ chức: Tuyển dụng, đào tạo và cho thôi việc Tổ chức,
quản lý nhân sự, điều chuyển lao động phù hợp với khả năng và ngành nghề
đào tạo Xây dựng và theo dõi các quy chế về thởng – phạt, nghiên cứu cácchế độ chính sách của Nhà nớc, sắp xếp lơng, thởng và các chế độ khác cóliên quan đến quyền lợi ngời lao động nhằm thúc đẩy lao động SX
+ Bộ phận kế hoạch: Xây dựng kế hoạch SXKD Công ty theo kỳ
(tháng, quý, năm) và giám sát quá trình thực hiện kế hoạch Lên lịch côngtác hàng tuần và các kỳ trọng điểm, xây dựng các phơng án, dự án đầu tmới, thực hiện công tác điều độ SX, giúp GĐ trong vấn đề đối nội, đốingoại, quản lý công tác xuất nhập khẩu, tham gia quảng bá thơng hiệuCông ty
- Phòng Hành chính quản trị: Nhận công văn, th từ, báo chí đến và
đi, quản lý giấy giới thiệu và con dấu của công ty Soạn thảo văn bản, đánhmáy, in ấn, photocopy các ấn phẩm khi các phòng ban có yêu cầu Chăm locông tác đời sống đối với các CBCNV trong công ty, theo dõi vỏ chai ra,vào công ty, mua sắm trang thiết bị, dẫn khách đến làm việc với các bộphận trong công ty Nhắc nhở mọi thành viên trong công ty thực hiện nghiêmtúc nội quy, quy chế công ty đã ban hành
- Phòng Tài chính – Kế toán: Cân đối thu chi và tham mu cho TổngGĐ về kế hoạch tài chính Hoạch toán tập trung và phân tích toàn bộ cáchoạt động kinh tế – tài chính của công ty, đặc biệt là hàng tháng lập bảngbáo cáo các yếu tố chi phí, phân tích so sánh, đánh giá để tìm ra nguyênnhân của sự tăng giảm chi phí, trình Tổng GĐ Quản lý vốn cố định, vốn lu
động, các chứng từ kế toán, theo dõi và đôn đốc công nợ, hoạch toán về tiềnlơng và… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngànhcác chi phí khác
- Phòng Kinh doanh: Thực hiện hoạt động tiếp thị các sản phẩm của
công ty, giữ vững khách hàng hiện có, mở rộng khách hàng mới và sảnphẩm mới Khai thác ký hợp đồng bán sản phẩm với khách hàng, phòng bánhàng thực hiện hợp đồng, giám sát quá trình thực hiện hợp đồng, phân tíchdữ liệu về thị trờng, khách hàng Tham gia chăm sóc khách hàng, xử lý và
Trang 20trả lời khiếu nại của khách hàng, kết hợp với phòng kế toán và phòng bánhàng thu hồi công nợ, thu hồi vỏ chai.
- Phòng bán hàng: Thực hiện các công việc bán hàng theo hợp đồng
hoặc đơn đặt hàng, cân đối việc cung cấp SP từ SX đến khách hàng, thamgia chăm sóc khách hàng và tham gia xử lý khiếu nại của khách hàng, theodõi quản lý các kho, vận chuyển SP đến nơi sử dụng theo yêu cầu của kháchhàng
- Phòng Kỹ thuật Vật t KCS:
+ Bộ phận kỹ thuật: Nghiên cứu đề xuất sáng kiến và các giả pháp kỹ
thuật nhằm nâng cao năng suất và ổn định về mặt chất lợng sản phẩm.Nghiên cứu , đè xuất, tham mu cho Tổng GĐ về chiến lợc phát triển, đầu tcông nghệ phục vụ lợi ích lâu dài cho sự phát triển của công ty Quản lý cácdây chuyển SX, lập quy trình và hớng dẫn công nhân vận hành các dâychuyền thiết bị của công ty, lập và hớng dẫn sử dụng an toàn SP cho kháchhàng
+ Bộ phận Vật t: Lên kế hoạch và thực hiện mua sắm vật t, phụ tùng
phục vụ quá trình SX của công ty, Khảo sát giá cả thị trờng để đề xuất giámua bán vật t cho công ty, đánh giá các nhà cung ứng để lập danh sách cácnhà cung ứng trình Tổng GĐ
+ Bộ phận KCS: Chịu trách nhiệm quản lý và liểm soát ( KCS ) chất
l-ợng của tất cấc sản phẩm trong công ty, quản lý và kiểm soát công tác antoàn lao động, phòng chống cháy nổ của toàn công ty Tham gia xử lý khiếunại của khách hàng về mặt chất lợng SP, làm thủ tục đăng ký hợp cách chấtlợng SP với các cơ quan quản lý Nhà nớc
- Xởng Khí công nghiệp: Nhận lệnh SX, cân đối nhân lực, vật t, thiết bị
triển khai SXSP khí công nghiệp theo kế hoạch đợc giao Trực tiếp quản lý lao
động - thiết bị, nhắc nhở công nhân chấp hành tốt các nội qui về an toàn lao
động - an toàn phòng chống cháy nổ, các qui định về kỹ thuật - công nghệ SX.Thống kê phân xởng phải bám sát thực tế, ghi chép đầy đủ về nhân công,nguyên liệu đầu vào, thành phẩm, bán thành phẩm, phế phẩm, phế liệu Cùngvới phòng Kỹ thuật - Vật t - KCS chịu trách nhiệm về chất lợng SP
- Xởng cơ điện: Xây dựng kế hoạch bảo dỡng thiết bị định kỳ và lập
kế hoạch dự trù vật t, linh kiện để phục vụ sửa chữa Thực hiện bảo dỡngsửa chữa toàn bộ thiết bị sản xuất của công ty Gia công cơ khí các chi tiếtphục vụ cho quá trình sửa chữa, bảo dỡng thiết bị hoặc gia công van chai,gia công cơ khí theo đơn đặt hàng ( nếu có ) Nhận lệnh SX cân đối nhân
Trang 21lực, vật t thiết bị Lập và thực hiện kế hoạch bảo dỡng, sửa chữa càc trạmcấp LOX tại nơi sử dụng của khách hàng.
- Nhà máy thiết bị áp lực: Nhận lệnh SX cân đối nhân lực, vật t, thiết
bị triển khai chế tạo gia công cơ khí thiết bị áp lực theo kế hoạch đợc giao
Đôn đốc nhắc nhở công nhân SX thực hiện tốt các định mức kinh tế kỹthuật, chấp hành tốt các nội quy về an toàn lao động, an toàn phòng chóngcháy nổ, các quy định về kỹ thuật – công nghệ SX Cùng với phòng kỹthuật - vật t – KCS chịu trách nhiệm về chất lợng SP Bảo hành bảo trì SP
do nhà máy SX
- Trạm CO2: Nhận lệnh SX cân đối nhân lực, vật t, thiết bị, kiểm ta vỏ
chai trớc khi triển khai nạp CO2 theo kế hoạch đợc giao Đôn đốc nhắc nhởcông nhân SX chấp hành tốt các nội quy về an toàn lao động, an toàn phòngchống cháy nổ, các quy định về kỹ thuật – công nghệ SX Quản lý vỏ chai
và SP CO2 Bán CO2 theo đơn đặt háng của khách hàng
III Quá trình ra đời và phát triển của công ty cổ phần khí Công Nghiệp Việt Nam
+ Năm 1960 Công ty Cổ phần Khí Công nghiệp Việt Nam đợc thànhlập tại Yên Viên – Gia Lâm – Hà Nội dới tên gọi là Nhà máy dỡng khíYên Viên, đợc trang bị một hệ thống thiết bị sản xuất có công suất 50 m3/h
và 50 công nhân Năm 1972 hệ thống thiết bị sản xuất này đã bị bom pháhuỷ
+ Năm 1971 – 1972 Nhà máy đợc trang bị 3 hệ thống máy 70M củaLiên xô cũ
+ Năm 1975 Nhà máy đợc đầu t hệ thống OG 125 m3/h của CHDC
Đức Tuy nhiên, từ năm 1982 đến năm 1987 sản xuất của công ty rất bấpbênh, không đáp ứng đợc nhu cầu của xã hội cả về số lợng và chất lợng.+ Năm 1987, Nhà máy đã tự mình đứng dậy và bắt đầu thực hiện các biện pháp để khôi phục sản xuất Nhận thấy thiết bị đã quá cũ và lạc hậu, không thể đảm bảo đáp ứng nhu cầu sản phẩm cho các nhu cầu kinh tế xã hội, năm 1988 Nhà máy đã chủ động vay vốn mua thiết bị OG 250 m3/h là
hệ thống thiết bị của Cộng hoà Dân chủ Đức Với sự nỗ lực nghiên cứu, tự chế tạo, sửa chữa, khắc phục hoàn cảnh khó khăn, đầu năm 1991 Nhà máy
đã sản xuất ra đợc các sản phẩm có chất lợng đủ tiêu chuẩn để cung cấp chothị trờng, thoát ra khỏi giai đoạn khủng hoảng kéo dài và bắt đầu giai đoạn chuẩn bị phát triển
Trang 22+ Năm 1995 Nhà máy đợc đổi tên thành Công ty Khí Công Nghiệptrực thuộc Tổng Công ty Hoá chất Việt Nam.
+ Năm 1999 Công ty tiến hành cổ phần hoá với 100% vốn của CBCNVCông ty
+ Năm 2000 Công ty đầu t mở rộng sản xuất, lắp đặt một hệ thống sảnxuất Oxy lỏng KKA 0,25 công suất 200 m3/h do Liên xô ( cũ ) chế tạo.Dây chuyền này đa vào hoạt động từ ngày 01/07/2001 và đã đáp ứng đợcmột phần về sản phẩm Oxy lỏng cho thị trờng
+ Năm 2003 Công ty đầu t lắp đặt một hệ thống sản xuất Oxy, Nitơlỏng LOX 500 của CHLB Đức và đợc đa vào sản xuất từ tháng 05/2004
Đây là thiết bị sản xuất khí công nghiệp có công nghệ hiện đại tiên tiếnnhất thế giới trong giai đoạn hiện nay và đã cho ra sản phẩm chất lợng caophục vụ đợc một phần cho các ngành kỹ thuật công nghệ cao
+ Năm 2005 Công ty triển khai dự án đầu t hệ thống sản xuất Oxy,Nitơ lỏng KDON 1000Y của Trung Quốc với công nghệ hiện đại tơng đơngvới CHLB Đức Dự kiến sẽ đợc lắp đặt tại Hải Phòng và đến đầu năm 2006
sẽ đa vào hoạt động chính thức
+ Định hớng hoạt động của công ty Cổ phần Khí Công Nghiệp là đảmbảo giữ vững vị trí “ Công ty chuyên ngành khí lớn nhất phía Bắc ViệtNam”, phơng châm hoạt động là liên tục hoàn thiện và đổi mới sản xuấtkinh doanh nhằm đa dạng hoá sản phẩm và đảm bảo chất lợng sản phẩm,không ngừng nâng cao chất lợng phục vụ, đảm bảo thoả mãn nhu cầu ngàycàng cao của thị trờng
Phần II
Trang 23Phân tích thực trạng sử dụng lao động ở công ty
cổ phần khí công nghiệp Việt Nam
I Đặc điểm về lao động ở công ty cổ phần khí công nghiệp việt nam
*Một vài nét chung về lao động ở công ty cổ phần Khí Công Nghiệp
Công ty cổ phần Khí Công Nghiệp luôn đề cao vai trò của con ngờitrong quản lý và sản xuất, luôn quan tâm đến việc hoạch định nguồn nhânlực cho từng phòng ban, phân xởng sản xuất cũng nh kế hoạch nguồn nhânlực trong toàn công ty Ban giám đốc rất chú trọng vào việc đào tạo và đàotạo lại những cán bộ công nhân viên đang làm việc trong công ty để đảmbảo phù hợp với yêu cầu đặt ra, chú trọng vào công tác tuyển mộ, tuyểnchọn nhân công, khích lệ tinh thần làm việc trong toàn công ty Công tycùng ngời lao động ký thoả ớc lao động tập thể, bảo vệ quyền lợi và tráchnhiệm giữa ngời lao động và ngời sử dụng lao động trong quan hệ lao động.Ban hành nội quy, quy chế lao động, chế độ khen thởng khích lệ một cáchcông khai và nghiêm minh, các quy định xử phạt kỷ luật chấm dứt hợp
đồng lao động, tạo ra cho ngời lao động ý thức kỷ luật tốt đảm bảo đúngtinh thần của ISO9002 mà công ty đang áp dụng
Do vậy công ty đã có đợc đội ngũ những nhà quản lý, những ngời thợ
có năng lực có lòng nhiệt tình và đầy trách nhiệm, góp phần đem lại hiệuquả sản xuất kinh doanh cao nhất
Lao động trực tiếp của công ty đa số đợc tuyển dụng từ các trờng côngnhân kỹ thuật Tay nghề của họ đợc nâng cao dần trong quá trình làm việc.Phần lớn lao động của công ty nằm trong độ tuổi 23-47, có sức khoẻ tốt,dẻo dai, đáp ứng đợc yêu cầu của công việc Lao động quản lý của công typhần lớn đợc tuyển từ các trờng khối kinh tế, có một số cán bộ chủ chốt đãtừng đợc đào tạo ở nớc ngoài Thống kê các bộ phận trong công ty ta cóbảng biểu sau :
26
26
Trang 25Bảng 10: Lơng bình quân của lao động công ty (2003-2005)
805
2.009.000205
1223
2.332.000212
1279
I.1 Đặc điểm lao động quản lý
I.1.1.Ban giám đốc điều hành
điều hành mọi hoạt động của công ty, thực hiện SXKD có hiệu quả,bảo tồn vốn, phát triển công ty, có trình độ đại học trở lên, sức khoẻ tốt,tuổi đời từ 40-60, có tối thiểu 5 năm làm công tác quản lý, phong cách , t-ớng mạo tốt… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngànhNh vậy, công ty hoàn toàn có thể an tâm với những vị tríquan trọng khi họ có đủ kinh nghiệm và năng lực điều hành công việc,bảo
đảm đa công ty đi lên… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành
Trang 26I.1.3 Nhân viên kỹ thuật
Xây dựng phơng án bảo dỡng, sửa chữa thiết bị, nắm chắc công nghệsản suất, khả năng vẽ và thao tác trên máy tính tốt, tốt nghiệp đại học kỹthuật công nghệ hoá, cơ khí, điện, sức khoẻ tốt, tuổi đời từ 25-55,nhanhnhẹn, tháo vát, phông cách tốt, hình dáng nhìn đợc… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành
I.1.4 nhân viên KCS
Sử dụng đợc các thiết bị phân tích chất lợng sản phẩm, các thiết bị đo,nắm chắc công nghệ sản xuất, có trình độ đại học,cao đẳng trở lên về ngànhcông nghệ hoá phân tích,cơ khí, thời gian làm việc tối thiểu từ 1 năm trởlên, tuổi đời từ 23-55, nhanh nhẹn, tháo vát, phong cách tốt… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành
I.1.5 Trởng phó phòng tổ chức lao động
Quản lý điều hành công tác quản lý nhân sự, quản lý hồ sơ công nhânviên, áp dụng thực hiện chế độ chính sách theo luật lao động, xây dựng cácnội quy, quy chế đối với ngời lao động, nghiên cứu xây dựng các phơng án
về chế độ chính sách khuyến khích ngời lao độn Nghiên cứu công tác kỹthuật sử dụng ngời, thờng trực thi đua khen thởng, kỷ luật , cân đối nhânlực, xây dựng kế hoạch tuyển dụng, kế hoạch đào tạo, kiểm tra việc thựchiện của các đơn vị… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngànhCó trình độ đại học kinh tế kỹ thuật, có ít nhất 10 nămlàm công tác quản lý nhân lực, sức khoẻ tốt, hình dáng nhìn đợc, nhạy cảmvới các sự việc, cẩn thận trong công việc… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành
I.1.6 trởng phó phòng kinh doanh
Quản lý và điều hành công tác SXKD, xây dựng kế hoạch SXKD, điều
độ sản xuất Quản lý thị trờng hiện có, tiếp thị khai thác phát triển thị trờng,cótrình độ đại học, ít nhất 5 năm kinh nghiệm, sức khoẻ tốt, tác phong nhanhnhẹn, có kỹ năng giao tiếp tốt, hình thức đẹp, tuổi đời từ 30-55
Nh vậy, mặc dù có kết cấu lao động già, nhng đây chính là thế mạnhcủa công ty, nếu biết phát huy những kinh nghiệm quý báu từ đội ngũ lãnh
đạo, quản lý đã có nhiều năm kinh nghiệm, có trình độ đại học… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành
I.2 Đặc điểm lao động trực tiếp
I.2.1.Nhân viên tổ chức lao động
Xây dựng quỹ lơng cho toàn bộ công ty, cân đối và quản lỹ quỹ lơng,quản lý ngày công lao động của công nhân,Xây dựng định mức lao động và
Trang 27đơn giá tiền lơng, quỹ lơng và theo dõi định mức, quản lý bảo hộ lao
động… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngànhCó trình độ trung cấp kinh tế kỹ thuật trở lên, có sức khoẻ tốt, nhanhnhẹn tháo vát, tuổi đời từ 23-55, có ít nhất 1 năm kinh nghiệm
I.2.2 Th ký hội đồng quản trị
Tổng hợp ý kíên trong các hội nghị, soạn thảo văn bản giúp lãnh đạo
và tổ chức để làm việc với cơ quan chức năng và chuẩn bị cho các hội nghị,cập nhật thông tin báo cáo lãnh đạo Dịch các tài liệu và văn bản nớc ngoàigửi đến và gửi đI, có trình độ đại học, ít nhất 5 năm làm công tác vănphòng, sức khoẻ tốt, tuổi đời từ 30-45, hình dáng đẹp, tác phong nhanhnhẹn, tính tình điềm đạm, có ý tứ, cẩn thận trong công việc… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành
I.2.3 Nhân viên hành chính văn th, phục vụ khánh tiết
Phát hành văn bản và quản lý văn bản đi và văn bản đến, kỹ năng nhậnbiết tài liệu, dịch tài liệu.Đón khách, dẫn khách, tiếp khách.Có trình độtrung cấp văn th, lễ tân trở lên… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngànhCó sức klhoẻ tốt, tuổi từ 21-50, hình thức
đẹp, ăn nói dễ nghe, lịch sự, cao trên 1m55, kinh nghiệm 6 tháng
I.2.4 Nhân viên kế toán
Làm công tác chuyên môn nghiệp vụ, quản lý sổ sách chứng từ.Cótrình độ trung cấp kế toán trở lên, sức khoẻ tốt, hình dáng nhìn đợc, tuổi từ21-50, có kinh nghiệm
I.2.5 Nhân viên phòng kinh doanh và bán hàng
Quản lý và điều hành công tác bán hàng, tiếp nhận đơn đặt hàng, xử lý
và đáp ứng nhu cầu của khách, quản lý phơng tiện vận chuyển, kho tàngchứa sản phẩm, có trình độ đại học Quản Trị Kinh Doanh, sức khoẻ tốt, tácphong nhanh nhẹn, ăn nói truyền cảm, thuyết phục đợc khách hàng, tuổi đời
từ 30-55, có ít nhất 5 năm kinh nghiệm
I.2.6 Đốc công
Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành công tyu ngoài giờ hành chính,
có trình độ đại học trở lên, sức khoẻ tốt, ít nhất 5 năm kinh nghiệm,tuổi đời
từ 30-55, tác phong nhanh nhẹn, có kỹ thuật nghiệp vụ… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành
I.2.7 Nhân viên vận hành LOX500 và LOX1000
Điều hành hệ thống dây chuyền chạy theo đúng quy trình, đảm bảo sốlợng và chất lợng theo thiết kế của dây chuyền, biết sử lý sự cố xảy ra, quản
lý tốt toàn bộ hệ thông dây chuyền,có trình độ cao đẳng kỹ thuật hoá, cơkhí trở lên, tiếng anh kỹ thuật bàng C, có sức khoẻ tốt, tuổi đời không quá
50, tác phong nhanh nhẹn,hình thức tốt, kinh nghiệm 5 năm
I.2.8 Nhân viên vận hành 06-250
Trang 28Điều hành dây chuyền sản xuất sản phẩm đủ số lợng và chất lợng theothiết kế của dây chuyền, biết sử lý sự cố xảy ra, đảm bảo an toàn cho ngời
và thiết bị.Quản lý tốt hệ thống dây chuyền, tốt nghiệp văn hoá 12/12, tốtnghiệp công nhân kỹ thuật chuyên ngành hoặc đào tạo tại chỗ, có ít nhất 1năm kinh nghiệm, sức khoẻ tốt, tuổi từ 22-50, hình dáng bình thờng
I.2.9 Nhân viên vận hành dây chuyền sản xuất Acetylene,Oxy, Nitơ,Đioxit Cacbon…
Điều hành hệ thống sản xuất dây chuyền sản xuất sản phẩm đủ số lợng
và chất lợng theo thiết kế.Đảm bảo tuyệt đối an toàn cho ngời và thiếtbị.Quản lý hệ thông dây chuyền, tốt nghiệp văn hoá 12/12, tốt nghiệp côngnhân kỹ thuật chuyên ngành hoặc đào tạo tại chỗ, có ít nhất 1 năm kinhnghiệm, sức khoẻ tốt, tuổi từ 22-50, hình dáng bình thờng
I.2.10 Công nhân bốc dỡ hàng cho khách
Trực tiếp bốc dỡ hàng cho khách theo đơn hàng đa xuống, có sức khoẻtốt, nhanh nhẹ, tháo vát, nhiệt tình trong công việc,tốt nghiệp văn hoá12/12, tuổi từ 25-40
II Phân tích thực trạng sử dụng lao động qua các chỉ tiêu kinh tế
Hiệu quả sử dụng lao động đợc thể hiện qua nhiều chỉ tiêu nh năngsuất lao động, doanh thu/ngời, mức sinh lời bình quân của một lao động,hiệu suất tiền lơng
Nếu ký hiệu tổng sản lợng là Q, tổng doanh thu là TR , tổng lợi nhuận là Pr, tổng quỹ lơng là Q TL , tổng lao động là L, năng suất lao động
là W, doanh thu/ngời là TRt, mức sinh lời bình quân của một lao động là
BQ , hiệu suất tiền lơng là Hw, tỷ suất lợi nhuận là ', lơng bình quân là
12 Lx Qtl Lbq
Trang 29Bảng 11: Biểu phân tích kết quả sản xuất kinh doanh (2004-2005)
Chỉ tiêu Đơn vị tính Năm 1999 Năm 2000 %Tăng(Giảm)
TR triệu đồng 25,681,000,000 28,003,000,000 +9,04Qtl nghìn đồng 3,009,000,000 3,332,000,000 +10,73
Qua bảng số liệu trên ta thấy :
*Năm 2005 giá trị tổng sản lợng tăng (1, 27% ) là rất nhỏ so với năm
2004, do khó khăn của nền kinh tế nói chung và sự xuất hiện ngày càngnhiều đối thủ cạnh tranh (sự xuất hiện của công ty khí Sài Gòn tại thị tr ờngmiền Bắc) và quyết định của công ty trong việc thay đổi cơ cấu sản xuất sảnphẩm)
Tuy nhiên năng suất lao động lại giảm xuống dõ dệt(-4,57%) đó là kếtquả của việc tuyển thêm 12 lao động làm tại phân xởng sản xuất khí oxycha đạt hiệu quả cao.Nó đợc phản ánh qua hệ số tiền lơng (Hw) nh sau:Năm 2004 hệ số tiền lơng đạt Hw=0,349 nhng đến năm 2005 thì hệ số tiềnlơng Hw=0,323 tức là giảm đi 7,45%
* Cũng chính vì việc tăng tổng số ngời lao động lên 12 ngời làm chotổng quỹ lơng của công ty cũng tăng lên 10,73% Năm 2004 tổng quỹ lơng
là 3,009,000,000 nghìn đồng nhng đến năm 2005 đã tăng lên tới3,332,000,000 nghìn đồng Đây là dấu hiệu cho thấy mức tiền lơng bìnhquân của công nhân công ty đang tăng lên, ngời lao động hoàn toàn có thể
đảm bảo cuộc sống, và có phần tích luỹ, đảm bảo cho hoạt động tái sảnxuất sức lao động… và có phạm vi ứng dụng rộng rãi trong nhiều ngành
*Trong kinh doanh, ngời ta chỉ bỏ tiền ra với hy vọng rằng số tiền đómang lại cho chủ đầu t một lợng tiền nhiều hơn lúc ban đầu Chi phí tiền l-
ơng là một khoản tiền mà công ty bỏ ra để trả cho cán bộ công nhân viênhay việc thuê tuyển lao động, nó cũng là một khoản tiền nằm trong tổng số
Trang 30vốn đầu t Trong năm 2004, Hw=0,349 có nghĩa là cứ bỏ ra 100 đồng thuênhân công thì lãi đợc 34,9 đồng lợi nhuận Đến năm 2005, Hw=0,323 cónghĩa là cứ bỏ ra 100 đồng thuê nhân công thì thu đợc 32,3 đồng lợi nhuận.
Nh vậy qua xem xét chỉ tiêu này ta thấy tình hình sử dụng lao động củacông ty có dấu hiệu đi xuống
Công ty không đảm bảo năng xuất lao dộng năm sau cao hơn năm
tr-ớc Năng suất năm 2005 giảm -4,57% so với năm 2004 Điều này chứng tỏviệc tuyển thêm lao động của công ty không thể hiện tính hiệu quả vàkhông đáp ứng sát sao nhu cầu của công việc
Mặc dù có những dấu hiệu không tốt nh trên, nhng so với năm 2004tổng lợi nhuận của công ty năm 2005 vẫn tăng +2,33% Chúng ta đều biết
đây là một chỉ tiêu quan trọng, nó cho biết đợc mức lợi nhuận vẫn tăng lên,chứng tỏ công ty đã có những biện pháp để giảm chi phí hữu hiệu và do đólàm giảm giá thành bán ra của sản phẩm công ty
*Lợi nhuận tính bình quân đầu ngời của công ty năm 2005 giảm 3,39% so với năm 2004 Đây là một chỉ tiêu quan trọng, nó cho biết mỗi lao
-động đợc sử dụng trong công ty tạo ra đợc bao nhiêu lợi nhuận trong thờigian 1 năm Chỉ tiêu này tăng, nó thể hiện việc sử dụng lao động có hiệuquả và ngợc lại nếu chỉ tiêu này giảm, nó thể hiện việc sử dụng lao động có
sự bất hợp lý Bởi vì năm 2004, trung bình mỗi công nhân đem lại mức lợinhuận là 5,124,976 đồng thì năm 2005, mức đó chỉ còn là 4,951,424 đồng
do số lợng lao động tăng lên thêm 12 ngời
II.1 Phân tích thực trạng sử dụng lao động quản lý
II.1.1 Ban giám đốc.
Điều hành hoạt động hàng ngày của công ty, chịu trách nhiệm trớc hội
đồng quản trị về việc thực hiện các quyền và nhiệm vụ đợc giao, chịu tráchnhiệm quản lý chung toàn doanh nghiệp và quản lý trực tiếp các phòng ban
*Giám đốc công ty: là đại diện pháp nhân của công ty, chịu trách
nhiệm trớc tổng công ty và pháp luật về việc điều hành hoạt động của công
ty Giám đốc do Tổng công ty hay Hội đồng quản trị bổ nhiệm, miễnnhiệm
Chức năng, nhiệm vụ của giám đốc:
Tổ chức điều hành toàn bộ hoạt động của công ty
Chịu trách nhiệm trớc pháp luật và tổng công ty về mọi mặt hoạt độngkinh doanh Chịu sự giám sát của tổng công ty, của hội đồng quản trị và các