1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Xây dựng Multinetworking-blog cho Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội

90 482 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 90
Dung lượng 5,55 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tuy nhiênthực tế cho thấy, bản thân sinh viên của Khoa cũng gặp phải rất nhiều khó khăn trongviệc tạo lập và xây dùng cho mình một mạng lưới Networking chất lượng để có được sự hỗ trợ nh

Trang 1

tự nhiên khi các nhà tuyển dụng luôn muốn biết về mối quan hệ của ứng viên với cácnhân viên khác tại nơi làm việc cũ và các mối quan hệ xã hội bên ngoài của ứng viên,bởi nhìn vào các mối quan hệ của bạn, mọi người có thể nhận biết bạn là người thế nào Đặc biệt đối với ngành dịch vụ, khi nụ cười và sự thân thiện được đặt lên hàng đầuthì chất lượng và quy mô mạng lưới Networking là những yếu tố đánh giá vô cùng quantrọng.

Từ trước đến nay Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội luôn được đánh giá làmột trong những đơn vị đào tạo về du lịch tốt nhất cả nước, hàng năm cung cấp chongành dịch vụ gần 400 sinh viên đã qua đào tạo bài bản Sinh viên của Khoa luôn nhậnđược đánh giá cao và những lời nhận xét tốt đẹp từ phía các nhà tuyển dụng Tuy nhiênthực tế cho thấy, bản thân sinh viên của Khoa cũng gặp phải rất nhiều khó khăn trongviệc tạo lập và xây dùng cho mình một mạng lưới Networking chất lượng để có được sự

hỗ trợ nhiều hơn trong học tập cũng như công việc sau này Những khó khăn đó chủ yếu

là do thiếu các kênh trung gian kết nối, thiếu cơ hội giao lưu, gặp gỡ chia sẻ giữa cácsinh viên giáo viên trong Khoa và với các nhà tuyển dụng và các đối tác hợp tác khác

Từ đây ta có thể thấy nhu cầu cần có một mạng lưới Networking cho sinh viêntrong Khoa nói riêng và toàn thành viên của Khoa du lịch nói chung là một nhu cầu cấpbách và vô cùng cần thiết

Sau kết quả của đề tài nghiên cứu Khoa học:"Xây dựng Networking cho sinh viên Khoa du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội" do bản thân sinh viên cùng hai người bạn là

Trang 2

Hồ Thị Lan Phu¬ng và Nguyễn Thị Thu Hà là các bạn cùng lớp A2K12 thực hiện, trang

web: www.dulich-dhm.com đã được hình thành với mong muốn trở thành môi trêng

liên kết, trở thành cầu nối giữa các sinh viên, cựu sinh viên, giáo viên trong Khoa và cácnhà tuyển dụng cũng nh với xã hội

Website đã được đưa vào thư nghiệm và thu hót được sự quan tâm cũng nh ý kiếnđóng góp từ đông đảo các thành viên tham gia Các ý kiến đều cho rằng: để tạo dựngđược một Networking thật hiệu quả ngoài việc nâng cấp và phát triển thêm cho websitethì cần có nhiều hoạt động đa dạng và phong phú hơn nữa

Như chúng ta biết có rất nhiều cách thức và phương pháp khác nhau để xây dựngNetworking, nhưng trong thời đại công nghiệp ngày nay thì Internet đang trở thành mộtcầu nối vô cùng hữu hiệu với các công cụ như chat, email và đặc biệt là mạng xã hộivới điển hình là các blog cá nhân

Blog được biết đến nh một công cơ đầy sức mạnh bởi tính năng dễ sử dụng vànhững đặc điểm khiến ta dễ dàng phát triển cộng đồng giao tiếp, truyền đi ý tưởng, thamgia đàm thoại, đón nhận phản hồi và liên kết trên website

Với blog mọi người đều có thể chia sẻ những gì họ quan tâm đồng thời tạo liên kếtvới rất nhiều blog của những người cùng chí hướng và sở thích giống mình Trải quaquá trình hình thành và phát triển Blog đã thể hiện rõ rằng ngoài ý nghĩa như một nhật

ký cá nhân nếu biết cách khai thác và sử dụng hợp lý nó còn giúp ích rất nhiều cho họctập, làm việc

Blog cũng được coi là một công cơ mở rộng Networking rất hiệu quả Có lẽ chính

vì lẽ đó mà tạo dựng blog đang trở thành một xu hướng trong thời đại mới đặc biệt làđối với giới trẻ Tính đến tháng 5 năm 2007, trên thế giới có khoảng 71 triệu blog Hiệnnay lượng blog mới được tạo ra hàng ngày là: 120.000 blog tương đương với việc xuấthiện 1,4 blog mới trong một giây.[18, 22]

Xuất phát từ nhu cầu cần có nhiều hoạt động đa dạng hơn để có một mạng lướiNetworking thật hiệu quả của Khoa Du lịch Xuất phát từ xu hướng công nghệ hóa quátrình học tập với các ứng dụng về Internet và mạng xã hội hiện nay, đồng thời kế thừa

Trang 3

và phát triển thêm cho đề tài nghiên cứu Khoa học đã đạt giải trong hội thi Nghiên cứuKhoa học của Khoa 2008, Khóa luận chọn đề tài:

"Xây dựng Multinetworking-blog cho Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội" Trên cơ sở thực hiện đề tài, blog du lịch ấn tượng: www.blogdulich.net có đường link với website: www.dulich-dhm.com/blogdulich được xây dựng và bước đầu đưa

 Tạo ra một môi trường hiện đại và bổ ích nhằm đa dạng hoá các hoạt động để mởrộng Networking cho Khoa du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội

 Tạo môi trường chia sẻ, học hỏi, nâng cao hiểu biết giữa những người cùng chíhướng, đam mê và tìm kiếm kiến thức, tìm kiếm công việc, tìm kiếm cơ hội pháttriển

 Đồng thời thực hiện chức năng là kênh trung gian thu thập các phản hồi cũngnhư ý kiến đóng góp của người tham gia để phục vụ cho công tác học tập, giảngdạy, giao lưu hợp tác đào tạo và nâng cao chất lượng mọi nguồn lực trong Khoanói riêng và hoạt động phát triển du lịch nói chung

 Xây dựng được một cẩm nang du lịch với những thông tin phong phú, đa dạng,luôn luôn được cập nhật dựa trên sự tham gia đóng góp của mọi người thông qua

blog du lịch ấn tượng: www.dulich-dhm/blogdulich.com

Trang 4

www.dulich-2.3 Nhiệm vụ

Nhiệm vụ chính của đề tài khóa luận tốt nghiệp là:

 Phân tích cơ sở lý luận về Networking, Internet và Blog

 Đánh giá thực trạng, nhu cầu cần đa dạng hóa Networking tại Khoa Du lịch ViệnĐại học Mở Hà Nội trong đào tạo

 Đưa ra giải pháp và các khuyến nghị để xây dựng MultiNetworking cho Khoa Dulịch Viện Đại học Mở Hà Nội

3 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

Dựa vào mục đích của đề tài, đối tượng nghiên cứu và khảo sát của đề tài được xácđịnh nh sau:

 Đối tượng khảo sát: Sinh viên và cựu sinh viên khoa Du lịch Viện Đại học Mở

Hà Nội

 Đối tượng nghiên cứu: Networking - các mối quan hệ của sinh viên khoa du lịchViện Đại học Mở Hà Nội

3.2 Phương pháp nghiên cứu

Khóa luận có sử dụng một số phương pháp nghiên cứu sau:

 Phương pháp thu thập và phân tích tổng hợp thông tin

 Phương pháp điều tra xã hội học

 Phương pháp khảo sát thực địa

 Phương pháp tranh ảnh và biểu đồ

 Phương pháp cân đối số liệu và tư liệu

4 Kết cấu của khóa luận

Ngoài phần mở đầu và kết luận, nội dung khóa luận được kết cấu thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận của đề tài

Trang 5

Chương 2: Thực trạng Networking tại Khoa du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội Chương 3: Giải pháp xây dựng MultiNetworking cho Khoa Du lịch Viện Đại học

Network có nghĩa tiếng Việt là mạng lưới hay hệ thống Thuật ngữ này được xuất

hiện đầu tiên và phổ biến nhất trong lĩnh vực Tin học nhằm chỉ hệ thống mạng máy tính.Mạng máy tính hay hệ thống mạng (tiếng Anh: computer network hay networksystem), là một tập hợp các máy tính tự hoạt được kết nối nhau thông qua các phươngtiện truyền dẫn để nhằm cho phép chia sẻ tài nguyên như: máy in, máy fax, tệp tin, dữliệu

Từ ý nghĩa đầu tiên của Network trong tin học, nhiều lĩnh vực khác nhau đã sửdụng thuật ngữ này để chỉ sự liên kết thành một hệ thống, một mạng lưới trong đó mỗiyếu tố cÂu thành mạng đều mang một đặc trưng hay mục đích giống nhau, ví dụ như:Broadcast network (Mạng lưới truyền thanh, truyền hình) Trong đời sống xã hội hiệnnay, ý nghĩa của Network cũng ngày càng được quan tâm

Mỗi con người chúng ta là một cá thể độc lập về tính cách, hình dáng, suy nghĩ Những đặc tính đó giúp ta tồn tại, nhưng con nguêi không thể hoạt động đơn lẻ mãi mà

để phát triển cần có môi trường sống xung quanh Môi trường đó ngoài những điều kiệnvật chất còn có những mối quan hệ: gia đình, bố mẹ, anh em, thầy cô, bạn bè Nhữngmối quan hệ đó bao quanh chúng ta thành một mạng lưới, đó chính là Network hay còngọi là Networking

Trang 6

Networking được định nghĩa là: một mạng lưới liên lac, ở đó những người có cùng

sở thích hoặc có liên quan giúp đỡ lẫn nhau, nh trong việc trao đổi thông tin, mở rộng các mối giao tiếp chuyên môn, tìm kiếm công việc [25]

1.1.2 Vai trò của Networking

Networking thực ra rất đơn giản, rất có thể chóng ta đang xây dựng mạng lướiNetworking cho mình mà không hề nhận ra Networking xuất hiện dưới nhiều hình thứckhác nhau: từ việc gặp gỡ người bạn cũ, cùng nhau đi uống cà phê rồi trò truyện, hỏihan về cuộc sống hiện tại, tới việc gặp gỡ các anh chị khóa trên đã đi làm để tìm hiểu vềmột nghề nghiệp nào đó Tuy đơn giản nhưng hiệu quả của một mạng lưới liên lạc rộnglớn có thể hỗ trợ rất nhiều cho việc phát triển của những cá nhân trong mạng lưới đó

Hình 1.1: Minh họa cho Networking

1.1.2.1 Vai trò của Networking trong công việc [11]

Trong thế giới việc làm, Networking đóng một vai trò vô cùng quan trọng Theotạp chí Wall Street Journal (2004), 94% những người tìm việc thành công đều cho rằngNetworking chính là yếu tố giúp họ có được công việc mong muốn

Trong quá trình tìm việc, những công cụ mà chúng ta thường sử dụng như lý lịch,thư xin việc, bảng điểm, kinh nghiệm thực tập/làm việc dù có bắt mắt đến đâu thì còng

Trang 7

không thể hơn những mối quan hệ cá nhân được Những cuộc gặp mặt trực tiếp thường

là cơ hội vàng để bạn chiến thắng được các đối thủ khác Trong qóa trình đó, chóng ta sẽgặp rất nhiều người và sẽ tích lũy được nhiều tên tuổi, địa chỉ liên lạc Chúng ta càngthiết lập, củng cố và duy trì được nhiều mối quan hệ thì quá trình tìm việc càng thuậnlợi

Không những hiệu quả trong quá trình tìm việc, với mối quan hệ rộng, bạn còn cóthể giúp đỡ người quen cũng như giúp đỡ chính bạn trong việc thăng tiến nghề nghiệpcủa mình

Thông qua mạng lưới liên lạc, chúng ta có thể biết được những thông tin về côngviệc nh:

 Đi làm ở một công ty/tổ chức, trong một lĩnh vực là nh thế nào từ quan điểmcủa những người trong mạng lưới Họ có thể cho chúng ta biết lĩnh vực đó

đã thay đổi ra sao và họ nhìn thấy gì ở tương lai

 Chúng ta cần phải có những kỹ năng và học vấn gì để có thể tham gia vàthành công trong lĩnh vực mà mình mong muốn

 Những thông tin nội bộ về công ty/tổ chức mà chỉ có những người trongcuộc mới biết

 Bản thân họ cũng là những ví dụ chân thực nhất về thực tế làm việc tại côngty/tổ chức đó, thông qua họ chúng ta có thể đánh giá được môi trường làmviệc và những ưu đãi của tổ chức đối với nhân viên

Mạng lưới liên lạc rộng lớn còn giúp chúng ta cải thiện, mở rộng kiến thức cũng

nh hiểu biết của mình thông qua các cuộc trò chuyện, các buổi gặp gỡ, trao đổi, chia sẻthông tin Công việc này còn hữu ích và dễ dàng hơn nhiều so với việc lãng phí quánhiều thời gian cho việc đọc và nghiên cứu những quyển sách dày mang nặng tính lýthuyết

Thông qua mạng lưới liên lạc, chúng ta có thể tìm thấy những người bạn cùngchung chí hướng, chung đam mê, cùng nhau tạo lập và xây dựng lên những sản phẩmchung dựa trên sức mạnh tập thể

Trang 8

Tóm lại, Networking ngày nay là một nhu cầu tất yếu và vô cùng cần thiết khôngnhững giúp chúng ta mở rộng các mối quan hệ mà còn đem lại nhiều cơ hội thăng tiến

và phát triển trong nghề nghiệp Nhưng ngoài vai trò là một công cụ đắc lực trong côngviệc, Networking trước hết còn là một hoạt động của đời sống xã hội

1.1.2.2 Vai trò của Networking trong cuộc sống [11]

Trong cuộc sống, mỗi cá nhân là một mắt xích của nhiều mối quan hệ khác nhauvới gia đình, bạn bè, những người có cùng suy nghĩ, chung chí hướng, sở thích Việcxây dựng và củng cố mạng lưới liên lạc không chỉ giúp chúng ta có được những nguồnthông tin cần thiết mà thông qua đó còn đem lại những giá trị nhân văn tốt đẹp cho cuộcsống tinh thần của chúng ta

Những lời chia sẻ động viên khi ta gặp khó khăn, những cái ôm thật chặt để khích

lệ tinh thần, những giọt nước mắt cùng ta chung vui trong sự thành công và niềm hạnhphúc Có được những ngưêi bạn tuyệt với, có được những mối quan hệ chân thành làmãn quá vô giá đối với bản thân mỗi người Ta có thể nhận thấy vai trò lớn nhất củaNetworking trong cuộc sống là sự chia sẻ Chính điều đó sẽ tạo nên một cuộc sống đẹp

và đầy ý nghĩa

1.1.3 Các kỹ năng của Networking

Networking được coi là cách tốt nhất để mở rộng thế giới, vì vậy xây dựngNetworking đã trở thành một kỹ năng sống cần thiết Networking không phải là điều gìmới mẻ ở các nước phương Tây ở nhiều trường đại học, kỹ năng Networking luôn đượccác chuyên gia đánh giá cao và là một nội dung sinh viên bắt buộc và cần thiết phảiđược học

Những thành tố quan trọng của Networking có thể tổng kết trong 3 bước đơn giảnsau:

 Tiếp xúc

 Tiến hành các kỹ năng nhằm tạo dựng mối qan hệ

 Thường xuyên "chăm sóc" mối quan hệ với họ

Trang 9

Để Networking tốt, chúng ta cần phải kiên trì cho và nhận, hãy thường xuyên hỏithăm bằng lời nói và hành động với những mối quan hệ chúng ta đã có và muốn củng

cố Dưới đây là Top 9 kỹ năng Networking do Tạp chí Wall Street Journal bình chọn:

1 Chất lượng quan trọng hơn số lượng : Số lượng người chúng ta quen biết

không quan trọng, mà quan tọng là chất lượng của các mối quan hệ

2 Sống chậm lại : Không phải ai cũng kết hôn trong lần đầu tiên gặp mặt, các

mối quan hệ công việc, làm ăn lại càng cần thời gian Hãy tìm hiểu vÌ ngườikhác không chỉ từ góc độ công việc mà cả cuộc sống cá nhân

3 Công nghệ cao không phải lúc nào cũng tốt: Đôi khi một cú điện thoại,

một lá thư tay lại hiệu quả hơn nhiều những email điện tử Hãy gọi điện cho

họ nghe thấy giọng nói của chúng ta, hãy sắp xếp thời gian để gặp mặt trựctiếp

4 Đa dạng hóa các mối quan hệ : Đừng bó hẹp các quan hệ của mình chỉ trong một nhóm/kiểu người.

5 Tự giới thiệu : Chủ động tự giới thiệu bản thân sẽ khiến chúng ta tự tin khi

trò chuyện với những người lần đầu gặp mặt

6 Hãy là cầu nối : Giúp những người khác làm quen với nhau Đó cũng là một

cách mở rộng và củng cố các mối quan hệ một cách hiệu quả

7 Bất ngờ gọi điện : Giúp những người khác làm quen với nhau Đó cũng là

một cách mở rộng và củng cố các mối quan hệ một cách hiệu quả

8 Biết vượt qua sự xấu hổ : Nhiều người rất hay xấu hổ khi nói chuyện với

người lạ Chúng ta có thể chủ động vượt qua tình trạng đó bằng những cáchđơn giản Ví dụ, khi gặp ai đó trong thang máu, nói một vài câu ngắn gọnvới họ: "Cà vạt của anh đẹp quá!" hay "Trời hôm nay thật nóng!"

9 Thân thiện : Đây chính là chìa khóa để mở mọi cánh cửa quan hệ [11]

Sean Covey tác giả cuốn sách nổi tiếng "7 thói quen của bạn trẻ thành đạt" đã nóirằng:" Một trong những câu danh ngôn mà tôi thích nhất là: "Không ai trong giờ phútlâm chung của mình lại đi ước ao phải chi mình đã dành nhiều thời gian hơn cho công

Trang 10

việc" Tôi thường tự hỏi: "Vậy họ muốn dành thời gian nhiều hơn cho việc gì?", Rồi tôinghĩ câu trả lời sẽ là: "Dành nhiÌu thời gian hơn cho những người họ yêu thương" Đóchính là những mối quan hệ, là những chất liệu tạo nên cuộc sống."

Xây dựng Networking đã và luôn là nhu cầu không thể thiếu của con người Tùyvào từng đối tượng, tùy vào từng tính cách và môi trường mà có các hình thức khácnhau để Networking Đặc biệt là trong cuộc sống hiện nay, khi công nghệ thông tin pháttriển với một tốc độ vũ bão và internet trở thành người ban quen thuộc với tất cả mọingười thì Networking lại xuất hiện thêm nhiều hình thức mới, nhiều kênh thông tin liênlạc mới: chat, email hay phổ biến nhất hiện nay là các mạng xã hội như: wiki, blog

1.2 Kiến thức cơ bản về internet

Hệ thống này truyền thông tin theo kiểu nối chuyển gói dữ liệu (packet switching)dựa trên một giao thức liên mạng đã được chuẩn hóa (giao thức IP) Hệ thống này baogồm hàng ngàn mạng máy tính nhỏ hơn của các doanh nghiệp, của các viện nghiên cứu

và các trường đại học, của người dùng cá nhân và các chính phủ trên toàn cầu

Hay hiểu một cách đơn giản hơn thì Internet là mạng máy tính lớn nhất thế giới,hoặc chính xác hơn là mạng của các mạng, bao gồm nhiều mạng máy tính được nối lạivới nhau Bất kỳ một máy tính nào trong mạng cũng có thể kết nối với bất kỳ máy nàokhác để trao đổi thông tin thoải mái với nhau Một khi đã được kết nối vào Internet, máytính của bạn sẽ là một trong số hàng chục triệu thành viên của mạng khổng lồ này

Về thực chất, Internet là công nghệ thông tin liên lạc mới, nó tác động sâu sắc tớiđời sống xã hội của chúng ta Vào internet là vào một thế giới có tầm nhìn rộng lớn, nơi

Trang 11

ta có thể làm được mọi thứ như: viết thư, đọc báo, xem bản tin, học tập, giải trí, tra cứu

và thậm chí cũng có thể thực hiện các phi vụ làm ăn

1.2.2 Sơ lược về lịch sử hình thành Internet

1.2.2.1 Lịch sử Internet

Mạng Internet ngày nay được hình thành từ thập kû 60 từ một thí nghiệm của Bộquốc phòng Mü Tại thời điểm ban đầu đó là mạng ARPAnet của Ban quản lý dự ánnghiên cứu Quốc phòng ARPAnet là một mạng thử nghiệm phục vụ các nghiên cứuquốc phòng, một trong những mục đích của nó là xây dựng một mạng máy tính có khảnăng chịu đựng các sự cố ( ví dụ một số nút mạng bị tấn công và phá hủy nhưng mạngvẫn tiếp tục hoạt động) Mạng cho phép một máy tính bất kỳ trên mạng liên lạc với mọimáy tính khác

Khả năng kết nối các hệ thống máy tính khác nhau đã hấp dẫn mọi người, vả lạiđây cũng là phương pháp thực tế duy nhất để kết nối các máy tính của các hãng khácnhau Kết quả là các nhà phát triển phÇn mềm ở Mü, Anh và Châu Âu bắt đầu phát triểncác phần mềm giao thức TCP/IP (giao thức được sử dụng trong việc truyền thông trênInternet) cho tất cả các loại máy Điều này cũng hấp dẫn các trường đại học, các trungtâm nghiên cứu lớn và các cơ quan chính phủ, những nơi mong muốn mua máy tính từcác nhà sản xuất, không bị phụ thuộc vào một hãng cố định nào

Bên cạnh đó các hệ thống cục bộ LAN cũng bắt đầu phát triển cùng với sự xuấthiện các máy để bàn (desktop workstations) - 1983 Phần lớn các máy để bàn sử dụngBerkeley UNIX, phần mềm cho kết nối TCP/IP đã đã được coi là một phần của hệ điềuhành này Một điều rõ ràng là các mạng này có thể kết nối với nhau dễ dàng

Trong quá trình hình thành mạng Internet, NSFNET (được sự tài trợ của Hội khoahọc Quốc gia Mü) đóng vai trò tương đối quan trọng Vào cuối nh÷n năm 80, NSF-Quỹkhoa học quốc gia Hoa Kỳ (National Science Foundation) thiết lập 5 trung tâm siêu máytính Trước đó, những máy tính nhanh nhất thế giới được sử dụng cho công việc pháttriển vũ khí mới và một vài hãng lớn Với các trung tâm mới này, NSF đã cho phép mọingười häat động trong lĩnh vực khoa học được sử dụng Ban đầu, NSF định sử dụng

Trang 12

ARPAnet để nối 5 trung tâm máy tính này, nhưng ý đồ này đã bị thói quan liêu và bộmáy hành chính làm thất bại Vì vậy, NSF đã quyết định xây dựng mạng riêng củamình, vẫn dựa trên thủ tục TCP/IP, đường truyền tốc độ 56kbs Các trường đại học đượcnối thành các mạng vùng, và các mạng vùng được nối với các trung tâm siêu máy tính.Đến cuối năm 1987, khi lượng thông tin truyền tải làm các máy tính kiểm soátđường truyền và bản thân mạng điện thoại nối các trung tâm siêu máy tính bị quá tải,một hợp đồng về nâng cấp mạng NSFNET đã được ký với công ty Merir Network Inc,công ty đang cùng với IBM và MCI quản lý mạng giáo dục Michigan Mạng cuc đãđược nâng cấp bằng đường điện thoại nhanh nhất lúc bấy giờ, cho phép nâng tốc độ lêngấp 20 lần Các máy tính kiểm soát mạng cũng được nâng cấp Việc nâng cấp mạng vẫnliên tục được tiến hành, đặc biệt trong những năm cuối cùng do số lượng người sử dụngInternet tăng nhanh chóng.

Điểm quan trọng của NSFNET là nó cho phép mọi người cùng sñ dụng TrướcNSFNET, chỉ có các nhà khoa học, chuyên gia máy tính và nhân viên các cơ quan chínhphủ có được kết nối Internet NSF chỉ tài trợ cho các trường đại học để nối mạng, do đómỗi sinh viên đại học đều có khả năng làm việc trên Internet

Năm 1991, World Wide Web (WWW) ra đời đặt nền tảng cho việc truyền tải cácthông tin multimedia (thông tin đa phương tiện) thông qua các siêu liên kết (hyperlink),rất tiện dụng cho việc khai thác internet Việc phát minh ra world wide web là một mốcquan trọng trong lịch sử Internet với ý nghĩa mở rộng tầm ảnh hưởng của Internet đếnnhững đối tượng không chuyên về tin học [15, 19]

Internet là một phương tiện truyền thông đại chúng năng động mang đến chochúng ta tiềm năng ngày càng lớn để giao tiếp với mọi người trên toàn thế giới Internetngày càng trở thành phương tiện truyền thông đại chúng có phạm vi hoạt động rộng nhất

so với các phương tiện truyền thông khác Internet có thể giúp chúng ta liên thông vớitất cả mọi phương tiện truyền thông đại chúng khác từ hình thức giao tiếp bằng chữ viếtcho đến truyền thanh và thậm chí cả truyền hình

1.2.2.2 Sự hình thành internet tại Việt Nam

Trang 13

Sự hình thành internet ở Việt Nam được đặt tiền đề bằng mạng VARENET(Vietnam Academic Research Education Network) được thành lập vào đầu năm 1993.VARENET là mạng máy tính phục vụ nghiên cứu và giáo dục ra đời từ Chương trìnhhợp tác nghiên cứu khoa học, triển khai công nghệ mạng tại Viện Công nghệ Thông tinthuộc Trung tâm Khoa học Tự nhiên và Công nghệ Quốc gia Việt Nam được đặt tại Đaihọc Quốc gia Australia Lúc bấy giờ VARENET chỉ có duy nhất chức năng phục vụ thưđiện tử (Email) với đa phần người dùng là các văn phòng đại diện nước ngoài, các công

ty liên doanh hay 100% vốn nước ngoài Số cán bộ khoa học và số các đơn vị nghiêncứu, đào tạo tham gia VARENET thực sự chỉ chiếm kháang 10% trong tổng số xấp xỉ

3000 khách hàng thường xuyên của mạng này

Ngày 19 tháng 11 năm 1997 Chính phủ Việt Nam quyết định chính thức kết nốiInternet, tên miền (.vn) được phía Australia bàn giao cho Tổng cục Bưu điện Việt Nam.Nhiều nhà cung cấp dịch vụ internet được hình thành: VNPT, FPT, Saigonnet, CINET

Và tị đây cũng bắt đầu đánh dấu những bước phát triển, những tiến bộ vượt bậc của ViệtNam trong một lĩnh vực vô cùng mới mẻ Công nghệ thông tin [19]

1.2.3 Vai trò của Internet ở Việt Nam

1.2.3.1 Về mặt chính trị

Sự ra đời và phát triển của dịch vụ Internet ở Việt Nam đã khẳng định chủ trươngđúng đắn của Nhà nước ta là tiếp cận con đường đổi mới, mở cửa và hòa nhập vào cộngđồng các nước trong khu vực cũng nh trên thế giới Internet là một trong những phươngtiện hữu hiệu giúp Đảng, Nhà nước ta tuyên truyền các chủ trương chính sách của mình

ra quốc tế trong khi các phương tiện truyền thông khó có thể vươn tới được

Đồng thời thông qua Internet, các thông tin, chính sách, bộ luật mới của Đảng vàNhà nước có thể được phổ biến cho đông đảo người dân Đây cũng là kênh thông tingiúp người dân có thể hiểu cũng như tham gia đóng góp xây dựng Đảng, xây dựng đấtnước

Bên cạnh đó, Internet cũng góp phần hỗ trợ các cơ quan quản lý Nhà nước hoạchđịnh chính sách tiếp cận được với môi trường quản lý theo xu hướng toàn cầu hóa

Trang 14

1.2.3.2 Vai trò của Internet đối với nền kinh tế

Nhờ Internet, các nhà doanh nghiệp đã có điều kiện tiếp xúc với nền kinh tế cạnhtranh toàn cầu, bước đầu nhận thấy rõ hơn những thời cơ và thách thức mới trong môitrường của nền kinh tế thị trường và hội nhập

Internet không chỉ rút ngắn thời gian mà còn cả khoảng cách giúp các doanhnghiệp tìm đến nhau một cách dễ dàng hơn, thậm chí nhiều phi vụ làm ăn còn được thựchiện ngay trên Internet Tính hiệu quả đó của Internet cũng đã và đang góp phần rấtnhiều trong sự phát triển của nền kinh tế

1.2.3.3 Vai trò của Internet đối với các ngành nghề khác

từ hoạt động du lịch của Việt Nam đạt khoảng 30.000 tư VN§, đưa tổng sản phẩm dulịch năm 2005 đạt 6,5 % tổng GDP cả nước Dự đoán đến năm 2010 lượng khách dulịch đến Việt Nam sẽ đạt 6 triệu lượt nâng mức thu nhập hiện nay lên khoảng 6 tư USD.Đặc biệt trong thời gian này khi cuộc đua tranh để tìm ra 7 kỳ quan thiên nhiên củathế giới đang đi vào những giai đoạn cuối thì ta càng thấy rõ hơn vai trò quảng cáo vàtuyên truyền của Internet, khi thu hút được hàng chục hàng vạn vạn người trên khắp thếgiới cùng tham gia, và cũng nhờ đó mà ta biết được cảm nhận của bạn bè quốc tế vềnhững cảnh quan thiên nhiên của Việt Nam khi Vịnh Hạ Long đang đứng đầu trongdanh sách bình chọn

Đối với Giáo dục

Trang 15

Trong xu thế toàn cầu hóa, nhiều người đặt ra câu hỏi "Liệu thế giới có phẳng? ".Câu trả lời là "không", thế giới vẫn có những lồi lõm, có những quốc gia vẫn chiếm giữ

ưu thế về mặt kinh tế và chính trị Thế giới chỉ phẳng trong một lĩnh vực duy nhất đó làcông nghệ thông tin

Có thể khẳng định ràng, trong thời đại ngày nay, cho dù một học sinh có học ởtrường lớn đến đâu chăng nữa, kể cả đó là đại học Harvard hay Yale thì cũng phải biết

¸pp dụng cách học từ xa, áp dụng e-learnng Vì nh Giáo sư Tạ Quang Bưu nói:" Trình

độ học là trình độ biết tự học" Trong thời đại Internet, tự học phần lớn là tự học quamạng: qua google, wilkipedia, chats, forums, blogs,

Sự bùng nổ của Internet mở ra những cơ hội ngang bằng nhau về mặt thông tin chotất cả mọi người Bằng những công cụ đơn giản, một sinh viên ngồi tại Việt Nam vẫn cóthể tiếp cận được với cách giáo dục của Mü, Anh, thậm chí có thể theo học các lớp họctrực tuyến và lấy bằng quốc tế Cũng nhờ Internet, trí tuệ con người được mở rộng hơn,học sinh, sinh viên thậm chí là giáo viên hay các nhà khoa học được chìm đắm trongmột kho tàng của tri thức nơi có rất nhiều nguồn thông tin, tài liệu phục vụ cho công táchọc tập, giảng day và nghiên cứu [23]

Vietnamnet đã liệt kê một số công dụng của Internet trong giảng dạy và học tập nhsau:

1 Giảng viên có thể giao tiếp với tất cả các đối tượng: đồng nghiệp, sinh viên,cấp trên và các đối tượng khác bằng email

2 Việc giảng dạy không những có thể diễn ra trên lớp mà có thể diễn ra ở bất

cứ lúc nào và bất cứ đâu

3 Việc học của sinh viên có thể được cá nhân hóa với sự giúp đỡ của cácgiảng viên bằng cách trao đổi trực tiếp với giảng viên mà không ngại bịđánh giá

4 Việc truy cập Internet thường xuyên có thể trang bị thêm cho sinh viên các

kỹ năng khác nh tiếp cận và xử lý thông tin, giải quyết vấn đề, hợp tác, sángtạo, các kỹ năng về công nghệ và ngoại ngữ nói chung

Trang 16

5 Việc truy cập Internet cũng tạo cho giảng viên và sinh viên niềm say mê,hứng thú trong học tập và giảng dạy, giúp cho họ có thêm động cơ học tập.

6 Sinh viên có thể chủ động trong việc xây dựng lộ trình học tập của mình và

có thể mở rộng hoặc giới hạn mối quan tâm của mình

7 Internet là công cụ tuyệt vời trong việc giúp sinh viên thực hành khả nănglàm việc và nghiên cứu độc lập

8 Giảng viên có thể liên kết nhiều ngành, kiến thức, kỹ năng và thái độ trongmột bài giảng có sử dụng Internet

9 Sinh viên có thể làm việc theo nhóm, độc lập hay kết hợp với nhiều thànhviên bên ngoài lớp học, thành phố thậm chí quốc gia để có thể thực hiệnviệc học tập của mình

Đối với thực trạng nước ta thì việc ứng dụng Internet đã và sẽ mang lại những thayđổi lớn cho ngành giáo dục, nâng tầm con người Việt Nam ngày càng cao hơn trong mắtbạn bè quốc tế

1.2.4 Các dịch vụ trên internet

 www (World Wide Web): Cung cấp thông tin dạng siêu văn bản(hypertext) Là trang thông tin đa phương tiện (gồm văn bản, âm thanh, hìnhảnh, hoạt hình, video) Dịch vụ này cho phép ta duyệt từ trang web này đếntrang web khác thông qua các siêu liên kết

 Email (Electronic Mail): Thư điện tử Dịch vụ này cho phép ta gởi, nhậnchuyển tiếp thư điện tử Một bức thư điện tử có thể chứa văn bản cùng vớihình ảnh, âm thanh, video

 FTP (File Transfer Protocol): Truyền tập tin Dịch vụ này cho phép ngườidùng gởi đi và lấy về các tập tin qua Internet

 News Group: Nhóm thảo luận Dịch vụ này cho phép nhóm người có thểtrao đổi với nhau về một vài đề tài cơ thể nào đó

Trang 17

 Chat: Là hình thức hội thoại trực tiếp trên Internet, với dịch vụ này hai haynhiều người có thể cùng trao đổi thông tin trực tiếp qua bàn phím máy tính.Nghĩa là bất kỳ câu đánh trên máy của người này đều hiển thị trên màn hìnhcủa người đang cùng hội thoại.

 Usenet: Tập hợp vài nghìn nhóm thảo luận (Newsgroup) trên Internet.Những người tham gia vào Usenet sử dụng một chương trình đọc tin(NewsReader) để đọc các thông điệp của người khác và gởi thông điệp củamình cũng như trả lời các thông điệp khác [23]

1.3 Lý thuyết cơ bản về mạng xã hội (Social Networking)

1.3.1 Khái niệm mạng xã hội

Mạng xã hội (tên đầy đủ là Mạng xã hội trực tuyến hoặc Mạng xã hội ảo, tiếng Anh là Social Networking) được phát triển theo công nghệ Web 2.0 nhằm xây dựng một mạng lưới liên lạc (Networking) giữa những người cùng sở thích hay có mối liên

hệ chung với nhau Nó được mệnh danh là thứ gắn kết thế giới trong thời đại Công nghệ thông tin phát triển ngày nay [11]

Mạng xã hội không những đã thực hiện được mục tiêu kết nối của Networking mànhờ ứng dụng công nghệ thông tin Mạng xã hội còn cho phép đạt được những mục tiêu

Trong cuộc sống bận rộn ngày nay, khi con người không có nhiều thời gian cho giađình, bạn bè và các hoạt động cá nhân Mạng xã hội xuất hiện đã trở thành một công cụ

để thỏa mãn nhu cầu vui chơi, giải trí, giao lưu, làm quen và duy trì các mối quan hệ

Trang 18

Hai người bạn lõu ngày khụng gặp nhau, khụng cần tiếp xỳc trực tiếp nhưng họ cú thểbiết cuộc sống hiện tại cũng như chia sẻ thụng tin với bạn mỡnh thụng qua cỏc trang web

cỏ nhõn hay cũn gọi là blog, một trong những hỡnh thức của mạng xó hội dang rất được

ưa chuộng hiện nay với cỏc điển hỡnh như: My Space, Yahoo3600, Bo-blog,Worldpress

1.3.2 Blog-một hỡnh thức hiệu quả của mạng xó hội

1.3.2.1 Blog là gỡ:

Từ blog xuất phỏt từ sự kết hợp của hai từ web và log (lưu trữ) thành web log (lưutrữ web) Dần dần, hai từ này được ghộp thành blog Từ Weblog đơc nhắc tới lần đầuvào thỏng 12/1997 và từ blog được đặt ra trờn trang web Peterme.com lần đầu vàokhoảng thỏng 4 năm 1999

Blog là một dạng nhật ký trực tuyến, nơi cỏc blogger (người viết blog) cú thể là

cỏ nhõn hoặc nhúm đưa thụng tin lờn mạng với mọi chủ đề, thụng thường cú liờn quan tới kinh nghiệm hoặc ý kiến cỏ nhõn, chủ yếu cung cấp thụng tin đề cập tới những chủ đề chọn lọc, khụng giống như cỏc bỏo truyền thống [22]

Được phần mềm hỗ trợ lại dễ sử dụng nờn blog phổ biến rất nhanh và ai cũng cúthể dễ dàng tạo ra một blog cho mỡnh

Justin Hall là một trong những người tiờn phong khi anh bắt đầu viết nhật ký trờnweb từ năm 1994, khi cũn là sinh viờn Năm 2004, tờ New York Times gọi Justin Hall

là cha đẻ của blog cỏ nhõn Bờn cạnh đú, một hỡnh thức tiờn phong khỏc của blog là cỏctrang tin tức do cỏ nhõn quản lý Nổi tiếng nhất trong số này là trang bỏo cỏo Drudge dophúng viờn tự do Matt Drudge lập, trang này bắt đầu hoạt động từ năm 1997

Trước khi blog trở nờn phổ biến thỡ cỏc tổ chức xó hội trờn mạng mang nhiều hỡnhthức bao gồm: Usenet, cỏc dịch vụ kinh doanh trực tuyến như GEnie, BiX vàCompuServe, gồm cả danh sỏch email và cỏc hệ thống bản tin nhắn điện tử (BBS).Trong thập niờn 1990, cỏc phần mềm diễn đàn Internet nh WebEx, tạo ra cỏc luồng traođổi thụng tin (thread) Cỏc luồng thụng tin là cỏc kết nối giữa cỏc lời nhắn trao đổi cựng

Trang 19

topic trên một bảng trực tuyến Một số người đã coi blog là phong trào quan sát tập thểcủa thỊ kû 20.

Về mặt hình thức, blog tương đối giống nhật ký cá nhân, nhưng một trang blog cóthể không chỉ gồm các bài viết mà còn có hình ảnh, âm nhạc, video Trên thực tế, một

số blog được duy trì nh nhật ký cá nhân nhưng cũng có nhiều blog được sử dụng để đưatin tức hay bình luận về nhiều chủ đề đa dạng trong cuộc sống nh chính trị, kinh tế, nghệthuật, du lịch [18]

1.3.2.2 Phân loại blog [22]

Có rất nhiều loại blog khác nhau từ nội dung bài đến cách truyền tải:

 B ng phằng phương tiện truyền đạt có các loại blog chính: ương tiện truyền đạt có các loại blog chính:ng ti n truy n ện truyền đạt có các loại blog chính: ền đạt có các loại blog chính: đạt có các loại blog chính:t có các lo i blog chính:ạt có các loại blog chính:

Một blog phần lớn được để cá nhân, hoặc được dùng cho mục đích kinh doanh:Blog công ty, có thể được dùng đối nội để hỗ trợ truyền đạt và văn hóa riêng của tậpđoàn hoặc dùng đối ngoại để tiếp thị, tạo dựng thương hiệu hoặc PR

Một số các công cụ tìm kiếm blog được dùng để tìm nội dung blog (còn được biếtvới tên blogosphere, ví dụ nh blogdigger, Feedster và Technorati Technorati cung cấp

Trang 20

nhưng thông tin cập nhật về những tìm kiếm phổ biến và tag dùng để phân loại bài viếttrong blog.

Một vài trang web hỗ trợ viết blog:

Hình 1.2: Blogger - một trong những blog platform đầu tiên trên thế giới được

cung cấp bởi Google [22]

Hình 1.3: Yahoo 3600 được cung cấp bởi Yahoo [22]

1.3.2.3 Sự khác biệt của blog và diễn đàn

Trang 21

Blog có phạm vi kiểm soát hẹp hơn rất nhiều so với diễn đàn, bởi thông thường,diễn đàn cho phép tất cả những người sử dụng gửi đăng các nội dung mới, cũng như đưa

ra các lời bình hay phản hồi cho những bài post đó Mặc dù sẽ có người đứng ra điều tiếtcác thông tin cho mỗi diễn đàn (ví dụ như nhân viên chuyên trách), nhưng họ cònng chỉtác động khi cần thiết Với diễn đàn chúng ta có thể đăng nhập vào để gửi bài và phảnhồi trên các bản tin rất tự do và nhanh chóng, nên số lượng người tham gia không thểkiểm soát hết Điều này ngược lại với blog, vì chỉ có một hay một số người mới có thểđăng tải các bài post mới Những người khác chỉ có thể đưa ra lời nhận xét khi đượcphép

1.3.2.4 Thành phần của blog

Một blog điển hình bao gồm các phần chính:

Tên và tựa đề (Name/Title ): Thông thường, tên của blog hiển thị ngay trên

cùng Đó có thể là một cái tên có tính chất mô tả, nhưng cũng có thể không.Thông thường chúng ta nên chọn những tên gọi không quá kỳ quặc cho nhữngblog quan trọng Vì blog cũng có quá trình hình thành và phát triển nên những cáitên mới lạ cũng sẽ có lúc trở nên lỗi thời Một cái tên liên qun tới đề tài blog hay

đề cập sẽ rất có ý nghĩa

Mô tả (Description) : Blog thường có các chủ đề chỉ dẫn để giúp độc giả có cái

nhìn khái quát về blog cũng như đoán biết được phạm vi và đề tài mà blog tậptrung hướng tới

Bài viết (Post): Các bài post thường được gọi là "article" (bài báo), chứa nội

dung nhất định Chóng được cập nhật và hitÓn thị theo thứ tự thời gian ngượcdần về hiện tại (những bài đầu là những bài mới nhất) Các bài post mới đượcthường xuyên gửi lên blog ở bất cứ nơi đâu, từ vài lần một ngày hay vài lần mộttuần Đó có thể là bản nhạc, đoạn phim hay bất cứ thứ gì Các bài này rất đa dạng

về giọng điệu và thường đi kèm các quan điểm, sự kiện, phần đông tượng tự nhcột biên tập trên một tờ báo Các bài post thường đính kèm các liên kết Liên kếtrất quan trọng trong việc tạo ra mối tương tác trong cộng đồng blog Hầu hết các

Trang 22

blogger sẽ không nhận xét gì về bài post của các blogger khác nếu không có liênkết tới bài đó Mọi thứ được đề cập trong bài post nh tổ chức, trang web hay dịch

vụ đều được liên kết với nhau Những liên kết đó được độc gØa đánh gÝa rất cao

vì chỉ đơn giản bằng một có nhấp chuột nhanh chóng và dễ dàng, họ có thể kiểmtra tất cả những thông tin được đề cập

Lời bình (Comment) : Là một đặc điểm quan trọng giúp phân biệt các blog Hầu

hết các blog cho phép người sử dụng để lại lời bình, phản hồi các bài post cácnhân Nhiều người cho rằng blog sẽ không còn là blog nếu độc giả không đượcphép để lại lời bình Vì chắc chắn, khi làm thỊ blog sẽ đánh mất phần chức năngquan trọng nhất là thiết lập các quan hệ tương tác giữa độc giả

Thanh nách (Sidebar) : Một blog tiêu biểu thường có một hay một vài thanh

nách, đó là một khoảng hẹp nằm bên phải hoặc bên trái cửa sổ trình duyệt Thanhnách chỉ bao gồm một số thứ, thông thường là ảnh của tác giả, một vài đoạn tựthuật về tác giả hay blog, thông tin liên hệ, danh sách các bài mới gửi được sắpxếp theo tựa đề Dưới đây là một vài mục trong số đó:

Blogroll (danh sách blog): Đó đơn giản là danh sách của các blog khác.

Nhiều blogger thường liệt kê các blog họ yêu thích, thường xuyên ghé thămhay ủng hộ Danh sách blog rất quan trọng vì có thể blog bạn thấy thích hayhữu ích lại tương tự với những blog trong danh sách Vì thế danh sách rấtcần thiết khi ta muốn xác định thêm những blog hay khác

Danh mục (Categories): Tập nén lưu trữ không phải một cơ chế thuận lợi

để truy cập các bài post cũ vì chóng sắp xếp theo ngày tháng thay vì nộidung Trong khi đó, danh mục lại sắp xếp chóng theo nội dung Vì thế cóthể có những bài thuộc nhiều danh mục Một blogger có thể đặt bài post vàomột hay nhiều danh mục theo tên đề tài hay vấn đề mà họ quan tâm

Search (Tìm kiếm): Nhiều blog có khả năng tìm kiếm thiết lập trên thanh

nách Đôi khi, các khả năng này cho phép tìm kiếm blog, cộng đồng bloghay toàn bộ web Chức năng tìm kiếm được bổ sung vào blog theo nhữngnguồn để bổ sung thông tin, nh các nguồn từ Techonorati hay Google

Trang 23

1.3.2.5 Công cụ để đo lường sự thành công của blog

Gần đây các nhà nghiên cứu đã phân tích nguyên do blog được ưa chuộng Haithước đo được sử dụng là: số lần được trích dẫn và số lần được để link liên kết Kết luậnban đầu từ các nghiên cứu về kết cấu blog là mặc dù để trở nên nổi tiếng, một blog mấtkhá nhiều thời gian, nhưng liên kết link vĩnh viễn làm tăng độ nổi tiếng của blog rấtnhanh, và có thể chỉ ra độ ảnh hưởng của một blog hơn blogroll, bởi vì chỉng cho biếtngười đọc có thực sự đọc nội dung blog hay không, và đánh gÝa blog là đáng đọc trongnhững trường hợp cụ thể

Dự án blogdex được bắt đầu bởi những nhà nghiên cứu của MIT Media Lab để dòWeb và thu thập thông tin từ hàng ngàn blog và nghiên cứu các tính xã hội của chúng.Thông tin được thu thập trong hơn 4 năm trời và những thông tin nổi bật nhất lan truyềntrong cộng đồng blog được tự động thu thập, và đánh giá dựa vào mức độ nóng hổi vànổi tiếng Mặc dù dự án không còn häat động, nhưng tailrank.com hiện nay đã cung cấpmột dịch vụ tương tự

Blog được Technoratti xếp thứ hạng dựa vào số link liên kết và được AlexsInternet xếp dựa vào số lần truy cập của người dùng Alexa Toolbar Tháng 8/2006,Technorati đã liệt kê blog được liên kết nhiều nhất là của diễn viên Trung Quốc Từ TịnhLôi Đây là blog có số link dẫn đến lớn nhất trên toàn Internet

Gartner dự đoán häat động blog sẽ lên tới đỉnh điểm trong năm 2007, rồi chững lạikhi số người viết có duy trì một trang web cá nhân đạt tới con số 100 triệu Các nhàphân tích Gartner dự tính rằng blog sẽ giảm độ thu hút vì tính mới lạ, bởi vì hầu hếtnhững người chú ý đến hiện tượng này đều đã xem qua blog, và những người viết blogmới sẽ không vượt quá số lượng những người đã bỏ viết blog do nhàm chán Công tynày ước lượng ràng có hơn 200 triệu người dừng việc viết nhật ký mạng, tạo nên một sốlượng các "dotsam" và "netsam", từ những thứ bị bỏ bê trên web, gia tăng một cáchchóng mặt

1.3.2.6 Sự phát triển blog ở Việt Nam

Trang 24

Một số blog bằng tiếng Việt bắt đầu xuất hiện rải rác từ khoảng năm 2000 trên cácdịch vụ nh Blogger.com, LiveJourrnal, Typepad, chủ yếu là của Việt kiều hay du họcsinh Khoảng từ năm 2005-2006, phong trào blog mới thực sự sôi nổi, nhất là sau khiYahoo đưa ra dịch vụ blog Yahoo 360 vào tháng 3 năm 2005 với nhiều tính năng đadạng và khả năng liên thông dễ dàng với các dịch vụ khác của Yahoo như Yahoo Mail,Yahoo Messenger.

Hiện nay dịch vụ Yahoo 360 là phổ biến nhất với người dùng Việt Nam Một sốblog Yahoo 360 ở Việt Nam hiện nay đã đạt hơn 1 triệu lượt xem trang (page view).Theo thống kê của Alexa, Việt Nam là quốc gia đứng thứ 4 về số lượng người sử dụngdịch vụ Yahoo (chiếm 3,5% số người dùng toàn cầu)

Tuy nhiên Yahoo 360 là một công cơ giao tiếp cộng đồng mà trong đó viết blog chỉ

là một tính năng Nó tích hợp rất nhiều các dịch vụ miễn phí của Yahoo nh YahooPhotos, Yahoo news, Yahoo chat Điều này đã giúp Yahoo 360 trở nên rất hữu hiệu vàrất mạnh trên thị trường Tuy vậy, tất cả các tính năng này dường như vẫn không mêhoặc được các blogger chuyên nghiệp vì mục đích chính của họ vẫn là viết blog, mà cáctính năng cho blog thì ở Yahoo không hỗ trợ nhiều và Yahoo 360 cũng sắp đi vào dĩvãng do Yahoo quyết định phát triển một thế hệ mạng xã hội mới đó là Yahoo Mash.Trong hoàn cảnh này thì WordPress đang trở thành sự lựa chọn số một

Trang 25

Hỡnh 1.4: Blog kiểu mặc định WordPress [24]

WordPress cú rất nhiều tớnh năng, được cấu trỳc rất tốt và cú lượng người dựng ỏp

đảp nhất hiện nay Khả năng cài đặt tự động, dễ quản lý, giàu tớnh năng, theme phong

phỳ, dễ sử dụng, nhẹ nhàng, cú thể tựy biến theo ý thớch chớnh là những yếu tố làm choWordPress trở thành blogplatform (blog nền) số một thế giới

Cỏc tớnh năng cơ bản của WordPress:

 Khụng giới hạn số lượng Category và sub-category: bạn cú thể tạo vụ số chuyờnmục và cỏc chuyờn mục con trong cỏc chuyờn mục chớnh mà khụng gặp phải bất

kỡ rắc rối nào

 Cú thể đăng bài trờn blog từ email

 Cú thể nhập dữ liệu từ Blogger, Blogware, Bunny's Technorati Tags Đõy làchức năng tuyệt vời nếu chỳng ta muốn chuyển từ một blog khỏc sang sử dụngWordPress, nú giỳp lấy lại tất cả cỏc bài viết trờn cỏc blog khỏc để chuyển quaWordPress một cỏch dễ dàng

 Dễ quản lý và duy trỡ mà chẳng cần phải cú nhiều kỹ năng hay kinh nghiệm

 Khả năng tỡm kiếm trờn blog rất tốt

 Cỏc website thuộc mạng xó hội lớn đều hỗ trợ cho Wordpress nh You Tube,Flickr cho phộp bạn mang nội dung lờn blog của mỡnh

 Xuất bản nội dung ngay lập tức bất kể chiều dài của bài viết là bao nhiờu

 Hỗ trợ viết blog đa ngụn ngữ

 Adminitration Panel được tổ chức rất tốt với nhiều tớnh năng nhưng lại dễ hiểu và

dễ sử dụng

 Quản lý liờn kết dễ dàng

Với những tớnh năng vượt trội, cỏch thiết kế thõn thiện với người sử dung,WordPress đó giỳp cho những người khụng biết nhiều về cụng nghệ thụng tin cũng cúthể tự tạo cho mỡnh những trang nhật ký cỏ nhõn mang dấu ấn riờng, đặc sắc và lụi cuốn

Cú thể núi trong giai đoạn hiện tại blog đang đúng vai trũ là nhà kết nối rất hiệu quả.Xuất phỏt từ làn súng tạo dựng blog đang phỏt triển rất mạnh mẽ ở Việt Nam, xuấtphỏt từ những tớnh năng và cụng dụng mà blog cú thể mang lại cho việc tạo dựng

Trang 26

Networking và mở ra môi trường giao lưu kiến thức học tập trong sinh viên, giáo viên

và các chuyên gia Blog đã trở thành lựa chọn số một cho việc đa dạng hóa mạng lướiNetworking tạo Khoa Du lịch

1.4 Kết luận chương 1

Trong chương 1, luận văn đã nêu được cơ sở lý luận về Networking, các khái niệm

cơ bản cũng nh vai trò của Internet và blog Thông qua chương 1 chúng ta có thể nhậnthấy rõ nét tầm quan trọng của việc cần có một mạng lưới Networking của mỗi người,Vấn đề đặt ra là làm cách nào để có thể tạo dựng được một Networking thật chất lượng

Có rất nhiều cách thức, nhiều phương pháp giúp ta thực hiện điều đó: gặp gỡ bạn

bè, cùng đi chơi, nói chuyện, hoặc tạo dựng quan hệ thông qua những bữa tiệc, nhữngbuổi làm quen Tựu chung lại là việc sử dụng các kỹ năng giao tiếp và công cụ giaotiếp

Thực tế trong cuộc sống bận rộn ngày nay, nhiều người cho rằng họ không có đủthời gian để dành cho bản thân, cho gia đình, cho những người bạn cũ chứ chưa nói đếnviệc tạo dựng những mối quan hệ mới Suy nghĩ này hoàn tßan có thể thay đổi nếuchúng ta biết ứng dụng những tính năng của Internet, bởi cùng với sự phát triển của xãhội hiện đại thì Internet đang trở thành một công cụ hữu hiệu giải quyết các nhu cầucông việc cũng như quan hệ giao tiếp của con người Inernet đã tạo ra các mạng xã hội,các cộng đồng những người cùng sở thích, đam mê tạo ra một kênh thông tin liên kếtđơn giản mà rất hiÒu quả Với các công cụ nh chat, email, website hay đặc biệt là blogmọi người sẽ trở nên gắn bó và gần gũi hơn rất nhiều

Với sự phân tích về khái niệm cũng như vai trò của Internet và mạng xã hội, đặc biệtđánh trọng tâm vào "blog", luận văn mong muốn có thể đem lại cho độc giả góc nhìn cơbản nhất về cơ sở lý thuyết liên quan trực tiếp tới đề tài, qua đó độc giả cũng phần nàohiểu được lý do đề tài luận văn chọn là "Xây dựng Multinetwoking - blog"

Tiếp theo trong chương 2, luận văn sẽ tiến hành phân tích thực trạng Networking tạiKhoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội, những điểm tích cực và hạn chế trong công tácNetworking tại Khoa thông qua việc phân tích các mối quan hệ:

Trang 27

Mối quan hệ giữa sinh viên với sinh viên

Mối quan hệ giữa các cựu sinh viên

Mối quan hệ giữa sinh viên và giáo viên

Mối quan hệ giữa sinh viên và nhà tuyển dụng

Thông qua đó đưa ra nhu cầu cần có các hoạt động nhằm đa dạng hóa mạng lướiNetworking cho Khoa

Hình 1.5: Sinh viên Khoa Du lịch Viện §aÞ học Mở Hà Nội

Chương 2 Thực trạng networking tại khoa du lịch viện đại học mở

hà nội

2.1 Khái quát về Viện Đại học Mở Hà Nội

2.1.1 Giới thiệu Viện Đại học Mở Hà Nội

"

Viện Đại học Mở Hà Nội là cơ sở đào tạo đại học và nghiên cứu với các loại hình đào tạo từ xa, đào tạo tại chỗ nhằm đáp ứng nhu cầu học tập đa dạng của xã hội, góp phần tăng tiềm lực cán bộ khoa học, kỹ thuật cho đất nước"

Trang 28

Hình 2.1: Viện Đại học Mở Hà NộiViện Đại học Mở Hà Nội là tổ chức hoạt động trong hệ thống các trường Đại họcquốc gia do Bộ Giáo dục và Đào tạo trực tiếp quản lý và được hưởng mọi quy chế củamột trường Đại học công lập.

(Trích quyết định 535/TTg ngày 03 tháng 11 năm 1993 của Thủ tướng Chính phủ về

việc thành lập Viện Đại học Mở Hà Nội).

Viện Đại học Mở Hà Nội mở cơ hội học tập cho nhiều người có nhu cầu học tập vànâng cao kiến thức theo các loại hình đào tạo:

- Hệ chính quy (trình độ Đại học, Cao đẳng): Sinh viên học tập trung liên tục thời gian 5năm 4 năm, 3 năm, 2 năm tùy theo ngành đào tạo và trình độ đào tạo

- Hệ vừa học vừa làm (tại chức cũ): Sinh viên học tập trung liên tục ngoài giờ hànhchính hoặc tập trung định kỳ

- Hệ từ xa: Sinh viên tự học theo hướng dẫn

Ngoài ra Viện Đại học Mở Hà Nội còn đào tạo:

- Bằng đại học thứ hai (hệ chính quy, tại chức)

- Cao đẳng liên thông (từ Trung học chuyên nghiệp lên Cao đẳng chính quy)

- Hệ hoàn chỉnh kiến thức (từ Cao đẳng lên Đại học)

- Chương trình đào tạo cử nhân cao đẳng liên kết với học viện kỹ thuật BoxHill,Australia

Trang 29

Hệ thống tổ chức các đơn vị trong Viện

- Lãnh đạo Viện gồm: Ban giám hiệu

- Chính quyền 3 cấp: Viện - Khoa - Bộ môn

- Các tổ chức quần chúng:

 Công đoàn

 Đoàn Thanh niên Cộng sản Hồ Chí Minh

 Hội sinh viên

- Các phòng ban trung tâm

 Phòng quản lý đào tạo

 Phòng công tác chính trị và sinh viên

 Phòng tổ chức - Hành chính

 Phòng Kế hoạch - Tài chính

 Phòng Nghiên cứu khoa học

 Trung tâm phát triển Đào tạo từ xa

 Trung tâm nghiên cứu đào tạo từ xa

 Trung tâm hợp tác quốc tế

 Trung tâm giáo dục chuyên nghiệp

 Trung tâm Đại học Mở Hà Nội tại Đà N½ng

 Thư viện

Hiện tại Viện Đại học Mở bao gồm 8 khoa chuyên môn:

1 Khoa công nghệ tin học

Đào tạo 2 chuyên ngành: tin học quản lý, toán tin ứng dụng

2 Khoa điện tử thông tin

Đào tạo chuyên ngành: Điện tử Viễn thông

3 Khoa kinh tế

Đào tạo 2 chuyên ngành: Quản trị kinh doanh, kế toán

4 Khoa công nghệ sinh học

Đào tạo chuyên ngành; Công nghệ sinh học

5 Khoa tạo dáng công nghiệp

Trang 30

Đào tạo 2 chuyên ngành: Kiến trúc và Mü thuật Công nghiệp

6 Khoa tiếng Anh

Đào tạo chuyên ngành: Biên, phiên dịch tiếng anh, giảng dạy Tiếng Anh

Theo số liệu thống kê năm học 2007-2008, số sinh viên đang học tại Viện Mở hiệnnay là: 45.000 sinh viên trong đó:

 Hệ chính quy: 9.500 sinh viên chiếm 21,1%

 Hệ tại chức : 5.500 sinh viên chiếm 12,2%

 Hệ từ xa : 29.000 sinh viên chiếm 64,4%

 Các hệ khác: 1.000 sinh viên chiếm 2,2%

Kết quả của quá trình đào tạo từ năm 1993 đến nay, Viện đã cung cấp cho xã hộimột đội ngũ cán bộ khoa học kỹ thuật của các ngành (Quản trị kinh doanh, Kế toán,Tiếng Anh, Quản trị Du lịch-Khách sạn, Hướng dẫn Du lịch, Công nghệ Sinh học, Điện

tử viễn thông, Kiến trúc, Mü thuật công nghiệp) với số lượng khoảng 65.000 người

Tình hình sinh viên tốt nghiệp theo các loại hình đào tạo khác nhau như sau:

Trang 31

 Đại bộ phận học lọai hỡnh từ xa và tại chức đêù là những người đang làm việc tạicỏc cơ sở thuộc nhiều thành phần kinh tế khỏc nhau, vỡ vậy khi tốt nghiệp họ đều

cú việc làm tại cỏc đơn vị họ đang cụng tỏc

 Theo số liệu điều tra sinh viờn tốt nghiệp từ năm 2001, tư lệ sinh viờn loại hỡnhchớnh quy tốt nghiệp đó cú việc làm trung bỡnh là 90,42% Viện Đại học Mởđứng thứ 11 trong Bảng xếp hạng 25 trường đại học dẫn đầu cú tư lệ trờn 60%sinh viờn tốt nghiệp cú việc làm theo đựng ngành nghề (theo số liệu thống kờ của

Bộ Giỏo dục và Đào tạo)

2.1.2 Chất lượng đào tạo tại Viện Đại học Mở Hà Nội

Để đỏnh giỏ về chất lượng đào tạo của một trường học cú 3 yếu tố chớnh: đội ngũgiỏo viờn, cơ sở vật chất trang thiết bị đào tạo, và kết quả học tập của sinh viờn

2.1.2.1 Đội ngũ giỏo viờn

Để đỏnh giỏ về chất lượng đào tạo của một trường học cú 3 yếu tố chớnh: đội ngũgiỏo viờn, cơ sở vật chất trang thiết bị đào tạo, và kết quả học tập của sinh viờn

Hiện tại số lượng giỏo viờn cơ hữu của Viện là 138 người chỉ chiếm 12% trong khi

số lượng giỏo viờn thỉnh giảng là 88% Đõy là một trong những điều bất lợi của Viện,bởi trong quỏ trỡnh xõy dựng chương trỡnh học cho sinh viờn, nhà trường khụng thể chủđộng được mà chủ yếu phụ thuộc rất nhiều vào cỏc thầy cụ thỉnh giảng - đa phần vẫncụng tỏc và giảng dạy ở cỏc trường khỏc Điều này cũng dẫn đến hiện tượng trật tự cỏcmụn học trong cựng một năm ở cỏc khúa học khụng giống nhau do giỏo vụ khụng mờiđược giỏo viờn vào đỳng thời gian đó ấn định trước Thờm vào đú nú cũng gõy nờn một

sự thiếu logic trong việc sắp xếp cỏc mụn học khi cú những mụn là tiền đề là căn bản lạiđược học sau trong khi cỏc mụn được gọi là kế thừa là nõng cao hơn lại được học đầutiờn Ngoài ra việc thuờ giỏo viờn thỉnh giảng cũn đem lại sự thiếu ổn định cho việc sắpxếp lịch giảng, đụi khi đến gần ngày dạy nhưng do bận cỏc cụng việc khỏc nờn giỏo viờnthỉnh giảng lại đổi lại lịch dạy Điều này khụng những gõy khú khăn cho giỏo vụ khoakhi phải tỡm một mụn học khỏc để thay thế mà cũn ảnh hưởng rất nhiều đến cụng tỏchọc tập của sinh viờn và làm giảm uy tớn của nhà trường

Trang 32

Tư lệ giáo viên tốt nghiệp đại học tham gia giảng dạy tại Viện vẫn còn cao (27%),điều này ở các trường đại học lớn là không được phép vì sợ sẽ ảnh hưởng tới chất lượnggiảng dạy và thái độ học tập của sinh viên trong trường vì vậy trong thời gian tới nhàtrường đang cố gắng giảm tư lệ này xuống càng thấp càng tốt và tiến tới giảng viên nàocũng phải có tối thiểu trình độ thạc sü.

Các giảng viên trên 50 tuổi chiếm số lượng đông nhất với 53% Các thầy cô làngười có rất nhiều kinh nghiệm trong giảng dạy, nhiều bài học, ví dụ mang tính thực tếgiúp ích cho sinh viên Với kiến thức uyên thâm và khả năng truyền tải kiến thức tốt cácgiảng viên này luôn được nhiều sinh viên yêu mến

2.1.2.2 Cơ sở vật chất và phương tiện phục vụ cho giảng dạy, học tập

Điểm khác biệt của Viện Đại học Mở với các trường Đại học khác là ngoài trụ sởchính (cơ sở 1) nhà B101 trong khuôn viên tại trường Đại học Bách Khoa thì các Khoacủa trường không học tập trung mà rải rác ở các quận nội thành trong địa bàn Hà Nội.Đây là một hạn chế lớn của Viện Mở bởi tình hình nhà đất của thành phố rất hiếm hoi vàđắt đỏ, do đó việc kiếm được một địa điểm phù hợp cho việc học tập và làm việc của cảmột Khoa đòi hỏi rất nhiều thời gian, công sức và tiền bạc Đó là chưa kể đến tình trạngsinh viên phải thay đổi chỗ ở khi địa điểm học bị thay đổi (Khoa Du lịch), điều này cũngảnh hưởng rất nhiều đến tâm lý học tập và thời gian để làm quen với môi trường mớicủa sinh viên

Hiện tại mỗi Khoa của trường đều có một phòng máy tính phục vụ riêng cho Khoa

đó Khoa ít khoảng 30 máy (Khoa CNSH), Khoa nhiều như Khoa Kinh tế, Khoa tinkhoảng 90 máy

Mỗi Khoa đều có phòng thư viện với khoảng 2000 đầu sách liên quan tới chuyênngành đào tạo, các đề tài nghiên cứu khoa học, luận văn tốt nghiệp phục vụ cho nhu cầuhọc tập của sinh viên

Các thiết bị hiện đại như: máy chiếu đa năng, bảng đa năng, băng đĩa hình, môhình phục vụ cho giảng dạy còn ít chỉ mới trang bị ở phòng học chuyên dùng hoặcphòng hội thảo Vì v©þ giáo viên chỉ sử dụng chóng trong những giờ giảng với những

Trang 33

chuyên môn đặc thù, trong hội giảng Nhiều phòng học xây dựng từ trước chưa tínhđến việc lắp đặt các trang thiết bị nên rất khó để đưa thiết bị vào lắp đặt giảng dạy.

2.1.2.3 Kết quả học tập của sinh viên

Nhìn chung sinh viên của Viện luôn có thái độ tự giác và tích cực trong học tập tuynhiên số lượng sinh viên đạt loại giỏi và xuất sắc còn tương đối thấp Theo số liệuphòng đào tạo: [9]

Năm 2005:

Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại xuất sắc là 0.1%

Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại giỏi là 1.7%

Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại khá là 24.2%

Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại trung bình khá là 64.8%

Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại trung bình là 9.2%

Năm 2006:

Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại xuất sắc là 0.1%

Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại giỏi là 2.5%

Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại khá là 31.5%

Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại trung bình khá là 59.1%

Số sinh viên tốt nghiệp đạt loại trung bình là 6.8%

Dựa vào các số liệu trên ta có thể nhận thấy tư lệ sinh viên tốt nghiệp đạt loại kháđang tăng dần lên: Năm 2005 tư lệ sinh viên đạt loại khá là 24.2% trong khi đó năm

2006 tư lệ đó là 31.5% tăng 7.3%

Tư lệ sinh viên tốt nghiệp đạt läai trung bình giảm xuống: Năm 2005 tư lệ sinhviên đạt loại trung bình là 9.2% trong khi đó tư lệ này vào năm 2006 là 6.8% giảm2.4%

Tuy nhiên số lượng sinh viªt tốt nghiệp loại giỏi và xuất sắc vẫn còn rất ít

Chất lượng học tập của sinh viên đã thay đổi đáng kể theo chiều hướng tích cực,điều này cũng thể hiện sự tăng lên trong chất lượng đào tạo tại Viện

2.2 Đôi nét về Khoa du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội

Trang 34

2.2.1 Giới thiệu về Khoa du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội

Khoa Du lịch được thành lập theo Q§ 2653/1993/GD&§T với các hình thức đàotạo: chính quy, tại chức, từ xa và các khoá ngắn hạn (Q§ 2314/1996/§H-GD&§T)

Từ khi đi vào häat động cho đến nay Khoa đã đạt được rất nhiều thành tích mà ta

 Năm 2005-2006: Bằng khen của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị TP.Hà Nội: Đơn

vị có thành tích xuất sắc trong hoạt động hoà bình hữu nghị TP.Hà Nội 2005

 Năm 2005-2006: Đơn vị Tập thể Lao động xuất sắc năm học 2005-2006

 Năm 2006-2007: Bằng khen của Liên hiệp các tổ chức hữu nghị TP.Hà Nội: Đơn

vị có thành tích trong hoạt động đối ngoại nhân dân TP.Hà Nội 2006

Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội được đánh giá là một trong những đơn vịđào tạo về du lịch tốt nhất cả nước Với các chương trình học thú vị và hấp dẫn, hệthống giáo trình, bài giảng được biên soạn khoa học và cập nhật với sự trợ giúp của cácchuyên gia, các nhà quản lý doanh nghiệp trong và ngoài nước không những tạo nên sựham thích học tập trong sinh viên mà còn đảm bảo một đầu ra chất lượng phục vụ chongành Du lịch sau này

Chương trình học của Khoa gồm:

Các học phần tiếng anh du lịch:

- Quản trị du lịch khách sạn: 720 tiết

- Hướng dẫn du lịch và quản trị lữ hành: 840 tiết

Các môn cơ bản về chuyên ngành:

Trang 35

- Quản trị khách sạn: Quản trị lễ tân, Giám sát khách sạn, Marketing chiến lược, Quảntrị buồng khách sạn, Quản trị dịch vụ nhà hàng, Tâm lý du khách và nghệ thuật giao tiếptrong kinh doanh Du lịch

- Hướng dẫn du lịch: Du lịch sinh thái và Phát triển bền vững, Giao lưu văn hoá quốc tế,Quản trị đại lý lữ hành, Nguyên lý hướng dẫn, Du lịch trọn gói và nghiệp vụ hướng dẫnđoàn, Marketing tuyến điểm du lịch

Ngoài ra Khoa còn hợp tác đào tạo với rất nhiều tổ chức trong và ngoài nước nh:

 Tổng Cục Du lịch, các Trường Đại học, Viện nghiên cứu, các Công ty du lịch,khách sạn trong nước và liên doanh

 Tổ chức Hỗ trợ đại học thế giới của Canada (WUSC)

 Hiệp hội các trường Đại học - Cao đẳng Canada (ACCC)

 Hiệp hội Du lịch Châu ¸ - Thái Bình Dương (PATA)

 Hiệp hội đào tạo du lịch Châu ¸ - Thái Bình Dương (APETIT)

 Hiệp hội du lịch ASEAN (ASEANTA)

 Tổ chức Sứ giả trẻ tình nguyện óc (AYAD-VIDA)

 Hội hữu nghị Việt - Mü (VAF)

 Kỹ năng 13 nghỊ tiêu chuẩn theo Dự án du lịch VN-EU

Chính những điều đó đã tạo nên sự khác biệt giữa khoa Du lịch với các đơn vị đàotạo khác

Về các hoạt động ngoại khóa: [4]

Bên cạnh việc đào tạo kiến thức chuyên môn Khoa còn thường xuyên tổ chức cáccuộc thi về nghiệp vụ tạo môi trường để sinh viên thể hiện, nâng cao kiến thức cũng như

Trang 36

mở ra cơ hội để tìm kiếm các cá nhân xuất sắc cho ngành dịch vụ sau này Các cuộc thi

đã và luôn thu hút được sự quan tâm chú ý của đông đảo sinh viên:

 Hội thi sinh viên giỏi Tiếng Anh du lịch (2005-2006): 7 sinh viên đoạt giải

 Hội thi nghiệp vụ Hướng dẫn du lịch (2006-2007): 7 sinh viên đoạt giải

Các hội thi nghiệp vụ Khách sạn du lịch nh:

 Sinh viên giỏi nghiệp vụ Khách sạn du lịch 2004-2005

 Số sinh viên tham gia: 39

 Số sinh viên đạt giải :8

 Sinh viên giỏi nghiệp vụ Khách sạn du lịch 2005-2006

 Số sinh viên tham gia: 43

 Số sinh viên đạt giải : 8 trong đó có 1 giải nhất, 1 giải nhì, 2 giải ba và 4giải khuyến khích

 Sinh viên giỏi nghiệp vụ Marketing du lịch 2007-2008: 23 sinh viên đạt giải

 Hội thi Nghiên cứu Khoa học năm 2006: có 25 đề tài tham gia trong đó có 1 giảinhất, 2 giải nhì và 1 giải ba

 Hội thi Nghiên cứu Khoa học năm 2008: có 30 đề tài tham gia trong đó có 1 giảinhất, 1 giải nhì, 1 giải ba và 2 giải khuyến khích

Ngoài ra nhà trường còn thường xuyên tổ chức câu lạc bộ Tiếng Anh với mục đíchtạo ra một sân chơi lành mạnh và bổ ích cho sinh viên, kết hợp giữa chơi và học, nângcao kỹ năng giao tiếp cho sinh viên ở từng cấp độ, tạo sự tự tin trong giao tiếp - mộtnhân tố quan trọng đối với sinh viên chuyên ngành du lịch

Và tờ tin Newsletter - tổng hợp tất cả các sự kiện của Khoa được viết bằng tiếnganh phát hành háng tháng

Nh vậy ta có thể thấy không chỉ trong lĩnh vực đào tạo, Khoa du lịch còn có rấtnhiều hình thức sinh häat khác vừa tạo ra sân chơi bổ ích cho sinh viên, vừa góp phầnnâng cao chất lượng đào tạo

2.2.2 Khái quát về sinh viên khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội

Hàng năm có khoảng hơn 400 sinh viên khoa du lịch tốt nghiệp ra trường Tính từnăm 1994 đến tháng 10/2007 tổng số sinh viên tốt nghiệp là: 4.732 người Trong đó

Trang 37

 Quản trị Du lịch, Khách sạn: 3.115 người

 Hướng dẫn Du lịch : 1.617 người

Về chất lượng đào tạo của sinh viên: [9]

Theo số liệu năm 2005, tổng số sinh viên Khoa du lịch tốt nghiệp là: 206 sinh viêntrong đó:

Số sinh viên tốt nghiệp loại giỏi là: 2.0%

Số sinh viên tốt nghiệp loại khá là: 20.4%

Số sinh viên tốt nghiệp loại trung bình khá là: 57.3%

Số sinh viên tốt nghiệp loại trung bình là : 16%

Đến năm 2006:

Số sinh viên Khoa du lịch tốt nghiệp là: 211 sinh viên trong đó:

Số sinh viên tốt nghiệp loại xuất sắc: 0.47%

Số sinh viên tốt nghiệp loại giỏi là : 2.8%

Số sinh viên tốt nghiệp loại khá là : 28%

Số sinh viên tốt nghiệp loại trung bình khá là: 59.2%

Số sinh viên tốt nghiệp loại trung bình là : 9.5%

Trang 38

Theo số liệu trên ta thấy, chất lượng sinh viên Khoa đang ngày càng được nânglên.

Nếu năm 2005 không có sinh viên nào của Khoa tốt nghiệp loại xuất sắc thì năm

2006 tư lệ đó là 0.47% Số sinh viên tốt nghiệp loại giỏi và khá tăng trung bình 0.8%.Trong khi đó số sinh viên tốt nghiệp loại trung bình giảm đáng kể chỉ còn 9.5%

Điều này cũng thể hiện sự nỗ lực và cố gắng rất nhiều trong việc học tập và giảngdạy của sinh viên cũng nh giáo viên trong khoa, đồng thời cũng thể hiện những dấu hiệuđáng mừng trong công tác cải tiến chất lượng đào tạo tại Khoa

Theo kết quả điều tra của Dự án Đại học, sinh viên của Khoa ra trường có việc làmđạt trên 90% ngay trong năm đầu, trong đó trên 75% đã có việc làm ngay khi còn họcnăm cuối hoặc ngay sau khi tốt nghiệp Nhiều doanh nghiệp, khách sạn liên doanh vớinước ngoài, hoặc doanh nghiệp du lịch lớn, đến tận Khoa xin được tuyển sinh viên củaKhoa, có những nơi xin ngay khi sinh viên còn đang học

Sinh viên Khoa du lịch luôn nhận được đánh gÝa cao cũng nh sự tin tưởng từ phíacác nhà tuyển dụng Hiện tại có rất nhiều sinh viên của Khoa đang công tác tại cácdoanh nghiệp hoạt động du lịch lớn như: Hanoitourism, Footprint, Melia Hanoi hotel,Daewoo, Sheraton, Hilton, Sofitel Metropole Hanoi, Tổng cục du lịch , và nhiều ngườitrong số đó đang giữ những vị trí cao, quan trọng trong doanh nghiệp

Trong những cuộc phỏng vấn của sinh viên khoa với quản lý của một số tổ chứckinh doanh du lịch trên địa bàn Hà Nội:

Trang 39

Ông Phạm Hữu Thanh - Giám đốc nhân sự khách sạn Melia Hà Nội nhận xét:

"Sinh viên khoa Du lịch được đào tạo rất bài bản và có một tinh thần làm việc chuyên

nghiệp Sinh viên của Khoa luôn nhận được những nhận xét tốt từ phía các trưởng bộ phận Chúng tôi rất tin tưởng và luôn tạo mọi điều kiện tốt nhất để các em có thể phát huy tối đa những năng lực của mình."

Còn theo ông Nguyễn Ngọc Thành - Giám đốc công ty lữ hành Footprint (tốt

nghiệp K2 khoa du lịch): "Sinh viên của khoa mình rất nhiệt tình, năng động, có khả

năng thích nghi cao và luôn có tinh thần cầu tiến".

Sinh viên du lịch năng động, thông minh, tự tin và bắt nhịp công việc rất nhanh

Đó là những nhận xét chung của đa số các doanh nghiệp Điều này cũng hoàn toàn dễhiểu khi ngay tại trường đại học các bạn đã được lồng ghép vào chương trình học các kỹnăng mềm như: thuyết trình, giao tiếp Đồng thời có nhiều bài tập lớn đòi hỏi sinh viênphải đầu tư nhiều thời gian để tìm hiểu, nghiên cứu thực tế hoạt động của các doanhnghiệp du lịch Ngoài ra cũng do đặc tính của công việc nên sinh viên du lịch phải luôn

tự tin, cởi mở, thân thiện và ham học hỏi

Hình 2.2: Sinh viên Khoa du lịch trong môn STT

Trang 40

Tuy nhiờn bờn cạnh những điểm mạnh đú thỡ việc thiếu kinh nghiệm, thiếu địnhhướng rừ ràng trong nghề nghiệp đang là những hạn chế lớn đối với cỏc sinh viờn củaKhoa đặc biệt là cỏc sinh viờn mới ra trường.

2.3 Thực trạng Networking tại Khoa du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội

Networking ở đõy hiểu một cỏch đơn giản là mạng lưới quan hệ xó hội Sau quỏtrỡnh tiến hành khảo sỏt lấy ý kiến nhận xột của sinh viờn về mức độ cần thiết của viếcxõy dựng Networking cho sinh viờn của Khoa Kết quả thu được nh sau:

Biểu đồ 2.3: Mức độ cần thiết của việc

xây dựng Networking 64%

thực Phải xem kết quả thế n o à thi

100% số sinh viờn được hỏi đều đưa ra ý kiến nhận xột của mỡnh Trong đú 64%cho rằng việc xõy dựng một mạng lưới Networking là rất hay và thiết thực 37% cũn lạithỡ muốn nhỡn thấy kết quả rừ ràng Theo cỏc bạn trỡnh bày: “Cú rất nhiều ý tưởng, nhiều

đề tài hay và thiết thực nhưng khi thực hiện thỡ kết quả khụng mÂy thành cụng” vỡ vậytuy cảm thấy đề tài này rất hay nhưng phải đợi xem kết quả thế nào Và khụng ai trong

số cỏc sinh viờn được hỏi cho rằng việc xõy dựng Networking là khụng cần thiết

Để phõn tớch thực trạng Networking tại Khoa du lịch, luận văn chỳ trọng phõn tớchtới mối quan hệ của cỏc đối tượng: sinh viờn, cựu sinh viờn, giỏo viờn Khoa du lịch vàcỏc nhà tuyển dụng

2.3.1 Mối quan hệ của sinh viờn với cỏc nhà tuyển dụng

Như phớa trờn cú đề cập mặc dự cú được thuận lợi rất lớn từ chất lượng giảng dạycũng như danh tiếng của Khoa trong lĩnh vực du lịch nhưng giống như cỏc sinh viờnkhỏc, trong quỏ trỡnh học tập và làm việc sau khi ra trường, sinh viờn của Khoa cũng gặpphải nhiều khú khăn Bằng phương phỏp thăm dũ sử dụng phiếu điều tra, những khúkhăn sinh viờn Khoa thường gặp phải được tổng hợp lại thành một số nội dung chớnhsau:

Ngày đăng: 15/05/2015, 17:52

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Al Ries & Jack Trout (2002), Định vị: Chận triến về trí lực ngày nay, NXB Thanh niên Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chận triến về trí lực ngày nay
Tác giả: Al Ries & Jack Trout
Nhà XB: NXB Thanh niên
Năm: 2002
[2]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2004), Tài liệu hội thảo khoa học "đổi mới giáo dục Đại học Việt Nam hội nhập và thách thức", Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: đổi mới giáo dụcĐại học Việt Nam hội nhập và thách thức
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2004
[3]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2006), Giáo dục đại học Việt Nam, NXB Giáo dục [4]. Báo cáo tổng kết hàng năm về sinh viân và các hoạt động của khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo dục đại học Việt Nam
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục [4]. Báo cáo tổng kết hàng năm về sinh viân và các hoạt động của khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
Năm: 2006
[7]. Ngọc Dung, Trọng Hiển, Cử nhân du lịch: "Nhiều mà vẫn thiếu", Báo Du lịch, tháng 3/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nhiều mà vẫn thiếu
[8]. Nhóm tác giả ELICOM (2000), Quảng cáo trên Internet, NXB Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quảng cáo trên Internet
Tác giả: Nhóm tác giả ELICOM
Nhà XB: NXB Hà Nội
Năm: 2000
[9]. Nguyễn Thu Hà (2007), Luận văn thạc sü, Một số giải pháp nhằm nâng cao chất lượng đào tạo đại học của Viện Đại học Mở Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số giải pháp nhằm nâng cao
Tác giả: Nguyễn Thu Hà
Năm: 2007
[10]. Đặng Bá Lãm (2003), Kiểm tra - Đánh giá trong Dạy - Học Đại học, NXB Giáo dục Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm tra - Đánh giá trong Dạy - Học Đại học
Tác giả: Đặng Bá Lãm
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2003
[5]. Báo Lao Động số 200, Ngày 29/08/1007, Quy tắc ứng sử trên blog Khác
[6]. Chính phí nước Cộng hòa Xã hội chí nghĩa Việt Nam: Nghị quyết số 14/2005/NQ-CP "Về đổi mới cơ bản và toàn diện giáo dục đại học Việt Nam giai đoạn 2006-2020&#34 Khác
[11]. Mạng lưới toàn cầu (2000), Xây dựng quan hệ và cơ hội thành công, Melissa Giovagnoli và Jocelyn Carter-Miller, NXB Jossey-Bass Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1: Minh họa cho Networking - Xây dựng Multinetworking-blog cho Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
Hình 1.1 Minh họa cho Networking (Trang 6)
Hình thức Tên gọi - Xây dựng Multinetworking-blog cho Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
Hình th ức Tên gọi (Trang 19)
Hình 1.2: Blogger - một trong những blog platform đầu tiên trên thế giới được cung cấp bởi Google [22] - Xây dựng Multinetworking-blog cho Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
Hình 1.2 Blogger - một trong những blog platform đầu tiên trên thế giới được cung cấp bởi Google [22] (Trang 20)
Hình 1.3: Yahoo 360 0  được cung cấp bởi Yahoo [22] - Xây dựng Multinetworking-blog cho Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
Hình 1.3 Yahoo 360 0 được cung cấp bởi Yahoo [22] (Trang 21)
Hình 1.4: Blog kiểu mặc định WordPress [24] - Xây dựng Multinetworking-blog cho Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
Hình 1.4 Blog kiểu mặc định WordPress [24] (Trang 25)
Hỡnh 1.5: Sinh viờn Khoa Du lịch Viện Đaị học Mở Hà Nội - Xây dựng Multinetworking-blog cho Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
nh 1.5: Sinh viờn Khoa Du lịch Viện Đaị học Mở Hà Nội (Trang 28)
Hình 2.1: Viện Đại học Mở Hà Nội - Xây dựng Multinetworking-blog cho Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
Hình 2.1 Viện Đại học Mở Hà Nội (Trang 29)
Hình 2.2: Sinh viên Khoa du lịch trong môn STT - Xây dựng Multinetworking-blog cho Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
Hình 2.2 Sinh viên Khoa du lịch trong môn STT (Trang 40)
Hình 2.3: Những diễn đàn vắng vẻ do sinh viên Khoa lập nên - Xây dựng Multinetworking-blog cho Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
Hình 2.3 Những diễn đàn vắng vẻ do sinh viên Khoa lập nên (Trang 48)
Hình 2.4: Trang chủ [26] - Xây dựng Multinetworking-blog cho Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
Hình 2.4 Trang chủ [26] (Trang 49)
Hình 2.5: Tin nội bộ [26] - Xây dựng Multinetworking-blog cho Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
Hình 2.5 Tin nội bộ [26] (Trang 50)
Hình 2.6: Danh sách sinh viên [26] - Xây dựng Multinetworking-blog cho Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
Hình 2.6 Danh sách sinh viên [26] (Trang 51)
Hình 2.7: Mục tài liệu [26] - Xây dựng Multinetworking-blog cho Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
Hình 2.7 Mục tài liệu [26] (Trang 52)
Hình 2.8: Diễn đàn trên website [26] - Xây dựng Multinetworking-blog cho Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
Hình 2.8 Diễn đàn trên website [26] (Trang 53)
Hình 2.9: Mục thông tin tuyển dụng [26] - Xây dựng Multinetworking-blog cho Khoa Du lịch Viện Đại học Mở Hà Nội
Hình 2.9 Mục thông tin tuyển dụng [26] (Trang 53)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w