1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh

84 314 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 1,04 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất 783.1.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Qu

Trang 1

1.2 Mục đích, đối tợng, nội dung, phơng pháp nghiên cứu của đồ án 6

1.3 Cơ sở lý luận về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trong doanh nghiệp 71.3.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa của chi phí và tính giá thành 71.3.2 Các chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về hạch toán chi phí vàtính giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp. 111.3.3 Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán chi phí và tính giáthành sản phẩm trong Doanh nghiệp. 121.3.4 Phơng pháp hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm 131.3.5 Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm 19

Chơng 2 Thực trạng công tác hạch toán kế toán chi phí và giá thành

của công ty công nghiệp Hoá Chất Mỏ Quảng Ninh 242.1 Giới thiệu về công ty công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh 252.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp 252.1 2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh 252.1.3 Công nghệ sản xuất một số loại thuốc nổ của Công ty 262.1.4 Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ an toàn hầm lò (AH1) 262.1.5 Công nghệ sản xuất thuốc nổ lộ thiên ZECNO 262.1.6 Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ lộ thiên trên xe chuyên dùng 282.1.7 Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ ANFO và ANFO chịu nớc 28

2.1.9 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty công nghiệp Hoá chất mỏQuảng Ninh 322.1.10 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của doanh nghiệp 372.2 Thực trạng công tác hạch toán chi phí và tính giá thành của Công tyCông nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh 412.2.1 Tổ chức công tác kế toán của Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh 412.2.2 Thực tế công tác tập hợp chi phí và xác định giá thành tại Công tycông nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh 44

Sinh viên: Vũ Đình Liêm Lớp LTQTTC K1 Trang 1

Trang 2

Nội dung Trang

2.2.3 Tình hình công tác hạch toán giá thành sản phẩm tại Công ty Côngnghiệp hoá chất mỏ Quảng Ninh tháng 9 năm 2011 472.2.4 Trình tự tổ chức công tác hạch toán chi phí và giá thành tại Công tyCông nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh 542.2.5 Tổ chức công tác tính giá thành tại Công ty công nghiệp Hoá chấtmỏ Quảng Ninh 76

Chơng 3.Đề xuất giải pháp hoàn thiện công tác kế toán chi phí và

giá thành sản phẩm tại công ty công nghiệp Hoá Chất Mỏ Quảng

3.1 Giải pháp hoàn thiện công tác kế toán tập hợp chi phí sản xuất tạiCông ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh 783.1.1 Sự cần thiết phải hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất 783.1.2 Một số kiến nghị nhằm hoàn thiện hạch toán chi phí sản xuất và tínhgiá thành sản phẩm tại Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng

Lời mở đầu

Kế toán là một môn khoa học, một nghệ thuật ghi chép, phân loại, tổng hợp

lý giải các nghiệp vụ kinh tế, giúp các nhà quản trị Doanh Nghiệp có thể xem xéttoàn diện quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh Nghiệp Kế toán còncung cấp những số liệu cần thiết nhằm phục vụ việc phân tích các hoạt động kinh tế,

để từ đó đa ra các chiến lợc khai thác các khả năng tiềm tàng của Doanh Nghiệp

Nền kinh tế nớc ta chuyển từ nền kinh tế bao cấp sang nền kinh tế hàng hoánhiều thành phần, có sự quản lý vĩ mô của Nhà Nớc Buổi đầu của sự biến chuyểnnày, các doanh nghiệp đã gặp không ít những khó khăn trong quá trình để tồn tại và

đứng vững Để tồn tại và phát triển, các doanh nghiệp luôn phải tìm kiếm và thựchiện các giải pháp nhằm tối thiểu hoá chi phí, hạ giá thành sản phẩm để tăng lợinhuận.Trong các doanh nghiệp sản xuất, quá trình sản xuất thờng trải qua ba giai

Trang 3

đoạn: Cung ứng- sản xuất và tiêu thụ Quá trình sản xuất ra sản phẩm hàng hoá,doanh nghiệp phải kết hợp ba yếu tố: T liệu lao động, đối tợng lao động, và sức lao

động Đồng thời quá trình sản xuất hàng hoá cũng chính là quá trình tiêu hao củachính bản thân ba yếu tố trên Việc sử dụng chúng là cơ sở hình thành nên chi phísản xuất và giá thành sản phẩm Bởi vậy, việc quản lý tốt chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm là nhiệm vụ chủ yếu của Doanh nghiệp, và còn là điều kiện quyết

định để tăng tích luỹ cho Doanh nghiệp, tăng tốc độ và quy mô phát triển, cải thiện

và nâng cao đời sống cho ngời lao động Nhận thức đợc vấn đề này, với sự hớng dẫnnhiệt tình của Cô: Ngô Thu Giang, giảng viên Trờng ĐH Bách Khoa Hà Nội và cáccán bộ phòng kế toán Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh cùng với kiến

thức tích luỹ đợc tại trờng và nơi thực tập tác giả chọn đề tài “Ho n thiện công tác à

kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh” cho đồ án tốt nghiệp của mình.

Trang 4

Ch¬ng 1

C¥ Së Lý THUYÕT VÒ C¤NG T¸C H¹CH TO¸N

KÕ TO¸N CHI PHÝ Vµ GI¸ THµNH CñA DNSX

Trang 5

1.1 Lý do lựa chọn đồ án:

Hạch toán giá thành sản phẩm luôn là mối quan tâm hàng đầu của các Doanhnghiệp, đồng thời nó cũng là mối quan tâm của các cơ quan chức năng của Nhà nớcthực hiện công tác quản lý của Doanh nghiệp

Mỗi một doanh nghiệp khi tiến hành hoạt động sản xuất kinh doanh đềunhằm mục đích tối đa hoá lợi nhuận của doanh nghiệp mình Nhng làm đợc điều đóthì việc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm luôn là một trong nhữngchỉ tiêu kinh tế quan trọng giúp cho các nhà kinh tế và các nhà quản trị định hớngtốt hoạt động sản xuất của mình

Giá thành sản phẩm với các chức năng vốn có đã trở thành chỉ tiêu kinh tế có

ý nghĩa rất quan trọng trong quản lý hiệu quả và chất lợng sản xuất kinh doanh Cóthể nói rằng giá thành sản phẩm là tấm gơng phản chiếu toàn bộ các biện pháp kinh

tế tổ chức quản lý và kỹ thuật mà Doanh nghiệp đã và đang thực hiện trong quá trìnhsản xuất kinh doanh

Hạch toán giá thành là khâu phức tạp nhất trong toàn bộ công tác kế toán ởDoanh nghiệp Hạch toán giá thành liên quan hầu hết các yếu tố của đầu vào và đầu ratrong quá trình sản xuất kinh doanh, để có đợc giá thành đầy đủ và chính xác thì Công

ty phải tổ chức tốt công tác tập hợp chi phí tới từng công đoạn sản xuất, tới từng côngtrờng, phân xởng từ đó mới đảm bảo đợc giá thành sản phẩm chính xác

Do đó việc nghiên cứu các biện pháp nhằm tìm hiểu về kết cấu giá thành cũng

nh các khoản mục giá thành, quá trình hạch toán giá thành là việc cần thiết giúp Công

ty ổn định đợc giá thành sản xuất Nhằm hoàn thiện công tác kế toán của Công ty.Nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Chính vì vậy em lựa chọn đồ án

“hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của công tyCông nghiệp Hoá Chất Mỏ Quảng Ninh” cho đồ án tốt nghiệp của mình

1.2 Mục đích, đối tợng, nội dung, phơng pháp nghiên cứu của đồ án

1.2.1 Mục đích nghiên cứu:

Sinh viên: Vũ Đình Liêm Lớp LTQTTC K1 Trang 5

Trang 6

Thông qua việc tìm hiểu công tác tổ chức tập hợp chi phí và tính giá thành sảnphẩm của quá trình sản xuất vật liệu nổ tại Công ty Công nghiệp Hoá chất mỏQuảng Ninh nhằm đánh giá thực trạng công tác tổ chức tập hợp các khoản chi phícủa quá trình hoạt động sản xuất và xác định giá thành chính xác cho từng loạithuốc nổ nhằm đề xuất một số giải pháp nâng cao hiệu quả cong tác kế toán và giúpcác nhà quản trị chi phí, kiểm soát chặt chẽ các khoản mục chi phí và quản lý giáthành một cách khoa học.

1.2.2 Đối tợng nghiên cứu:

Đối tợng nghiên cứu của chuyên đề là công tác tổ chức tập hợp chi phí củatừng công đoạn sản xuất, trong mỗi công đoạn lại có đối tợng tập hợp chi phí là cácphân xởng

Đối tợng tính giá thành: Là căn cứ vào đối tợng tập hợp chi phí để từ đó có

đ-ợc đối tợng tính giá thành nh:

Giá thành 1 tấn thuốc nổ Anfô rời

Giá thành 1 tấn thuốc nổ Anfô bao

Giá thành 1 tấn thuốc nổ Anfô chịu nớc

Giá thành 1 tấn thuốc nổ AH1

Giá thành 1 tấn thuốc nổ Zecnô

1.2.3 Nội dung nghiên cứu:

Nội dung nghiên cứu của đồ án bao gồm:

- Cơ sở lý luận về công tác hạch toán chi phí, tính giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp

- Thực trạng công tác hạch toán chi phí tính giá thành sản phẩm tại Công tyCông nghiệp hoá chất mỏ Quảng Ninh

- Hoàn thiện công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm

1.2.4 Phơng pháp nghiên cứu:

Đồ án sử dụng kết hợp các phơng pháp: Thống kê, nghiên cứu thực tiễn, hệthống hoá, đối chiếu, kiểm tra nhằm vận dụng kiến thức đã đợc học trong trờng vàogiải quyết nhiệm vụ sản xuất kinh doanh cụ thể trong thực tiễn

1.3 Cơ sở lý luận về công tác hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong doanh nghiệp

1.3.1 Khái niệm, phân loại, ý nghĩa của chi phí và tính giá thành

Trang 7

1.3.1.1 Khái niệm:

a- Chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí lao động sống vàhao phí lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạt động sảnxuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (Tháng, quý, năm)

Chi phí lao động sống bao gồm: Tiền lơng, trích quỹ BHXH, BHYT, BHTN,KPCĐ của công nhân sản xuất

Chi phí lao động vật hoá bao gồm: Chi phí về vật liệu, nhiên liệu, động lực,khấu hao tài sản cố định

b- Giá thành:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí về lao độngsống và lao động vật hoá mà Doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến khối lợng côngviệc, sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành trong kỳ

Giá thành là một chỉ tiêu quan trọng vì nó là chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản

ánh mức tiêu hao cụ thể của từng nhân tố vật chất cấu tạo nên sản phẩm hoàn thành

Giá thành đợc biểu hiện bằng thớc đo giá trị vì thế để quản lý có hiệu quả nhàquản trị cần nắm bắt đợc chi phí chi ra bao nhiêu? Cấu thành trong giá thành hànghoá dịch vụ nh thế nào? Mặt khác giá thành là cơ sở để định giá bán sản phẩm - haychính là giá cả Khi xác định đợc giá bán sẽ quyết định đợc khối lợng sản phẩm bán

ra và nó có mối quan hệ chặt chẽ với doanh thu, xác định kết quả kinh doanh Giá cả

và giá thành chênh lệch càng cao lợi nhuận thu đợc càng nhiều tạo điều kiện choDoanh nghiệp tái sản xuất mở rộng, là tiền đề vật chất cho sản xuất hàng hoá tồn tại

và phát triển

1.3.1.2 Phân loại chi phí và giá thành:

a- Phân loại Chi phí:

Chi phí sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp bao gồm nhiều khoản chi phí

có nội dung, mục đích sử dụng khác nhau Để phục vụ cho công tác quản lý nóichung và công tác kế toán nói riêng cần phân loại chi phí sản xuất theo những tiêuthức phù hợp

*Phân loại theo yếu tố chi phí:

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu

- Chi phí nhân công

- Chi phí khấu hao tài sản cố định

Sinh viên: Vũ Đình Liêm Lớp LTQTTC K1 Trang 7

Trang 8

- Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

*Phân loại theo Khoản mục chi phí:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung

- Chi phí bán hàng

- Chi phí quản lý doanh nghiệp

*Phân loại theo mối quan hệ giữa chi phí với số lợng sản xuất:

- Chi phí cố định

- Chi phí biến đổi

Với cách phân loại này giúp doanh nghiệp nhận thấy đợc tính chất biến đổicủa từng loại chi phí từ đó tìm ra biện pháp thích ứng với từng loại chi phí để hạ giáthành sản phẩm sản xuất

*Phân loại theo lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp:

- Chi phí sản xuất kinh doanh

- Chi phí hoạt động tài chính

- Chi phí khác

Việc phân loại này giúp kế toán hạch toán đúng chi phí cho từng lĩnh vực hoạt

động, làm cơ sở cho việc lập báo cáo kết quả kinh doanh, qua đó có thể phân tíchhiệu quả của từng hoạt động và cơ cấu chi phí trong doanh nghiệp

b Phân loại giá thành sản phẩm:

Để đáp ứng các yêu cầu quản lý giá thành sản phẩm đợc xem xét dới nhiềugóc độ, nhiều phạm vi tính toán khác nhau

*Phân loại giá thành theo phạm vi phát sinh chi phí:

- Giá thành sản xuất (Giá thành công xởng): Là giá thành bao gồm toàn bộcác chi phí cố định, chi phí biến đổi phát sinh trong quá trình sản xuất gồm: Chi phínguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung

- Giá thành toàn bộ: Là giá thành sản xuất cộng các chi phí bán hàng và chiphí quản lý doanh nghiệp

*Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành:

Trang 9

- Giá thành kế hoạch: Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi bớc vào kinhdoanh trên cơ sở giá thành thực tế kỳ trớc và các định mức, dự toán của kỳ kế hoạch.

- Giá thành định mức: Đợc xây dựng trên cơ sở các chi phí định mức hiệnhành tại từng thời điểm nhất định trong kỳ kế hoạch nên giá thành luôn thay đổi phùhợp với sự thay đổi của các định mức chi phí đạt đợc trong quá trình thực hiện kếhoạch giá thành

- Giá thành thực tế: Là chỉ tiêu đợc xác định sau khi kết thúc quá trình sảnxuất sản phẩm

1.3.1.3 ý nghĩa của việc tổ chức kế toán chi phí và giá thành sản phẩm:

Tổ chức kế toán hợp lý, chính xác chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có ýnghĩa rất lớn trong công tác quản lý chi phí, giá thành Công tác này giúp cho việckiểm tra tính hợp lý, hợp lệ của chi phí phát sinh của doanh nghiệp nói chung và củatừng công đoạn sản xuất nói riêng, góp phần vào việc quản lý vật t, tài sản tiềnvốn, tạo điều kiện và có biện pháp giúp doanh nghiệp phấn đấu hạ giá thành, nângcao chất lợng sản phẩm Ngoài ra công tác hạch toán kế toán chi phí và tính giáthành sản phẩm còn là đối tợng của kế toán quản trị, cung cấp thông tin phục vụcông tác quản lý doanh nghiệp Chính vì vậy quản lý chi phí và giá thành là một yêucầu cần thiết mà tất các các doanh nghiệp đều phải thực hiện

1.3.1.4 Phân biệt chi phí và giá thành:

Về mặt bản chất, chi phí sản xuất và giá thành sản xuất sản phẩm là biểu hiệnhai mặt của quá trình sản xuất kinh doanh Tuy nhiên chúng cũng có những điểmgiống nhau và khác nhau

kỳ trớc chuyển sang

Sinh viên: Vũ Đình Liêm Lớp LTQTTC K1 Trang 9

Trang 10

* Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có thể đợc kháiquát qua hình sau:

Hình 3-1: Sơ đồ mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Hay theo công thức sau:

Tổng giá thành

sản phẩm = Chi phí sản xuấtdở dang đầu kỳ + phát sinh trong kỳ -Chi phí sản xuất Chi phí sản xuấtdở dang cuối kỳ

Sự tiết kiệm hay lãng phí của doanh nghiệp về chi phí sản xuất có ảnh hởngtrực tiếp đến giá thành sản phẩm thấp hoặc cao Quản lý giá thành phải gắn liền vớichi phí sản xuất

1.3.2 Các chuẩn mực kế toán và chế độ chính sách về hạch toán chi phí

và tính giá thành sản phẩm tại Doanh nghiệp.

Là một thành viên của Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt Nam,Công ty thực hiện các chuẩn mực kế toán chung của Bộ tài chính và của Tập đoàn

1.3.2.1 Nguyên tắc đánh giá thành phẩm tồn kho.

Thực hiện theo quy định của chế độ kế toán ban hành theo quyết định số2917/QĐ-HĐQT ngày 27/12/2006 của Hội đồng quản trị Tập đoàn Công nghiệpThan-Khoáng sản Việt Nam

Phơng pháp lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho: thực hiện theo hớng dẫn tạithông t số 13/2006/TT-BTC ngày 27/02/2006 của Bộ tài chính

1.3.2.2 Ghi nhận và khấu hao TSCĐ.

Chuẩn mực số 03 “Tài sản cố định hữu hình” đợc ban hành theo quyết định

số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng bộ tài chính về việc quy định

và hớng dẫn các nguyên tắc và phơng pháp kế toán đối với tài sản hữu hình

Chuẩn mực số 04 “Tài sản cố định vô hình” đợc ban hành theo quyết định số149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trởng bộ tài chính về việc quy định vàhớng dẫn các nguyên tắc và phơng pháp kế toán đối với tài sản vô hình

1.3.2.3 Chi phí tiền lơng.

Nghị định 207/2004/NĐ-CP quy định chế độ tiền lơng, tiền thởng và chế độtrách nhiệm đối với các thành viên Hội đồng quản trị, Tổng giám đốc, Giám đốcCông ty Nhà nớc

CP SX DD đầu kỳ CP SX phát sinh trong kỳ

CP SX DD cuối kỳTổng giá thành sản phẩm

Trang 11

Thông t số 04/2005/TT-BLĐTBXH hớng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp độchại, nguy hiểm theo nghị định số 205/2004/NĐ-CP.

Thông t số 05/2005/TT-BLĐTBXH hớng dẫn thực hiện chế độ phụ cấp lao

động theo nghị định số 205/2004/NĐ-CP

Thông t số 06/2005/TT-BLĐTBXH hớng dẫn xây dựng mức lao động theonghị định số 206/2004/NĐ-CP

1.3.2.4 Ghi nhận doanh thu.

Doanh thu bán hàng đợc xác định trên cơ sở sản lợng thực tế đã giao và viếthoá đơn đợc khách hàng chấp thuận thanh toán, đối với doanh thu thuốc nổ đợc xác

định theo giá bán của Tập đoàn Công nghiệp than-Khoáng sản Việt Nam quy địnhcho từng thời kỳ

1.3.2.5 Chi phí thuế.

Thuế giá tri gia tăng: Nộp thuế GTGT theo phơng pháp khấu trừ

1.3.3 Yêu cầu, nhiệm vụ đối với công tác hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm trong Doanh nghiệp.

1.3.3.1 Yêu cầu.

- Hạch toán chi phí theo sát định mức, dự toán đợc duyệt và theo đúng mục

đích sử dụng

- Tính giá thành phải phản ánh đợc từng khoản mục, xác định đợc chi phí nào

là hợp lý, chi phí nào là bất hợp lý để có biện pháp quản lý chi phí và giá thành

- Ghi chép phản ánh đầy đủ kịp thời, thực tế chi phí phát sinh trong quá trìnhsản xuất và tiêu thụ sản phẩm Chỉ ra mức tiết kiệm hay lãng phí trong từng khâusản xuất của doanh nghiệp

- Kiểm tra thực hiện các định mức tiêu hao vật t, kết quả thực hiện các dựtoán phục vụ quản lý sản xuất

- Tính toán chính xác, đầy đủ, kịp thời giá thành đơn vị

- Kiểm tra tình hình thực hiện nhiệm vụ giảm giá thành

- Xác định kết quả hạch toán ở từng bộ phận sản xuất của doanh nghiệp

Trang 12

- Căn cứ vào đặc điểm quy trình công nghệ, đặc điểm sản phẩm và yêu cầu tổchức sản xuất, yêu cầu quản lý của doanh nghiệp mà xác định đối tợng và phơngpháp tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành.

- Tổ chức tập hợp và phân bổ từng loại chi phí sản xuất kinh doanh theo đúng

đối tợng tập hợp chi phí đã xác định bằng phơng pháp thích hợp

- Thờng xuyên kiểm tra, đối chiếu và định kỳ phân tích tình hình thực hiệncác định mức chi phí đối với các loại chi phí trực tiếp, gián tiếp, chi phí sản phẩmhay chi phí thời kỳ, qua đó đề xuất các biện pháp tăng cờng quản lý và tiết kiệm chiphí sản xuất phục vụ yêu cầu quản lý kinh tế

- Tổ chức kiểm kê chi phí dở dang, xác định giá thành sản phẩm hoàn thành

1.3.4 Phơng pháp hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm.

1.3.4.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

a Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất:

Chi phí sản xuất Doanh nghiệp có thể phát sinh ở nhiều điểm khác nhau liênquan đến sản xuất, chế tạo các loại sản phẩm, lao vụ khác nhau Nhà quản trị quantâm đến chi phí đó phát sinh ở đâu, dùng vào việc gì, vậy chi phí sản xuất trong kỳ

đợc kế toán tập hợp theo một phạm vi, giới hạn nhất định đó là đối tợng kế toán chiphí sản xuất Nhằm mục đích phục vụ kiểm tra, giám sát tổng hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm Tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc điểm quy trình côngnghệ kỹ thuật sản xuất sản phẩm, trình độ quản lý của Doanh nghiệp mà đối tợng kếtoán tập hợp chi phí sản xuất trong các Doanh nghiệp có thể xác định căn cứ vào:

- Nơi phát sinh chi phí: Từng phân xởng, từng bộ phận sản xuất, từng giai

đoạn sản xuất, hay toàn bộ quy trình công nghệ sản xuất của Doanh nghiệp

- Nơi gánh chịu chi phí: Từng sản phẩm, chi tiết sản phẩm, công việc lao vụ

do Doanh nghiệp sản xuất

Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí một cách khoa học hợp lý là cơ sở tổchức kế toán chi phí sản xuất và tiếp theo là cơ sở để tính giá thành sản phẩm lao vụ,dịch vụ theo đối tợng đã xác định

Trang 13

trình sản xuất công nghệ sản phẩm Xác định đối tợng tính giá thành trong toàn bộcông việc tính giá thành sản phẩm.

- Nếu Doanh nghiệp sản xuất đơn chiếc thì từng sản phẩm là đối tợng tính giáthành

Nếu Doanh nghiệp tổ chức sản xuất hàng loạt thì từng loại sản phẩm là đối ợng tính giá thành

t Đối với quy trình công nghệ sản xuất giản đơn thì đối tợng tính giá thành làsản phẩm hoàn thành cuối cùng

- Đối với quy trình công nghệ sản xuất phức tạp thì đối tợng tính giá thành cóthể là nửa thành phẩm ở từng giai đoạn và thành phẩm hoàn thành ở giai đoạn cuốicùng

- Các đối tợng tính giá thành có thể là: Chi tiết sản phẩm, bán thành phẩm,sản phẩm hoàn thành, đơn đặt hàng, hạng mục công trình

b) Phơng pháp phân bổ gián tiếp:

Phơng pháp này áp dụng đối với các chi phí có liên quan đến nhiều đối tợng kếtoán chi phí Không thể tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng vì thế phải tập hợp chungcho nhiều đối tợng, sau đó lựa chọn tiêu chuẩn thích hợp để tiến hành phân bổ chiphí cho các đối tợng kế toán chi phí Việc phân bổ gồm hai bớc:

Bớc 1: Xác định hệ số phân bổ:

Hệ số phân bổ = Tổng chi phí cần phân bổ (1-1)

Tổng tiêu chuẩn dùng để phân bổBớc 2: Xác định mức chi phí phân bổ cho từng đối tợng:

Ci = Ti x H (1-2)

Sinh viên: Vũ Đình Liêm Lớp LTQTTC K1 Trang 13

Trang 14

Trong đó: + Ci là chi phí phân bổ cho từng đối tợng i

+ Ti là tiêu chuẩn phân bổ cho từng đối tợng i+ H là hệ số phân bổ

Zđv SP = Tổng giá thành SP hoàn thành trong kỳSố lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ (1-3)

b- Tính giá thành theo phơng pháp tổng cộng chi phí:

áp dụng với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm đợc thực hiện

ở nhiều bộ phận sản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ Đối tợng hạch toán chi phísản xuất là các bộ phận, chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạn công nghệ hay bộ phận sảnxuất Còn đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn chỉnh Giá thành sản phẩm đợcxác định bằng cách cộng chi phí sản xuất của các đối tợng hạch toán chi phí tạo lênsản phẩm hoàn chỉnh

Một sản phẩm hoàn thành có n chi tiết (Bộ phận)

Tổng giá

thành chi tiết i = đầu kỳ chi tiết i +CP SX dở dang trong kỳ chi tiết i -CP SX phát sinh cuối kỳ chi tiết i (1-4)CP SX dở dang

Zđv chi tiết i = Tổng giá thành chi tiết i (1-5)

Số lợng chi tiết i hoàn thành (i=1ữn)

Trang 15

Cách 1:

+ Xác định tổng giá thành căn cứ loại sản phẩm (Phơng pháp trực tiếp);

+ Quy đổi sản phẩm khác về sản phẩm tiêu chuẩn

∑ Số lợng SP tiêu chuẩn = ∑ Số lợng SP loại i ì Hệ số quy đổi SP loại i (1-7)

+ Tính giá thành sản phẩm tiêu chuẩn:

Zđv SP tiêu chuẩn = Tổng số lợng SP tiêu chuẩnTổng giá thành các loại SP (1-8)

+ Tính giá thành sản phẩm khác thông qua giá thành sản phẩm tiêu chuẩn:

Zđv SP loại i = Zđv SP tiêu chuẩn ì Hệ số quy đổi SP loại i (1-9)

Cách này có u điểm tính nhanh, không phức tạp Nhng không cho ta biết đợctổng giá thành sản phẩm từng loại, giá thành đơn vị từng loại sản phẩm theo khoảnmục

Cách 2:

+ Quy đổi sản phẩm khác về sản phẩm tiêu chuẩn;

+ Phân bổ chi phí cho từng sản phẩm theo từng khoản mục:

Chi phí SX phân bổ

cho từng khoản mục = Chi phí SX theo từng khoản mụcTổng số lợng SP tiêu chuẩn ì Số SP tiêu chuẩncủa từng loại (1-10)

+ Tổng hợp chi phí sản xuất phân bổ cho từng sản phẩm, tính đợc tổng giáthành từng sản phẩm

+ Tính giá thành đơn vị sản phẩm của từng loại:

Zđv từng loại SP = Số lợng SP hoàn thành từng loạiTổng giá thành từng loại SP (1-11)

Cách này khắc phục đợc nhợc điểm trên nhng việc tính toán phức tạp

d- Tính giá thành theo phơng pháp tỷ lệ:

Phơng pháp này đợc áp dụng trong doanh nghiệp mà quá trình sản xuất cùng

sử dụng các yếu tố đầu vào nhng lại sản xuất ra các loại sản phẩm khác nhau nhngkhông thể quy đổi về sản phẩm tiêu chuẩn Kế toán căn cứ vào giá thành đơn vị kếhoạch từng loại sản phẩm và kết quả sản xuất hoàn thành để tính ra tổng giá thành

kế hoạch, cuối kỳ kế toán căn cứ vào giá thành thực tế để tính giá thành đơn vị từngloại sản phẩm

Zđv thực tế của

từng loại SP = Tổng giá thành thực tế các loại SP ì Zđv KH của

từng loại SP (1-12)Tổng giá thành kế hoạch các loại SP

e- Tính giá thành theo phơng pháp loại trừ:

Sinh viên: Vũ Đình Liêm Lớp LTQTTC K1 Trang 15

Trang 16

Phơng pháp này đợc áp dụng trong trờng hợp trong cùng một quy trình sảnxuất vừa tạo ra sản phẩm chính, vừa tạo ra sản phẩm phụ (Sản phẩm phụ không phải

là đối tợng tính giá thành và đợc định giá theo mục đích tận thu) Do vậy để tính đợcgiá thành của sản phẩm chính cần phải loại trừ trị giá sản phẩm phụ ra khỏi tổng chiphí

Tổng giá

thành SP

chính =

Giá trị SPchính dởdang đầu kỳ +

Tổng chi phísản xuất phátsinh trong kỳ -

Giá trị SPchính dởdang cuối kỳ -

Giá trị

SP phụthu hồi (1-13)

Zđv SP chính = Số lợng SP chính hoàn thành Tổng giá thành SP chính (1-14)

f- Tính giá thành theo phơng pháp đơn đặt hàng:

Phơng pháp này đợc áp dụng trong những Doanh nghiệp sản xuất sản phẩmtheo đơn đặt hàng của khách hàng Đối tợng tính giá thành là sản phẩm hoàn thànhtrong đơn đặt hàng, do đó doanh nghiệp chỉ tính giá thành cho những đơn đặt hànghoàn thành

Việc tính giá thành sản phẩm theo đơn đặt hàng chỉ tiến hành khi hoàn thành

đơn đặt hàng, do đó kỳ tính giá thành không trùng với kỳ báo cáo Đối với đơn đặthàng mà đến kỳ báo cáo cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí đợc tập hợp theo đơn đặthàng đó coi là giá trị dở dang cuối kỳ báo cáo và kết chuyển sang kỳ sau

Tổng giá thành

đơn đặt hàng = xuất dở dang đầu kỳ +Tổng chi phí sản phát sinh tăng trong kỳ (1-15)Tổng chi phí sản xuất

Zđv SP hoàn thành = Tổng giá thành đơn đặt hàngSố lợng sản phẩm hoàn thành (1-16)

g- Tính giá thành theo phơng pháp Phân bớc:

Phơng pháp này chủ yếu đợc áp dụng cho những Doanh nghiệp sản xuất phứctạp kiểu chế biến liên tục, quy trình công nghệ chia ra nhiều giai đoạn (Bớc) nối tiếpnhau theo một trình tự nhất định: Mỗi bớc chế biến ra một loại bán thành phẩm vàbán thành phẩm của bớc này là đối tợng chế biến của bớc sau

Cách 1: Tính giá thành theo phơng pháp phân bớc (Kết chuyển tuần tự)

Đối tợng tính giá thành giá thành gồm sản phẩm hoàn thành và thành phẩm

do bán thành phẩm có thể bán ra ngoài, hoặc do yêu cầu quản lý phải tính giá thànhcủa bán thành phẩm

Chi phí

NVL chính + Chi phí chếbiến bớc 1 - Giá trị BTP dởdang bớc 1 = BTP bớc 1Giá thành (1-17)

Giả sử trong doanh nghiệp có n giai đoạn chế biến, cách tính nh sau:

Giá thành + Chi phí chế - Giá trị BTP dở = Giá thành (1-18)

Trang 17

BTP bớc 1 biến bớc 2 dang bớc 2 BTP bớc 2

Giá thành BTP

bớc (n-1) + Chi phí chếbiến bớc n - Giá trị BTP dởdang bớc n = phẩm hoàn thành (1-19)Giá thành sản

Cách 2: Phơng án không tính giá thành bán thành phẩm (Phơng án kết

chuyển song song)

Theo phơng pháp này, mỗi bớc chế biến chỉ tính chi phí của bớc đó, khôngtính giá bán thành phẩm của bớc trớc chuyển sang

Giá thành

SP hoàn

thành =

Chi phíNVL chínhtính vào TP +

CPCBb1 tínhvào TP +

CPCBb2 tínhvào TP + +

CPCBb3 tínhvào TP (1-20)

h- Tính giá thành theo phơng pháp định mức:

Đây là phơng pháp tính giá thành dựa vào các định mức tiêu hao về vật t lao

động, các dự toán về chi phí phục vụ sản xuất và quản lý, khoản chênh lệch donhững thay đổi định mức cũng nh những chênh lệch trong quá trình thực hiện so với

định mức Theo phơng pháp này thì giá thành thực tế của sản phẩm đợc xác định nhsau:

Giá thành thực

tế sản phẩm = Giá thành địnhmức sản phẩm ± Chênh lệch do thayđổi định mức (1-21)

i- Tính giá thành theo phơng pháp liên hợp:

Là phơng pháp áp dụng trong những doanh nghiệp sản xuất có tính chất quytrình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kếthợp nhiều phơng pháp khác nhau Trên thực tế kế toán có thể kết hợp các phơngpháp: Trực tiếp với tổng cộng chi phí, hệ số với loại trừ sản phẩm phụ

Kỳ tính giá thành thờng đợc xác định theo tháng, quý, năm để phục vụ cho nhucầu quản lý và phân tích đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch chi phí, phân tích hiệuquả sử dụng chi phí và phân tích nhiệm vụ thực hiện hạ giá thành sản phẩm

1.3.4.5 Lựa chọn phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang:

Sinh viên: Vũ Đình Liêm Lớp LTQTTC K1 Trang 17

Trang 18

Đánh giá sản phẩm dở dang phải dựa trên đánh giá hợp lý chi phí liên quan

đến sản phẩm làm dở Có thể lựa chọn các phơng pháp sau:

- Đánh giá theo chi phí vật liệu chính

- Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

- Đánh giá theo mức độ hoàn thành

- Đánh giá theo mức độ định mức

1.3.4.6 Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

Trình tự tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phụ thuộc vào

đặc điểm sản xuất của từng ngành nghề, trình độ công tác quản lý và hạch toán Tuy nhiên, có thể khái quát việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm theo trình tự sau:

+ Tập hợp chi phí liên quan trực tiếp đến từng đối tợng chịu chi phí

+ Tập hợp, phân bổ lao vụ, dịch vụ, sản xuất phụ cho từng đối tợng

+ Tập hợp và phân bổ chi phí phát sinh gián tiếp cho các đối tợng

+ Xác định giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

+ Tính và xác định giá thành sản phẩm hoàn thành

1.3.5 Tổ chức công tác tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm

1.3.5.1 Theo phơng pháp kê khai thờng xuyên:

1 – Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp:

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là toàn bộ chi phí về nguyên vật liệu chính,nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu sử dụng trực tiếp cho việc sảnxuất, chế tạo sản phẩm hoặc thực hiện lao vụ, dịch vụ

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thờng chiếm tỷ trọng lớn trong giá thành sảnphẩm Vì vậy phải quản lý chặt chẽ, thờng chi phí này đợc xây dựng thành các địnhmức và quản lý theo định mức đã xác định Khi phát sinh các khoản chi phí vềnguyên vật liệu trực tiếp, kế toán căn cứ vào các phiếu xuất kho, các chứng từ khác

có liên quan để xác định giá vốn của số nguyên vật liệu dùng cho sản xuất và chếtạo sản phẩm (Theo nguyên tắc tính giá vốn nguyên vật liệu mà Doanh nghiệp đãlựa chọn)

Phơng pháp hạch toán nguyên vật liệu trực tiếp:

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chỉ liên quan trực tiếp đến một đối tợng tậphợp chi phí sản xuất (Phân xởng, bộ phận, chi tiết sản phẩm) thì đợc tập hợp trựctiếp vào đối tợng đó

Trang 19

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liên quan đến nhiều đối tợng khác nhau màkhông thể tổ chức ghi chép ban đầu riêng biệt thì cần phân bổ gián tiếp.

- Thờng chi phí nguyên vật liệu chính chọn tiêu thức phân bổ theo chi phí

định mức, chi phí kế hoạch, khối lợng sản phẩm sản xuất

- Thờng chi phí nguyên vật liệu phụ có thể chọn theo tiêu thức phân bổ theochi phí vật liệu phụ định mức, chi phí kế hoạch, vật liệu chính trực tiếp, khối lợngsản phẩm sản xuất

Công thức phân bổ:

Chi phí vật liệu phân

bổ cho từng đối tợng = Tiêu thức phân bổcủa từng đối tợng x Hệ số phân bổ

Hệ số phân bổ = Tổng chi phí vật liệu cần phân bổTổng tiêu thức phân bổ

a.Tài khoản sử dụng:

TK 621 - Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

b.Trình tự hạch toán:Sơ đồ 1 -2:Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

2 – Kế toán chi phí nhân công trực tiếp:

Sinh viên: Vũ Đình Liêm Lớp LTQTTC K1 Trang 19

Vật liệu sử dụng không hết cho sản xuất sản phẩm, thực Vật liệu xuất kho sử dụng

Cuối kỳ, tính phân bổ và kết chuyển chi phí nguyên liệu,

Mua vật liệu (Không qua kho)sử dụng sản xuất sản

trực tiếp cho SX, thực hiện dịch vụ Hiện dịch vụ cuối kỳ nhập

lại kho

Phẩm, thực hiện dịch vụ

vật liệu trực tiếp theo đối t ợng tập hợp chi phíThuế GTGT

Trang 20

a.Tài khoản sử dụng:

TK 622 - Chi phí nhân công trực tiếp

Kết cấu cơ bản của tài khoản:

Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp trong kỳ

Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp để tính giá thành sản phẩm

Tài khoản 622 không có số d cuối kỳ

b.Trình tự hạch toán:

Sơ đồ 1 -3: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

3 – Kế toán chi phí sản xuất chung:

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết khác phục vụ cho quá trìnhsản xuất sản phẩm phát sinh ở các phân xởng, bộ phận sản xuất Chi phí sản xuấtchung bao gồm:

- Chi phí nhân viên phân xởng - Chi phí vật liệu, công cụ

- Chi phí khấu hao TSCĐ - Chi phí dịch vụ mua ngoài

- Chi phí khác bằng tiền

Đây là những chi phí phát sinh trong phạm vi các phân xởng, bộ phận sản xuất.Nguyên tắc chi phí sản xuất chung đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chi phính: Phân xởng, tổ đội sản xuất Số liệu tập hợp cuối tháng sẽ kết chuyển để tính giáthành

Cuối kỳ phân bổ và kết chuyểnTiền l ơng và các khoản phải trả

Chi phí nhân công v ợt Các khoản trích về BHXH,

Trang 21

Nếu bộ phận, phân xởng chỉ tiến hành sản xuất một loại sản phẩm, một loạicông việc, hay một loại lao vụ nhất định thì chi phí sản xuất chung tính vào bộ phận,

đơn vị đó là chi phí trực tiếp cho sản phẩm, lao vụ đó

Nếu một bộ phận, phân xởng sản xuất nhiều loại sản phẩm công việc, laovụ chi phí sản xuất chung của từng bộ phận, đơn vị sẽ đợc phân bổ cho các đối t-ợng liên quan theo tiêu chuẩn nhất định Tiêu thức phân bổ thờng là chi phí nguyênvật liệu chính, chi phí nhân công hay chi phí sản xuất

a.Tài khoản sử dụng:

TK627 - Chi phí sản xuất chung

Tài khoản 627 không có số d

b.Trình tự hạch toán:

Sơ đồ 1-4: Kế toán chi phí sản xuất chung

4 – Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm:

a.Tài khoản sử dụng: Sau khi tập hợp chi phí sản xuất trên các tài khoản 621,

TK 622, TK 627, cuối kỳ kế toán kết chuyển vào tài khoản 154

Chi phí SXC

Nhập kho TP

Dự phòng giảm giá

hàng tồn kho

Trực tiếpK/C CPNVL

TK 154

NVLTT

Chi phíNCTT

TK 627

Nhân công trực tiếpK/C chi phí

K/C CPSXC

XuấtBán

CPSXC cố định không đ ợc tính vào GTSP do mức sản xuất thực

Phân bổ(Hoặc kết chuyển) chi phí sản xuất chungChi phí theo dự

toán

Các chi phí sản xuất chung khácTK331, 111, 112,

Trang 22

Sơ đồ 1-5: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo

phơng pháp kê khai thờng xuyên

Sau khi tập hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ để tính giá thành sảnphẩm hoàn thành, kế toán phải tổ chức kiểm kê, đánh giá khối lợng sản phẩm dởdang cuối kỳ theo các phơng pháp phù hợp Sau đó, căn cứ vào kết quả đánh giá sảnphẩm dở dang và chi phí sản xuất đã tập hợp đợc, kế toán tổ chức tính giá thành sảnphẩm, lao vụ hoàn thành bằng phơng pháp phù hợp trên cơ sở công thức tính giáthành cơ bản:

Tổng giá thành

SP hoàn thành = xuất DDĐK +Chi phí sản Chi phí SX phátsinh trong kỳ - Chi phí sảnxuất DDCK (1-22)

1.3.5.2 Theo phơng pháp kiểm kê định kỳ:

a.Tài khoản sử dụng:

- Theo phơng pháp này, Tài khoản 154 chỉ phản ảnh chi phí dở dang đầu kỳ

và cuối kỳ còn viêc tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm đợc thựchiện trên TK 631 “Giá thành sản xuất”

- Việc xác định chi phí nguyên vật liệu xuất dùng căn cứ vào giá trị nguyênvật liệu tồn kho đầu kỳ, giá thực tế vật liệu nhập trong kỳ à kết quả kiểm kê cuối kỳ

để tính toán nh sau:

Giá trị thực tế

NVL xuất dùng = NVL tồn đầu kỳ +Giá trị thực tế Giá trị thực tế NVLnhập trong kỳ - NVL tồn cuối kỳ (1-23)Giá trị thực tế

Trang 23

(4) Cuối kỳ K/C chi phí NCTT

(7) Giá thành

SP hoàn thành trong kỳ(5) Cuối kỳ K/C chi phí SX chung

(6) Chi phí SXC cố định không tính vào giá thành

Trang 24

Chơng 2

Thực trạng công tác hạch toán kế toán

Chi phí và giá thành của công ty

cn hóa chất mỏ quảng ninh

2.1 Giới thiệu về công ty công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của doanh nghiệp:

Ngày 16/6/1995 Tổng Giám đốc Tổng Công ty than Việt Nam ra quyết định số

909/TVN - TCNS thành lập Công ty Hoá chất mỏ Quảng Ninh thuộc Công ty Hóa chấtmỏ-TKV Công ty đợc thành lập trên cơ sở sát nhập 2 chi nhánh hoá chất mỏ là:

+ Chi nhánh hoá chất mỏ Hòn Gai

+ Chi nhánh hoá chất mỏ Cẩm Phả

Đến tháng 4 năm 2003 để phù hợp với điều kiện sản xuất kinh doanh vật liệu

nổ công nghiệp, công ty hoá chất mỏ chuyển đổi thành công ty trách nhiêm hữu hạnmột thành viên Tổng Công ty đã ban hành quyết định số 805/TCCB-TVN của tổng

Trang 25

Công ty than về việc đổi tên Công ty Hoá chất mỏ Quảng Ninh thành Công ty côngnghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh.

Năm 2006, do yêu cầu sản xuất Tập đoàn tiếp tục cho sát nhập Chi nhánh Hoáchất mỏ Bắc Ninh vào Công ty Công nghiệp hoá chất mỏ Quảng Ninh lúc này gồm

3 Chi nhánh đó là: Chi nhánh Hoá chất mỏ Hòn Gai; Chi nhánh Hoá chất mỏ CẩmPhả; Chi Nhánh Hoá chất mỏ Bắc Ninh Thị trờng hoạt động là toàn bộ khu vực HònGai, Cẩm Phả và cung ứng thuốc nổ an toàn hầm lò cho các mỏ hầm lò trên toànquốc

Tháng 5 năm 2009 Tập đoàn Công nghiệp Than-Khoáng sản Việt nam chotách Chi nhánh Hoá chất mỏ Cẩm Phả để thành lập Công ty Công nghiệp hoá chất

mỏ Cẩm Phả trực thuộc Công ty Công nghiệp hoá chất mỏ-TKV Hiên nay Công tychỉ còn 2 Chi nhánh hoá chất mỏ Bắc Ninh và Chi nhánh hoá chất mỏ Hòn Gai Thịtrờng thu hẹp chỉ còn lại khu vực Hòn gai

2.1 2 Chức năng, nhiệm vụ và ngành nghề kinh doanh:

2.1.2.1 Chức năng

Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh là doanh nghiệp Nhà nớc có tcách pháp nhân không đầy đủ, có con dấu riêng, thực hiện chế độ hạch toán phụthuộc, đợc giao tài sản và cấp vốn, hoạt động theo luật doanh nghiệp và chịu sự quản

lý trực tiếp của Công ty Hóa Chất Mỏ - TKV cũng nh chịu sự quản lý của các cơquan Nhà nớc liên quan ở địa phơng

Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh có chức năng vừa sản xuất,cung ứng vật liệu nổ công nghiệp và dịch vụ khoan nổ mìn,

2.1.2.2 Nhiệm vụ

Công ty có nhiệm vụ tiếp nhận tàng trữ, sản xuất, bảo quản, chế thử và cungứng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN), dịch vụ khoan nổ mìn cho ngành Than vàcác ngành kinh tế khác, đảm bảo số lợng, chất lợng và chủng loại, Kinh doanh vậntải thuỷ bộ

2.1.2.3 Ngành nghề kinh doanh

- Sản xuất, phối chế, thử nghiệm, sử dụng vật liệu nổ công nghiệp (VLNCN);

- Nghiên cứu, ứng dụng tiến bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất, phối chế, thửnghiệm, sử dụng VLNCN;

- Xuất nhập khẩu VLNCN, nguyên vật liệu, hóa chất để sản xuất, kinh doanhVLNCN;

- Bảo quản, đóng gói, cung ứng, dự trữ quốc gia về VLNCN;

- Dịch vụ khoan, nổ mìn;

Sinh viên: Vũ Đình Liêm Lớp LTQTTC K1 Trang 25

Trang 26

- Đầu t, xây dựng, sản xuất, mua, bán, dự trữ, xuất nhập khẩu các sản phẩmhóa chất; nitơrat amôn, dầu mỏ, muối mỏ, sô đa, amoniac, xút, a-xit, xăng, dầu, khíhóa lỏng, cồn công nghiệp (metanol) và các sản phẩm hóa chất khác

2.1.3 Công nghệ sản xuất một số loại thuốc nổ của Công ty

Hiện nay Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh đang áp dụng hìnhthức công nghệ cho một số sản phẩm chính sau đây :

2.1.4 Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ an toàn hầm lò (AH1):

Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh là đơn vị đầu tiên và duy nhấthiện nay (trong nớc) sản xuất ra loại sản phẩm này

Tên sản phẩm: Thuốc nổ an toàn hầm lò AH1

Dây chuyền sản xuất thuốc nổ an toàn cho các mỏ hầm lò có khí cháy nổ AH1

là dây chuyền công nghệ thủ công - bán thủ công, bán cơ khí - cơ khí

Công suất thiết kế: 1.900 tấn/ năm

Dây chuyền thiết bị Công ty đặt mua của công ty hoá chất Quốc phòng

Nguyên vật liệu chính để sản xuất gồm:

- Nitrat Amôn (NH4NO3) - Muối bột NaCl

- Thuốc nổ TNT bột - Bột gỗ bồ đề

- Vật liệu khác (bao gói hoàn thiện sản phẩm)

2.1.5 Công nghệ sản xuất thuốc nổ lộ thiên ZECNO

Tên thuốc nổ: ZECNO

- Nguyên liệu để sản xuất :

+ Nitrat Amon dạng hạt xốp

+ TNT dạng vẩy

Công suất hiện nay là: 2.160 tấn/năm

Máy móc thiết bị đợc Công ty đặt mua tại cơ khí Việt Nam (Z131)

Trang 27

Hình 2-1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất thuốc nổ AH1 tại Công ty

công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh:

Hình 2-2: Sơ đồ sản xuất thuốc nổ lộ thiên Zecno

2.1.6- Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ lộ thiên trên xe chuyên dùng: Tên thuốc nổ: ANFO (Loại rời và loại đóng bao).

Trang 28

Hình 2-3: Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ lộ thiên

trên xe chuyên dùng 2.1.7 Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ ANFO và ANFO chịu nớc:

- Dây chuyền sản xuất thuốc nổ ANFO và ANFO chịu nớc là dây chuyền côngnghệ cơ khí tự động, 2 loại thuốc nổ này đợc sản xuất liên tục trên dây chuyền tĩnh

- Đây là các loại thuốc nổ dùng cho khai thác lộ thiên, nguyên liệu đợc đa từkho chứa đến nơi sản xuất, tiến hành cân đong đủ tỉ lệ và đợc nạp vào máy nguyênliệu chính để sản xuất ra 2 loại này là:

a) Đối với thuốc nổ ANFO (ANFOB):

+ Nitrat Amon (NA) dạng hạt xốp

+ Dầu Diezen

b) Đối với thuốc nổ ANFO chịu nớc (ANFO CN):

+ Nitrat Amon (NA) dạng hạt xốp

+ Dầu Diezen

+ Phụ gia công nghiệp (PGCN -1)

- Công suất hiện nay của xởng là 37.800 tấn/ năm

- Hệ thống thiết bị đợc đặt mua ở nớc ngoài (úc) đợc đa vào sử dụng năm

1999, sản phẩm đạt tiêu chuẩn cấp Nhà nớc, đã đợc Bộ công nghiệp ra quyết định số81/ QĐ-CNCL ngày 01/09/1999

-

Trang 29

Hình 2-4: Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ lộ thiên trên dây chuyền tĩnh

Nhận xét: Nhìn vào sơ đồ trên cho thấy hệ thống sản xuất ra thuốc nổ lộ thiên

của Công ty đảm bảo đợc yêu cầu về chất lợng sản phẩm, đáp ứng đợc nhu cầu thịtrờng

2.1.8 – Cơ sở vật chất của công ty

Ngoài các công trình, vật kiến trúc nh nhà xởng, kho tàng, nhà điều hành sảnxuất Các trang thiết bị phục vụ sản xuất của Công ty đợc liệt kê qua các bảng 2-1;2-2; 2-3 dới đây:

Thiết bị sản xuất thuốc nổ hầm lò ah1

Bảng 2-1

TT Tên thiết bị Đơn vị Số l- ợng Năm đa vào sử dụng Nớc sản xuất Ghi chú

Sinh viên: Vũ Đình Liêm Lớp LTQTTC K1 Trang 29

Trang 30

TT Tªn thiÕt bÞ §¬n vÞ Sè l- îng N¨m ®a vµo sö dông Níc s¶n xuÊt Ghi chó

TT Tªn thiÕt bÞ §¬n vÞ Sè l- îng N¨m ®a vµo sö dông Níc s¶n xuÊt Ghi chó

2 ThiÕt bÞ s¶n xuÊt ANFO HÖ thèng 01 1999 óc

Trang 31

TT Tên thiết bị Đơn

vị

Số ợng

l-Năm đa vào sử dụng

Nớc sản xuất

Ghi chú

5 Máy hàn điện xoay chiều Cái 03 1991 Việt nam

II Phơng tiện vận tải :

11 Xe ca chở ngời Huyn dai Cái 02 2003 Hàn quốc

13 Xe con chỉ huy sản xuất Cái 04 1986 Liên xô

14 Xe ca chở ngời Huyn dai Cái 03 2006 Hàn quốc

III Thiết bị cung cấp điện:

1 Trạm biến áp 6/0,4-400 KVA Cái 02 1994 Việt Nam

2 Trạm biến áp 6/0,4-180 KVA Cái 02 1998 Việt Nam

Nhận xét: Qua bảng thống kê trang bị kỹ thuật ta thấy dây chuyền sản xuất

thuốc nổ hầm lò có thiết bị khá đồng bộ song không hiện đại, còn lại ở các hoạt

động khác thì đợc đầu t chắp vá, trong quá trình sản xuất các thiết bị cha đợc đổi

Sinh viên: Vũ Đình Liêm Lớp LTQTTC K1 Trang 31

Trang 32

mới, hiện đại, hầu nh các loại thiết bị đã đợc đa vào sản xuất từ những năm 1990 vàcòn thiếu trang thiết bị tiên tiến, năng suất cao

2.1.9 Cơ cấu tổ chức bộ máy của Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh

Công ty Công nghiệp hoá chất mỏ Quảng Ninh tổ chức bộ máy quản lý theo hình thức quản trị trực tuyến - chức năng

Trang 33

Hình 2-5: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh

Sinh viên: Vũ Đình Liêm Lớp LTQTTC K1 Trang 33

Trang 34

Hoá chất mỏ Quảng Ninh, ta thấy bộ máy gọn nhẹ và hơp lý, phù hợp với đặc điểm

và mô hình tổ chức sản xuất của Công ty, trên cơ sở đó đã phát huy đợc hiệu quả củacông tác tổ chức trong việc điều hành sản xuất và kinh doanh

a) Ban Giám đốc

Chức năng nhiệm vụ của các cá nhân và các bộ phận đợc quy định cụ thể nh sau:

- Giám đốc là đại diện pháp nhân của Công ty có trách nhiệm điều hành mọi

hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty theo chế độ thủ trửơng là ngời chịu tráchnhiệm cao nhất về hiệu quả sản xuất kinh doanh, thực hiện nghĩa vụ đối với nhà nớctheo đúng pháp luật Đồng thời chịu trách nhiệm trớc ngời lao động về việc làm, thunhập và đời sống xã hội của họ

- Giúp việc Giám đốc là hai phó giám đốc phụ trách về lĩnh vực kinh tế, kỹthuật cơ điện vận tải và kỹ thuật sản xuất thuốc nổ, nổ mìn

Theo mô hình bộ máy trên, chức năng và nhiệm vụ của các phòng ban đợcgiám đốc Công ty quy định nh sau:

- Phó Giám đốc kinh tế: Giúp việc Giám đốc phụ trách về lĩnh vực kinh tế

của Công ty trực tiếp chỉ đạo các công tác sau: Điều độ công tác sản xuất kinhdoanh, hành chính quản trị, y tế đời sống, công tác tổ chức lao động, tài chính kếtoán, công tác thị trờng, công tác kinh doanh đa ngành

- Phó Giám đốc kỹ thuật: Giúp Giám đốc Công ty phụ trách về lĩnh vực kỹ

thuật công nghệ của Công ty trực tiếp chỉ đạo điều hành các công tác sau: Công tác

kỹ thuật nổ mìn, sản xuất thuốc nổ , công tác an toàn bảo hộ lao động, công tác đầu

t xây dựng cơ bản, sửa chữa tài sản, công tác đào tạo công nhân kỹ thuật, công tácsáng kiến, cải tiến hợp lý hoá sản xuất và một số công tác khác khi Giám đốc Công

ty trực tiếp giao

- Theo mô hình bộ máy trên, các phó giám đốc tham mu cho giám đốc trongcác lĩnh vực kế hoạch sản xuất kinh doanh, kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sản phẩm,

kế hoạch đầu t, lao động

-Nghiên cứu đề xuất mục tiêu, phơng hớng phát triển và nhiệm vụ kế hoạchcủa Công ty trong từng giai đoạn, nhằm đem lại hiệu quả sản xuất kinh doanh caonhất cho Công ty

- Phối hợp chặt chẽ với các phòng chức năng của Công ty, phân tích đánh giáhiệu quả sản xuất kinh doanh, hiệu quả sử dụng vốn đầu t, sử dụng công suất thiết bịtrên cơ sở tạo điều kiện cho các đơn vị thực hiện tốt nhiệm vụ đựơc giao

Trang 35

tuần, tháng, quý đáp ứng yêu cầu chỉ đạo của Công ty.

- Đề xuất cải tiến, áp dụng và hớng dẫn sử dụng các tiến độ khoa học kỹ thuậttrong lĩnh vực sản xuất thuốc nổ công nghiệp

+ Phòng thanh tra bảo vệ an toàn

- Là phòng chức năng tham mu cho Giám đốc trong các lĩnh vực thanh tra bảo vệ

an toàn Theo dõi việc thực hiện các công tác này theo đúng pháp luật hiện hành

Trang 36

xuất kinh doanh của Công ty, kiểm tra đánh giá quá trình sản xuất kinh doanh phục

vụ cho việc lập và theo dõi thực hiện kế hoạch

-Thực hiện hoạch tóan theo đúng pháp luật nhà nớc và theo đúng quy trìnhhoạch toán của Công ty ban hành

+ Phòng kế hoạch và chỉ huy sản xuất

Là phòng chức năng tham mu cho Giám đốc trong các lĩnh vực điều độ kếhoạch sản xuất kinh doanh

- Lập và theo dõi việc thực hiện kế hoạch hàng năm về sản xuất, vật t nguyênliệu, cung ứng và dịch vụ nổ mìn

+ Phân xởng sản xuất thuốc nổ1: Chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất các

loại vật liệu nổ công nghiệp nh AH1, ZECNO theo lệnh của Giám đốc Công ty giao

đảm bảo chất lợng theo kế hoạch đề ra

+ Phân xởng sản xuất thuốc nổ2: Chịu trách nhiệm trực tiếp sản xuất các loại vật

liệu nổ công nghiệp nh ANFO, nhận chuyển giao công nghệ sản xuất nhũ tơng rời theolệnh của Giám đốc Công ty giao đảm bảo chất lợng theo kế hoạch đề ra

+ Phân xởng nổ mìn

Chịu trách nhiệm nổ mìn dịch vụ đảm bảo an toàn đến tận khi nổ mìn xong

cho khách hàng

+ Phân xởng cơ khí: Thực hiện các nhiệm vụ gia công cơ khí, sửa chữa các

thiết bị máy móc trong các dây truyền sản xuất thuốc nổ và các phơng tiện vận tải( ôtô, xà lan khi bị hỏng hóc)

+ Đội xe: Quản lý, sử dụng hợp lý có hiệu quả các phơng tiện vận tải bộ của Công

ty, khai thác triệt để phơng tiện nhằm đảm bảo phục vụ tốt nhất cho sản xuất và cung ứngvật liệu nổ công nghiệp Mang lại nguồn thu cho Công ty về công tác vận tải

+ Đội giao nhận vận tải thuỷ:

Trang 37

chuyển nguyên liệu và vật liệu nổ công nghiệp đảm bảo an toàn, đồng thời tích cựckhai thác phơng tiện vận tải cho thuê ngoài tăng thêm nguồn thu cho đơn vị.

+ Kho vật liệu nổ công nghiệp Hòn Gai:

Trực tiếp làm nhiệm vụ nhập, xuất VLNCN theo phiếu do phòng kế hoạch chỉhuy sản xuất nộp đã đợc Giám đốc duyệt, đồng thời thực hiện nhiệm vụ xây dựngsửa chữa nhà xởng, kho tàng và một số công việc khác liên quan đến công tác xâydựng khi Công ty yêu cầu

+ Chi nhánh Hoá chất mỏ Bắc Ninh: Là chi nhánh chuyên sản xuất một số

loại vật t nguyên vật liệu phục vụ cho sản xuất thuốc nổ

2.1.10 Tình hình tổ chức sản xuất và lao động của doanh nghiệp

2.1.10.1 Cơ cấu chất lợng lao động

Với bộ máy đợc tổ chức nh trên Công ty sắp xếp bố trí cơ cấu lao động năm

Trang 38

Công Công nghiệp hoá chất mỏ Quảng Ninh là một đơn vị sản xuất và kinh doanh

đa ngành cho nên chế độ công tác của Công ty có nhiều mức thời gian khác nhau:

* Chế độ công tác theo ca

+ Đối với sản xuất thuốc nổ hầm lò: 4 ca/ngày, 6h/ca

Hình 2-6: Sơ đồ đảo ca của công nhân sản xuất thuốc nổ hầm lò

+ Đối với sản xuất thuốc nổ lộ thiên: 3 ca/ngày, 6h/ca

Trang 39

Hình 2-7: Sơ đồ đảo ca của công nhân sản xuất thuốc nổ lộ thiên

* Thời gian làm việc : Đối với công nhân sản xuất thuốc nổ, nổ mìn, bốc vác

áp tải xe chở vật liệu nổ; 6h/ngày

- Các chức danh còn lại 8h/ngày

* Các bộ phận sản xuất của Công ty

Để đảm bảo cho quá trình sản xuất của Công ty đợc tiến hành thờng xuyên,liên tục, nhịp nhàng ăn khớp giữa các bộ phận Công ty đã tiến hành tổ chức các bộphận sản xuất vật liệu nổ, bộ phận nổ mìn

1 Bộ phận sản xuất chính; Là bộ phận trực tiếp làm ra sản phẩm chính cho

Công ty nh bộ phận sản xuất vật liệu nổ mìn

2 Bộ phận sản xuất phụ: Là bộ phận sản xuất tuy không tác động trực tiếp

vào đối tợng lao động đẻ sản xuất ra VLN nhng cần thiết thờng xuyên cho bộ phậnsản xuất chính nh: Vận chuyển vật liệu nổ bằng phơng tiện thuỷ, bộ sửa chữa máymóc thiết bị, sửa chữa phơng tiện vận tải thuỷ, phơng tiện vận tải bộ

3 Bộ phận phục vụ, phụ trợ: Đây cũng là một đạng đặc biệt của bộ phận sản

xuất phụ, công việc của nó cần thiết cho bộ phận sản xuất chính đó là bộ phận xâydựng cơ bản, bộ phận may bao dứa chứa vật liệu nổ, bộ phận sửa chữa cơ điện, bộphận nấu cơm, nấu nớc phục vụ

4 Bộ phận phúc lợi văn hoá: có nhiệm vụ chăm lo đời sống vật chất, tinh

Sinh viên: Vũ Đình Liêm Lớp LTQTTC K1 Trang 39

Trang 40

thuốc nổ an toàn hầm lò, trong đó dây chuyền sản xuất thuốc nổ lộ thiên là chủ yếu,cơ cấu tổ chức sản xuất của bộ phận chính đợc bố trí nh sơ đồ 2 - 8.

KếT LUậN CHƯƠNG I Hình 2-8: Sơ đồ tổ chức bộ máy chỉ huy sản xuất

của phân xởng sản xuất thuốc nổ

Ngày đăng: 15/05/2015, 16:33

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 1 -3: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp - Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh
Sơ đồ 1 3: Kế toán chi phí nhân công trực tiếp (Trang 20)
Sơ đồ 1-4: Kế toán chi phí sản xuất chung - Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh
Sơ đồ 1 4: Kế toán chi phí sản xuất chung (Trang 21)
Sơ đồ 1-6: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ - Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh
Sơ đồ 1 6: Kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo phơng pháp kiểm kê định kỳ (Trang 23)
Hình 2-1:  Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất thuốc nổ AH1 tại Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh: - Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh
Hình 2 1: Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất thuốc nổ AH1 tại Công ty công nghiệp Hoá chất mỏ Quảng Ninh: (Trang 27)
Hình 2-3: Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ lộ thiên  trên xe chuyên dùng - Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh
Hình 2 3: Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ lộ thiên trên xe chuyên dùng (Trang 28)
2.1.7. Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ ANFO và ANFO chịu nớc: - Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh
2.1.7. Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ ANFO và ANFO chịu nớc: (Trang 28)
Hình 2-4: Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ lộ thiên trên dây chuyền tĩnh - Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh
Hình 2 4: Sơ đồ công nghệ sản xuất thuốc nổ lộ thiên trên dây chuyền tĩnh (Trang 29)
Hình 2-5:  Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh - Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh
Hình 2 5: Sơ đồ bộ máy quản lý Công ty công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh (Trang 33)
Hình 2-6: Sơ đồ đảo ca của công nhân sản xuất thuốc nổ hầm lò - Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh
Hình 2 6: Sơ đồ đảo ca của công nhân sản xuất thuốc nổ hầm lò (Trang 38)
Hình 2-7: Sơ đồ đảo ca của công nhân sản xuất thuốc nổ lộ thiên - Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh
Hình 2 7: Sơ đồ đảo ca của công nhân sản xuất thuốc nổ lộ thiên (Trang 39)
Hình 2-8:  Sơ đồ tổ chức bộ máy chỉ huy sản xuất   của  phân xởng sản xuất thuốc nổ - Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh
Hình 2 8: Sơ đồ tổ chức bộ máy chỉ huy sản xuất của phân xởng sản xuất thuốc nổ (Trang 40)
Sơ đồ 2-9: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty - Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh
Sơ đồ 2 9: Tổ chức bộ máy kế toán của Công ty (Trang 41)
Sơ đồ 2- 10: Trình tự sổ kế toán của hình thức nhật ký chứng từ - Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh
Sơ đồ 2 10: Trình tự sổ kế toán của hình thức nhật ký chứng từ (Trang 44)
Bảng phân bổ  báng kêSổ chi tiết - Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh
Bảng ph ân bổ báng kêSổ chi tiết (Trang 47)
Sơ đồ 2-12: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp c) Phơng pháp hạch toán. - Hoàn thiện công tác kế toán hạch toán chi phí và giá thành sản phẩm của Công ty Công nghiệp hóa chất mỏ Quảng Ninh
Sơ đồ 2 12: Trình tự hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp c) Phơng pháp hạch toán (Trang 50)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w