1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Á LONG

75 173 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 75
Dung lượng 658 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tất cả các DN đều tìm đủ mọi biện pháp để sản xuất ra sản phẩm với số lợng nhiều nhất, chất lợng cao nhất nhng mọi chi phí và giá thành lại thấp nhất

Trang 1

Lời mở đầu.

Sự ra đời và phát triển của kế toán gắn liền với sự ra đời và phát triển của nền sản xuất xã hội.Nền sản xuất xã hội ngày càng phát triển, kế toán càng trở nên quan trọng.Và trong những công cụ không thể thiếu đợc trong quản lý của nhà nớc, của DN.Đặc biệt đối với nớc ta, sau khi chuyển đổi cơ cấu kinh tế tập trung bao cấp sang cơ chế thị trờng đã thực sự mở ra một cánh cửa phát triển mới cho DN nói chung và DN sản xuất nói riêng thì kế toán càng trở nên quan trọng hơn bao giờ hết

Trong bối cảnh nớc ta hiện nay, khi chúng ta vừa ra nhập tổ chức thơng mại Thế giới WTO (07/11/06) sẽ tạo ra rất nhiều cơ hội thuận lợi cho các DN trong nớc cũng nh các nhà đầu t nớc ngoài Tuy nhiên bên cạnh đó sẽ đặt ra sức ép cạnh tranh không nhỏ cho các DN trong nớc trên sân chơi hội nhập kinh tế Thế giới và nên kinh tế trong khu vực Đó là nguy cơ thu hẹp thị trờng chiếm lĩnh trong nớc, nguy cơ phá sản của các DN vừa và nhỏ bnếu không có chiếm lợc sản xuất và kinh doanh hiệu quả Để đứng vững trớc nguy cơ thị bị thu hẹp do việc

mở của thị trờng nội địa cho hàng hoá nớc ngoài vừa có mẫu mã đẹp và chất ợng tốt, giá cả thấp xâm nhập đồng thời khó khăn khi xuất khẩu ra nớc ngoài do các chính sách hỗ trợ của nhà nớc bị cắt giảm, dỡ bỏ (thuế) thì đòi hỏi các DN trong nớc sản phẩm phải có mẫu mã đẹp, chủng loại đa dạng nhng phải dảm bảo chất lợng tốt, giá thành hạ và chiếm lợc kinh doanh phù hợp là điều tất yếu

l-Để có thể đứng vững trong cạnh tranh và không ngừng lớn mạnh yêu cầu

đặt ra cho các DN phải quan tâm tới tất cả các khâu trong quá trình sản xuất kinh doanh Từ khi bắt đầu bỏ vốn đến khi thu hồi đợc vốn về sao cho những chi phí

bỏ ra là ít nhất nhng lợi nhuận đạt đợc hiệu quả kinh tế cao nhất, đảm bảo khả năng bù đắp chi phí đã bỏ ra và thực hiện nghĩa vụ với ngân sách nhà nớc(đóng thuế) đồng thời trang trải mọi nợ nần và có điều kiện cải thiện đời sống vật chât tinh thần văn hoá xã hội cho cán bộ công nhân viên trong DN và thực hiện tái

Trang 2

Để làm đợc điều đó, hơn bao giờ hết các nhà đầu t, các nhà quản trị luôn

đặt vấn đề tiết kiệm mọi chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm lên hàng đầu nhằm góp phần nâng cao hiệu quả kinh tế

Từ nhận thức đó và với phơng châm học tập nghiên cứu lý luận giữa nhà

tr-ờng gắn liền với thực tế, em đã đi sâu vào tìm hiểu và nghiên cứu đề tài : ‘‘Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty tnhh

á long ’’ cho báo cáo tốt nghiệp của mình.

Kết cấu của bài gồm các phần sau :

thiện báo cáo này

Em xin chân thành cảm ơn !

Ngày 03 tháng 05 năm 2011

Sinh viênNguyễn Thị Hà Diệp

Trang 3

I.Tính cấp thiết của đề tài.

Bộ máy kế toán là công cụ quản lý đắc lực nhất của một công ty Nhiệm

vụ của kế toán là phản ánh chính xác, đầy đủ, kịp thời các hoạt động sản xuất kinh doanh Đồng thời đánh giá đợc mức độ hợp lý và giải trình đợc các nghiệp

vụ kinh tế phát sinh

Trong một công ty sản xuất, hạch toán chi phí và tính giá thành là một trong những phần hành kế toán cơ bản nhất và không thể thiếu của một bộ máy

kế toán Quá trình hạch toán chi phí và tính giá thành đợc bắt đầu từ khâu xuất nguyên vật liệu, hạch toán, bóc tách các chi phí rồi tính giá thành, cuối cùng nhập kho thành phẩm Quá trình này phát sinh rất nhiều khoản chi phí, đòi hỏi

kế toán phải hạch toán đầy đủ và phản ánh chi phí theo từng loại Chi phí trong quá trình này chiếm một tỉ lệ lớn trong tổng chi phí phát sinh của công ty Hiển nhiên kế toán tính giá thành có một vị trí trung tâm và đợc nhà quản lý quan tâm tới đầu tiên khi tổ chức bộ máy kế toán

Các quy định về kế toán cũng thờng xuyên có những thay đổi buộc kế toán luôn phải điều chỉnh cho phù hợp Kế toán tính giá thành nói riêng cũng

không nằm ngoài quy luật đó Chính vì lý do đó, tôi xin đợc chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty TNHH

á LONG”.

II Mục tiêu nghiên cứu của đề tài.

- Mục tiêu chung.

Nghiên cứu công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm mạ tại Công ty TNHH á LONG và đề xuất một số ý kiến nhằm hoàn thiện hơn công tác hạch toán kế toán tập hợp chi phí sản xuất và tính giá thành tại công ty

Trang 4

-Hệ thống hoá cơ sở lý luận tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đối với một công ty.

-Nghiên cứu thực trạng công tác tổ chức kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm đối với Công ty

-Đề xuất một số giải pháp chủ yếu nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và hạ giá thành sản phẩm, nâng cao hiệu quả sản xuất

III Đối tợng và phạm vi nghiên cứu.

- Đối tợng nghiên cứu.

Sự phát sinh và phát triển của xã hội loài ngời gắn liền với quá trình sản xuất Nền sản xuất xã hội của bất kì phơng thức sản xuất nào cũng gắn liền với

sự vận động và tiêu hao các yếu tố cơ bản tạo nên quá trình sản xuất Đó là các yếu tố: t liệu lao động, đối tợng lao động và sức lao động Trong đó:

- T liệu lao động: nhà xởng, máy móc thiết bị

- Đối tợng lao động: nguyên vật liệu, nhiên liệu

- Sức lao động : lao động của con ngời

Trong hoạt động sản xuất kinh doanh, tất cả các DN đều tìm đủ mọi biện pháp để sản xuất ra sản phẩm với số lợng nhiều nhất, chất lợng cao nhất nhng mọi chi phí và giá thành lại thấp nhất để tối đa hoá lợi nhuận.Do đó phải khẳng

định rằng, kế toán chi phí sản và tính giá thành sản phẩm là khâu trung tâm không thể thiếu đợc của toàn bộ công tác hạch toán kế toán đối với các DN sản xuất Tất cả các DN luôn phải tìm mọi biện pháp để thực hiện ngày càng tốt ở khâu này

Trang 5

- Phơng pháp duy vật biện chứng.

Là phơng pháp nhận thức đối tợng ở trong các mối liên hệ với nhau ,ảnh hởng nhau ràng buộc nhau Đồng thời nhận thức đối tợng ở trạng thái vận động biến đổi,nằm trong khuynh hớng chung là phát triển.đây là quá trình thay đổi về chất của các sự vật, hiện tợng mà nguồn gốc của sự thay đổi ấy là đấu tranh của các mặt đối lập để giải quyết mâu thuẫn nội tại của chúng

Nh vậy phơng pháp biện chứng thể hiện t duy mềm dẻo,linh hoạt Nó thừa nhận trong trờng hợp cần thiết thì bên cạnh cái “hoặc là….còn có cả cái vừa là…’’thừa nhận một cách chỉnh thể vừa là nó lại không vừa phải là nó,thừa nhận cái khẳng định và cái phủ định vừa loại trù nhau lại và gắn bó với nhau Phơng pháp biện chứng phản ánh hiện thực đúng nh nó tồn tại Nhờ vậy, phơng pháp t duy biện chứng trở thành công cụ hữu hiệu giúp con ngời nhận thức và cải tạo thế giới

- Phơng pháp thống kê kinh tế.

Thống kê là một môn khoa học nghiên cứu mặt lợng trong mối quan hệ mật thiết với mặt chất của hiện tợng kinh tế - xã hội, số lớn trong điều kiện thời gian và địa điêm cụ thể nhằm rút ra bản chất và tính quy luật trong sự phát triển của các hiện tợng đó Thích ứng với đối tợng này, thống kê kinh tế đã xây dựng phơng pháp nghiên cứu khoa học riêng nh điều tra thống kê, phân tổ thống kê,

số tuyệt đối, số tơng dối, số bình quân và chỉ số Hệ thống phơng pháp này thể hiện đầy đủ quá trình nhân thức khách quan sự vật Hạch toán thống kê có tính tổng hợp rất lớn Thống kê kinh tế là một loại hạch toán nghiên cứu và giám đốc trình bầy dợc nguyên nhân của những hiện tợng nghiên cứu và xác định đợc tính quy luật về sự phát triển của sự vật

Trang 6

+ Phản ánh và giám đốc một cách liên tục toàn diện và có hệ thống tất cả các loại vật t và tiền vốn, mọi hoạt động kinh tế.

+ Sử dụng cả 3 loại thớc đo trong đó thớc đo tiền tệ là chủ yếu và bắt buộc + Sử dụng hệ thống phơng pháp nghiên cứu khoa học nh chứng từ, đối ứng tài khoản, tính giá, tổng hợp cân đối kế toán

- Phơng pháp so sánh:

Là việc so sánh bằng con số về một chỉ tiêu nào đó trong các thời kỳ, trong các xí nghiệp để tìm ra số chênh lệc và chỉ tiêu đó Đây là phơng pháp sử dụng phổ biến trong phân tích hoạt động kinh tế Tính chất của phơng pháp này

là đánh giá đợc kết quả của việc thực hiện các nhiệm vụ đã đặt ra, xác định tốc

độ, su hớng phát triển của hiện tơng, kết quả kinh tế về mức độ tiến bộ hay lạc hậu của từng đơn vị, bộ phận trong quá trình thực hiện nhiệm vụ đó

Để thực hiện phơng pháp so sánh phải đảm bảo 2 điều kiện:

+ Phải có ít nhất 2 chỉ tiêu hoặc 2 đại lợng dùng để so sánh Các chỉ tiêu đại ợng khi so sánh với nhau phải có từng nội dung kinh tế và có cùng một chỉ tiêu

l-điều kiện

+ Tuỳ thuộc vào mục đích nghiên cứu để xác định gốc so sánh

Trang 7

chơng 1:

những vấn đề lý luận cơ bản về kế toán

chi phí sản xuất và giá

thành sản phẩm trong doanh nghiệp sản

Ngoài ra, cũng cần phải quan tâm đến chi tiêu Có thể định nghĩa nh sau:

Chi tiêu là sự tiêu dùng tài sản của đơn vị để thực hiện một hoạt động nhất định

có thể phục vụ cho quá trình sản xuất kinh doanh hoặc không

Chi phí và chi tiêu có mối quan hệ mật thiết với nhau Chi tiêu là cơ sở

Trang 8

tiêu của công ty, mặt khác có những khoản chi tiêu cha xảy ra hoặc đã xảy ra ở

kỳ hạch toán trớc đợc tính vào chi phí sản xuất của kỳ này Không phải tất cả các chi tiêu của công ty đều đồng nhất với chi phí nh là chi tiêu mua sắm TSCĐ

Chi phí sản xuất thể hiện hao phí về những nguồn lực của công ty, thì giá thành lại thể hiện chất lợng của kết quả sản xuất Giá thành sản phẩm xác định cho từng loại sản phẩm, dịch vụ cụ thể Giá thành là một căn cứ quan trọng để

định giá bán và xác định hiệu quả kinh tế của hoạt động sản xuất Do vậy giá thành đợc định nghĩa nh sau:“Giá thành sản phẩm là toàn bộ chi phí sản xuất chi

ra để sản xuất 1 đơn vị sản phẩm hoặc thực hiện công việc dịch vụ

1.1.2 Mối quan hệ giữa CPSX và GTSP.

Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trình sản xuất Chúng giống nhau về chất vì đều là những hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà công ty đã chi ra trong quá trình sản xuất ra sản phẩm nhng không đồng nhất Bởi vì

Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một kỳ nhất định (tháng ,quý ,năm) mà không tính đến chi phí đó liên quan đến số sản phẩm đã hoàn thành hay cha

Giá thành sản phẩm chỉ bao gồm chi phí thực tế trong kỳ hoặc ở xảy ra ở kỳ sau nhng đã ghi nhận vào kỳ này và bao gồm một phần chi phí của kỳ trớc chuyển sang đợc chi ra liên quan tới việc sản xuất hoàn thành một khối lợng sản phẩm hoặc thực hiện xong một công việc dịch vụ

Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và tổng giá thành sản phẩm đợc thể hiện bằng sơ đồ (số 1):

CPSX chi

ra trong kỳ

CPSX dở dang CK

Sơ đồ 4: Mối quan hệ giữa CPSX và tổng giá thành SP

CPSX dở dang ĐK Giá thành SP sản xuất

trong kỳ

Trang 9

Cách phân loại chi phí sản xuất theo mục đích, công dụng của chi phí:

Cách phân biệt này dựa trên công dụng của chi phí trong quá trình sản xuất sản phẩm và phơng pháp tập hợp chi phí Cách phân loại này phục vụ cho phân tích giá thành theo khoản mục chi phí Đây là cơ sở cho việc so sánh giá thành theo khoản mục để tìm ra nguyên nhân làm thay đổi giá thành so với định mức và đề ra các biện pháp hạ giá thành sản phẩm Các số liệu từ cách phân loại này đợc sử dụng làm tài liệu tham khảo để lập định mức chi phí sản xuất và xây dựng kế hoạch giá thành sản phẩm

- Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp: bao gồm các chi phí về nguyên vật liệu

chính, vật liệu phụ, nhiên liệu đợc sử dụng trực tiếp để sản xuất sản phẩm hay thực hiện công việc lao vụ

- Chi phí nhân công trực tiếp: là các chi phí phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm nh tiền lơng, các khoản phụ cấp, các khoản BHXH, BHYT, KPCĐ trích theo tiền lơng của công nhân trực tiếp sản xuất

- Chi phí sản xuất chung: bao gồm những chi phí dùng cho hoạt động

sản xuất chung ở các phân xởng, tổ đội sản xuất Ngoài ra chi phí sản xuất chung còn bao gồm:

+ Chi phí nhân viên quản lý phân xởng: phản ánh chi phí liên qua và phải

trả cho nhân viên phân xởng, tổ đội sản xuất nh: tiền lơng, tiền công, các khoản phụ cấp, trích bảo hiểm cho nhân viên quản lý

Trang 10

+ Chi phí vật liệu: phản ánh chi phí vật liệu sử dụng chung nh: vật liệu

dùng để sửa chữa bảo dỡng TSCĐ, vật liệu văn phòng và những vật liệu chung dùng cho nhu cầu quản lý chung ở phân xởng, tổ đội

+ Chi phí dụng cụ sản xuất: phản ánh chi phí về dụng cụ dùng cho nhu

cầu sản xuất ở phân xởng, đội sản xuất nh:khuôn mẫu dụng cụ, dụng cụ cầm tay, dụng cụ bảo hộ lao động

+ Chi phí khấu hao tài sản cố định: Bao gồm toàn bộ số tiền trích khấu

hao TSCĐ hữu hình và TSCĐ vô hình, TSCĐ thuê tài chính sử dụng ở các phân xởng tổ đội sản xuất nh:khấu hao máy móc, thiết bị sản xuất, phơng tiện truyền dẫn, nhà xởng

+ Chi phí dịch vụ mua ngoài: phản ánh những chi phí bằng tiền về lao vụ

dịch vụ từ bên ngoài để phục vụ cho hoạt động sản xuất chung ở phân xởng, tổ

đội sản xuất nh chi phí về tiền điện, nớc, điện thoại, chi phí sửa chữa TSCĐ thuê ngoài

+ Chi phí thuê bằng tiền khác: Bao gồm các chi phí bằng tiền khác trừ các

chi phí đã nêu ở trên, phục vụ cho nhu cầu sản xuất chung ở phân xởng, tổ đội sản xuất

ý nghĩa: Theo cách phân loại này có tác dụng phục vụ cho công việc quản lý

chi phí theo định mức, là cơ sở cho việc kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm theo khoản mục, là căn cứ để phân tích tình hình thực hiện kế hoạch giá thành và định mức chi phí sản xuất cho kỳ sau Đây là cách phân loại quan trọng nhất với đề tài tính giá thành

Các cách phân loại khác

- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung kinh tế của chi phí.

Còn gọi là cách phân loại theo yếu tố chi phí Ngợc với cách phân loại ở trên, cách phân loại này không theo nơi phát sinh chi phí mà quan tâm tới nội dung giống nhau của chi phí

ý nghĩa: Theo tiêu thức này cho phép hiểu rõ về kết cấu, tỷ trọng của từng

loại chi phí sản xuất mà công ty đã chi ra để lập bảng thuyết minh báo cáo tài

Trang 11

chính, là cơ sở để phân tích chi phí, đánh giá tình hình thực hiện dự toán chi phí

sản xuất, là cơ sở cho việc xây dựng cung ứng vật t, tiền vốn

- Phân loại chi phí theo mối quan hệ với khối lợng sản phẩm.

Căn cứ vào mối quan hệ giữa chi phí sản xuất vơi số lợng sản phẩm công

việc lao vụ dịch vụ sản suất trong kỳ, chi phí sản xuất đợc chia thành hai loại:

biến phí và định phí

ý nghĩa: Cách phân loại này có tác dụng lớn đối với quản trị kinh doanh

để phân tích điểm hoà vốn và phục vụ cho việc ra các quyết định cần thiết hạ giá

thành sản phẩm tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh

- Phân loại chi phí theo phơng pháp tổng hợp chi phí sản xuất.

Chi phí đợc chia thành hai loại: chi phí trực tiếp, chi phí gián tiếp

ý nghĩa: Cách phân loại này có ý nghĩa thuần tuý về mặt kỹ thuật hạch toán, tính

chính xác của chi phí tập hợp từng đối tợng phụ thuộc vào tính hợp lý và khoa học của tiêu thức phân bổ chi phí đợc lựa chọn

- Phân loại CP theo lĩnh vực kinh doanh của công ty.

Chi phí sản xuất chia thành : chi phí sản xuất, chi phí bán hàng, chi phí

quản lý, chi phí tài chính, chi phí khác

ý nghĩa: Cách phân loại này là cơ sở để xác định chất lợng hoạt động của

các bộ phận trong công ty

b.Phân loại GTSP.

Vì mỗi loại giá thành có một ý nghĩa riêng, mục đích sử dụng cũng rất đa dạng

cho nên kế toán cần phải phân biệt các loại giá thành

Cụ thể có hai cách phân loại nh sau:

*Phân loại theo thời gian và cơ sở số liệu tính giá thành

- Giá thành kế hoạch : Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở chi phí

sản xuất kế hoạch và sản lợng kế hoạch hoặc giá thành của các kỳ trớc Việc tính

toán này là do bộ phận kế hoạch đảm nhiệm và tiến hành trớc khi bắt đầu quá

trình sản xuất chế tạo sản phẩm Đây là mục tiêu cho công ty phấn đấu và là cơ

Trang 12

- Giá thành định mức: Là giá thành đợc tính trên cơ sở các định mức chi phí hiện hành Việc tính giá thành định mức cũng đợc tính trớc quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm Là công cụ quản lý định mức của công ty Dựa vào giá thành định mức có thể đánh giá tính đúng đắn của các giải pháp kinh tế, kỹ thuật

mà công ty đã thực hiện trong quá trình sản xuất

- Giá thành thực tế: Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở số liệu chi phí sản xuất thực tế đã phát sinh và tập hợp trong kỳ và sản lợng thực tế đã sản xuất trong kỳ Giá thành thực tế chỉ có thể tính toán sau khi kết thúc quá trình sản xuất chế tạo sản phẩm Giá thành thực tế là cơ sở để xác định giá vốn và kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty

ý nghĩa:Cách phân loại này giúp việc quản lý và giám sát chi phí, xác định

đợc các nguyên nhân vợt định mức trong kỳ hạch toán từ đó đa ra cách điều chỉnh cho phù hợp

*Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán

- Giá thành sản xuất (giá thành công xởng): Là các chi phí liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm phát sinh ở phân xởng sản xuất

- Giá thành toàn bộ: Là toàn bộ các chi phí sản xuất liên quan đến sản xuất

và tiêu thụ sản phẩm Giá thành toàn bộ còn gọi là giá thành đầy đủ gồm chi phí sản xuất và chi phí bán hàng, chi phí quản lý công ty tính cho sản phẩm đó Giá thành toàn bộ của sản phẩm là căn cứ để xác định lợi nhuận sản xuất và tiêu thụ từng loại sản phẩm, từng đơn vị sản phẩm của công ty

ý nghĩa: Cách phân loại này giúp bóc tách chi phí ra riêng từng khoản

theo yêu cầu quản lý u điểm của cách này là giúp nhà quản lý có thể kiểm soát chặt chẽ chi phí, lập kế hoạch cho từng bộ phận hợp lý

1.1.4 Yêu cầu quản lý CPSX và GTSP.

Trang 13

Mục đích cuối cùng luôn là tiết kiệm chi phí và hạ giá thành sản phẩm Yêu cầu cụ thể về tiết kiệm chi phí là phải xây dựng đợc danh mục nguyên vật liệu, kiểm tra đối chiếu sổ sách kế toán và thủ kho thờng xuyên, có kiểm tra chéo với ngời cung cấp Về yêu cầu hạ giá thành cụ thể là công ty phải bóc tách đợc chi phí ở phân xởng, những khoản chi phí chung thì phân bổ cho các bộ phận một cách hợp lý, tránh tình trạng gộp vào chi phí của phân xởng

1.1.5 Vai trò, nhiệm vụ của kế toán CPSX và GTSP.

Căn cứ vào đặc điểm sản xuất của công ty và các quy định về hạch toán chi phí và tính giá thành của Bộ Tài Chính kế toán có nhiệm vụ nh sau:

- Xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành

Việc xác định hai đối tợng này cần phải thống nhất trong các kỳ kế toán

Nh vậy thông tin của kế toán cung cấp mới có ý nghĩa với quản lý Phải phân biệt rõ hai khái niệm này :

*) Đối tợng của kế toán chi phí sản xuất: là giới hạn chi phí phục vụ cho

nhu cầu hạch toán chi phí và tính giá thành sản phẩm cũng nh các nhu cầu khác của quản lý Xác định đúng đối tợng tập hợp chi phí là điều kiện để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn và tài sản của công ty và là cơ sở để tính đúng giá thành sản phẩm Đối tợng có thể là toàn bộ quy trình công nghệ (toàn công ty) hoặc từng giai đoạn công nghệ Thực tế để nâng cao hiệu quả kinh doanh thì kế toán xác định đối tợng chi phí là mỗi đơn đặt hàng Nhà quản lý có thể so sánh kết quả sản xuất, kinh doanh của công ty giữa các hợp đồng

*) Công tác kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang.

Trang 14

Do thực tế sản xuất có nhiều công đoạn khác nhau nên hạch toán sản phẩm dở dang là một khâu quan trọng Có làm tốt khâu này thì giá thành tính ra mới chính xác Cụ thể công việc gồm:

-Kiểm kê sản phẩm dở dang: là xác định số lợng chính xác số sản phẩm

cha kết thúc giai đoạn sản xuất cuối cùng trong công ty hiện có trong kho

-Đánh giá sản phẩm dở dang: là việc xác định phần chi phí sản xuất của

số sản phẩm đang chế tạo dở

+) Các phơng pháp đánh giá sản phẩm dở dang là:

- Đánh giá sản phẩm dở dang theo sản lợng ớc tính tơng đơng.

Đặc điểm của phơng pháp này nguyên vật liệu chính tính bình thờng cho cả sản phẩm dở dang nhng với các chi phí sản xuất chung thí sản phẩm dở dang

đợc đổi ra thành phẩm theo hệ số quy đổi Tùy theo mức độ hoàn thành và số ợng sản phẩm dở dang để quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành

l-Hệ số qui đổi thờng đợc tính dựa vào giờ công hoặc tiền lơng định mức Trong kế toán phơng pháp quy đổi bằng hệ số đợc sử dụng rất nhiều, nên việc áp dụng ph-

ơng pháp này rất dễ

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến.

Đây là một dạng đặc biệt của phơng pháp ớc tính theo sản lợng tơng đơng, giả

định sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% so với thành phẩm Mục

đích của phơng pháp này là nhằm đơn giản công việc cho kế toán, phù hợp với nhu cầu của những công ty nhỏ Cách tính nh cách trên nhng hệ số quy đổi sản phẩm dở dang luôn là 50%

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức.

Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, các bớc, các công việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang Sơ đồ biểu diễn phơng pháp này nh sau(sơ đồ 2):

Trang 15

đơn giản, dễ tính toán, phục vụ kịp thời cho việc tính giá thành phẩm nhng có

nh-ợc điểm là kém chính xác vì loại bỏ chi phí chế biến cho sản phẩm làm dở

Ph-ơng pháp này áp dụng với những công ty có tỷ trọng Nguyên vật liệu trực tiếp từ 70% - 90% trong giá thành sản phẩm và bỏ vào sản xuất một lần ngay từ đầu với quy trình công nghệ chế biến kiểu liên tục

*) Nguyên tắc phân bổ hệ số cho đối tợng chịu chi phí.

Trong công ty có rất nhiều khoản chi phí phát sinh, một số khoản có thể không xác định đợc nơi phát sinh hoặc việc kế toán xác định đòi hỏi mất nhiều

ĐM chi phí cho từng loại

SP dở dang 2

SP dở dang 1

SP dở dang 3

Đánh giá SP dở dang Kiểm kê SP dở dang

Sơ đồ 5: Phương pháp định mức xác định sản phẩm dở dang

Trang 16

phân bổ Đây là một hệ số đã đợc xác định trớc phù hợp với vai trò của từng đối tợng sản xuất Cách làm là kế toán phải tập hợp chi phí vào các tài khoản chung rồi phân bổ theo công thức sau :

T: Tổng tiêu thức phân bổ của các đối tợng

ti: Tiêu thức phân bổ của đối tợng i

ci: Chi phí phân bổ cho đối tợng i

Trang 17

a.Đối với công ty áp dụng phơng pháp KKTX.

Phơng pháp này áp dụng chủ yếu cho các công ty lớn, có nhiều các hoạt

động kinh tế Đòi hỏi bộ máy kế toán phải kiêm nhiệm nhiều công việc Kế toán

sử dụng các tài khoản sau để tập hợp CPSX

-TK 621:Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

-TK 622:Chi phí nhân công trực tiếp

-TK 627:Chi phí sản xuất chung

-TK 154:Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

Ngoài ra còn sử dụng các tài khoản khác có liên quan nh TK 111, TK 112,TK

152, TK 153, TK 141

Nội dung hạch toán đợc thực hiện nh sau:

*) Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Sơ đồ 6: Trinh tự hạch toán CPSX và giá thành

đối tượng

Tính giá trị SP

dở dang cuối kỳ

Trang 18

Chi phí NVLTT bao gồm giá trị: NVL chính, vật liệu phụ , nhiên liệu đ…

-ợc xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm Đó là những vật liệu khi xuất dùng

có liên quan trực tiếp đến từng đối tợng tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt (phân xởng, bộ phận sản xuất, sản phẩm, lao vụ) Theo phơng pháp này căn cứ vào chứng từ xuất kho, kế toán tập hợp trực tiếp cho từng đối tợng chịu chi phí Vì vậy cần sử dụng tối đa phơng pháp này đối với các chi phí sản xuất có thể tập hợp trực tiếp Trong trờng hợp vật liệu xuất dùng có liên quan đến từng đối t-ợng , tập hợp chi phí sản xuất không thể hạch toán riêng cho từng đối tợng thì phải phân bổ gián tiếp để phân bổ cho các đối tợng liên quan Sử dụng phơng pháp này điều quan trọng là phải lựa chọn tiêu chuẩn phân bổ hợp lý nhất sao cho đảm bảo mối quan hệ tỷ lệ thuận giữa tổng chi phí cần phân bổ với tổng tiêu chuẩn phân bổ của các đối tợng

Tiêu thức phân bổ thờng đợc sử dụng là:

- Phân bổ theo tiêu thức tiêu hao vật liệu

- Phân bổ theo hệ số

- Phân bổ theo trọng lợng và số lợng sản phẩm

Để tính toán chính xác chi phi NVL trực tiếp, kế toán cần chú ý kiểm tra xác định

số NVL trực tiếp đã tính nhng cuối kỳ cha sử dụng hết và giá trị phế liệu thu hồi (nếu có), để loại ra khỏi chi phí về NVL

Trị giá

NVL còn lại cuối kỳ

sử dụng

Trị giá

phế liệu thu hồi

Trang 19

- Bên Nợ:

+ Tập hợp giá trị NVL xuất dùng trực tiếp cho chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

- Bên Có: + Giá trị NVL xuất dùng không hết nhập lại kho

+ Giá trị phế liệu thu hồi

+ Kết chuyển và phân bổ giá trị NVL sử dụng theo các đối ợng để tính giá thành vào cuối kỳ hạch toán TK 154

t-Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(sơ đồ 4)

*) Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Chí nhân công trực tiếp là khoản thù lao phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sản phẩm, trực tiếp thực hiện các lao vụ dịch vụ nh : tiền lơng chính, l-

ơng phục và các khoản phụ cấp có tính chất lơng ( phụ cấp độc hại, phụ cấp làm

đêm, làm thêm giờ…) Ngoài ra chi phí nhân công trực tiếp còn bao gồm các khoản đóng góp cho các quỹ BHXH, BHYT, BHTN, KPCĐ do chủ sử dụng lao

động chịu Tỷ lệ công ty phải đóng góp BHXH là 16%, BHYT là 3%, BHTN là

Kết chuyển chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

VL dùng không hết

nhậpkho hay chuyển sang kỳ

sau

Trang 20

1%, KPCĐ 2% quỹ lơng của công ty Tổng mức đóng góp của công ty là 22% quỹ lơng.

Cách hạch toán tơng tự NVL trực tiếp, trờng hợp cần phân bổ gián tiếp thì chọn phơng thức phân bổ thích hợp để tính toán cho các đối tợng chịu chi phí có liên quan

Kế toán theo dõi cho phí nhân công trực tiếp bằng TK 622 Tài khoản này không có số d và đợc mở chi tiết cho từng đối tợng kế toán

• Kết cấu và nội dung 622

- Bên nợ: Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp thực tế phát sinh.

- Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp (TK 154).

Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí NCTT (sơ đồ 5).

*) Kế toán chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh không phải là chi phí NVL trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp Đây là những chi phí phát sinh trong phạm

vi các phân xởng, bộ phận sản xuất của công ty nh: Quản đốc phân xởng, chi phí đội sản xuất, chi phí khấu hao TSCĐ

Để theo dõi các khoản chi phí sản xuất chung kế toán sử dụng TK 627mở chi tiết cho từng phân xởng, bộ phận sản xuất Tài khoản này cuối kỳ không có số d

Trang 21

Do chi phí sản xuất chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm lao vụ, dịch vụ trong phân xởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tợng theo tiêu thức phù hợp

- Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi kế toán sẽ phân bổ hết cho lợng sản phẩm, dịch vụ hoàn thành

Nếu mức sản phẩm thực tế sản xuất ra nhỏ hơn mức công suất bình thờng thì phần định phí sản xuất chung phải phân bổ theo mức công suất bình thờng, trong đó số định phí SXC tính cho lợng sản phẩm chênh lệch giữa thực tế so với mức bình thờng đợc tính vào giá vốn hàng tiêu thụ

Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất chung (sơ đồ 6)

Trang 22

• Kết cấu TK 627:

- Bên Nợ: tập hợp chi phí sản xuất chung thực tế phát sinh.

- Bên Có: + Các khoản ghi giảm chi phí sản xuất chung.

+ Kết chuyển hay phân bổ chi phí vào TK 154,631

(*)Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn DN theo phơng pháp KKTX :

Tk 331,111

Chi phí mua bên ngoài

Tk 133

Thuế GTGT (nếu có)

Tk 152,153,111

Các khoản thu hồi ghi giảm chi phí sản xuất chung

Tk 632

Kết chuyển chi phí SXC (không phân bổ) vào giá vốn

Tk 154

Kết chuyển chi phí SXC để tính giá thành

Trang 23

b.Đối với công ty áp dụng phơng pháp KKĐK.

Kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp KKĐK thờng đợc áp dụng trong các công ty có quy mô nhỏ, chỉ tiến hành một loại sản xuất, các nghiệp vụ phát sinh ít thờng xuyên Theo phơng pháp KKĐK kế toán sử dụng TK631 “giá thành sản xuất” Tài khoản này đợc hoạch toán chi tiết theo địa điểm phát sinh chi phí và theo loại nhóm sản phẩm

• Kết cấu và nội dung Tk 631:TK 631 cuối kỳ không có số d

Bên Nợ: Phản ánh giá trị sản phẩm dở dang đầu kỳ và các chi phí sản xuất

phát sinh trong kỳ liên quan tới chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

Bên Có : + Kết chuyển giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ.

+Tổng giá thành sản phẩm lao vụ, dịch vụ hoàn thành +Giá trị thu hồi bằng tiền hoặc phải thu ghi giảm chi phí

TK621

TK622

TK627

TK154Chi phí NVL TT

Chi phí NCTT

Chi phí SXC

TK111,152

Các khoản ghi giảm chi phí cho SP

TK155Nhập kho TP

TK 157

TK 632Gửi đi bán

Tiêu thụ thẳng

Sơ đồ 7: Chi phí sản xuất toàn DN (KKTX).

Trang 24

(*)Sơ đồ kế toán chi phí sản xuất toàn DN theo phơng pháp KKĐK

Kết chuyển giá

trị sản phẩm dở dang đầu kỳ

Tk 155

Kết chuyển trị giá TP nhập kho cuối kỳ

Sơ đồ 8: Chi chi phí sản xuất toàn DN(KKĐK)

Trang 25

Nhợc điểm của phơng pháp này là nhìn vào tài khoản kế toán trong kỳ ta không thể biết đợc tình hình cụ thể xuất dùng, sử dụng nguyên vật liệu nh thế nào

1.3 Các phơng pháp tính GTSP.

Có nhiều phơng pháp tính giá thành bởi vì tuỳ theo yêu cầu của nhà quản lý, kếtoán sẽ lựa chọn phơng pháp tính cho phù hợp

1.3.1 Phơng pháp tính trực tiếp (phơng pháp giản đơn).

Phơng pháp này đợc áp dụng trong các công ty thuộc loại hình sản xuất giản

đơn, số lợng mặt hàng ít, sản xuất với khối lợng lớn và chu kỳ sản xuất ngắn nhcác nhà máy điện, nớc các công ty tự khai thác (quặng, than, gỗ…) Đối tợng kế toán chi phí ở công ty là từng loại sản phẩm dịch vụ

Công thức:

1.3.2.Phơng pháp tính theo đơn đặt hàng.

Đối với các công ty sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng đối tợng kế toán chi phí sản xuất là từng đơn đặt hàng cụ thể Đối tợng tính giá thành sản phẩm là sản phẩm của từng đơn đặt hàng Phơng pháp tính giá thành này tuỳ theo tính chất và số lợng sản phẩm của từng đơn sẽ áp dụng phơng pháp thích hợp nh ph-

ơng pháp trực tiếp, phơng pháp hệ số, phơng pháp tổng cộng chi phí hay phơng pháp liên hợp…

Đặc điểm của việc kế toán chi phí trong các công ty này là toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh đều đợc tập hợp theo từng đơn đặt hàng không kể số lợng sản

-Các khoản giảm chi

-CPSX dở dang đầu kỳ

Giá thành đơn

vị của sản phẩm

= Tổng giá thành thực tếSản lợng sản phẩm hoàn thành trong kỳ

Trang 26

tạp Đối với các chi phí trực tiếp (NVLTT, NCTT) phát sinh trong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hoạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng đó theo các chứng từ gốc (hay bảng phân bổ chi phí ) Đối với chi phí sản xuất chung sau khi tập hợp xong sẽ phân bổ cho từng đơn theo tiêu chuẩn phù hợp (giờ công sản xuất, nhân công trực tiếp…)

Việc tính giá thành ở trong các công ty này chỉ tiến hành khi đơn đặt hàng hoàn thành nên kỳ tính giá thành thờng không nhất trí với kỳ báo cáo Đối với những

đơn đặt hàng đến kỳ báo cáo cha hoàn thành thì toàn bộ chi phí đã tập hợp theo

đơn đó đều coi là sản phẩm dở dang cuối kỳ chuyển sang kỳ sau Đối với những

đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổng chi phí đã tập hợp đợc theo đơn đó chính là tổng giá thành sản phẩm của đơn và giá thành đơn vị sẽ tính bằng cách lấy tổng giá thành sản phẩm của đơn chia cho số lợng sản phẩm trong đơn

Tuy nhiên, trong một số trờng hợp cần thiết, theo yêu cầu công tác quản lý cần xác định khối lợng công việc hoàn thành trong kỳ đối với những đơn đặt hàng chỉ mới hoàn thành một phần, việc xác định sản phẩm dở dang của đơn đó có thể dựa vào giá thành kế hoạch theo mức độ hoàn thành của đơn

1.3.3.Phơng pháp tính theo định mức.

Trên cơ sở hệ thống định mức tiêu hao lao động, vật t hiện hành và dự toán về chi phí SXC, kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng loại sản phẩm Từ

đó tiến hành xác định giá thành thực tế của sản phẩm theo cách:

Việc tính toán giá thành định mức đợc tiến hành trên cơ sở định mức tiên tiến hiện hành ngày đầu kỳ (thờng là đầu tháng) Việc thay đổi định mức đợc tiến hành vào ngày đầu tháng để thuận lợi cho việc thực hiện định mức cũng nh kiểm tra việc thi hành định mức Nếu thay đổi định mức diễn ra vào ngày giữa tháng thì đầu

Giá thành

thực tế SP =

Giá thành

định mức SP

+

Chênh lệch do thay đổi định mức

+

Chênh lệch thoát ly định mức

Trang 27

tháng sau mới phải điều chỉnh giá thành định mức Những khoản chi phí phát sinh ngoài phạm vi định mức và dự toán qui định đợc gọi là chênh lệch so với định mức hay thoát ly định mức

Phơng pháp này chỉ áp dụng với những công ty xây dựng đợc hệ thống định mức tiêu hao lao động, vật t hiện hành về dự toán chi phí sản xuất chung

1.3.4 Phơng pháp tính giá thành phân bớc (phơng pháp tổng cộng chi phí).

Phơng pháp này đợc áp dụng trong công ty sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục có quy trình chế biến sản phẩm bao gồm nhiều bớc (giai đoạn nối tiếp nhau) theo một trình tự nhất định, mỗi bớc tạo ra một loại bán thành phẩm và bán thành phẩm của bớc trớc là đối tợng chế biến của bớc sau Theo phơng pháp này, chi phí sản xuất phát sinh thuộc giai đoạn nào sẽ đợc tập hợp cho giai đoạn

đó Việc tính giá thành phải đợc tiến hành lần lợt từ bớc một sang bớc hai … cho

đến bớc cuối cùng tính ra giá thành thành phẩm nên còn gọi là kết chuyển tuần tự

Sơ đồ trình tự hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành theo phơng pháp

phân bớc

Chi phí NVL

Chi phí chế biến bớc 1 -

Giá trị SPDD

Giá thành bán

TP bớc 1Giá thành

bánTP bớc 1 +

Chi phí chế biến bớc 2 -

Giá trị SPDD

Giá thành bánTP bớc 2

Giá thành bán

TP bớc (n-1) +

Chi phí chế biến bớc n -

Giá trị SPDD

Tổng giá thành thành phẩm

Trang 28

quan đến giá thành các loại sản phẩm thực tế đã tập hợp để tính ra giá thành sản phẩm gốc và giá thành từng loại sản phẩm.

Hệ số qui đổi sản phẩm từng loại

đầu kỳ

+

Tổng chi phí sản xuất phát sinh

-Giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

1.3.6.Phơng pháp tỷ lệ giá thành.

Trờng hợp này cũng áp dụng cho các công ty có điều kiện nh trong phơng pháp

hệ số Căn cứ vào tỷ lệ giữa tổng giá thành sản xuất thực tế với tổng giá thành sản xuất kế hoạch (hoặc định mức) Kế toán sẽ tính ra giá thành thực tế đơn vị sản phẩm từng loại

Tỷ lệ giá

thành = Tổng giá thành thực tế của tất cả sản phẩm

Tổng giá thành kế hoạch (hoặc định mức) của tất

cả các sản phẩm

1.3.7 Phơng pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ.

Đối với các công ty mà trong cùng một quá trình sản xuất bên cạnh các sản phẩm chính thu đợc còn có thể thu đợc những sản phẩm phụ, để tính giá trị sản phẩm chính kế toán phải loại trừ giá trị sản phẩm phụ ra khỏi tổng chi phí sản

Trang 29

đầu kỳ

+

Tổng CPSX phát sinh trong kỳ

-Giá trị SP phụ thu hồi

ớc tính

-Giá trị SP chính DD cuối kỳ

1.3.8 Phơng pháp liên hợp.

Phơng pháp này áp dụng trong các công ty có tổ chức sản xuất tính chất quy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợp nhiều phơng pháp khác nhau

chơng 2:

thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá

thành sản phẩm tại công ty tnhh á long.

2.1 kháI quát chung về công ty.

2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty.

Công ty TNHH á LONG đợc thành lập và hoạt động theo giấy chứng

nhận kinh doanh số 01.02.00.41.65 do Sở kế hoạch và đầu t Hà Nội cấp lần đầu ngày 12/12/2001, tên giao dịch quốc tế: along company limited, có

trụ sở chính tại Tân Triều - Thanh Trì - HN với mức vốn điều lệ ban đầu là : 1.800.000.000 đ ( Một tỷ tám trăm triệu đồng ), mã số thuế: 010119853.

Những ngày đầu khi mới thành lập, công ty chỉ có xởng in đặt tại số 85 Kim Mã Văn phòng của công ty đợc thuê ở Hà Nội Những khó khăn ban đầu của công ty là cha đợc khách hàng biết đến, quy mô sản xuất nhỏ, chi phí cho tiền thuê địa điểm Nhng công ty đã tìm ra đúng hớng đi đầu t vào thị trờng tem, nhãn mác đang rất sôi động và thị trờng này còn tiềm năng phát triển mạnh trong

Trang 30

trờng Công ty đã dần khẳng định đợc chỗ đứng trên thị trờng Sản phẩm của công ty đã đợc sự tín nhiệm cao từ các nhà sản xuất và lắp ráp, đó là: T&T, TMT, Hanamotor, VMEP, Cửu Long

Những năm gần đây, nhà nớc ngày càng có nhiều chính sách khuyến khích đầu t, các khu công nghiệp mọc lên rất nhiều Bên cạnh đó, các chính sách

về đầu t trong khu công nghiệp cũng hết sức thông thoáng và rất nhiều u đãi Nắm bắt đợc điều kiện thuận lợi đó, đồng thời để mở rộng quy mô sản xuất và phát triển lâu dài, ổn định, công ty nhận định cần phải đầu t mới nhà máy Tháng

2 năm 2006, đợc sự chấp thuận đầu t của cơ quan quản lý KCN vừa và nhỏ huyện Từ Liêm, Hà Nội công ty đã đầu t xây dựng công ty mới trên một diện tích 5000 m2 trong KCN Địa chỉ mới của công ty là Lô A2-CN8,khu công nghiệp Cẩm Trung- Minh Khai -Từ Liêm-Hà Nội.Quy mô xây dựng là một khu văn phòng 2 tầng, hai xởng sản xuất, các nhà kho, khu nhà ăn, để xe

Lợi dụng thế mạnh về in tem nhãn mác, công ty đã quyết định mở rộng sản xuất ra các sản phẩm về mạ Mặt hàng mạ của công ty sẽ là các nhãn, linh kiện cho ngành công nghiệp ô tô, xe máy Theo dự kiến công suất của nhà máy

sẽ đạt 100% công suất trong năm sản xuất thứ 3 khoảng 10 triệu bộ tem nhãn mác, thiết bị cho công nghiệp ô tô, xe máy

Công ty TNHH á LONG luôn chú trọng phát triển thơng hiệu Để giới thiệu hình ảnh của công ty cùng các sản phẩm đợc sản xuất công ty đã tìm đến các tờ báo nổi tiếng, đa lên các quảng cáo sáng tạo trên truyền hình Trên internet tại trang Yellowpage đã có trang web giới thiệu về công ty TNHH á LONG Ngoài ra, công ty còn có một Showroom để giới thiệu sản phẩm Công ty

đã tạo ra rất nhiều kênh phân phối sản phẩm tới thị trờng nhằm tăng doanh số bán hàng Đến tháng 06 năm 2008 công ty TNHH á lONG đã đạt đợc chứng chỉ quản lý chất lợng ISO 9001

Giờ đây công ty đã mạnh dạn trên con đờng kinh doanh trong nền kinh tế thị trờng với bớc đi và cách làm thích hợp để nắm bắt vận hội vợt qua thử thách, giành thắng lợi mới trên con đờng công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nớc

Trang 31

2.1.2 Đặc điểm hoạt đông sản xuất kinh doanh của công ty.

Với một quy mô nhà xởng khang trang trên khu công nghiệp Từ Liêm -

HN và xung quanh là dân c, đô thị tập trung, nơi thu hút đội ngũ lao động có trình độ chuyên môn và tay nghề cao, hàng hoá tiêu thụ đợc vận chuyển dễ dàng, nhanh chóng, kịp thời….Công ty TNHH á LONG có rất nhiều điều kiện thuận lợi về mặt địa lý trong công cuộc xây dựng và phát triển công ty

Với những thuận lợi trên, công ty đã ra đời trớc sức ép cạnh tranh khốc liệt của cơ chế thị trờng, công ty đã và đang từng bớc phát triển trong thời gian qua

và đã đạt đợc nhiều thành tựu cũng nh uy tín trên thị trờng Có thể nói, công ty TNHH á LONG là một trong những điển hình năng động trong nền kinh tế nớc

ta, đóng góp một phần trong nền công nghiệp nớc ta

Bên cạnh đó cũng có những khó khăn gặp phải: Chi phí tiền lơng cao hơn

so với các khu công nghiệp ngoại thành (do mức sống ở thành phố cao hơn);Lực lợng lao đông trực tiếp chiếm tỉ trọng lớn (80%) mà chủ yếu là những lao động

từ ngoại thành, từ các tỉnh lân cận về sống ngoại trú cung có thể gây ảnh hởng

đến day truyển sản xuất Mặt khác, những lao động này thờng hay báo nghỉ đột xuất đồng loạt với lý do là “gia đình có việc đột xuất” (cới, hỏi, ma chay, tiệc, tục lệ làng…)

2.1.2.1 Tình hình lao động công ty.

Lao động là một yếu tố đầu vào quyết định của sản xuất Trong một công

ty sản xuất nhu cầu về lao động rất lớn, đa dạng Ngời lao động làm thuê có trình

độ từ PTTH tới trên đại học Công ty có quản lý tốt thì sức lao động mới tạo ra hiệu quả kinh tế cao Tùy vào trình độ của ngời lao động mà phân công công việc cho đúng

Từ bảng 1 lao động thay đổi mạnh từ năm 2008 sang 2009 tăng 74 ngời

t-ơng ứng 146 % Nguyên nhân biến động về tình hình lao động là do công ty đã

có một địa điểm mới rộng rãi hơn, quy mô sản xuất tăng lên khiến nhu cầu lao

động tăng Năm 2009 chỉ là giai đoạn bắt đầu phát triển công ty bằng chứng là

Trang 32

Đặc điểm của công ty là tập trung vào sản xuất, chỉ tiêu lao động trực tiếp có một ý nghĩa quan trọng Qua bảng 1 ta thấy,chỉ số này tăng lên qua các năm Năm 2010 là 63,95%,do đặc điểm của quy trình công nghệ sản xuất còn sử dụng lao động chân tay nên khi mở rộng quy mô thì cần thêm nhiều lao động trực tiếp.

Chỉ tiêu lao động gián tiếp giảm dần và năm 2010 là 36 % đây cũng là mức hợp lý Chỉ tiêu này thấp nh vậy chứng tỏ trình độ quản lý của công ty là rất tốt, còn chứng tỏ công ty đang có kế hoạch cắt giảm chi phí.Trình độ sử dụng lao

động của công ty là rất tốt Vì đây là một công ty t nhân nên việc sử lao động có trình độ thích hợp với mục đích sản xuất đã thể hiện sự tiết kiệm cao

Bảng 1: Tình hình lao động của nhà máy.

Trang 33

2.1.2.2 Tình hình trang thiết bị cơ sở hạ tầng của công ty.(Bảng 2)

STT Loại cơ sở vật chất kỹ thuật ĐVT Hiện có Đang sử

2.1.2.3 Đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất của công ty.

Hiện nay công ty TNHH á LONG đang sản xuất hai loại sản phẩm là sản phẩm in và sản phẩm mạ Mỗi loại sản phẩm đợc sản xuất trên một dây chuyền công nghệ khác nhau Tôi xin giới thiệu quy trình công nghệ mạ nh sau

ép nhựaDây chuyền mạ

Gia công

Trang 34

nhựa sẽ bơm thành khuôn nhựa, bộ phận ép sẽ đảm nhiệm quy trình sấy nhựa, ép nhựa rồi chuyển qua dây chuyền mạ, đánh bóng sản phẩm hoặc sơn rồi chuyển qua bộ phận đóng gói và nhập kho.

2.1.2.4.Tình hình về tài sản và nguồn vốn của công ty.

Tài sản và nguồn vốn là chỉ tiêu đánh giá năng lực phát triển của một công

ty, nó là yếu tố không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh Để bảo toàn

và phát triển nguồn vốn cần phải phân bổ cơ cấu tài sản phù hợp với ngành nghề sản xuất kinh doanh Việc phân tích nguồn vốn để đánh giá đợc khả năng tài chính của doanh nghiệp là tốt hay cha tốt, từ đó xem xét ảnh hởng của việc sử dụng vốn tới hiệu quả sản xuất kinh doanh và khả năng chủ động vốn trong sản xuất kinh doanh

Qua bảng 3,ta thấy tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty qua ba năm tăng rất nhanh, đây là điều đáng mừng Nó cho thấy công ty đang có một tốc độ phát triển rất nhanh, năm 2010 tổng tài sản là 20.939.789 nghìn đồng (tốc độ tăng 174%) Nguyên nhân làm tăng tổng tài sản là chủ yếu do sự tăng lên của các khoản mục: các khoản phải thu, hàng tồn kho, TSCĐ và đặc biệt là XDCB dở dang tăng 4.687.301 nghìn đồng(đạt tốc độ tăng 389%) so với năm 2007

Nguồn vốn của công ty cũng tăng nhanh qua 3 năm Năm 2009 vốn chủ sở hữu giảm mạnh nhng nợ phải trả lại tăng lên làm nguồn vốn của công ty vẫn tăng 5.467.555 nghìn đồng Đây là một quy luật bởi vì công ty đã đầu t rất nhiều vốn vào xây dựng nhà máy mới Khi hoàn thành nhà máy mới công ty sẽ dần thu lại khoản đầu t này Năm 2010 tình hình nguồn vốn đã tốt lên rất nhiều khi vốn chủ

sở hữu đã tăng 2.328.523 nghìn đồng

2.1.2.5 Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty.

Qua bảng 4 ta thấy doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ của nhà máy tăng đều qua các năm Nguyên nhân sự tăng doanh thu là do sản lợng tiêu thụ tăng, cùng với điều đó là sự tăng của giá vốn hàng bán Lợi nhuận thuần từ hoạt

động tài chính tuy có biến động nhng năm 2010 đã tăng lên so với 2009 Các khoản giảm trừ tăng lên năm 2008 chỉ có 725 nghìn đến năm 2010 là 183.245

Trang 35

T

Trang 36

§Çu n¨m 2010

Trang 37

Bộ máy quản lý của Công ty do giám đốc quy định theo điều lệ của Công

ty đợc sắp xếp rất khoa học,đảm bảo gọn nhẹ, có khả năng bao quát toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh và hoạt động có hiệu quả đợc thể hiện qua sơ đồ sau(sơ đồ 9):

(*) Chức năng nhiệm vụ của từng phòng ban:

+Giám đốc: Là ngời đại diện pháp nhân của công ty điều hành và chịu

trách nhiệm về toàn bộ hoạt động sản xuất - kinh doanh của Công ty theo Pháp luật.Hai phó giám đốc có nhiệm vụ giúp giám đốc diều hành mọi lĩnh vục hoạt

động của công ty theo sự phân công uỷ quyền của giám đốc

+PGĐ hành chính: Là ngời phụ trách quản lý TSCĐ,lên kế hoạch thực

hiện và đầu t XDCB quản lý về mặt tài chính của công ty,quản lý phòng tế,phòng

PGĐ hành chính

Phòng

Tài

chính

PhòngKinhdoanh

Phòngthiết kế

kỹ thuật

PhòngXNK vàvật tư

Phòngnhân sự

Xưởng in

ShowroomXưởng mạ

Sơ đồ 9: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty

Giám đốc

Xưởng cắt mayPGĐ

kỹ thuật

Ngày đăng: 15/05/2015, 15:58

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 5: Phương pháp định mức xác định sản phẩm dở dang - Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Á LONG
Sơ đồ 5 Phương pháp định mức xác định sản phẩm dở dang (Trang 15)
Sơ đồ 6: Trinh tự hạch toán CPSX và giá thành - Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Á LONG
Sơ đồ 6 Trinh tự hạch toán CPSX và giá thành (Trang 17)
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(sơ đồ 4) . - Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Á LONG
Sơ đồ k ế toán tổng hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp(sơ đồ 4) (Trang 19)
Sơ đồ kế toán tổng hợp chi phí NCTT (sơ đồ 5). - Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Á LONG
Sơ đồ k ế toán tổng hợp chi phí NCTT (sơ đồ 5) (Trang 20)
Sơ đồ 7: Chi phí sản xuất toàn DN (KKTX). - Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Á LONG
Sơ đồ 7 Chi phí sản xuất toàn DN (KKTX) (Trang 23)
Sơ đồ 8: Chi chi phí sản xuất toàn DN(KKĐK) - Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Á LONG
Sơ đồ 8 Chi chi phí sản xuất toàn DN(KKĐK) (Trang 24)
Bảng 1: Tình hình lao động của nhà máy. - Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Á LONG
Bảng 1 Tình hình lao động của nhà máy (Trang 32)
Sơ đồ 12: Quy trình công nghệ mạ nhựa - Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Á LONG
Sơ đồ 12 Quy trình công nghệ mạ nhựa (Trang 33)
Bảng 3:  Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty - Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Á LONG
Bảng 3 Tình hình tài sản và nguồn vốn của công ty (Trang 35)
Bảng 4: Bảng tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh - Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Á LONG
Bảng 4 Bảng tổng hợp tình hình sản xuất kinh doanh (Trang 36)
Sơ đồ 9: Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty. - Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Á LONG
Sơ đồ 9 Sơ đồ bộ máy quản lý của Công ty (Trang 37)
Bảng tổng hợp  chứng từ kế toán  cùng loại - Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Á LONG
Bảng t ổng hợp chứng từ kế toán cùng loại (Trang 42)
Bảng 13:  Sổ cái - Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Á LONG
Bảng 13 Sổ cái (Trang 50)
Bảng 22  Chứng từ ghi sổ  Số 16 - Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Á LONG
Bảng 22 Chứng từ ghi sổ Số 16 (Trang 56)
Bảng số 33.                   Sổ cái. - Hoàn thiện kế toán chí phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtại công ty TNHH Á LONG
Bảng s ố 33. Sổ cái (Trang 61)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w