+ Phân phối và sử dụng vốn kinh doanh chưa hợp lý, thu hồi công nợ chưa tốt,quay vòng vốn chậm, Chi phí quản lý doanh nghiệp quá lớn, … + Trong quá trình hoạt động kinh doanh xí nghiệp c
Trang 1MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU iv
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT v
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 2
3 Nội dung nghiên cứu 3
4.Phương pháp nghiên cứu 3
5 Kết cấu của khóa luận 5
CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 6
1.1 Một số vấn đề lý luận về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 6
1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 6
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh 6
1.1.2.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành 6
1.1.2.2 Phân loại vốn theo thời hạn luân chuyển 7
1.1.2.3 Phân loại vốn theo phương thức luân chuyển 8
1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp 10
1.1.4 Lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 11
1.1.4.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn 11
1.1.4.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp 12
1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 13
1.1.5.1 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp 13
1.1.5.2.Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định 14
1.1.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp 14
1.1.5.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp. 16
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp .17 1.2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn 17
1.2.1.1 Phân tích cơ cấu và biến động tổng vốn kinh doanh 17
Trang 21.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động 17
1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định 18
1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn 18
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh 18
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 18
1.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 19
CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI XÍ NGHIỆP KHẢO SÁT THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH 20
2.1 Tổng quan về Xí Nghiệp Khảo Sát Thiết Kế Và Xây Dựng Công Trình 20
2.1.1 Giới thiệu tổng quan 20
2.1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp 20
2.1.1.2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của xí nghiệp 22
2.1.1.3 Đặc điểm tổ chức quản lý của xí nghiệp 23
2.1.1.4 Khái quát về kết quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp qua hai năm 2012-2013………… 25
2.1.2 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sử dụng vốn trong xí nghiệp 27
2.1.2.1 Nhân tố chủ quan 27
2.1.2.2 Nhân tố khách quan 28
2.2 Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Xí Nghiệp Khảo Sát Thiết Kế Và Xây Dựng Công Trình 29
2.2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh 29
2.2.1.1 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn kinh doanh 29
2.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động 31
2.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn cố định 33
2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh 34
2.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động 34
2.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định 35
2.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh 36
CHƯƠNG III: KẾT LUẬN 38
3.1 Đánh giá chung về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Xí Nghiệp Khảo Sát Thiết Kế Và Xây Dựng Công Trình 38
Trang 33.1.1 Kết quả đạt được 38
3.1.2 Những tồn tại và nguyên nhân 38
3.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của Xí Nghiệp Khảo Sát Thiết Kế Và Xây Dựng Công Trình 40
3.2.1 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lưu động 40
3.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn cố định 41
3.2.3 Một số giải pháp hỗ trợ khác 41
KẾT LUẬN 43 PHỤ LỤC
Trang 4Bảng 2.2 Cơ cấu vốn kinh doanh của xí nghiệp giai đoạn 2012 – 2013
Bảng 2.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động của vốn lưu động
Bảng 2.4 phân tích cơ xấu và sự biến động của vốn cố định
Bảng 2.5 phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Bảng 2.6 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Bảng 2.7 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Trang 5DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
XNKSTKVXDCT: Xí nghiệp Khảo Sát Thiết Kế Và Xây Dựng Công TrìnhCTTNHHMTVKTCTTLTHD: Công ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Một Thành Viên Khai Thác Công Trình Thủy Lợi Tỉnh Hải Dương
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
- Góc độ lý thuyết:
Vốn có vai trò rất quan trọng đối với doanh nghiệp, là yếu tố không thể thiếu củamọi quá trình kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường, vốn quyết định qui mô, năng lực sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Vốn càng lớn thì qui mô doanh nghiệp càng lớn, đảm bảokhả năng tài chính vững chắc, tạo tiền đề để doanh nghiệp kinh doanh hiệu quả, mởrộng đầu tư phát triển đồng thời nâng cao vị thế và khả năng cạnh tranh của doanhnghiệp trên thương trường
Tuy nhiên, để thực hiện mục tiêu phát triển lớn mạnh vốn chỉ là điều kiện cầncho mỗi doanh nghiệp, vấn đề quản lý và sử dụng vốn sao cho hiệu quả cũng khôngkém phần quan trọng Điều này đặt ra vấn đề cho mỗi doanh nghiệp: Quản lý và sửdụng vốn có hiệu quả Quản lý và sử dụng vốn trong doanh nghiệp không phải chỉ làvốn được bảo toàn và phát triển mà còn phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, thể hiện
ở số lợi nhuận mà doanh nghiệp thu được trong kỳ và mức sinh lợi của một đồng vốnkinh doanh; tức là đồng vốn bỏ vào kinh doanh không dược hao hụt, mất mát, lãng phí
mà phải luôn sinh sôi nảy nở Vì vậy, việc phân tích hiệu quả sử dụng vốn có thể giúpdoanh nghiệp thấy rõ trình độ quản lý và sử dụng vốn của mình, đánh giá doanhnghiệp một cách chính xác, từ đó tìm ra những giải pháp thúc đẩy sự tăng trưởng củadoanh nghiệp
- Góc độ thực tế:
Xí nghiệp Khảo Sát Thiết Kế Và Xây Dựng Công Trình là đơn vị trực thuộcCông ty TNHHMTV Khai Thác Công Trình Thủy Lợi Tỉnh Hải Dương Từ khi thànhlập đến nay, xí nghiệp đã trải qua hơn mười năm, từng bước trưởng thành và lớnmạnh Hiện nay, Xí nghiệp có nguồn vốn lớn, đầu tư cho nhiều công trình, mở rộngnhiều hạng mục kinh doanh khác nhau Xí nghiệp đã có chỗ đứng vững chắc và uy tíntrên thị trường Tuy nhiên, một số năm gần đây tốc độ phát triển của xí nghiệp bịchững lại: Doanh thu thuần giảm và lợi nhuận hoạt động kinh doanh âm trong khi qui
mô nguồn vốn kinh doanh của xí nghiệp mỗi năm đều tăng lên Thông qua thời gian
Trang 7thực tập và khảo sát thực tế tại xí nghiệp, em nhận thấy nguyên nhân chủ yếu của vấn
đề này là do xí nghiệp quản lý vốn chưa hợp lý và hiệu quả Cụ thể:
Một số hạn chế của xí nghiệp trong quản lý và sử dụng vốn như sau:
+ Chưa có bộ phận phân tích kinh tế chuyên trách, các nhân viên khác chưa đápứng được yêu cầu phân tích chuyên sâu các vấn đề kinh tế đang được quan tâm
+ Phân phối và sử dụng vốn kinh doanh chưa hợp lý, thu hồi công nợ chưa tốt,quay vòng vốn chậm, Chi phí quản lý doanh nghiệp quá lớn, …
+ Trong quá trình hoạt động kinh doanh xí nghiệp chưa khai thác hết tiềm năngcủa vốn : Vốn lưu động, Tài sản cố định,
Xuất phát từ cơ sở lý luận và thực tiễn tại xí nghiệp khảo sát thiết kế và xâydựng công trình, xí nghiệp cần chú trọng hơn đến công tác phân tích hiệu quả sửdụng vốn, việc này giúp xí nghiệp quản lý và sử dụng vốn có hiệu quả hơn và đứngvững trong thời kỳ kinh tế khó khăn hiện nay Đây chính là lý do em chọn đề tài:
“Phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Xí Nghiệp Khảo Sát Thiết Kế VàXây Dựng Công Trình”
2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
Mục tiêu nghiên cứu của đề tài nhằm:
- Hệ thống hóa một số vấn đề lý luận về vốn kinh doanh và phân tích hiệu quả
sử dụng vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
- Phân tích và đánh giá thực trạng hiệu quả sử dụng vốn của Xí Nghiệp KhảoSát Thiết Kế Và Xây Dựng Công Trình trong giai đoạn 2011-2013
- Từ những phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Xí NghiệpKhảo Sát Thiết Kế Và Xây Dựng Công Trình, đánh giá những thành tựu đạt được, chỉ
ra những tồn tại, hạn chế, nguyên nhân để có định hướng cho việc đề xuất những biệnpháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh tại Xí Nghiệp Khảo Sát Thiết Kế VàXây Dựng Công Trình
Trang 83 Nội dung nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài nghiên cứu tập trung phân tích hiệu quả sử dụngvốn tại Xí Nghiệp Khảo Sát Thiết Kế Và Xây Dựng Công Trình
4 Phương pháp nghiên cứu
Trong quá trình thực hiện đề tài nghiên cứu em sử dụng các phương pháp nghiêncứu sau:
a) Phương pháp thu thập dữ liệu:
Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp:
+ Số liệu do xí nghiệp cung cấp bản giới thiệu tổng quan về xí nghiệp, báo cáotài chính bao gồm bảng cân đối kế toán và báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh; tổnghợp và tiếp thu vấn đề lý luận từ giáo trình, luận văn, tạp chí….có liên quan đến đề tàinghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp:
Sử dụng phương pháp phiếu điều tra:
- Phiếu điều tra gồm 12 câu hỏi khác nhau về các vấn đề của đề tài nghiên cứu:Công tác phân tích cơ cấu nguồn vốn, sự biến động của nguồn vốn kinh doanh, vốnlưu động, vốn cố định, hiệu quả sử dụng vốn, các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả sửdụng vốn, phương hướng sử dụng vốn trong tương lai, biện pháp nâng cao hiệu quả sửdụng vốn…
- Số phiếu diều tra là 7 phiếu được gửi tới những cá nhân có ảnh hưởng lớn đếnkết quả điều tra là: Giám đốc, kế toán trưởng, các nhân viên phòng tài chính kế toán
- Để thu thập được số liệu theo phương pháp này, ta tiến hành lần lượt các bước sau:+ Xác định nguồn thông tin cần thu thập và đối tượng cần điều tra phỏng vấn+ Thiết lập phiếu điều tra
+ Phát phiếu điều tra
Trang 9+ Thu lại phiếu điều tra, tiến hành tổng hợp và xử lý các số liệu thu đượctừphiếu điều tra để phục vụ cho việc phân tích, đánh giá hiệu qua sử dụng vốn kinhdoanh tại xí nghiệp Khảo Sát Thiết Kế và Xây Dựng Công Trình.
- Kết quả điều tra: Phụ lục 2
b) Phương pháp phân tích dữ liệu:
Phương pháp so sánh:
Để áp dụng phương pháp so sánh cần cần phải đảm bảo các điều kiện có thể sosánh được của các chỉ tiêu tài chính (thống nhất về không gian, nội dung, tính chất vàđơn vị tính toán) và theo mục đích phân tích mà xác định gốc so sánh Nội dung sosánh gồm:
- So sánh giữa số liệu thực hiện của kỳ báo cáo với kỳ kế hoạch hoặc số địnhmức để thấy được mức độ hoàn thành bằng tỷ lệ phần trăm (%) hoặc số chênh lệchtăng giảm
- So sánh giữa số liệu thực hiện của kỳ báo cáo với số thực hiện năm trước hoặccùng kỳ các năm trước Mục đích của việc so sánh này để thấy được sự biến động tănggiảm của các chỉ tiêu kinh tế qua những thời kỳ khác nhau và xu thế phát triển củachúng trong tương lai
- So sánh giữa chỉ tiêu cá biệt với chỉ tiêu tổng thể để xác định tỷ trọng của chỉtiêu cá biệt trong chỉ tiêu tổng thể
Phương pháp tính tỷ lệ, tỷ suất:
- Tỷ l phần trăm (%): Là m t chỉ tiêu tương đối phản ánh mức đ hoàn thành kế hoạch
ho c tăng giảm so với kỳ trước Công thức: ặc tăng giảm so với kỳ trước Công thức:
Tỷ lệ phần trăm hoàn
Trang 10 Phương pháp dùng biểu phân tích:
- Biểu phân tích nhìn chung được thiết lập theo các dòng cột để ghi chép các chỉtiêu và số liệu phân tích
5 Kết cấu của khóa luận
Ngoài các phần lời mở đầu, danh mục bảng biểu, danh mục từ viết tắt, chương
mở đầu, kết luận và phụ lục, khóa luận gồm ba chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về vốn và phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanhtrong doanh nghiệp
Chương II: Phân tích thực trạng hiệu quả sử dụng vốn tại Xí Nghiệp Khảo SátThiết Kế Và Xây Dựng Công Trình
Chương III: Kết luận
Trang 11CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN VÀ PHÂN TÍCH HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP
1.1 Một số vấn đề lý luận về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Để tiến hành bất cứ hoạt động sản xuất kinh doanh nào, doanh nghiệp cũng cầnphải có vốn Vốn kinh doanh là điều kiện tiên quyết có ý nghĩa quyết định đến quátrình sản xuất - kinh doanh của doanh nghiệp
Có nhiều khái niệm về vốn kinh doanh, tuy nhiên khái niệm được nhiều ngườiủng hộ là : Vốn kinh doanh là số vốn được dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp, số vốn này được hình thành từ khi thành lập doanh nghiệp (do chủ
sở hữu đóng góp ban đầu) và bổ sung thêm trong quá trình hoạt động sản xuất kinhdoanh
Như vậy, vốn kinh doanh của doanh nghiệp bao gồm:
Tài sản bằng hiện vật như: nhà cửa , kho tàng, cửa hàng
Tiền Việt Nam, ngoại tệ, vàng bạc, đá quý
Bản quyền sở hữu công nghiệp
1.1.2 Phân loại vốn kinh doanh
Trong quá trình sản xuất kinh doanh để quản lý và sử dụng vốn một cách có hiệu quảcác doanh nghiệp cần tiến hành phân loại vốn Tùy thuộc vào mục đích và loại hình củatừng doanh nghiệp mà doanh nghiệp phân loại vốn theo những tiêu thức khác nhau
1.1.2.1 Phân loại vốn theo nguồn hình thành
Toàn bộ vốn của doanh nghiệp được hình thành từ nguồn vố chủ sở hữu và nợphải trả
Vốn chủ sở hữu: Là số tiền của các chủ doanh nghiệp, các nhà đầu tư đóng góp vàotùy theo từng loại hình doanh nghiệp (Nhà nước, tư nhân, liên doanh, liên kết, công ty cổphẩn) Vốn chủ sở hữu được hình thành bằng nhiều nguồn khác nhau, bao gồm:
- Vốn góp: Là số vốn do các bên thêm tham gia thành lập doanh nghiệp tiếnhành đóng góp vào nhằm phục vụ mục đích kinh doanh Số vốn này tăng thêm haygiảm đi trong quá trình điều hành hoạt động kinh doanh
Trang 12- Vốn tự bổ sung: Thực chất nguồn vốn này là số lợi nhuận chưa phân phối ( lợinhuận lưu giữ ) và các khoản trích hàng năm của doanh nghiệp như các quỹ xí nghiệp(quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, quỹ phúc lợi …)
- Vốn chủ sở hữu khác: Đây là loại vốn luôn có sự thay đổi vì lí do đánh gia lạitài sản, do chênh lệch giá ngoại tệ, do được ngân sách cấp kinh phí, do các đơn vịthành viên nộp kinh phí quản lý và vố chuyên dùng cơ bản
Nợ phải trả: Là số tiền doanh nghiệp đi vay, chiếm dụng của đơn vị, cá nhân màdoanh nghiệp có trách nhiệm phải trả
- Vốn vay: Doanh nghiệp có thể vay ngân hàng, các tổ chức tín dụng, cá nhânhay đơn vị kinh tế độc lập nhằm tạo lập và tăng thêm nguồn vốn
- Vốn tín dụng thương mại: Là khoản mua chịu từ nhà cung cấp hoặc ứng trướccủa khách hàng mà doanh nghiệp tạm thời chiếm dụng
- Vốn tín dụng thuê mua: Đây là phương thức tài trợ thông qua hợp đồng giữangười cho thuê và doanh nghiệp Người thuê sử dụng tài sản và phải trả tiền thuê theothời hạn mà hai bên đã thỏa thuận, người cho thuê là người sở hữu tài sản Tín dụngthuê mua có hai phương thức giao dịch chủ yếu là thuê hoạt động và thuê tài chính
1.1.2.2 Phân loại vốn theo thời hạn luân chuyển
Căn cứ vào thời hạn luân chuyển, vốn được chia thành, vốn ngắn hạn, vốn trunghạn, vốn dài hạn
- Vốn ngắn hạn: là vốn có thời hạn luân chuyển dưới 1năm Vốn ngắn hạn baogồm nguồn huy động có kỳ hạn dưới 12 tháng và Phần chênh lệch lớn hơn giữa số tiềnvay của tổ chức tín dụng khác và tiền cho tổ chức tín dụng đó vay có kỳ hạn dưới 12tháng (tức bao gồm cả nguồn huy động từ TCTD trên liên ngân hàng)
- Vốn trung hạn: là vốn có thời hạn luân chuyển từ 1đến 5năm Tuy nhiên dotrên thực tế hoạt động của ngân hàng, vốn có thời hạn trên 5 năm rất nhỏ, nên dướiđây, vốn dài hạn được hiểu là vốn trung và dài hạn, tức có thời hạn hoàn trả vốntrên 12 tháng
- Vốn dài hạn: là vốn có thời hạn luân chuyển lớn hơn 5 năm Nguồn vốn dàihạn của doanh nghiệp là nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong một thờigian dài hơn một năm Nguồn vốn dài hạn bao gồm nguồn vốn chủ sở hữu và cáckhoản nợ dài hạn khác Nguồn vốn dài hạn, bao gồm Vốn vay trung-dài hạn (vay ngân
Trang 13hàng, vay công ty mẹ, vay tổ chức tín dụng khác, trái phiếu trung-dài hạn ) và Cáckhoản phải trả dài hạn, nợ dài hạn
1.1.2.3 Phân loại vốn theo phương thức luân chuyển
1.1.2.3.1.Vốn lưu động
Trong quá trình vận động, đầu tiên Vốn lưu động biểu hiện dưới hình thức tiền tệ
và khi kết thúc cũng lại bằng hình thức tiền tệ Một vòng khép kín đó gợi mở chochúng ta thấy hàng hoá được mua vào để doanh nghiệp sản xuất sau đó đem bán ra,việc bán được hàng tức là được khách hàng chấp nhận và doanh nghiệp nhận được tiềndoanh thu bán hàng và dịch vụ cuối cùng Từ các kết quả đó giúp ta sáng taọ ra mộtcách thức quản lý vốn lưu động tối ưu và đánh giá được hiệu quả sử dụng vốn củadoanh nghiệp
b/Hình thái biểu hiện của vốn lưu động:
Xác định cơ cấu Vốn lưu động hợp lý có ý nghĩa tích cực trong công tác sử dụnghiệu quả vốn lưu động Nó đáp ứng yêu cầu vốn cho từng khâu, từng bộ phận, đảmbảo việc sử dụng tiết kiệm hợp lý Vốn lưu động Trên cơ sở đó đáp ứng được phần nàoyêu cầu của sản xuất kinh doanh trong điều kiện thiếu vốn cho sản xuất
Cơ cấu Vốn lưu động là quan hệ tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm đó so với toàn
bộ giá trị Vốn lưu động Tỉ lệ giữa giá trị mỗi loại và nhóm trong toàn bộ Vốn lưuđộng hợp lý thì chỉ hợp lý tại mỗi thời điểm naò đó và tính hợp lý chỉ mang tính nhấtthời Vì vậy trong quản lý phải thường xuyên nghiên cứu xây dựng một cơ cấu hợp lýđảm bảo độ "khoẻ mạnh" đáp ứng yêu cầu sản xuất kinh doanh từng thời kỳ Để thuậnlợi cho việc quản lý và xây dựng cơ cấu vốn như thế, người ta thường có sự phân loạitheo các quan điểm tiếp cận khác nhau:
- Tiếp cận theo quá trình tuần hoàn và luân chuyển, Vốn lưu động chia thành 3 loại: + Vốn trong dự trữ: Là bộ phận vốn dùng để mua nguyên vật liệu, phụ tùng thaythế, dự trữ chuẩn bị đưa vào sản xuất
+ Vốn trong sản xuất: Là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn sản xuất như:sản phẩm dở dang, chi phí phân bổ, bán thành phẩm, tự chế tự dùng
+ Vốn trong lưu thông: Là bộ phận trực tiếp phục vụ cho giai đoạn lưu thông nhưtiền mặt, thành phẩm
Trang 14- Tiếp cận về mặt kế hoạch hoá, Vốn lưu động được chia thành Vốn lưu độngkhông định mức và Vốn lưu động định mức.
+ Vốn lưu động định mức là số vốn tối thiểu cần thiết cho hoạt động kinh doanh củadoanh nghiệp trong kỳ, nó bao gồm vốn dự trữ vật tư hàng hoá và vốn phi hàng hoá.+ Vốn lưu động không định mức là số vốn lưu động có thể phát sinh trong quátrình kinh doanh và trong sản xuất, dịch vụ phụ thuộc nhưng không đủ căn cứ để tínhtoán được
1.1.2.3.2.Vốn cố định
a/Khái niệm và đặc điểm vốn cố định:
Vốn cố định là biểu hiện bằng tiền của tài sản cố định, đó chính là số vốn doanhnghiệp đầu tư mua sắm, trang bị cơ sở vật chất Để là tài sản cố định phải đạt được cảhai tiêu chuẩn Một là, phải đạt được về mặt giá trị đến một mức độ nhất định (ví dụhiện nay giá trị của nó phải lớn hơn hoặc bằng 5.000.000đồng) Hai là, thời gian sửdụng phải từ trên 1 năm trở lên Với những tiêu chuẩn như vậy thì hoàn toàn bìnhthường với đặc điểm hình thái vật chất của tài sản cố định giữ nguyên trong thời giandài Tài sản cố định thường được sử dụng nhiều lần, tham gia vào nhiều chu kỳ sảnxuất và chỉ tăng lên khi có xây dựng cơ bản mới hoặc mua sắm Qua quá trình sửdụng, tài sản cố định hao mòn dần dưới hai dạng là hao mòn hữu hình và hao mòn vôhình Hao mòn vô hình chủ yếu do tiến bộ khoa học công nghệ mới và năng suất laođộng xã hội tăng lên quyết định Hao mòn hữu hình phụ thuộc vào mức độ sử dụngkhẩn trương tài sản cố định và các điều kiện ảnh hưởng tới độ bền lâu của tài sản cốđịnh như chế độ quản lý sử dụng, bảo dưỡng, điều kiện môi trường Những chỉ dẫntrên đưa ra tới một góc nhìn về đặc tính chuyển đổi thành tiền chậm chạp của tài sản
cố định Tuy thế, các tài sản cố định có giá trị cao có thể có giá trị thế chấp đối vớingân hàng khi vay vốn
b/ Hình thái biểu hiện của vốn cố định:
Cơ cấu vốn cố định là tỉ lệ phần trăm của từng nhóm vốn cố định chiếm trongtổng số vốn cố định Nghiên cứu cơ cấu vốn cố định có một ý nghĩa quan trọng là chophép đánh giá việc đầu tư có đúng đắn hay không và cho phép xác định hướng đầu tưvốn cố định trong thời gian tới Để đạt được ý nghĩa đúng đắn đó, khi nghiên cứu cơcấu vốn cố định phải nghiên cứu trên hai giác độ: Nội dung cấu thành và mối quan hệ
Trang 15tỉ lệ trong mỗi bộ phận so với toàn bộ Vấn đề cơ bản trong việc nghiên cứu này phải
là xây dựng được một cơ cấu hợp lý phù hợp với trình độ phát triển khoa học kỹ thuật,đặc điểm kinh tế kỹ thuật của sản xuất, trình độ quản lý, để các nguồn vốn được sửdụng hợp lý và có hiệu quả nhất Cần lưu ý rằng quan hệ tỷ trọng trong cơ cấu vốn làchỉ tiêu động Điều này đòi hỏi cán bộ quản lý phải không ngừng nghiên cứu tìm tòi để
có được cơ cấu tối ưu
Theo chế độ hiện hành Vốn cố định của doanh nghiệp được biểu hiện thành hìnhthái giá trị của các loại tài sản cố định sau đây đang dùng trong quá trình sản xuất:1) Nhà cửa được xây dựng cho các phân xưởng sản xuất và quản lý
2) Vật kiến trúc để phục vụ sản xuất và quản lý
3) Thiết bị động lực
4) Hệ thống truyền dẫn
5) Máy móc, thiết bị sản xuất
6) Dụng cụ làm việc, đo lường, thí nghiệm
7) Thiết bị và phương tiện vận tải
8) Dụng cụ quản lý
9) Tài sản cố định khác dùng vào sản xuất công nghiệp
Trên cơ sở các hình thái giá trị của tài sản cố định như trên chỉ ra rõ ràng cơ cấuvốn cố định chịu ảnh hưởng của nhiều nhân tố Quan tâm nhất là đặc điểm về kỹ thuậtsản xuất của doanh nghiệp, sự tiến bộ kỹ thuật, mức độ hoàn thiện của tổ chức sảnxuất, điều kiện địa lý tự nhiên, sự phân bổ sản xuất Vì vậy khi nghiên cứu để xâydựng và cải tiến cơ cấu Vốn cố định hợp lý cần chú ý xem xét tác động ảnh hưởng củacác nhân tố này Trong kết quả của sự phân tích, đặc biệt chú ý tới mối quan hệ giữacác bộ phận Vốn cố định được biểu hiện bằng máy móc thiết bị và bộ phận Vốn cốđịnh được biểu hiện bằng nhà xưởng vật kiến trúc phục vụ sản xuất
1.1.3 Vai trò của vốn kinh doanh trong doanh nghiệp
Vốn là một phạm trù kinh tế, là điều kiện tiên quyết cho bất cứ doanh nghiệp,ngành nghề kinh tế kỹ thuật, dịch vụ nào trong nền kinh tế Để tiến hành hoạt độngkinh doanh được, doanh nghiệp cần phải nắm giữ một lượng vốn nhất định nào đó Sốvốn này thể hiện giá trị toàn bộ tài sản và các nguồn lực của doanh nghiệp trong hoạtđộng kinh doanh Vì vậy vốn kinh doanh có vai trò quyết định trong việc thành lập,hoạt động và phát triển của doanh nghiệp Cụ thể:
Trang 16- Vốn kinh doanh của các doanh nghiệp thương mại có vai trò quyết định trongviệc thành lập, hoạt động, phát triển của từng loại hình doanh nghiệp theo luật định.
Nó là điều kiện tiên quyết, quan trọng nhất cho sự ra đời, tồn tại và phát triển của cácdoanh nghiệp Tuỳ theo nguồn của vốn kinh doanh, cũng như phương thức huy độngvốn mà doanh nghiệp có tên là công ty cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn, doanhnghiệp tư nhân, doanh nghiệp nhà nước, doanh nghiệp liên doanh
- Vốn kinh doanh là một trong số những tiêu thức để phân loại qui mô của doanhnghiệp, xếp loại doanh nghiệp vào loại lớn, nhỏ hay trung bình và là một trong nhữngtiềm năng quan trọng để doanh nghiệp sử dụng hiệu quả các nguồn lực hiện có vàtương lai về sức lao động, nguồn cung ứng hàng hoá, mở rộng và phát triển thị trường,
mở rộng lưu thông hàng hoá Bởi vậy các doanh nhân thường ví “buôn tài không bằngdài vốn”
- Trong cơ chế kinh doanh mới, trong điều kiện mở rộng quyền tự chủ, tự chịutrách nhiệm trong sản suất kinh doanh Vốn kinh doanh bao giờ cũng là cơ sở, là tiền
đề để doanh nghiệp tính toán hoạch định các chiến lược và kế hoạch kinh doanh Nócũng là chất keo để chắp nối, kết dính các quá trình và quan hệ kinh tế và nó cũng làdầu nhờn bôi trơn cho cỗ máy kinh tế vận động có hiệu quả
- Vốn kinh doanh của doanh nghiệp thương mại là yếu tố giá trị Nó chỉ phát huyđược tác dụng khi bảo tồn được và tăng lên được sau mỗi chu kỳ kinh doanh Nếu vốnkhông được bảo toàn và tăng lên sau mỗi chu kỳ kinh doanh thì vốn đã bị thiệt hại, đó
là hiện tượng mất vốn Sự thiệt hại lớn sẽ dẫn đến doanh nghiệp mất khả năng thanhtoán sẽ làm cho doanh nghiệp bị phá sản, tức là vốn kinh doanh đã bị sử dụng mộtcách lãng phí, không hiệu quả
1.1.4 Lý luận về phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.4.1 Khái niệm về hiệu quả sử dụng vốn
Hiệu quả sản xuất kinh doanh là một phạm trù kinh tế theo chiều sâu phản ánhtrình độ khai thác các nguồn lực và trình độ chi phí các nguồn lực đó trong qúa trìnhsản xuất nhằm thực hiện mục tiêu kinh doanh Nó là thước đo ngày càng trở nên quantrọng của sự tăng trưởng kinh tế và là chỗ dựa cơ bản để đánh giá việc thực hiện mụctiêu kinh tế của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Hiệu quả sản xuất kinh doanh đượcxác định bằng cách so sánh kết quả đầu ra với chi phí đầu vào
Trang 17Định mức vốn lưu động
Tổng chi phí đầu vàoTổng kết quả đầu raHiệu quả sử dụng vốn là một phạm trù kinh tế thể hiện trình độ sử dụng vốn củadoanh nghiệp, phản ánh trình độ khai thác và sử dụng các nguồn vốn trong doanh nghiệpnhằm đạt kết quả cao nhất trong qúa trình sản xuất kinh doanh với chi phí thấp nhất
1.1.4.2 Sự cần thiết phải nâng cao hiệu quả sử dụng vốn trong doanh nghiệp
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ đảm bảo an toàn tài chính cho doanhnghiệp Hoạt động trong cơ chế thị trường đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải luôn đề caotính an toàn, đặc biệt là an toàn tài chính Đây là vấn đề có ảnh hưởng trực tiếp đến sựtồn tại của doanh nghiệp Việc sử dụng vốn có hiệu quả sẽ giúp cho doanh nghiệpnâng cao khả năng huy động các nguồn vốn tài trợ cũng như khả năng thanh toán củadoanh nghiệp được đảm bảo Điều này sẽ khiến cho doanh nghiệp có đủ năng lực đểphục vụ cho hoạt động kinh doanh
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ là điều kiện để doanh nghiệp tham gia vàoquá trình cạnh tranh trên thị trường Để đáp ứng các yêu cầu về sản lượng cũng nhưđổi mới các trang thiết bị, máy móc hiện đại doanh nghiệp cần có đủ vốn cũng nhưtiềm lực của mình
- Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn sẽ giúp cho doanh nghiệp đạt được mục tiêutăng giá trị tài sản của chủ sở hữu và các mục tiêu khác của doanh nghiệp như nângcao uy tín của công ty trên thương trường Bởi vì trong quá trình hoạt động kinh doanhthì việc doanh nghiệp có được chỗ đứng trên thị trường thì sẽ có nhiều khả năng mởrộng hoạt động sản suất kinh doanh cũng như tạo ra nhiều công ăn việc làm cho ngườilao động Điều này sẽ làm cho năng suất của doanh nghiệp sẽ ngày càng được nângcao và đời sống của cán bộ công nhân viên sẽ được nâng cao Điều này sẽ tạo ra độnglực cho nền kinh tế cũng như đóng góp cho nhà nước một khoản ngân sách đáng kể
- Như vậy, việc nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp không nhữngmang lại hiệu quả thiết thực cho doanh nghiệp và người lao động mà còn ảnh hưởngtới nền kinh tế và xã hội Do vậy doanh nghiệp luôn phải tìm ra các biện pháp phù hợp
để nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp
- Tóm lại : Nâng cao hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp là một yêu cầu cấp
bách trong giai đoạn hiện nay với bất cứ loại hình doanh nghiệp nàovì nâng cao hiệuquả sử dụng vốn chính là cơ sở để cho doanh nghiệp chiến thắng trong cạnh tranh tồn tại
Trang 18và phát triển Đặc biệt là đối với các doanh nghiệp Việt Nam hiện nay, do tiềm năng vềvốn còn hạn chế nhiều, vấn đề nâng cao hiệu quả sử dụng vốn lại càng quan trọng.
1.1.5 Hệ thống chỉ tiêu phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
1.1.5.1 Cơ cấu vốn của doanh nghiệp
Để đánh giá trình độ sử dụng vốn của doanh nghiệp người ta xem xét cơ cấu vốncủa doanh nghiệp Cơ cấu vốn của doanh nghiệp chỉ ra tỷ trọng vốn mà doanh nghiệpđầu tư vào tài sản cố định và tài sản lưu động là bao nhiêu trong tổng tài sản của doanhnghiệp Cơ cấu có ảnh hưởng lớn tới hiệu quả sử dụng vốn vì cơ cấu vốn của doanhnghiệp càng hợp lý bao nhiêu thì hiệu quả sử dụng càng hợp lý bấy nhiêu Cơ cấu vốncủa doanh nghiệp hợp lý tức là doanh nghiệp đáp ứng đủ nhu cầu về vốn ở các khâucủa doanh nghiệp, không có hiện tượng thiếu vốn hay thừa vốn
Tỷ trọng tài sản cố định :
Tỷ trọng tài sản cố định = Tổng giá trị tài sản cố định
Tổng giá trị tài sản của doanh nghiệpChỉ số này cho biết tổng tài sản của doanh nghiệp thì có bao nhiêu phần là tài sản
cố định Mức tài sản cố định hợp lý cho từng doanh nghiệp phụ thuộc vào nghànhnghề mà doanh nghiệp đó tham gia vào sản xuất
Tỷ trọng tài sản lưu động :
Tỷ trọng tài sản
Tổng tài sản lưu động Tổng tài sản của doanh nghiệpChỉ số này chỉ ra tỷ trọng của tài sản lưu động trong tổng tài sản của doanhnghiệp
Vòng quay của vốn:
Vòng quay của vốn = Tổng doanh thu thuầnTổng số vốn
Số vòng quay của vốn lưu động = Tổng doanh thu thuần Tổng số vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn doanh nghiệp Tốc độ chuchuyển vốn doanh nghiệp càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn doanh nghiệp càng cao
do chỉ tiêu doanh thu của doanh nghiệp là cao Ngược lại sẽ là có vốn để nếu như cácchỉ tiêu về vòng quay của vốn của doanh nghiệp giảm đi so với kỳ trước
1.1.5.2 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn cố định.
Sức sản xuất của tài sản cố định:
Trang 19Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nguyên giá tài sản cố định bình quân được huyđộng trong sản xuất thì tạo ra bao nhiêu đồng giá trị sản lượng của doanh nghiệp.Chỉtiêu này càng lớn càng tốt.
Sức sản xuất của tài
Giá trị tổng sản lượngNguyên giá bình quân tài sản cố định
Giá trị tổng sản lượng ta có thể thay thế bằng doanh thu hay giá trị sản xuất côngnghiệp
Sức sinh lời của của tài sản cố định :
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng nguyên giá trị tài sản cố định dùng trong sảnxuất tạo ra mấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Sức sinh lời của tài
Tổng lợi nhuậnNguyên giá bình quân tài sản cố địnhSuất hao phí tài sản cố định :
Chỉ tiêu này cho biết cứ để tạo ra một đồng giá trị tổng sản lượng thì phải có baonhiêu đồng nguyên giá tài sản cố định Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt và chứng tỏtrong kỳ doanh nghiệp đã sử dụng tiết kiệm tài sản cố định của doanh nghiệp
Suất hao phí tài sản
Nguyên giá bình quân tài sản cố định
Giá trị tổng sản lượng
1.1.5.3 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng vốn lưu động của doanh nghiệp.
Sức sản xuất của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết cư một đồng vốn lưu động dùng trong sản xuất thì tạo ramấy đồng giá trị sản lượng Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Sức sản xuất của vốn lưu động = Giá trị tổng sản lượng
Tổng vốn lưu độngSức sinh lời của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết cứ một đồng vốn lưu động dùng trong sản xuất tạo ra mấyđồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Sức sinh lời của vốn lưu động = Tổng lợi nhuận
Tổng vốn lưu độngSuất hao phí vốn lưu động
Trang 20Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng giá trị tổng sản lượng thì phải huy độngbao nhiêu đồng vốn lưu động Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt.
Suất hao phí vốn lưu động = Tổng vốn lưu động bình quân
Tổng doanh thu thuần
Vốn lưu động bình quân năm = T1/2+T2+T3+ T11+T12+T`1/2
12Với Ti là vốn lưu động bình quân tháng thứ i trong năm
T1` là số vốn bình quân tháng 1 năm sau
Số vòng quay của vốn lưu động
Chỉ tiêu này phản ánh tốc độ chu chuyển của vốn lưu động, nó phản ánh số vòngquay của vốn lưu động trong một năm Chỉ tiêu này càng lớn càng tốt
Số vòng quay của
Tổng doanh thu thuần
Tổng vốn lưu độngThời gian một vòng luân chuyển
Chỉ tiêu này phản ánh số ngày cần thiết để vốn lưu động quay được một vòng.Chỉ tiêu này càng nhỏ càng tốt
Thời gian một vòng
360
Số vòng quay của vốn lưu động
Hệ số đảm nhiệm của vốn lưu động
Chỉ tiêu này cho biết để tạo ra một đồng doanh thu thuần phải phải huy động baonhiêu vốn lưu động bình quân
Trang 21chỉ tiêu chung của nghành thì ta có thể kết luận hiệu quả sử dụng vốn của doanhnghiệp là tốt.
1.1.5.4 Các chỉ tiêu phản ánh hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh của doanh nghiệp.
Nhóm chỉ tiêu này đánh giá một cách tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn kinhdoanh của doanh nghiệp Gồm các chr tiêu sau:
H số doanh lợi doanh thu thuần: H số này phản ánh m t vốn doanh thu thuần đem lại mấy đồng lợi nhu n Trị số của chỉ tiêu này càng lớn càng tốt chứng tỏ khả năng sinh lời của vốn càng cao.
Hệ số doanh lợi
Lợi nhuận trước thuếDoanh thu thuầnSuất hao phí của vốn: Là chỉ tiêu phản ánh để có m t đồng lợi nhu n thì doanh nghi p phải đầu tư mấy đồng vốn Chỉ tiêu này càng nhỏ chứng tỏ khả năng sinh lời cao hi u quả kinh doanh càng lớn.
Lợi nhuận trước thuếTỷ suất lợi nhuận vốn kinh doanh(ROA): Chỉ tiêu này cho biết một đồng vốnkinh doanh đem lại mấy đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này càng lớn so với các kỳ trước hay
so với doanh nghiệp khác chứng tỏ khả năng sinh lời của doanh nghiệp càng cao, hiệuquả kinh doanh càng lớn và ngược lại
Tỷ suất lợi nhuận vốn kinh
Lợi nhuận sau thuếTổng nguồn vốnTỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu (ROE): chỉ tiêu này cho thấy mỗi đồng vốn chủ
sở hữu trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận
Tỷ suất lợi nhuận vốn
Lợi nhuận sau thuếVốn chủ sở hữuVòng quay tổng vốn: Đây là chỉ tiêu phản ánh tốc đ luân chuyển vốn kinh doanh của doanh nghi p trong kỳ Nó cho biết trong kỳ vốn kinh doanh đã quay được bao nhiêu vòng, số vòng quay càng lớn chứng tỏ tốc đ luân chuyển vốn kinh doanh càng nhanh.
VKD sử dụng bình quân trong kỳ
1.2 Nội dung phân tích hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh trong doanh
nghiệp
1.2.1 Phân tích tình hình sử dụng vốn
1.2.1.1 Phân tích cơ cấu và biến động tổng vốn kinh doanh
Trang 22Mục đích: Nhằm nhận thức, đánh giá khái quát tình hình tăng giảm vốn kinh
doanh và cơ cấu vốn kinh doanh qua các năm Phân tích cơ cấu tài sản để đánh giáđược việc đầu tư phân bổ tài sản có hợp lý hay không, có ảnh hưởng tốt đến tình hình
và kết quả hoạt động kinh doanh hay không; việc phân tích, đánh giá cơ cấu vốn kinhdoanh căn cứ vào chức năng, nhiệm vụ và đặc điểm hoạt động kinh doanh, chính sáchđầu tư vốn của doanh nghiệp
Tài liệu sử dụng phân tích: Các chỉ tiêu “tài sản ngắn hạn”, “tài sản dài hạn”
trên bảng cân đối kế toán; chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ” và
“lợi nhuận sau thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phương pháp phân tích: sử dụng phương pháp so sánh, lập biểu so sánh trên
cơ sở sử dụng các chỉ tiêu tổng tài sản, nguồn vốn trên bảng cân đối kế toán và các chỉtiêu doanh thu lợi nhuận trên cáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
1.2.1.2 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn lưu động
Mục đích: Nhằm nhận thức, đánh giá được cơ cấu phân bổ vốn lưu động có hợp
lý hay không, tình hình tăng giảm, nguyên nhân tăng giảm qua các năm
Tài liệu sử dụng phân tích: Các chỉ tiêu “tiền và các khoản tương đương tiền”,
“các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn”, “các khoản phải thu ngắn hạn”, “hàng tồnkho”, “tài sản ngắn hạn khác”, được lấy trên bảng cân đối kế toán; “doanh thu thuầnbán hàng và cung cấp dịch vụ” lấy trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Phương pháp phân tích: Là so sánh, lập biểu so sánh giữa số năm nay và số
năm trước để thấy được tình hình và nguyên nhân tăng giảm; tính toán, so sánh tỷtrọng giữa các khoản mục trên tổng tài sản ngắn hạn để đánh giá tình hình phân bổ tàisản ngắn hạn
1.2.1.3 Phân tích cơ cấu và sự biến động vốn cố định
Mục đích: Nhằm đánh giá tình hình tăng giảm, nguyên nhân tăng giảm, cơ cấu
phân bổ vốn cố định của xí nghiệp có đáp ứng được nhu cầu hoạt động kinh doanh cuả
xí nghiệp hay không Qua đó đánh giá được chính sách đầu tư của xí nghiệp, năng lựcsản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Tài liệu sử dụng phân tích: Các chỉ tiêu “các khoản phải thu dài hạn”, “tài sản
cố định”, “bất động sản đầu tư”, “các khoản đầu tư tài chính dài hạn”, “các tài sản dàihạn khác” lấy từ trên bảng cân đối kế toán; chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cungcấp dịch vụ” lấy trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 23Phương pháp phân tích: Lập biểu so sánh giữa số năm nay và số năm trước, so
sánh tỷ trọng của từng khoản mục trên tổng tài sản dài hạn để đánh giá tình hình phân
bổ tài sản dài hạn
1.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn
1.2.2.1 Phân tích hiệu quả sử dụng tổng vốn kinh doanh
Mục đích: Nhận thức mục đích nhận thức, đánh giá một cách đúng đắn, toàn
diện, các chỉ tiêu vốn kinh doanh Từ đó đánh giá được các nguyên nhân tăng giảm và
đề xuất các biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh
Tài liệu sử dụng phân tích: Chỉ tiêu tổng hợp về tài sản và nguồn vốn lấy trên
bảng cân đối kế toán như tổng tài sản, vốn chủ sở hữu và các chỉ tiêu “doanh thu thuầnbán hàng và cung cấp dịch vụ” và “lợi nhuận sau thuế” trên báo cáo cáo cáo kết quảhoạt động kinh doanh
1.2.2.2 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn lưu động
Mục đích: Phân tích mối tương quan giữa vốn lưu động bỏ ra với kết quả đạt
được Từ đó đánh giá hiệu quả sản xuất kinh doanh của xí nghiệp
Tài liệu sử dụng phân tích: Chỉ tiêu tổng hợp “tài sản ngắn hạn”, “hàng tồn
kho”, “các khoản phải thu ngắn hạn”, “ nợ ngắn hạn” lấy trên bảng cân đối kế toán.Các chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”, “giá vốn hàng bán”, “lợinhuận sau thuế” trên báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh
Trang 241.2.2.3 Phân tích hiệu quả sử dụng vốn cố định
Mục đích: Nhằm thấy được mối quan hệ giữa vốn cố định được đầu tư cho sản
xuất kinh doanh và kết quả thu về Đồng thời đánh giá được tình hình quản lý tài sản
cố định
Tài liệu sử dụng phân tích: Trên bảng cân đối kế toán sử dụng chỉ tiêu tổng hợp
“tài sản dài hạn”, chỉ tiêu chi tiết “tài sản cố định” Trên báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh sử dụng chỉ tiêu “doanh thu thuần bán hàng và cung cấp dịch vụ”, và “lợinhuận sau thuế”
Trang 25CHƯƠNG II: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ SỬ DỤNG VỐN TẠI XÍ NGHIỆP KHẢO SÁT THIẾT KẾ VÀ XÂY DỰNG CÔNG TRÌNH
II.1 Tổng quan về Xí Nghiệp Khảo Sát Thiết Kế Và Xây Dựng Công Trình II.1.1 Giới thiệu tổng quan
II.1.1.1.Quá trình hình thành và phát triển của xí nghiệp
Xí Nghiệp Khảo Sát Thiết Kế Và Xây Dựng Công Trình
Giám đốc xí nghiệp: Ông Bùi Quốc Dung
Xí nghiệp khảo sát thiết kế và xây dựng công trình (XNKSTKVXDCT) thuộcchi nhánh Công ty TNHHMTV khai thác công trình thủy lợi tỉnh Hải Dương đượcthành lập theo Quyết định số: 121/QĐ-CT ngày 24 tháng 10 năm 2003 của giám đốcCTTNHHNTVKTCTTLTHD “V/v thành lập Xí Nghiệp Khảo Sát Và Xây Dựng CôngTrình” bắt đầu đi vào hoạt động từ quý IV năm 2003 với đội ngũ kỹ thuật có nhiềukinh nghiệm trong lĩnh vực xây dựng cơ bản
Giấy chứng nhận đăng ký hoạt động và đăng ký thuế chi nhánh số:
080281127-013 do Sở KH&ĐT tỉnh Hải Dương cấp ngày 28/04/2009
Địa chỉ trụ sở chính:
- Km 4, Đường Nguyễn Lương Bằng, thành phố Hải Dương, tỉnh Hải Dương
- Điện thoại: 03203.892.865
- Fax: 0320 3892.865
Về qui mô: XNKSTKVXDCT có tổng số công nhân viên là 125 người, trong đó
Đại học và trên đại học là 56 người; Cao đẳng, trung cấp là 10 người và rất nhiều thợlành nghề bậc cao, được trang bị đầy đủ các phương tiện thiết bị hiện đại, tiên tiếntrong mọi lĩnh vực hoạt động
Nhiệm vụ của XNKSTKVXDCT :
- Khảo sát thiết kế các công trình thủy lợi, dân dụng trên địa bàn trong và ngoàitỉnh (Công trình Công ty không trực tiếp quản lý)
- Gia công, chế tạo các sản phẩm cơ khí, sản xuất các cấu kiện bê tông đúc sẵnchuyên dùng và các sản phẩm dân dụng khác…
Trang 26Ngành nghề kinh doanh chính của XNKSTKVXDCT :
- Dịch vụ tưới, tiêu nước, cấp nước cho nông nghiệp và các ngành kinh tế quốcdân khác trong tỉnh
- Khảo sát, thiết kế công trình thủy lợi, giao thông và xây dựng dân dụng
- San lấp mặt bằng xây dựng
- Gia công các sản phẩm cơ khí, gia công, lắp dựng kết cấu thép
- Xây dựng các công trình thủy lợi, giao thông và dân dụng
- Xây dựng các công trình nước sạch, hồ đập
- Sản xuất và kinh doanh nước sạch
- Tư vấn xây dựng các công trình thủy sản
- Tư vấn giám sát các công trình thủy lợi
- Xây dựng các công trình công nghiệp, bến cảng, hạ tầng kỹ thuật đô thị, côngtrình cấp thoát nước, vệ sinh môi trường, đường dây và trạm biến áp đến 35KV
- Lập các dự án đầu tư, khảo sát đo đạc các công trình xây dựng
- Tư vấn quản lý dự án, tư vấn đấu thầu, tư vấn mua sắm vật tư thiết bị côngnghệ, công trình thủy sản và hạ tầng kỹ thuật
- Thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp; thiết kế quy hoạch mặtbằng, kiến trúc nội ngoại thất đối với công trình dân dụng, công nghiệp; thiết kế côngtrình đường dây tải điện, trạm biến thế 35KV
- Sữa chữa, lắp đặt các máy móc thiết bị công nghiệp, xây dựng, thủy lợi
- Mua bán các loại ống và phụ kiện ngành nước, máy móc thiết bị công nghiệp,xây dựng, nông, lâm, thủy sản, phụ tùng thay thế
- Kinh doanh, vận tải hàng hóa và hành khách bằng ô tô
- Nuôi trồng thủy sản và chăn nuôi gia súc
- Khai thác đất, đá, cát, sỏi và sản xuất vật liệu xây dựng, kết cấu bê tông
Trong những năm qua xí nghiệp đã tham gia thiết kế, thi công, tư vấn giám sátnhiều công trình trong và ngoài tỉnh Các công trình trên đã được thực hiện đúng tiến
độ đảm bảo chất lượng, được đánh giá cao Xí nghiệp đạt được thành tựu nổi bật vềcác phương diện:
- Công trình nước sạch
- Công trình đường
- Hệ thống kênh
- Hệ thống hồ đập