1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kinh tế thương mại Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ích Nhân

46 983 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 177,37 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TÓM LƯỢCNăm 2012 là năm đánh dấu sự tăng cao của lãi suất sau khi lãi suất có dấu hiệu hạ nhiệt vào năm 2009 và có xu hướng tăng tiếp những năm sau đó.Lãi suất tăng caotrong bối cảnh nền

Trang 1

TÓM LƯỢC

Năm 2012 là năm đánh dấu sự tăng cao của lãi suất sau khi lãi suất có dấu hiệu

hạ nhiệt vào năm 2009 và có xu hướng tăng tiếp những năm sau đó.Lãi suất tăng caotrong bối cảnh nền kinh tế thế giới phục hồi chậm chạp, nền kinh tế trong nước cũngmất ổn định với các biến số vĩ mô vượt ngoài tầm kiểm soát đã đẩy các doanh nghiệpvừa và nhỏ làm ăn kém hiệu quả, mất cân đối tài chính thậm chí là dẫn tới phá sản.Nhiều doanh nghiệp đối mặt với tình trạng thiếu hụt trầm trọng vốn lưu động để tiếptục sản xuất chấp nhận vay với lãi suất cao Biến động của lãi suất tác động đến hoạtđộng kinh doanh thông qua việc ảnh hưởng đến quyết định bổ sung vốn lưu độngdoanh nghiệp, từ đó, ảnh hưởng đến chiến lược kinh doanh của doanh nghiệp làmgiảm năng lực cạnh tranh, ảnh hưởng đến chi phí tài chính của công ty từ đó làm giảmlợi nhuận

Đề tài khóa luận “Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ích Nhân” đã nghiên cứu vấn đề lãi suất, vai trò của lãi suất trong

nền kinh tế, tác động của lãi suất tới nền kinh tế Những ảnh hưởng của lãi suất tớihoạt động kinh doanh công ty TNHH Ích Nhân như hoạt động huy động vốn, chiếnlược doanh nghiệp, chi phí kinh doanh của doanh nghiệp

Qua nghiên cứu, phân tích, đánh giá biến động của thuế cũng như ảnh hưởngcủa nó tới hoạt động kinh doanh dược phẩm của công ty TNHH Ích Nhân khóa luận đãđưa ra các quan điểm, định hướng, đề suất với vấn đề nghiên cứu để giúp nhà nước,ngành kinh doanh dược phẩm nói chung và công ty TNHH Ích Nhân nói riêng pháttriển ổn định và tạo được vị thế vưỡng mạnh trên thị trường

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian nghiên cứu và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này em đã nhậnđược rất nhiều sự giúp đỡ từ nhà trường, thầy cô, gia đình và bạn bè Em xin chânthành gửi lời cảm ơn tới:

Các thầy cô là giảng viên trường Đại học Thương mại, đặc biệt là các thầy côtrong bộ môn Kinh tế Vĩ mô đã giành hết tâm huyết của mình giảng dạy cho em nhữngkiến thức và hiểu biết trong suốt quá trình học tập tại trường để em có nền tảng kiếnthức nghiên cứu và thực hiện đề tài này

Em xin chân thành cảm ơn tới cô giáo Đỗ Thị Thanh Huyền - Giảng viên bộmôn Kinh tế Vĩ mô đã hướng dẫn, chỉnh sửa tận tình giúp em trong quá trình thực hiệnkhóa luận tốt nghiệp Cũng như tạo điều kiện tốt nhất giúp em hoàn thành bài khóaluận này

Bên cạnh đó, em cũng xin chân thành cảm ơn tới Ban Giám đốc, cán bộ côngnhân viên trong công ty TNHH dược phẩm Ích Nhân đã đã nhiệt tình giúp đỡ và cungcấp số liệu cần thiết trong quá trình tác giả thực tập tại công ty và hoàn thành khóaluận này

Do thời gian có hạn và bản thân em cũng còn nhiều hạn chế về nhận thức vàtrình độ nên bài khóa luận của em không tránh khỏi những thiếu sót em rất mong thầy

cô và các bạn đóng góp ý kiến giúp em hoàn thành bài khóa luận này tốt nhất

Em xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, ngày 14 tháng 04 năm 2015

Sinh viên thực hiện

Đỗ Công Sơn

Trang 3

MỤC LỤC

TÓM LƯỢC i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ vi

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vii

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.Tính cấp thiết của đề tài 1

2.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan 2

3 Xác lập vấn đề nghiên cứu 3

4 Đối tượng,phạm vi nghiên cứu và mục tiêu 3

5 Phương pháp nghiên cứu 4

6 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp 5

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 6

1.1 Một số khái niệm cơ bản 6

1.1.1 Khái niệm về lãi suất 6

1.1.2 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.2 Lý luận chung về lãi suất và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 6

1.2.1 Lý luận chung về lãi suất 6

1.2.1.1 Phân loại lãi suất 6

1.2.1.2Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất 8

1.2.1.3 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế 10

1.2.1.4 Ảnh hưởng của lãi suất đến các biến số vĩ mô cơ bản 11

1.2.2 Lý luận chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp 13

1.2.2.1 Các đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh 13

1.2.2.2 Môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 14

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 15

1.3 Ảnh hưởng biến động lãi suất đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp 16

1.3.1 Ảnh hưởng của lãi suất đến khả năng huy động vốn, đầu tư mở rộng thị trường của doanh nghiệp 16

1.3.2 Ảnh hưởng lãi suất đến chi phí lãi vay và tổng chi phí sản xuất kinh doanh 17

Trang 4

1.3.3 Ảnh hưởng lãi suất đến doanh thu và lợi nhuận của công ty 17

CHƯƠNG2 THỰC TRẠNG TÁC ĐỘNG CỦA LÃI SUẤT TỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ÍCH NHÂN 19

2.1 Tình hình biến động và ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam 19

2.1.1 Tổng quan tình hình kinh tế và lãi suất trong thời gian qua 19

2.1.2 Tác động của lãi suất tới hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp Việt Nam 20

2.2 Phân tích ảnh hưởng của lãi suất tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ích Nhân 22

2.2.1 Giới thiệu hoạt động kinh doanh công ty TNHH Ích Nhân 22

2.2.1.1 Giới thiệu khái quát, sơ lược về công ty TNHH Ích Nhân 22

2.2.1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh công ty TNHH Ích Nhân giai đoạn 2012-2014 ……… 22

2.2.2 Ảnh hưởng của lãi suất tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ích Nhân 24

2.2.2.1 Ảnh hưởng lãi suất tới huy động vốn, đầu tư mở rộng thị trường 24

2.2.2.2 Ảnh hưởng lãi suất đến chi phí lãi vay và tổng chi phí của doanh nghiệp 27

2.2.2.3 Ảnh hưởng lãi suất đến doanh thu, lợi nhuận của doanh nghiệp 30

2.3 Các kết luận phát hiện 30

2.3.1 Những thành công và nguyên nhân 30

2.3.2 Hạn chế của doanh nghiệp và nguyên nhân 31

CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT KIẾN NGHỊ VỚI VẤN ĐỀ ẢNH HƯỞNG 32

CỦA LÃI SUẤT TỚI HOẠT ĐỘNG KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH ÍCH NHÂN 32

3.1 Các quan điểm, định hướng nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ích Nhân 32

3.1.1 Xu hướng biến động lãi suất trong thời gian tới 32

3.1.2 Quan điểm, định hướng giải quyết ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanh của công ty 32

3.2 Các giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất tới hoạt động kinh doanh của công ty 34

3.2.1 Tăng cường biện pháp phòng ngừa rủi ro lãi suất đối với hoạt động kinh doanh 34

Trang 5

3.2.2Các giải pháp khác 35

3.3 Các kiến nghị về vấn đề lãi suất 36

3.3.1 Kiến nghị với cơ quan quản lý nhà nước 36

3.3.2 Kiến nghị với Ngân hàng thương mại 37

3.4 Các vấn đề cần tiếp tục nghiên cứu 37

KẾT LUẬN 38

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

Trang 6

DANH MỤC SƠ ĐỒ HÌNH VẼ

Biều đồ 2.1 Tình hình biến động lãi suất huy động và cho vayBiểu đồ 2.2 Tình hình tăng trưởng kinh tế theo khu vực

Biểu đồ 2.3 Tăng trưởng kinh tế Việt Nam

Biểu đồ 2.4 Tình hình biến động lãi suất điều hành

Biểu đồ 2.5 Tình hình huy động vốn công ty giai đoạn 2012-2014Biểu đồ 2.6 Biến động lãi suất, chi phí của doanh nghiệp

Bảng 2.1 Báo cáo kết quả kinh doanh công ty Ích Nhân

Biểu đồ 1.1 mô hình cân bằng thị trường tiền tệ

Biểu đồ 1.2 Môi quan hệ lãi suất và đầu tư

Trang 7

DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT

Trang 8

LỜI MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài

Môi trường vĩ mô bao gồm các biến số như lạm phát, lãi suất, tỷ giá hổiđoái….Mỗi biến số đều là nhân tố bên ngoài doanh nghiệp và ảnh hưởng trực tiếp đếnhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Tùy vào mỗi biến số vĩ mô và đặc điểm hoạtđộng kinh doanh của từng doanh nghiệp sẽ có ảnh hưởng khác nhau và mức độ củaảnh hưởng cũng khác nhau

Lãi suất là một trong những biến số được theo dõi một cách chặt chẽ nhất trongnền kinh tế Lãi suất đóng một vai trò quan trọng trong nền kinh tế, và do đó rất nhạycảm đối với hoạt động của nền kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng

Theo số liệu thống kê năm 2012 vừa qua Việt nam đã có 55.000 doanh nghiệpgiải thể của năm 2013 là hơn 61.000 doanh nghiệp vànăm 2014 cả nước có 67.823doanh nghiệp gặp khó khăn buộc phải giải thể, hoặc tạm ngừng hoạt động Tình trạngphá sản hàng loạt của các doanh nghiệp vừa và nhỏ đã cho thấy sự khó khăn của nềnkinh tế Trong đó nguyên nhân là tăng trưởng kinh tế thê giới vẫn chậm chạp, nền kinh

tế trong nước lực cầu vẫn còn yếu, các yếu tố vĩ mô chỉ mới bắt đầu đi dần vào ổn định

từ năm 2014 Trong khí đó các doanh nghiệp trong nước hiện nay nguồn lực về vốnvẫn phụ thuộc nhiều vào vốn vay ngân hàng vậy nên lãi suất cao là nguyên nhân gây rakhó khăn cho hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp đặc biệt là chi phí kinh doanhcủa doanh nghiệp và có thể dẫn đến khả năng phá sản.Trong giai đoạn vừa qua,dướinhững chính sách quyết liệt từ cả phía NHTW và Chính phủ lãi suất đã giảm đángkể.Tuy nhiên, có thể thấy ngay cả khi lãi suất hạ thì doanh nghiệp vẫn khó khăn đốivới các khoản vay dài hạn với lãi suất cao trước đó

Là một doanh nghiệp sản xuất và kinh doanh với quy mô vừa, công ty TNHHÍch Nhân cũng không nằm ngoài sự tác động này Những năm qua là những năm khókhăn của nền kinh tế nói chung và doanh nghiệp nói riêng, công ty TNHH Ích Nhânchịu ảnh hưởng của lãi suất đến chi phí kinh doanh của công ty, chiến lược mở rộngthị trường của công ty vì vậy nghiên cứu về lãi suất để chỉ ra ảnh hưởng và mức độ tácđộng của các nhân tố vĩ mô đến hoạt động kinh doanh của công ty là cần thiết

Nghiên cứu ảnh hưởng của lãi suất tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệpđóng vai trò quan trọng.Nó là cơ sở lý luận khách quan giúp doanh nghiệp có nhữngnhìn nhận xác đáng về ảnh hưởng của yếu tố lãi suất và tìm ra giải pháp cho doanh

Trang 9

nghiệp Đồng thời nghiên cứu cũng hỗ trợ đắc lực cho công tác dự báo chi phí, doanhthu, lợi nhuận giúp công ty chủ động trong hoạt động của doanh nghiệp mình.

Do đó đề tài “Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động sản xuất kinh doanh củacông ty TNHH Ích Nhân” là đề tài mang tính cấp thiết cao

2.Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan

Công trình các tác giả, các đề tài liên quan đã nghiên cứu

2 Nguyễn Văn Cường(2012), Điều hành lãi suất ngân hàng,

Trình bày lý luận cơ bản về lãi suất và điều hành lãi suất của Nhà Nước, phântích thực trạng điều hành lãi suất trong thời gian qua

Các nghiên cứu đăng trên tạp chí khoa học

1 Đỗ Thị Thủy (2009), “Tác động của lãi suất cho vay tới hoạt động sản xuấtkinh doanh “, Trang thông tin điện tử của Ngân hàng Công thương Việt Nam

Bài viết đã có những trình bày về mối liên hệ giữa lãi suất cho vay của NHTM

và hoạt động kinh doanh của các doanh nghiệp, nguyên nhân của những ảnh hưởng lãisuất tới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, giải pháp xử lý vấn đề lãi suất đứng từgóc độ đối với các NHTM, đối với các doanh nghiệp, đối với các cơ quan quản lý vĩ mô

2 TS Nguyễn Thị Sơn (2011), “Biến động lãi suất ngân hàng tác động đến sảnxuất, kinh doanh và đời sống kinh tế - xã hội “, tham luận trình bày tại hội thảo “Biếnđộng lãi suất ngân hàng tác động đến sản xuất”, Viện Khoa học Pháp lý và Kinh doanhquốc tế IBLA và Hội luật gia Việt Nam ngày 30/6/2011

Bài viết đã có những phân tích ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanhcủa doanh nghiệp qua các phân tích về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, biến động lãi suấtđến quyết định huy động vốn, tiến trình đầu tư mở rộng thị trường của doanh nghiệp.Ngoài ra đề cập đến các mặt phát triển kinh tế-xã hội nhìn từ sự biến động lãi suất

Luận văn chuyên đề của sinh viên

1 Tạ Đức Nguyên(2013) Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động kinh doanhcủa công ty cổ phần Traenco,luận văn tốt nghiệp Đại học Thương Mại

Trang 10

Bài viết đã có những phân tích thực trạng về hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, phân tích ảnh hưởng lãi suất đến các chỉ tiêu về hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp Đề ra các giải pháp để hạn chế sự biến động của lãi suất

2 Nguyễn Văn Chiên (2013), “Ảnh hưởng của biến động lãi suất đến hoạtđộng kinh doanh mặt hàng bìa carton của công ty TNHH Sản xuất Thương mại ToànCầu, luận văn tốt nghiệp Đại học Thương mại

3 Xác lập vấn đề nghiên cứu

Đề Tài “Ảnh hưởng của lãi suất tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công tyTNHH Ích Nhân “ mà tác giả chọn để nghiên cứu sẽ giải quyết căn bản những yêu cầuhiện tại mang tính cấp thiết đặt ra với công ty và đồng thời những vấn đề, cơ hội đặt ratrong thời gian tới.Những vấn đề nghiên cứu trong đề tài bao gồm:

Trình bày những lý luận chung về lãi suất, ảnh hưởng lãi suất đến hoạt độngkinh doanh của doanh nghiệp

Phân tích các ảnh hưởng của lãi suất tới hoạt động kinh doanh của công tyTNHH Ích Nhân.Đánh giá thành công,hạn chế và tìm ra các nguyên nhân doanhnghiệp trong thời gian qua

Đề xuất, kiến nghị nhằm tận dụng cơ hội kinh doanh khi lãi suất giảm cũng nhưhạn chế những tác động tiêu cực của lãi suất tới hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp

4 Đối tượng,phạm vi nghiên cứu và mục tiêu

a, Đối tượng nghiên cứu

Tác giả sẽ tập trung vào những vấn đề lý luận và thực tiễn về ảnh hưởng củalãi suất tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Trang 11

xin đưa ra các đề xuất, kiến nghị nhằm hạn chế những tác động tiêu cực cũng như cáckiến nghị để được hưởng lợi từ các tác động tích cực của lãi suất đến hoạt động kinhdoanh của công ty.

Đề xuất, kiến nghị các giải pháp về vấn đề ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt độngkinh doanh của công ty TNHH Ích Nhân giúp công ty kinh doanh một cách hiệu quả nhất

5 Phương pháp nghiên cứu

Trong nghiên cứu của mình, tác giả đã sử dụng nhiều phương pháp nghiên cứukhác nhau để giải quyết vấn đề một cách đầy đủ và rõ nét

Các phương pháp mà tác giả đã sử dụng

Phương pháp thu thập dữ liệu

Đề tài sử dụng phương pháp nghiên cứu tài liệu thu thập dữ liệu thứ cấp, baogồm các dữ liệu được thu thập từ doanh nghiệp và bên ngoài

Nguồn dữ liệu thu thập từ doanh nghiệp bao gồm:Báo cáo kết quả hoạt độngkinh doanh của công ty TNHH Dược Phẩm Ích Nhân qua các năm 2012-2014, báo cáochi tiết về doanh thu, chi phí, lợi nhuận, báo cáo theo dõi về vốn vay của doanh nghiệp

Nguồn dữ liệu bên ngoài: thu thập dữ liệu số liệu thông qua các giáo trình, cácbài nghiên cứu, tạp chí khoa học được đăng kỷ yếu, qua các luận văn tốt nghiệp củacác sinh viên, qua các báo cáo vĩ mô thường niên của các tổ chức, cơ quan hành chính

Các phương pháp xử lý,phân tích số liệu

Trang 12

Phương pháp so sánh có hai hình thức: So sánh tuyệt đối và so sánh tương đối.

So sánh tuyệt đối dựa trên hiệu số của hai chỉ tiêu so sánh là chỉ tiêu kì phân tích vàchỉ tiêu cơ sở So sánh tương đối là tỷ lệ (%) của chỉ tiêu kỳ phân tích so với chỉ tiêugốc để thể hiện mức độ hoàn thành hoặc tỷ lệ của số chênh lệch tuyệt đối với chỉ tiêugốc để nói lên tốc độ tăng trưởng Trong khi phân tích vấn đề nghiên cứu, tác giả có sửdụng kết hợp cả hai hình thức so sánh tuyệt đối và tương đối Sự kết hợp này sẽ bổ trợ choviệc phân tích những biến động của lãi suất có ảnh hưởng như thế nào tới chi phí, doanhthu của công ty trong từng giai đoạn nhất định hay theo qua các thời kỳ liên tiếp

Phương pháp biểu đồ bảng biểu

Biểu đồ và bảng biểu là những công cụ trình bày dữ liệu một cách khoa họcthường được sử dụng Bảng số liệu giúp trình bày dữ liệu một cách tóm lược thông tin,

có sự sắp xếp nhằm dễ dàng theo dõi Biểu đồ có thể cung cấp cho người đọc một cách

dễ dàng để nắm bắt xu hướng các chỉ tiêu cũng như cung cấp cách nhìn trực quan sinhđộng về các số liệu, tóm tắt thông tin

Phương pháp chỉ số

Phương pháp này tập trung nghiên cứu, đánh giá các chỉ tiêu riêng biệt, làm nổibật các mối liên hệ giữa các chỉ tiêu và đo lường mức độ ảnh hưởng cũng như tác độnglẫn nhau của các chỉ tiêu

Trong bài phương pháp phân tích số liệu được sử dụng chủ yếu để đánh giá cácchỉ tiêu về kết quả hoạt động kinh doanh về kết quả hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp như: doanh thu, lợi nhuân, chi phí hoạt động kinh doanh…, mối liên hệ giữacác chỉ tiêu này Ngoài ra còn sử dụng các hệ thống chỉ số trong thống kê để thấy rõmức độ ảnh hưởng của các nhân tố

6 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Ngoài tóm lược, lời mở đầu, kết luận, tài liệu tham khảo, bài khóa luận đượcchia làm 3 chương chính

Chương 1: Lý luận chung về ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động sản xuất

kinh doanh của doanh nghiệp

Chương 2: Thực trạng tác động của lãi suất tới hoạt động sản xuất kinh doanh

của công ty TNHH ích nhân

Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị nhằm hạn chế ảnh hưởng của lãi suất tới

hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH ích nhân

Trang 13

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ ẢNH HƯỞNG CỦA LÃI SUẤT ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP

1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1Khái niệm về lãi suất

Trong nền kinh tế thị trường, lãi suất là biến số quan trọng trong nền kinh tế vĩ

mô và ảnh hưởng trực tiếp đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Có rất nhiềuquan niệm khác nhau về lãi suất:

- Theo Kark Mar: “Lãi suất là phần giá trị thặng dư được tạo ra do kết quả bóclột lao động làm thuê bị tư bản – chủ ngân hàng chiếm đoạt”

- Theo quan điểm của Keynes: “Lãi suất chính là sự trả công cho số tiền vay, làphần thưởng cho “sở thích chi tiêu tư bản”, lãi suất do đó còn được gọi là sự trả côngcho sự chia lìa với của cải, tiền tệ

- Về định lượng: Lãi suất là tỷ lệ phần trăm của phần tăng thêm này so với phầnvốn ban đầu

- Từ các định nghĩa trên ta có thể hiểu “Lãi suất là giá mà người vay phải trả đểđược sử dụng tiền không thuộc sở hữu của họ và là lợi tức mà người cho vay có đượcđối với việc hoãn chi tiêu

1.1.2 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

- Theo khoản 2 điều 4 Luật Doanh nghiệp, kinh doanh được hiểu là: “Việc thựchiện liên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuấtđến tiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lời”

- Hoạt động kinh doanh: Theo khoản 1 Điều 3 Luật Thương mại “Hoạt độngThương mại là hoạt động nhằm mục đích sinh lợi, bao gồm mua bán hàng hóa, cung ứngdịch vụ, đầu tư, xúc tiến thương mại và các hoạt động nhằm mục đích sinh lợi khác”

1.2 Lý luận chung về lãi suất và hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

1.2.1 Lý luận chung về lãi suất

1.2.1.1 Phân loại lãi suất

a) Theo tiêu thức nghiệp vụ tín dụng

- Lãi suất thương mại là lãi suất các NHTM vay hoặc cho vay các đối tượngkhông phải là ngân hàng trong nền kinh tế

+Lãi suất tiền gửi: là lãi suất huy động vốn, dùng để tính lãi phải trả cho ngườigửi tiền

Trang 14

+Lãi suất cho vay: được áp dụng để tính tiền lãi mà người đi vay phải trả chocác ngân hàng.

- Lãi suất chiết khấu: lãi suất cho vay ngắn hạn của NHNN đối với các NHTM

và các tổ chức tín dụng khác dưới hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đếnthời hạn thanh toán

- Lãi suất tái chiết khấu: là lãi suất cho vay ngắn hạn của NHTM đối với kháchhàng dưới hình thức chiết khấu các giấy tờ có giá chưa đến thời hạn thanh toán

- Lãi suất thị trường liên ngân hàng: là lãi suất mà các ngân hàng áp dụng chonhau vay vốn trên thị trường liên ngân hàng

b) Theo tiêu thức quản lý vĩ mô

- Lãi suất cơ bản: Là lãi suất do NHNN quy định, được các NHTM sử dụng làm

cơ sở để ấn định mức lãi suất kinh doanh của ngân hàng mình Đây cũng là lãi suấtthấp nhất được các NHTM áp dụng đối với các khoản vay dành cho các doanh nghiệp

là các khách hàng lớn có độ tín nhiệm cao

- Lãi suất trần và lãi suất sàn: là lãi suất cao nhất và thấp nhất do NHNN ấnđịnh, hình thành khung lãi suất, các NHTM sẽ dựa trên phạm vi của khung này để xâydựng lãi suất kinh doanh của doanh nghiệp mình

c) Tiêu thức biến động giá trị tiền tệ:

- Lãi suất danh nghĩa: Là lãi suất tính theo giá trị danh nghĩa của tiền tệ vàothời điểm nghiên cứu hay nói cách khác là loại lãi suất chưa loại trừ đi tỉ lệ lạm phát.Lãi suất danh nghĩa thường được thông báo chính thức trong các quan hệ tín dụng

- Lãi suất thực tế: Là lãi suất được điều chỉnh lại cho đúng theo những thay đổi

về lạm phát.Hay lãi suất đã trừ đi tỷ lệ lạm phát

d) Căn cứ theo thời hạn tín dụng

- Lãi suất ngắn hạn áp dụng đối với cá khoản vay ngắn hạn, loại cho vay này cóthời hạn đến 12 tháng và được sử dụng để bù đắp thiếu hụt vốn lưu động của cácdoanh nghiệp và các nhu cầu chi tiêu ngắn hạn của cá nhân

- Lãi suất trung hạn áp dụng đối với các khoản tín dụng trung hạn, có thời hạntrên 12 tháng đến 5 năm Tín dụng trung hạn dùng để đầu tư mua sắm tài sản cố định,cải tiến hoặc đổi mới thiết bị, mở rộng sản xuất…

- Lãi suất dài hạn áp dụng đối với các khoản tín dụng dài hạn, có thời hạn trên 5năm và thời hạn tối đa có thể lên đến 20 – 30 năm, cá biệt lên tới 40 năm Tín dụng dài

Trang 15

Khối lượng tiền thực tếE0

hạn dùng để đáp ứng các nhu cầu dài hạn như xây dựng nhà ở, phương tiện vận tải cóquy mô lớn

e) Căn cứ vào mức ổn định của lãi suất

- Lãi suất ổn định: là lãi suất áp dụng cố định trong suất thời hạn vay Nó có ưu

điểm: Người gửi tiền và vay tiền biết trước số tiền lãi được trả và phải trả.Bên cạnh đó

nó có nhược điểm bị ràng buộc vào một lãi suất nhất định trong một thời hạn nào đó

dù cho các loại lãi suất khác thay đổi như thế nào

- Lãi suất thả nổi: Là lãi suất có thể thay đổi lên xuống và có thể báo trước hoặckhông báo trước.Lãi suất thả nổi có lợi cho cả hai bên khi nhận và trả tiền đều tínhtheo một lãi suất chung là lãi suất hiện tại

1.2.1.2Các nhân tố ảnh hưởng đến lãi suất

Biểu đồ 1.1 Mô hình cân bằng thị trường tiền tệ

Phương trình cân bằng cung và cầu tiền MS P = LP(r,Y) với Lp=k.Y-h.r

Khi mức gía (P) và thu nhập thực tế (Y) cho trước, sự cân bằng cung và cầu tiềnthực tế sẽ tạo ra mức lãi suất cân bằng (r0) trên thị trường

Lãi suất

r 2

r 0

r 1

Trang 16

-Giao điểm giữa đường cung tiền thực tế và đường cầu tiền thực tế như đồ thị xác địnhlãi suất cân bằng của thị trường (r0) tương ứng với khối lượng tiền thực tế trong lưuthông,lãi suất thị trường có thể biến động xung quanh mức cân bằng này và sẽ có xuhướng điều chỉnh về mức cân bằng.

+ Nếu thị trường tiền tệ ở tại điểm r1 (r1>r0), lượng cầu tiền thực tế thấp hơn lượngcung về tiền thực tế tức là có sự dư cung về tiền Với mức lãi suất r1 các tổ chức và cánhân đang giữ nhiều tiền hơn họ muốn ở mức lãi suất r1 cao hơn mức lãi suất cân bằng

r0 Các tổ chức, cá nhân sẽ cố gắng giảm lượng tiền bằng cách mua các tài sản sinh lãi,tức là đem cho vay.Khi đó sẽ có tình trạng dư cung và khi có ít người muốn vay với lãisuất r1 lãi suất thị trường sẽ bị áp lực làm giảm xuống và điều chỉnh đến mức lãi suấtcân bằng r0.

+Nếu lãi suất thị trường ở điểm r2 (r2<r0) thấp hơn lãi suất cân bằng r0, sẽ có lượng dưcầu tiền thực tế Các tổ chức cá nhân giữ ít tiền hơn họ sẽ muốn nâng số tiền họ giữbằng cách bán các tài sản tài chính hoặc rút tiền ra khỏi hệ thống ngân hàng khi đólàm tăng lãi suất lãi suất, thị trường sẽ điều chỉnh về mức cân bằng r0.

Như vậy thị trường luôn chuyển động tới một mức lãi suất cân bằng tại đómức cung tiền thực tế bằng mức cầu tiền thực tế Sự cân đối này cho thấy trongngắn hạn khi mức giá và sản lượng chưa kịp điều chỉnh, nếu NHTW tăng mứccung ứng tiền, lãi suất thị trường sẽ được điều chỉnh giảm, ngược lại khi mức cungtiền giảm xuống sẽ đẩy lãi suất thị trường tăng lên

Các nhân tố làm thay đổi mức cung tiền

Chính sách tiền tệ của ngân hàng trung ương là nhân tố tác động tới cung tiềntrong nền kinh tế.Các công cụ mà ngân hàng trung ương có thể sử dụng là:

- Tỷ lệ dự trữ: Dự trữ bắt buộc là công cụ của chính sách tiền tệ Các ngân hàng

thương mại được yêu cầu phải giữ lại một tỉ lệ phần trăm các khoản tiền gửi của họdưới dạng dự trữ hoặc là bằng tiền mặt tại quỹ hoặc là bằng tiền gửi tại quỹ dự trữ củaNHTW Sự thay đổi tỷ lệ dự trữ bắt buộc có tác động mạnh mẽ lên khả năng cho vaycủa các tổ chức tín dụng và cho cả hệ thống tài chính

- Lãi suất chiết khấu: Lãi suất tái chiết khấu là lãi suất NHTW cho các tổ chức tín

dụng vay trên cơ sở những chứng từ có giá của ngân hàng thương mại Đây là lãi suấtphạt đối với ngân hàng thương mại khi thiếu hụt khả năng thanh toán NHTW thôngqua lãi suất tía chiết khấu tác động vào lãi suất thị trường Thí dụ, việc NHTW nâng lãi

Trang 17

suất tái chiết khấu buộc các ngân hàng thương mại phải tăng dự trữ để đảm bảo khảnăng thanh toán Đồng thời ngân hàng thương mại cũng phải tăng lãi suất cho vay

để bù đắp những chi phí cho những khoản tăng thêm dự trữ, do vậy mà lãi suất thịtrường tăng lên Ngược lại, việc giảm lãi suất tái chiết khấu của NHTW cho phépcác ngân hàng thương mại giảm dự trữ và hạ lãi suất cho vay, do đó mà hạ lãi suấtthị trường

- Nghiệp vụ thị trường mở: nghiệp vụ thị trường mở là nghiệp vụ mua bán chứng

khoán (thường là chứng khoán nhà nước) trên thị trường tiền tệ ngắn hạn NHTWmuốn đẩy mạnh tăng trưởng, mở rộng tín dụng, bằng cách mua vào các chứng khoán

có giá làm cho cung về tiền tệ tăng lên, dẫn tới làm giảm lãi suất Ngược lại, khiNHTW muốn thu hẹp tín dụng bằng cách bán ra các chứng khoán có giá làm cho cungtiền tệ giảm xuống dẫn tới tăng lãi suất trên thị trường tiền tệ

-Các nhân tố tác động cầu về tiền

Chính sách tài khóa: Chính phủ có thể thay đổi cầu tiền tệ bằng các biện

pháp như tác động đến chi tiêu ( C) hoặc thuế (T)

Thu nhập thực tế: Phương trình cầu về tiền tệ LP=k.Y-hr Khi đó sản lượng

thực tế tăng thì cầu về tiền giao dịch tăng và ngược lại sản lượng thực tế giảm thì cầu

về tiền tệ giảm

Lạm phát kì vọng: Khi các tổ chức, cá nhân trong nền kinh tế cho rằng lạm

phát sẽ tăng lên, chi phí thực cho việc vay tiền giảm xuống, kích thích người ta đi vay hơn

là cho vay Do vậy đường cầu sẽ dịch chuyển lên trên và lãi suất có xu hướng tăng lên

1.2.1.3 Vai trò của lãi suất trong nền kinh tế

Chuyển sang nền kinh tế thị trường lãi suất giữ vai trò hết sức quan trọng là mộttrong những đòn bẩy kinh tế.Nó tác động đến tất cả các lĩnh vực của nền kinh tế quốcdân nói chung

a, Lãi suất là công cụ để khuyến khích tiết kiệm đầu tư

Theo lý thuyết tài chính, chúng ta có một phương trình đơn giản về thu nhập

Thu nhập = Tiêu dùng + Tiết kiệmPhương trình này không những đúng với đặc điểm tài chính của các hộ gia đình,các doanh nghiệp mà cả đói với nền tài chính quốc gia.Giả sử, trong điều kiện của mộtnền kinh tế bình thường, tỷ lệ giữa tiêu dùng và tiết kiệm là hợp lý Để tăng tỷ lệ tiếtkiệm, khuyến khích đầu tư, tức là tăng khả năng tài chính cho toàn bộ nền kinh tế quốc

Trang 18

dân,thì biện pháp có hiệu quả nhất là tăng lãi suất huy động vốn Khi lãi suất huy độngvốn tăng lên, thì trước hết các hộ gia đình phải xem xét lại các khoản chi cho tiêu dùngthường xuyên,có thể giảm chi hoặc hoãn một số khoản chi này, để tăng thêm tỷ lệ tiếtkiệm trong tổng thu nhập Sau đó từ khoản tiết kiệm này, họ sẽ chọn hướng đầu tư:Gửi vào ngân hàng, vào quĩ bảo hiểm, hay đầu tư vào thị trường chứng khoán khithấy có lợi hơn Như vậy có thể khẳng định lãi suất là công cụ can thiệp có hiệu lực đểphân chia giữa quỹ tiêu dùng và tiết kiệm.

b, Lãi suất tín dụng là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô

Lãi suất tín dụng là công cụ thực hiện chính sách tiền tệ, góp phần thực hiện cácmục tiêu kinh tế - xã hội của đất nước Cụ thể:

 Điều chỉnh lượng cung ứng tiền, từ đó tác động đến sự tăng giảm sản lượng đểthực hiện điều tiết nền kinh tế (ổn định lạm phát, công ăn việc làm và phát triển sản xuất)

 Tác động tới tổng cung và tổng cầu thông qua tác động tới hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, đến tiêu dùng và tiết kiệm của dân cư

 Làm công cụ điều hòa cung cầu ngoại tệ, góp phần cân bằng cán cân thanhtoán quốc tế Điều chỉnh cơ cấu ngành, cơ cấu khu vực nhằm đảm bảo sự thích ứngcủa nền kinh tế với nhu cầu của thị trường trong nước và quốc tế

c, Lãi suất ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

Chính sách lãi suất là một bộ phận trong chính sách tiền tệ của Nhà nước nhằmđiều tiết lưu thông tiền tệ kích thích điều tiết và hướng hoạt động sản xuất kinh doanhcủa các đơn vị kinh tế Lãi suất phải trả cho khoản vay là khoản chi phí của doanhnghiệp.Do vậy:

Lãi suất thấp sẽ khuyến khích các doanh nghiệp vay vốn đầu tư phát triển sảnxuất kinh doanh Ngược lại, lãi suất cho vay cao sẽ thu hẹp đâu tư của các doanhnghiệp

Những ưu đãi về lãi suất về điều kiện cung cấp tín dụng và thanh toán là công

cụ của Nhà nước nhằm khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư vào các nghành các sảnphẩm cần ưu tiên trong chiến lược phát triển kinh tế

1.2.1.4 Ảnh hưởng của lãi suất đến các biến số vĩ mô cơ bản

a, Lãi suất và đầu tư

Lượng cầu về hãng đầu tư phụ thuộc vào lãi suất, để một dự án đầu tư có lãi,lợinhuận thu được phải cao hơn chi phí Vì lãi suất phản ánh chi phí vốn để tàitrợ cho đầu

Trang 19

tư, việc tăng lãi suất làm giảm số lượng dự án đầu tư có lãi, bởi vậy nhu cầu về hãngđầu tư giảm do đó đầu tư tỷ lệ nghịch với lãi suất.Lãi suất thực tế phản ánh chi phíthực sự của tiền vay do vậy chúng ta nhận định đầu tư phụ thuộc vào lãi suất thực tếchứ không phải lãi suất là lãi suất danh nghĩa

Biểu đồ 1.2 Môi quan hệ lãi suất và đầu tư

Đồ thị biểu thị hàm đầu tư, nó dốc xuống vì khi lãi suất tăng lượng cầu vềđầu tư giảm

b Lãi suất với tiêu dùng và tiết kiệm.

Thu nhập của cá nhân bao giờ cũng được chia làm hai phần là tiêu dùng vàtiếtkiệm.Hành vi tiết kiệm với kỳ vọng phòng ngừa rủi ro, mở rộng sản xuất, tích luỹ vàtiêu dùng trong tương lai chính là cung về vốn vay trong nền kinh tế.Tiêu dùng là mộthàm phụ thuộc vào thu nhập khả dụng Ở mỗi giai đoạn của chu kỳ kinh doanh, sự thắtchặt hay nới lỏng của chính sách thuế mà ngân sách dành cho chi tiêu bị tác động Tiếtkiệm bị ảnh hưởng bởi nhiều nhân tố như thu nhập, tập quán tiết kiệm và lãi suất Khilãi suất tăng làm tăng ý muốn tiết kiệm và sự sẵn sàng chi tiêu giảm xuống.Tiết kiệm

là một hàm phụ thuộc thuận vào lãi suất: S =S (r).Khi lãi suất tăng người dân sẽ tíchcực tiết kiệm hơn

c, Lãi suất và lạm phát :

Lạm phát là sự tăng lên liên tục của mức giá, là hiện tượng mất giá củađồngtiền Lý luận và thực tiễn đã thừa nhận mối quan hệ chặt chẽ giữ lãi suất và lạm phát.Fisher chỉ ra rằng lãi suất tăng cao trong thời kỳ lạm phát cao Cónhiều nguyên nhângây nên lạm phát và cũng có nhiều biện pháp để kiểm soát lạm phát, trong đó công cụlãi suất là một giải pháp công hiệu khá nhanh.Trong thời kỳ lạm phát, tăng lãi suất sẽcho phép hệ thống ngân hàng có thể thu hút phần lớn số tiền có trong lưu thông khiến

Trang 20

cho đồng tiền trong lưu thônggiảm; cơ số tiền và lượng tiền cung ứng giảm, lạm phátđược kiềm chế.

d, Lãi suất và tỷ giá

Lãi suất và tỷ giá có mối quan hệ chặt chẽ hữu cơ với nhau.Đây là hai côngcụsong hàng quan trọng của chính sách tiền tệ, việc cải cách chính sách điềuhành ngânhàng hai yếu tố này đòi hỏi phải đượctiến hành đồng thời Trongđiều kiện một nềnkinh tế mở, với nguồn được tự do vận động, nếu lãi suấttrong nước tăng lên nguồn vốnnước ngoài sẽ đổ vào đẩy cầu nội tệ lên cao, vớimức cung tiền nhất định tỷ giá sẽ bịnâng lên ảnh hưởng đến hoạt động ngoạithương của quốc gia Ngược lại, khi lãi suấtgiảm xuống, vốn trong nước chảy ra làm cho cầu ngoại tệ cao tỷ giá tụt xuống

e, Lãi suất với cầu tiền

Tiền là một loại tài sản, cũng là một cách mà mỗi người sử dụng cho việctíchsản của mình Nhu cầu về tiền phụ thuộc nhiều yếu tố trong đó có thu nhậpvà lãi suất.Khi thu nhập tăng, theo lý thuyết lượng cầu tài sản, nhu cầu nắm giữtiền của dânchúng tăng lên Người ta cần nhiều tiền hơn cho chi tiêu.Lãi suấtnhư đã đề cập từ đầu

là chi phí cơ hội cho việc giữ tiền Vì vậy khi lãi suất tăngngười ta ít có ý muốn nắmgiữ tiền hơn mà chuyển sang mua các loại chứngkhoán hoặc gửi tiết kiệm để thu lợi.Cầu tiền tỷ lệ nghịch với lãi suất

1.2.2 Lý luận chung về hoạt động sản xuất kinh doanh của Doanh nghiệp

1.2.2.1 Các đặc điểm của hoạt động sản xuất kinh doanh

Hoạt động kinh doanh có các đặc điểm sau:

-Hoạt động kinh doanh do một chủ thể thực hiện và được gọi là chủ thể kinh doanh.Chủ thể kinh doanh có thể là các nhân, hộ gia đình, doanh nghiệp.Các chủ thể kinhdoanh có thể có các mối quan hệ nhau như mối quan hệ cung ứng đầu vào, kháchhàng, đối thủ cạnh tranh

-Mục đích của hoạt động kinh doanh là vì lợi nhuận

Hoạt động kinh doanh chịu sự chi phối của các quy luật kinh tế thị trường như quyluật cung cầu, quy luật giá trị…ngoài ra còn có hệ thống, chính sách pháp luật và cácnghĩa vụ đối với nhà nước, người lao động

- Hoạt động kinh doanh gắn với nhu cầu thị trường,ngành nghề doanh nghiệp hoạtđộng.Yếu tố vốn và con người là hai yếu tố đầu vào trong quá trình hoạt động kinhdoanh

Trang 21

1.2.2.2 Môi trường hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

a, Môi trường bên ngoài:

Là các nhân tố không phụ thuộc vào ý chí chủ quan củadoanh nghiệp, chứa cácnhân tố mà doanh nghiệp không thể kiểm soát được Các nhân tố này tác động đếndoanh nghiệp theo những chiều hướng khác nhau, tạo ra tính tích cực hoặc tiêu cực đốivới hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, điều đó đòi hỏi doanh nghiệp phải thườngxuyên nắm bắt được xu hướng hoạt động và đo lường sự tác động của chúng có ảnhhưởng như thế nào đến hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các nhân tố đó là :

+ Chính trị và pháp luật: Mức độ ổn định hay biến động của nhân tố này cho

phép doanh nghiệp đánh giá mức độ rủi ro của môi trường kinh doanh và ảnh hưởngđến doanh nghiệp

+ Kinh tế: liên quan đến việc đánh giá các chỉ tiêu như tốc độ tăng trưởng, sức

mua hay cầu của nền kinh tế, tỷ lệ lạm phát, tỷ giá hối đoái, lãi suất…Yếu tố kinh tếquyết định xem doanh nghiệp có nên đầu tư mở rộng thị trường, mở rộng hoạt độngsản xuất kinh doanh hay không

+ Văn hóa-xã hội: Đây là yếu tố quan trọng trong việc phân tích khách hàng,

hình thành sản phẩm của doanh nghiệp, phương thức kinh doanh của doanh nghiệp

Đó là các yếu tố về tâm lý, thị hiếu, tập quán của người tiêu dùng

+ Kỹ thuật -công nghệ: ảnh hưởng đến yêu cầu đổi mới công nghệ trang thiết bị,

khả năng sản xuất sản phẩm với chất lượng khác nhau, năng suất lao động và khả năngcạnh tranh của doanh nghiệp và các đối thủ trong ngành

+ Môi trường cạnh tranh: Bao gồm các doanh nghiệp hiện tại và các đối thủ

cạnh tranh tiềm năng đối với các nhà sản xuất, kinh doanh cùng sản phẩm của doanhnghiệp Phân tích đối thủ cạnh tranh luôn là quan trọng trong việc hình thành chiênlược cạnh tranh của doanh nghiệp

b, Môi trường bên trong:

Là các yếu tố mà doanh nghiệp có thể chi phối và kiểm soát được thông qua cácquyết định của mình để từ đó khai thác các cơ hội kinh doanh

+ Tình hình tài chính: Thể hiện tổng nguồn vốn, cơ cấu vốn của doanh nghiệp, khả

năng quản lý nguồn lực về tài chính.Các chỉ tiêu và khả năng về các khoản nợ phai trả,các chỉ số về các hoạt động kinh doanh và hiệu quả hoạt động kinh doanh

Trang 22

+ Nguồn lực con người: Thể hiện ở kiến thức, kinh nghiệm, trình độ chuyên môn tốt,

khả năng đáp ứng yêu cầu công việc, tinh thần đoàn kết, trung thành, năng động, nhạybén

+ Các biến số marketing: Độ phủ kênh phân phối của doanh nghiệp, sản phẩm,quảngcáo xúc tiến sản phẩm,giá cả

+ Cơ sở vật chất:Các hoạt động đầu tư dây chuyền công nghệ,nhà máy, kho xưởng ,sựthuận tiện về vị trí địa lý

1.2.3 Các chỉ tiêu phản ánh phản ánh kết quả sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Doanh thu của doanh nghiệp là toàn bộ số tiền sẽ thu được do tiêu thụ sảnphẩm, cung cấp dịch vụ, hoạt động tài chính và các hoạt động khác của doanh nghiệp.Trong kinh tế học, doanh thu thường được xác định bằng giá bán nhân với sản lượng

Chi phí là một khái niệm cơ bản nhất của bộ môn kế toán, của việc kinhdoanh và trong kinh tế học, là các hao phí về nguồn lực để doanh nghiệp đạt được mộthoặc những mục tiêu cụ thể Nói một cách khác, hay theo phân loại của kế toán tàichính thì đó là số tiền phải trả để thực hiện các hoạt động kinh tế như sản xuất, giaodịch, v.v nhằm mua được các loại hàng hóa, dịch vụ cần thiết cho quá trình sảnxuất, kinh doanh Như vậy, có nhiều loại chi phí khác nhau

Lợi nhuận trong kinh tế học, là phần tài sản mà nhà đầu tư nhận thêmnhờ đầu tư sau khi đã trừ đi các chi phí liên quan đến đầu tư đó, bao gồm cả chi phí

cơ hội; là phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chi phí Lợi nhuậntrong kếtoán, là phần chênh lệch giữa giá bán và chi phí sản xuất.Sự khác nhau giữa địnhnghĩa ở hai lĩnh vực là quan niệm về chi phí Trong kế toán, người ta chỉ quan tâmđến các chi phí bằng tiền, mà không kể chi phí cơ hội như trong kinh tế học.Trongkinh tế học, ở trạng thái cạnh tranh hoàn hảo, lợi nhuận sẽ bằng 0 Chính sự khácnhau này dẫn tới hai khái niệm lợi nhuận: lợi nhuận kinh tế và lợi nhuận kế toán

Lợi nhuận kinh tế lớn hơn 0 khi mà chi phí bình quân nhỏ hơn chi phí biên,cũng tức là nhỏ hơn giá bán.Lợi nhuận kinh tế sẽ bằng 0 khi mà chi phí bình quânbằng chi phí biên, cũng tức là bằng giá bán.Trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo(xét trong dài hạn), lợi nhuận kinh tế thường bằng 0.Tuy nhiên, lợi nhuận kế toán

có thể lớn hơn 0 ngay cả trong điều kiện cạnh tranh hoàn hảo

Một doanh nghiệp trên thị trường muốn tối đa hoá lợi nhuận sẽ chọn mứcsản lượng mà tại đó doanh thu biên bằng chi phí biên.Tức là doanh thu có thêm khi

Trang 23

bán thêm một đơn vị sản phẩm bằng phần chi phí thêm vào khi làm thêm một đơn

vị sản phẩm Trong cạnh cạnh tranh hoàn hảo, doanh thu biên bằng giá Ngay cảkhi giá thấp hơn chi phí bình quân tối thiểu, lợi nhuận bị âm Tại điểm doanh thubiên bằng chi phí biên, doanh nghiệp lỗ ít nhất

1.3 Ảnh hưởng biến động lãi suất đối với hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.3.1 Ảnh hưởng của lãi suất đến khả năng huy động vốn, đầu tư mở rộng thị trường của doanh nghiệp

Có hai hình thức huy động vốn chủ yếu đối với một doanh nghiệp:

Huy động vốn chủ sở hữu: vốn góp ban đầu,lợi nhuận giữ lại và phát hành cổphiếu mới Với doanh nghiệp đã đi vào hoạt động đã có vốn góp ban đầu thì lãi suấttác động vào khoản lợi nhuận giữ lại và phát hành cổ phiếu mới

Đối với phát hành cổ phiếu mới: Chủ thể hay nhà đầu tư xem xét quyết địnhđầu từ hay kinh doanh dựa trên số lợi nhuận họ có thể thu về trong tương lai.Chính vìvậy sự gia tăng của lãi suất sẽ khiến các nhà đầu tư không ưa thích rủi ro hoặc ước tínhđược lợi nhuận từ việc gửi tiết kiệm ngân hàng cao hơn sẽ khiến các doanh nghiệp khókhăn trong việc huy động vốn và ngược lại

Đối với lợi nhuận giữ lại: Trong bối cảnh lãi suất tăng cao các cổ đông củadoanh nghiệp có thể sẽ ưa thích các doanh nghiệp chi trả phần lợi nhuận thu được hơn

là giữ lại các khoản lợi nhuận này để đầu tư mở rộng sản xuất kinh doanh Thứ nhất đó

là do các cổ đông này có thể tìm kiếm được các kênh đầu tư như ngân hàng Thứ hai

đó là do doanh nghiệp mở rộng sản xuất kinh doanh trong môi trường lãi suất tăng caonhiều biến động là hết sức rủi ro.Với các công ty tiếp tục giữ lại các khoản lợi nhuậnnày có thể sẽ làm giảm giá trị cổ phiếu và nó sẽ tác động ngược trở lại vấn đề huyđộng từ cổ phiếu mới

Huy động từ vốn vay: các khoản vay chủ yếu từ tín dụng ngân hàng Khi lãisuất tăng,thứ nhất là các chi phí khoản vay cao hơn làm các doanh nghiệp e ngại hơntrong việc tiếp cận vốn để mở rộng sản xuất kinh doanh, thứ hai lãi suất gia tăngthường là do các biện pháp thắt chặt cung tiền vì thế ngay cả khi doanh nghiệp muốntiếp cận tín dụng cũng không phải dễ dàng

Muốn đầu tư mở rộng thị trường doanh nghiệp cần các nguồn lực như cơ sở vậtchất kĩ thuật, con người Muốn làm được điều này doanh nghiệp cần có vốn.Trừ cácdoanh nghiệp lớn còn lại có đến 70% doanh nghiệp nhỏ và vừa nguồn vốn huy động

Ngày đăng: 15/05/2015, 15:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Đồ thị biểu thị hàm đầu tư, nó dốc xuống vì khi lãi suất tăng lượng cầu vềđầu tư giảm. - luận văn kinh tế thương mại Ảnh hưởng của lãi suất đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Ích Nhân
th ị biểu thị hàm đầu tư, nó dốc xuống vì khi lãi suất tăng lượng cầu vềđầu tư giảm (Trang 19)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w