Đứng trước tình hình đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải đẩymạnh vấn đề phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh củamình nhằm chủ động ứng phó với các biến động th
Trang 1TÓM LƯỢC
Lạm phát tác động rất lớn đối với các chủ thể kinh tế, trong đó ảnh hưởng nhiềunhất là tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Mục tiêu chủ yếu củacác doanh nghiệp là tối thiểu hóa chi phí, tối đa hóa lợi nhuận trong khi giá trị đồngtiền ngày một giảm khiến cho chi phí đầu vào tăng làm cho lợi nhuận hầu hết cácdoanh nghiệp sụt giảm Đứng trước tình hình đó đòi hỏi các doanh nghiệp phải đẩymạnh vấn đề phân tích ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh củamình nhằm chủ động ứng phó với các biến động thị trường Công ty TNHH Dệt mayHoàng Dũng là công ty sản xuất và gia công các loại vải sợi, trước tình hình kinh tếhiện tại công ty cũng gặp nhiều khó khăn trong hoạt động sản xuất kinh doanh củamình Đặc biệt là do biến động của thị trường đầu vào, lãi suất tăng cao, tình hình kinh
tế vĩ mô hết sức khó khăn khiến tình hình sản xuất kinh doanh gặp một số khó khănnhất định
Xuất phát từ tầm quan trọng của vấn đề nêu trên, qua quá trình thực tập tại công
ty TNHH Dệt may Hoàng Dũng, em đã chọn đề tài: ”Ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động kinh doanh sản phẩm dệt may của công ty TNHH Dệt may Hoàng Dũng” Em xin trình bày các khái niệm cơ bản và lý thuyết liên quan về ảnh hưởng
của lạm phát đến hoạt động kinh doanh của công ty Trên cơ sở đó đi phân tích sự biếnđộng của hoạt động kinh doanh, các nhân tố môi trường bên trong và môi trường bênngoài ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh trong giai đoạn 2012-2014 của công tyTNHH Dệt may Hoàng Dũng Đồng thời trước tác động của lạm phát đến hoạt độngkinh doanh của công ty, em xin đưa ra một số đề xuất cũng như kiến nghị giúp công tyvượt qua khó khăn trong thời kì lạm phát
i
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Qua bốn năm nỗ lực học tập và rèn luyện tại trường Đại học Thương Mại cùngquá trình thực tập tại công ty TNHH Dệt may Hoàng Dũng em đã hoàn thành bài khóaluận tốt nghiệp của mình Để có được kết quả này, trước hết em xin cảm ơn chân thànhBan giám hiệu, phòng Đào tạo trường Đại học Thương Mại, Ban chủ nhiệm khoa kinh
tế cùng các thầy cô trong trường đã giúp đỡ em trong thời gian vừa qua
Đặc biệt em xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc nhất tới thầy Vũ Ngọc Tú đã tận tìnhchỉ bảo và giúp đỡ em trong suốt quá trình hoàn thành khóa luận tốt nghiệp
Đồng thời em xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo, các cô chú và các anh chịrong công ty TNHH Dệt may Hoàng Dũng đã tạo điều kiện giúp đỡ em trong suốt thờigian thực tập tại công ty
Do vốn kiến thức và hiểu biết còn hạn chế, chắc chắn bài khóa luận của em cònnhiều thiếu sót, em rất mong nhận được sự chỉ bảo, góp ý của các thầy cô và các bạn
để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày tháng năm 2015 Sinh viên
Trần Thị Huế
MỤC LỤ
ii
Trang 3TÓM LƯỢC i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC iii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, HỈNH VẼ v
LỜI MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan 2
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu 3
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu 3
5 Phương pháp nghiên cứu 4
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 4
5.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu 5
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 6
CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẠM PHÁT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA DOANH NGHIỆP 7
1.1 Một số lý thuyết về lạm phát 7
1.1.1 Khái niệm về lạm phát 7
1.1.2 Phân loại về lạm phát 7
1.1.3 Nguyên nhân gây ra lạm phát 8
1.1.4 Các chỉ tiêu đo lường lạm phát 9
1.1.5 Tác động của lạm phát tới nền kinh tế 10
1.2 Lý thuyết về hoạt động sản xuất kinh doanh 12
1.2.1 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh 12
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh 12
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh 13
1.3 Ảnh hưởng của lạm phát và nguyên lý để hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 15
1.3.1 Tác động của lạm phát tới chi phí, doanh thu và lợi nhuận tới doanh nghiệp 15 1.3.2 Lạm phát ảnh hưởng tới năng suất lao động 16
1.3.3 Lạm phát ảnh hưởng đến thị phần và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp 16
1.3.4 Nguyên lý nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp 17
iii
Trang 4CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT TỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DỆT MAY HOÀNG
DŨNG 18
2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh sản phẩm Dệt may Hoàng Dũng 18
2.1.1 Tổng quan tình hình lạm phát của Việt Nam trong thời gian qua 18
2.1.2 Thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Dệt may Hoàng Dũng 19
2.1.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Dệt may Hoàng Dũng 21
2.2 Phân tích thực trạng tác động của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Dệt may Hoàng Dũng 21
2.2.1 Tác động của lạm phát tới chi phí, doanh thu, lợi nhuận của công ty 21
2.2.2 Tác động của lạm phát tới năng suất lao động của công ty TNHH Dệt may Hoàng Dũng 26
2.2.3 Tác động của lạm phát tới tới thị phần và khả năng cạnh tranh của công ty 26
2.3 Các kết luận và phát hiện nghiên cứu 27
2.3.1 Những thành công mà công ty TNHH Dệt May Hoàng Dũng đạt được 27
2.3.2 Một số kết luận về ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 28
CHƯƠNG 3: CÁC ĐỀ XUẤT VÀ KIẾN NGHỊ CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU NHẰM HẠN CHẾ ẢNH HƯỞNG CỦA LẠM PHÁT TỚI HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA CÔNG TY TNHH DỆT MAY HOÀNG DŨNG 30
3.1 Quan điểm, định hướng của công ty nhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty 30
3.1.1 Dự báo về tình hình lạm phát 2015 30
3.1.2 Quan điểm của công ty về hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh 30
3.2 Các đề xuất với nghiên cứu 32
3.3 Các kiến nghị với vấn đề nghiên cứu 33
3.3.1 Kiến nghị về phía nhà nước 33
3.3.2 Kiến nghị về phía doanh nghiệp 33
TÀI LIỆU THAM KHẢO 35
iv
Trang 5DANH MỤC BẢNG BIỂU, HỈNH VẼ
Hình 1.1: lạm phát cầu kéo 8
Hình 1.1: lạm phát chi phí đẩy 8
Hình 2.1: Tình hình lạm phát các năm gần đây 18
Bảng 2.1: Kết quả sản xuất kinh doanh của công ty giai đoạn 2012-2014 20
Bảng 2.2: Tình hình giá cả các loại thuốc tẩy nhuộm vải 21
Hình 2.2 Mối quan hệ giữa tốc độ tăng chi phí và lạm phát 22
Bảng 2.3 Mối quan hệ lao động, tiền lương của công ty 23
Bảng 2.4: Các khoản mục chi phí của công ty TNHH Dệt May Hoàng Dũng 24
Hình 2.3 Mối quan hệ giữa tốc độ tăng doanh thu và lạm phát 24
Hình 2.4: Mối quan hệ giữa tốc độ tăng lợi nhuận và lạm phát 25
v
Trang 6LỜI MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Sau khi chính thức trở thành thành viên của tổ chức thương mại WTO, nền kinh
tế Việt Nam dần có những chuyển biến rõ rệt Hội nhập kinh tế quốc tế mang lại chochúng ta những cơ hội phát triển, nền kinh tế tăng trưởng nhanh chóng, cơ cấu kinh tếcũng dần thay đổi linh hoạt, hoàn thiện hơn để phù hợp với nền kinh tết toàn cầu Tuynhiên cùng với những cơ hội mà hội nhập mang lại cũng có không ít những khó khăn,thách thức Biến động kinh tế thế giới trong thời gian qua cũng đã có ảnh hưởng khôngnhỏ tới nền kinh tế nước ta, sự biến động giá cả một số nguyên liệu đầu vào chínhlương thực, xăng dầu Cùng với ảnh hưởng của thiên tai, dịch bệnh, một số điều chỉnhtrong điều hành chính sách của chính phủ làm cho giá cả trong nước có biến độngmạnh theo chiều hướng gia tăng và lạm phát là một hệ lụy không thể tránh khỏi
Lạm phát là một chỉ tiêu kinh tế vĩ mô cơ bản và hết sức quan trọng mà mọiquốc gia đều phải quan tâm trong quá trình phát triển kinh tế-xã hội Lạm phát là mộthiện tượng kinh tế phức tạp, xuất hiện khi nền kinh tế phát triển bị mất cân đối và nếumức độ lạm phát ở mức vừa phải sẽ kích thích tăng trưởng kinh tế, nhưng nếu lạmphát ở mức hai con số thì sẽ gây ra hậu quả nghiệm trọng tới nền kinh tế
Lạm phát trong thời gian qua đã thực sự trở thành một đề tài nóng bỏng năm
2010, lạm phát quay trở lại với nền kinh tế Việt Nam với chỉ số là 11,75%, năm 2011
là 18,12% khiến cho đời sống nhân dân trì trệ, đời sống nhân dân gặp nhiều khó khăn,nhiều doanh nghiệp đứng trước bờ vực phá sản Năm 2012, với những chính sách kìmchế lạm phát của nhà nước đã đưa lạm phát của Việt Nam dưới 10% là 6,81%, năm
2013 là 6,3%, 2014 mức lạm phát không quá 4%, đạt mức thấp nhất trong nhiều nămtrở lại đây Nhận định lạm phát ở Việt Nam đang diễn biến bất thường, không ổn địnhcho nên cần nhiều hơn nữa những nghiên cứu về lạm phát tại Việt Nam giúp nhà nướccũng như doanh nghiệp có ứng phó kịp thời
Trong thời buổi kinh tế thị trường cạnh tranh khốc liệt như hiện nay mà mụctiêu chủ yếu của bất kỳ doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận, tối thiểu hóa chi phí Vìvậy, trong điều kiện khó khăn, rủi ro của nền kinh tế nói chung và nền kinh tế ViệtNam nói riêng đã đặt ra yêu cầu cho mỗi doanh nghiệp phải đẩy mạnh hơn nữa việcphân tích ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh của mình Từ đó,doanh nghiệp sẽ có những chiến lược, giải pháp kinh donh phù hợp để ứng phó vớitình hình bất ổn của nền kinh tế thế giới nói chung và nền kinh tế Việt Nam nói riêng
Công ty TNHH Dệt may Hoàng Dũng là một công ty kinh doanh trong lĩnh vựcdệt may, kinh doanh các loại vải sợi do vậy cũng không tránh khỏi biến động do lạm
Trang 7phát đem lại Đặc biệt do biến động của thị trường đầu vào, lãi suất tăng cao, tình hìnhkinh tế vĩ mô hết sức khó khăn khiến tình hình kinh doanh gặp một số khó khăn nhấtđịnh Không chỉ giá nguyên vật liệu đầu vào tăng cao, mà giá vận chuyển, chi phí tiềnlương cho lao động đều tăng ảnh hưởng rất lớn đến tình hình hoạt động sản xuất kinhdoanh Nhận định vấn đề cần thiết hiện nay của công ty là ảnh hưởng của lạm phát tớihoạt động sản xuất kinh doanh nhằm đưa ra các giải pháp hạn chế ảnh hưởng tiêu cực,ứng phó với biến động từ thị trường
Xuất phát từ thực tế trên, em quyết định chọn đề tài: ”ảnh hưởng của lạm pháttới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Dệt may Hoàng Dũng” nhằmphân tích tác động của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, cácgiải pháp ứng phó của công ty trước tác động của lạm phát và đề xuất một số giải phápnhằm giúp công ty hoạt động có hiệu quả hơn
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan
Những năm gần đây, đặc biệt từ 2010 khi lạm phát ở Việt Nam có nhiều biếnđộng, vấn đề lạm phát thu hút sự quan tâm nhiều tác giả Cho đến nay có rất nhiều cáccông trình nghiên cứu được công bố, có thể thấy các công trình nghiên cứu về lạmphát ở Việt Nam trong thời gian qua tập trung theo một số hướng nghiên cứu sau:
1 Phan Sỹ An và Trần Thị Kim Chi (2008) , “lạm phát ở Việt Nam: nguyênnhân và giải pháp”, tạp chí nghiên cứu kinh tế số 359 tháng 4 năm 2008
Nội dung: mục tiêu của đề tài là phân tích, làm rõ thêm cơ sở lý luận về nguyênnhân và lạm phát tại Việt Nam đồng thời đề xuất các biện pháp khống chế và kiểmsoát lạm phát ở Việt Nam trong ngắn hạn, trung hạn và dài hạn đi liền với duy trì ổnđịnh và tăng trưởng kinh tế trong những năm tiếp theo Giới hạn nghiên cứu của đề tài
từ năm 2004 đến nay Điểm đáng chú ý của đề tài là hướng nghiên cứu của tác giảkhông chỉ nghiên cứu nguyên nhân lạm phát theo yếu tố tiền tệ mà còn có nguyênnhân như do cầu kéo, do chi phí đẩy, lạm phát do yếu tố tâm lý, lạm phát do việcchuyển đổi cơ chế quản lý, lạm phát do ảnh hưởng của quá trình hội nhập Các tác giảcũng đề xuất hướng khắc phục lạm phát như thắt chặt tiền tệ và tài chính để cắt giảm tổngcầu, trợ giá đối với một số mặt hàng là đầu vào sản xuất, các giải pháp giảm nhập siêu,thực hiện cơ chế giá thị trường của một số mặt hàng thiết yếu do nhà nước quản lý
2 Nguyễn Cao Dũng (2010), “Giải pháp mới cho vấn đề lạm phát”, tạp chínghiên cứu kinh tế phát triển- Đại học kinh tế Hồ Chí Minh
Nội dung: đưa ra nguyên nhân lạm phát và giải pháp cho vấn đề lạm phát ở ViệtNam theo góc độ hoàn toàn mới, giải pháp được đưa ra dựa trên quan điểm cho rằng:
“Vấn đề lạm phát được giải quyết theo hướng đưa tiền vào lưu thông trực tiếp nhờ cácdoanh nghiệp thương mại Vì vậy chúng ta sẽ luôn có được sự cân đối giữa tiền- hàng
Trang 8trong nền kinh tế vận động và phát triển, lạm phát mặc nhiên sẽ được loại trừ, giá trịđồng tiền quốc gia sẽ được giữ vững và ổn định.
3 Lê Quốc Lý (2004), “ Lạm phát hành trình và giải pháp chống lạm phát ởViệt Nam”, nhà xuất bản Tài chính
Nội dung: phân tích mối quan hệ lạm phát với đầu tư, thu chi ngân sách nhànước và sản lượng thương mại dịch vụ…tóm tắt vấn đề lý luận về lạm phát, ổn địnhkinh tế vĩ mô, tăng trưởng phát triển và mối quan hệ giữa lạm phát và tăng trưởng.Cuốn sách tập trung vào những diễn biến của lịch sử về chống lạm phát của nước ta vàcung cấp số liệu, tư liệu trong quá trình và giải phóng chống lạm phát của Việt Nam vànhững bài học kinh nghiệm được rút ra
4 Nguyễn Minh Trang (2013) “ Ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động sảnxuất kinh doanh của công ty TNHH Hoàn Mỹ, khóa luận tốt nghiệp khoa Kinh tếtrường đại học Thương mại
Có thể thấy có rất nhiều công trình nhiên cứu đã làm rõ ảnh hưởng của lạm pháttới nền kinh tế Việt Nam và ảnh hưởng của nó tới hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nhiệp trong những năm gần đây cũng như đưa ra kiến nghị và biện pháp đề xuấtnhằm hạn chế ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh của cácngành hàng khác nhau
3 Xác lập và tuyên bố vấn đề nghiên cứu
Về mặt lý luận:
Đi sâu là rõ các khái niệm, lý luận liên quan đến lạm phát (ảnh hưởng của lạmphát đến nền kinh tế), hoạt động kinh doanh (đo lường hiệu quả của hoạt động kinhdoanh, nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh) Lý thuyết nguyên lý ảnh hưởngcủa lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh
Về mặt thực tiễn:
Việc nghiên cứu đề tài tập trung đi sâu giải quyết các vấn đề sau:
- Tổng quan tình hình hoạt động kinh doanh của công ty TNHH Dệt mayHoàng Dũng
- Tìm hiểu tình hình lạm phát của Việt Nam (2012-2014)
- Ảnh hưởng của lạm phát tới tình hình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
4 Đối tượng, mục tiêu và phạm vi nghiên cứu
Đối tượng nghiên cứu: ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh
doanh của công ty TNHH Dệt may Hoàng Dũng
Mục tiêu nghiên cứu: mục tiêu của đề tài là chỉ ra nguyên nhân và ảnh hưởng
của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh của các doanh nhiệp sản xuất thươngmại và cụ thể là công ty TNHH Dệt may Hoàng Dũng Khi lạm phát xảy ra đã gây ảnh
Trang 9hưởng tới doanh thu, chi phí, lợi nhuận và lao động của công ty Trên cơ sở phân tíchnhững ảnh hưởng đó mà nhà nước cũng như cơ quan quản lý vĩ mô có những ứng phónhằm kiềm chế lạm phát và hạn chế ảnh hưởng xấu của nó tới kinh tế-xã hội Thôngqua việc nghiên cứu đề tài tác giả muốn đưa ra một số giải pháp nhằm hạn chế ảnhhưởng tiêu cực của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Dệtmay Hoàng Dũng và qua đó đưa ra đề xuất kiến nghị nhằm góp phần hoàn thiện hơnchính sách kìm chế lạm phát của nàh nước.
Phạm vi nghiên cứu:
Về không gian: đề tài xem xét ảnh hưởng của lạm phát tới nền kinh tế Việt Namnói chung và ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh và của cácdoanh nhiệp sản xuất may mặc nói chung, cụ thể là công ty TNHH Dệt may HoàngDũng Từ đó đưa ra một số đề xuất kiếm nghị và giải pháp nhằm hạn chế ảnh hưởngtiêu cực của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Dệt mayHoàng Dũng
Về thời gian: đề tài tập trung nghiên cứu thực trạng của lạm phát và ảnh hưởngcủa lạm phát tới hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty những năm gần đây, cụ thể
là từ năm 2012-2014
Về nội dung: đề tài tập trung nghiên cứu ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt độngsản xuất kinh doanh của công ty TNHH Dệt may Hoàng Dũng
5 Phương pháp nghiên cứu
5.1 Phương pháp thu thập dữ liệu
Phương pháp thu thập dữ liệu là phương pháp cơ bản được dùng trong công tácnghiên cứu, mục đích của phương pháp này làm cơ sở lý luận khoa học hay luận cứchứng minh giả thiết, giúp tìm ra vấn đề nghiên cứu Các dữ liệu thu được từ hainguồn: dữ liệu sơ cấp và dữ liệu thứ cấp
Dữ liệu sơ cấp: dữ liệu sơ cấp là dữ liệu chưa qua xử lí, được thu thập lần đầu
do chính người nghiên cứu trực tiếp tiến hành thu thập thông qua các cuộc điều trathống kê
Trong bài nghiên cứu có sử dụng phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp làphương pháp phỏng vấn cá nhân trực tiếp
Đối tượng được điều tra, phỏng vấn là: giám đốc, trưởng phòng các phòng ban,nhân viên kinh doanh để tìm hiểu tình hình sản xuất kinh doanh của công ty trước tìnhhình của lạm phát Việc điều tra phỏng vấn các chuyên gia tại công ty sẽ nhìn nhận sựảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty một cáchchính xác nhất, vì các chuyên gia là người đánh giá một cách trực tiếp và sâu sắc nhấtnhững ảnh hưởng của lạm phát
Trang 10Mục đích: thu thập thông tin từ công ty về các vấn đề liên quan đến thực trạngảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty Những biệnpháp của công ty đưa ra nhằm hạn chế tối đa ảnh hưởng của những rủi ro.
Dữ liệu thứ cấp: Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập chứ khôngphải trực tiếp do người nghiên cứu trực tiếp thu thập, sử dụng cho các mục đích là cóthể là khác với mục đích nghiên cứu của chúng ta Dữ liệu thứ cấp có thể là những dữliệu chưa xử lí hoặc dữ liệu đã xử lí, là những dữ liệu thu thập trong và ngoài công ty
Dữ liệu thứ cấp trong công ty bao gồm: các báo cáo, tài liệu của công ty do cácphòng ban cung cấp, báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của công ty qua các năm
từ 2012-2014, báo cáo chi tiết về doanh thu, chi phí, lợi nhuận qua các năm của công
ty TNHH Dệt may Hoàng Dũng
Dữ liệu thứ cấp ngoài công ty như: các báo cáo của bộ ngành, báo cáo của cơquan thống kê, dữ liệu qua tạp chí kinh tế, thu thập số liệu qua giáo trình kinh tế vĩ môcủa nhà xuất bản giáo dục, qua các đề tài nghiên cứu có liên quan và qua mạnginternet
Mục đích: thu thập các dữ liệu thứ cấp phục vụ cho quá trình phân tích đánh giáthực trạng ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty
5.2 Phương pháp xử lý và phân tích dữ liệu
Là phương pháp sử dụng sau khi đã thu thập dữ liệu Bao gồm các phương pháp sau:
Phương pháp sử lý phân tích dữ liệu:
Là phương pháp sử dụng, phân tích các số liệu sau khi đã thu thập được thôngtin, số liệu cần thiết Phương pháp này tập trung phân tích, xử lý thông tin, dữ liệu thuthập được từ dữ liệu thứ cấp và sơ cấp
Phương pháp biểu đồ, bảng biểu
Là phương pháp sử dụng các sơ đồ hình vẽ, các đồ thị về nguyên nhân lạmphát hay hình vẽ, biểu đồ thể hiện mối quan hệ giữa lạm phát và chi phí, doanh thu
và lợi nhuận
Phương pháp thống kê so sánh
Phương pháp so sánh là phương pháp xem xét các chỉ tiêu phân tích bằng cáchdựa trên việc so sánh số liệu với một chi tiêu cơ sở Tiêu chuẩn để so sánh là doanhthu, lợi nhuận, chi phí của các năm trước so với năm sau Trên cơ sở so sánh để đưa rakết luận những yếu tố nào tăng, giảm hay không đổi qua các năm Sử dụng phươngpháp này để phân tích được sự biến động các chỉ tiêu đánh giá hoạt động sản xuất kinhdoanh qua từng giai đoạn hay qua từng thời kỳ
Trang 11Phương pháp phân tích tổng hợp
Sau khi tiến hành thu thập số liệu, dữ liệu từ các nguồn khác nhau kết hợp vớiđiều tra, phỏng vấn trực tiếp, tiến hành phân tích, xử lý dữ liệu, phân tích tổng hợp.Đưa ra các kết luận về ảnh hưởng của lạm phát tới hoạt động kinh doanh của công tyTNHH Dệt may Hoàng Dũng Đồng thời, từ đó tìm ra nguyên nhân và các biện pháphạn chế tác động của lạm phát tới hoạt động kinh doanh của công ty
6 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp
Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, lời mở đầu, mục lục, danh mục bảng biểu,danh mục sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, tài liệu tham khảo và các phụ lục thìkhóa luận có kết cấu như sau
Khóa luận gồm 3 chương:
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về lạm phát và tác động của lạm phát đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Chương 2: Thực trạng về tác động của lạm phát tới hoạt động sản xuất kinhdoanh của công ty TNHH Dệt may Hoàng Dũng
Chương 3: Các đề xuất và kiến nghị của đề tài nghiên cứu nhằm hạn chế ảnhhưởng của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty TNHH Dệt mayDoàng Dũng
Trang 12CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ LẠM PHÁT VÀ TÁC ĐỘNG CỦA LẠM PHÁT ĐẾN HOẠT ĐỘNG SẢN XUẤT KINH DOANH CỦA
tệ bị vi phạm
Milton Friedman quan niệm: “ Lạm phát là việc giá cả tăng nhanh và kéo dài”.Ông cho rằng lạm phát là một hiện tượng tiền tệ Một số nhà kinh tế học thuộc pháitiền tệ và phái Keynes đều tán thành ý kiến đó của Friedman Họ cho rằng khi thịtrường tiền tệ phát triển, ảnh hưởng đến nền kinh tế quốc dân của mỗi quốc gia thì lạmphát có thể xảy ra bất kì thời điểm nào Nó chính là một hiện tượng tất yếu của tàichính tiền tệ
Trên đây chỉ là một số quan điểm trong rất nhiều quan điểm về lạm phát Trongbài luận này chúng ta sẽ tìm hiểu lạm phát qua khái niệm của nhà kinh tế họcSamuelson: ”lạm phát là sự tăng lên theo thời gian của mức giá chung của nền kinhtế” Trong một nền kinh tế, lạm phát là sự mất giá trị thị trường hay giảm sức mua củađồng tiền Khi so sánh với các nền kinh tế khác thì lạm phát là sự phá giá tiền tệ củamột lọai tiền tệ so với các loại tiền tệ khác
1.1.2 Phân loại về lạm phát
Lạm phát thường được phân loại theo tính chất hoặc theo mức độ của tỷ lệ lạmphát Nếu phân loại lạm phát theo mức độ của tỷ lệ lạm phát, các nhà kinh tế thườngphân biệt 3 loại lạm phát: lạm phát vừa phải, lạm phát phi mã và siêu lạm phát
Lạm phát vừa phải: còn gọi là lạm phát một con số, có tỷ lệ lạm phát dưới
10%/năm Lạm phát ở mức độ này ít gây ra những sáo trộn lớn đối với nền kinh tế hay
là ở mức chấp nhận được
Lạm phát phi mã: lạm phát xảy ra khi giá cả tăng tương đối nhanh, với tỷ lệ 2
con số hoặc 3 con số.Ở thời kỳ này, lạm phát làm cho mức giá cả chung tăng lênnhanh chóng, gây biến động lớn trong đời sống kinh tế, xã hội
Siêu lạm phát: Xảy ra khi lạm phát đột biến tăng lên với tốc độ cao vượt xa
lạm phát phi mã tỷ lệ lạm phát có thể >200%, tốc độ lưu thông tiền tệ tăng rất mạnh,gây biến động lớn sề kinh tế, giá cả tăng nhanh và có nhiều biến động, tiền lương thực
Trang 13tế bị giảm mạnh , tiền mất giá, các yếu tố thị trường không còn chuẩn xác và hoạt độngkinh doanh rối loạn Tuy nhiên tình trạng siêu lạm phát rất hiếm khi xảy ra.
1.1.3 Nguyên nhân gây ra lạm phát
Lạm phát do cầu kéo:
Lạm phát cầu kéo xảy ra khi tổng cầu tăng trong lúc tổng cung không thay đổihoặc khi tổng cầu tăng nhanh hơn tổng cung Lúc đó, một lượng tiền lớn được dùng đểmua một lượng hàng hóa ít ỏi sẽ tạo ra hiện tượng tăng giá Chênh lệch giữa cung vàcầu càng lớn thì giá tăng càng nhiều.Trên thực tế, nguyên nhận chủ yếu làm tổng cầutrong nền kinh tế tăng lên:
Niềm tin của người tiêu dùng tăng lên, có thể là do giảm sự thất nghiệp, làmtăng chi tiêu của người tiêu dùng (C↑)
Sự tăng lên niềm tin của khối kinh doanh về bán hàng trong tương lại sẽ làmtăng chi phí cho nhà xưởng, v.v làm tăng đầu tư (I↑)
Tỷ lệ lãi suất giảm ( có thể do sự tăng lên về cung ứng tiền của ngân hàngtrung ương) làm tăng tiêu dùng và việc đi vay của doanh ngiệp và làm tăng chi tiêu
Thu nhập của nước bạn hàng tăng lên làm tăng kim ngạch xuất khẩu củachúng ta (NX↑)
Chi tiêu của chính phủ tăng lên làm tăng tổng chi tiêu (G↑)
Ta có mô hình tổng cầu: AD= C+ I+ G + NX
Theo dõi hình 1.1 ta thấy ban đầu tổng cầu của nền kinh tế là AD1 và nền kinh
tế cân bằng trong dài hạn tại E0(Y0;P0) với Y0 = Y* Khi chi tiêu của hộ gia đình tăng(C↑), chi tiêu chính phủ tăng (G↑), thuế giảm (T↓) hoặc do xuất khẩu ròng tăng (NX↑)kết quả là tổng cầu tăng
Hình 1.1: lạm phát cầu kéo Hình 1.2: lạm phát chi phí đẩy
Trang 14 Lạm phát chi phí đẩy:
Chi phí đẩy của các doanh nghiệp bao gồm tiền lương, giá cả nguyên liệu đầuvào, máy móc, chi phí bảo hiểm cho công nhân, thuế…Khi giá cả của một hoặc vàiyếu tố này tăng lên thì tổng chi phí sản xuất của các xí nghiệp chắc chắn cũng tăng lên,
vì thế mà giá thành sản phẩm cũng sẽ tăng lên nhằm bảo toàn lợi nhuận và thế là mứcgiá chung của toàn thể nền kinh tế cũng sẽ tăng được gọi là “lạm phát do chi phí đẩy”
Lạm phát chi phí đẩy là loại lạm phát do thu hẹp tổng cung hoặc do các doanhnghiệp buộc lòng phải nâng giá bán khi chi phí đầu vào tăng cao Sự thu hẹp tổng cầu
có thể xuất phát từ sự khan hiếm về hàng hóa hay thiên tai bất ngờ làm cho quá trìnhsản xuất bị gián đoạn Chi phí đầu vào tăng cao khi nguyên liệu đầu vào tăng hoặc giálao động tăng
Theo dõi hình 1.2 ta thấy ban đầu nền kinh tế cân bằng tại E0( Y0= Y*;P0 ) Khigiá nguyên vật liệu đầu vào chủ yếu tăng như giá xăng, dầu, điện… do thiên tai, dịchbệnh làm tổng cung giảm Đường tổng cung dịch chuyển sang trái từ ASS1 sang ASS2.Điểm cân bằng dịch chuyển từ E0(Y0= Y*;P0) sang E1(Y1;P1) với P1> P0 và Y1> Y0 Giátăng, sản lượng giảm, lạm phát tăng, thất ngiệp tăng
Lạm phát dự kiến
Khi giá cả chung của các loại hàng hóa dịch vụ đều tăng đều với một tỷ lệ tươngđối ổn định, tức là giá cả chung tăng lên đều đặn theo thời gian Lạm phát này khi hìnhthành thì thường trở nên ổn định và tự duy trì trong một thời gian dài
Đối với lạm phát dự kiến AS và AD dịch chuyển theo 1 tỷ lệ, sản lượng vẫn giữnguyên, giá cả tăng lên theo dự kiến
1.1.4 Các chỉ tiêu đo lường lạm phát
Để tính toán mức độ lạm phát trong một thời kì người ta dùng tỷ lệ lạm phát.Quy mô và sự biến động của nó phản ánh xu hướng và quy mô của lạm phát
Tỷ lệ lạm phát được tính theo công thức
I P : chỉ số giá của thời kì nghiên cứu
I P−1: chỉ số giá của thời kỳ trước đó
Nếu gp >0 thể hiện sự tăng lên mức giá chung trong một giai đoạn nhất định, đóchính là hiện tượng lạm phát
Nếu gp <0 , mức giá chung của nền kinh tế bị giảm sút trong một thời kì nhấtđịnh, hay còn gọi là giảm phát
Trang 15Nền kinh tế thị trường có rất nhiều loại hàng hóa vì vậy xác định mức giá chung
là rất khó khăn vì vậy người ta đã thay mức giá chung bằng các chỉ số giá
Thứ nhất là chỉ số giá tiêu dùng( CPI Cosummer Price Index)
CPI là một tỷ số phản ánh giá của một rổ hàng hóa trong nhiều năm so với chínhgiá của rổ hàng hóa đó ở một năm nào đó Thống kê gọi đó là năm cơ sở hay năm gốc.Nghĩa là rổ hàng hóa được lựa chọn là không thay đổi trong nhiều năm Chỉ số giá nàyphụ thuộc vào năm được chọn làm gốc và sự lựa chọn rổ hàng hóa tiêu dùng
Ta có công thức tính chỉ số giá như sau:
I p = ∑ i p x d
Trong đó: Ip là chỉ số giá cả chung
ip: là chỉ số cá thể của từng loại hàng hóa, nhóm hàng
d : là tỷ trọng mức tiêu dùng của từng loại hàng hóa, nhóm hàng
Ở Việt Nam, CPI được tính cho toàn quốc và cho từng địa phương, chỉ số giábình quân được thông báo hàng tháng, tổ hợp của nhiều tháng và cho cả năm và đượccông bố cùng chỉ số giá vàng và chỉ số giá đô la Mỹ
Thứ hai là chỉ số điều chỉnh GDP( GDP deflator) Là chỉ số phản ánh giácủa hàng hóa trong nhiều năm so với giá của chính rổ hàng hóa đó nhưng với giá củanăm gốc
Chỉ số điều chỉnh được tính theo công thức:
1.1.5 Tác động của lạm phát tới nền kinh tế
Tác động của lạm phát đối với sản lượng và việc làm:
Cùng với sự tăng mức giá chung, sản lượng của nền kinh tế cũng bị giảm sút,nền kinh tế vừa có lạm phát vừa bị suy thoái Nếu lạm phát do cầu thì sản lượng có thểtăng lên mà giá vẫn tăng lên hay còn gọi là lạm phát thuần nếu lạm phát do cả cunglẫn cầu thì tuyftheo mức độ dịch chuyển của cung và cầu mà sản lượng có thể tănghoặc giảm
Tác động của lạm phát đối với phân phối lại thu nhập:
Trang 16Tác động của lạm phát đối với phân phối lại thu nhập phụ thuộc vào kết quả
dự tính tỷ lệ lạm phát, tính linh hoạt của tiền lương, sự chênh lệch về tốc độ tăng giágiữa các hàng hóa dịch vụ.Tuy nhiên khi nền kinh tế có sự biến động lớn thì phân phốilại thu nhập lại càng trở nên không cân bằng Lạm phát cao đặc biệt ảnh hưởng xấuđến những người có thu nhập cố định như là những người hưởng lương hưu hay côngchức Phúc lợi và mức sống của họ sẽ giảm đi
Việc phân phối lại thu nhập do lạm phát xảy ra theo chiều hướng chuyển bớt thunhập từ những người nắm các yếu tố có giá trị tăng chậm sang những người có yếu tố
có giá trị tăng nhanh hơn so với tỷ lệ lạm phát Mức phân phối thu nhập còn phụ thuộc
ít nhiều vào mức độ chênh lệch về độ tăng của các loại hàng hóa, các yếu tố sản xuất,các loại tài sản Chênh lệch càng cao thì phân phối lại càng nhiều
Tác động của lạm phát đối với cơ cấu kinh tế
Lạm phát có thể làm thay đổi cơ cấu kinh tế do các loại hàng hóa không thayđổi theo cùng một tỷ lệ Những ngành có giá tăng nhanh sẽ tăng tỷ trọng trong tăngtrưởng:
- Do giá tăng nhanh, làm tăng giá trị sản lượng tính theo giá hiện hành
- Do giá một số ngành tăng nhanh, nguồn sản xuất sẽ chảy về ngành đó, làmtăng giá trị sản lượng thực của ngành Đồng thời lúc đó sản lượng của các ngành khác
có thể giảm xuống Kết quả là tỷ trọng ngành có giá tăng nhanh hơn sẽ cao hơn, tỷtrọng ngành khác sẽ thấp hơn, cho dù tính giá hiện hành hay giá cố định
Tác động của lạm phát đối với cơ cấu đầu tư
Khi giá cả và lạm phát có diễn biến bất thường làm giảm hiệu quả của cáckhoản đầu tư, đặc biệt là các dự án đầu tư dài hạn Hiện tượng thoái lui đầu tư diễn ra
do các nhà đầu tư không tin tưởng vào hiệu quả của các dự án đó mang lại thay vào đó
là xu hướng dự trữ những tài sản hoặc hàng hóa khác có giá trị hơn là giữ tiền mặtcũng như đầu tư nhằm hạn chế những rủi ro có thể xảy ra đối với tài sản của họ lạmphát cao khuyến khích các hoạt động đầu tư mang tính đầu cơ trục lợi hơn là đầu tưvào các hoạt động sản xuất cơ cấu các nguồn lực được phân bổ lại một cách kém hiệuquả từ đó ảnh hưởng tới sự phát triển của nền kinh tế nói chung
Tác động của lạm phát đối với hiệu quả kinh tế
Lạm phát có thể tạo ra một số tác động làm cho việc sử dụng nguồn lực trở nênkém hiệu quả do:
- Lạm phát làm sai lệch tín hiệu giá: giá là tín hiệu quan trọng để giúp chongười mua có quyết định tối ưu Trong thời kì lạm phát cao, giá thay đổi quá nhanhlàm cho người tiêu dùng không kịp nhận biết mức giá tương đối giữa các loại hàng hóanhư thế nào
Trang 17- Lạm phát làm lãng phí thời gian cho việc đối phó với tình trạng mất giá tiền tệ.khi lạm phát xảy ra, càng giữ nhiều tiền trong tay thì càng trở nên “nghèo” đi, do giátrị đồng tiền bị giảm sút Tiền mặt không còn được ưa chuộng thay vào đó là xu hướng
dự trữ hoặc dự trữ vàng, ngoại tệ…
- Ngoài ra lạm phát còn ảnh hưởng tới nhiều hoạt động kinh tế khác, do cơ cấukinh tế biến đổi làm cho các cá nhân mất thêm các khoản chi phí khác để thay đổi,thích ứng với diễn biến khác nhau của thị trường
1.2 Lý thuyết về hoạt động sản xuất kinh doanh
1.2.1 Khái niệm về hoạt động sản xuất kinh doanh
Sản xuất( production) hay sản xuất của cải vật chất:
Là hoạt động chủ yếu trong các hoạt động kinh tế của con người Sản xuất làquá trình làm ra sản phẩm để sử dụng hay để trao đổi trong thương mại
Kinh doanh:
Hiện nay có nhiều quan điểm khác nhau về khái niệm kinh doanh hay hoạt độngkinh doanh Nhưng dưới góc độ pháp lý thì kinh doanh được hiểu là: “Việc thực hiệnliên tục một, một số hoặc tất cả các công đoạn của quá trình đầu tư, từ sản xuất đếntiêu thụ sản phẩm hoặc cung ứng dịch vụ trên thị trường nhằm mục đích sinh lợi”(Theo Khoản 2 Điều 4 Luật doanh nghiệp 2005)
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá về hoạt động sản xuất kinh doanh
Các khái niệm liên quan đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp:
Doanh thu: “doanh thu được hiểu là phần tiền mà doanh nghiệp thu được
từ việc bán hàng hóa hoặc cung cấp dịch vụ trên thị trường trong một thời kỳ nhấtnhất định”
Chi phí: “Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các hao phí về
lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp đã bỏ ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng,quý,năm).”
Lợi nhuận: “Lợi nhuận của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của bộ phận
sản phẩm thặng dư do kết quả lao động của người lao động mang lại Lợi nhuận từhoạt động sản xuất kinh doanh là lợi nhuận thu được do tiêu thụ sản phẩm, lao vụ, dịch
vụ của hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, được hiểu là phần chênh lệchgiữa doanh thu và chi phí bỏ ra để đạt được doanh thu đó”
Hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh được xác định dưới dạng hiệu sốCông thức
Hiệu quả hoạt động SXKD = Kết quả đầu ra - Chi phí đầu vào
Phương pháp này đơn giản, dễ tính nhưng có những mặt hạn chế nhất định, nókhông phản ánh hết chất lượng kinh doanh, cũng như tiềm năng nâng cao hiệu quả
Trang 18hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, không thể dùng để so sánh hiệu quảsản xuất kinh doanh giữa các doanh nghiệp và bản thân doanh nghiệp qua các thời kỳnghiên cứu khác nhau
1.2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh
Nhân tố bên ngoài doanh nghiệp:
Nhân tố môi trường quốc tế và khu vực: các xu hướng chính trị trên thế giới,các chính sách bảo hộ và mở cửa của các nước trên thế giới, tình hình chiến tranh, sựmất ổn định chính trị, tình hình phát triển kinh tế của các nước trên thế giới…ảnhhưởng trực tiếp tới các hoạt động mở rộng thị trường tiêu thụ sản phẩm cũng như việclựa chọn và sử dụng các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp do vậy mà nó tác động trựctiếp tới hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Nhân tố môi trường kinh tế
- Môi trường kinh tế vĩ mô: bao gồm các yếu tố như tốc độ tăng trưởng và sự ổnđịnh của nền kinh tế, sức mua, sự ổn định của giá cả, tiền tệ lạm phát, tỷ giá hối đoái…tất cả các yếu tố này đều ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanhnghiệp Những biến động của các yếu tố kinh tế có thể tạo ra cơ hội và những tháchthức với doanh nghiệp Để đmả bảo thành công của hoạt động doanh nghiệp trước biếnđộng kinh tế, các doanh nghiệp phải theo dõi, phân tích dự báo biến động của từng yếu
tố để đưa ra các giải pháp, các chính sách tương ứng trong từng thời điểm cụ thể nhằmtận dụng, khai thác những cơ hội, né tránh, giảm thiểu nguy cơ và đe dọa đến doanhnghiệp
- Chính sách vĩ mô của nhà nước: nếu tốc độ tăng trưởng nền kinh tế quốc dâncao, các chính sách của chính phủ khuyến khích các doanh nghiệp đầu tư mở rộng sảnxuất, sự biến động tiền tệ là không đáng kể, lạm phát được giữ mức hợp lý, thu nhậpbình quân đầu người sẽ tăng…sẽ tạo điều kiện cho các doanh nghiệp phát triển sảnxuất và ngược lại Trong chính sách kinh tế vĩ mô thì chính sách tiền tệ và chính sáchtài khóa có quan hệ hữu cơ với nhau, có tác động kích thích hoặc kìm hãm sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Chính sách thuế đối với mỗi doanh nghiệp có mục tiêutạo nguồn thu cho ngân sách nhà nước đồng thời tạo tích lũy vốn cho doanh nghiệp đểđầu tư đổi mới công nghệ, đào tạo nguồn nhân lực và nâng cao khả năng cạnh tranh.Chính sách đầu tư, chính sách phát triển doanh nghiệp giúp giải quyết khó khăn chodoanh nghiệp trong điều kiện biến động kinh tế thất thường và giúp doanh nghiệp dễdàng trong vấn đề tiếp cận nguồn vốn
Nhân tố môi trường ngành
- Sự cạnh tranh giữa các doanh ngiệp trong ngành: mức độ cạnh tranh giữa cácdoanh nghiệp trong cùng một ngành với nhau ảnh hưởng trực tiếp tới lượng cung cầusản phẩm của mỗi doanh nghiệp, ảnh hưởng tới giá bán, tốc độ tiêu thụ sản phẩm…
Trang 19- Người mua, người cung ứng: các nguồn lực đầu vào của một doanh nghiệpđược cung cấp chủ yếu bởi các doanh nghiệp khác, các đơn vị kinh doanh và các cánhân Việc đảm bảo chất lượng, số lượng, cũng như giá cả các yếu tố đầu vào củadoanh nghiệp phụ thuộc vào tính chất của các yếu tố đó, phụ thuộc vào tính chất củangười cung ứng và các hành vi của họ Khách hàng là một vấn đề vô cùng quan trọng
và được các doanh nghiệp đặc biệt quan tâm chú ý Nếu như sản phẩm của doanhnhiệp sản xuất ra mà không có người tiêu dùng chấp nhận rộng rãi thì doanh nghiệpkhông thể tiến hành sản xuất được
Các yếu tố bên trong doanh nghiệp
Ngoài các nhân tố vĩ mô với sự ảnh hưởng như đã nói ở trên , hiệu quả hoạtđộng SXKD của doang nghiệp còn được quyết định bởi các nhận tố bên trongdoanh nghiệp, đây là các nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới kết quả hoặt động SXKDcủa doanh nghiệp
Bộ máy quản trị doanh nghiệp và cơ cấu tổ chức: Hoạt động SXKD cuadoang nghiệp được chỉ đạo bởi một bộ máy quản trị của doanh nghiệp Tất cả mọi hoạtđộng của doanh nghiệp từ quyết định mặt hàng kinh doanh, kế hoạch sản xuất , quátrình sản xuất, huy động nhân sự, kế hoạch chiến lược tiêu thụ sản phẩm….Vậy thànhcông hay thất bại trong hoạt động SXKD của toàn bộ doanh nghiệp phụ thuộc rấtnhiều vào vai trò điều hành của bộ máy quản trị
Tình hình tài chính trong doanh nghiệp: doanh nghiệp có khả năng tài chínhmạnh thì không những đmả bảo cho hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpdiễn ra liên tục và ổn định mà còn giúp cho danh nghiệp có khả năng đầu tư và đổimới công nghệ và áp dụng kĩ thuật tiên tiến vào sản xuất nhằm giảm chi phí, nâng caonăng suất và chất lượng sản phẩm khả năng tài chính của doanh nghiệp ảnh hưởngtrực tiếp tới uy tín của doanh nghiệp, tới khả năng chủ động trong hoạt động sản xuấtkinh doanh, tới tốc độ tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất kĩ thuật và công nghệ sản xuất của doanh nghiệp: cơ sở vậtchất kĩ thuật trong doanh nghiệp là yếu tố vật chất hữu hình quan trọng phục vụ choquá trình sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp, làm nền tảng quan trọng để doanhnghiệp tiến hành các hoạt động kinh doanh Trình độ kỹ thuật và trình độ công nghệsản xuất của doanh nghiệp ảnh hưởng tới năng suất, chất lượng sản phẩm, ảnh hưởngtới mức độ tiết kiệm hay chi phí nguyên vật liệu do ảnh hưởng đến hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp
Nhân tố lao động: Lực lượng lao động là nhân tố quan trọng liên quan trựctiếp đến năng suất lao động, trình độ sử dụng các nguồn lực khác như vốn , máy móc,thiết bị, nguyên vật lệu nên tác động trực tiếp đến hiệu quả hoạt động sản xuất kinh
Trang 20doanh Ngày nay hàm lượng khoa học kỹ thuật kết tinh trong sản phẩm ngày càng lớnnhằm đòi hỏi người lao động phải có một trình độ nhất định để đáp ứng được các yêucầu đó, phần nào cũng nói lên tầm quan trọng của nhân tố lao động.
Môi trường làm việc trong doanh nghiệp: môi trường văn hóa do doanhnghiệp xác lập và tạo thành sắc thái riêng của từng doanh nghiệp Đó là bầu không khí,tình cảm, sự giao lưu, mối quan hệ và ý thức trách nhiệm và tinh thần hợp tác phối hợptrong thực hiện công việc Môi trường văn hóa có ý nghĩa đặc biệt và có tác độngquyết định đến việc sử dụng đội ngũ lao động và các yếu tố khác của doanh nghiệp
1.3 Ảnh hưởng của lạm phát và nguyên lý để hạn chế ảnh hưởng của lạm phát đến hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
1.3.1 Tác động của lạm phát tới chi phí, doanh thu và lợi nhuận tới doanh nghiệp
Tác động của lạm phát tới chi phí
Lạm phát ảnh hưởng rất lớn đến chi phí đầu vào của doanh nghiệp, lạm pháttăng cao làm tăng hầu hết các loại chi phí: chi phí nguyên vật liệu đầu vào, chi phí sảnxuất, chi phí nhân công, chi phí quản lý, bán hàng, thuê kho bãi, điều đó làm tổngchi phí sản xuất kinh doanh tăng lên ảnh hưởng đến các hướng đầu tư của doanhnghiệp, buộc các doanh nghiệp phải có những điều chỉnh nhằm tối đa hỳa chi phí để cóthể tồn tại và cạnh tranh trên thị trường
Chi phí nguyên liệu đầu vào tăng
Các chi phí sản xuất như hóa chất, nguyên liệu sản xuất, máy móc, đầu tư chonghiên cứu sản phẩm mới… đồng loạt tăng giá đã khiến các doanh nghiệp lao đảo, đặcbiệt là đối với các doanh nghiệp sản xuất Chi phí cho đầu vào tăng tất yếu dấn đếnviệc các mặt hàng tăng giá Đối với tình trạng hàng hóa đầu vào liên tục tăng cao cùngvới khó khăn trong huy động vốn khiến cho việc tiêu thụ sản phẩm trên thị trưởng trởnên khó khăn, nhiều doanh nghiệp phải ngừng hoạt động , thậm chí là phá sản Ngoài
ra, để tiết kiệm chi phí, các doanh nghiệp đã phải cắt giảm một số dự án mới như pháttriển sản phẩm mới , mở rộng thị trường tiêu thụ; các chương trình quảng cáo, hoạtđộng PR hỗ trợ thương hiệu gần như phải xếp xó để tập trung đối phó với những khókhăn trước mắt, nhất là trong thời kỳ lạm phát cao
Chi phí lao động tăng cao
Đây cũng là vấ đề tác động trực tiếp tới hoạt động kinh doanh của doanhnghiệp, đặc biệt là với các doanh nghiệp có số lượng lao động lớn Bởi trong bối cảnhgiá cả các mặt hàng tiêu dùng leo thang từng ngày, các doanh nghiệp cần phải có chế
độ đãi ngộ hợp lý nhằm đảm bảo đời sống thiết yếu cho cán bộ công nhân viên, và việctăng lương cũng như tăng các khoản phụ cấp cho nhân viên gây không ít những khókhăn cho doanh ngiệp Một số doanh nghiệp đã phải chọn giải pháp cắt giảm lao động ,giảm chi phí tiền lương để đảm bảo hoạt động kinh doanh của mình khỏi trì trệ, thua lỗ