Đặc điểm của nhiên liệu xăng- Thành phần hóa học chính của xăng là các hydrocacbon có số nguyên tử từ C5 - C10, C11 - Ngoài ra trong thành phần hoá học của xăng còn chứa một hàm lượng nh
Trang 1CÁC SẢN PHẨM DẦU KHÍ
Lớp: DHHD7QN GVHD: Th.s Vy Thị Hồng Giang Thực hiện: Nhóm 2
ĐỀ TÀI: TÌM HIỂU VỀ XĂNG
Trang 21 Khái quát chung
2 Đặc điểm của nhiên liệu xăng
3 Phân loại
4 Những tính chất cơ bản
5 Nguyên lý hoạt động của động cơ xăng
6 Phụ gia cho xăng
XĂNG
Trang 3Xăng là sản phẩm của quá trình
chế biến dầu mỏ, thu được
trong quá trình chưng cất dầu
và một số quá trình chế biến hóa học khác như: quá trình
cracking, reforming, cốc hóa, hydro hóa
Trang 4Xăng thương phẩm
Xăng thương phẩm
Chưng cất trực tiếp
Quá trình Reforming xúc tác
Quá trình Reforming xúc tác
Quá trình isomer hóa
Quá trình isomer hóa
Quá trình Alkyl hóa
Quá trình Alkyl hóa
Phụ gia
Trang 5Đặc điểm của nhiên liệu xăng
- Thành phần hóa học chính của xăng là các
hydrocacbon có số nguyên tử từ C5 - C10, C11
- Ngoài ra trong thành phần hoá học của
xăng còn chứa một hàm lượng nhỏ các
hợp chất phi hydrocacbon của lưu
huỳnh, nitơ và oxy
Trang 6Đặc điểm của nhiên liệu xăng
Thành phần hydrocacbon của xăng
Là các H.C chứa vòng thơm
Thường chiếm một hàm lượng nhỏ nhất trong ba họ
Aromatic
CnH2n
Là các H.C mạch vòng
no, thường 5 hoặc 6 cạnh,
có thể có nhánh hoặc không.
Naphtenic
CnH2n
- Bao gồm hai loại n-parafín và iso-
Trang 7Đặc điểm của nhiên liệu xăng
Thành phần phi hydrocacbon của xăng
- Gồm các hợp chất của N (pyridin), S (RSH-mecaptan)
và O (rất ít)
- Người ta chủ yếu quan tâm nhiều đến các hợp chất của lưu huỳnh (RSH) vì tính ăn mòn và ô nhiễm môi
trường
Trang 8Đặc điểm của các nguồn dùng để phối trộn xăng
Xăng của quá trình reforming xúc tác (reformat):
- Hàm lượng các hợp chất aromatic cao
- Naphten chỉ chiếm < 10%
- Olefin không đáng kể
- RON: 95-102
- Là nguồn nguyên liệu chính đế phối trộn
tạo xăng có chất lượng cao
Trang 9Đặc điểm của các nguồn dùng để phối trộn xăng
Xăng cracking xúc tác
- RON: 87-92
- Đây là nguồn cho xăng lớn nhất trong nhà máy
- Hàm lượng Olefin cao (có thể từ 9 – 13%)
Nguyên nhân chính gây mất tính ổn định của xăng
Trang 10Đặc điểm của các nguồn dùng để phối trộn xăng
Xăng chưng cất trực tiếp
- RON: 54 – 65
chỉ sử dụng 1 lượng rất it để pha trộn tạo xăng thương
phẩm, còn lại làm nguyên liệu cho các quá trình khác
Trang 11Đặc điểm của các nguồn dùng để phối trộn xăng
Xăng của quá trình Alkyl hoá (Alkylat):
- RON: > 95
- Chứa rất ít Olefin và Hydrocarbon thơm
- Thành phần chủ yếu là Izo-octan
- Alkylat có nhiệt cháy cao
thường sử dụng Alkylat để pha vào
các loại xăng khá nhau nhằm nâng
cao chất lượng, đặc biệt là pha vào
xăng máy bay để nâng cao nhiệt trị
Trang 12Đặc điểm của các nguồn dùng để phối trộn xăng
Xăng của quá trình giảm nhớt, cốc hoá…
- Đây là sản phẩm phụ của các quá trình giảm
nhớt, cốc hoá…
hàm lượng các hợp chất phi hydrocacbon lớn,
xăng kém ổn định vì chứa lượng lớn các hợp
chất không no
Trang 13Phân loại nhiên liệu xăng
Với công dụng làm nhiên liệu thì phân
thành hai loại: xăng ô tô và xăng máy bay
Trang 14Phân loại nhiên liệu xăng
- Xăng máy bay là loại xăng cao cấp, là hỗn hợp của một số thành phần đặc biệt nhằm thu được
xăng có phẩm chất tốt
- Xăng ô tô là loại nhiên liệu sử dụng
cho các phương tiện giao thông như
các loại ô tô, mô tô,
Trang 15Phân loại nhiên liệu xăng
Xăng ô tô xe gắn máy được phân làm 3 loại:
- Xăng thường: RON < 92, dùng cho
động cơ có tỷ số nén từ 7 – 8.5
- Xăng cao cấp: RON 93 – 100, dùng
cho động cơ có tỷ số nén từ 8,8 - 10
- Xăng đặc biệt: RON 101 – 103,
dùng cho các loại xe có tỷ số nén trên
10
Trang 16Những tính chất cơ bản của nhiên liệu xăng.
Nhiệt trị
Qtk = 33,915.c + 126,0.h -10,89(onl - s) - 2,512(9h+w), MJ/kg
Trong đó:
2,512MJ/kg - nhiệt ẩn của 1kg hơi nước;
c - thành phần khối lượng của c trong nhiên liệu;
onl - thành phần khối lượng của o trong nhiên liệu;
h - thành phần khối lượng của H trong nhiên liệu;
w - thành phần khối lượng của nước trong nhiên liệu;
s - thành phần khối lượng của lưu huỳnh trong nhiên liệu
So với các loại nhiên liệu khác thì xăng là loại
nhiên liệu có nhiệt trị lớn nhất:
Q tk =4450 (MJ/Kg)
Trang 17Những tính chất cơ bản của nhiên liệu xăng.
Tính bay hơi
Đường cong chưng cất Engler của phân đoạn
xăng cracking xúc tác
Trang 18Những tính chất cơ bản của nhiên liệu xăng.
Tính chổng kích nổ
Trang 19Những tính chất cơ bản của nhiên liệu xăng.
Nhiệt độ bén lửa
Nhiệt độ bén lửa là nhiệt độ thấp nhất để hòa khí bén lửa, nhiệt độ bén lửa phản ánh thành phần
chưng cất nhẹ của xăng, là chỉ tiêu để đánh giá tính
an toàn của nhiên liệu
Trang 20Những tính chất cơ bản của nhiên liệu xăng.
Tính ồn định
Hàm lượng olefin
Hàm lượng nhựa thực tế
Hàm lượng nhựa thực tế
Tính ăn mòn kim loại
Tính ăn mòn
Hàm lượng lưu huỳnh tổng
Trang 21Nguyên lí hoạt động của động cơ xăng.
Trang 23Phụ gia cho xăng động cơ.
Metyl - tertiary butyl Eter MTBMTertiary butyl alcol (TBA)
Trang 24Các loại phụ gia khác.
- Phụ gia tăng tính chống oxi hóa
- Phụ gia tăng tính chống ăn mòn kim loại
- Phụ gia biến đổi cặn
- Phụ gia tạo màu
Trang 25Thank you for listening