1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn khoa kế toán thương mại Kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam

57 456 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 871 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Từ các thông tin, số liệu thu thập được về kế toán bán nhóm hàng máy côngnghiệp tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam, qua nghiên cứu, phân tích kếthợp các lý luận về kế toán bán hà

Trang 1

LỜI MỞ ĐẦU

Đề tài “Kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại công ty cổ phần xuấtnhập khẩu Hoa Nam” được nghiên cứu nhằm mục đích góp phần hoàn thiện kế toánbán hàng tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam Trước khi đưa ra các giảipháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại Công ty, đề tài đãđưa ra cơ sở lý luận liên quan đến kế toán bán hàng trong DNTM từ đó lấy làm nềntảng cho việc nghiên cứu và đề xuất các giải pháp Bài khóa luận là kết quả của quátrình nghiên cứu thực trạng tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam và nghiêncứu cơ sở lý luận liên quan

Từ các thông tin, số liệu thu thập được về kế toán bán nhóm hàng máy côngnghiệp tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam, qua nghiên cứu, phân tích kếthợp các lý luận về kế toán bán hàng, bài khóa luận đã đưa ra các phát hiện về cácthành tựu cũng như những mặt hạn chế còn tồn tại trong khoản mục kế toán bánhàng tại Công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam, đưa ra các đề xuất, kiến nghịnhằm hoàn thiện công tác kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại Công ty cổphần xuất nhập khẩu Hoa Nam

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Trong suốt qúa trình thực tập tổng hợp và hoàn thành bài khóa luận của mình

em đã nhận được sự giúp đỡ, sự hướng dẫn rất tận tình của các thầy cô giáo Trườngđại học Thương Mại, các cô chú, anh chị là cán bộ nhân viên Công ty cổ phần xuấtnhập khẩu Hoa Nam

Trước tiên em xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới Thầy giáo TS Nguyễn TuấnDuy – giảng viên Bộ môn Kế Toán Tài Chính khoa Kế toán – Kiểm toán Trườngđại học Thương Mại, anh Nguyễn Hoài Nam giám đốc, chị Nguyễn Thị Cẩm Nhung– kế toán trưởng phòng kế toán đã rất tận tình giúp đỡ, chỉ bảo và hướng dẫn emhoàn thành bài khóa luận cuối khóa của mình Em cũng xin gửi lời cảm ơn chânthành tới Ban giám hiệu trường Đại học Thương Mại, các thầy cô giáo khoa KếToán- Kiểm Toán, các thầy cô giáo trong Bộ môn Kế Toán đã tạo điều kiện giúp đỡ

em rất nhiều trong thời gian thực tập cũng như hoàn thành bài khóa luận của mình

Do hạn chế về mặt thời gian cũng như kiến thức bài làm của em chắc chắncòn nhiều sai sót, em rất mong nhận được sự giúp đỡ và những ý kiến đánh giá từcác thầy cô giáo để bài khóa luận của em hoàn thiện hơn

EM XIN CHÂN THÀNH CẢM ƠN!

Hà Nội năm 2015Sinh viên thực hiệnNguyễn Trung Kiên

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ vi

DANH MỤC VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của kế toán bán hàng 1

2 Mục tiêu nghiên cứu đề tài; 2

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài bán hàng trong doanh nghiệp 2

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài 2

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 2

4.1.1 Phỏng vấn trực tiếp 2

4.1.2 Sử dụng phiếu điều tra 3

4.1.3 Nghiên cứu tài liệu của đơn vị thực tập 3

4.1.4 Quan sát 3

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu 3

4.2.1 Phương pháp so sánh 3

4.2.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu 4

4.2.3 Phương pháp toán học 4

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 4

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 5

1.1 Các khái niệm cơ bản về bán hàng và nhiệm vụ kế toán 5

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản 5

1.1.1.1 Khái niệm về bán hàng 5

1.1.1.2 Khái niệm về doanh thu 5

1.1.1.3 Khai niệm về giá trị hàng hóa 6

1.1.2 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng 7

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ bán hàng 7

1.2 Một số vấn đề lí luận về kế toán bán hàng 8

Trang 4

1.2.1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo quy định của một số chuẩn mực kế toán

Việt Nam 8

1.2.1.1 Nội dung chuẩn mực kế toán số 01 “chuẩn mực chung” 8

1.2.1.2 Nội dung chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho” 10

1.2.1.3 Nội dung chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác” 11

1.2.2 Nội dung kế toán bán hàng 12

1.2.2.1 Thông tin mà kế toán bán hàng cung cấp 12

1.2.2.2 Tổ chức thực hiện công tác kế toán bán hàng 12

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KÉ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG MÁY CÔNG NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK HOA NAM 18

2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại công ty cổ phần XNK Hoa Nam 18

2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần XNK Hoa Nam 18

2.1.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động, tổ chức quản lí 18

2.1.1.2 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán tại công ty cổ phần XNK Hoa Nam 22

2.1.2 Ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại công ty cổ phần XNK Hoa Nam 23

2.1.2.1 Môi trường bên ngoài 23

2.1.2.2 Môi trường bên trong 25

2.2 Thực trạng kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại công ty cổ phần XNK Hoa Nam 25

2.2.1 Đặc điểm hoạt động bán nhóm hàng máy công nghiệp tại công ty cổ phần XNK Hoa Nam 25

2.2.1.1 Các chính sách bán hàng áp dụng công ty 25

2.2.1.2 Phương thức bán hàng và hình thức bán hàng áp dụng tại công 26

2.2.1.3 Thời điểm ghi nhận doanh thu bán hàng tại công ty 26

2.2.1.4 Các phương thức thanh toán 26

2.2.2 Thực trạng kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại công ty cổ phần XNK Hoa Nam 27

2.2.2.1 Khái quát vận dụng hệ thống kế toán trong kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại công ty cổ phần XNK Hoa Nam 27

Trang 5

2.2.2.2 Kế toán các nghiệp vụ bán hàng tại công ty 29

2.2.2.3 Sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết 38

CHƯƠNG 3: CÁC KẾT LUẬN VÀ ĐỂ XUẤT HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG MÁY CÔNG NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU HOA NAM 41

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu kế toán nghiệp vụ bán nhóm hàng máy công nghiệp tại công ty cổ phần XNK Hoa Nam 41

3.1.1 Những kết quả đạt được 41

3.1.2 Những tồn tại, hạn chế và nguyên nhân 42

3.2 Các đề xuất hoàn thiện kế toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty cổ phần XNK Hoa Nam 43

3.2.1 Các đề xuất về kế toán bán hàng 43

3.2.2 Các đề xuất khác 46

3.3 Điều kiện thực hiện 47

KẾT LUẬN 48

TÀI LIỆU THAM KHẢO 1

Trang 6

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Sơ đồ số 1.1 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký chung

Sơ đồ số 1.2 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán nhật ký-sổ cái

Sơ đồ số 1.3 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán chứng từ ghi sổ

Sơ đồ số 1.4 Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán trên máy vi tính

Sơ đồ số 1.5 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty Hoa Nam

Sơ đồ số 1.6 Tổ chức bộ máy kế toán

Bảng số 2.1 Sổ chi tiết hàng hóa: “máy xay thịt TJ-M22E”

Bảng số 2.2 Sổ chi tiết hàng hóa: “Chậu rửa bát”

Bảng số 2.3 Sổ chi tiết hàng hóa: “Bàn sơ chế”

Bảng số 2.4 Sổ chi tiết hàng hóa: “Máy rửa rau củ”

Bảng số 2.5 Sổ chi tiết hàng hóa: “Máy trộn bột B20G”

Bảng số 2.6 Sổ chi tiết doanh thu: “máy xay thịt TJ-M22E”

Bảng số 2.7 Sổ chi tiết doanh thu: “Chậu rửa bát”

Bảng số 2.8 Sổ chi tiết doanh thu: “Bàn sơ chế”

Bảng số 2.9 Sổ chi tiết doanh thu: “Máy rửa rau củ”

Bảng số 2.10 Sổ chi tiết doanh thu: “Máy trộn bột B20G”

Bảng số 2.11 Sổ tổng hợp doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Bảng số 2.12 Sổ chi tiết thanh toán với người mua: “Công ty TNHH xuất nhập khẩu và thương mại Hà Dương”

Bảng số 2.13 Sổ chi tiết thanh toán với người mua: “Công ty cổ phần sản xuất hàngthể thao - Maxport”

Bảng số 2.14 Sổ tổng hợp giá vốn hàng bán

Bảng số 2.15 Sổ nhật ký chung

Bảng số 2.16 Sổ cái tài khoản 156: Hàng hóa

Bảng số 2.17 Sổ cái tài khoản 632: Giá vốn hàng bán

Bảng số 2.18 Sổ cái tài khoản 511: Doanh thu

Bảng số 2.19 Sổ cái tài khoản số 131: Phải thu khách hàng

Bảng số 2.20 Số cái tài khoản 3331: Thuế GTGT phải nộp

Bảng số 2.21 Số cái tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng

Trang 7

Bảng số 2.22 Sổ cái tài khoản 111: Tiền mặt

Bảng số 2.23 Sổ cái tài khoản 635: Chi phí tài chính

Bảng số 2.24 Sổ cái tài khoản 5211: Chiết khấu thương mại

Bảng số 2.25 Sổ cái tài khoản 5213: Hàng bán trả lại

Trang 8

5 DTBH & CCDV :Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

Trang 9

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của kế toán bán hàng

Đối với doanh nghiệp thương mại hoạt động bán hàng là điều kiện để doanhnghiệp tồn tại và phát triển, là khâu quan trọng để doanh nghiệp thu hồi vốn Trongdoanh nghiệp thương mại, vốn hàng bán chiếm tỷ lệ lớn trong tổng vốn kinh doanh

và được theo dõi rất chặt chẽ Giải quyết được khâu bán hàng không những doanhnghiệp thu hồi được vốn, tạo ra lợi nhuận mà còn thực hiện các mục tiêu kinh tế xãhội, phối hợp hài hòa giữa lợi ích của Nhà nước thông qua các loại thuế, phí, lệ phí;Lợi ích của doanh nghiệp thông qua lợi nhuận mà quá trình tiêu thụ hàng hóa manglại; Lợi ích của người lao động thông qua lương và các khoản phụ cấp Vậy để thựchiện mục tiêu phát triển quá trình tiêu thụ hàng hóa thì doanh nghiệp phải có nhiềubiện pháp khác nhau để quản lý tốt khâu bán hàng trong doanh nghiệp Một trongnhững biện pháp hữu hiệu là thực hiện tốt công tác kế toán bán hàng, đưa ra các báocáo về tình hình số lượng hàng hóa bán ra hàng ngày, doanh thu, tồn kho giúpngười quản lý doanh nghiệp nắm bắt tình hình, chủ động trong công tác mua và tiêuthụ hàng hóa

Việc hạch toán các nghiệp vụ bán hàng được nhà nước ban hành thông quacác chính sách kế toán, các quyết định, các thông tư hướng dẫn, chuẩn mực kế toán

và các văn bản pháp luật hướng dẫn khác Tuy nhiên, do điều kiện kinh doanh khácnhau để phù hợp với từng hình thức trong doanh nghiệp mà việc hạch toán trongmỗi doanh nghiệp cũng có sự khác nhau Do vậy việc hạch toán tại các doanhnghiệp không thể tránh khỏi các sai sót, nhầm lẫn và có nhiều vướng mắc cần giảiquyết để hoàn thiện

Qua quá trình thực tập tại công ty cổ phần XNK Hoa Nam, nhận thấy công tycòn nhiều bất cập và thiếu sót trong công tác kế toán bán hàng về các tài khoản sửdụng cũng như trong công tác đánh giá lại mức độ giảm giá hàng tồn kho, đánh giácác khoản nợ khó đòi… nên em đã tập trung nghiên cứu về công tác kế toán bánhàng tại công ty Trên cơ sở những kiến thức, lý luận và hiểu biết về kế toán bánhàng, em nhận thấy tầm quan trong trong công tác kế toán bán hàng tại công ty, bêncạnh những ưu điểm đã đạt được còn có những hạn chế cần khắc phục và hoànthiện, Vì vậy em xin chọn đề tài “kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại công

ty cổ phần XNK Hoa Nam”

Trang 10

2.Mục tiêu nghiên cứu đề tài;

Em nghiên cứu đề tài này với mục đích tìm hiểu kỹ hơn lý luận về kế toánbán hàng Đồng thời là cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng kế toán bán nhóm hàngmáy công nghiệp tại công ty cổ phần XNK Hoa Nam Trên cở sở đó phát hiệnnhững ưu, nhược điểm trong công tác kế toán bán hàng tại công ty, từ đó đề xuấtmột số giải pháp khắc phục các hạn chế nhằm góp phần hoàn thiện kế toán bán hàngtại Công ty cổ phần XNK Hoa Nam

3 Đối tượng, phạm vi nghiên cứu đề tài bán hàng trong doanh nghiệp

Đối tượng nghiên cứu: Đối tượng nghiên cứu của đề tài là kế toán bán hàng

trong doanh nghiệp thương mại

Phạm vi nghiên cứu

- Về không gian: Em thực hiện khảo sát và nghiên cứu tại phòng kế toán của

Công ty Công ty cổ phần XNK Hoa Nam.

- Về thời gian nghiên cứu: Em khảo sát và nghiên cứu tại Công ty cổ phần

XNK Hoa Nam gồm hai đợt: đợt 1 từ ngày 05/01/2015 đến ngày 30/01/2015, đợt 2 từngày 26/02/2015 đến 29/04/2015 , số liệu kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệpgồm các mặt hàng:

+ Bếp công nghiệp nhập khẩu

+ Thiết bị nhà hàng, Khách sạn

+ Nội thất xây dựng,đồ dùng

+ Thiết bị lạnh nhập khẩu, kho đông kho lạnh

+ Dây chuyền nhập khẩu

+ …

4 Phương pháp nghiên cứu đề tài

4.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

4.1.1 Phỏng vấn trực tiếp

- Mục đích: Có cái nhìn tổng quan về cách tổ chức bộ máy kế toán, chínhsách kế toán áp dụng tại công ty

- Đối tượng: Là các thành viên trong phòng kế toán

- Nội dung: Chi tiết ở phụ lục

- Các bước thực hiện:

Trang 11

Bước 1: Gạch đầu dòng những vấn đề cần hỏi và người trả lời.

Bước 2: Tiến hành phỏng vấn và ghi lại câu trả lời

- Kết quả: Được trình bày tại phụ lục số 01

4.1.2 Sử dụng phiếu điều tra.

- Mục đích: Tìm hiểu tình hình kinh doanh những tháng đầu năm 2015, tìmhiểu các nhân tố ảnh hưởng đến kế toán bán hàng ở tầm vĩ mô và vi mô

- Đối tượng: Các thành viên phòng kế toán, các nhân viên kinh doanh vànhân viên bán hàng

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Xây dựng mẫu phiếu điều tra

Bước 2: Phát phiếu điều tra và hẹn ngày nhận lại

Bước 3: Tổng hợp phiếu điều tra

- Kết quả: Được trình bày tại phụ lục số 02

4.1.3 Nghiên cứu tài liệu của đơn vị thực tập

- Mục đích: Tìm hiểu thực tiễn các tài liệu có liên quan đến kế toán bán hàng

- Đối tượng: Các bộ chứng từ bán nhóm hàng máy công nghiệp

- Nội dung: Tìm hiểu hóa đơn GTGT, phiếu xuất kho, phiếu nhập kho…

- Kết quả: Thu thập được một số tài liệu liên quan

4.1.4 Quan sát.

- Mục đích: Tìm hiểu quy trình luân chuyển chứng từ nghiệp vụ bán hàng,cách lên các sổ chi tiết, sổ cái tài khoản có liên quan

- Đối tượng: Các thành viên của phòng kế toán và hệ thống kế toán máy

- Nội dung: Luân chuyển chứng từ phiếu xuất kho, nhập kho, hóa đơn giá trịgia tăng, hóa đơn bán hàng, hóa đơn mua hàng…

- Các bước thực hiện:

Bước 1: Xác định những vấn đề cần tập trung đến kế toán bán hàng

Bước 2: Từ cơ cấu tổ chức phòng kế toán tập quan sát các vị trí có liên quan

4.2 Phương pháp phân tích và xử lý số liệu

4.2.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp phân tích được thực hiện thông qua việc đối chiếu giữa các

sự vật, hiện tượng với nhau để thấy được những điểm giống nhau và khác nhau giữa

Trang 12

chúng Phương pháp này được thực hiện trong việc nghiên cứu kế toán bán hàng làviệc so sánh, đối chiếu giữa lý luận với thực tế công tác bán hàng trong công ty, đốichiếu số liệu trên các chứng từ gốc với các sổ kế toán liên quan, đối chiếu số liệu ở

sổ cái, sổ tổng hợp với các sổ kế toán chi tiết liên quan

4.2.2 Phương pháp tổng hợp dữ liệu

Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp các kết quả nghiên cứu, tìm hiểuđược tại doanh nghiệp, tổng hợp các kết quả điều tra phỏng vấn, các phiếu điềutra… Từ đó đưa ra các kết luận, đánh giá phục vụ cho mục đích nghiên cứu đề tài

4.2.3 Phương pháp toán học.

Phương pháp này được sử dụng nhằm mục đích tính toán, phân tích các sốliệu thu thập được Sử dụng các công cụ toán học để tính toán các chỉ tiêu nhưdoanh thu, giá vốn, giá trị hàng tồn kho

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Ngoài phần tóm lược, lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu, danh mục từviết tắt lời mở đầu và kết luận thì khóa luận được chia thành 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lí luận về kế toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại công

ty cổ phần XNK Hoa Nam

Chương 3: Các kết luận và đề xuất hoàn thiện kế toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại công ty cổ phần XNK Hoa Nam

Trang 13

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KẾ TOÁN NGHIỆP VỤ BÁN HÀNG TRONG DOANH NGHIỆP

THƯƠNG MẠI.

1.1.Các khái niệm cơ bản về bán hàng và nhiệm vụ kế toán

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm về bán hàng

+ Khái niệm bán hàng: là khâu cuối cùng trong quá trình hoạt động kinh

doanh của doanh nghiệp Thương mại Nó chính là quá trình chuyển giao quyền sởhữu về hàng hóa từ tay người bán sang người mua để nhận được quyền sở hữu vềtiền tệ hoặc quyền được đòi tiền người mua

+ Bán buôn hàng hóa: là phương thức bán hàng chủ yếu của các đơn vị

thương mại, các doanh nghiệp sản xuất để thực hiện bán ra hoặc gia công chếbiến Đặc điểm của bán buôn là hàng hóa vẫn nằm trong lĩnh vực lưu thông, chưađưa vào lĩnh vực tiêu dùng, do vậy giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa chưa đượcthực hiện

+ Bán lẻ hàng hóa: là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng,

các đơn vị kinh tế mua về mang tính chât tiêu dùng tập thể Bán lẻ có đặc điểm làhàng hóa đã đi ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vực tiêu dùng, giá trị và giátrị sử dụng của hàng hóa đã được thực hiện

+ Bán đại lý: là phương thức bán hàng mà trong đó, doanh nghiệp thương

mại giao hàng cho cơ sở đại lý ký gửi cho cơ sở này trực tiếp bán hàng Bên nhận

ký gửi đại lý sẽ trực tiếp bán hàng, thanh toán tiền hàng và được hưởng hoa hồngđại lý, số hàng chuyển giao cho các cơ sở đại lý sẽ thuộc về doanh nghiệp thươngmại cho đến khi doanh nghiệp thương mại được cơ sở đại lý thanh toán tiền haychấp nhận thanh toán hay thông báo về số hàng đã được bán, doanh nghiệp mới mấtquyền sử hữu số hàng này

1.1.1.2 Khái niệm về doanh thu

+ Doanh thu bán hàng: là tổng giá trị được thực hiện do việc bán hàng hóa,

sản phẩm, dịch vụ cho khách hàng Tổng số doanh thu bán hàng là số tiền ghi trênhóa đơn bán hàng, trên hợp đồng cung cấp lao vụ, dịch vụ

+ Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là số chênh lệch giữa

tổng doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với các khoản giảm trừ doanh thu như

Trang 14

giảm giá hàng bán, hàng bán trả lại, chiết khấu thanh toán và giá vốn hàng bán.Trong đó:

+ Giảm giá hàng bán: Là số tiền giảm trừ cho khách hàng ngoài hóa đơn hay

hợp đồng do các nguyên nhân đặc biệt như: hàng kém phẩm chất, hàng sai quycách, giao hàng không đúng thời điểm Ngoài ra còn tính thêm khoản thưởng kháchhàng mua với số lượng lớn trong một khoảng thời gian nhất định

+ Hàng bán trả lại: Là số hàng được coi là tiêu thụ, đã chuyển quyền sở hữu,

đã thu tiền hay được người mua chấp nhận nợ, nhưng bị người mua trả lại do ngườibán không tôn trọng hợp đồng đã ký kết: hàng không đúng phẩm chất, yêu cầu kĩthuật, chủng loại

+ Chiết khấu thanh toán: Là số tiền người bán giảm trừ cho người mua tính

trên tổng số tiền phải trả do người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn thanhtoán đã thỏa thuận trên hợp đồng Khoản tiền này được hạch toán vào chi phí hoạtđộng tài chính của doanh nghiệp

+ Chiết khấu thương mại: Là khoản tiền mà doanh nghiệp đã giảm trừ hoặc

đã thanh toán cho khách hàng do việc người mua đã mua hàng với số lượng lớnhàng hóa theo thỏa thuận, chiết khấu thương mại được ghi trên hợp đồng kinh tếhoặc các cam kết mua hàng

1.1.1.3 Khai niệm về giá trị hàng hóa

+ Giá vốn hàng bán: là một chỉ tiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh tổng số tiền

được trừ ra khỏi doanh thu thuần để tính kết quả kinh doanh của từng kỳ kế toántrong doanh nghiệp hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kê khai thườngxuyên, giá vốn hàng bán là một chi phí thường được ghi nhận đồng thời với doanhthu theo phương pháp phù hợp giữa doanh thu và chi phí được trừ

+ Giá gốc hàng bán: là giá gốc của hàng xuất kho để bán, bao gồm “chi phí mua, chi phí chế biến, và các chi phí liên quan trực tiếp khác phát sinh để có được hàng tồn kho ở địa điểm và trạng thái như hiện tại”.- theo chuẩn mực kế toán Việt Nam số 02 (VAS 02 ) ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31

tháng 12 năm 2001 của Bộ trưởng Bộ Tài chính

Trang 15

1.1.2 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng

Ở bất cứ một hoạt động nào của xã hội yêu cầu quản lý cũng được đặt ra hếtsức quan trọng và cần thiết Ở hoạt động bán hàng, vấn đề quản lý được đặt ra với

Ngoài ra, nghiệp vụ bán hàng có nhiều phương thức bán hàng khác nhau do

đó hiệu quả kinh doanh của từng phương thức cũng khác nhau do số lượng, giá cảhàng hoá và phương thức thanh toán… của từng phương thức bán hàng

Vấn đề đặt ra đối với nhà quản lý là phải ghi chép, đối chiếu , so sánh chínhxác để xác định được phương thức bán hàng hiệu quả nhất cho doanh nghiệp mình

Do bán hàng là quá trình chuyển hoá tài sản của doanh nghiệp từ hình thái hiện vậtsang hình thái tiền tệ, cho nên quản lý nghiệp vụ bán hàng phải quản lý cả hai mặttiền và hàng Tiền liên quan đến tình hình thu hồi tiền bán hàng, tình hình công nợ

và thu hồi công nợ của khách hàng điều này yêu cầu kế toán cũng như thủ quỹphải quản lý theo từng khách hàng, từng khoản nợ tiếp theo từng nghiệp vụ kinh tếphát sinh Hàng liên quan đến quá trình bán ra, dự trữ hàng hoá , các khoản giảmtrừ, chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán Để đảm bảo tính liên tục trong kinhdoanh phải có thông tin về tình hình hàng hoá bán ra, trả lại để có kế hoạch kinhdoanh ở kỳ tiếp theo một cách kịp thời Thêm vào đó kế toán phải thường xuyênkiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch bán hàng và thực hiện các chính sách có liênquan đến hoạt động đó: giá cả, chi phí bán hàng, quảng cáo tiếp thị… đồng thờiphải tính toán và đưa ra kế hoạch về hoạt động đó một cách hợp lý

1.1.3 Nhiệm vụ kế toán nghiệp vụ bán hàng

Thông tin về kế toán bán hàng hết sức quan trọng đối với việc ra quyết địnhquản lý của các nhà quản trị DN Các nhà quản trị DN luôn luôn cần các thông tin,

số liệu chi tiết, cụ thể về hoạt động của DN, nhất là đối với DNTM thì cần phải có

số liệu thống kê về hoạt động bán hàng là đầu ra của mình Từ những thông tin này

Trang 16

có thể biết mức độ tiêu thụ, phát hiện kịp thời những sai sót trong quá trình quản lý,luân chuyển hàng hoá để từ đó có những biện pháp cụ thể thúc đẩy hoạt động kinhdoanh ngày càng phát triển Do đó, kế toán nghiệp vụ bán hàng cung cấp các số liệuliên quan đến tình hình tiêu thụ hàng hoá có những đặc điểm cơ bản sau:

+ Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tính hình bán hàng củadoanh nghiệp trong kỳ, cả về giá trị và số lượng hàng bán trên tổng số và trên từngmặt hàng, từng địa điểm bán hàng, từng phương thức bán hàng

+ Tính toán và phản ánh chính xác tổng giá thanh toán của hàng bán ra, baogồm cả doanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng đầu ra của từng nhóm mặt hàng,từng hoá đơn, từng khách hàng, từng đơn vị trực thuộc (theo các cửa hàng, quầyhàng )

+ Xác định chính xác giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, đồng thờiphân bổ chi phí thu mua cho hàng tiêu thụ nhằm xác định kết quả bán hàng

+ Kiểm tra, đôn đốc tính hình thu hồi và quản lý tiền hàng, quản lý khách nợ;theo dõi chi tiết theo từng khách hàng, lô hàng, số tiền khách nợ, thời hạn và tínhhình trả nợ

+ Tập hợp đầy đủ, chính xác, kịp thời các khoản chi phí bán hàng thực tếphát sinh và kết chuyển (hay phân bổ) chi phí bán hàng cho hàng tiêu thụ, làm căn

cứ để xác định kết quả kinh doanh

+ Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng phục vụ cho việc chỉđạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

+ Tham mưu cho lãnh đạo về các giải pháp để thúc đẩy quá trình bán hàng

1.2 Một số vấn đề lí luận về kế toán bán hàng

1.2.1 Kế toán nghiệp vụ bán hàng theo quy định của một số chuẩn mực kế toán Việt Nam

1.2.1.1 Nội dung chuẩn mực kế toán số 01 “chuẩn mực chung”

Chuẩn mực được ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ-BTCngày 31 tháng 12 năm 2012 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính

Chuẩn mực này phản ánh các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tốcủa BCTC Doanh nghiệp cần tôn trọng một số quy định sau khi kế toán bán hàng

Trang 17

+ Cơ sở dồn tích: Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của DN liên quan đến tài

sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toánvào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc thực tế chitiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tìnhhình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai Nguyên tắc cơ

sở dồn tích là nguyên tắc xuyên suốt trong quá trình kế toán của doanh nghiệp.Nguyên tắc này được lập với nguyên tắc cơ sở tiền mặt Theo cơ sở tiền mặt thì mọinghiệp vụ kinh tế tài chính của DN chỉ được ghi nhận khi thực tế thu, chi tiền Báocáo tài chính lập theo nguyên tắc cơ sở tiền mặt sẽ không phản ánh đúng thực tế kếtquả hoạt động kinh doanh của DN

+ Nguyên tắc giá gốc: Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá gốc của

tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tínhtheo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tàisản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán cụ thể Nhưvậy khi vận dụng nguyên tắc giá gốc, chỉ được đánh giá giá trị tài sản dựa trên căn

cứ tiền mặt hoặc tương đương tiền mặt Việc ghi nhận đúng theo nguyên tắc giágốc giúp DN đánh giá đúng chỉ tiêu về tài sản, công nợ, chi phí… theo đúng giá ởthời điểm mua tài sản đó, không phải giá trị tại thời điểm xác định giá tài sản theogiá thị trường

+ Nguyên tắc phù hợp: Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với

nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thugồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phảitrả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó Việc hạch toán đúng theo nguyên tắcphù hợp giúp DN xác định và đánh giá đúng kết quả hoạt động kinh doanh của từng

kỳ kế toán, giúp cho các nhà quản trị có những quyết định kinh doanh đúng đắn vàhiệu quả

+ Nguyên tắc thận trọng: Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán

cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyêntắc thận trọng đòi hỏi:

- Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn

Trang 18

- Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập.

- Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí

- Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn vềkhả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng

về khả năng phát sinh chi phí

Tuân thủ theo nguyên tắc thận trọng sẽ giúp cho DN bảo toàn nguồn vốn, hạnchế rủi ro và tăng khả năng hoạt động liên tục

1.2.1.2 Nội dung chuẩn mực kế toán số 02 “Hàng tồn kho”

Chuẩn mực kế toán VAS 02 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc vàphương pháp kế toán hàng tồn kho Để xác định được trị giá hàng tồn kho và trị giáhàng bán chính xác thì các yếu tố liên quan vào quá trình hạch toán hàng bán, hàngtồn kho phải chính xác, từ đó làm căn cứ lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Việc tính giá trị HTK trong kế toán bán hàng được áp dụng một trong cácphương pháp sau:

+ Phương pháp tính giá theo giá đích danh: Theo phương pháp này hàng hóaxuất bán thuộc lần mua nào thì lấy đơn giá của lần mua đó để xác định giá trị hàngxuất kho

+ Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp này, giá trị của từngloại HTK được tính theo giá trị trung bình của từng loại HTK tương tự đầu kỳ và giá trịtừng loại HTK được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị trung bình được tính theo thời

kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của DN

+ Phương pháp nhập trước xuất trước: Phương pháp này áp dụng trên giảđịnh là HTK được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước và HTK cònlại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuất vào gần thời điểm cuối kỳ Theophương pháp này giá trị của hàng hóa xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhậpkho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị HTK được tính theo giá của hàngnhập kho ở thời điểm cuối kỳ hoặc gần cuối kỳ còn tồn kho

+ Phương pháp nhập sau xuất trước: Phương pháp này áp dụng trên giả địnhHTK được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước, tồn kho còn lại cuối kỳ làtồn kho được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này thì giá trị hàngxuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị củaHTK được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho

Trang 19

- Lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho theo quy định của chuẩn mực kế toán số 02Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK nhỏhơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK Số dự phòng giảm giá HTK phảilập là số chênh lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiệnđược của chúng Việc lập dự phòng giảm giá HTK được thực hiện trên cơ sở từngmặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giáHTK được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt.

1.2.1.3 Nội dung chuẩn mực kế toán số 14 “Doanh thu và thu nhập khác”

Trong quá trình kế toán bán hàng tại công ty, ngoài việc xác định trị giá hàngtồn kho chính xác thì chỉ tiêu doanh thu cũng đóng vai trò quan trọng

+ Thời điểm ghi nhận doanh thu

Theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam số 14 “Doanh thu và thunhập khác” doanh thu bán hàng được ghi nhận nếu giao dịch bán hàng thỏa mãnđồng thời 5 điều kiện:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người nắmgiữ hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định một cách tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng

- Xác định được các khoản chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

+ Xác định doanh thu

DT được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được

DT phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa DN với bên muahoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thuđược hoặc sẽ thu được sau khi trừ (-) các khoản CKTM, CKTT, giảm giá hàng bán

và giá trị hàng bán bị trả lại

Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì DTđược xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trongtương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận DT theo tỷ lệ lãi suất hiện hành.Giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận DT có thể nhỏ hơn giá trị danh nghĩa sẽ thuđược trong tương lai

Trang 20

Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ kháckhông tương tự thì việc trao dổi đó được coi là một giao dịch tạo ra DT Trườnghợp này DT được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về,sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận về thì DTđược xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ đem trao đổi, sau khiđiều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm.

DT được ghi nhận theo giá bán HH Giá bán HH của DN được xác định trênnguyên tắc đảm bảo bù đắp được giá vốn, CF đã bỏ ra đồng thời đảm bảo cho DN cóđược khoản lợi nhuận định mức Trên nguyên tắc đó, giá bán được xác định như sau:

Giá bán hàng hóa = giá mua thực tế + thặng số thương mại

Hoặc: Giá bán hàng hóa = giá mua thực tế x (1 + % thặng số thương mại)

1.2.2 Nội dung kế toán bán hàng

1.2.2.1 Thông tin mà kế toán bán hàng cung cấp

Kế toán bán hàng cung cấp chính xác tổng giá trị hàng hóa bán ra gồm códoanh thu bán hàng, thuế giá trị gia tăng của từng nhóm hàng, từng hóa đơn kháchhàng, từng đơn vị trực thuộc

Cung cấp các thông tin về giá mua thực tế của lượng hàng đã tiêu thụ, cácthông tin về chi phí mua của hàng tiêu thụ, các thông tin về chi phí bán hàng

Cung cấp các thông tin về tình hình công nợ của doanh nghiệp: Lô hàng và

số tiền khách nợ, thời hạn và tình hình trả nợ của khách hàng

1.2.2.2 Tổ chức thực hiện công tác kế toán bán hàng

1.2.2.2.1 Chứng từ sử dụng

+ Hóa đơn giá trị gia tăng: Là hóa đơn dùng cho các đơn vị tính thuế GTGT

theo phương pháp khấu trừ thuế Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hóa hoặccung cấp dịch vụ

+ Hóa đơn bán hàng thông thường: Là hóa đơn dùng cho các doanh nghiệp

nộp thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp hoặc doanh nghiệp kinh doanh nhữngmặt hàng thuộc diện không chịu thuế GTGT

+ Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Là loại chứng từ dùng để theo dõi

số lượng hàng hóa di chuyển từ kho này sang kho khác trong nội bộ doanh nghiệp

Trang 21

+ Các loại hóa đơn, chứng từ khác

- Phiếu thu, phiếu chi

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Bảng kê hàng hóa bán lẻ

- Các hợp đồng kinh tế

- Hóa đơn cước phí vận chuyển

- Hóa đơn thuê kho bãi, bốc dỡ hàng hóa

-

1.2.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Để phản ánh các khoản liên quan giá bán, doanh thu và các khoản ghi giảmdoanh thu về bán hàng cùng với doanh thu thuần về bán hàng, kế toán sử dụng cáctài khoản sau đây:

• TK 511 “ Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”: Dùng để phản ánh

doanh thu của khối lượng hàng đã bán, dịch vụ đã cung cấp không phân biệt đã thuđược tiền hay chưa thu được tiền

Kết cấu tài khoản.

Bên nợ:

- Thuế xuất khẩu, thuế tiêu thụ đặc biệt, phải nộp tính trên doanh thu bánhàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, đã cung cấp cho khách hàng và đượcxác định là đã bán trong kỳ kế toán

- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT theo phươngpháp trực tiếp

- Các khoản giảm trừ doanh thu: Chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán,hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ

- Cuối kỳ kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 để xác định kết quảkinh doanh

Bên có:

- Phản ánh doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ.Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ

• TK 515: “Doanh thu hoạt động tài chính” TK này dùng để phản ánh doanh

thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tàichính khác của doanh nghiệp

Trang 22

• TK 632 ‘Giá vốn hàng bán”: Phản ánh trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ.

Kết cấu tài khoản 632

Bên nợ

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ

- Các khoản hao hụt, mất mát của hàng hóa tính vào giá vốn

- Trích lập dự phòng giảm giá hàng tồn kho

Bên có

- Kết chuyển trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ để xác định kết quảkinh doanh

- Hoàn nhập chênh lệch dự phòng giảm giá hàng tồn kho

- Trị giá vốn của hàng hóa đã tiêu thụ trong kỳ nhưng bị khách hàng trả lạiTài khoản 632 không có số dư cuối kỳ

Ngoài ra kế toán nghiệp vụ bán hàng còn sử dụng một số tài khoản sau:

 TK111 "Tiền mặt"

 TK 112 "Tiền gửi ngân hàng"

 TK 131 "Phải thu của khách hàng"

sổ Nhật ký để ghi Sổ Cái theo từng nghiệp vụ phát sinh

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký chung (Phụ lục số 03)

(1) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số

Trang 23

liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phùhợp Nếu đơn vị có mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật kýchung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.

Trường hợp đơn vị mở các sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào cácchứng từ được dùng làm căn cứ ghi sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặcbiệt liên quan Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụphát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoảnphù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghiđồng thời vào nhiều sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có)

(2) Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cânđối số phát sinh

Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổnghợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáotài chính

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái (Phụ lục số 04)

(a) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra và được dùng làm căn cứ ghi sổ, trướchết xác định tài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để ghi vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái Sốliệu của mỗi chứng từ (hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại) được ghitrên một dòng ở cả 2 phần Nhật ký và phần Sổ Cái Bảng tổng hợp chứng từ kế toánđược lập cho những chứng từ cùng loại (Phiếu thu, phiếu chi, phiếu xuất, phiếunhập…) phát sinh nhiều lần trong một ngày hoặc định kỳ 1 đến 3 ngày

Chứng từ kế toán và Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại sau khi đãghi Sổ Nhật ký - Sổ Cái, được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

(b) Cuối tháng, sau khi đã phản ánh toàn bộ chứng từ kế toán phát sinh trongtháng vào Sổ Nhật ký - Sổ Cái và các sổ, thẻ kế toán chi tiết, kế toán tiến hành cộng

Trang 24

số liệu của cột số phát sinh ở phần Nhật ký và các cột Nợ, cột Có của từng tài khoản

ở phần Sổ Cái để ghi vào dòng cộng phát sinh cuối tháng Căn cứ vào số phát sinhcác tháng trước và số phát sinh tháng này tính ra số phát sinh luỹ kế từ đầu quý đếncuối tháng này Căn cứ vào số dư đầu tháng (đầu quý) và số phát sinh trong tháng(trong quý) kế toán tính ra số dư cuối tháng (cuối quý) của từng tài khoản trên Nhật

ký - Sổ Cái

(c) Khi kiểm tra, đối chiếu số cộng cuối tháng (cuối quý) trong Sổ Nhật ký - Sổ Cái phải đảm bảo các yêu cầu sau:

Tổng số tiền của Tổng số phát sinh Tổng số phát sinh

cột “Phát sinh” ở = Nợ của tất cả các = Có của tất cả các

Tổng số dư Nợ các Tài khoản = Tổng số dư Có các Tài khoản

(d) Các sổ, thẻ kế toán chi tiết cũng phải được khoá sổ để cộng số phát sinh

Nợ, số phát sinh Có và tính ra số dư cuối tháng của từng đối tượng Căn cứ vào sốliệu khoá sổ của các đối tượng lập “Bảng tổng hợp chi tiết" cho từng tài khoản Sốliệu trên “Bảng tổng hợp chi tiết” được đối chiếu với số phát sinh Nợ, số phát sinh

Có và Số dư cuối tháng của từng tài khoản trên Sổ Nhật ký - Sổ Cái

Số liệu trên Nhật ký - Sổ Cái và trên “Bảng tổng hợp chi tiết” sau khi khóa sổđược kiểm tra, đối chiếu nếu khớp, đúng sẽ được sử dụng để lập báo cáo tài chính

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức kế toán Chứng từ ghi sổ (Phụ lục số 05)

(a) Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng

từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lậpChứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi

sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứlập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào sổ, thẻ kế toán chi tiết có liên quan

Trang 25

(b) Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế,tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng sốphát sinh Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứvào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh.

(c) Sau khi đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và Bảng tổng hợpchi tiết (được lập từ các sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập Báo cáo tài chính

1.2.2.2.3.4 Hình thức kế toán trên máy vi tính

Công việc kế toán được thực hiện theo một chương trình phần mềm kế toántrên máy vi tính Phần mềm kế toán được thiết kế theo nguyên tắc của một trongbốn hình thức kế toán hoặc kết hợp các hình thức kế toán quy định

Trình tự ghi sổ kế toán theo Hình thức kế toán trên máy vi tính (Phụ lục số 06)

(a) Hàng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợpchứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, xác địnhtài khoản ghi Nợ, tài khoản ghi Có để nhập dữ liệu vào máy vi tính theo các bảng,biểu được thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán

Theo quy trình của phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào

sổ kế toán tổng hợp (Sổ Cái hoặc Nhật ký - Sổ Cái ) và các sổ, thẻ kế toán chi tiếtliên quan

(b) Cuối tháng (hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào), kế toán thực hiệncác thao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệutổng hợp với số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác,trung thực theo thông tin đã được nhập trong kỳ Người làm kế toán có thể kiểm tra,đối chiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy

Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định

Cuối tháng, cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành quyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toánghi bằng tay

Hiện nay, công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam đang áp dụng hình

thức sổ Nhật ký chung kết hợp với phần mềm kế toán Misa

Trang 26

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG KÉ TOÁN BÁN NHÓM HÀNG MÁY CÔNG

NGHIỆP TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XNK HOA NAM 2.1 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng của nhân tố môi trường đến kế

toán bán nhóm hàng máy công nghiệp tại công ty cổ phần XNK Hoa Nam

2.1.1 Tổng quan về công ty cổ phần XNK Hoa Nam

2.1.1.1 Đặc điểm tổ chức hoạt động, tổ chức quản lí

Quá trình hình thành và phát triển của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam.

Tên, quy mô, địa chỉ công ty

+ Tên đầy đủ: Công ty Cổ phần xuất nhập khẩu Hoa Nam

+ Địa chỉ: Số 96 phố Định Công, phường Phương Liệt, quận Thanh

Xuân, thành phố Hà Nội.

+ Mã số thuế: 0101991621

+ Giấy phép kinh doanh: 0101991621 - ngày cấp:14/07/2006

+ Giám đốc: NGUYỄN HOÀI NAM

+ Quy mô vốn: công ty cổ phần XNK Hoa Nam có vốn điều lệ:

- Xây dựng, tổ chức và thực hiện các mục tiêu kế hoạch do Nhà nước đề ra,sản xuất kinh doanh theo đúng ngành nghề đã đăng ký, đúng mục đích thành lậpdoanh nghiệp

- Tuân thủ chính sách, chế độ pháp luật của Nhà nước về quản lý quá trìnhthực hiện sản xuất và tuân thủ những quy định trong các hợp đồng kinh doanh vớicác bạn hàng trong và ngoài nước

- Quản lý và sử dụng vốn theo đúng quy định và đảm bảo có lãi

- Thực hiện việc nghiên cứu phát triển nhằm nâng cao năng suất lao độngcũng như thu nhập của người lao động, nâng cao sức cạnh tranh của công ty trên thịtrường trong và ngoài nước

Trang 27

- Chịu sự kiểm tra và thanh tra của các cơ quan Nhà nước, tổ chức có thẩmquyền theo quy định của Pháp luật

- Thực hiện những quy định của Nhà nước về bảo vệ quyền lợi của người laođộng, vệ sinh và an toàn lao động, bảo vệ môi trường sinh thái, đảm bảo phát triểnbền vững, thực hiện đúng những tiêu chuẩn kỹ thuật mà công ty áp dụng cũng nhưnhững quy định có liên quan tới hoạt động của công ty

Để tăng tính chủ động trong hoạt động kinh doanh, công ty có quyền hạn sau:

- Được chủ động đàm phán, ký kết và thực hiện những hợp đồng sản xuấtkinh doanh Giám đốc công ty là người đại diện cho công ty về quyền lợi, nghĩa vụsản xuất kinh doanh của công ty theo quy định của pháp luật hiện hành

- Tham gia các hoạt động nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh như quảngcáo, triển lãm sản phẩm, mở các đại lý bán hàng

- Hoạt động theo chế độ hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về tài chính, có tưcách pháp nhân, có con dấu, tài khoản riêng tại ngân hàng

Ngành nghề kinh doanh:

Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam là Công ty chuyên cung cấp các lĩnh vực:

- Nhập khẩu và mua bán nội địa các thiết bị và máy móc phục vụ ngành ăn

uống, chế biến thực phẩm

- Một số sản phẩm kinh doanh chính của công ty:

+ Bếp công nghiệp nhập khẩu Trung quốc

+ Bếp công nghiệp nhâp khẩu Malaysia

+ Thiết bị nhà hàng, Khách sạn

+ Inox công nghiệp

+ Bếp ăn công nhân

+ Bếp ăn trường học bệnh viện ,căng tin

+ Thiết bị giặt là công nghiệp

+ Máy chế biến thực phẩm

+ Máy đóng gói

+ Dây chuyền nước

+ Thiết bị, máy móc ngành nhựa

+ Dây chuyền các loại

Trang 28

+ Nội thất xây dựng,đồ dùng

+ Thiết bị lạnh nhập khẩu, kho đông kho lạnh

+ Dây chuyền nhập khẩu

Quá trình hình thành và phát triển

Công ty được thành lập vào ngày 14 tháng 07 năm 2006.Với số vốn điều lệ là1,98 tỉ đồng Hoạt động trong chủ yếu trong lĩnh vực thương mại.Sau khi thành lậpcông ty đã tiến hành xây dựng một số nhà kho, thuê cửa hàng, mua phương tiện vậntải và mua các mặt hàng mà doanh nghiệp kinh doanh Khi mới thành lập doanhnghiệp mới chỉ có 9 nhân viên Sau nửa năm, công ty đã có được một số kho hàng

và một số cửa hàng cũng như dần ổn định tổ chức quản lý Công ty ty Cổ phầnXNK Hoa Nam đã không ngừng phát triển và vươn xa.Trải qua hơn 8 năm xâydựng và phát triển đã đứng vững trên thị trường tự trang trải chi phí và kinh doanh

có lãi

Đặc điểm hoạt động kinh doanh của công ty Cổ phần XNK Hoa Nam.

Ngày 04/07/2006 Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam chính thức được thànhlập theo mô hình công ty cổ phần với vốn điều lệ theo đăng ký kinh doanh là

1.980.000.000 đồng Công ty hoạt động theo giấy phép kinh doanh số 0101991621

do Sở kế hoạch và đầu tư cấp ngày 04/07/2006 với các ngành nghê hoạt động chủyếu là: Nhập khẩu và mua bán nội địa các thiết bị và máy móc phục vụ ngành ănuống, chế biến thực phẩm

Với đội ngũ cán bộ nhiều năm kinh nghiệm, có trình độ cao được đào tạotrong nước và ngoài nước, cùng quan hệ đối tác trực tiếp với các hãng sản xuất nổitiếng trên thế giới đã đem lại cho Công ty Cổ phần XNK Hoa Nam khả năng cungcấp các giải pháp, sản xuất và dịch vụ với chất lượng cao nhất Hiện nay công ty làđại diện của nhiều hãng Thiết bị nổi tiếng trên thế giới như : WaiLan – Trung Quốc,Berjaya – Malaysia, MKN,Rational, Winterhalter, Paltal, YPT, Hatco, Sirman,Roband, Roller Grill, Berjaya, Berto's Spa, Tri-Star, Robot-Coupe, Edlund,Chanmag, Rondo Doge, Zanolli,NouvaSimonelli, Halminton Beach, Kitchen Aid,Scotsman, Cab, Ice O-matic, Santos, Infrico, Fokushima

Ngày đăng: 15/05/2015, 15:28

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w