Phương pháp so sánh Thực hiện so sánh, đối chiếu giữa lý luận với thực tế về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, bảng p
Trang 1TÓM LƯỢC
Trong nền kinh tế thị trường, mục đích lớn nhất của hầu hết các doanh nghiệp là tối đa hóa lợi nhuận Để đạt được điều này thì kết quả kinh doanh của doanh nghiệp luôn phải được xác định một cách chính xác, đồng thời phải tạo được ưu thế cho doanh nghiệp Bởi kết quả kinh doanh của doanh nghiệp là kết quả cuối cùng để đánh giá chính xác hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ Cùng với việc kế toán doanh thu, chi phí và các khoản mục khác, kế toán kết quả hoạt động kinh doanh cho người ta cái nhìn tổng hợp và chi tiết về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho nhà quản trị trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp Việc xác định đúng kết quả kinh doanh giúp cho nhà quản trị có thông tin kịp thời để đưa ra các nhận xét đánh giá chính xác về hiệu quả kinh doanh, trên cơ
sở đó có các biện pháp phù hợp nhằm mở rộng hoạt động sản xuất kinh doanh, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Tuy nhiên trong thực tế hiện nay, việc xác định kết quả kinh doanh cũng còn nhiều bất hợp lý gây nên các hiện tượng lãi (lỗ) giả phản ánh không trung thực tình tình kinh doanh của doanh nghiệp Do đó để khắc phục những mặt tồn tại nêu trên thì
kế toán với vai trò là công cụ quản lý kinh tế phải không ngừng hoàn thiện, đặc biệt là
kế toán kết quả kinh doanh
Xuất phát từ vai trò quan trọng của kế toán kết quả kinh doanh, em đã lựa
chọn đề tài:"Kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH Xây Dựng Nội Thất Tiến Phát" là đề tài làm khóa luận tốt nghiệp của mình Khóa luận khái quát và hệ
thống các vấn đề lý luận cơ bản liên quan đến kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp và đi sâu phân tích thực trạng về kế toán kết quả kinh doanh tại Công ty TNHHXây Dựng Nội Thất Tiến Phát Qua đó đánh giá những hạn chế và đưa ra một
số đề xuất giúp công ty hoàn thiện hơn về kế toán kết quả kinh doanh nhằm thực hiện
kế toán theo đúng chuẩn mực, chế độ và đáp ứng yêu cầu quản lý tại công ty
LỜI CẢM ƠN
Trang 2Qua thời gian học tập tại trường Đại học thương mại và thực tập tại Công ty TNHH Xây Dựng Nội Thất Tiến Phát, đến nay em đã hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này Em xin cảm ơn thầy cô trường Đại học Thương mại, đặc biệt là cô giáo Phạm Quỳnh Trang đã tận tình hướng dẫn em trong quá trình làm khóa luận.
Em cũng xin chân thành cảm ơn ban lãnh đạo công ty và các anh chị phòng
kế toán đã giúp đỡ và tạo điều kiện cho em được tiếp xúc với thực tế công việc cũng như cung cấp thông tin, số liệu cần thiết để em hoàn thiện luận văn
Do kiến thức và kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên khóa luận không tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được sự đánh giá, nhận xét và góp ý của thầy
cô giáo để bài khóa luận của em được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn
Hà Nội ngày 20 tháng 4 năm 2015
Sinh viênNguyễn Thị Thu Hương
Trang 3MỤC LỤC
Trang 4DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ HÌNH VẼ
5 Sơ đồ 2.1: Tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty TNHH Xây Dựng Nội Thất Tiến Phát Phụ lục 04
6 Sơ đồ 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại Công ty TNHH Xây Dựng Nội Thất Tiến Phát Phụ lục 05
7 Sơ đồ 1.4: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký chung Phụ lục 07
8 Sơ đồ 1.5:Trình tự ghi sổ theo hình thức Nhật ký – Sổ cái Phụ lục 08
9 Sơ đồ 1.6: Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi
TNDN Thu nhập doanh nghiệp
Trang 5TNHH Trách nhiệm hữu hạn
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1. Tính cấp thiết và ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
1.1. Tính cấp thiết của đề tài nghiên cứu
Về lý luận
Cơ chế thị trường hiện nay đòi hỏi mỗi doanh nghiệp phải chủ động, linh hoạt trong kinh doanh, nếu không sẽ không thể đứng vững trước sự cạnh tranh gay gắt của các doanh nghiệp khác Kế toán với vai trò là công cụ quản lý của các doanh nghiệp cũng ngày càng phải nâng cao, hoàn thiện hơn để phù hợp với cơ chế quản lý và đặc điểm của từng doanh nghiệp Trong đó kế toán kết quả kinh doanh là một bộ phận quan trọng trong kế toán doanh nghiệp Bởi kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng để đánh giá hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp trong từng thời kỳ
Hiện nay trong các doanh nghiệp, kế toán kết quả kinh doanh đều vận dụng theo theo đúng chuẩn mực và chế đố kế toán hiện hành Nhưng tùy theo từng quy mô, loại hình kinh doanh và công tác tổ chức kế toán của doanh nghiệp mà kết quả kinh doanh tại mỗi đơn vị được thực hiện sao cho phù hợp nhất Kế toán kết quả kinh doanh cung cấp tổng hợp và chi tiết về tình hình hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp, phục vụ đắc lực cho các nhà quản trị trong quá trình quản lý và phát triển doanh nghiệp Việc xác định đúng kết quả hoạt động kinh doanh sẽ giúp cho các nhà quản trị doanh nghiệp thấy được ưu và nhược điểm, những vấn đề còn tồn tại, từ đó đưa ra các giải pháp khắc phục,
đề ra các phương án kinh doanh chiến lược, đúng đắn và thích hợp hơn cho các kỳ tiếp theo
Việc xác định tính trung thực, hợp lý, chính xác và khách quan của các thông tin về kết quả kinh doanh trên các Báo cáo tài chính là sự quan tâm đầu tiên của các đối tượng
sử dụng thông tin tài chính đặc biệt là các nhà đầu tư
Tuy nhiên các quy định về kế toán hiện nay còn gặp nhiều khó khăn, chưa có sự đồng bộ chung trong việc thực hiện, do đó cần thiết phải hoàn thiện hơn nữa công tác kế toán kết quả kinh doanh
Về thực tiễn
Qua quá trình thực tập tại công ty TNHH Xây Dựng Nội Thất Tiến Phát, tìm hiểu
về công tác kế toán của công ty, cho thấy kế toán kết quả kinh doanh của công ty về cơ bản đã thực hiện đúng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Nhưng bên cạnh
đó công tác kế toán vẫn còn một số hạn chế đã phần nào gây khó khăn cho kế toán kết
Trang 7quả kinh doanh Vì vậy việc hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh là vấn đề rất quan trọng và cần thiết đối với công ty hiện nay.
Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu
- Ý nghĩa về mặt lý luận:
Kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp chịu sự quản lý của nhà nước thông qua các văn bản: Luật kế toán, chuẩn mực kế toán, chế độ kế toán, các nghị định, thông tư, văn bản hướng dẫn khác Tuy nhiên việc vận dụng quy định của nhà nước đối với các doanh nghiệp khác nhau là khác nhau nên sẽ không tránh khỏi sai sót, nhầm lẫn Do đó việc nghiên cứu kế toán kết quả kinh doanh sẽ giúp hệ thống hóa các vấn đề lý luận cơ bản về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp từ luật kế toán, quy định của chuẩn mực, chế độ kế toán, đến các thông tư hướng dẫn
- Ý nghĩa về mặt thực tiễn:
Các thông tin do kế toán kết quả kinh doanh cung cấp sẽ phản ánh được kết quả kinh doanh tại công ty Việc nghiên cứu thực trạng của kế toán xác định kinh doanh sẽ giúp tìm ra những ưu điểm mà công ty đạt được, những nhược điểm, hạn chế mà công ty cần phải khắc phục, để từ đó có thể đưa ra những giải pháp góp phần hoàn thiện kế toán kết quả kinh doanh tại công ty
Xuất phát từ lý luận và thực tiễn, thấy được tầm quan trọng của việc xác định kết
quả kinh doanh nên em đã chọn đề tài báo cáo tốt nghiệp của mình là “Kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây Dựng Nội Thất Tiến Phát”.
Em kính mong được sự chỉ dẫn của quý thầy cô cùng các bạn để Khóa luận tốt nghiệp được hoàn thiện tốt hơn
2. Mục tiêu nghiên cứu
- Mục tiêu lý luận
Làm rõ những vấn đề lý luận của công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh
so sánh với thực tế tại doanh nghiệp để phục vụ cho việc nghiên cứu, từ đó giúp sinh viên có thêm kinh nghiệm và kiến thức thực tiễn giúp ích cho công tác kế toán sau này
- Mục tiêu thực tiễn
Đánh giá công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng nội thất Tiến Phát Tìm hiểu, khảo sát và phân tích tình hình kế toán kết quả kinh doanh tại công ty TNHH xây dựng nội thất Tiến Phát để thấy được thực trạng công tác
kế toán, những ưu điểm và tồn tại trong công tác kế toán kết quả kinh doanh tại công
Trang 8kiến nghị, giải pháp góp phần hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây Dựng Nội Thất Tiến Phát.
3. Phạm vi nghiên cứu và đối tượng nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu:
+ Nghiên cứu về nội dung và phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Phạm vi nghiên cứu:
+ Nội dung nghiên cứu:
Khóa luận nghiên cứu những vấn đề liên quan đến lý luận và thực tiễn về kế toán kết quả kinh doanh trong doanh nghiệptheo quy định của chuẩn mực kế toánViệt Nam
và chế độ kế toán ban hành theo quyết dịnh 48/2006 QĐ- BTC
+ Không gian nghiên cứu:
Tại công ty TNHH Xây Dựng Nội Thất Tiến Phát
Địa chỉ: tổ 8, thị trấn Chi Đông, huyện Mê linh, thành phố Hà Nội
+ Thời gian thực hiện đề tài:
Từ ngày 01/01/2015 đến ngày 30/04/2015
- Số liệu nghiên cứu: là kết quả kinh doanh của công ty TNHH Xây Dựng Nội Thất Tiến Phát năm 2014
4. Phương pháp nghiên cứu
4.1. Phương pháp thu thập dữ liệu
4.1.1. Phương pháp điều tra trắc nghiệm
- Mục đích
Nhằm mục đích tìm hiểu sâu hơn về công tác tổ chức các phòng ban trong công
ty, tình hình kinh doanh, công tác kế toán nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng tại đơn vị
-Đối tượng điều tra
Đối tượng điều tra là các nhân viên phòng kế toán và nhà quản trị của công ty:
Kế toán trưởng, kế toán tổng hợp, kế toán tiền mặt và thanh toán, kế toán vật tư – hàng hóa, kế toán công nợ và tiền gửi ngân hàng, thủ quỹ
- Cách thức thực hiện
Thực hiện việc phát phiếu điều tra gồm nội dung các câu hỏi Nội dung câu hỏi xoay quanh vấn đề về cách thức tổ chức công tác kế toán cũng như chế độ kế toán áp dụng tại công ty: mô hình kế toán, phương pháp tính thuế, phương pháp kế toán hàng tồn kho, vận dụng hệ thống tài khoản kế toán, tổ chức lập Báo cáo tài chính
Phát 4 phiếu điều tra tới 4 thành viên của phòng kế toán vào thời gian từ 20/2/2015 , số phiếu phát ra là 4 thu về 4 Sau đó tiến hành thu thập lại các phiếu điều tra trắc nghiệm, tổng hợp để làm tài liệu nghiên cứu
(Phiếu điều tra trắc nghiệm Phụ lục 01)
(Tổng hợp kết quả điều tra tại Phụ lục 02)
Trang 9Thời gian thực hiện điều tra: 8 giờ ngày 20/3/2015
- Kết quả điều tra
Số phiếu phát ra là 4 phiếu và thu về được 4 phiếu Kết quả thu về khá khả quan,
số lượng thông tin thu được khá nhiều, đã phần nào hiểu hơn về cách thức tổ chức công tác kế toán của công ty, nội dung, phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh mà công ty đang áp dụng
4.1.2. Phương pháp phỏng vấn
- Mục đích
Do việc thực hiện phương pháp điều tra chưa thể hiểu rõ ràng được công việc kế toán kết quả kinh doanh do đó tiếp tực thực hiện phương pháp phỏng phấn để làm rõ hơn một số vấn đề có liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh
- Đối tượng phỏng vấn
Là các nhân viên kế toán của công ty và những nhà quản trị công ty như Giám đốc, Phó giám đốc, Kế toán trưởng
Nội dung các câu hỏi xoanh quanh vấn đề liên quan đến cơ cấu tổ chức quản lý,
tổ chức công tác kế toán tại công ty nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng
- Cách thức tiến hành
Chuẩn bị trước câu hỏi và hỏi về các vấn đề liên quan đến cơ cấu tổ chức quản
lý, tổ chức công tác kế toán tại công ty nói chung và kế toán kết quả kinh doanh nói riêng Các câu hỏi này phải phù hợp với chuyên môn của từng người được phỏng vấn.Hỏi trực tiếp trưởng phòng kinh doanh, kế toán trưởng, giám đốc các vấn đề có liên quan đến tổ chức công tác kế toán
+ Thực hiện phỏng vấn ông Nguyễn Mạnh Tuân - Giám đốc công ty Nội dung cuộc phỏng vấn liên quan tới tình hình kinh doanh, kết quả kinh doanh và phương hướng kinh doanh trong thời gian tới tại công ty TNHH Xây Dựng Nội Thất Tiến Phát
- Thời gian tiến hành: 8 giờ gày 25/3/2015
Trang 10toán Phương pháp này sẽ thu thập được những thông tin quan trọng về công tác kế toán tại đơn vị.
4.1.4. Phương pháp nghiên cứu tài liệu
Nghiên cứu các tài liệu:
+ Luật kế toán số 03/2003/QH11 do quốc hội ban hành ngày 17/6/2003
+ Chuẩn mực kế toán Việt Nam: VAS 01- Chuẩn mực chung; VAS 02 – Hàng tồn kho; VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác; VAS 17- Thuế TNDN
+ Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa do Bộ tài chính ban hành theo quyết định 48/2006/ QĐ-BTC ngày 14/09/2006
+ Giáo trình kế toán tài chính của trường Đại học thương mại, chủ biên: TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa, nhà xuất bản thống kê năm 2010
+ Giáo trình Kế toán doanh nghiệp thương mại, HVTC, NXB Thống kê năm 2004
+ Giáo trình kế toán thương mại dịch vụ - Th.S Nguyễn Phú Giang , nhà xuất bản tài chính năm 2006
+ Tài liệu do phòng kế toán cung cấp: Chứng từ, sổ sách, báo cáo tài chính năm…
- Kết quả
Qua việc nghiên cứu những tài liệu này em sẽ thu thập được một số thông tin về những vấn đề lý luận, những dữ liệu thực tế có liên quan đến kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
4.2. Phương pháp xử lý số liệu
Trang 11Phân tích các thông tin thu thập được qua quá trình tìm hiểu thực tế Tất cả các
dữ liệu đã thu thập từ các phương pháp trên được phân loại, phân tích, chọn lọc cẩn thận để chọn ra các thông tin thích hợp Được thực hiện thông qua phương pháp toán học và phương pháp phân tích
4.2.1. Phương pháp so sánh
Thực hiện so sánh, đối chiếu giữa lý luận với thực tế về công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, đối chiếu số liệu giữa chứng từ gốc, bảng phân bổ với các sổ kế toán liên quan, số liệu cuối kỳ giữa sổ cái và bảng tổng hợp chi tiết để có kết quả chính xác khi lên báo cáo tài chính.Từ đó tìm ra được những sai sót trong công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh của doanh nghiệp
4.2.2. Phương pháp toán học
Phương pháp này được sử dụng để tính toán, phân tích cụ thể các chỉ tiêu liên quan Các công thức toán học được sử dụng chủ yếu trong việc tính doanh thu, tính trị giá hàng tồn kho, giá vốn hàng bán trong kỳ, phục vụ cho kiểm tra tính chính xác về mặt số học của các chỉ tiêu trong kế toán xác định kết quả kinh doanh
4.2.3. Phương pháp tổng hợp dữ liệu
Phương pháp này được sử dụng để tổng hợp kết quả các phiếu điều tra phỏng vấn theo từng nội dung cụ thể trong phiếu điều tra, từ đó đưa ra những kết luận, đánh giá
cụ thể phục vụ cho công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty
5. Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục tài kiệu tham khảo thì Đề tài có kết cấu gồm 3 chương:
Chương I: Cơ sở lý luận về kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
Chương này nêu ra những khái niệm cơ bản về kế toán xác định kết quả kinh doanh, nội dung và phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp, những yêu cầu quản lý, nhiệm vụ của kế toán xác định kết quả kinh doanh, phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh từ hệ thống các chuẩn mực kế toán
và chế độ kế toán kết quả kinh doanh hiện hành
Chương II: Thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Xây Dựng Nội Thất Tiến Phát.
Chương này giới thiệu tổng quan về công ty TNHH Xây Dựng Nội Thất Tiến Phát về cơ cấu tổ chức, bộ máy kế toán, những thực trạng kế toán xác định kết quả kinh doanh và những chính sách kế toán đang được áp dụng tại công ty, công tác tổ chức bộ máy kế toán của công ty và các hệ thống chứng từ, tài khoản đến quy trình sổ sách báo cáo kế toán của công ty
Trang 12Chương III: Các kết luận và đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doah tại công ty TNHH Xây Dựng Nội Thất Tiến Phát.
Chương này nêu ra những mặt tích cực, những ưu điểm và nhược điểm để từ đó đưa ra một số giải pháp hoàn thiện công tác kế toán xác định kết quả kinh doanh tại
công ty.CHƯƠNG I CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ KỂ TOÁN XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG NỘI THẤT TIẾN PHÁT 1.1 Một số khái niệm cơ bản về kế toán xác định kết quả kinh doanh
1.1.1 Một số khái niệm về kết quả kinh doanh.
Nhóm khái niệm kết quả kinh doanh
Kết quả kinh doanh: Là phần chênh lệch giữa doanh thu, thu nhập và chi phí của
doanh nghiệp sau một kỳ hoạt động kinh doanh nhất định Kết quả kinh doanh là lãi nếu doanh thu lớn hơn chi phí và ngược lại kết quả kinh doanh là lỗ nếu doanh thu nhỏ
chi phí (Giáo trình Kế toán tài chính, ĐHTM, NXB Thống kê, chủ biên: TS Nguyễn Tuấn Duy và TS Đặng Thị Hòa, trang 319)
Kết quả kinh doanh là mục tiêu kinh tế cơ bản, là điều kiện tồn tại và phát triển của doanh nghiệp,kế toán xác định kết quả kinh doanh, là công việc quan trọng mà người làm kế toán phải hết sức lưu ý
Kết quả hoạt động kinh doanh: là số chênh lệch giữa doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ vá doanh thu tài chính với trị giá vốn hàng bán, chi phí bán
hàng, chi phí quản lý doanh nghiệp và chi phí tài chính (Giáo trình Kế toán doanh nghiệp, HVTC, NXB Thống kê 2004, trang 302)
Kết quả hoạt động kinh doanh khác: là số chênh lệch giữa các khoản thu nhập
khác và các khoản chi phí khác ngoài dự tính của doanh nghiệphay những khoản thu không mang tính chất thường xuyên hoặc những khoản thu có dự tính nhưng ít có khả
năng xảy ra do nguyên nhân chủ quan hay khách quan mang lại (Kế toán doanh nghiệp thương mại, HVTC, NXB Thống kê 2004, trang 302)
Nhóm khái niệm về doanh thu, thu nhập khác
Doanh thu: là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ kế
toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thông thường của doanh nghiệp,
góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu.(đoạn 04- chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14)
Trang 13Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ :Là toàn bộ số tiền thu được từ các
giao dịch và nghiệp vụ phát sinh doanh thu như bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ cho khách hàng bao gồm cả các khoản phụ thu và phí thu thêm ngoài giá bán
(đoạn 02-chuẩn mực kế toán Việt Nam VAS 14)
- Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ: Là chênh lệch giữa tổng doanh
thu bán hàng và cung cấp dịch vụ với khoản giảm trừ doanh thu (chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế xuất nhập khẩu nộp về hàng đã tiêu thụ, thuế giá trị gia tăng của hàng đã tiêu thị nếu doanh nghiệp nộp
theo phương pháp trực tiếp).(Bộ tài chính, Chế độ kế toán doanh nghiệp, NXB Lao động xã hội 2007, trang 626)
- Doanh thu hoạt động tài chính: phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền bản quyền, cổ tức lợi
nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp (BTC, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê 2006, trang 300)
- Thu nhập khác: (VAS14, Hệ thống chuẩn mực kế toán Việt nam, BTC,NXB Thống kê
2006, trang 56)
Là những khoản góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu từ hoạt động khác ngoài các hoạt động tạo nên doanh thu
+ Các khoản giảm trừ doanh thu bao gồm:(đoạn 03)
Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp bán giảm giá niêm yết cho khách
hàng mua hàng với khối lượng lớn
- Chiết khấu thanh toán: Là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua, do người
mua thanh toán tiền mua hàng trước thời hạn theo hợp đồng
Nhóm khái niệm về chi phí
Chi phí: Là tổng giá trị các khoản làm giảm lợi ích kinh tế trong kỳ kế toán dưới
hình thức các khoản tiền chi ra, các khoản khấu trừ tài sản hoặc phát sinh các khoản nợ dẫn đến làm giảm vốn chủ sở hữu, không bao gồm khoản phân phối cho cổ đông và
chủ sở hữu (BTC, Chuẩn mực kế toán Việt Nam, NXB Thống kê 2006, trang 78)
Trang 14Giá vốn hàng bán
Là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh trị giá thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch
vụ, bất động sản đầu tư đã tiêu thụ trong kỳ.(Giáo trình kế toán tài chính, ĐHTM,TS Nguyễn Tuấn Duy, TS Đặng Thị Hòa, nhà xuất bản thống kê 2010, trang 250)
Chi phí bán hàng
Chi phí bán hàng là các chi phí thực tế phát sinh trong quá trình bán sản phẩm, hàng hóa, cung cấp dịch vụ như:
- Chi phí bán hàng giới thiệu sản phẩm, quản cáo sản phẩm
- Khấu hao TSCĐ ở bộ phận quản cáo, bán hàng, chi phí vật liệu, bao bì, dụng cụ đồ dùng
- Chi phí dịch vụ mua ngoài và các khoản chi phí bằng tiền như: quảng cáo, giao dịch,
hoa hồng.(BTC, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê 2006, trang 366)
Chi phí quản lý doanh nghiệp
Là những chi phí hành chính và những chi phí quản lý chung của toàn doanh
nghiệp.(BTC,Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê 2006, trang 366)
Chi phí tài chính
Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi phí hoạt động tài chính bao gồm các khoản chi phí hoặc những khoản lỗ liên quan đến các hoạt động đầu tư tài chính, chi phí cho vay và đi vay vốn, chi phí vốn góp liên doanh, liên kết, lỗ chuyển nhượng
chứng khoán ngắn hạn, chi phí giao dịch bán chứng khoán (BTC, chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê 2006, trang 358)
Chi phí thuế TNDN
Là số thuế TNDN phải nộp được tính trên thu nhập chịu thuế trong năm và thuế
suất thuế TNDN hiện hành.(BTC, Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa, NXB Thống kê 2006, trang 382)
Thuế TNDN
Là một loại thuế trực thu đánh vào thu nhập chịu thuế của các tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh hàng hóa dịch vụ có thu nhập chịu thuế (trang
Trang 15 Nhóm khái niệm về lợi nhuận
- Lợi nhuận gộp: là lợi nhuận thu được của công ty sau khi lấy tổng doanh thu
trừ đi các khoản giảm trừ như giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại, thuế TTĐB, thuế xuất khẩu, và trừ giá vốn hàng bán (theo trang http://www.wattpad.com/3161577- lợi nhuận và phương pháp tính lợi nhuận)
- Lợi nhuận thuần về hoạt động kinh doanh: là lợi nhuận thu được từ các hoạt
động kinh doanh như: Kinh doanh bất động sản, cho thuê văn phòng, bán buôn các thiết bị lắp đặt trong xây dựng…(theo trang http://www.wattpad.com/3161577- lợi nhuận và phương pháp tính lợi nhuận)
1.1.2 Nội dung và phương pháp kế toán xác định kết quả kinh doanh
+ Cách xác định kết quả kinh doanh: kết quả hoạt động kinh doanh bao gồm kết quả từ hoạt động kinh doanh và kết quả từ hoạt động khác
Công thức:
Kết quả kinh doanh
trước thuế TNDN = Kết quả hoạt động kinh doanh +
Trang 16Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả từ các hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ và hoạt động tài chính của doanh nghiệp góp phần làm tăng vốn chủ
+ DT hoạt động tài
chính
- CPtài chính -
CP quản lý kinh doanh
Các khoản giảm trừ doanh thu -
Thuế TTĐB, Thuế
XK, Thuế GTGT theo phương pháp trực tiếpKết quả hoạt động
Trang 17-1.1.3. Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ kế toán xác định kết quả kinhdoanh
1.1.3.1. Yêu cầu quản lý kết quả kinh doanh
- Phải giám sát chặt chẽ từng nghiệp vụ kế toán trong doanh nghiệp, kiểm tra tính hợp lý của các khoản thu, chi để xác định chính xác tổng kết quả kinh doanh của toàn doanh nghiệp, nhằm giúp công ty đưa ra những giải pháp để phát triển công ty
- Kết quả kinh doanh của doanh nghiệp phải được xác định một cách đúng đắn theo từng lĩnh vực kinh doanh của doanh nghiệp theo đúng quy định tài chính, kế toán hiện hành
- Quản lý doanh thu và chi phí của doanh nghiệp Để quản lý tốt doanh thu cần phải thường xuyên theo dõi các nghiệp vụ kinh tế phát sinh có liên quan đến doanh thu, cần kiểm tra và phản ánh kịp thời, đúng đắn qua việc theo dõi trên sổ sách, hệ thống hóa đơn, chứng từ.Giúp doanh nghiệp đánh giá được hiệu quả kinh doanh, làm cơ sở đưa
ra quyết định kinh doanh trong tương lai để có những chiến lược hợp lý nhằm tăng doanh thu cho doanh nghiệp
- Để quản lý tốt chi phí thì người làm kế toán cần phải cung cấp thông tin chính xác, trung thực về các khoản chi phí của từng bộ phận Từ đó phát hiện và ngăn chặn những khoản chi phí gây lãng phí cho doanh nghiệp
- Quản lý các bộ phận địa điểm kinh doanh giúp cho doanh nghiệp có cái nhìn tổng quát
để có những phương hướng mở rộng kinh doanh phù hợp,chính xác, hiệu quả kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.1.3.2. Nhiệm vụ của kế toán kết quả kinh doanh
Kế toán xác định kết quả kinh doanh phải thực hiện các nhiệm vụ :
- Phản ánh và ghi chép đầy đủ, kịp thời, chính xác các khoản doanh thu, thu nhập và chi phí của từng hoạt động trong doanh nghiệp
- Tính toán, xác định chính xác chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và giám sát tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước
- Xác định chính xác kết quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp
- Cung cấp thông tin kế toán phục vụ cho việc lập báo cáo tài chính và phân tích kinh tế trong doanh nghiệp
Trang 181.2. Nội dung kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp
1.2.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của chuẩn mực kế toán Việt Nam
Kế toán kết quả kinh doanh cần tuân thủ theo các nguyên tắc được quy định trong các chuẩn mực kế toán liên quan: VAS 01- Chuẩn mực chung, VAS 02 – Hàng tồn kho, VAS 14 – Doanh thu và thu nhập khác, VAS 17 – Thuế thu nhập doanh nghiệp
1.2.1.1 Kế toán kết quả kinh doanh theo quy định của VAS 01- chuẩn mực chung
Chuẩn mực kế toán số 01 (VAS 01) – Chuẩn mực chung
(Ban hành và công bố theo quyết định số 165/2002/QĐ- BTC ngày 31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính)
Mục đích của chuẩn mực này là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và yêu cầu kế toán cơ bản, các yếu tố và ghi nhận các yếu tố của báo cáo tài chính của doanh nghiệp, nhằm:
- Làm cơ sở xây dựng và hoàn thiện các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán cụ thể theo khuôn mẫu thống nhất
- Giúp cho doanh nghiệp ghi chép kế toán và lập báo cáo tài chính theo các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán đã ban hành một cách thống nhất và xử lý các vấn đề chưa được quy định cụ thể nhằm đảm bảo cho các thông tin trên báo cáo tài chính phản ánh trung thực và hợp lý
- Giúp cho kiểm toán viên và người kiểm tra kế toán đưa ra ý kiến về sự phù hợp của báo cáo tài chính với chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
- Giúp cho người sử dụng báo cáo tài chính hiểu và đánh giá thông tin tài chính được lập phù hợp với các chuẩn mực kế toán và chế độ kế toán
Các nguyên tắc, yêu cầu kế toán cơ bản và các yếu tố của báo cáo tài chính quy định trong chuẩn mực này được quy định cụ thể trong từng chuẩn mực kế toán, phải được áp dụng đối với mọi doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế trong phạm vi
cả nước Chuẩn mực này không thay thế các chuẩn mực kế toán cụ thể Khi thực hiện thì căn cứ vào chuẩn mực kế toán cụ thể Trường hợp chuẩn mực kế toán cụ thể chưa quy định thì thực hiện theo Chuẩn mực chung
Trang 19+ Nội dung của chuẩn mực : các nguyên tắc kế toán cơ bản
- Nguyên tắc cơ sở dồn tích (đoạn 03 VAS01): “Mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của
doanh nghiệp liên quan đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực
tế thu hoặc thực tế chi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ảnh tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai”.
Theo nguyên tắc này thì doanh nghiệp cần phải ghi sổ kế toán ghi nhận doanh thu, chi phí vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực tế thu hoặc chi tiền, điều này có ảnh hưởng quyết định đến kết quả kinh doanh và lợi nhuận trong một
kỳ Lợi nhuận là phần chênh lệch giữa doanh thu và chi phí, do đó BCTC báo cáo tài chính trên cơ sở dồn tích sẽ phản ánh chính xác tình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai
- Nguyên tắc hoạt động liên tục (đoạn 04 VAS01): “Báo cáo tài chính phải được lập
trên cơ sở giả định là doanh nghiệp đang hoạt động liên tục và sẽ tiếp tục hoạt động kinh doanh bình thường trong tương lai gần, nghĩa là doanh nghiệp không có ý định cũng như không buộc phải ngừng hoạt động hoặc phải thu hẹp đáng kể quy mô hoạt động của mình Trường hợp thực tế khác với giả định hoạt động liên tục thì báo cáo tài chính phải lập trên một cơ sở khác và phải giải thích cơ sở đã sử dụng để lập báo cáo tài chính”.
Áp dụng nguyên tắc này, thì giả thiết doanh nghiệp hoạt động liên tục liên quan đến việc phản ánh tài sản, thu nhập, chi phí của doanh nghiệp theo giá gốc, không phản ánh theo giá thị trường Giả thiết này đặt ra với lấp luận doanh nghiệp hoạt động liên tục Nguyên tắc này làm cơ sở cho các phương pháp tính hao mòn để phân chia giá trị tài sản cố định vào các khoản chi phí hoạt động của doanh nghiệp theo thời gian hoạt động
- Nguyên tắc giá gốc (đoạn 05 VAS01): “Tài sản phải được ghi nhận theo giá gốc Giá
gốc của tài sản được tính theo số tiền hoặc khoản tương đương tiền đã trả, phải trả hoặc tính theo giá trị hợp lý của tài sản đó vào thời điểm tài sản được ghi nhận Giá gốc của tài sản không được thay đổi trừ khi có quy định khác trong chuẩn mực kế toán
cụ thể’’
Trang 20Kế toán áp dụng nguyên tắc này trong việc tính giá hàng tồn kho Giá trị các chỉ tiêu về tài sản, công nợ, chi phí được phản ánh theo giá ở thời điểm mua của tài sản
đó, không phải giá trị tại thời điểm xác định giá tài sản tính theo giá thị trường
- Nguyên tắc phù hợp (đoạn 06 VAS01): “Việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù
hợp với nhau Khi kế toán ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tương ứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thu gồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phải trả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó”.
Theo đó, chi phí được ghi nhận trong kỳ là toàn bộ các khoản chi phí liên quan đến việc tạo ra doanh thu và thu nhập của kỳ đó không phụ thuộc vào khoản chi phí đó được tạo ra trong kỳ nào Từ đó đánh giá đúng được kết quả kinh doanh của từng kỳ
kế toán, giúp nhà quản trị có những quyết định kinh doanh đúng đắn và có hiệu quả
- Nguyên tắc nhất quán (đoạn 07): “Các chính sách và phương pháp kế toán doanh
nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giả trình
lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh BCTC”
Theo đó các chính sách, phương pháp kế toán daonh nghiệp đã chọn phải được
áp dụng nhất quán từ kỳ này sang kỳ khác Chỉ nên thay đổi chính sách và phương pháp kế toán khi có lý do đặc biệt và ít nhất phải sang kỳ kế toán sau Điều này đảm bảo cho kết quả kinh doanh được xác định một cách chính xác nhất, dễ dàng so sánh giữa các kỳ kế toán với nhau
- Nguyên tắc thận trọng (đoạn 08):
“Thận trọng là việc xem xét, cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính
kế toán trong các điều kiện không chắc chắn Nguyên tắc thận trọng đòi hỏi:
a/ Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn
b/ Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập
c/ Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí
d/ Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng
về khả năng phát sinh chi phí”
Theo nguyên tắc này kế toán cần phải lập dự phòng theo đúng nguyên tắc quy định, và cần phải đảm bảo doanh nghiệp không có sự biến động lớn về vốn kinh doanh khi sảy ra tổn thất Chi phí phải được ghi nhận khi có bằng chứng về khả năng phát
Trang 21sinh chi phí Tuân thủ nguyên tắc này sẽ giúp doanh nghiệp bảo toàn vốn, hạn chế được những rủi ro và khả năng hoạt động liên tục.
- Nguyên tắc trọng yếu (đoạn 09 VAS01):
“Thông tin được coi là trọng yếu trong trường hợp nếu thiếu thông tin hoặc thiếu chính xác của thông tin đó có thể làm sai lệch đáng kể báo cáo tài chính, làm ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người sử dụng báo cáo tài chính Tính trọng yếu phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giá trong hoàn cảnh cụ thể Tính trọng yếu của thông tin phải được xem xét trên cả phương diện định lượng và định tính ”
Nguyên tắc này được kế toán của công ty vận dụng trong việc trình bày trên báo cáo tài chính Những khoản mục có cùng nội dung, không phụ thuộc vào quy mô có thể gộp lại thành một khoản mục Còn những khoản mục nhỏ, nhưng mang tính trọng yếu phải được trình bày riêng biệt trên BCTC
1.2.1.2. Kế toán xác định kết quả kinh doanh theo quy định của VAS 02- Hàng tồn kho
(Ban hành theo quyết định số 149/2001/QĐ- BTC ngày 31/12/2001 của Bộ trưởng BTC )
Mục đích của chuẩn mực là quy định và hướng dẫn các nguyên tắc và phương pháp kế toán hàng tồn kho bao gồm: Xác định giá trị và kế toán hàng tồn kho vào chi phí; Ghi giảm giá trị hàng tồn kho cho phù hợp với giá trị thuần có thể thực hiện được
và phương pháp tính giá trị hàng tồn kho làm cơ sở ghi sổ kế toán và lập báo cáo tài chính
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
Nội dung của chuẩn mực:
Xác định giá trị hàng tồn kho ( đoạn 04)
Hàng tồn kho được tính theo giá gốc Trường hợp giá trị thuần có thể thực hiện được thấp hơn giá gốc thì phải tính theo giá trị thuần có thể thực hiện được
- Chi phí mua (đoạn 06)
Chi phí mua của cua hàng tồn kho bao gồm giá mua, các loại thuế không được hoàn lại, chi phí vận chuyển, bốc xếp, bảo quản trong quá trình mua hàng và các chi phí khác có liên quan trực tiếp đến việc mua HTK Các khoản chiết khấu thương mại
Trang 22và giảm giá hàng mua do hàng mua không đúng quy cách, phẩm chất được trừ khỏi chi phí mua.
- Chi phí chế biến (đoạn 07)
Chi phí chế biến hàng tồn kho bao gồm những chi phí có liên quan trực tiếp đến sản phẩm sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp, chi phi sản xuất chung cố định và chi phí sản xuất chung biến đổi phát sinh trong quá trình chuyển hóa nguyên liệu, vật liệu thành thành phẩm
Chi phí sản xuất chung cố định là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường không thay đổi theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí khấu hao, chi phí bảo dưỡng máy móc thiết bị, nhà xưởng, và chi phí quản lý hành chính ở các phân xưởng sản xuất
Chi phí sản xuất chung biến đổi là những chi phí sản xuất gián tiếp, thường thay đổi trực tiếp hoặc gần như trực tiếp theo số lượng sản phẩm sản xuất, như chi phí nguyên liệu, vật liệu gián tiếp, chi phí nhân công gián tiếp
- Chi phí liên quan trực tiếp khác(đoạn 10)
Chi phí liên quan trực tiếp khác tính vào giá gốc hàng tồn kho bao gồm các khoản chi phí khác ngoài chi phí mua và chi phí chế biến hàng tồn kho
• Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho (đoạn 13):
Áp dụng theo một trong các phương pháp sau
+ Phương pháp tính theo giá đích danh(đoạn 14): “Được áp dụng đối với doanh nghiệp có ít loại mặt hàng hoặc mặt hàng ổn định và nhận diện được”.
Công thức: Đơn giá xuất = Đơn giá nhập của chính lô hàng đó
• Ưu điểm: là phương án tốt nhất, nó tuân thủ nguyên tắc phù hợp của kế toán, chi phí thực tế phù hợp với doanh thu thực tế Giá trị của hàng xuất kho đem bán phù hợp với doanh thu mà nó tạo ra Hơn nữa, giá trị hàng tồn kho được phản ánh đúng theo giá trị thực tế của nó
• Nhược điểm: Việc áp dụng phương pháp này đòi hỏi những điều kiện khắt khe, chỉ những doanh nghiệp kinh doanh ít loại mặt hàng, HTK có giá trị lớn, mặt hàng ổn định
và loại HTK nhận diện được thì mới có thể áp dụng được phương pháp này
+ Phương pháp bình quân gia quyền(đoạn 15)
“Giá trị của từng loại hàng tồn kho được tính theo giá trị trung bình của từng loại HTK đầu kỳ và giá trị từng loại HTK được mua hoặc sản xuất trong kỳ Giá trị
Trang 23trung bình có thể được tính theo thời kỳ hoặc vào mỗi khi nhập một lô hàng về, phụ thuộc vào tình hình của doanh nghiệp”
Công thức:
Trị giá thực tế hàng + Trị giá thực tế hàng
tồn kho đầu kỳ nhập kho trong kỳ
Số lượng hàng + Số lượng hàng tồn kho đầu
kỳ nhập trong kỳ
Giá trị bình quân cả kỳ dự trữ =
Giá trị thực tế hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Số lượng hàng tồn kho sau mỗi lần nhập
Giá trị bình quân sau mỗi lần nhập =
• Ưu điểm: phương pháp đơn giản, dễ thực hiện
• Nhược điểm: Độ chính xác không cao do những biến động của giá cả hàng hóa trên thị trường, đồng thời việc tính giá đơn vị của hàng xuất bán cũng như giá trị hàng bán được tính vào cuối kỳ nên không cập nhật trị giá vốn hàng bán ra, có thể gây ảnh hưởng đến tốc độ công tác quyết toán trong doanh nghiệp
+ Phương pháp nhập trước, xuất trước (FIFO) (đoạn 16):“Phương pháp này áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua trước hoặc sản xuất trước thì được xuất trước, còn hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là hàng tồn kho được mua hoặc sản xuất gần thời điểm cuối kỳ Theo phương pháp này, giá trị hàng tồn kho được tính theo giá của lô hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ, giá trị của hàng tồn kho
Số lượng hàng xuất bán
Đơn giá bình quân hàng
xuất bánGiá thực tế hàng
Trang 24được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm cuối kỳ hay gần cuối kỳ còn tồn kho”.
• Ưu điểm: Tính được ngay trị giá vốn hàng xuất kho mỗi lần xuất hàng, do đó đảm bảo cung cấp số liệu kịp thời cho kế toán ghi chép các khâu tiếp theo cũng như cho quản
lý Trị giá vốn của hàng tồn kho sẽ tương đối sát với giá thị trường của mặt hàng đó
Vì vậy chỉ tiêu hàng tồn kho trên báo cáo kế toán có ý nghĩa thực tế hơn
• Nhược điểm: Làm cho doanh thu hiện tại không phù hợp với những khoản chi phí hiện tại Theo phương pháp này, doanh thu hiện tại được tạo ra bởi giá trị sản phẩm, vật tư, hàng hoá đã có được từ cách đó rất lâu Đồng thời nếu số lượng chủng loại mặt hàng nhiều, phát sinh nhập xuất liên tục dẫn đến những chi phí cho việc hạch toán cũng như khối lượng công việc sẽ tăng lên rất nhiều
+ Phương pháp nhập sau, xuất trước (LIFO) (đoạn 17): “Áp dụng dựa trên giả định là hàng tồn kho được mua sau hoặc sản xuất sau thì được xuất trước và hàng tồn kho còn lại cuối kỳ là HTK được mua hoặc sản xuất trước đó Theo phương pháp này, giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của HTK được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ còn tồn kho”
Theo phương pháp này thì giá trị của hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gần sau cùng, giá trị của hàng tồn kho được tính theo giá của hàng nhập kho đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ
• Ưu điểm: Chi phí của lần mua gần nhất sẽ tương đối sát với trị giá vốn của hàng thay thế Việc thực hiện phương pháp này sẽ đảm bảo được yêu cầu của nguyên tắc phù hợp trong kế toán
• Nhược điểm: Trị giá vốn của hàng tồn kho cuối kỳ có thể không sát với giá thị trường của hàng thay thế
Lập dự phòng giảm giá HTK theo quy định của chuẩn mực số 02
- Đoạn 18: “Giá trị hàng tồn kho không thu hồi đủ khi hàng tồn kho bị hư hỏng, lỗi
thời, giá bán bị giảm, hoặc chi phí hoàn thiện, chi phí để bán hàng tăng lên Việc ghi giảm giá gốc hàng tồn kho cho bằng với giá trị thuần có thể thực hiện được là phù hợp với nguyên tắc tài sản không được phản ánh lớn hơn giá trị thực hiện ước tính từ việc bán hay sử dụng chúng”
Trang 25- Đoạn 19: “Cuối kỳ kế toán năm, khi giá trị thuần có thể thực hiện được của HTK nhỏ hơn giá gốc thì phải lập dự phòng giảm giá HTK.Số dự phòng giảm giá HTK phải lập
là số chênh lệch giữa giá gốc của HTK lớn hơn giá trị có thể thực hiện được của chúng.Việc lập dự phòng giảm giá HTK đươc lập trên cơ sở từng mặt hàng tồn kho Đối với dịch vụ cung cấp dở dang, việc lập dự phòng giảm giá HTK được tính theo từng loại dịch vụ có mức giá riêng biệt”
- Đoạn 20: “Việc ước tính giá trị thuần có thể thực hiện được của hàng tồn kho phải dựa trên bằng chứng tin cậy thu thập được tại thời điểm ước tính Việc ước tính này phải tính đến sự biến động của giá cả hoặc chi phí trực tiếp liên quan đến các sự kiện diễn ra sau ngày kết thúc năm tài chính, mà các sự kiện này được xác nhận với các điều kiện có ở thời điểm ước tính.”
- Đoạn 23: “Cuối kỳ kế toán năm tiếp theo phải thực hiện đánh giá mới về giá trị thuần
có thể thực hiện được của hàng tồn kho cuối năm đó Trường hợp cuối kỳ kế toán năm nay, nếu khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho phải lập thấp hơn khoản dự phòng giảm giá hàng tồn kho đã lập ở cuối kỳ kế toán năm trước thì số chênh lệch lớn hơn phải được hoàn nhập (Theo quy định ở đoạn 24) để đảm bảo cho giá trị của hàng tồn kho phản ánh trên báo cáo tài chính là theo giá gốc(nếu giá gốc nhỏ hơn giá trị thuần
có thể thể thực hiện được) hoặc theo giá trị thuần có thể thực hiện được(nếu giá gốc lớn hơn giá trị thuần có thể thực hiện được)”.
1.2.1.3. Chuẩn mực kế toán số 14 (VAS 14) – Doanh thu và thu nhập khác
(Ban hành & công bố theo QĐ số 149/2001/QĐ-BTC ngày 31 tháng 12 năm
2001 của Bộ trưởng BTC)
Mục đích của VAS 14 quy định và hướng dẫn các nguyên tắc phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, gồm các loại doanh thu, thời điểm ghi nhận doanh thu, phương pháp kế toán doanh thu và thu nhập khác, làm cơ sở ghi sổ kế toán và báo cáo tài chính
* Xác định doanh thu Theo VAS 14, Đoạn 10: Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đồng thời thỏa
mãn 5 điều kiện sau:
1. Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua
Trang 262. Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sở hữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa
3. Doanh thu được xác định tương đối chắn chắn
4. Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịch bán
5. Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng
+ Xác định doanh thu:
- Đoạn 05: Doanh thu được xác định theo giá trị hợp lý của các khoản đã thu hoặc sẽ thu được.
- Đoạn 06: Doanh thu phát sinh từ giao dịch được xác định bởi thỏa thuận giữa doanh
nghiệp với bên mua hoặc bên sử dụng tài sản Nó được xác định bằng giá trị hợp lý của các khoản đã thu được hoặc sẽ thu được sau khi trừ các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng bán bị trả lại
- Đoạn 07: Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không được nhận ngay thì
doanh thu được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu được trong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận doanh thu theo tỷ lệ lãi suất hiện hành
- Đoạn 08: Đối với trường hợp hàng đổi hàng:
+ Khi hàng hóa, dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương tự về bản chất và giá trị thì việc trao đổi đó không được coi là một giao dịch tạo doanh thu.+ Khi hàng hóa hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ khác không tương tự thì việc trao đổi đó được coi là một giao dịch tạo ra doanh thu Trường hợp này, doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa hoặc dịch vụ nhận
về, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm hoặc thu thêm Khi không xác định được giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ nhận về thì doanh thu được xác định bằng giá trị hợp lý của hàng hóa, dịch vụ đem trao đổi, sau khi điều chỉnh các khoản tiền hoặc tương đương tiền trả thêm, thu thêm
Về thu nhập khác: Theo chuẩn mực số 14, thu nhập khác bao gồm:
- Thu về thanh lý, nhượng bán tài sản cố định
- Thu tiền phạt khách hàng do vi phạm hợp đồng
- Thu tiền bảo hiểm được bồi thường; thu được các khoản nợ phải thu đã xóa sổ tính vào chi phí kỳ trước
- Khoản nợ phải trả nay mất chủ được ghi tăng thu nhập
- Thu các khoản thuế được giảm, được hoàn lại và các khoản thu khác
Trang 27Đây cũng là một chỉ tiêu trên báo cáo tài chính, vì thế sự thay đổi của chỉ tiêu này cũng có ảnh hưởng tới kết quả kinh doanh của doanh nghiệp.
1.2.1.4 Chuẩn mực số 17 ( VAS 17) chi phối đến kế toán kết quả kinh doanh
Chuẩn mực số 17- Thuế thu nhập doanh nghiệp
(Ban hành theo quyết định số 12/2005/QĐ- BTC ngày 15/02/2002 của Bộ trưởng
Bộ Tài Chính)
+ Đoạn 01: Mục đích của chuẩn mực này quy định và hướng dẫn các nguyên tắc
và phương pháp kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp Kế toán thuế thu nhập doanh nghiệp là kế toán những nghiệp vụ do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành và trong tương lai của:
- Việc thu hồi hoặc thanh toán trong tương lai giá trị ghi sổ của các khoản mục tài sản hoặc nợ phải trả đã được ghi nhận trong Bảng cân đối kế toán của doanh nghiệp
- Các giao dịch và sự kiện khác trong năm hiện tại đã được ghi nhận trong báo cáo kết quả kinh doanh
Về nguyên tắc, khi ghi nhận một tài sản hay nợ phải trả trong báo cáo tài chính thì doanh nghiệp phải dự tính khoản thu hồi hay thanh toán giá trị ghi sổ của tài sản hay khoản nợ phải trả đó Khoản thu hồi hay thanh toán dự tính thường làm cho số thuế thu nhập doanh nghiệp phải trả trong tương lai lớn hơn hoặc nhỏ hơn so với số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp trong năm hiện hành mặc dù khoản thu hồi hoặc thanh toán này không có ảnh hưởng đến tổng số thuế thu nhập doanh nghiệp Chuẩn mực này yêu cầu doanh nghiệp phải ghi nhận khoản thuế thu nhập hoãn lại phải trả hoặc tài sản thuế thu nhập hoãn lại, ngoại trừ một số trường hợp nhất định Chuẩn mực này yêu cầu doanh nghiệp phải kế toán các nghiệp vụ kinh tế phát sinh do ảnh hưởng
về thuế thu nhập doanh nghiệp của các giao dịch và các sự kiện theo cùng phương pháp hạch toán cho chính các giao dịch và các sự kiện đó Nếu các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh thì tất cả các nghiệp
vụ phát sinh do ảnh hưởng của thuế thu nhập doanh nghiệp có liên quan cũng được ghi nhận vào Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh Nếu các giao dịch và các sự kiện được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu thì tất cả các nghiệp vụ phát sinh do ảnh hưởng thuế thu nhập doanh nghiệp có liên quan cũng được ghi nhận trực tiếp vào vốn chủ sở hữu
+ Ghi nhận thuế TNDN (đoạn03)
Trang 28- Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp (hoặc thu nhập thuế thuế TNDN): Là tổng chi phí thuế thu nhập hiện hành và chi phí thuế thu nhập hoãn lại (hoặc thu nhập thuế thu nhập hiện hành và thu nhập thuế thu nhập hoãn lại) khi xác định lợi nhuận hoặc lỗ của một
kỳ
- Thuế thu nhập hiện hành: Là số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp (hoặc thu hồi được) tính trên thu nhập chịu thuế và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp của năm hiện hành
- Thuế thu nhập hoãn lại phải trả: Là thuế thu nhập doanh nghiệp sẽ phải nộp trong tương lai tính trên các khoản chênh lệch tạm thời chịu thuế thu nhập doanh nghiệp trong năm hiện hành
Ghi nhận thuế thu nhập doanh nghiệp được thực hiện như sau:
+ Hàng quý, kế toán xác định và ghi nhận số thuế thu nhập doanh nghiệp tạmphải nộp trong quý Thuế thu nhập tạm phải nộp trong quý được tính vào chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành của quý đó
+ Cuối năm tài chính, kế toán phải xác định và ghi nhận số thuế thu nhậpdoanh nghiệp thực tế phải nộp trong năm trên cơ sở tổng thu nhập chịu thuế cả năm và thuế suất thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành Thuế thu nhập doanh nghiệp thực phải nộp trong năm được ghi nhận là chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành trong Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh của năm đó
+ Trường hợp số thuế thu nhập doanh nghiệp tạm phải nộp trong năm lớn hơn số thuế phải nộp cho năm đó, thì số chênh lệch giữa số thuế tạm phải nộp lớn hơn số thuế phải nộp được ghi giảm chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hiện hành và ghi giảm trừ vào số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp
+ Trường hợp phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước liên quan đến khoản thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước, doanh nghiệp được hạch toán tăng (hoặc giảm) số thuế thu nhập doanh nghiệp phải nộp của các năm trước vào chi phí thuế thu nhập hiện hành của năm phát hiện sai sót
1.2.2 Kế toán xác định kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp theo chế độ kế toán hiện hành (Quyết định 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày 14/09/2006 của Bộ trưởng BTC )
1.2.2.1 Chứng từ sử dụng
Trang 29- Bảng tính kết quả hoạt động kinh doanh, kết quả hoạt động khác : Chứng từ này do doanh nghiệp tự lập và trong đó trình bày các khoản doanh thu, chi phí và thu nhập khác phát sinh trong kỳ của doanh nghiệp làm cơ sở cho việc tính kết quả kinh doanh.
- Chứng từ gốc phản ánh các khoản doanh thu, chi phí: Hóa đơn bán hàng thông thường, hóa đơn GTGT, bảng kê bán lẻ,…Chứng từ này có thể do doanh nghiệp lập hoặc do bên bán lập khi doanh nghiệp mua các sản phẩm, hàng hóa hay dịch vụ bên ngoài Nó thể hiện các nghiệp vụ kinh tế phát sinh tạo ra doanh thu và chi phí trong kỳ của DN
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, phiếu chi, séc, giấy báo Nợ, giấy báo Có của ngân hàng… Các chứng từ này được lập theo mẫu quy định của Nhà nước, thể hiện số tiền thực thu, thực chi của doanh nghiệp trong kỳ
- Các loại chứng từ doanh nghiệp lập theo hướng dẫn: phiếu nhập kho, phiếu xuất kho, biên bản kiểm kê hàng hóa, giấy đề nghị tạm ứng, giấy thanh toán tiền tạm ứng…
Các loại chứng từ do doanh nghiệp lập hay bên ngoài doanh nghiệp lập, chứng từ bắt buộc hay chứng từ lập theo hướng dẫn thì đều phải được bộ phận kế toán kiểm tra tính xác thực và pháp lý của chúng rồi mới được sử dụng để ghi sổ kế toán Sau khi ghi sổ thì chứng từ phải được bảo quản, lưu trữ cẩn thận theo đúng quy định
Trình tự luân chuyển chứng từ:
- Chứng từ lập theo đúng mẫu quy định và phải phản ánh đúng nội dung của các nghiệp
vụ kinh tế phát sinh đủ theo số liên quy đinh
Khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh kế toán và các bộ phận liên quan sẽ tiến hành lập chứng từ : phiếu xuất kho, hóa đơn GTGT, phiếu thu, phiếu chi
- Chứng từ được luân chuyển đến kế toán, giám đốc và một số phòng ban kiểm tra ký và phê duyệt Sau đó một liên chứng từ được giao đến phòng kế toán để kiểm tra sắp xếp
và tiến hành ghi sổ kế toán tương ứng
- Sau khi kế toán vào sổ thì các chứng từ sẽ được lưu trữ theo quy định của nhà nước.1.2.2.2. Tài khoản sử dụng
+ TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Dùng để xác định và phản ánh kết quả hoạt động kinh doanh và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một kỳ kế toán năm Kết cấu của tài khoản này như sau:
Trang 30- Trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ đã bán
- Chi phí hoạt động tài chính, chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và chi phí khác
- Chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp
- Kết chuyển lãi
Bên Có:
- Doanh thu thuần về số sản phẩm, hàng hóa, bất động sản đầu tư và dịch vụ
đã bán trong kỳ
- Doanh thu hoạt động tài chính, các khoản thu nhập khác và khoản ghi giảm
chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
- Kết chuyển lỗ
Tài khoản 911 không có số dư cuối kỳ.
+ TK 821 - Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TK này dùng để phản ánh chi phí thuế TNDN bao gồm chi phí thuế TNDN hiện hành và chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm làm căn cứ xác định kết quả hoạt động kinh doanh sau thuế của doanh nghiệp trong năm tài chính hiện hành Kết cấu và nội dung phản ánh của tài khoản này như sau:
Bên Nợ:
- Chi phí thuế TNDN hiện hành phát sinh trong năm
- Chi phí thuế TNDN của các năm trước phải bổ sung do phát hiện sai sót không trọng yếu của các năm trước được ghi tăng chi phí thuế TNDN hiện hành của năm hiện tại
- Chi phí thuế TNDN hoãn lại phát sinh trong năm từ việc ghi nhận thuế thu nhập hoãn lại phải trả
- Ghi nhận chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp hoãn lại
- Ghi giảm chi phí thuế TNDN hoãn lại
- Kết chuyển chi phí thuế TNDN vào tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Trang 31Tài khoản 821 không có số dư cuối kỳ.
+ Tài khoản 511 – “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”.
Tài khoản này dùng để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xác định doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp
Bên Nợ
- Số thuế tiêu thụ đặc biệt hoặc thuế xuất khẩu phải nộp tính trên doanh thu bán hàng thực tế của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã cung cấp cho khách hàng và đã được xác định là đã bán trong kỳ kế toán
- Số thuế GTGT phải nộp của doanh nghiệp nộp thuế GTGT tính theo phương pháp trực tiếp
- Doanh thu hàng bán bị trả lại kết chuyển cuối kỳ
- Khoản giảm giá hàng bán kết chuyển cuối kỳ
- Khoản chiết khấu thương mại kết chuyển cuối kỳ
- Kết chuyển doanh thu thuần vào tài khoản 911 “ Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có
- Doanh thu bán hàng hóa, bất động sản đầu tư và cung cấp dịch vụ của doanh nghiệp thực hiện trong kỳ kế toán
Tài khoản 511 không có số dư cuối kỳ.
+ TK 515 – Doanh thu hoạt động tài chính: Phản ánh doanh thu tiền lãi, tiền
bản quyền, cổ tức lợi nhuận được chia và doanh thu hoạt động tài chính khác của doanh nghiệp
Bên nợ:
- Số thuế GTGT phải nộp tính theo phương pháp trực tiếp (nếu có)
- Kết chuyển doanh thu hoạt động tài chính thuần sang Tài khoản 911 - “Xác định kết quả kinh doanh”
Bên có:
- Tiền lãi, cổ tức và lợi nhuận được chia
- Lãi do nhượng bán các khoản đầu tư vào công ty con, công ty liên doanh, công ty liên kết
- Chiết khấu thanh toán được hưởng
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ của hoạt động kinh doanh
- Lãi tỷ giá hối đoái phát sinh khi bán ngoại tệ
Trang 32- Lãi tỷ giá hối đoái do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mực tiền tệ có gốc ngoại tệ của hoạt động kinh doanh
- Kết chuyển hoặc phân bổ lãi tỷ giá hối đoái của hoạt động đầu tư XDCB (giai đoạn trước hoạt động) đã hoàn thành đầu tư vào doanh thu hoạt động tài chính
- Doanh thu hoạt động tài chính khác phát sinh trong kỳ
Tài khoản 515 không có số dư cuối kỳ.
+ TK 632 – Giá vốn hàng bán
Phản ánh trị giá vốn của sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ, BĐS đầu tư, giá thành sản xuất của sản phẩm xây lắp (đối với doanh nghiệp xây lắp) bán trong kỳ
+ TK 635 – Chi phí tài chính: Phản ánh những khoản chi phí phát sinh từ hoạt
động tài chính của doanh nghiệp như chi phí lãi vay, chi phí góp vốn liên doanh, lỗ do bán ngoại tệ…
+ TK 641 – Chi phí bán hàng: Phản ánh các chi phí thực tế phát sinh trong
quá trình bán hàng hóa, cung cấp dịch vụ
+ TK 642 – Chi phí quản lý doanh nghiệp: Phản ánh các chi phí quản lý chung
của doanh nghiệp gồm chi phí lương nhân viên, chi phí vật liệu văn phòng, chi phí dịch vụ mua ngoài…
+ TK 711 – Thu nhập khác: Phản ánh các khoản thu nhập khác, doanh thu khác
ngoài hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
+ TK 421-Lợi nhuận chưa phân phối: tài khoản này dùng để phản ánh kết quả
kinh doanh sau thuế TNDN và tình hình phân chia lợi nhuận hoặc xử lý lỗ của doanh nghiệp
Bên nợ:
- Số lỗ về hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp;
- Trích lập các quỹ của doanh nghiệp;
- Chia cổ tức, lợi nhuận cho các cổ đông, cho các nhà đầu tư, các bên tham gia liên doanh;
- Bổ sung nguồn vốn kinh doanh;
- Nộp lợi nhuận lên cấp trên
Bên có:
- Số lợi nhuận thực tế của hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp trong kỳ;
- Số lợi nhuận cấp dưới nộp lên, số lỗ của cấp dưới được cấp trên cấp bù;
Trang 33- Xử lý các khoản lỗ về hoạt động kinh doanh.
Tài khoản 421 có thể có số dư Nơ hoặc số dư Có.
1.2.2.3. Phương pháp kế toán
Trình tự hạch toán kế toán kết quả kinh doanh (phụ lục 06)
• Cuối kỳ kế toán, thực hiện các bút toán:
- Kết chuyển các khoản chiết khấu thương mại(TK5211), giảm giá hàng bán(TK 5213), hàng bán bị trả lại (TK5212) để xác định doanh thu thuận(TK 511)
- Kết chuyển toàn bộ doanh thu thuần vào bên có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển toàn bộ doanh thu hoạt động tài chính (TK515) phát sinh trong
kỳ vào bên Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển các khoản thu nhập khác (TK 711) phát sinh trong kỳ vào bên
Có TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển toàn bộ chi phí quản lý (TK 642) phát sinh trong kỳ vào bên Nợ
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính (TK635) vào bên Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển giá vốn hàng bán (TK 632) phát sinh trong kỳ vào bên Nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Kết chuyển các khoản chi phí khác (TK 811) phát sinh trong kỳ vào bên nợ
TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
Sau khi tính lợi nhuận kế toán trước thuế, nếu lãi thì doanh nghiệp phải nộp thuế TNDN
- Kế toán kết chuyển chi phí thuế TNDN (TK 821) vào bên nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Sau khi trừ đi số thuế TNDN phải nộp, ké toán tính lợi nhuận sau thuế và kết chuyển số lợi nhuận chưa phân phôi đó sang bên nợ TK 911- Xác định kết quả kinh doanh
- Nếu lỗ thì DN không phải nộp thuế TNDN, kêt chuyển sổ lỗ của hoạt động kinh doanh trong kỳ (TK 421) vào bên có của TK 911 - Xác định kết quả kinh doanh
Sổ kế toán
Việc thống nhất hình thức ghi sổ phải được thống nhất trong năm tài chính, mọi
Trang 34năm Chế độ kế toán doanh nghiệp nhỏ và vừa ban hành theo QĐ 48/2006/BTC có quy định các hình thức ghi sổ kế toán gồm:
a. Hình thức Nhật ký chung:
Tất cả các nghiệp vụ kinh tế phát sinh được ghi vào sổ NKC theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan hệ đối ứng các tài khoản liên quan để phục vụ cho việc ghi sổ cái Theo hình thức NKC, kế toán kết quả kinh doanh sử dụng các loại sổ sau:
- Sổ Nhật ký chung (Mẫu số S03a – DNN)
- Sổ Nhật ký bán hàng (Mẫu số S03a4 – DNN)
- Sổ Nhật ký thu tiền (Mẫu số S03a1 – DNN)
- Sổ Nhật ký chi tiền
- Sổ Cái các tài khoản: TK 511, TK 632, TK 131…
- Sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ đã kiểm tra được dùng làm căn cứ ghi sổ, trước hết ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký chung, sau đó căn cứ số liệu đã ghi trên sổ Nhật ký chung để ghi vào Sổ Cái theo các tài khoản kế toán phù hợp Nếu đơn vị có
mở sổ, thẻ kế toán chi tiết thì đồng thời với việc ghi sổ Nhật ký chung, các nghiệp vụ phát sinh được ghi vào các sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan.Trường hợp đơn vị mở các
sổ Nhật ký đặc biệt thì hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ được dùng làm căn cứ ghi
sổ, ghi nghiệp vụ phát sinh vào sổ Nhật ký đặc biệt liên quan
- Định kỳ (3, 5, 10 ngày) hoặc cuối tháng, tuỳ khối lượng nghiệp vụ phát sinh, tổng hợp từng sổ Nhật ký đặc biệt, lấy số liệu để ghi vào các tài khoản phù hợp trên Sổ Cái, sau khi đã loại trừ số trùng lặp do một nghiệp vụ được ghi đồng thời vào nhiều sổ Nhật
ký đặc biệt (nếu có)
- Cuối tháng, cuối quý, cuối năm, cộng số liệu trên Sổ Cái, lập Bảng cân đối số phát sinh Sau khi đã kiểm tra đối chiếu khớp đúng, số liệu ghi trên Sổ Cái và bảng tổng hợp chi tiết (được lập từ các Sổ, thẻ kế toán chi tiết) được dùng để lập các Báo cáo tài chính
Trang 35Sơ đồ trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật Ký Chung (Phụ lục 07)
b. Hình thức sổ kế toán Nhật ký - Sổ cái
Các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh được kết hợp ghi chép theo trình tự thời gian và theo nội dung kinh tế (theo tài khoản kế toán) trên cùng một quyển sổ kế toán tổng hợp duy nhất là sổ Nhật ký - Sổ Cái Căn cứ để ghi vào sổ Nhật ký - Sổ Cái
là các chứng từ kế toán hoặc Bảng tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại
Hình thức kế toán Nhật ký - Sổ Cái gồm có các loại sổ kế toán sau:
- Nhật ký sổ cái: Sổ này phản ánh tất cả các nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh theo trật tự thời gian
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Nhật ký-Sổ Cái (Phụ lục 08)
- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết
Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ:
- Hàng ngày, căn cứ vào các chứng từ kế toán hoặc Bảng Tổng hợp chứng từ kế toán cùng loại đã được kiểm tra, được dùng làm căn cứ ghi sổ, kế toán lập Chứng từ ghi sổ Căn cứ vào Chứng từ ghi sổ để ghi vào sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, sau đó được dùng để ghi vào Sổ Cái Các chứng từ kế toán sau khi làm căn cứ lập Chứng từ ghi sổ được dùng để ghi vào Sổ, Thẻ kế toán chi tiết có liên quan
- Cuối tháng, phải khoá sổ tính ra tổng số tiền của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh trong tháng trên sổ Đăng ký Chứng từ ghi sổ, tính ra Tổng số phát sinh
Nợ, Tổng số phát sinh Có và Số dư của từng tài khoản trên Sổ Cái Căn cứ vào Sổ Cái lập Bảng Cân đối số phát sinh