Bình luận các quy định trong pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh quan hệ kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau và với người nước ngoài ởnước ngoài trước cơ quan nhà nước có thẩm qu
Trang 1Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam Độc lập – Tự do – Hạnh phúcBIÊN BẢN THẢO LUẬN
( Nhóm 9)Địa điểm: Ghế đá trước thư viện trường
Thời gian: 3h ngày 20 tháng 3 năm 2015
3h ngày 30 tháng 3 năm 2015
3h ngày 15 tháng 4 năm 2015
Nội dung họp:
Lần 1: Phân công công việc giao cho từng thành viên nhóm
Lần 2: Nhóm họp báo cáo kết quả, khắc phục bổ sung thiếu sót của đềtài thảo luận từ đó tìm thêm những tài liệu cần thiết
Lần 3: Nhóm tổng kết kết quả lần cuối cho ra sản phẩm
Thành viên tham gia: 11/11
Hà Nội, ngày 30 tháng 4 năm 2015Thư ký
Nguyễn Thị Phượng
Nhóm trưởng
Lê Thị Sen
Trang 2BẢNG PHÂN CÔNG NHIỆM VỤ VÀ XẾP LOẠI THÀNH VIÊN
NHÓM 8MÔN:TƯ PHÁP QUỐC TẾ
Lớp học phần: 1516PLAW3211Giảng viên HD: Th.s Phùng Bích Ngọc.ST
T
1 Phùng Thị Mai Phương Câu 1 lí thuyết
2 Nguyễn Khắc Sơn
4 Trương Thị Quỳnh Câu 2 lí thuyết
5 Nguyễn Thị Minh Phượng
I Bình luận các quy định trong pháp luật Việt Nam hiện hành điều chỉnh quan
hệ kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau và với người nước ngoài ởnước ngoài trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài
Trang 3I.1 Áp dụng pháp luật đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tốnước ngoài nói chung và quan hệ kết hôn nói riêng
Theo Điều 122 Luật HNGĐ 2014 quy định về Áp dụng pháp luật đối với quan
hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoài:
“1 Các quy định của pháp luật về hôn nhân và gia đình của nước Cộng hòa xãhội chủ nghĩa Việt Nam được áp dụng đối với quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu
tố nước ngoài, trừ trường hợp Luật này có quy định khác
Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam
là thành viên có quy định khác với quy định của Luật này thì áp dụng quy định củađiều ước quốc tế đó
2 Trong trường hợp Luật này, các văn bản pháp luật khác của Việt Nam códẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luật nước ngoài được ápdụng, nếu việc áp dụng đó không trái với các nguyên tắc cơ bản được quy định tạiĐiều 2 của Luật này
Trong trường hợp pháp luật nước ngoài dẫn chiếu trở lại pháp luật Việt Namthì áp dụng pháp luật về hôn nhân và gia đình Việt Nam
3 Trong trường hợp điều ước quốc tế mà Cộng hòa xã hội chủ nghĩa ViệtNam là thành viên có dẫn chiếu về việc áp dụng pháp luật nước ngoài thì pháp luậtnước ngoài được áp dụng.”
Như vậy, Việc áp dụng pháp luật nước nào trong quan hệ hôn nhân gia đình
có yếu tố nước ngoài trước hết phải căn cứ vào những Điều ước quốc tế mà ViệtNam có tham gia ký kết Đây là nguyên tắc cơ bản trong quan hệ tư pháp, áp dụngcác điều ước quốc tế sẽ giúp các chủ thể tham gia các quan hệ có yếu tố nướcngoài trách được các xung đột pháp luật thường xuyên xảy ra trong quan hệ tưpháp, khi mà pháp luật các bên điều chỉnh khác nhau trong cùng một vấn đề
Trang 4Điều luật trên còn đề cập đến một vấn đề pháp lý quan trọng khác, đó là vấn
đề pháp lý liên quan đến áp dụng pháp luật nước ngoài, cụ thể là vấn đề dẫn chiếungược và dẫn chiếu ngược trở lại được quy định tại khoản 2
I.2 Điều kiện kết hôn
Tại Điều 126 Luật HNGĐ 2014 quy định về Kết hôn có yếu tố nước ngoài cóquy định:
1 Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bênphải tuân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn; nếu việc kết hônđược tiến hành tại cơ quan nhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nướcngoài còn phải tuân theo các quy định của Luật này về điều kiện kết hôn
Như vậy, trước hết mỗi bên tham gia quan hệ kết hôn phải tuân theo quy định
về điều kiện kết hôn của nước mình Đây cũng là một điều luật đề cập đến vấn đềdẫn chiếu đến luật pháp nước ngoài Còn việc kết hôn được tiến hành tại cơ quannhà nước có thẩm quyền của Việt Nam thì người nước ngoài còn phải tuân theocác quy định của Luật này (Luật HNGĐ 2014) về điều kiện kết hôn Như vậy,Luật HNGĐ 2014 không quy định trường hợp việc kết hôn được tiến hành ở nướcngoài trước cơ quan nhà nước có thẩm quyền của nước ngoài? Câu hỏi này sẽđược giải quyết tại phần sau
I.3 Xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam để đăng ký kếthôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
I.3.1 Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Tuy luật HNGĐ 2014 không quy định vấn đề này nhưng NĐ
126/2014/NĐ-CP hưỡng dẫn thi hành luật HNGĐ 2014 đã quy định khá chi tiết
Cụ thể tại Điều 27 quy định về Thẩm quyền cấp giấy xác nhận tình trạng hônnhân thì:
Trang 5Ủy ban nhân dân cấp xã, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam thựchiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho người đó để làm thủ tục đăng kýkết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nướcngoài.
Trường hợp công dân Việt Nam không có đăng ký thường trú nhưng có đăng
ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Ủy ban nhân dân cấp xã, nơiđăng ký tạm trú của người đó thực hiện cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Ở đây đặt ra một vấn đề, vậy với người Việt Nam cư trú ở nước ngoài thì việccấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để đăng ký kết hôn tại nước ngoài thuộcthẩm quyền của cơ quan nào? Nếu vẫn là cơ quan trong nước thì có hợp lý khôngkhi công dân đó đang sinh sống và cư trú tại nước ngoài, còn nếu thẩm quyềnthuộc cơ quan nước ngoài nơi đăng ký kết hôn thì liệu có vi phạm nguyên tắc
“Trong việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với người nước ngoài, mỗi bên phảituân theo pháp luật của nước mình về điều kiện kết hôn” ? vẫn đề này luật cần quyđịnh rõ hơn
I.3.2 Thủ tục cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân
Quy định tại Điều 28 NĐ 126/2014 :
1 Hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân được lập thành 01 bộ, gồmcác giấy tờ sau đây:
a) Tờ khai cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân theo mẫu quy định;
b) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân như Chứngminh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;
c) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người yêu cầu
Trường hợp công dân Việt Nam đã ly hôn tại cơ quan có thẩm quyền củanước ngoài thì phải nộp giấy xác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giảiquyết ở nước ngoài theo quy định của pháp luật Việt Nam
Trang 62 Hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân do người yêu cầu nộp trựctiếp tại Ủy ban nhân dân cấp xã có thẩm quyền.
3 Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí,
Ủy ban nhân dân cấp xã kiểm tra về nhân thân, tình trạng hôn nhân của người cóyêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân; có văn bản báo cáo kết quả kiểmtra và nêu rõ các vấn đề vướng mắc cần xin ý kiến, gửi Sở Tư pháp, kèm theo bảnchụp bộ hồ sơ
4 Trong thời hạn 10 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản kèm theo
hồ sơ của Ủy ban nhân dân cấp xã thì Sở Tư pháp tiến hành các biện pháp sau đây:a) Thẩm tra tính hợp lệ, đầy đủ của hồ sơ cấp giấy xác nhận tình trạng hônnhân Trường hợp cần làm rõ về nhân thân, tình trạng hôn nhân, điều kiện kết hôn,mục đích kết hôn của người có yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân thì
Sở Tư pháp tiến hành xác minh;
b) Yêu cầu công dân Việt Nam có mặt tại trụ sở Sở Tư pháp để tiến hànhphỏng vấn, làm rõ sự tự nguyện, mục đích kết hôn, sự hiểu biết của công dân ViệtNam về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của người nước ngoài, về ngônngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của quốc gia,vùng lãnh thổ mà người nước ngoài cư trú;
c) Yêu cầu bên người nước ngoài đến Việt Nam để phỏng vấn làm rõ, nếu kếtquả thẩm tra, xác minh, phỏng vấn cho thấy công dân Việt Nam không hiểu biết vềhoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của người nước ngoài; không hiểu biết vềngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình củaquốc gia, vùng lãnh thổ mà người nước ngoài cư trú hoặc công dân Việt Nam chobiết sẽ không có mặt để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
ở nước ngoài
Trường hợp cần phiên dịch để thực hiện phỏng vấn thì Sở Tư pháp chỉ địnhngười phiên dịch
Trang 7Kết quả phỏng vấn phải được lập thành văn bản Cán bộ phỏng vấn phải nêu
rõ ý kiến đề xuất của mình và ký tên vào văn bản phỏng vấn; người phiên dịch(nếu có) phải cam kết dịch chính xác nội dung phỏng vấn và ký tên vào văn bảnphỏng vấn
Trên cơ sở kết quả thẩm tra, xác minh, phỏng vấn, Sở Tư pháp có văn bản trảlời Ủy ban nhân dân cấp xã để cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho ngườiyêu cầu
Trong trường hợp từ chối giải quyết, Sở Tư pháp giải thích rõ lý do trong vănbản gửi Ủy ban nhân dân cấp xã để thông báo cho người yêu cầu
5 Trong thời hạn 02 ngày làm việc, kể từ ngày nhận được văn bản trả lời của
Sở Tư pháp, Chủ tịch Ủy ban nhân dân cấp xã ký giấy xác nhận tình trạng hônnhân cấp cho người yêu cầu hoặc có văn bản thông báo về việc từ chối cấp giấyxác nhận tình trạng hôn nhân, trong đó nêu rõ lý do
So với NĐ 24/2013/NĐ-CP Quy định chi tiết thi hành một số điều của LuậtHôn nhân và gia đình 2000 về quan hệ hôn nhân và gia đình có yếu tố nước ngoàithì NĐ này có điểm mới hơn khi quy định chi tiết về thẩm quyền của Sở Tư pháptrong việc thực hiện thẩm tra, xác minh tình trạng hôn nhân giữa các bên, đặc biệt
là quy định về việc yêu cầu bên người nước ngoài đến Việt Nam để phỏng vấnlàm rõ, nếu kết quả thẩm tra, xác minh, phỏng vấn cho thấy công dân Việt Namkhông hiểu biết về hoàn cảnh gia đình, hoàn cảnh cá nhân của người nước ngoài;không hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tập quán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân
và gia đình của quốc gia, vùng lãnh thổ mà người nước ngoài cư trú hoặc công dânViệt Nam cho biết sẽ không có mặt để đăng ký kết hôn tại cơ quan có thẩm quyềncủa nước ngoài ở nước ngoài Quy định này nhằm đảm bảo quyền lợi cho công dânViệt Nam khi kết hôn và sinh sống tại nước ngoài Quy định này xuất phát từ thực
tế khi có rất nhiều cô dâu Việt Nam kết hôn với người nước ngoài (Hàn, Trung
Trang 8Quốc, Đài Loan, ) tại nước ngoài thông qua các tổ chức môi giới hôn nhân tráipháp luật mà không hề biết chút thông tin gì về hoàn cảnh gia đình nhà chồng,cũng như văn hóa, phong tục nơi mình sẽ sinh sống dẫn đến những sự việc đaulòng khi nhiều cô dâu Việt bị phía nhà chồng ngược đãi, không được đảm bảonhững nhu cầu cơ bản về vật chất và tinh thần, Quy định này là một bước tiếnmới trong pháp luật HNGĐ của Việt Na m.
1.3.3 Từ chối cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân Việt Nam
cư trú trong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền củanước ngoài
Quy định tại Điều 29 NĐ 126/2014 :
Yêu cầu cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của công dân Việt Nam cư trútrong nước để kết hôn với người nước ngoài tại cơ quan có thẩm quyền của nướcngoài bị từ chối trong các trường hợp sau đây:
1 Công dân Việt Nam đề nghị cấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân để kếthôn với người nước ngoài tại Cơ quan đại diện ngoại giao, Cơ quan đại diện lãnh
sự của nước ngoài tại Việt Nam;
2 Kết quả kiểm tra, xác minh cho thấy tình trạng hôn nhân của công dân ViệtNam không đúng với tờ khai trong hồ sơ; các bên không đủ điều kiện kết hôn theoquy định của Luật Hôn nhân và gia đình Việt Nam;
3 Kết quả phỏng vấn cho thấy hai bên chưa có sự hiểu biết về hoàn cảnh giađình, hoàn cảnh cá nhân của nhau, không hiểu biết về ngôn ngữ, phong tục, tậpquán, văn hóa, pháp luật về hôn nhân và gia đình của mỗi nước;
4 Việc kết hôn thông qua môi giới nhằm mục đích kiếm lời; kết hôn giả tạokhông nhằm mục đích xây dựng gia đình no ấm, bình đẳng, tiến bộ, hạnh phúc, bềnvững; lợi dụng việc kết hôn nhằm mục đích mua bán người, bóc lột sức lao động,xâm phạm tình dục hoặc vì mục đích trục lợi khác
Trang 9Những quy định trên hoàn toàn phù hợp, nhằm bảo vệ quyền và lợi ích hợppháp cho công dân Việt Nam khi kết hôn với người nước ngoài.
I.4 Công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyếttại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
I.4.1 Điều kiện, hình thức công nhận việc kết hôn của công dân Việt Nam
đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài
Quy định tại Điều 36 NĐ 126/2014 :
1 Việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với nhau hoặc với người nước ngoài
đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài đượccông nhận tại Việt Nam nếu đáp ứng các điều kiện sau đây:
a) Việc kết hôn phù hợp với pháp luật của nước ngoài;
b) Vào thời điểm kết hôn, các bên tuân theo quy định về điều kiện kết hôn củaLuật Hôn nhân và gia đình Việt Nam
Trong trường hợp có vi phạm pháp luật Việt Nam về điều kiện kết hôn, nhưngvào thời điểm yêu cầu công nhận việc kết hôn, hậu quả của vi phạm đó đã đượckhắc phục hoặc việc công nhận kết hôn là có lợi để bảo vệ quyền lợi của phụ nữ vàtrẻ em thì việc kết hôn đó cũng được công nhận tại Việt Nam
2 Công nhận việc kết hôn quy định tại Khoản 1 Điều này được ghi vào Sổđăng ký kết hôn theo thủ tục quy định tại Điều 38 của Nghị định này
1.4.2 Thẩm quyền ghi vào sổ đăng ký kết hôn việc kết hôn của công dân ViệtNam đã được giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài
Quy định tại Điều 37 NĐ 126/2014:
Trang 101 Sở Tư pháp, nơi đăng ký thường trú của công dân Việt Nam thực hiện ghivào Sổ đăng ký kết hôn việc kết hôn của công dân Việt Nam đã được giải quyết tại
cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài ở nước ngoài (sau đây gọi là ghi vào sổviệc kết hôn), ghi vào sổ hộ tịch việc nhận cha, mẹ, con của công dân Việt Nam đãđược giải quyết tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài (sau đây gọi là ghi vào
sổ việc nhận cha, mẹ, con) Trường hợp công dân Việt Nam không có đăng kýthường trú, nhưng có đăng ký tạm trú theo quy định của pháp luật về cư trú thì Sở
Tư pháp nơi đăng ký tạm trú của công dân Việt Nam thực hiện
2 Cơ quan đại diện thực hiện ghi vào sổ việc kết hôn, việc nhận cha, mẹ, concủa công dân Việt Nam cư trú tại nước tiếp nhận
1.4.3 Hồ sơ, trình tự, thủ tục ghi vào sổ việc kết hôn
Quy định tại Điều 38 NĐ 126/2014 :
1 Hồ sơ ghi vào sổ việc kết hôn được lập thành 01 bộ, gồm các giấy tờ sauđây:
a) Tờ khai ghi vào sổ việc kết hôn theo mẫu quy định;
b) Bản sao giấy tờ chứng nhận việc kết hôn do cơ quan có thẩm quyền củanước ngoài cấp;
c) Bản sao một trong các giấy tờ để chứng minh về nhân thân, như Chứngminh nhân dân, Hộ chiếu hoặc giấy tờ hợp lệ thay thế;
d) Bản sao sổ hộ khẩu hoặc sổ tạm trú của người có yêu cầu
Trong trường hợp công nhận việc kết hôn giữa công dân Việt Nam với ngườinước ngoài mà trước đó công dân Việt Nam hoặc người nước ngoài đã ly hôn vớicông dân Việt Nam tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài thì phải nộp giấyxác nhận ghi vào sổ hộ tịch việc ly hôn đã được giải quyết ở nước ngoài theo quyđịnh của pháp luật Việt Nam
Trang 112 Hồ sơ ghi vào sổ việc kết hôn phải do một trong hai bên kết hôn nộp trựctiếp tại cơ quan có thẩm quyền theo quy định tại Điều 37 của Nghị định này.
3 Thời hạn giải quyết việc ghi vào sổ việc kết hôn là 05 ngày làm việc kể từngày Sở Tư pháp hoặc Cơ quan đại diện nhận đủ hồ sơ hợp lệ và lệ phí Trongtrường hợp cần phải xác minh thì thời hạn được kéo dài thêm không quá 05 ngàylàm việc
Trong trường hợp từ chối ghi vào sổ việc kết hôn thì Sở Tư pháp, Cơ quan đạidiện trả lời bằng văn bản cho người có yêu cầu, trong đó nêu rõ lý do
4 Sau khi ghi vào sổ việc kết hôn, Giám đốc Sở Tư pháp, người đứng đầu Cơquan đại diện ký và cấp cho người yêu cầu giấy xác nhận ghi vào sổ việc hộ tịch đãđăng ký tại cơ quan có thẩm quyền của nước ngoài theo mẫu quy định
1.4.4 Từ chối ghi vào sổ việc kết hôn
Quy định tại Điều 39 NĐ 126/2014:
Yêu cầu ghi vào sổ việc kết hôn bị từ chối nếu thuộc một trong các trườnghợp sau đây:
1 Việc kết hôn không bảo đảm điều kiện quy định tại Khoản 1 Điều 36 củaNghị định này;
2 Sử dụng giấy tờ giả, giấy tờ bị sửa chữa, tẩy xóa để làm thủ tục cấp giấyxác nhận tình trạng hôn nhân, kết hôn, ghi vào sổ việc kết hôn;
3 Ủy ban nhân dân cấp xã không xin ý kiến Sở Tư pháp trước khi cấp giấyxác nhận tình trạng hôn nhân cho công dân theo quy định tại Điều 28 của Nghịđịnh này và công dân Việt Nam không đủ điều kiện kết hôn vào thời điểm yêu cầucấp giấy xác nhận tình trạng hôn nhân hoặc tình trạng hôn nhân của công dân ViệtNam được xác nhận không đúng
Trang 12II- Chứng minh rằng quy phạm pháp luật xung đột là quy phạm đặc thù của tưpháp quốc tế.
2.1 Khái niệm và đặc điểm của QPPL xung đột
2.1.1 Khái niệm
Đối tượng điều chỉnh của Tư pháp quốc tế là các quan hệ dân sự (theo nghĩarộng) có yếu tố nước ngòai Điều này có nghĩa các quan hệ tư pháp quốc tế thườngkhông chịu sự điều chỉnh của pháp luật một quốc gia mà liên quan đến nhiều quốcgia, nhiều hệ thống pháp luật Điều này xuất phát từ nguyên tắc bình đẳng về chủquyền giữa các quốc gia dẫn đến sự bình đẳng giữa các hệ thống pháp luật trongviệc điều chỉnh các mối quan hệ liên quan đến các quốc gia đó Do điều kiện pháttriển kinh tế xã hội, từ quan điểm chính trị, phong tục tập quán, từ đặc điểm củacác hệ thống pháp luật…nên pháp luật của các nước không hoàn toàn giống nhau,thường có sự khác nhau khi giải quyết những vấn đề cụ thể, vì thế việc áp dụng các
hệ thống pháp luật khác nhau sẽ mang lại hệ quả pháp lý khác nhau Bên cạnh đó,pháp luật các nước đều cố gắng trong khả năng có thể để bảo vệ quyền lợi chocông dân, cơ quan, tổ chức nước mình nên các quốc gia đều muốn áp dụng phápluật nước mình trong quan hệ này
Trong khoa học tư pháp quốc tế, hiện tượng pháp luật của hai hay nhiều nướccùng có thể được áp dụng để điều chỉnh một quan hệ dân sự có yếu tố nước ngoài
cụ thể được gọi là hiện tượng xung đột pháp luật Vấn đề xung đột pháp luật khôngbao giờ đặt ra trong quan hệ pháp luật hành chính, pháp luật hình sự… Sở dĩ nhưvậy là vì không chỉ xuất phát từ sự bất bình đẳng giữa các chủ thể trong các mốiquan hệ mà còn một lý do nữa đó là tính hiệu lực theo lãnh thổ rất nghiêm ngặt củaluật hình sự, luật hành chính… không thừa nhận khả năng áp dụng pháp luật nướcngoài trong các quan hệ trên