1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Công tác kế toán của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây

67 311 2
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Công tác kế toán của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây
Trường học Trường Đại Học Kinh Tế Quốc Dân
Chuyên ngành Kế toán
Thể loại tiểu luận
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 67
Dung lượng 608,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Công tác kế toán của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây

Trang 1

Có làm tốt công tác này, kế toán mới có thể cung cấp những thông tinchính xác cho lãnh đạo doanh nghiệp để lãnh đạo doanh nghiệp tìm ranhững biện pháp, đờng lối đúng đắn trong thực hiện định mức chi phí, thựchiện kế hoạch giá thành Từ đó có những quyết định quản lý thích hợp,chặt chẽ về chi phí sản xuất, tìm cách giảm tối thiểu chi phí nh ng vẫn thu

đợc lợi nhuận cao Điều này chỉ có kế toán mới thực hiện đợc vì đây là mộtcông cụ quan trọng trong quản lý

Trong cơ chế thị trờng nếu biết tiết kiệm đợc chi phí sản xuất, giáthành sản phẩm hạ, trong khi chất lợng sản phẩm không giảm thì uy tín củadoanh nghiệp càng đợc khẳng định Nh vậy, kế toán tập hợp chi phí sảnphẩm và tính giá thành sản phẩm là phần hành không thể thiếu đ ợc khithực hiện chế độ hạch toán kinh tế

1.1 Vai trò của kế toán trong việc quản lý chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.

Kế toán có vai trò rất quan trọng trong công tác quản lý chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm Với chức năng ghi chép, tính toán, phản ánh trungthực, đày đủ với giám đốc một cách thờng xuyên liện tục sự biến động của vật t,tài sản và tiền vốn, kế toán sử dụng cả thớc đo giá trị và thớc đo hiện vật để

Trang 2

ra trong quá trình sản xuất kinh doanh Từ đó đáp ứng kịp thời nhu cầu quản lýchi phí đối với từng hoạt động, lao vụ dịch vụ, nhờ đó mà chủ doanh nghiệp biết

đợc tình hình sử dụng các yếu tố chi phí là tiết kiệm hay lãng phí khi so sánh chiphí định mức với chi phí thực tế, từ đó đề ra các biện pháp thích hợp nhằm tiếtkiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và có quyết định phù hợp với sựphát triển sản xuất kinh doanh và yêu cầu quản lý doanh nghiệp

2 Bản chất, nội dung kinh tế của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

2.1 Bản chất và chức năng của chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

Hoạt động sản xuất của các doanh nghiệp thực chất là quá trình bao gồm

sự vận động của các yếu tố đã bỏ ra và sự biến đổi chúng một cách có ý thứcthành sản phẩm cuối cùng Vì vậy, quá trình sản xuất luôn là quá trình doanhnghiệp phải bỏ ra các chi phí sản xuất để tạo ra sản phẩm Để tiến hành hoạt

động sản xuất kinh doanh, bất cứ một doanh nghiệp nào cũng cần phải có đầy

đủ ba yếu tố cơ bản là : T liệu sản xuất, đối tợng lao động và sức lao động, tức là

đều phải bỏ ra những chi phí về lao động sống và lao động vật hoá Bởi thế, sựhình thành lên các chi phí sản xuất để tạo ra giá trị sản phẩm sản xuất là tất yếukhách quan chứ không phụ thuộc vào ý chí chủ quan của ngời sản xuất Để cóthể biết đợc số chi phí mà doanh nghiệp đã chi ra trong từng thời kỳ hoạt động

là bao nhiêu, nhằm tổng hợp - tính toán các chỉ tiêu kinh tế, phục vụ cho yêucầu quản lý, mọi chi phí chi ra cuối cùng đều đựoc biểu hiện bằng tiền của toàn

bộ hao phí (về lao động sống và lao động vật hoá) mà doanh nghiệp tạo ra sảnphẩm Thực chất chi phí là sự chuyển dịch vốn - chuyển dịch giá trị của yếu tốsản xuất vào đối tợng tính giá Nghĩa là, chỉ đợc tính vào chi phí của kỳ hạchtoán những chi phí có liên quan đến khối lợng sản phẩm sản xuất ra trong kỳchứ không phải mọi khảon chi ra trong kỳ hạch toán

Quá trình sản xuất của doanh nghiệp luôn bao gồm hai mặt : Một mặtdoanh nghiệp phải bỏ chi phí ra để sản xuất; mặt khác, kết quả của sản phẩm làcác sản phẩm hoàn thành Do đó, chi phí sản xuất chính là cơ sở để hình thànhlên sản phẩm và giá thành sản phẩm là chi phí cho một đơn vị sản phẩm hoànthành

Vì vậy, bản chất của giá thành sản phẩm chính là lợng lao động hao phí vềlao động sống và lao động vật hoá kết tinh trong một đơn vị sản phẩm hoànthành đựơc biểu hiện bằng tiền

*Giá thành có hai chức năng chủ yếu sau

- Chức năng bù đắp chi phí : Giá thành là căn cứ, là mức tối thiểu để xác

định khả năng bù đắp chi phí mà doan nghiệp đã bỏ ra trong quá trình sản xuất

và thực hiện giá trị sản phẩm

Trang 3

- Chức năng lập giá : Để bù đắp đợc chi phí đac bỏ ra, khi xác định giá báncủa sản phẩm phải căn cứ vào giá thành của nó.

Có thể thấy chi phí và giá thành đợc biểu hiện trên hai mặt định tính và

2.2 Mối quan hệ giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm

Giữa chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm có mối quan hệ chặt chẽ, biệnchứng với nhau trong quá trình sản xuất tạo ra sản phẩm Chúng vừa là tiền đề,vừa là nguyên nhân kết quả của nhau Chi phí sản xuất biểu hiện mặt hao phí,còn giá thành biểu hiện mặt kết quả của quá trình sản xuất Đây là hai mặt thốngnhất của một quá trình, vì vậy chúng giống nhau ở bản chất là giá trị lao độngtrìu tợng, kết tinh thuộc các yếu tố cụ thể của quá trình sản xuất Song, giữa chiphí sản xuất và giá thành sản phẩm lại không giống nhau về lợng, sự khác nhauthể hiện ở các điểm sau :

- Chi phí sản xuất luôn gắn liền với một thời kỳ nhất định, còn giá thànhsản phẩm gắn liền với một loại sản phẩm, công việc, lao vụ nhất định

- Chi phí sản xuất trong kỳ không liên quan đến những sản phẩm đã hoànthành mà còn liên quan đến cả sản phẩm đang còn dở dang cuối kỳ và sản phẩmhỏng Còn giá thành sản phẩm không liên quan đến chi phí sản xuất của sảnphẩm dở dang cuối kỳ và sản phảm hỏng nhng lại liên quan đến chi phí sản xuấtcủa sản phẩm dở dang kỳ trớc chuyển sang

- Chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm do nhiều yếu tố của quá trình sảnxuất khác nhau, do đó chúng có yêu cầu quản lý và biện pháp quản lý khácnhau Do vậy, việc phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là cơ sở đểthực hiện các biện pháp quản lý quản lý chí phí có hiệu quả, vạch ra nhân tố cụthể - giảm giá thành là cơ sở đầu tiên cho hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm

3 Phân loại chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm.

3.1 Phân loại chi phí sản xuất.

Theo kế toán tài chính, chi phí đợc biểu hiện là một số tiền hoặc là một

ph-ơng tiện mà doanh nghiệp hoặc một cá nhân bỏ ra để đạt đựoc mục đích nào đó.Bản chất của chi phí là phải mất đi đề đổi lấy một sự thu về, có thể là dới dạng

Trang 4

vật chất có thể định lợng đợc nh số lợng sản phẩm, tiền … hoặc d hoặc dới dạng tinhthần, kiến thức, dịch vụ đợc phục vụ … hoặc d

Theo kế toán quản tri, khái niệm chi phí đựoc sử dụng theo chiều hớng sửdụng, vì chi phí đựoc nhà quản trị sử dụng theo nhiều mục đích khác nhau Dovậy, trong kế toán quản trị chi phí đợc phân loại theo nhiều cách tuỳ theo mục

đích sử dụng của nhà quản trị trong từng quyết định

Nhận định và hiểu rõ cách phân loại và ứng xử của từng loại chi phí là chìakhoá của việc đa ra những quyết định đúng đắn trong quá trình tổ chức điềuhành hoạt động kinh doanh của các nhà quản lý doanh nghiệp

Phân loại chi phí rất có ý nghĩa với nhà quản trị doanh nghiệp, qua biệnoháp quản lý chi phí theo các hớng khác nhau, tìm ra các biện pháp quản lý chiphí có hiệu quả Phân loại chi phí sản xuất là việc sắp xếp chi phí sản xuất vàotừng loại, từng nhóm khác nhau theo những đặc trng nhất định Sau đây là một

- Chi phí nguyên liệu, vật liệu : bao gồm toàn bộ các chi phí về các nguyênliệu, vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu, phụ tùng thay thế … hoặc d mà doanhnghiệp đã dùng cho hoạt động sản xuất trong kỳ

- Chi phí nhân công: bao gồm toàn bộ số tiền công phaỉ trả, tiền trích cácloại BHYT, BHXH, KPCĐ của công nhân và nhân viên quản lý phân xởng

- Chi phí khấu hao tài sản cố định : Gồm toàn bộ số tiền trích khấu haoTSCĐ sử dụng cho sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí dịch vụ mua ngoài : Là toàn bộ số tiền mà doanh nghiệp chi trảcho các nhà cung cấp về các dịch vụ mua ngoài nh tiền điện, tiền nớc, tiền điệnthoại, Fax … hoặc d phục vụ cho hoạt động sản xuất của doanh nghiệp

- Chi phí khác bằng tiền : Bao gồm toàn bộ số chi phí dùng cho hoạt độngsản xuất ngoài các yếu tố đã kể trên nh chi phí tiếp khách, quản cáo, các loạithuế … hoặc d

- Việc phân loại chi phí theo tiêu thức này có tác dụng thiết thực đối vớicông tác kế toán cung nh trong quản lý chi phí sản xuất, nó cho biết tỉ trọng củatừng yếu tố chi phí sản xuất để phân tích tình hình thực hiện dự toán chi phí sản

Trang 5

xuất, làm tài liệu tham khảo để lập dự toán chi phí sản xuất, lập kế hoạch cungcấp vật t … hoặc d

3.3 Phân loại chi phí sản xuất theo mục đích hoặc công dụng của chi phí.

Theo tiêu thức phân loại này, căn cứ và công dụng của chi phí sản xuất đểchia ra các khoản mục chi phí khác nhau, mỗi khoản mục chỉ bao gồm nhữngchi phí có cùng mục đích hoặc công dụng, không phân biệt chi phí đó có nộidung kinh tế nh thế nào

- Chi phí NVL trực tiếp : Là những chi phí về nguyên vật liệu chủ yếu tạo

ra nên thực thể của sản phẩm sản xuất

- Chi phí nhân công (Lao động) trực tiếp (CPNCTT) : Là những chi phí vềtiền lơng, phụ cấp, các khoản trích theo lơng của những ngời trực tiếp sản xuất

ra sản phẩm, CPNCTT đợc tính trực tiếp cho sản phẩm sản xuất ra

- Chi phí sản xuất chung : chi phí này bao gồm toàn bộ những chi phí ởphân xởng sản xuất ra sản phẩm không phải là chi phí nguyên vật liệu vàCPNCTT

3.4 Phân loại chi phí theo mối quan hệ về khối lợng sản phẩm sản xuất.

Theo tiêu thức này, chi phí đựoc chia thành chi phí bất biến và chi phí khảbiến

- Chi phí khả biến : Là các khoản chi phí thay đổi cùng với sự thay đổi của

số lợng sản phẩm sản xuất ra Trong thực tế, những chi phí thuộc về chi phí khảbiến thờng là chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, nhiên liệu, động lực, tiền lơngcông nhân trực tiếp sản xuất, hoa hồng đại lý và các chi phí trực tiếp khác Chiphí khả biến tăng lên về tổng số khi số lợng sản phẩm sản xuất ra tăng lên nhngnếu tính cho một đơn vị sản phẩm thì chi phí này gần nh không đổi

- Chi phí bất biến : Là những chi phí không thay đổi về tổng số lợng sảnphẩm sản xuất ra thay đổi trong một phạm vi nhất định Những chi phí thuộcloại này thờng là chi phí khấu hao TSCĐ, tiền lơng của bộ máy gián tiếp, tiềnthuê nàh xởng, máy móc … hoặc d

- Chi phí hỗn hợp : Là chi phí bao gồm cả các yếu tố của chi phí khả biến

và chi phí bất biến Thuộc chi phí này có các chi phí nh : Chi phí điện thoại,Fax, chi phí sửa chữa thờng xuyên TSCĐ

3.5 Các loại giá thành sản phẩm

Để đáp ứng yêu cầu của quản lý, kế toán và kế hoạch hoá giá thành cũng

nh yêu cầu xây dựng giá bán hàng hoá, giá thành đợc xem xét dới nhiều góc độ,phạm vi tính toán khác nhau Về lý luận cũng nh thực tế các cách phân loại giá

Trang 6

* Phân loại giá thành theo thời điểm và cơ sở số liệu tính giá thành Theotiêu thức này gồm có các loại giá thành sau :

- Giá thành kế hoạch : Giá thành kế hoạch đợc xác định trớc khi tiến hànhquá trình sản xuất sản phẩm Giá thành kế hoạch sản phẩm đợc tính trên cơ sởchi phí sản xuất kế hoạch và đợc xem là mục tiêu phấn đâú của doanh nghiệp, làcơ sở để phân tích, đánh giá tình hình thực hiện kế hoạch giá thành, kế hoạch hạgiá thành sản phẩm của doanh nghiệp

- Giá thành định mức : Là giá thành sản phẩm đợc tính trên cơ sở các địnhmức chi phí hiện hành và chỉ tính cho đơn vị sản phẩm Đây là một công cụ đểdoanh nghiệp có thể quản lý đuợc định mức sản phẩm, xác định kết quả sửdụng tài sản, vật t, tiền vốn đánh giá chung những giải pháp kinh tế kỹthuật mà doanh nghiệp đã thực hiện

- Giá thành thực tế : Giá thành thực tế sản phẩm đợc tính dựa trên cơ sở sốliệu chi phí phát sinh và tập hợp thực tế trong kỳ vào sản lợng sản phẩm thực tế

đã sản xuất ra trong kỳ Chỉ tiêu này chỉ đợc xác định khi sản phẩm, công việc,lao vụ đợc tiêu thụ, đây là căn cứ để tính toán xác định lãi trớc thuế lợi tức củadoanh nghiệp

* Phân loại giá thành theo phạm vi tính toán chi phí

Theo tiêu thức này, giá thành đợc chia thành các loại sau :

- Giá thành sản xuất toàn bộ

- Giá thành sản xuất theo biến phí

- Giá thành sản xuất có phân bổ hợp lý chi phí cố định

- Giá thành toàn bộ của sản phẩm tiêu thu

4 Nội dung tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất.

4.1 Nguyên tắc kế toán chi phí sản xuất.

Trong công tác quản lý doanh nghiệp, chi phí sản xuất và giá thành sảnphẩm là những chỉ tiêu kinh tế quan trọng luôn đuợc các nhà kinh doanh quantâm vì chúng là những chỉ tiêu phản ánh kết quả hoạt động sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp

Phản ánh trung thực, hợp lý chi phí sản xuất có ý nghĩa rất lớn trong trongchi phí phát sinh ở doanh nghiệp nói chung và ở từng bộ phận, từng đối tợng nóiriêng, góp phần quản lý tài sản, vật t, lao động, tiền vốn tiết kiệm - có hiệu quả.Mặt khác, tạo điều kiện và đề xuất biện pháp hạ giá thành sản phẩm, nâng caochất lợng sản phẩm Việc phân tích, đánh giá đúng đắn kết quả hoạt động sảnxuất kinh doanh chỉ có thể dựa trên giá thành sản phẩm chính xác Mà tínhchính xác của giá thành sản phẩm lại chịu ảnh hởng của kết quả tập hợp chi phí

Trang 7

sản xuất Do vậy, nguyên tắc cơ bản của việc hạch toán chi phí sản xuất là tính

đúng, tính đủ

4.2 Đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

Chi phí sản xuất trong các doanh nghiệp sản xuất bao gồm nhiều loại vớinội dung kinh tế khác nhau, phát sinh ở những địa điểm khác nhau Mục đíchcủa việc bỏ chi phí là tạo ra sản phẩm, lao vụ, dịch vụ Những sản phẩm, lao

vụ, dịch vụ của doanh nghiệp đợc sản xuất, chế tạo, thực hiện ở các phân xởng,

bộ phận khác nhau, theo quy trình công nghệ của doanh nghiệp Do đó các chiphí phát sinh cần đợc tập hợp theo yếu tố, khoản mục chi phí sản xuất thực chất

là việc xác định những phạm vi, giới hạn mà chi phí sản xuất cần đợc tập hợp.Căn cứ để xác định đối tợng tạp hợp chi phí sản xuất trong các doanhnghiệp sản xuất là :

- Dựa vào tính chất sản xuất và quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm

- Căn cứ vào đặc điểm cơ cấu tổ chức sản xuất trong doanh nghiệp

- Căn cứ vào yêu cầu quản lý, trình độ quản lý của doanh nghiệp

Nếu yêu cầu quản lý ngày càng cao, trình độ và khả năng quản lý của nhânviên tốt thì đối tợng tập hợp chi phí cho sản xuất ngày càng chi tiết và ngợc lại

4.3 Hệ thống chứng từ ban đầu và tài khoản kế toán sử dụng.

* Tuỳ theo việc xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất của doanhnghiệp, kế toán trởng tổ chức việc lập chứng từ hạch toán ban đầu cho từng đốitợng tập hợp chi phí Đối với chi phí NVL là các phiếu xuất - phiếu nhập kho

Đối với chi phí nhân công là các bảng phân bổ tiền lơng, bảng tính lơng phải trả,

đối với chi phí khấu hao TSCĐ là các bảng phân bổ và trích khấu hao TSCĐ

* Tài khoản kế toán sử dụng

Trang 8

TK 627 cuối kỳ không có số d và đợc mở chi tiết theo từng đối tợng, từnghoạt động, từng phân xởng - bộ phận.

- Phơng pháp tập hợp gián tiếp : Để phân bổ cho các đối tợng, kế toán cầnphải xác định tiêu thức phân bổ hợp lý, nó phải đảm bảo đựoc mối quan hệ tỉ lệthuận giữa tổng số chi phí cân phân bổ với tiêu thức phân bổ của các đối tợng.Trình tự phân bổ đợc tiến hành nh sau :

C H

1

Trang 9

Ti : Tiêu thức phân bổ thuộc đối tợng i

n : Đối tợng đợc phân bổ + Xác định hệ số phân bổ cho từng đối tợng

Ci = Ti x H

Trong đó Ci là chi phí phân bổ cho đối tợng i

Trờng hợp phân bổ gián tiếp thì tiêu thức phân bổ có thể là định mức chiphí nguyên vật liệu trực tiếp, cũng có thể là trọng lợng, khối lợng

4.5 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất.

4.5.1 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên.

* Tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp.

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm những loại chi phí về cácNguyên vật liệu chính nửa thành phẩm mua ngoài, vật liệu phụ, nhiên liệu .dùng trực tiếp cho việc sản xuất chế tạo sản phẩm

Chi phí nguyên vật liệu có liên quan đến từng đối tợng tập hợp chi phí thì

tổ chức tập hợp theo phơng pháp ghi trực tiếp, căn cứ vào các chứng từ xuất khovật liệu và báo cáo sử dụng vật liệu ở từng phân xởng Trờng hợp liên quan đếnnhiều đối tợng thì phải lựa chọn tiêu chuẩn hợp lý để tiến hành phân bổ Tiêuchuẩn phân bổ có thể là chi phí định mức, chi phí kế hoạch, hay khối lợng sảnphẩm sản xuất

Để tập hợp chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, kế toán sử dụng TK 621

* Tập hợp chi phí nhân công trực tiếp.

Chi phí nhân công trực tiếp là những khoản chi phí về tiền lơng, các khoảnphụ cấp, BHXH, BHYT, KPCĐ phải trả cho công nhân trực tiếp sản xuất sảnphẩm Về nguyên tắc, chi phí nhân công trực tiếp cũng đợc tập hợp giống nh chiphí nguyên vật liệu trực tiếp Toàn bộ số tiền phải trả cho ngời lao động đợc tậphợp vào bên Nợ TK 622

Chi phí nhân công trực tiếp thờng đợc tính trực tiếp vào từng đối tợng chịuchi phí có liên quan Trờng hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đếnnhiều đối tợng mà không hạch toán trực tiếp đợc (nh tiền lơng phụ, các khoảnphụ cấp hoặc tiền lơng theo thời gian của công nhân sản xuất ) thì đợc tập hợpchung Sau đó chọn tiêu thức thích hợp để phân bổ cho các đối tợng chịu chi phí

có liên quan Tiêu chuẩn để phân bổ chi phí nhân công trực tiếp có thể là chi phítiền công định mức (kế hoạch), giờ công định mức, giờ công thực tế hay khối l-ợng sản phẩm sản xuất

Trang 10

Đối với các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ, căn cứ vào tỉ lệ đã qui định

để tính theo số tiền công đã tập hợp hoặc phân bổ cho từng đối tợng

* Tập hợp chi phí sản xuất chung.

Chi phí sản xuất chung là những chi phí quản lý phục vụ sản xuất và nhữngchi phí sản xuất ngoài hai khoản vật liệu trực tiếp và nhân công trực tiếp phátsinh ở các phân xởng, tổ sản xuất nh CPNVPX, CPVTCCDC dùng ở các phân x-ởng, chi phí khấu hao TSCĐ

Chi phí sản xuất chung phải đợc tập hợp theo từng địa điểm phát sinh chiphí : Có thể là từng phân xởng hoặc từng tổ đội sản xuất

Thông thờng, chi phí sản xuất chung đợc phân bổ phơng pháp phân bổ giántiếp Tiêu chuản phân bổ là : CPNCTT, CPNVLTT, CPNC và VLTT, theo địnhmức CPSXC

Để tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp - kế toán sửdụng TK 154 - CPSXKDDD

Cuối kỳ kết chuyển hết CPNLVLTT, CPNCTT, CPSXC sang TK 154 đểphục vụ cho công tác tính giá thành

Em xin trình bầy phơng pháp tập hợp chi phí sản xuất trong trờng hợpdoanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên theosơ đồ nh sau

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí sản xuất toàn doanh nghiệp

(Phơng pháp kê khai thờng xuyên)

Tập hợp CPNVLTT Kết chuyển CPNVLTT Trị giá SP hỏng bắt bồi

(2 a) thờng phế liệu thu hôi

TK 338

CPNCTT (1b)

(3 a)

Giá thành thực tế

(1c

Trang 11

4.5.2 Trình tự kế toán tập hợp chi phí sản xuất trong trờng hợp doanh nghiệp kế toán hàng tồn kho theo phơng pháp kiểm kê định kỳ.

Phơng pháp kế toán tập hợp chi phí sản xuất theo phơng pháp kiểm kê

định kỳ có sự khác biệt cơ bản với phơng phơng pháp kê khai thờng xuyên ở

Giá thực tếNLVL xuấtdùng

=

Giá thực tếNLVL tồn

đầu kỳ

+

Giá thực tếNLVL nhậptrong kỳ

-

Giá thực tếNLVL tồncuối kỳ

Em xin trình bầy qua sơ đồ phơng pháp này nh sau

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp

TK 627

Kết chuyển CPSXC

TK 111,331,141

(3 c) Tập hợp

Trang 12

* Đánh giá sản phẩm làm dở theo CPNVLTT hoặc CPNVLCTT, công thctính nh sau :

CPSPDD cuối kỳ

=

CPSPDD đầu kỳ + CPNVLTTphát sinh trong kỳ

x Sản phẩm dởdang cuối kỳSản lợng thành phẩm + SPDD cuối

kỳ

* Đánh giá SPLD theo khối lợng sản phẩm hoàn thành tơng đơng :

- Đối với chi phí bỏ vào một lần ngay từ đầu dây chuyền công nghệ nhCPNLVLTT hoặc CPVLCTT, công thức tính nh đã nêu trên

- Đối với chi phí bỏ dần vào trong quá trình sản xuất nh chi phí nhân côngtrực tiếp, chi phí sản xuất chung thì tính theo công thức :

CPSPDD cuối kỳ

=

CPSPDD đầu kỳ + CPNVLTTphát sinh trong kỳ

x Khối lợng SPDD

đã tính đổiSản lợng thành phẩm + Khối l-

ợng SPDD đã tính đổiTrong đó :

+ Khối lợng sản phẩm tơng đối đã tính đổi = sản phẩm dở dangcuối kỳ x tỷ lệ chế biến hoàn thành

5.2 Đối tợng tính giá thành và kỳ tính giá thành.

Đối tợng giá thành là các loại sản phẩm, công việc lao vụ đã hoàn thànhcần phải tính đợc tổng giá thành và giá thành đơn vị Việc xác định đối tợng tínhgiá thành phụ thuộc vào

- Đặc điểm tổ chức sản xuất, loại hình sản xuất

- Đặc điểm quy trình công nghệ, kỹ thuật sản xuất sản phẩm

- Đặc điểm, tính chất của sản phẩm tạo thành

- Yêu cầu về trình độ quản lý và hạch toán của doanh nghiệp

Dựa vào những căn cứ trên, đối tợng tính giá thành có thể là : Thành phẩm,nửa thành phẩm, chi tiết, bộ phận hoặc đơn đặt hàng

Cùng với việc xác định đối tợng tính giá thành, kế toán còn phải xác định

kỳ tính giá thành , kỳ tính giá thành là kỳ báo cáo, không phải là cuối tháng,cuối quý mà kỳ tính giá thành hoàn toàn phụ thuộc vào kỳ sản xuất sản phẩm

Trang 13

5.3 Các phơng pháp tính giá thành.

Phơng pháp tính giá thành sản phẩm là phơng pháp sử dụng số liệu chi phí

xu đã tập hợp trong kỳ để tính tổng giá thành và giá thành đơn vị theo từngkhoản mục chi phí quy định cho các đối tợng tính tổng

Có những phơng pháp tính giá thành chủ yếu sau :

* Phơng pháp tính giá thành phân bớc.

Phơng pháp này áp dụng thích hợp với những doanh nghiệp có quy trìnhcông nghệ phức tạp liên tục, nửa thành phẩm, tự chế cũng là sản phẩm hàng hoá

đợc bán ra ngoài Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là từng giai đoạn công nghệ,

đối tợng tính giá thành là thành phẩm; là sản phẩm đã hoàn thành ở giai đoạncông nghệ cuối cùng hoặc nửa thành phẩm đã chế biến trong từng giai đoạncông nghệ Kỳ tính giá thành là hàng tháng, vào thời điểm cuối tháng

Do việc xác định đối tợng tính giá thành là nửa thành phẩm và thành phẩm,nên phơng pháp tính giá thành phân bớc cũng có 2 phơng pháp :

- Phơng pháp tính giá thành phân bớc có tính giá thành nửa thành phẩm

- Phơng pháp tính giá thành phân bớc không tính giá thành nửa thànhphẩm

Trang 14

phù hợp với kỳ báo cáo mà là khi đơn đặt hàng hoàn thành Nếu trong tháng,

đơn đặt hàng cha hoàn thành thì hàng tháng vẫn phải mở sổ kế toán tập hợp chiphí sản xuất cho đơn đặt hàng Khi hoàn thành, tổng cộng chi phí sản xuất củacác tháng lại ta sẽ có giá thành của đơn đặt hàng Nếu đơn đặt hàng đợc sảnxuất, chế tạo ở nhiều phân xởng liên quan đến đơn đặt hàng đó Nếu chi phí trựctiếp đợc tập hợp thẳng vào đơn đặt hàng còn chi phí chung cần phải phân bổtheo tiêu thức thích hợp

* Phơng pháp tính giá thành theo hệ số.

Phơng pháp này áp dụng trong trờng hợp một quy trình công nghệ sản xuất

sử dụng cùng loại NVL nhng kết quả thu đợc nhiều loại sản xuất trong cung mộtthời gian Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình sản xuất côngnghệ Trình tự các bớc nh sau :

- Quy đổi sản lợng thực tế từng loại sản phẩm theo hệ số tính giá thành đểlàm tiêu thức phân bổ :

Tổng sản lợng quy

Tổng sản lợng thực tế sản phẩm i x Hệ số sản phẩm i

- Tính hệ số phân bổ chi phí của từng loại sản phẩm :

Hệ số phân bổ chi phí

Sản lợng quy đổi sản phẩm i Tổng sản lợng quy đổi

- Tính giá thành thực tế từng loại sản phẩm theo từng khoản mục :

ZSP i = CPSPLD

CPPS trong kỳ -

CPSPLD

Hệ số phân bổ CPSP i

* Phơng pháp tính giá thành theo tỷ lệ :

Nếu trong một quy trình công nghệ sản xuất, kết quả sản xuất thu đợc lànhóm sản phẩm cùng loại với quy cách, kích cớ, phẩm cấp khác nhau sẽ tínhgiá thành từng quy cách, kích cỡ sản phẩm theo tỷ lệ Đối tợng tập hợp chi phísản xuất là nhóm sản phẩm có đối tợng tính giá thành là từng sản phẩm

Theo phơng pháp này, tiêu chuẩn phân bổ có thể là giá thành kế hoạch haygiá thành định mức của sản phẩm tính theo sản lợng thực tế Từ đo tính ra giáthành của nhóm sản phẩm

Tỷ lệ giá thành

(theo khoản mục) =

SPLD đầu kỳ + CPSX trong kỳ - SPLD cuối kỳ

Trang 15

kế toán sao cho phù hợp với từng đơn vị phải căn cứ vào quy mô, tính chất và

đặc điểm của hoạt động sản xuất, kinh doanh, vào yêu cầu và trình độ quản lý,vào trình độ và năng lực của các bộ kế toán, khả năng trang bị phơng tiện tínhtoán của đơn vị Ghi chép các nghiệp vụ kinh tế, tài chính phát sinh vào sổ kếtoán là công việc có khối lợng lớn nhất và phải thực hiện hàng ngày Do đó, việc

tổ chức hợp lý hệ thống sổ kế toán có vị trí đặc biệt quan trọng, tạo điều kiệnnâng cao năng suất lao động của cán bộ kế toán, bảo đảm cung cấp kịp thời đầy

đủ, chính xác thông tin cho lãnh đạo cũng nh lập báo cáo tài chính

6.1 Hình thức sổ kế toán Nhật Ký chung

Nội dung : Sổ nhật ký chung là sổ kế toán tổng hợp dùng để ghi chép cácnghiệp vụ phát sinh theo trình tự thời gian Đồng thời thực hiện việc phản ánhtheo quan hệ đối ứng tài khoản để phục vụ cho việc ghi Sổ Cái

Điều kiện vận dụng : Trong điều kiện kế toán thủ công thì Sổ Nhật kýchung chỉ phù hợp cho những doanh nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, loại hìnhkinh doanh đơn giản, có nhu cầu phân công lao động kế toán

Trang 16

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “ Nhật ký chung”

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

6.2 Hình thức sổ kế toán Nhật Ký Sổ Cái

Nội dung : Nhật ký sổ cái là sổ kế toán tổng hợp dùng để phản ánh tất cảcác nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thời gian và hệ thống hoá nội dungkinh tế

Kết cấu : Nhật ký sổ cái là sổ tổng hợp duy nhất gồm hai phần :

+ Phần Nhật ký : gồm các cột số tiền và các chỉ tiêu định tính, ghi theo trình tựthời gian của số liệu

+ Phần Sổ cái : có số lợng cột bằng số lợng tài khoản nhân đôi, phản ánh cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh theo nội dung kinh tế

Điều kiện vận dụng : Nhật ký sổ cái đợc dùng phổ biến trong các đơn vịhạch toán quy mô nhỏ, loại hình kinh doanh đơn giản, thực hiện một loại hoạt

động nên có ít tài khoản kế toán

Chứng từ gốc

Sổ Nhật ký

Sổ Cái Bảng tổng hợpchi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Trang 17

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “ Nhật ký sổ cái”

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

6.3 Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ

Nội dung : Chứng từ ghi sổ là hình thức sổ kế toán tổng hợp kết cấu theobên nợ, có của nghiệp vụ kinh tế phát sinh Sổ đăng ký chứng từ ghi sổ là sổ kếtoán tổng hợp dùng để ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian Sổ này vừa dùng để đăng ký các nghiệp vụ kinh tế phát sinh, quản lýChứng từ ghi sổ, vừa để kiểm tra đối chiếu số liệu với bảng cân đối phát sinh

Điều kiện vận dụng : Trong điều kiện kế toán thủ công thì Chứng từ ghi

sổ chỉ phù hợp với doanh nghiệp vừa và nhỏ, loại hình kinh doanh đơn giản, cónhu cầu phân công lao động kế toán

Chứng từ gốc

chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Nhật ký- Sổ cái

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chứng từ gốc

Trang 18

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “ Chứng từ ghi sổ”

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

6.4 Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ

Nội dung : Nhật ký chứng từ là sổ kế toán tổng hợp, dùng để phản ánhtoàn bộ các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của tài khoản Một Nhật kýchứng từ có thể mở cho một hoặc nhiều tài khoản có nội dung kinh tế giốngnhau hoặc có quan hệ đối ứng mật thiết với nhau Nhật ký chứng từ mở cho từngtháng một, hết mỗi tháng phải khoá sổ cũ và mở sổ mới cho tháng sau Mỗi lầnkhoá sổ cũ, mở sổ mới phải chuyển toàn bộ số d cần thiết từ sổ Nhật ký chứng

từ cũ sang Nhật ký chứng từ mơí tùy theo yêu cầu cụ thể của từng loại tài khoản

Kết cấu : có 10 Nhật ký chứng từ kết cấu đối ứng theo cột, theo nguyêntắc bàn cờ, kết cấu một bên của tài khoản và nguyên tắc hai bên của tài khoản,

11 bảng kê để tính giá, 4 bảng phân bổ chi phí, 6 sổ chi tiết độc lập với bảng kêhoặc nhật ký chứng từ tùy thuộc đối tợng chi tiết

Điều kiện vận dụng : Sổ Nhật ký chứng từ chỉ áp dụng cho những đơn vị

có quy mô lớn, loại hình kinh doanh phức tạp, những đơn vị có trình độ quản lý

và trình độ kế toán cao, có khả năng phân công chuyên môn hoá lao động kếtoán

chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết Chứng từ ghi sổ

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chứng từ gốc Chứng từ gốc

Trang 19

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức “ Nhật ký chứng từ”

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng, hoặc định kỳ

Quan hệ đối chiếu

Chứng từ gốc và các bảng phân bổ

Trang 20

ch ơng II

Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản

phẩm tại công ty liên hợp thực phẩm Hà Tây

I Đặc điểm chung của công ty liên hợp thực phẩm Hà Tây

1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty.

Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây là một doanh nghiệp Nhà n ớcthuộc ngành công nghiệp tỉnh Hà Tây, đóng trên địa bàn thị xã Hà Đông,nằm sát đờng quốc lộ 6 cách trung tâm thủ đô Hà Nội khoảng 8 km

Ngành nghề sản xuất kinh doanh chủ yếu là công nghiệp sản xuất bia,nớc giải khát, rợu, bánh, mứt các loại và chế biên nông sản thực phẩm khác(theo quyết định thành lập doanh nghiệp - nghị định 388 - HĐBT)

Công ty đợc chính thức thành lập theo quyết định số 467 ngày28/10/1971 của Uỷ ban hành chính tỉnh Hà Tây (nay là UBND tỉnh HàTây)

Từ khi mới thành lập, công ty chỉ sản xuất Bánh mỳ, mỳ sợi và bánhquy

Đến năm 1980, nguồn nguyên liệu nhập ngoại cho sản xuất bánh mỳ,

mỳ sợi trở nên khan hiếm, khi đó công ty dừng sản xuất bánh mỳ và mỳ sợi

và chuyển sang sản xuất mặt hàng mới bánh phồng tôm đ ợc tiêu thụ trongnớc và xuất khẩu sang thị trờng các nớc Liên Xô, Ba Lan

Đến năm 1989 các nớc Đông Âu có nhiều biến động ảnh huởng đếnthị trờng xuất khẩu, do vậy các mặt hàng xuất khẩu của công ty bị thu hẹp

và dừng hẳn vào giữa năm 1990, cũng trong thời gian này công ty đã nhanhchóng chuyển sang sản xuất mặt hàng mới là bia hơi và nớc giải khát

Năm 1989 bằng việc tận dụng các thiết bị sẵn có trong công ty làchính, cải tạo nhà xởng hiện có và lắp đặt hoàn thành thiết bị làm bia hơi

có công suất 1000 lít/ngày; sau đó cải tạo nâng lên đạt công suất 500 ngànlít/năm

Tháng 7/1993 công ty vay vốn đầu t thêm 1 dây truyền sản xuất nớcgiải khát có công suất 2 triệu lít.năm và dây chuyền sản xuất bánh bíchquy có công suất 1000 tấn/năm Đồng thời tháng 9/1993 công ty đầu tnâng công suất bia lên 5 triệu lít/năm

Hiện nay công ty đã đợc UBND tỉnh Hà Tây phê duyệt dự án đầu t cảitạo thiết bị sản xuất bia Theo chơng trình đầu t công trình sẽ đợc thực hiện

và hoàn tất vào đầu năm 2002

Kể từ khi chuyển đổi cơ chế, công ty đã nhanh chóng tìm đ ợc hớng đimới, hoạt động thích hợp với cơ chế thị trờng Hiện nay, sản phẩm của

Trang 21

công ty luôn đợc thị trờng chấp nhận, công ty đã duy trì và đứng vững trênthị trờng Đặc biệt là sản phẩm bia hơi, bia chai của công ty, mặc dù có sựcạnh tranh gay gắt của bia ngoại, bia Hà Nội nh ng sản lợng, doanhthu, lợi nhuận của bia năm sau vẫn cao hơn năm tr ớc, mức tích luỹ đónggóp với ngân sách Nhà nớc ngày càng tăng, đời sống cán bộ công nhânviên luôn đợc cải thiện.

Trong quá trình hoạt động của mình, công ty đã hai lần đ ợc Nhà nớctặng thởng huân chơng lao động hạng III vào năm 1993 và năm 1995 Quanhững lần hội chợ, sản phẩm của công ty đợc tặng hai huy chơng vàng vàmột bằng khen

Thành tựu trên của công ty - một doanh nghiệp Nhà n ớc do tỉnh quản

lý còn dừng lại ở mức khiêm tốn, xong cũng đã chứng tỏ đ ợc sự trởngthành của công ty, khẳng định chỗ đứng của công ty trong nền kinh tế thịtrờng

Một số chỉ tiêu chính của công ty trong năm 1999

- Giá trị tổng sản lợng : 26.234.000.000đ

- Tổng vốn kinh doanh : 7.817.000.000 đ

- Tổng doanh thu tiêu thụ : 26.879.000.000 đ

- Thu nhập bình quân tháng : 608.000đ/ngời

2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh và tổ chức bộ máy quản lý

2.1 Đặc điểm mặt hàng kinh doanh.

Các mặt hàng sản xuất kinh doanh chủ yếu của công ty bao gồm : Bia,rợu, bánh, mứt, kẹo, nớc giải khát phần lớn các mặt hàng này đều là sảnphẩm tiêu dùng mang tính thời vụ Ví dụ nh bia, nớc giải khát đợc tiêu thụvào mùa hè Bánh, mứt, kẹo thờng đợc tiêu dùng vào dịp tết là chính Đặc

điểm này ảnh hởng lớn đến cơ cấu vốn là đội ngũ lao động của công ty.Không những thế, nó còn quyết định đến doanh thu, lợi nhận và các khoảnphải nộp Nhà nớc giữa các tháng trong năm của công ty Tuy nhiên, nếutính trung bình trong 1 năm thì sản phẩm bia của công ty vẫn có doanh thucũng nh là các khoản phải nộp Nhà nớc là lớn nhất Thông thờng doanh thucủa bia chiếm trên 70% tổng doanh thu của tất cả các mặt hàng của công

ty Trong năm 1999 vừa qua thuế tiêu thụ đặc biệt của bia lên tới5.286.978.836đ so với tổng mức nộp ngân sách là 6.292.723.000đ

Chính vì những lý do trên đây, trong phạm vi của đề tài này tác giả chỉxin đợc đi sâu trình bày về tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm bia của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây

Trang 22

Quy trình công nghệ sản xuất bia tại công ty Liên hợp thực phẩm HàTây là một quy trình sản xuất liên tục, phức tạp, qua nhiều công đoạn, sảnxuất gồm có nhiều bớc chế biến khác nhau Đây là một căn cứ quan trọng

để xác định đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành vàphơng pháp tính giá thành

Gạo, Malt đợc nghiền và định lợng sẵn cho từng mẻ nấu Theo tínhtoán cân bằng thì mỗi mẻ nấu đợc 9300 lít bia Lợng nguyên liệu cần chomột mẻ là 900 kg malt, 420 kg gạo, 8,5 kg hoa houblon

Cho 55 kg bột malt và nớc ở nhiệt độ 48 - 500C vào nồi nấu gạo,khuấy đều rồi cho 420 kg bột gạo Mở hơi nâng dần nhiệt độ lên 750C vàcho 40 kg bột Malt đã hoà nớc ngâm trớc chứng 1 giờ và để dịch hoá trong

20 - 30 phút rồi nâng đến sôi và giữ sôi trong 15 đến 30 phút

Cho 805 kg bột Malt cùng với nớc vào nồi đờng hoá (nồi Malt), khuấy

đều, giữ 1 thời gian rồi bơm dịch đang sôi ở nồi gạo sang để nâng nhiệt độcủa dịch đờng tiêu hoá lên 600C - 700C (giữ ở nhiệt độ này trong 50 - 60phút rồi nâng lên 760C và giữ trong 15 đến 20 phút cho đến khi kết thúc đ -ờng hoá, thử bằng I ốt âm tính)

Dùng bơm để bơm dịch đờng hoá vào máy ép lọc dịch đờng trong đợc

đa về nồi và nấu hoa Khi lọc gần hết thì mở hơi nóng gia nhiệt nồi hoa, bãlọc đợc rửa bằng nớc nóng ở 750C - 800C (lợng nớc rửa theo yêu cầu củacán bộ kỹ thuật công nghệ) Khi dịch ở nồi hoa sôi thì cho 2/3 lợng hoavào và trớc khi kết thúc sôi 10 - 15 phút thì cho một l ợng hoa còn lại, thờigian sôi từ 60 - 90 phút

Khi kết thúc quá trình nấu hoa ta bơm dịch đi lọc hoa rồi bơm thùnglắng xoáy Khi bơm hết thì để lắng 30 phút rồi bơm dịch qua lạnh nhanhbản móng Dịch sau khi qua lạnh nhanh chóng sẽ hạ nhiệt độ từ 940Cxuống 80C - 100C và đợc bổ sung oxy với luợng 30 đến 35 ml khi/1 lít dịchrồi đa vào thùng lên men Lợng men cho vào lên men bằng khoảng 1 -1,5% so với dung tích dịch đờng Lợng men thu hồi có thể sử dụng lại tới 7lần, tỷ lệ mỗi lần đợc cán bộ kỹ thuật công nghệ quyết định Khi cần gâymen thì gây trên thiết bị chuyên dùng trong dây truyền theo một quy trìnhvô trung khép kín

Thùng lên men kết hợp Conbiatanks đợc thiết kế có áo lạnh và bảo ônbên ngoài Phần áo lạnh đợc thiết kế để khống chế, vi chỉnh nhiệt độ của

Trang 23

bia trong thùng khi cần thiết Thời gian lên men là 11 ngày, mỗi thúng lênmen đợc tính cho 10 mẻ nấu (93.000 lít bia) Khi lên men, nhiệt độ dịchtrong thùng tăng và cho phép lên đến 130C - 170C, áp suất giữ ở 1,3 - 1,5bar Sau đó nhiệt độ và áp suất sẽ đợc tự động khống chế Sau khi kết thúcquá trình lên men chính (7 - 9 ngày) làm lạnh bia trong thùng, khi làm lạnhmen lắng xuống và đợc lấy ra thùng chừa men Lên men phụ trong 4 - 6ngày xong dịch sẽ đợc đa đi lọc Quá trình lọc có sử dụng trợ lọc Bia lọcxong đợc đa vào thùng chứa bia tơi.

Từ thùng chứa bia tơi, bia có thể đợc bão hoà thêm CO2 (nếu cần) rồi

đa đi chiết BOK, chiết KEG Quá trình chiết BOK, chiết KEG đ ợc đẳng ápbằng CO2

BOK đợc rửa xoáy lốc trớc khi vào chiết KEG đợc rửa bằng thiết bịriêng Khi CO2 thoát ra trong quá trình lên men đợc thu vào phao chứa, qua

hệ thống lọc rồi vào máy nén hoá lỏng, đóng chai để sử dụng dần hoặc bánbia hơi

Chai đợc rửa, kiểm tra, chiết, đóng nút, thanh trung, dán nhãn, xếpvào két nhựa rồi xuất xởng

Với 1 quy trình sản xuất liên tục, phức tạp, sản xuất qua nhiều giai

đoạn chế biến khác nhau nh vậy thì công ty cũng đã có cách thức xác định

đối tợng tập hợp chi phí sản xuất, đối tợng tính giá thành và phơng pháptính giá thành cho sản phẩm bia một cách phù hợp

Trang 24

Röa b·

Thanh trïng ChiÕt bia chai ChiÕt bia h¬i

Trang 25

Tổ lên men (13 ngời) làm công việc trong giai đoạn lên men.

Tổ nấu bia (17 ngời) thực hiện toàn bộ công việc ở giai đoạn nấu bia

Tổ rửa và hấp chai (38 ngời) làm công việc vệ sinh trớc khi đóng biavào chai

Bộ phận phụ trợ có nhiệm vụ cung cấp đầy đủ, kịp thời điện, n ớc choquá trình sản xuất bia Đồng thời phải cung cấp hộp cát tông, két gỗ đểdựng bia

2.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý.

Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây là một doanh nghiệp Nhà n ớchạch toán kinh doanh độc lập, có t cách pháp nhân và đợc tổ chức theohình thức quản lý tập trung

Cùng với tiến trình phát huy hiệu lực quản lý kinh tế của các ngành,các cấp, các đơn vị cơ sở trên toàn quốc Công ty Liên hợp thực phẩm HàTây đã không ngừng đổi mới và từng bớc cải tiến bộ máy quản lý và phongcách làm việc Nhờ đó mà bộ máy quản lý của công ty đã đ ợc tinh lọc, làmviệc gọn nhẹ, hiệu quả cao, đảm bảo đợc yêu cầu của nền kinh tế thị trờng.Cùng với tiến trình phát huy hiệu lực quản lý kinh tế của các ngành,các cấp, các đơn vị cơ sở trên toàn quốc Công ty Liên hợp thực phẩm HàTây đã không ngừng đổi mới và từng bớc cải tiến bộ máy quản lý và phong

Trang 26

cách làm việc Nhờ đó mà bộ máy quản lý của công ty đã đ ợc tinh lọc, làmviệc gọn nhẹ, hiệu quả cao, đảm bảo đợc yêu cầu của nền kinh tế thị trờng.

Bộ máy quản lý đợc tổ chức theo hình thức trực tuyến chức năng,nghĩa là các phòng ban của công ty có liên hệ chặt chẽ với nhau và cùngchịu sự quản lý của Ban quản trị gồm 1 giám đốc và 2 phó giám đốc

Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty liên hợp thực phẩm hà tây

xuất

n-ớc giải khát bia

Phân ởng sản xuất bánh mứt kẹo

phân ởng phụ trợ

x-Phòng hành chính

Phòng vật t

và tiêu thụ

phòng kinh danh dịch vụ

Ban quản trị của công ty gồm giám đốc và 2 phó giám đốc có nhiệm

vụ điều phối hoạt động giữa các phòng ban để quá trình sản xuất kinhdoanh đợc tiến hành đều đặn với hiệu quả cao nhất

Giám đốc là ngời chịu trách nhiệm chỉ đạo toàn bộ quá trình sản xuấtkinh doanh, đại diện cho công ty, chịu trách nhiệm về mặt pháp lý với các

tổ chức kinh tế khác và đối với Nhà nớc Giám đốc cùng với các phòng banchức năng và 2 phó giám đốc điều hành hoạt động và ra quyết định mangtính chất chiến lợc đảm bảo cho sự tồn tại và phát triển của công ty Ngoàiviệc uỷ quyền trách nhiệm quản lý cho 2 phó giám đốc, giám đốc còn chịutrách nhiệm giám sát trực tiếp 3 phòng : Phòng Kế toán tài vụ, phòng Kếhoạch, phòng Tổ chức lao động của công ty

Hai phó giám đốc có nhiệm vụ chỉ đạo trực tiếp các bộ phận đợc uỷquyền quản lý

Phó giám đốc kỹ thuật chỉ đạo trực tiếp phòng kỹ thuật, KCS và 3phân xởng : phân xởng sản xuất nớc giải khát, bia, rợu, phân xởng sản xuấtbánh, mứt, kẹo và phân xởng phụ trợ

Trang 27

Phó giám đốc kinh doanh chỉ đạo 3 phòng : Phòng hành chính, phòngVật t và Phòng kinh doanh dịch vụ, đôn đốc giúp đỡ các phòng này hoànthành nhiệm vụ của mình.

3 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán của công ty.

Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây có địa bàn hoạt động sản xuấtkinh doanh tại 1 địa điểm, xuất phát từ đặc điểm tổ chức sản xuất, đặc

điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty, bộ máy kế toán đ ợc tổ chức theomô hình tổ chức công tác kế toán tập trung Toàn bộ công việc kế toán đ ợcthực hiện tập trung tại phòng Kế toán tài vụ của công ty

Trong công ty, phòng Kế toán tài vụ là một trong những phòng quantrọng nhất Với chức năng quản lý về tài chính, phòng Kế toán tài vụ đãgóp phần không nhỏ trong việc hoàn thành kế hoạch sản xuất hàng nămcủa công ty Có thể nói phòng kế toán tài vụ là ngời trợ lý đắc lực cho lãnh

đạo công ty trong việc đa ra các quyết định, lại là ngời ghi chép, thu thậptổng hợp các thông tin về tình hình tài chính và hoạt động của công ty mộtcách chính xác, đầy đủ, kịp thời

Dới các phân xởng không tổ chức bộ máy kế toán riêng mà chỉ bố trícác nhân viên hạch toán làm nhiệm vụ hớng dẫn, kiểm tra chứng từ, ghichép sổ sách và chuyển chứng từ về phòng kế toán để xử lý và tiến hànhcông việc hạch toán

Các nhân viên trong phòng kế toán đều đợc đào tạo có trình độ đại học

và trung cấp, phù hợp với nhu cầu và nhiệm vụ của công việc Xuất phát từyêu cầu thực tế của công ty, từ yêu cầu và trình độ quản lý, bộ máy kế toán

đợc tổ chức theo sơ đồ sau :

Sơ đồ bộ máy kế toán ở công ty liên hợp thực phẩm hà tây

Phòng Kế toán của công ty có 6 thành viên, mỗi ng ời đều có 1 chức

Kế toán tiền gửi tiền vay, BHXH lơng và tổng hợp, giá

thành

Kế toán vật liệu, công cụ dụng cụ

và thanh toán với ngời bán

Kế toán viết hoá

đơn, thanh toán với ngời mua, vi tính

Kế toán theo dõi

sổ bán hàng, dịch vụ

Trang 28

Kế toán trởng : có nhiệm vụ tổ chức bộ máy kế toán của công ty, đảmbảo bộ máy gọn nhẹ, phù hợp với tổ chức sản xuất kinh doanh và yêu cầuquản lý của công ty, thống kê trong công ty Kế toán tr ởng thờng kiểm traviệc thực hiện chế độ ghi chép ban đầu, chấp hành chế độ báo cáo thống

kê, báo cáo quyết toán theo quy định, tổ chức bảo quản hồ sơ, tài liệu kếtoán theo chế độ lu trữ Kế toán trởng là ngời lập các báo cáo tài chính, và

đảm nhận phần hành kế toán tài sản cố định và nguồn vốn

Phó phòng kế toán phụ trách phần kế toán chi tiết tiền mặt, thànhphẩm tiêu thụ, thu nhập và xác định kết quả Kế toán viên này có nhiệm vụtheo dõi, kiểm tra toàn bộ tình hình, nhập kho và tiêu thụ bia thành phẩm

ở công ty chỉ có một phơng thức bán hàng chính là bán giao thẳng từ kho,không thông qua đại lý

Kế toán phụ trách phần kế toán BHXH, tiền l ơng, tiền gửi, tiền vayngân hàng, kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, kế toántổng hợp lên cân đối có nhiệm vụ tổng hợp về tiền l ơng, thởng, các khoảntrích theo lơng Đồng thời còn phải theo dõi số d và sự biến động của cáckhoản tiền gửi, tiền vay, nhng chủ yếu là tổ chức tập hợp, phân bổ, kếtchuyển chi phí sản xuất toàn công ty và tính giá thành bia hàng tháng

Kế toán phụ trách phần vật liệu, công cụ dụng cụ và thanh toán vớingời bán có nhiệm vụ thu thập, xử lý, kiểm tra toàn bộ các thông tin có liênquan đến quá trình nhập, xuất, phân bổ vật liệu CCDC Bên cạnh đó theodõi tình hình thanh toán với các nhà cung cấp

Kế toán chuyên theo dõi, viết hoá đơn bán hàng, thanh toán với ng ờimua và sử dụng máy vi tính, để lu trữ thông tin, lập các bảng biểu phục vụcho công tác quản trị doanh nghiệp

Kế toán vào sổ bán hàng, dịch vụ và quỹ bảo trợ có nhiệm vụ vào sổbán hàng một cách kịp thời phục vụ cho việc theo dõi tình hình tiêu thụ sảnphẩm Công ty có mở một hợp tác xã tiêu thụ nhằm giới thiệu sản phẩm.Toàn bộ việc hạch toán, xác định kết quả kinh doanh của Hợp tác xã tiêuthụ là do kế toán viên này đảm nhiệm

Hình thức kế toán mà công ty áp dụng là hình thức chứng từ ghi sổ

Kế toán tổng hợp hàng tồn kho theo phơng pháp kê khai thờng xuyên Trịgiá vốn vật liệu công cụ xuất kho đợc tính theo bình quân váo cuối mỗitháng đơn giá thực tế

Tại mỗi kho có một thủ kho, thủ kho có nhiệm vụ bảo quản hàng hoátrong kho và theo dõi việc nhập, xuất hàng trên thẻ kho Cuối tháng thủkho mang thẻ kho lên phòng kế toán tài vụ để đối chiếu về số l ợng của sốhàng hoá nhập, xuất, tồn

Công ty có sử dụng các chứng từ đợc chế độ quy định nh hoá đơnkiêm phiếu xuất kho, phiếu nhập kho, phiếu chi, giấy đề nghị tạm ứng

Trang 29

và công ty đã kịp thời sử dụng các loại hoá đơn bán hàng mới khi công ty

áp dụng luật thuế GTGT theo phơng pháp khấu

Hệ thống tài khoản của công ty đợc mở theo quyết định 1141TC/CĐKT Tuy nhiên công ty còn cha mở đợc các tài khoản cấp hai vàkhông sử dụng các tài khoản ngoài bảng

Công ty có sử dụng các bảng kê sau :

+ Bảng kê ghi có TK 111 và ghi Nợ các tài khoản khác

+ Bảng kê ghi có TK 112 và ghi Nợ các tài khoản khác

+ Bảng kê ghi có TK 152 và ghi Nợ các tài khoản khác

+ Bảng kê ghi có TK 153 và ghi Nợ các tài khoản khác

+ Bảng kê ghi có TK 331 và ghi Nợ các tài khoản khác

Bên cạnh đó còn các bảng phân bổ : phân bổ tiền lơng, BHXH, BHYT,KPCĐ, bảng phân bổ khấu hao TSCĐ

Ngoài ra phòng kế toán còn sử dụng hệ thống sổ chi tiết theo dõi việcthanh toán với khác hàng

Cuối tháng từ các chứng từ gốc kế toán vào các bảng kê theo cácnghiệp vụ kinh tế phát sinh giống nhau Sau đó căn cứ vào bảng kê kế toánlập lên chứng từ ghi sổ Các chứng từ này đ ợc đánh số và ghi vào sổ đăng

ký chứng từ ghi sổ sau đó vào sổ cái

(Mặt khác từ các chứng từ gốc, kế toán nhập số liệu vào các sổ chitiết) Cuối tháng lấy số liệu từ các sổ chi tiết chuyển đ ợc sử dụng để đốichiếu với sổ cái trớc khi lập Báo Cáo Tài Chính

Trình tự ghi sổ của công ty theo hình thức chứng từ ghi sổ đ ợc biểuhiện nh sau :

Trang 30

Trình tự ghi sổ kế toán theo hình thức chứng từ ghi sổ ở công ty liên hợp thực phẩm Hà Tây.

Tại công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây vào cuối mỗi quí công ty lậpnhững báo cáo tài chính sau :

- Bảng cân đối kế toán

- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

- Thuyết minh báo cáo tài chính

II Tổ chức công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây.

1 Kế toán chi phí sản xuất

1.1 Đối tợng tập hợp chi phí sản xuất

Do công ty sản xuất nhiều loại sản phẩm khác nhau, nên đã tổ chứcnhiều phân xởng sản xuất Mỗi phân xởng sản xuất 1 loại sản phẩm Bêncạnh đó còn có một số phân xởng phụ trợ cung cấp điện, nớc, đóng két gỗ Từ những đặc điểm về việc bố trí sản xuất, về quy trình công nghệsản xuất, công ty đã xác định đối tợng kế toán tập hợp chi phí sản xuất làtoàn bộ quy trình công nghệ sản xuất bia

Chứng từ gốc

Bảng tổng hợp chi tiết

Chứng từ ghi sổ

Sổ đăng ký chứng

từ ghi sổ

Sổ thẻ kế toán chi tiết

Sổ quĩ

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo tài chính

Sổ cái

Đối chiếu

Ghi hàng ngày

Ghi cuối tháng

Trang 31

Đặt ra yêu cầu xác định đúng đắn đối tợng kế toán tập hợp chi phí sảnxuất đã giúp công ty tổ chức tốt việc tập hợp chi phí sản xuất, đặc biệt làtrong công tác quản trị doanh nghiệp, giúp cho công ty ngày càng tiết kiệm

đợc chi phí sản xuất, từ đó hạ thấp giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranhsản phẩm của công ty trên thị trờng

1.2 Đặc điểm và phân loại chi phí sản xuất ở công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây.

1.2.1 Đặc điểm chi phí sản xuất ở công ty

Quy trình sản xuất bia là một quy trình liên tục, phức tạp, qua nhiềucông đoạn chế biến khác nhau Các chi phí bỏ ra trong khi sản xuất cũngrất đa dạng, bao gồm nhiều loại khác nhau, mà đặc biệt là trong khoản mụcchi phí nguyên vật liệu trực tiếp Nguyên vật liệu đ ợc sử dụng để nấu bia

đều thuộc ngành thực phẩm : gạo, đờng, malt, cao hoa có thời gian

sử dụng nhất định nên rất khó khăn trong việc bảo quản Đồng thời một sốloại đợc thị trờng cung cấp theo thời vụ nhng công ty lại cần để sản xuấttrong cả năm Nguồn vật liệu chính phục vụ cho sản xuất bia ngoài đ ờng vàgạo ra là có thể mua ở thị trờng trong nớc còn phần lớn phải mua thì thị tr-ờng nớc ngoài Vì vậy chi phí về nguyên vật liệu rất dễ có sự biến động bởivì giá mua của chúng phụ thuộc rất nhiều yếu tố khác nhau nh tỷ giá ngoại

tệ, thời vụ sản xuất nông nghiệp

Do đó, công ty đã có sự nghiên cứu, xem xét tình hình biến động củagiá cả thị trờng cũng nh sự biến động của tỷ giá để tính toán lập kế hoạchmua nguyên vật liệu, phơng thức thanh toán khi ký kết hợp đồng muanguyên vật liệu để hạn chế sự biến động của chi phí nguyên vật liệu do tác

động của thị trờng

Bên cạnh đó, để tiết kiệm chi phí nguyên vật liệu công ty đã xây dựngmột hệ thống định mức chi phí, định mức đối với từng loại vật t cho từngloại sản phẩm Hàng quý, định mức này lại đợc rà soát và thay đổi lại chophù hợp với tình hình mới Đối với các chi phí về vật liệu phụ nh : nhãn,nút chai, hoá chất các loại đ ợc bỏ ra trong các giai đoạn khác nhaucũng có định mức về chi phí Nhng việc hỏng học, thiệt hại trong sản xuất

là khó có thể tránh khỏi Cho nên đối với những loại chi phí này cần phải

đợc kiểm soát chặt chẽ, nắm bắt kịp thời những sai sót để khắc phục

Chi phí về CCDC phát sinh không thờng xuyên để phục vụ cho hoạt

động chung, sửa chữa, bảo dỡng máy móc, thiết bị cho nên phải cóbiện pháp thích hợp để quản lý

Bia đợc tiêu thụ mạnh từ tháng 4 đến tháng 10 Vào mùa này công ty

Trang 32

ty gặp khó khăn trong việc quản lý lao động và hạch toán khoản mục chiphí này.

Ngoài các chi phí phát sinh trong quá trình sản xuất bia, còn một sốchi phí khác nh két gỗ, hộp carton thì do bộ phận phụ cung cấp.Tháng 1, 2 dơng lịch là những tháng giáp tết, đây là thời điểm tiêu thụmạnh nhất trong năm khối lợng sản phẩm, hàng hoá đợc trao đổi qua công

ty rất lớn làm cho công việc kế toán tăng lên rất nhiều Do vậy, giám đốccông ty cho phép tính gộp giá thành của tháng 1, 2 Riêng tiền l ơng củacán bộ công nhân viên thì vẫn trả hàng tháng Vào cuối tháng 2, kế toántiền lơng làm nhiệm vụ tổng hợp tiền lơng của cả 2 tháng để phân bổ 1 lần

1.2.2 Phân loại chi phí sản xuất ở công ty.

Để quản lý chi phí sản xuất, công ty đã phân loại chi phí sản xuất theohai tiêu thức sau :

- Phân loại chi phí sản xuất theo nội dung, tính chất kinh tế của chiphí Theo cách phân loại này thì chi phí đợc chia thành các yếu tố sau :+ Chi phí nguyên vật liệu : bao gồm toàn bộ nguyên vật liệu chính :Malt, gạo, đờng, cao hoa, hoa viên; vật liệu phụ; hoá chất, nút bia, nắp lon,nhãn mác các loại, phụ tùng thay thế

+ Chi phí nguyên liệu, động lực : bao gồm toàn bộ chi phí về thantrong các giai đoạn của quá trình sản xuất bia

+ Chi phí về tiền luơng và các khoản phụ cấp : bao gồm toàn bộ sốtiền lơng phải trả cho công nhân viên tham gia hoạt động sản xuất trong kỳ

+ Chi phí khác bằng tiền : bao gồm toàn bộ số chi phí khác bằng tiềnngoài các chi phí đã nêu trên

Phân loại chi phí theo nội dung, tính chất kinh tế cho biết kết cấu, tỷtrọng của từng yếu tố chi phí, từ đó có thể phân tích, đánh giá tình hìnhthực hiện dự toán chi phí sản xuất

- Phân loại chi phí theo mục đích và công dụng của chi phí sản xuất.Theo tiêu thức này chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ đ ợc chia thành

3 khoản mục chi phí sau :

Trang 33

+ Khoản mục chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp : bao gồm toàn bộcác chi phí về nguyên vật liệu chính : Malt, gạo, đờng vật liệu phụ

nh : hoá chất các loại, nút, nhãn bia

+ Khoản mục chi phí nhân công trực tiếp : bao gồm l ơng chính, lơngphụ, tiền thởng, BHXH, KPCĐ của công nhân sản xuất trong kỳ

+ Khoản mục chi phí sản xuất chung : bao gồm các chi phí phát sinhphục vụ chung cho cả quá trình sản xuất bia bao gồm : vật liệu, công cụdụng cụ, tiền lơng của nhân viên phân xởng và các khoản trích theo lơngBHXH, KPCĐ, khấu hao máy móc thiết bị, nhà xởng, chi phí dịch vụ muangoài và các chi phí khác bằng tiền

1.3 Nội dung và phơng pháp kế toán các khoản mục chi phí sản xuất.

1.3.1 Khoản mục chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây là một công ty chuyên chế biến l

-ơng thực, thực phẩm Vật t của công ty đợc nhập từ nhiều nguồn khácnhau, tại thời điểm khác nhau, với những mức giá khác nhau, chi phí thumua, vận chuyển cũng khác nhau

Để đáp ứng kịp thời cho yêu cầu sản xuất, tính toán chính xác chi phí,giám đốc tình hình cung cấp, sử dụng vật t một cách tiết kiệm, có hiệu quảthì công ty đã có cách làm nh sau :

Đối tợng chịu chi phí sản xuất đợc xác định là từng loại sản phẩm trêndây chuyển sản xuất khác nhau, nên chi phí nguyên vật liệu trực tiếp liênquan đến đối tợng nào thì đợc tập hợp trực tiếp cho đối tợng đó bằng phơngpháp tập hợp trực tiếp Kế toán tổ chức tập hợp chi tiết cho từng loại sảnphẩm trên cơ sở các phiếu xuất kho nguyên vật liệu dùng cho hoạt độngsản xuất Sau đó cũng căn cứ vào phơng pháp tính giá thực tế nguyên vậtliệu xuất kho để xác định giá trị của số nguyên vật liệu sử dụng trong thời

kỳ cho hoạt động sản xuất

Việc xuất kho 1 số loại nguyên vật liệu chính dùng vào sản xuất đ ợccăn cứ vào định mức kinh tế kỹ thuật về mức tiêu hao nguyên vật liệu, 1 sốkhác thì căn cứ vào nhu cầu sản xuất thực tế

Định mức kinh tế kỹ thuật về mức tiêu hao nguyên vật liệu đựoc công

ty thay đổi một cách thờng xuyên Hàng quý công ty có tổ chức xác địnhlại mức tiêu hao nguyên vật liệu cho một đơn vị sản phẩm

Hàng tháng căn cứ vào sản lợng sản xuất và tiêu thụ của tháng trớc, dựkiến mức tiêu thụ trong tháng này phòng kế hoạch sẽ đ a ra sản lợng dựkiến sản xuất trong tháng Căn cứ vào mức sản l ợng này và định mức kinh

Ngày đăng: 06/04/2013, 22:26

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ kế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp - Công tác kế toán của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây
Sơ đồ k ế toán tập hợp chi phí toàn doanh nghiệp (Trang 11)
6.2. Hình thức sổ kế toán Nhật Ký Sổ Cái - Công tác kế toán của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây
6.2. Hình thức sổ kế toán Nhật Ký Sổ Cái (Trang 17)
6.3. Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ - Công tác kế toán của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây
6.3. Hình thức sổ kế toán Chứng từ ghi sổ (Trang 18)
6.4. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ - Công tác kế toán của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây
6.4. Hình thức sổ kế toán Nhật ký chứng từ (Trang 19)
Bảng kê Nhật ký - Công tác kế toán của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây
Bảng k ê Nhật ký (Trang 20)
Sơ đồ công nghệ sản xuất bia - Công tác kế toán của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây
Sơ đồ c ông nghệ sản xuất bia (Trang 25)
Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty liên hợp thực phẩm hà tây - Công tác kế toán của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây
Sơ đồ b ộ máy quản lý của công ty liên hợp thực phẩm hà tây (Trang 27)
Sơ đồ bộ máy kế toán ở công ty liên hợp thực phẩm hà tây - Công tác kế toán của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây
Sơ đồ b ộ máy kế toán ở công ty liên hợp thực phẩm hà tây (Trang 28)
Bảng tổng  hợp chi tiếtChứng từ ghi sổ - Công tác kế toán của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây
Bảng t ổng hợp chi tiếtChứng từ ghi sổ (Trang 31)
Bảng phân bổ chi phí điện tháng 1 + 2 năm 2000 - Công tác kế toán của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây
Bảng ph ân bổ chi phí điện tháng 1 + 2 năm 2000 (Trang 49)
Bảng tập hợp chi phí sản xuất tháng 1 + 2 năm 2000 T - Công tác kế toán của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây
Bảng t ập hợp chi phí sản xuất tháng 1 + 2 năm 2000 T (Trang 52)
Bảng tính giá thành tháng 1 + 2 năm 2000 - Công tác kế toán của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây
Bảng t ính giá thành tháng 1 + 2 năm 2000 (Trang 56)
Sơ đồ hạch toán nh sau - Công tác kế toán của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây
Sơ đồ h ạch toán nh sau (Trang 61)
Bảng kê chi tiết chi phí sản xuất bia tháng 1 + 2 năm 2000 - Công tác kế toán của công ty Liên hợp thực phẩm Hà Tây
Bảng k ê chi tiết chi phí sản xuất bia tháng 1 + 2 năm 2000 (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w