ếu tố đơn giản lại tạo thành ố đơn giản lại tạo thành đ đ ệ khá phức tạp người ta thường to n c c c a m ng, i u m khi nghiên c u riêng r t ng ph n t c a m ngài toán phức tạp là dùng “bổ
Trang 1M ng n¬ron nhân t o(Neural network) ạng n¬ron nhân tạo(Neural network) ạng n¬ron nhân tạo(Neural network)
v chu i th i gian à chuỗi thời gian ỗi thời gian ời gian (Artificial neural network and time series)
1 T i sao l i l m ng ạng n¬ron nhân tạo(Neural network) ạng n¬ron nhân tạo(Neural network) à chuỗi thời gian “mạng” ạng n¬ron nhân tạo(Neural network) ”.
Có m t cách gi i các b i toán ph c t p l dùng “b ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ổ đề” “chia nhỏ ra và đề” “chia nhỏ ra và” “chia nh ra vỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
đ ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ệ khá phức tạp người ta thường ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ười ta thường ười ta thường phân tích h ó th nh nhi u h con ph n t , nhi u ph n t ệ khá phức tạp người ta thường đ ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ề” “chia nhỏ ra và ệ khá phức tạp người ta thường ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ư ề” “chia nhỏ ra và ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để đơn giản hơn đển gi n h n ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ơn giản hơn để đ
đ ơn giản hơn để ề” “chia nhỏ ra và ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ếu tố đơn giản lại tạo thành ố đơn giản lại tạo thành đơn giản hơn để ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
m t h th ng ph c t p, v lý thuy t m ng chính l cách ti p c n d ệ khá phức tạp người ta thường ố đơn giản lại tạo thành ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành ận dễ đạt ễ đạt đạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra vàt
c i u ó
được điều đó đ ề” “chia nhỏ ra và đ
2 M ng l gì ? ạng n¬ron nhân tạo(Neural network) à chuỗi thời gian
Có nhi u lo i m ng khác nhau nh ng chóng ề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ư đề” “chia nhỏ ra và đặc trưng bởi hai cấuu c tr ng b i hai c uư ởi hai cấu ấu
th nh : m t t p ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ận dễ đạt các nút v m t t p các quan h , ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ận dễ đạt ệ khá phức tạp người ta thường k t n i ết nối ối gi a các nút.ữa các nút
Nút có th l m t ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đơn giản hơn đển v tính toán Nút nh n ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ận dễ đạt đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu v o(input), x lý ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu v oài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
v cho ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu ra(output) Quá trình x lý có th r t ấu đơn giản hơn đển gi n ch¶ng h n ch lải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ỉ là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
c ng các đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu v o, c ng có th c c k ph c t p (m t nút c ng có th chínhài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ũng có thể cực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ũng có thể cực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính
l c m t m ng ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và …).)
Các k t n i xác ếu tố đơn giản lại tạo thành ố đơn giản lại tạo thành đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vàonh b ng lu ng ằng luồng ồng thông tin gi a các nút, lu ng thông tinữa các nút ồng
ó có th l
đ ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và m t chi u ột chiều ều , khi thông tin ch truy n i theo m t hỉ là ề” “chia nhỏ ra và đ ướng và là ng v l ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và hai
chi u ều khi truy n theo c hai hề” “chia nhỏ ra và ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ướng và là ng (thu n v ngận dễ đạt ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ược điều đó.c)
Nh ng tư ươn giản hơn đểng tác gi a các nút thông qua k t n i ã cho m t dáng i uữa các nút ếu tố đơn giản lại tạo thành ố đơn giản lại tạo thành đ đ ệ khá phức tạp người ta thường
to n c c c a m ng, i u m khi nghiên c u riêng r t ng ph n t c a m ngài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và % ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ừng phần tư của mạng ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ư ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và không th phát hi n ra ệ khá phức tạp người ta thường được điều đó.c, tính to n c c c a dáng i u ó g i l ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và % ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng đ ệ khá phức tạp người ta thường đ ọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và tính tr i ồi lên c a m ng, c a h th ng v chính i u n y l m cho m ng tr th nh m tủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ệ khá phức tạp người ta thường ố đơn giản lại tạo thành ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ởi hai cấu ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và công c nghiên c u r t hi u qu % ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ấu ệ khá phức tạp người ta thường ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
3 M ng nhân t o v m ng n¬ron nhân t o ANN ạng n¬ron nhân tạo(Neural network) ạng n¬ron nhân tạo(Neural network) à chuỗi thời gian ạng n¬ron nhân tạo(Neural network) ạng n¬ron nhân tạo(Neural network)
Có m t lo i m ng ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và được điều đó.c coi l lo i m ng ph c t p nh t, ó l m ngài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ấu đ ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
th n kinh(neural network) c a con ngần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ười ta thườngi T 1943[1] Mc Culloh v Pitts vừng phần tư của mạng ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và sau ó nhi u nh khoa h c thu c nhi u ng nh khác nhau ã tìm cách môđ ề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ọi là ề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ
ph ng m ng th n kinh, v g i l m ng n¬ron nhân t o(atificial networks),ỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
vi t g n l ANN; t nay tr i, trong b i n y, khi nói m ng thì ếu tố đơn giản lại tạo thành ọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ừng phần tư của mạng ởi hai cấu đ ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và được điều đó.c hi u lài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ANN
3.1 T b o n r«n.[2] ế bào nơ r«n.[2] à chuỗi thời gian ơ r«n.[2]
Tín hi u ệu được điều đó.c truy n i t n¬r«n n y sang n¬r«n khác c a n¬r«n thôngề” “chia nhỏ ra và đ ừng phần tư của mạng ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng qua các kh p(synapse), kh p l ớng và là ớng và là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đơn giản hơn đển v óng vai trò trung gian trong tị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào đ ươn giản hơn đểng tác
gi a các n¬r«n Khi tr m i m kh p, n u tín hi u ữa các nút ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ớng và là ếu tố đơn giản lại tạo thành ệ khá phức tạp người ta thường đủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng m nh, ngh a l tínạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
hi u ó vệ khá phức tạp người ta thường đ ược điều đó.t qua m t ngưỡng nào đó thì tín hiệu đó được truyền qua mộtng n o ó thì tín hi u ó ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ệ khá phức tạp người ta thường đ được điều đó.c truy n qua m tề” “chia nhỏ ra và
kh p khác c a m ng n¬r«n khác, còn n u tín hi u không ớng và là ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành ệ khá phức tạp người ta thường đủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và m nh, không
vược điều đó.t qua m t ngưỡng nào đó thì tín hiệu đó được truyền qua mộtng n o ó thì tín hi u b d ng t i kh p ó Thông thài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ệ khá phức tạp người ta thường ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ừng phần tư của mạng ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ớng và là đ ười ta thườngng
m t kh p l m vi c dớng và là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ệ khá phức tạp người ta thường ướng và là i d ng bi n ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành đổ đề” “chia nhỏ ra vài m t tín hi u i n th nh m t tínệ khá phức tạp người ta thường đ ệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
hi u hoá v sau ó tr th nh m t tín hi u i n v theo thu t ng c a i nệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ởi hai cấu ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ệ khá phức tạp người ta thường đ ệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ận dễ đạt ữa các nút ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng đ ệ khá phức tạp người ta thường thì m t ph n t nh th ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ư ư ếu tố đơn giản lại tạo thành được điều đó.c g i l m t thi t b có hai c ng khôngọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ổ đề” “chia nhỏ ra và ngh ch(nonreciprocal two-ports device)ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào
Theo Arbib[3], h óc con ngệ khá phức tạp người ta thường ười ta thường ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra vài, t c l trung tâm c a h th n kinh ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ệ khá phức tạp người ta thường ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để được điều đó.c
mô hình hoá l m t m ng n¬r«n, l m t h th ng g m 3 kh i(xem hình v )ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ệ khá phức tạp người ta thường ố đơn giản lại tạo thành ồng ố đơn giản lại tạo thành
Kích thích áp ngĐáp ứng ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
Ti p ếu tố đơn giản lại tạo thành
nh n ận dễ đạt R
M ngạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và n¬r«n NN
Hiệ khá phức tạp người ta thường
u qu¶
Trang 2Hình v Tín hi u kích thích(stimulus) t c th con ngệ khá phức tạp người ta thường ừng phần tư của mạng ơn giản hơn để ười ta thườngi hay t môi trừng phần tư của mạng ười ta thườngng bên ngo i qua kh p ti p nh n R(Reciptor) v kh i n y bi n ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ớng và là ếu tố đơn giản lại tạo thành ận dễ đạt ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ố đơn giản lại tạo thành ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành đổ đề” “chia nhỏ ra vài nh ng tín hi uữa các nút ệ khá phức tạp người ta thường kích thích ó th nh nh ng xung i n đ ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ữa các nút đ ệ khá phức tạp người ta thường đ truy n thông tin ề” “chia nhỏ ra và đếu tố đơn giản lại tạo thànhn kh i m ngố đơn giản lại tạo thành ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và n¬r«n NN(Neural Net), kh i n y x lý v ra nh ng quy t ố đơn giản lại tạo thành ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ữa các nút ếu tố đơn giản lại tạo thành đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vàonh dướng và là ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra vài d ng các xung i n v chuy n các xung i n sang kh i hi u qu E(Effeetor), kh i Eđ ệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ệ khá phức tạp người ta thường ố đơn giản lại tạo thành ệ khá phức tạp người ta thường ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ố đơn giản lại tạo thành
n y l i bi n các xung i n do NN t o ra th nh các áp ng ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành đ ệ khá phức tạp người ta thường ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và R e(Response)
đ ệ khá phức tạp người ta thường ướng và là ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ệ khá phức tạp người ta thường
M t n¬r«n l m t ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đơn giản hơn đển v x lý thông tin, l c s c a thao tác c a m tị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ơn giản hơn để ởi hai cấu ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng
m ng n¬r«n Hình v dạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ướng và là đi ây mô t n¬r«n th k l m t mô hình c b nải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ơn giản hơn để ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
c a m t ANN theo mô hình do Mc Culloh v Pitts ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đề” “chia nhỏ ra và ướng và là x ng g i l mô hìnhọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và MC
l ch Đáp ứng ệ khá phức tạp người ta thường b k
0
x so v i ngớng và là ưỡng nào đó thì tín hiệu đó được truyền qua mộtng
Tín
hi uệ khá phức tạp người ta thường x1 H m kích ho tài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
v oài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
x m
Trong mô hình MP n y có 3 y u t c s :ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành ố đơn giản lại tạo thành ơn giản hơn để ởi hai cấu
M t t p các kh p có ph n t ận dễ đạt ớng và là ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ư đặc trưng bởi hai cấuc tr ng b i m t tr ng s (ư ởi hai cấu ọi là ố đơn giản lại tạo thành đặc trưng bởi hai cấuc tr ngư cho cười ta thườngng đ hay đ d i c a kh p), c th l m t tín hi u ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ớng và là % ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ệ khá phức tạp người ta thường x j t i ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu v oài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
c a kh p j dủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ớng và là ướng và là ếu tố đơn giản lại tạo thành ố đơn giản lại tạo thành ớng và là i k t n i v i n¬r«n th k b i tr ng s ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ởi hai cấu ọi là ố đơn giản lại tạo thành W kj ; ( j 1 ,m)
1) M t “thi t b ” b t ng(ếu tố đơn giản lại tạo thành ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ổ đề” “chia nhỏ ra và addu,) c ng các tín hi u ệ khá phức tạp người ta thường x j sau khi ã đ được điều đó.c liên k t v i các tr ng s ếu tố đơn giản lại tạo thành ớng và là ọi là ố đơn giản lại tạo thành W kj do các kh p ti p nh n, d nhiên kích ho tớng và là ếu tố đơn giản lại tạo thành ận dễ đạt ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
n y có d ng m t t h p tuy n tính.ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ổ đề” “chia nhỏ ra và ợc điều đó ếu tố đơn giản lại tạo thành
Ngo i ra t i n¬r«n th k còn có m t ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ l ch ệ khá phức tạp người ta thường b k có t¸cdông nâng cao hay
h th p ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ấu đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu v o c a kh i E ph thu c v o ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ố đơn giản lại tạo thành % ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và b k dươn giản hơn đểng hay âm
2) M t “thi t b ” ho t kích(Activation function,ếu tố đơn giản lại tạo thành ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ) đ gi i h n biên ớng và là ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ
c a ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu v o c a m t n¬r«n, thài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ười ta thườngng được điều đó.c h n ch trong kho ng [-1,1]ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
ho c [0,1].ặc trưng bởi hai cấu
V y, v i n¬r«n th k, ta có ận dễ đạt ớng và là ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
2
Trang 3uk := j k
m
j
kj x b
hay, n u coi ếu tố đơn giản lại tạo thành b k l m t tín hi u ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ệ khá phức tạp người ta thường x0 1, thì ta có th bi u di nễ đạt
m
j
kj x w
Cu i cùng, v i mô hình MP, ta có :ố đơn giản lại tạo thành ớng và là
yk =(u k) ; uk := j
m
j
kj x w
Trong ó đ
H m ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và () nh ngh a nhđị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường trên được điều đó.c g i l h m ngọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ưỡng nào đó thì tín hiệu đó được truyền qua mộtng (shold function),
nh ng n¬r«n có h m ữa các nút ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và l h m ngài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ưỡng nào đó thì tín hiệu đó được truyền qua mộtng thười ta thườngng được điều đó.c g i l n¬r«n MP.ọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
Dướng và là đi ây, gi i thi u thêm m t s h m ho t kích ớng và là ệ khá phức tạp người ta thường ố đơn giản lại tạo thành ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và () khác:
H m tuy n tính t ng khúcài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành ừng phần tư của mạng
2
1
1 (u)= u+
2
1
12 u-12 (3.2.5)
u-2
1
-1/2 1/2
H m ch S (sigmoid fuction)ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ữa các nút
) exp(
1
1 )
(
au
u
a l h s góc c a hamg ch Sài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ệ khá phức tạp người ta thường ố đơn giản lại tạo thành ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ữa các nút
H m Gaussài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
) exp(
) (u u2
Ngo i ra, ngài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ười ta thườngi ta c ng hay dùng các d ng b t ng dũng có thể cực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ổ đề” “chia nhỏ ra và ướng và là đi ây
Tuy n tính (ếu tố đơn giản lại tạo thành đố đơn giản lại tạo thành ớng và là i v i các tín hi u v o)ệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
j m
j kj
0
(3.2.8)
gi ng nhố đơn giản lại tạo thành mô hình MP
B c hai(ận dễ đạt đố đơn giản lại tạo thành ớng và là i v i các tín hi u v o)ệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
2 0
j m
j kj
H m c uài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để
k m
j
kj j
1
2
Trong ó đ l bán kính hình c uài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để
Trang 4Bây gi ta có th ời ta thường đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vàonh ngh a m ng n¬r«n ANN [3] l m t b x lýĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
l n(m t h th ng g m r t nhi u n¬r«n MP) ớng và là ệ khá phức tạp người ta thường ố đơn giản lại tạo thành ồng ấu ề” “chia nhỏ ra và được điều đó.c c u th nh b i các ấu ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ởi hai cấu đơn giản hơn đển vị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào
x lý “ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng đơn giản hơn đển gi n” (n¬r«n).ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
M ng ANN có ch c n ng c t gi “tri th c” có ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ăng cất giữ “tri thức” có được từ kinh nghiệm và ấu ữa các nút ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và được điều đó ừng phần tư của mạngc t kinh nghi m vệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
bi n tri th c ó tr th nh s d ng ếu tố đơn giản lại tạo thành ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ởi hai cấu ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và % được điều đó.c tu theo m c ích c th M ngỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính % đ % ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ANN gi ng b não con ngố đơn giản lại tạo thành ười ta thường ởi hai cấui hai khía c nh:ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
1 Trí th c ức được ANN thu nhận từ môi trường thông qua một quá trình được ANN thu nhận từ môi trường thông qua một quá trình c ANN thu nh n t môi tr ận từ môi trường thông qua một quá trình ừ môi trường thông qua một quá trình ường thông qua một quá trình ng thông qua m t quá trình ột chiều
h c
“học” ọc” ”.
2 S c b n c a các liên k t gi a các n¬r«n, t c l các tr ng s kh p ức được ANN thu nhận từ môi trường thông qua một quá trình ều ủa các liên kết giữa các n¬r«n, tức là các trọng số khớp ết nối ữa các n¬r«n, tức là các trọng số khớp ức được ANN thu nhận từ môi trường thông qua một quá trình à các trọng số khớp ọc” ối ớp w kj
ức được ANN thu nhận từ môi trường thông qua một quá trình ớp ệu ức được ANN thu nhận từ môi trường thông qua một quá trình à các trọng số khớp ức được ANN thu nhận từ môi trường thông qua một quá trình được ANN thu nhận từ môi trường thông qua một quá trình để lưu trữ các thông ư ữa các n¬r«n, tức là các trọng số khớp
tin ã thu nhân đ được ANN thu nhận từ môi trường thông qua một quá trình c
3.3 Nh ng u i m c a ANN ững ưu điểm của ANN ưu điểm của ANN điểm của ANN ểm của ANN ủa một n¬r«n.
Vì ANN có c u trúc ấu đồng s v có kh n ng h c hay nói r ng h n, l khài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ăng cất giữ “tri thức” có được từ kinh nghiệm và ọi là ơn giản hơn để ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
n ng khái quát hoá c a nó, ngh a l ANN có th cho nh ng ăng cất giữ “tri thức” có được từ kinh nghiệm và ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ữa các nút đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu ra h p lýợc điều đó ngay c ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đố đơn giản lại tạo thành ớng và là i v i trười ta thườngng h p ợc điều đó đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu v o m nó ch a t ng g p trong quá trìnhài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ư ừng phần tư của mạng ặc trưng bởi hai cấu
hu n luy n(h c) ấu ệ khá phức tạp người ta thường ọi là Ưu điểm nổi bật của ANN được thể hiện dưới 4 khía đu i m n i b t c a ANN ổ đề” “chia nhỏ ra và ận dễ đạt ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng được điều đó.c th hi n dệ khá phức tạp người ta thường ướng và là i 4 khía
c nh:ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
Tính phi tuy n Do h m xây dùng trong b t ng có th tuy n tính ho cếu tố đơn giản lại tạo thành ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành ặc trưng bởi hai cấu phi tuy n nên ANN có nhi u kh n ng phù h p v i nh ng b i toán phiếu tố đơn giản lại tạo thành ề” “chia nhỏ ra và ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ăng cất giữ “tri thức” có được từ kinh nghiệm và ợc điều đó ớng và là ữa các nút ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và tuy n.ếu tố đơn giản lại tạo thành
Có c u trúc ánh x v o-ra V i c u trúc ánh x v o-ra nên ANN có thấu ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ớng và là ấu ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
s d ng tri t % ệ khá phức tạp người ta thường đ thu t toán h c có th y ận từ môi trường thông qua một quá trình ọc” à các trọng số khớp ngh a l dùng ánh x v o-ra ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ
đ ề” “chia nhỏ ra và ỉ là đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để đ ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ớng và là đầu ra mong muốn u ra mong mu n ối , c ngũng có thể cực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính
có th dùng lu t h c không có th y ận từ môi trường thông qua một quá trình ọc” à các trọng số khớp ngh a l dùng ánh x v o ra ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ
đ ề” “chia nhỏ ra và ỉ là đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để tr ng s kh p ọc” ối ớp đạt được giá trị ổn định được ANN thu nhận từ môi trường thông qua một quá trình t c giá tr n ị ổn định ổn định đị ổn định (vì nh không bi t ết nối đầu ra mong muốn u ra mong mu n) ối
Tính thích nghi Ho t ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ng b n ch t c a ANN l dùng các lu t h cải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ấu ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ận dễ đạt ọi là
i u ch nh theo di n bi n th i gian các tr ng s kh p do v y, v
đ đ ề” “chia nhỏ ra và ỉ là ễ đạt ếu tố đơn giản lại tạo thành ời ta thường ọi là ố đơn giản lại tạo thành ớng và là ận dễ đạt ề” “chia nhỏ ra và nguyên t c ANN t o nên m t h th ng có tính thích nghi.ắc ANN tạo nên một hệ thống có tính thích nghi ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ệ khá phức tạp người ta thường ố đơn giản lại tạo thành
Tính dùng th l i Vì ANN ho t ư ỗi Vì ANN hoạt động theo các luật học và có tính ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ng theo các lu t h c v có tínhận dễ đạt ọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và thích nghi nên v nguyên t c có th i u ch nh d n các sai sót do ó cóề” “chia nhỏ ra và ắc ANN tạo nên một hệ thống có tính thích nghi đ ề” “chia nhỏ ra và ỉ là ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để đ
th ch p nh n các l i, các thi u sót trong quá trình h c.ấu ận dễ đạt ỗi Vì ANN hoạt động theo các luật học và có tính ếu tố đơn giản lại tạo thành ọi là
V i nh ng ớng và là ữa các nút đặc trưng bởi hai cấu đc i m trên ANN ã đ được điều đó.c nhi u nghµnh khoa h c [2]ề” “chia nhỏ ra và ọi là dùng trong mô hình hoá m t l p r ng v o các hi n tớng và là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ệ khá phức tạp người ta thường ược điều đó.ng trong v t lý,ận dễ đạt trong khoa h c máy tính, trong sinh hoá, trong lý thuy t t i u[4], trong lýọi là ếu tố đơn giản lại tạo thành ố đơn giản lại tạo thành ư thuy t nh n d ng, trong th ng kê toán h c[5] Trong truy n thông vếu tố đơn giản lại tạo thành ận dễ đạt ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ố đơn giản lại tạo thành ọi là ề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và nhi u l nh v c khác[6] ề” “chia nhỏ ra và ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính
Người ta thườngi ta phân bi t hai lo i ki n trúc c a ANN : lo i có c u trúc m tệ khá phức tạp người ta thường ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ấu
t ng hay lo i có c u trúc nhi u t ng.ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ấu ề” “chia nhỏ ra và ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để
ANN m t t ng ột chiều ầu ra mong muốn l lo i ANN có các n¬r«n ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đồng ng th i l m hai nhi mời ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ệ khá phức tạp người ta thường
v , v a l % ừng phần tư của mạng ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đơn giản hơn đển v nh n tín hi u ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ận dễ đạt ệ khá phức tạp người ta thường đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu v o v c ng l ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ũng có thể cực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đơn giản hơn đển v phátị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào tín hi u ệ khá phức tạp người ta thường đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu ra
ANN nhi u t ng ều ầu ra mong muốn l lo i ANN có phân bi t hai l p n¬r«n khác nhauài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ệ khá phức tạp người ta thường ớng và là
g i l t ng th c hi n hai nhi m v nh n tín hi u ọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ệ khá phức tạp người ta thường ệ khá phức tạp người ta thường % ận dễ đạt ệ khá phức tạp người ta thường đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu v o, v l pài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ớng và là n¬r«n phát các áp ng đ ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu ra; gi a hai t ng n y có th có m tởi hai cấu ữa các nút ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và hay nhi u t ng n¬r«n trung gian gi a, g i l các t ng khu t.ề” “chia nhỏ ra và ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ởi hai cấu ữa các nút ọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ấu
Tuy nhiên, nh sau n y s th y ch c n xây d ng thu t toán h c ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ố đơn giản lại tạo thành ấu ỉ là ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ận dễ đạt ọi là đố đơn giản lại tạo thành ớng và là i v i
lo i ANN m t t ng còn ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để đố đơn giản lại tạo thành ớng và là i v i lo i nhi u t ng thì c ng l p lu nạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ề” “chia nhỏ ra và ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ũng có thể cực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ận dễ đạt ận dễ đạt
tươn giản hơn đểng t ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính
4
Trang 5M t khác, khi nói h c, thì ph i h c ặc trưng bởi hai cấu ọi là ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ọi là tri th c ức được ANN thu nhận từ môi trường thông qua một quá trình
3.4.1 Tri th c l gì.ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
Theo ti p c n ANN[7], tri th c ếu tố đơn giản lại tạo thành ận dễ đạt ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và được điều đó.c hi u l ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và nh ng thông tin ữa các n¬r«n, tức là các trọng số khớp hay
nh ng ữa các nút mô hình được điều đó con ngc ường thông qua một quá trình , ho c máy l u tr i ặc máy lưu trữ để diễn giải, dự ư ữa các n¬r«n, tức là các trọng số khớp để lưu trữ các thông ễn giải, dự di n gi i, d ải, dự ự oán
đ v ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và áp ng cho thích h p đ ức được ANN thu nhận từ môi trường thông qua một quá trình ợc ANN thu nhận từ môi trường thông qua một quá trình v i th gi i bên ngo i.ớng và là ếu tố đơn giản lại tạo thành ớng và là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
Đáp ứng ễ đạt ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và được điều đó ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ệ khá phức tạp người ta thường được điều đó
(1) Thông tin n o th t s ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ận dễ đạt ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính được điều đó ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra vàc l m rõ
Vài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
(2) Thông tin được điều đó ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra vàc l m rõ ó đ được điều đó.c mã hoá nh th n o ếu tố đơn giản lại tạo thành ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ thu nận dễ đạt
l i cho vi c s d ng nó sau n y.ợc điều đó ệ khá phức tạp người ta thường % ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và Nhi m v “h c” ch y u c a ANN l ệ khá phức tạp người ta thường % ọi là ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ếu tố đơn giản lại tạo thành ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và h c mô hình ọc”. c a môi trủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ười ta thườngng
m ANN ang t n t i trong ó v duy trì mô hình ó sao cho ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ồng ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ đủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng phù h p v i th c t ợc điều đó ớng và là ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ếu tố đơn giản lại tạo thành đ đạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và được điều đó.t c m t yêu c u n o ó c a ngần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
d ng ang xét Tri th c v môi tr% đ ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ề” “chia nhỏ ra và ười ta thườngng bao g m hai lo i:ồng ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
(1) Nh ng thông tin gì ã bi t v môi trữa các nút đ ếu tố đơn giản lại tạo thành ề” “chia nhỏ ra và ười ta thườngng ph n ánh cái gì (c aải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng môi trười ta thườngng) v nhài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và th n o, g i l thông tin tiên nghi m(a prioriếu tố đơn giản lại tạo thành ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ệ khá phức tạp người ta thường informaition)
(2) Nh ng thông tin do các quan sát ( o ữa các nút đ đạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra vàc) th hi n dệ khá phức tạp người ta thường ướng và là i d¹ngc¸c
m u quan sát v môi trẫu quan sát về môi trường (môi trường mà ANN được sử ề” “chia nhỏ ra và ười ta thườngng (môi trười ta thườngng m ANN ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và được điều đó.c s
d ng) th% ười ta thườngng được điều đó.c th hi n b i các sensors v nói chung l cóệ khá phức tạp người ta thường ởi hai cấu ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và kèm theo nhi u.ề” “chia nhỏ ra và
Trong m t ANN v i m t ki n trúc nh t ớng và là ếu tố đơn giản lại tạo thành ấu đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vàonh thì vi c bi u di n thông tin vệ khá phức tạp người ta thường ễ đạt ề” “chia nhỏ ra và môi trười ta thườngng ch a ANN ó ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ được điều đó đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vàoc nh ngh a thông qua các giá tr c a các thamĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng
s t do, ch ng h n các tr ng s ố đơn giản lại tạo thành ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ẳng hạn các trọng số ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ọi là ố đơn giản lại tạo thành w kj V các ngài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ưỡng nào đó thì tín hiệu đó được truyền qua mộtng kích ho t ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và b k vài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và chính vi c bi u di n ó ã h m ch a chính ki n trúc c th c a ANN.ệ khá phức tạp người ta thường ễ đạt đ đ ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành % ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng
Dù v y vi c bi u di n tri th c ận dễ đạt ệ khá phức tạp người ta thường ễ đạt ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đố đơn giản lại tạo thành ớng và là i v i m t ANN r t ph c t p nh ng m tấu ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ư cách t nhiên v n có 4 quy t c thực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ẫu quan sát về môi trường (môi trường mà ANN được sử ắc ANN tạo nên một hệ thống có tính thích nghi ười ta thườngng được điều đó.c áp d ng[8].%
3.4.2 Các quy t c bi u diÓn tri th c.ắc ANN tạo nên một hệ thống có tính thích nghi ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
Quy t c 1 ắc 1
Nh ng tín hi u v o “tữa các nút ệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ươn giản hơn đểng t ” (theo m t ngh a n o ó) xu t phát t cácực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ấu ừng phần tư của mạng
l p tớng và là ươn giản hơn đểng t ph i ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và được điều đó.c phân lo i thu c cùng m t l p.ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ớng và là
Hai tín hi u x v xệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ' ; x, x' Rn được điều đó.c hi u có s tực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ươn giản hơn đểng t cao n uực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ếu tố đơn giản lại tạo thành
'
x
C ng có tác gi hi u x v xũng có thể cực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và 'cã s tực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ươn giản hơn đểng t cao n u tích vô hực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ếu tố đơn giản lại tạo thành ướng và là ng x x '
tươn giản hơn đểng đố đơn giản lại tạo thành ớng và là i l n vì
V i gi thi t ớng và là ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành ' 1
x
(x x' )2 2 t 'j
x
Quy t c 2 ắc 1
Nh ng tín hi u thu c các l p tách r i nhau ữa các nút ệ khá phức tạp người ta thường ớng và là ời ta thường được điều đó.c bi u di n xa nhau trongễ đạt ANN
Quy t c 3 ắc 1
Nh ng tín hi u ph n ánh nh ng ữa các nút ệ khá phức tạp người ta thường ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ữa các nút đặc trưng bởi hai cấuc tính có vai trò quan tr ng thì ọi là được điều đó.c dùng ph n l n các n¬r«n c a ANN ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ớng và là ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng đ di n ễ đạt đạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đặc trưng bởi hai cấut c tính n y.ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
Quy t c 4 ắc 1
Nh ng thông tin tiên nghi m v nh ng y u t b t bi n thì phân d a v o ữa các nút ệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ữa các nút ếu tố đơn giản lại tạo thành ố đơn giản lại tạo thành ấu ếu tố đơn giản lại tạo thành ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và trong c u th nh c a ANN ấu ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng đ ANN không ph i h c l i các thông tin ó.ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ọi là ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ
Trang 6Quy t c 4 th c s quan tr ng nh ng cho ắc ANN tạo nên một hệ thống có tính thích nghi ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ọi là ư đếu tố đơn giản lại tạo thànhn nay c ng ch a ai xây d ng ũng có thể cực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ư ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính
được điều đó ắc ANN tạo nên một hệ thống có tính thích nghi ơn giản hơn để ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ệ khá phức tạp người ta thường ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ề” “chia nhỏ ra và ấu đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
3.5.1 H c l gì?ọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
Trong lý thuy t ANN ng ết nối ường thông qua một quá trình i ta hi u [9] h c l m t ể lưu trữ các thông ọc” à các trọng số khớp ột chiều quá trình i u ch nh đ ều ỉnh các tham s c a m ng ối ủa các liên kết giữa các n¬r«n, tức là các trọng số khớp ạt được giá trị ổn định n¬r«n được điều đó.c kích thích t ừng phần tư của mạng môi tr ường thông qua một quá trình trong ó ANN ng đ
ho t ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ng Ki u h c c a quá trình h c ọi là ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ọi là được ANN thu nhận từ môi trường thông qua một quá trình xác nh b i cách i u ch nh c đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ởi hai cấu đ ề” “chia nhỏ ra và ỉ là các tham s ố đơn giản lại tạo thành
nh ngh a quá trình h c n y bao h m m t lo t các s ki n n i ti p
Đáp ứngị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ệ khá phức tạp người ta thường ố đơn giản lại tạo thành ếu tố đơn giản lại tạo thành nhau
1 ANN được điều đó.c môi trười ta thườngng kích thích
2 ANN thay đổ đề” “chia nhỏ ra vài giá tr c a tham s t do dị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ố đơn giản lại tạo thành ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ướng và là i tác đ ng c a các kích thíchủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng môi trười ta thườngng
3 ANN áp ng l i v i môi trđ ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ớng và là ười ta thườngng theo m t ki u m i do có s thay ớng và là ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính đổ đề” “chia nhỏ ra vài c¸ctham s c u trúc c a môi trố đơn giản lại tạo thành ấu ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ười ta thườngng
3.5.2 Thu t toán h c ận dễ đạt ọi là
M t t p các quy t c cho cách xác ận dễ đạt ắc ANN tạo nên một hệ thống có tính thích nghi đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vàonh l i gi i c a b i toán h c ời ta thường ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ọi là được điều đó.c
g i lọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và thu t toán h c ận từ môi trường thông qua một quá trình ọc” D nhiên không th có m t thu t toán h c duy nh t choĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ận dễ đạt ọi là ấu
m i ANN; m i m t ki u thu t toán h c thích h p v i t ng lo i c u trúcọi là ỗi Vì ANN hoạt động theo các luật học và có tính ận dễ đạt ọi là ợc điều đó ớng và là ừng phần tư của mạng ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ấu ANN v các thu t toán h c khác nhau ó c ng d a trên 5 lu t h c c b n:ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ận dễ đạt ọi là đ ũng có thể cực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ận dễ đạt ọi là ơn giản hơn để ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
1 Lu t h c theo ki u i u ch nh sai sót ECL(Error –Correction Learning)ận dễ đạt ọi là đ ề” “chia nhỏ ra và ỉ là
2 Lu t h c dùng b nh MBL (Memory Based Learning)ận dễ đạt ọi là ớng và là
3 Lu t h c dùng Hebb HL (Hebbian Learning)ận dễ đạt ọi là
4 Lu t h c theo ki u c nh tranh CL (Compsititive Learning)ận dễ đạt ọi là ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
5 Lu t h c theo Boltzman BL (Boltzman Learning)ận dễ đạt ọi là
Xét 1 n¬r«n k ch g m 1 nút tính toán trong t ng ra (output) c a ANN(hìnhỉ là ồng ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng
v )
Véc t ơn giản hơn để đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để u v o ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và y k (m)
)
(n
d k
M ng nhi u t ngạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ề” “chia nhỏ ra và ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để N¬r«n k được điều đó đ ề” “chia nhỏ ra vàc i u khi n b i 1 véc t tín hi u x(n) san ra do m t hayởi hai cấu ơn giản hơn để ệ khá phức tạp người ta thường nhi u t ng c a các n¬r«n khu t, nh ng cái ề” “chia nhỏ ra và ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ấu ư được điều đó đ ề” “chia nhỏ ra vàc i u khi n b i m t véc tởi hai cấu ơn giản hơn để
đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ơn giản hơn để ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và y k (n)
trong khi đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu ra mong mu n l ố đơn giản lại tạo thành ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và d k, khi ó đ đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vàonh ngh a ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường
) ( ) ( : )
e k k k )
(n
e k kích ho t m t c ch i u ch nhạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ơn giản hơn để ếu tố đơn giản lại tạo thành đ ề” “chia nhỏ ra và ỉ là
6
M t hay nhi u t ng ề” “chia nhỏ ra và ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để khu t ấu
N¬r«n đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để u
x1(n)
x2 n( )
)
(n
k
xm (n)
Trang 7m c tiêu c a vi c h c ây l i u ch nh % ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ệ khá phức tạp người ta thường ọi là ởi hai cấu đ ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ề” “chia nhỏ ra và ỉ là w kjsao cho (n) :
2
1 2
k
e n đạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra vàt min
Đáp ứngặc trưng bởi hai cấu ệ khá phức tạp người ta thường ười ta thường ười ta thường ắc ANN tạo nên một hệ thống có tính thích nghi
Hoff(1960)[2], b ng cách thi t l pằng luồng ếu tố đơn giản lại tạo thành ận dễ đạt
) ( ) 1 ( : )
(n w n w n
v t i bi u th c n, chuy n sang bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ướng và là c (n+1) theo quy t c ắc ANN tạo nên một hệ thống có tính thích nghi
) ( ) ( : ) (n e n x n
v i ớng và là l m t h ng s dài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ằng luồng ố đơn giản lại tạo thành ươn giản hơn đểng, xác nh t c đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ố đơn giản lại tạo thành đ h cọi là
MBL
Trong cách h c n y, t t c (ho c ph n l n) kinh nghi m quá khọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ấu ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ặc trưng bởi hai cấu ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ớng và là ệ khá phức tạp người ta thường ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
được điều đó ư ữa các nút ớng và là ớng và là ướng và là ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và N
i i
i d
x , ) 1
( , xilµ véc t v o, dơn giản hơn để ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và i
l áp ng mong mu n Thài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ố đơn giản lại tạo thành ười ta thườngng được điều đó.c dùng ki u n y trong b i toán x pài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành
l p: gi s có hai l p ớng và là ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ớng và là 0 ng v i dức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ớng và là 0; 1 ng v i dức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ớng và là 1; khi phân lo i l pạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ớng và là
người ta thườngi ta dùng véc t tst xơn giản hơn để tst (không bi t trếu tố đơn giản lại tạo thành ướng và là c), thu t toán áp ng d nận dễ đạt đ ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ẫu quan sát về môi trường (môi trường mà ANN được sử
đếu tố đơn giản lại tạo thành ệ khá phức tạp người ta thường ận dễ đạt đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ươn giản hơn để ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng tst
Trong trười ta thườngng h p n y m i ki u gi i thu t ợc điều đó ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ọi là ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ận dễ đạt đề” “chia nhỏ ra vàu c n ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để đếu tố đơn giản lại tạo thànhn
Tiêu chu n nh ngh a lân c n a phẩn định nghĩa lân cận địa phương của véc tơ tst x đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ận dễ đạt đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ươn giản hơn đểng c a véc t tst xủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ơn giản hơn để tst
Lu t h c ận dễ đạt ọi là được điều đó.c áp d ng trong lân c n % ận dễ đạt đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vàoa ph¬g ó.đ
Dùng lu t lân c n a phận dễ đạt ận dễ đạt đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ươn giản hơn đểng g n nh t.ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ấu
xG l lân c n g n nh t xài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ận dễ đạt ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ấu tst :
d(xG, xtst)=min ( i, x tst)
T 1967 nhi u tác gi (Cover and Hart []) d a v o hai gi thi t c b nừng phần tư của mạng ề” “chia nhỏ ra và ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành ơn giản hơn để ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
dướng và là đi ây đ nghiên c u lu t lân c n g n nh t ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ận dễ đạt ận dễ đạt ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ấu
Các m u (xẫu quan sát về môi trường (môi trường mà ANN được sử i,di ) l ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ c l p v cùng chung phân ph i, v ph thu cận dễ đạt ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ố đơn giản lại tạo thành ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và % phân ph i (x,d)ố đơn giản lại tạo thành
Kích thướng và là c N l n vô h n ớng và là ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
HL Hebb (1949) l nh n¬r«n h cài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ọi là
Xét m t tr ng s kh p ọi là ố đơn giản lại tạo thành ớng và là w kj c a n¬r«n k v i tín hi u v o l xủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ớng và là ệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và j v tín hi u raài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ệ khá phức tạp người ta thường
l yài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và k , m c i u ch nh bức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ề” “chia nhỏ ra và ỉ là ởi hai cấu ướng và là c th n l :ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
)) ( ), ( ( ) (n F y n x n
d ng ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đơn giản hơn đển gi n c a lu t Hebb l ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ận dễ đạt ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
v i ớng và là l t c ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ố đơn giản lại tạo thành đ h c ọi là
úng nh
Đáp ứng tên g i, cách h c n y các n¬r«n ra c nh tranh v i nhau ọi là ọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ớng và là đ
được điều đó ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và được điều đó ếu tố đơn giản lại tạo thành đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ười ta thường ớng và là n¬r«n k, mu n tr th nh k chi n th ng thì ph i tho :ố đơn giản lại tạo thành ởi hai cấu ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và Ĩ chiến thắng thì phải thoả: ếu tố đơn giản lại tạo thành ắc ANN tạo nên một hệ thống có tính thích nghi ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
1 n u ếu tố đơn giản lại tạo thành u k u j j k
0 n u khác iếu tố đơn giản lại tạo thành đ
Trang 8trong ó uđ k ã đ được điều đó đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vàoc nh ngh a ph n trĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ởi hai cấu ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ướng và là c, xem (3.2.3)
Ngo i ra n u g i ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành ọi là w kj l tr ng s kh p k t n i ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ọi là ố đơn giản lại tạo thành ớng và là ếu tố đơn giản lại tạo thành ố đơn giản lại tạo thành nút n¬r«n j v i n¬r«n k, thìớng và là
c gi thi t thêm
được điều đó ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành 1
j kj
(3.5.7)
Lu t h c ận dễ đạt ọi là ây l đ ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
x j wk j n u n¬r«n k th ngếu tố đơn giản lại tạo thành ắc ANN tạo nên một hệ thống có tính thích nghi
0 n u n¬r«n k thuaếu tố đơn giản lại tạo thành
l t c ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ố đơn giản lại tạo thành đ h cọi là
Lu t n y xu t phát t c h c th ng kê ận dễ đạt ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ấu ừng phần tư của mạng ơn giản hơn để ọi là ố đơn giản lại tạo thành được điều đó.c Achkey (1985) v Hintonài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và Sejrowski (1986) đề” “chia nhỏ ra và ngh xu t phát t các thi t b ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ấu ừng phần tư của mạng ếu tố đơn giản lại tạo thành ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào được điều đó.c g i l máyọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và Boltzmann, l m t thi t b có ANN có c u trúc ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ấu đệ khá phức tạp người ta thường qui v ho t ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ng theo 2
ch ếu tố đơn giản lại tạo thành đ , ch ng h n, thi t b ch ẳng hạn các trọng số ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ởi hai cấu ếu tố đơn giản lại tạo thành đ “ON” kÝ hi u tr ng thái +1, ch ệ khá phức tạp người ta thường ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành đ “
OF ”, tr ng thái-1 Thi t b ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào đặc trưng bởi hai cấuc tr ng b i m t h m n ng lư ởi hai cấu ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ăng cất giữ “tri thức” có được từ kinh nghiệm và ược điều đó.ng E đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vàonh ngh aĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường
b iởi hai cấu
j k
w E
2
1 :
j k
trong ó đ x j l tr ng thái c a n¬r«n j, ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng w kj l tr ng s k t n i k t n i n¬r«n jài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ọi là ố đơn giản lại tạo thành ếu tố đơn giản lại tạo thành ố đơn giản lại tạo thành ếu tố đơn giản lại tạo thành ố đơn giản lại tạo thành
v i n¬r«n k ; jớng và là k ch ng t r ng không có n¬r«n n o trong thi t b ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ỏ ra và ằng luồng ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào được điều đó ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chínhc t
ph n h i Thi t b n y thao tác b ng ch n ng u nhiên m t ti n hi u, ch ngải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ồng ếu tố đơn giản lại tạo thành ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ằng luồng ọi là ẫu quan sát về môi trường (môi trường mà ANN được sử ếu tố đơn giản lại tạo thành ệ khá phức tạp người ta thường ẳng hạn các trọng số
h n ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và x k t i m t bạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ướng và là c n o ó trong quá trình h c r i trài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ọi là ồng ược điều đó.t tr ng thái sangạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
k
x
v i m t “ nhi t ớng và là ệ khá phức tạp người ta thường đ ” T n o ó v i xác su t ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ớng và là ấu
x x
P
k k
1
Lu t n y c ng l p cho ận dễ đạt ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ũng có thể cực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ặc trưng bởi hai cấu đếu tố đơn giản lại tạo thànhn khi thi t b ếu tố đơn giản lại tạo thành ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào đạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và được điều đó.t c cân b ng nhi t hằng luồng ệ khá phức tạp người ta thường ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và theo qui t cắc ANN tạo nên một hệ thống có tính thích nghi
w kj kj kj
v i ớng và là
kj
l tài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ươn giản hơn đểng quan gi a các tr ng thái j v k v i ANN ch ữa các nút ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ớng và là ởi hai cấu ếu tố đơn giản lại tạo thành đ có i uđ ề” “chia nhỏ ra và
ki n r ng bu c, ệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
kj
l tài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ươn giản hơn đểng quan ch ởi hai cấu ếu tố đơn giản lại tạo thành đ ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính t do Trong ANN người ta thườngi ta c ng phân bi t 2 ki u h c ch y u : ũng có thể cực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ệ khá phức tạp người ta thường ọi là ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ếu tố đơn giản lại tạo thành h c có th y ọc” ầu ra mong muốn
(learning with a teacher ) c ng ũng có thể cực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính được điều đó.c coi l h c có giám sát (supervised) Ki uài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ọi là
h c n y l ki u h c trong ó các tri th c ọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ọi là đ ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và được điều đó.c hi u dướng và là ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra vài d ng đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu v o (x)ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
- đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu ra (d) , v i x v d ã bi t, khi ó yêu c u h c l i u ch nh tr ng s wớng và là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ếu tố đơn giản lại tạo thành đ ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ề” “chia nhỏ ra và ỉ là ọi là ố đơn giản lại tạo thành sao cho x d đạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra vàt m c nh nh t có th Dức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ỏ ra và ấu ướng và là đi ây l s ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ơn giản hơn để đồng minh ho ki uạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
h c có th y:ọi là ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để
Đáp ứng áp ng mong mu n ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ố đơn giản lại tạo thành
8
Môi
trười ta thườngng Th yần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để
H th ng ệ khá phức tạp người ta thường ố đơn giản lại tạo thành
h c ọi là
Trang 9§/ th c t ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ếu tố đơn giản lại tạo thành
Tín hi u l i ệ khá phức tạp người ta thường ỗi Vì ANN hoạt động theo các luật học và có tính
H c không có th y ọc” ầu ra mong muốn (learning without teacher) ho c t h c (self –ặc trưng bởi hai cấu ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính ọi là learning) ây l ki u h c trong ó ANN ch bi t đ ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ọi là đ ỉ là ếu tố đơn giản lại tạo thành đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu v o (x) còn ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu ra mong mu n ố đơn giản lại tạo thành c ng ch a bi t ũng chưa biết ư ết nối Khi ó, v nguyên t c, ph i t o ra m t ch tiêuđ ề” “chia nhỏ ra và ắc ANN tạo nên một hệ thống có tính thích nghi ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ỉ là
t t v thu t toán h c d n ố đơn giản lại tạo thành ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ận dễ đạt ọi là ẫu quan sát về môi trường (môi trường mà ANN được sử đếu tố đơn giản lại tạo thànhn vi c i u ch nh các tr ng s w sao cho ệ khá phức tạp người ta thường đ ề” “chia nhỏ ra và ỉ là ọi là ố đơn giản lại tạo thành đạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra vàt
được điều đó ổ đề” “chia nhỏ ra và ấu ấu ơn giản hơn để đồng ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
Véc t mô t tr ngơn giản hơn để ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và thái môi trười ta thườngng
3.6 T i u không r ng bu c ối ưu không ràng buộc ưu điểm của ANN à chuỗi thời gian ột n¬r«n.
M t trong nh ng thu t toán c b n c a các lu t h c l ữa các nút ận dễ đạt ơn giản hơn để ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ận dễ đạt ọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và thu t toán ận từ môi trường thông qua một quá trình truy n ng ều ược ANN thu nhận từ môi trường thông qua một quá trình v ngu n g c c a b i toán n y l thu t toán tìm l i gi i t i u c ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ồng ố đơn giản lại tạo thành ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ận dễ đạt ời ta thường ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ố đơn giản lại tạo thành ư
c a b i toán ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và t i u không r ng bu c ối ư à các trọng số khớp ột chiều
Ta xét m t h m t n th t ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ổ đề” “chia nhỏ ra và ấu w ,w R m, gi s ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và w kh vi ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đố đơn giản lại tạo thành ớng và là i v i véc
t w, b i toán l c c ti u hoá ơn giản hơn để ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính w đố đơn giản lại tạo thành ớng và là i v i w
V i gi thi t kh vi c a ớng và là ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng w , véc t gradient c a ơn giản hơn để ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng w :
t
n w w
w
2 1
v d nhiên ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường t
n
w w
2 1
ý tưởi hai cấung c a phủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ươn giản hơn đểng pháp l p gi m (iterative descent) l xu t phát tặc trưng bởi hai cấu ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ấu ừng phần tư của mạng
m t giá tr ban ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào đần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn đểu w(0), t o ra m t dãy các véc t tr ng s w(1), w(2) saoạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ơn giản hơn để ọi là ố đơn giản lại tạo thành cho h m t n th t gi m d n, ngh a l ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ổ đề” “chia nhỏ ra và ấu ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
trong ó w(n) l giá tr c a véc t tr ng s t i bđ ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ơn giản hơn để ọi là ố đơn giản lại tạo thành ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ướng và là c th n, w(n+1) l giá trức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào
m i c p nh t ớng và là ận dễ đạt ận dễ đạt
Chúng ta “hi v ng” r ng thu t toán n y s h i t ọi là ằng luồng ận dễ đạt ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và % đếu tố đơn giản lại tạo thànhn m t nghi mệ khá phức tạp người ta thường optimel w*, v dài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ướng và là đi ây nêu m t v i phài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ươn giản hơn đểng pháp gi m(Gi m???).ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
3.6.1 Phươn giản hơn đểng pháp gi m nhanh nh t (DNN)ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ấu
cho g n ta kÝ hi u
Đáp ứng ọi là ệ khá phức tạp người ta thường
khi ó phđ ươn giản hơn đểng pháp gi m nhanh nh t ta tìm véc t tr ng s , ta cho ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ấu ơn giản hơn để ọi là ố đơn giản lại tạo thành w
gi m theo hải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ướng và là ng nhanh nh t, ngh a l theo hấu ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ướng và là ng ngược điều đó.c v i véc t gradientớng và là ơn giản hơn để
g, vì th thu t toán gi m nhanh nh t s ếu tố đơn giản lại tạo thành ận dễ đạt ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ấu được điều đó.c mô t b iải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ởi hai cấu
trong ó đ 0 l m t h ng s , ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ằng luồng ố đơn giản lại tạo thành được điều đó.c g i l tham s t c ọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ố đơn giản lại tạo thành ố đơn giản lại tạo thành đ h c, ọi là g n l vécài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
t gradient tính t i i m ơn giản hơn để ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ w n , nói khác i lu t h c n y theo ki u hi u ch nhđ ận dễ đạt ọi là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ệ khá phức tạp người ta thường ỉ là
hay wn1 w n g n
Môi
trười ta thườngng H th ng lu t h cệ khá phức tạp người ta thường ố đơn giản lại tạo thành ận dễ đạt ọi là
Trang 10Bây gi ta s ch ng minh r ng thu t toán i u ch nh tr ng s w choời ta thường ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ằng luồng ận dễ đạt đ ề” “chia nhỏ ra và ỉ là ọi là ố đơn giản lại tạo thành trên tho mãn i u ki n (*).ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ề” “chia nhỏ ra và ệ khá phức tạp người ta thường
Th t v y, theo gi thi t ận dễ đạt ận dễ đạt ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành w kh vi, do ó khai tri n Taylor lân c nải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ận dễ đạt
n
w đ x p x ấu ỉ là wn 1 ta được điều đó.c
w n w n g t nw n
v i ớng và là đủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng bé, thay giá tr c a ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng w n v o bi u th c trên ta ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và được điều đó.c
v i u ó ch ng t r ng v i t c ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đ ề” “chia nhỏ ra và đ ức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ỏ ra và ằng luồng ớng và là ố đơn giản lại tạo thành đ h c ọi là 0 thì h m t n th t ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ổ đề” “chia nhỏ ra và ấu w n
gi m d n theo thu t toán ã gi i thi u trên.ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ần tư, nhiều phần tử đơn giản hơn để ận dễ đạt đ ớng và là ệ khá phức tạp người ta thường
Phươn giản hơn đểng pháp gi m nhanh nh t h i t ch m ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ấu % ận dễ đạt đếu tố đơn giản lại tạo thành ời ta thườngn l i gi i t i u w* H n n aải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ố đơn giản lại tạo thành ư ơn giản hơn để ữa các nút thu t toán n y ph thu c nhi u v o giá tr ận dễ đạt ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và % ề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vào
3.6.2 Phươn giản hơn đểng pháp Newton (N)
ý tưởi hai cấung c b n c a phơn giản hơn để ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng ươn giản hơn đểng pháp Newton l dùng khai tri n Taylor ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đếu tố đơn giản lại tạo thànhn
c p hai, ngh a l vi t:ấu ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành
w n wn w n g t w n w t n H n w n
2
1
trong ó đ H n l ma tr n h s c a ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ận dễ đạt ệ khá phức tạp người ta thường ố đơn giản lại tạo thành ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng w , ngh a l ĩa là khi nghiên cứu một hệ khá phức tạp người ta thường ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và
.
2 2 2
2 1 2
2
2
1 2
2 2
2
1 2
2 2
1 2
n n n
n
w w
w w
w w w
w
w w
w
w w w
(3.6.7)
T bi u di n ừng phần tư của mạng ễ đạt w n trên suy ra ( Xem (3.6.6) )
hay w n H 1 n g n
Phươn giản hơn đểng pháp Newton òi h i đ ỏ ra và H n ph i xác ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và đị tính toán Nút nhận đầu vào(input), xử lý đầu vàonh dươn giản hơn đểng, i u mđ ề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và không ph i t i bải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ướng và là ặc trưng bởi hai cấuc l p n o c ng có th có ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ũng có thể cực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính được điều đó.c, vì th c ng ã có nh ngếu tố đơn giản lại tạo thành ũng có thể cực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính đ ữa các nút
c i ti n ([15],[16])ải các bài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ếu tố đơn giản lại tạo thành
3.6.3 Ph ươn giản hơn để ng pháp Gauss—Newton (G—N)
Phươn giản hơn đểng pháp n y áp d ng v i h m t n th t có d ng t ng c a bìnhài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và % ớng và là ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ổ đề” “chia nhỏ ra và ấu ạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ổ đề” “chia nhỏ ra và ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng
phươn giản hơn đểng các sai số đơn giản lại tạo thành
i
2 1
2
1 :
Trong ó đ e i l m t h m ch nh véc t ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ài toán phức tạp là dùng “bổ đề” “chia nhỏ ra và ỉ là ơn giản hơn để w ; khi ã cho m t i mđ đ w n , ta có
th tuy n tính hóa s ph thu c c a e(i) ếu tố đơn giản lại tạo thành ực kỳ phức tạp (một nút cũng có thể chính % ủa mạng, điều mà khi nghiên cứu riêng rẽ từng phần tư của mạng đố đơn giản lại tạo thành ớng và là w b ng cách vi t i v i ằng luồng ếu tố đơn giản lại tạo thành
10