1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

đánh giá hiệu quả sản xuất lúa của hộ nông dân ông nguyến châu tại thôn hoàng hà xã gio việt huyện gio linh tỉnh quảng trị

16 319 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 157,9 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như chúng ta đã biết, Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp từ hàng ngàn năm nay. Từ một nước thiếu lương thực trầm trọng trong những năm chiến tranh nhưng hiện nay, nền nông nghiệp của nước ta không chỉ sản xuất ra đủ một lượng lớn lương thực đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn trên thế giới. Trong đó ngành trồng lúa ở nước ta là một trong những ngành ngành sản xuất lương thực vô cùng quan trọng và đạt được những thành tựu đáng kể, đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới. Đối với người Việt chúng ta, cây lúa và hạt gạo là một loại thực phẩm hết sức gần gũi và đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong dinh dưỡng. Ngay từ khi còn trong lòng mẹ, chúng ta đã làm quen với cơm gạo, và lớn lên theo cây lúa cùng hạt gạo. Với bản sắc văn hóa nông nghiệp, cây lúa và hạt gạo còn là một biểu tượng của cuộc sống,…. Cũng không ngoại lệ, ở đây bà con nông dân chủ yếu sống nhờ nghề trồng lúa, tuy nhiên hoạt động trồng lúa có mang lại kết quả cao hay không và đang còn những khó khăn nào. Nhóm chúng em xin chọn đề tài “…” để làm rõ hơn vấn đề này 2. Phương pháp nghiên cứu Nhóm chủ yếu dùng phương pháp thu thập thông tin sơ cấp, sau đó tổng hợp và sử liệu số liệu. 3. Phạm vi nghiên cứu Không gian: Hộ ông Trần Thanh Châu, ở xã Hải Thọ, huyện Hải Lăng, tĩnh Quãng Trị. Thời gian: Sản xuất lúa năm 20132014. I. Nội dung chi tiết 1. Thông tin về hộ Hộ : Ông Trần Thanh Châu Địa chỉ: xã Hải Thọ, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị Số điện thoai: 0987.038.612 Đặc điểm của hộ: sản xuất nông nghiệp, kèm kinh doanh phi nông nghiệp 2. Kết quả sản xuất lúa của hộ năm 20132014 2.1. Lịch thời vụ Tháng 1 2 3 4 5 6 7 8 9 Đông Xuân      Hè Thu      Với tổng diện tích đất sử dụng là 9 sào ông Châu sử dụng cho hoạt động trồng lúa của mình. Do đặc thù khí hậu và điều kiện tự nhiên của miền trung nói chung và của tỉnh Quảng Trị nói riêng. Hộ ông Châu tiến hành sản xuất lúa 2 vụnăm. Vụ Đông Xuân bắt đầu từ tháng 1 dương lịch và kết thúc tháng 5, vụ Hè Thu từ tháng 6 đến tháng 9. Các khâu như vệ sinh đồng ruộng, sạ, công bón phân, công phun thuốc, công chăm sóc đều do hoạt động của gia đình tự túc vì lực lượng lao động thường xuyên trong nông nghiệp của hộ( 2 vợ chồng và 5 người con). Kế hoạch cụ thể như sau:  Công việc cày, bừa, gieo sạ, phun thuốc diệt cỏ được thực hiện trong tháng đầu tiên của mỗi vụ. Cụ thể như sau:  Công cày bừa: 1.080 (ngàn đồng9 sào)  Vệ sinh đồng ruộng: 4 công lao động9 sào  Công gieo sạ: 3 công lao động9 sào  Phun thuốc diệt cỏ: 2 công lao động và vào tháng 4 trước khi thu hoạch thêm 2 công lao động.  Mỗi vụ gia đình bỏ ra 3 công lao động9 sào bón phân cho mỗi vụ, trải đều trong 3 tháng đầu.  Số lượng giống sạ cho mỗi vụ đều giống nhau bằng nhau: 15kg 3 sào giống Ma Lâm và 30kg 6 sào giống Khang Nhân.  Vụ Đông Xuân:  Phân Ure được bón vào tháng 1, 2, 3:  Tháng 1: 8 kg sào x 9 sào  Tháng 2: 9 kg sào x 9 sào  Tháng 3: 7,2 kg sào x 9 sào  Phân Kali được bón vào tháng thứ 3: 5kg sào x 9 sào.  Phân NPK được bón vào các tháng thứ 1 và tháng thứ 3: 10kg sào x 9 sào  Thuốc diệt cỏ Dibuta được phun vào tháng thứ 1: 2 chai 9 sào.

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ KHOA KINH TẾ VÀ PHÁT TRIỂN

MÔN: lập kế hoạch kinh doanh nông nghiệp

Tên đề tài: đánh giá hiểu quả sản xuất lúa của hộ nông dân ông nguyễn châu ở thôn hoàng hà xã gio việt huyện

gio linh tỉnh quảng trị

Trang 2

Mục Lục

Nội dung

Trang I. Đặt vấn đề 1

1. Phương pháp nghiên cứu 1

2. Phạm vi nghiên cứu 1

II. Nội dung chi tiết 1

1. Thông tin về hộ 2

2. Tổng quan về nguồn lực của hộ 2

3. Kết quả sản xuất lúa của hộ năm 2013-2014 2

3.1. Lịch thời vụ 3

3.2. Sử dụng một số vật tư lao động 4

3.3. Kết quả tài chính cho hoạt động trồng lúa 6

4. Lập kế hoạch sản xuất kinh doanh lúa năm 2015 8

4.1. Kế hoạch sử dụng một số vật tư và lao động 9

4.2. Dự trù giá 10

4.3. Kế hoạch tài chính sản xuất lúa năm 2015 11

5. So sánh kết quả kinh doanh năm 2014 và năm 2015 13

6. Phân tích SWOT 13

6.1. Điểm mạnh 13

6.2. Điểm yếu 14

6.3. Cơ hội 14

6.4. Thách thức 14

7. Một số kiến nghị đối với hộ 15

III. Kết luận 15

Trang 4

I. Đặt vấn đề

1. Lý do chọn đề tài

Như chúng ta đã biết, Việt Nam là một nước có nền kinh tế nông nghiệp từ hàng ngàn năm nay Từ một nước thiếu lương thực trầm trọng trong những năm chiến tranh nhưng hiện nay, nền nông nghiệp của nước ta không chỉ sản xuất ra đủ một lượng lớn lương thực đáp ứng nhu cầu trong nước mà còn xuất khẩu sang nhiều thị trường lớn trên thế giới Trong đó ngành trồng lúa ở nước ta là một trong những ngành ngành sản xuất lương thực vô cùng quan trọng và đạt được những thành tựu đáng kể, đưa Việt Nam trở thành nước xuất khẩu gạo lớn thứ hai trên thế giới.

Đối với người Việt chúng ta, cây lúa và hạt gạo là một loại thực phẩm hết sức gần gũi

và đóng một vai trò cực kỳ quan trọng trong dinh dưỡng Ngay từ khi còn trong lòng

mẹ, chúng ta đã làm quen với cơm gạo, và lớn lên theo cây lúa cùng hạt gạo Với bản sắc văn hóa nông nghiệp, cây lúa và hạt gạo còn là một biểu tượng của cuộc sống,… Cũng không ngoại lệ, ở đây bà con nông dân chủ yếu sống nhờ nghề trồng lúa, tuy nhiên hoạt động trồng lúa có mang lại kết quả cao hay không và đang còn những khó khăn nào Nhóm chúng em xin chọn đề tài “…” để làm rõ hơn vấn đề này

Nhóm chủ yếu dùng phương pháp thu thập thông tin sơ cấp, sau đó tổng hợp và sử liệu số liệu.

Không gian: Hộ ông Trần Thanh Châu, ở xã Hải Thọ, huyện Hải Lăng, tĩnh Quãng Trị.

Thời gian: Sản xuất lúa năm 2013-2014.

I. Nội dung chi tiết

Hộ : Ông Trần Thanh Châu

Địa chỉ: xã Hải Thọ, huyện Hải Lăng, tỉnh Quảng Trị

Số điện thoai: 0987.038.612

Đặc điểm của hộ: sản xuất nông nghiệp, kèm kinh doanh phi nông nghiệp

Trang 5

2. Kết quả sản xuất lúa của hộ năm

2013-2014

2.1. Lịch thời vụ

Tháng

Đông

 Với tổng diện tích đất sử dụng là 9 sào ông Châu sử dụng cho hoạt động trồng lúa của mình Do đặc thù khí hậu và điều kiện tự nhiên của miền trung nói chung và của tỉnh Quảng Trị nói riêng Hộ ông Châu tiến hành sản xuất lúa 2 vụ/năm Vụ Đông Xuân bắt đầu từ tháng 1 dương lịch và kết thúc tháng 5, vụ Hè Thu từ tháng 6 đến tháng 9 Các khâu như vệ sinh đồng ruộng, sạ, công bón phân, công phun thuốc, công chăm sóc đều do hoạt động của gia đình tự túc vì lực lượng lao động thường xuyên trong nông nghiệp của hộ( 2 vợ chồng và 5 người con) Kế hoạch cụ thể như sau:

 Công việc cày, bừa, gieo sạ, phun thuốc diệt cỏ được thực hiện trong tháng đầu tiên của mỗi vụ Cụ thể như sau:

 Công cày bừa: 1.080 (ngàn đồng/9 sào)

 Vệ sinh đồng ruộng: 4 công lao động/9 sào

 Công gieo sạ: 3 công lao động/9 sào

 Phun thuốc diệt cỏ: 2 công lao động và vào tháng 4 trước khi thu hoạch thêm 2 công lao động

 Mỗi vụ gia đình bỏ ra 3 công lao động/9 sào bón phân cho mỗi vụ, trải đều trong 3 tháng đầu

 Số lượng giống sạ cho mỗi vụ đều giống nhau & bằng nhau: 15kg/ 3 sào giống Ma Lâm và 30kg/ 6 sào giống Khang Nhân

Trang 6

Vụ Đông Xuân:

 Phân Ure được bón vào tháng 1, 2, 3:

 Tháng 1: 8 kg/ sào x 9 sào

 Tháng 2: 9 kg/ sào x 9 sào

 Tháng 3: 7,2 kg/ sào x 9 sào

 Phân Kali được bón vào tháng thứ 3: 5kg/ sào x 9 sào

 Phân NPK được bón vào các tháng thứ 1 và tháng thứ 3: 10kg/ sào x 9 sào

 Thuốc diệt cỏ Dibuta được phun vào tháng thứ 1: 2 chai/ 9 sào

 Thuốc Tilt Super được phun vào tháng thứ 3 : 6 chai/ 9 sào

 Công thu hoạch được tiến hành vào tháng 5: 100(ngàn/ sào) x 9 sào

 Công vận chuyển: 150( ngàn)/ chuyến

Vụ Hè Thu:

 Phân Ure được bón vào tháng 1, 2, 3:

 Tháng 1: 8 kg/ sào x 9 sào

 Tháng 2: 9 kg/ sào x 9 sào

 Tháng 3: 7,2 kg/ sào x 9 sào

 Phân Kali được bón vào tháng thứ 3: 5kg/ sào x 9 sào

 Phân NPK được bón vào các tháng thứ 1 và tháng thứ 3: 10kg/ sào x 9 sào

 Thuốc diệt cỏ Dibuta được phun vào tháng thứ 1: 2 chai/ 9 sào

 huốc Tilt Super được phun vào tháng thứ 3 : 6 chai/ 9 sào

Trang 7

 Công thu hoạch được tiến hành vào tháng 5: 100(ngàn/ sào) x 9 sào.

 Công vận chuyển: 150( ngàn)/ chuyến

2.2. Sử dụng một số vật tư lao động

Bảng 2: Bảng sử dụng một số vật tư lao động

ĐVT

Tháng

1 Lao động

2 Vật tư

Thuốc diệt cỏ

3 Dịch vụ

2.3. Tài chính cho hoạt động sản xuất lúa năm 2013-2014

Trang 8

2.3.1. Bảng giá

Bảng 3: Bảng giá

Công lao động gia đình 1000đ/công 150 Giá lúa giống Khang Dân 1000đ/kg 13 Giá lúa giống Ma Lâm 48 1000đ/kg 14

Phân URE 1000đ/kg 9.64 Phân NPK Ninh Bình 1000đ/kg 6 Phân Kali 1000đ/kg 9 Thuốc diệt cỏ Dibuta 1000đ/chai 22.5 Thuốc Tilt Super 1000đ/chai 9.5 Giá lúa bán Ma Lâm 1000đ/kg 6 Giá lúa bán Khang Dân 1000đ/kg 6 N/s dự kiến lúa Ma Lâm kg/sào 280 N/s dự kiến lúa khang dân kg/sào 300

Giá cày bừa 1000đ/sào

120(20kg thóc) Giá thu hoạch 1000đ/ sào 100

Giá vận chuyển 1000đ/ sào 150

Trang 9

Bảng 4:Kết quả sản xuất sản xuất lúa của hộ nông dân

trong năm 2013 – 2014

Tháng

Tổng chi 4759 1831 2079 300 1430 4759 1831 2379 1430 20798

1 Chi gia đình 1800 1050 450 300 0 1800 1050 750 0 7200

2 Chi bằng tiền 2959 781 1629 0 1430 2959 781 1629 1430 13598

Thu sl lúa khang

III Chênh lệch tiền

mặt -2959 -781 -1629 0 14410 -2959 -781 -1629 14410 18082

IV Lợi nhuận -4759 -1831 -2079 -300 14410 -4759 -1831 -2379 14410 10882

Trang 10

Bảng: hiệu quả sản xuất lúa của hộ nông

dân năm 2013 - 2014

3 Lợi nhuận/sào

Phần II: Phân tích kịch bản hoạt động sản xuất lúa của hộ nông dân năm 2015

 Kế hoạch chi cho hoạt động trồng lúa cụ thể như sau:

 Công việc cày, bừa, gieo sạ, phun thuốc diệt cỏ được thực hiện trong tháng đầu tiên của mỗi vụ:

 Công cày bừa: 1.080 (ngàn đồng/9 sào)

 Vệ sinh đồng ruộng: 4 công lao động/9 sào

 Công gieo sạ: 3 công lao động/9 sào

 Phun thuốc diệt cỏ: 2 công lao động và vào tháng 4 trước khi thu hoạch thêm 2 công lao động

 Mỗi vụ gia đình bỏ ra 3 công lao động/9 sào bón phân cho mỗi vụ, trải đều trong 3 tháng đầu

 Số lượng giống sạ cho mỗi vụ đều giống nhau & bằng nhau: 20kg/ 4 sào giống lúa Hoa Ưu và 25kg/ 5 sào giống lúa RVT

Vụ Đông Xuân:

Trang 11

 Phân Ure được bón vào tháng 1, 2, 3:

 Tháng 1: 8 kg/ sào x 9 sào

 Tháng 2: 9 kg/ sào x 9 sào

 Tháng 3: 7,2 kg/ sào x 9 sào

 Phân Kali được bón vào tháng thứ 3: 5kg/ sào x 9 sào

 Phân NPK được bón vào các tháng thứ 1 và tháng thứ 3: 10kg/ sào x 9 sào

 Thuốc diệt cỏ Dibuta được phun vào tháng thứ 1: 2 chai/ 9 sào

 Thuốc Tilt Super được phun vào tháng thứ 3 : 6 chai/ 9 sào

 Công thu hoạch được tiến hành vào tháng 5: 100(ngàn/ sào) x 9 sào

 Công vận chuyển: 150( ngàn)/ chuyến

Vụ Hè Thu:

 Phân Ure được bón vào tháng 6, 7, 8:

 Tháng 6: 8 kg/ sào x 9 sào

 Tháng 7: 9 kg/ sào x 9 sào

 Tháng 8: 7,2 kg/ sào x 9 sào

 Phân Kali được bón vào tháng 8 : 5kg/ sào x 9 sào

 Phân NPK được bón vào các tháng 6 và tháng 8: 10kg/ sào x 9 sào

 Thuốc diệt cỏ Dibuta được phun vào tháng thứ 1: 2 chai/ 9 sào

 Thuốc Tilt Super được phun vào tháng thứ 3 : 6 chai/ 9 sào

 Công thu hoạch được tiến hành vào tháng 5: 100(ngàn/ sào) x 9 sào

 Công vận chuyển: 150( ngàn)/ chuyến

Trang 12

2.4. Kế hoạch Sử dụng một số vật tư lao động

Bảng 5: Kế hoạch Sử dụng một số vật tư lao động

ĐVT

Tháng

1 Lao động

2 Vật tư

Thuốc diệt cỏ

3 Dịch vụ

2.5. Dự trù giá

Bảng 6: Bảng dự trù giá

Trang 13

Sản phẩm ĐVT Giá

Công lao động

Giá lúa giống

Phân NPK Ninh

Thuốc diệt cỏ

Thuốc Tilt

Giá lúa bán

Giá lúa bán lúa

N/s dự kiến lúa

N/s dự kiến lúa

2.6. Kế hoạch tài chính trồng lúa năm 2015

Bảng 7: Kế Hoạch tài chính sản xuất lúa năm 2015

Tháng

Trang 14

Đông xuân Hè thu

Tổng chi 5109 1831 2079 300 1430 5109 1831 2379 1430 21498

1 Chi gia đình 1800 1050 450 300 0 1800 1050 750 0 7200

Vệ sinh đồng

2 Chi bằng tiền 3309 781 1629 0 1430 3309 781 1629 1430 14298

III Chênh lệch

tiền mặt -3309 -781 -1629 0 15570 -3309 -781 -1629 15570 19702

IV Lợi nhuận -5109 -1831 -2079 -300 15570 -5109 -1831 -2379 15570 12502

3. So sánh kết quả kinh doanh năm 2014 và 2015.

Nhìn vào các bảng số liệu ta có thể nhìn thấy được:

Trang 15

+ Trên cùng một diện tích là 9 sào hộ ông Châu trồng lúa, cùng một cách thức chăm sóc, bón phân, phun thuốc trừ sâu nhưng lợi nhuận đêm lại cho hộ ông Châu là khác nhau: Năm 2014 lợi nhuận đạt được là 10.882.000 triệu đồng còn năm 2015 là 12.502.000 triệu đồng Năm 2015 thay đổi như sau:

 Cách canh tác: 4 sào cho giống lúa Hoa Ưu và 5 sào cho giống lúa RVT

 Năng suất dự kiền: + Giống lúa Hoa Ưu là 400 kg/ sào + Giống lúa RVT là 200 kg /sào

 Giá giống: +Giống lúa Hoa Ưu là 10.000 đồng

+Giống lúa RVT là 30.000 đồng

 Giá bán lúa: + Giống lúa Hoa Ưu là 5.000 đồng +Giống lúa RVT là 9.000 đồng +Tuy giá lúa giống khác nhau, năng suất khác nhau, giá bán khác nhau nhưng nhìn vào lợi nhuận ta thấy cách làm của năm 2015 sẽ đem đến kết quả tốt hơn cho hộ

• tổn thương

• Hộ nên học hỏi thêm kỹ thuật trồng lúa để tăng hiệu quả trong sản xuất

• Làm thêm các nghề phụ mà gia đình có thế mạnh để tăng thu nhập và giải quyết được thời gian nhàn rỗi

• Ngoài đất trồng lúa, đất ở của gia đình nên trồng thêm cây

ăn quả để trước là phục vụ nhu cầu cho gia đình và có thể bán để có thêm thu nhập

• Nên mạnh dạn thay đổi loại giống để đạt năng suất cao hơn

• Hộ nên có ý kiến với chính quyền:

 Hoàn thiện hệ thống thủy lợi để phục vụ tốt hơn cho sản xuất nông nghiệp

Trang 16

 Nhập vật tư: giống, thuốc BVTV có chất lượng tốt hơn để có thể cho năng suất cao hơn

 Thúc đẩy cơ giới hóa khâu thu hoạch, sau thu hoạch để giảm thất thoát nông sản

II. Kết luận

Lập kế hoạch kinh doanh trong nông nghiệp mang một tầm quan trọng hoạt động sản xuất của hộ Nó không chỉ giúp hộ biết được thực trạng của hộ, mà còn là chìa khóa mở ra sự thành công của hộ, giúp hộ định hướng được mình đang ở đâu, mình đang làm gì sử dụng nguồn lực của hộ đã phù hợp hay chưa, nhằm đạt được mục tiêu của mình

Ngày đăng: 15/05/2015, 10:45

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2: Bảng sử dụng một số vật tư lao động - đánh giá hiệu quả sản xuất lúa của hộ nông dân ông nguyến châu tại thôn hoàng hà xã gio việt huyện gio linh  tỉnh quảng trị
Bảng 2 Bảng sử dụng một số vật tư lao động (Trang 7)
2.3.1. Bảng giá - đánh giá hiệu quả sản xuất lúa của hộ nông dân ông nguyến châu tại thôn hoàng hà xã gio việt huyện gio linh  tỉnh quảng trị
2.3.1. Bảng giá (Trang 8)
Bảng 4:Kết quả sản xuất   sản xuất lúa của hộ nông dân - đánh giá hiệu quả sản xuất lúa của hộ nông dân ông nguyến châu tại thôn hoàng hà xã gio việt huyện gio linh  tỉnh quảng trị
Bảng 4 Kết quả sản xuất sản xuất lúa của hộ nông dân (Trang 9)
Bảng 5: Kế hoạch Sử dụng một số vật tư lao động - đánh giá hiệu quả sản xuất lúa của hộ nông dân ông nguyến châu tại thôn hoàng hà xã gio việt huyện gio linh  tỉnh quảng trị
Bảng 5 Kế hoạch Sử dụng một số vật tư lao động (Trang 12)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w