1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn tốt nghiệp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt

84 592 4

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 84
Dung lượng 583 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài Cùng với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã gia nhập các tổ chức kinh tế quốc tế lớn như ASEAN, APEC, ASEM… và đặc biệt, trong năm 2006, Việt Nam đã trở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO. Kèm theo đó là thu hút đầu tư nước ngoài trong mọi lĩnh vực, trong đó dệt may là lĩnh vực có nhiều lợi thế về nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ… đã thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư. Số lượng các nhà đầu tư vào lĩnh vực dệt may tăng mạnh và đóng góp không nhỏ trong sự nghiệp phát triển đất nước và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, đồng thời cũng đặt các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt. Sản phẩm dệt may của nước ta đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt với hàng dệt may của các đối thủ truyền thống như Trung Quốc, Malaysia…không chỉ ở thị trường EU, Mỹ mà ngay cả thị trường nội địa. Để giúp các doanh nghiệp tồn tại, phát triển và cạnh tranh được thì các doanh nghiệp sử dụng nhiều biện pháp khác nhau.Một trong những biện pháp hiệu quả mà hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng là giảm thiểu chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dệt may. Tuy nhiên, với thực tế hoạt động của các doanh nghiệp dệt may nói chung và công ty cổ phần may Hưng Việt nói riêng trong những năm qua đang có rất nhiều bất cập và gặp không ít khó khăn trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm. Một số doanh nghiệp vi phạm các quy định, chế độ kế toán hiện hành…Với mong muốn được góp phần làm sáng tỏ thêm những lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nâng cao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần may Hưng Việt. Tác giả chọn nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt” .

Trang 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Cùng với xu hướng hội nhập kinh tế quốc tế, Việt Nam đã gia nhập các tổ chức kinh

tế quốc tế lớn như ASEAN, APEC, ASEM… và đặc biệt, trong năm 2006, Việt Nam đãtrở thành thành viên chính thức thứ 150 của tổ chức thương mại thế giới WTO Kèm theo

đó là thu hút đầu tư nước ngoài trong mọi lĩnh vực, trong đó dệt may là lĩnh vực có nhiềulợi thế về nguồn lao động dồi dào, giá nhân công rẻ… đã thu hút mạnh mẽ các nhà đầu tư

Số lượng các nhà đầu tư vào lĩnh vực dệt may tăng mạnh và đóng góp không nhỏ trong sựnghiệp phát triển đất nước và giải quyết công ăn việc làm cho người lao động, đồng thờicũng đặt các doanh nghiệp Việt Nam đứng trước sức ép cạnh tranh ngày càng gay gắt Sảnphẩm dệt may của nước ta đang phải đối mặt với sự cạnh tranh khốc liệt với hàng dệt maycủa các đối thủ truyền thống như Trung Quốc, Malaysia…không chỉ ở thị trường EU, Mỹ

mà ngay cả thị trường nội địa Để giúp các doanh nghiệp tồn tại, phát triển và cạnh tranhđược thì các doanh nghiệp sử dụng nhiều biện pháp khác nhau.Một trong những biện pháphiệu quả mà hầu hết các doanh nghiệp đều áp dụng là giảm thiểu chi phí sản xuất, hạ giáthành sản phẩm và không ngừng nâng cao chất lượng sản phẩm dệt may

Tuy nhiên, với thực tế hoạt động của các doanh nghiệp dệt may nói chung và công

ty cổ phần may Hưng Việt nói riêng trong những năm qua đang có rất nhiều bất cập vàgặp không ít khó khăn trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Một sốdoanh nghiệp vi phạm các quy định, chế độ kế toán hiện hành…Với mong muốn được gópphần làm sáng tỏ thêm những lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm, từ đó đưa ra một số giải pháp nhằm kiểm soát chi phí, hạ giá thành sản phẩm, nângcao chất lượng sản phẩm và năng lực cạnh tranh cho công ty cổ phần may Hưng Việt

Tác giả chọn nghiên cứu đề tài “ Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt”

1.2 Tổng hợp và đánh giá các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài

Trước khi thực hiện đề tài nghiên cứu này, tác giả đã được tham khảo một số côngtrình nghiên cứu liên quan đến đề tài như:

-Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thị Nam (năm 2007) đã nghiên cứu: “Hoàn thiện kếtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm phục vụ quản trị chi phí của các doanhnghiệp may tỉnh Hưng Yên” Trong luận văn tác giả đã trình bày thực trạng và giải pháp

Trang 2

hoàn thiện vấn đề tổ chức hạch toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm trong ngànhdệt may trên địa bàn tỉnh Hưng Yên dưới góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị theophương pháp truyền thống, với những đề xuất cơ bản nhất của hệ thống kế toán quản trị

áp dụng trong hoạt động sản xuất hàng dệt may

- Luận văn thạc sỹ của tác giả Lê Thúy Hà (năm 2011) đã nghiên cứu: ”Hoàn thiện

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần bia Sài Gòn - HàNam” trong bài viết của mình tác giả nghiên cứu kế toán chi phí sản xuất và tính giá thànhsản phẩm dưới cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị, tuy nhiên tác giả lạihướng về việc hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm dưới góc độ

kế toán quản trị nhiều hơn

- Luận văn thạc sỹ của tác giả Nguyễn Thị Duyên (năm 2011) đã nghiên cứu: “ Hoànthiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các công ty may trên địabàn tỉnh Nam Định” trong luận văn của mình tác giả đã nghiên cứu kế toán chi phí sảnxuất và tính giá thành sản phẩm trên cả hai góc độ kế toán tài chính và kế toán quản trị,tuy nhiên do phạm vi nghiên cứu rộng nên những giải pháp mà tác giả đưa ra trong bàiviết của mình chưa thực sự đáp ứng được yêu cầu của các công ty dệt may trên địa bàntỉnh Nam Định

Ngoài ra còn rất nhiều những công trình nghiên cứu khác của các tác giả về vấn đềhoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm Qua quá trình tham khảomột số luận văn thạc sỹ khác tôi nhận thấy các bài viêt đó đã đạt được một số kết quả như:

- Tổng kết một cách khoa học, có hệ thống những cơ sở lý luận của kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các doanh nghiệp sản xuất, kinh nghiệm hạchtoán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm của một số nước có nền kinh tế phát triển

và đã liên hệ được với chế độ kế toán Việt Nam, từ đó rút ra bài học kinh nghiệm cho cácdoanh nghiệp sản xuất Việt Nam

- Trên cơ sở khảo sát thực tế, các đề tài đã phân tích được thực trạng hạch toán chiphí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong một số doanh nghiệp dệt may, qua đó rút ranhững đánh giá khái quát về ưu điểm và những mặt còn hạn chế của công tác kế toán ở tạicác đơn vị được khảo sát Trên cơ sở đó, các công trình nghiên cứu trên đã đưa ra đượcmột số các giải pháp cơ bản để hoàn thiện quy trình hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm Các nội dung hoàn thiện đi theo hai hướng cả kế toán tài chính và kế toánquản trị

Trang 3

Bên cạnh những những mặt đạt được của các công trình nghiên cứu trên thì vẫn cònmột số điểm mà các tác giả khi nghiên cứu chưa đề cập đến như:

- Về cơ sở lý luận:

Hầu hết các công trình nghiên cứu kể trên khi đưa ra cơ sở lý luận thì chưa chỉ rađược tác giả đã liên hệ được với các chuẩn mực,chế độ, nghị định, thông tư hướng dẫnviệc thực hiện luật kế toán nào trong cơ sở lý luận của các tác giả

Khi đưa ra cơ sở lý luận chưa nêu rõ được nguồn trích dẫn, chưa bình luận và đưa

ra được các quan điểm riêng của mình

Do hạn chế về mặt thời gian, đối tượng và phạm vi nghiên cứu nhưng các tác giảnghiên cứu hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tinh giá thành sản phẩm trên cả góc độ

kế toán tài chính và kế toán quản trị và đưa ra giải pháp chung cho nhiều đối tượng vớiphạm vi rộng thì sẽ không thể tránh khỏi những thiếu sót nhất định

Vì thế, trong kết cấu của đề tài nghiên cứu này, tác giả sẽ trình bày nội dung cơ sở

lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tàichính, liên hệ với các chuẩn mực, chế độ, nghị định, thông tư hướng dẫn việc thực hiệnluật kế toán một cách cụ thể

- Về thực trạng công tác kế toán tại đơn vị được khảo sát: Hầu hết việc nghiên cứuđược thực hiện theo ngành, hoặc một nhóm các công ty trên cả góc độ kế toán tài chính và

kế toán quản trị vì thế lần này tác giả sẽ thực hiện nghiên cứu thực trạng kế toán chi phísản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính tại một công ty đó là:công ty cổ phần may Hưng Việt

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu các vấn đề cơ bản trong lý luận về kế toán chi phí sản xuất vàtính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính, vận dụng để nghiên cứu thực trạng

kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm tại công ty cổ phần may Hưng Việt, từ

đó đề xuất các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm cho công ty cổ phần may Hưng Việt

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

- Lý luận chung về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kếtoán tài chính được đề cập những vấn đề gì?

- Thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toántài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt như thế nào?

Trang 4

- Từ đó thấy được những ưu điểm, những tồn tại, nguyên nhân của những tồn tại làgì?

- Các giải pháp để hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtrên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt là gì?

1.5 Phạm vi nghiên cứu

Lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trong các loại hìnhdoanh nghiệp là một vấn đề lớn Trong phạm vi luận văn này, tôi chỉ nghiên cứu một sốnội dung chủ yếu lý luận về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trongdoanh nghiệp sản xuất trên góc độ kế toán tài chính từ đó làm cơ sở lý luận cho việc đánhgiá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tàichính tại công ty cổ phần may Hưng Việt cũng như đề ra các giải pháp nhằm hoàn thiện kếtoán chi phí và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phầnmay Hưng Việt

1.6 Phương pháp nghiên cứu

Luận văn áp dụng cả phương pháp nghiên cứu định tính và định lượng trong việc thuthập và xử lý thông tin, tiến hành khảo sát thực tiễn lẫn sử dụng tài liệu sẵn có Luận văn

sử dụng nguồn dữ liệu thu thập từ các tài liệu tại công ty cổ phần may Hưng Việt để phântích các vấn đề lý luận và thực tiễn về kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtrong ngành sản xuất dệt may nói chung và công ty cổ phần may Hưng Việt nói riêng

1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Hệ thống hóa những vấn đề lý luận chung về hạch toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm

Phân tích, đánh giá thực trạng kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmtrên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt

Đề xuất được một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính cho công ty cổ phần may Hưng Việt

1.8 Kết cấu của luận văn

Ngoài phần kết cấu hình thức khác theo quy định, nội dung luận văn được trình bàytheo kết cấu gồm có 4 chương, cụ thể như sau:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Lý luận chung về kế toán CPSX và tính GTSP trên góc độ kế toán tài

chính trong các doanh nghiệp sản xuất

Trang 5

Chương 3: Thực trạng kế toán CPSX và tính GTSP trên góc độ kế toán tài chính tại

công ty cổ phần may Hưng Việt

Chương 4: Kết quả nghiên cứu thực trạng và giải pháp hoàn thiện kế toán CPSX và

tính GTSP trên góc độ kế toán tài chính tại Công ty cổ phần may Hưng Việt

Kêt luận chương 1

Sau khi khảo sát tình hình thực tiễn kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sảnphẩm tại công ty cổ phần may Hưng Việt tác giả đã thấy được một số tồn tại, bất cập cần

hoàn thiện tại công ty Đây là cơ sở để tác giả nghiên cứu đề tài “hoàn thiên kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt” mà tác giả đã giới thiệu tổng quan về đề tài nghiên cứu của mình

trong chương này, cụ thể giới thiệu về sự cấp thiết của đề tài, tổng hợp được một số côngtrình nghiên cứu của các tác giả khác cùng đề tài, mục tiêu, câu hỏi, phạm vi, phươngpháp, ý nghĩa của đề tài và giới thiệu kết cấu nội dung nghiên cứu

Trang 6

Theo chế độ kế toán Việt Nam: Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộhao phí về lao động sống và lao động vật hóa mà doanh nghiệp bỏ ra có liên quan đến hoạtđộng sản xuất trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý, năm) Trong đó chi phí lao độngsống bao gồm: Tiền lương, các khoản trích theo lương và các khoản có tính chất lương;Còn lao động vật hóa bao gồm: Chi phí nguyên vật liệu, chi phí nhiên liệu, chi phí khấuhao TSCĐ…

Trên góc độ kế toán tài chính: Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiềntoàn bộ các hao phí về lao động sống và lao động vật hoá mà doanh nghiệp đã bỏ ra cóliên quan đến các hoạt động sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ nhất định (tháng, quý,năm) Nói cách khác, chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh

nghiệp tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất sản phẩm.

Quá trình sản xuất hàng hoá là quá trình kết hợp của 3 yếu tố tư liệu lao động, đốitượng lao động, lao động sống đồng thời là quá trình tiêu hao bản thân các yếu tố trên Do

đó quá trình sản xuất là quá trình chi phí để tạo ra giá trị sử dụng và giá tri sản phẩm Thựcchất chi phí là quá trình chuyển dịch vốn-chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản xuất vào

Trang 7

các đối tượng kế toán và tính giá phí cá biệt của sản phẩm hoàn thành và sản phẩm còn dởdang cuối kỳ.

Vậy: Chi phí sản xuất kinh doanh là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ hao phí mà doanh nghiệp phải tiêu dùng trong một kỳ để thực hiện quá trình sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Thực chất chi phí là sự dịch chuyển vốn – chuyển dịch giá trị của các yếu tố sản

xuất vào các đối tượng tính giá (sản phẩm, lao vụ, dịch vụ) [5, tr 85].

2.1.1.2 Phân loại CPSX [5, tr 86]

Chi phí sản xuất trong doanh nghiệp có nhiều loại khác nhau Mỗi loại có nội dung,tính chất, tác dụng khác nhau trong quá trình sản xuất kinh doanh Do đó để công tác quản

lý và kế toán được thuận lợi cần thiết phải tiến hành phân loại chi phí

Phân loại chi phí là việc sắp xếp các loại chi phí khác nhau vào từng nhóm theonhững đặc trưng nhất định

Căn cứ vào các tiêu thức khác nhau chia chi phí ra các loại khác nhau

Dưới góc độ kế toán tài chính chi phí sản xuất được phân thành các loại sau

* Phân loại theo yếu tố chi phí

- Căn cứ vào nội dung kinh tế ban đầu của chi phí, chi phí được phân theo yếu tố đó

là 3 yếu tố của quá trình sản xuất:

+ Chi phí về đối tượng lao động + Chi phí tư liệu lao động + Chi phí về lao động sống

- Còn theo quy định hiện hành ở Việt Nam hiện nay chi phí được chia thành 7 yếu

Trang 8

+ Yếu tố tiền lương và các khoản phụ cấp lương bao gồm tổng tiền lương và phụcấp mang tính chất lương phải trả cho người lao động.

+ Yếu tố bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp

là số tiền bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế, kinh phí công đoàn, bảo hiểm thất nghiệp tríchtheo tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương và phụ cấp lương phải trả cho người lao độngthuộc danh sách lập quỹ được quy định chi phí của sản xuất kinh doanh tại doanh nghiệp

+ Yếu tố khấu hao TSCĐ là tổng số khấu hao TSCĐ phải trích trong kỳ của tất cảcác TSCĐ cho sản xuất kinh doanh theo phương pháp khấu hao phù hợp

+ Yếu tố chi phí dịch vụ mua ngoài Phản ánh toàn bộ chi phí dịch vụ mua ngoàidùng vào sản xuất kinh doanh

+ Yếu tố chi phí khác bằng tiền Phản ánh toàn bộ chi phí khác bằng tiền chưa phảnánh vào các yếu tố trên dùng vào hoạt động sản xuất kinh doanh trong kỳ

Tác dụng trực tiếp của cách phân loại này là để tập hợp chi phí theo nội dung kinh

tế ban đầu thống nhất của chi phí mà không xét đến công dụng, địa điểm phát sinh của chiphí Ngoài ra, cách phân loại này có ý nghĩa rất lớn trong quản lý chi phí sản xuất, nó chobiết tỷ trọng của từng yếu tố chi phí sản xuất qua đó đánh giá, phân tích tình hình thựchiện dự toán chi phí sản xuất, cung cấp tài liệu cho việc lập dự toán chi phí sản xuất Tuynhiên cách phân loại này có nhược điểm là không tính được giá thành cho từng đơn vị sảnphẩm do không phân biệt được chi phí theo mục đích và công dụng

* Phân loại theo khoản mục chi phí trong giá thánh sản phẩm

Theo cách phân loại này chi phí sản xuất kinh doanh chia thành các khoản mục chiphí:

+ Chi phí nguyên, vật liệu trực tiếp: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp bao gồm chiphí về nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiên liệu tham gia trực tiếp vào việc sản xuất,chế tạo sản phẩm hay thực hiện lao vụ, dịch vụ

Trang 9

+ Chi phí nhân công trực tiếp: Chi phí nhân công trực tiếp bao gồm tiền luơng, cáckhoản phụ cấp lương, các khoản trích cho các quỹ BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN tỷ lệ vớitiền lương.

+ Chi phí sản xuất chung: Chi phí sản xuất chung là những chi phí phát sinh trongphạm vi mỗi bộ phận sản xuất trong cơ cấu tổ chức sản xuất của doanh nghiệp (không baogồm chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp)

+ Chi phí bán hàng: Bao gồm toàn bộ những chi phí phát sinh liên quan đến tiêuthụ sản phẩm, hàng hóa, dịch vụ

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp: Bao gồm những chi phí phát sinh liên quan đếnquản trị kinh doanh và quản lý hành chính trong doanh nghiệp

Cách phân loại này dựa vào mục đích, công dụng của chi phí mà không phân biệtchi phí đó có nội dung kinh tế như thế nào Cách phân loại này giúp cho nhà quản trị dựtoán được các khoản mục chi phí trọng yếu trong chi phí sản xuất sản phẩm, cung cấp sốliệu cho việc xây dựng định mức giá thành và quản lý giá thành theo khoản mục chi phí,

từ đó xác định lại nguyên nhân, đề ra giải pháp nhằm tiết kiệm chi phí, hạ giá thành sảnphẩm, nâng cao hiệu quả kinh doanh

* Phân loại chi phí theo cách kết chuyển chi phí.

Theo cách kết chuyển chi phí, chi phí sản xuất kinh doanh bao gồm:

+ Chi phí sản phẩm là những chi phí gắn liền với các sản phẩm được sản xuất rasản phẩm thuộc giá phí của hàng tồn kho trong và sau sản xuất đã kết thúc

+ Chi phí thời kỳ là những chi phí gắn với kỳ kế toán, kỳ luân chuyển vốn và hoànphí Do vậy, chi phí thời kỳ là chỉ tiêu điều chỉnh lợi nhuận kinh doanh của kỳ báo cáo

* Phân loại theo lĩnh vực hoạt động

Theo lĩnh vực hoạt động, chi phí bao gồm:

+ Chi phí sản xuất kinh doanh

+ Chi phí hoạt động tài chính

Trang 10

+ Chi phí khác

Cách phân loại này giúp cho việc phân định chi phí được chính xác, phục vụ choviệc tính giá thành, xác định chi phí và kết quả của từng loại hoạt động kinh doanh đúngđắn cũng như lập báo cáo tài chính nhanh chóng, kịp thời

* Phân loại chi phí theo cách hạch toán ban đầu chi phí như:

Chi phí tập hợp trực tiếp cho đối tượng tính giá thành sản phẩm hình thành nênphương pháp kế toán trực tiếp chi phí sản xuất

Chi phí tập hợp gián tiếp cho đối tượng tính giá thành sản phẩm hình thành nênphương pháp ghi nhận và phân bổ chi phí sản xuất của nhiều đối tượng

Qua các cách phân loại chi phí trên cho thấy, dù phân loại chi phí theo cách nào thìvẫn phải đảm bảo cơ cấu phí sao cho hợp lý vì:

Thứ nhất: Chi phí sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp luôn có những biến động

nhất định trong từng thời kỳ Vì vậy, một trong những nhiệm vụ quan trọng của ngườiquản lý doanh nghiệp là phải quản lý được chi phí, lựa chọn cơ cấu chi phí sao cho hợp lý,hiệu quả nhất

Thứ hai: Do đặc điểm kinh tế, kỹ thuật của mỗi ngành có ảnh hưởng đến chi phí

sản xuất, kinh doanh của doanh nghiệp Có thể thấy ảnh hưởng này qua việc xem xét hoạtđộng của doanh nghiệp trong lĩnh vực sản xuất công nghiệp, nông nghiệp, thương mại,dịch vụ…

2.1.2 Khái niệm, phân loại GTSP

2.1.2.1 Khái niệm GTSP

Giá thành được tính toán xác định cho từng loại sản phẩm lao vụ cụ thể và chỉ tínhtoán với số lượng sản phẩm hoặc dịch vụ sản phẩm đã hoàn thành toàn bộ quá trình sảnxuất (thành phẩm) hoặc kết thúc một số giai đoạn sản xuất (bán thành phẩm) Giá thànhtrong một chừng mực nhất định nó vừa mang tính chủ quan vừa mang tính khách quan Vìvậy, chúng ta phải xem xét giá thành trên nhiều góc độ khác nhau nhằm sử dụng chỉ tiêugiá thành có hiệu quả Giá thành là biểu hiện bằng tiền, giá trị tư liệu sản xuất và sức laođộng kết tinh trong một đơn vị sản xuất sản phẩm hàng hoá Vì vậy nó mang tính khách

Trang 11

quan do sự di chuyển và tính kết tinh này là tất yếu Việc tính toán đo lường là biểu hiệnchúng bằng tiền chỉ là phản ánh của quản lý.

Mặt khác, giá thành là một đại lượng tính toán trên cơ sở chi phí sản xuất chỉ ratrong kỳ nên nó là chỉ tiêu có sự chủ quan Đặc điểm của chủ quan này thể hiện trên haikhía cạnh

Thứ nhất: Giá thành là biểu hiện bằng tiền của các tư liệu sản xuất và sức lao động

đã hao phí để sản xuất ra khối lượng sản phẩm nhất định Vì vậy việc áp dụng các biệnpháp đánh giá khác nhau ở từng doanh nghiệp cũng làm cho giá thành sản phẩm mang tínhchủ quan nhất định

Thứ hai: Giá thành được tính trên cơ sở chi phí sản xuất được tập hợp vào giá thành

phải tuân theo quy định chung của nguyên tắc kế toán được chấp nhận rộng rãi

Như vậy về bản chất, quá trình sản xuất là một quá trình thống nhất bao gồm 2 mặt:Mặt hao phí sản xuất và mặt kết quả sản xuất Tất cả các khoản chi phí (phát sinh trong kỳ,

kỳ trước chuyển sang) và các chi phí trích trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm,lao vụ, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽ tạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm

Trong hệ thống các chỉ tiêu quản lý doanh nghiệp, giá thành sản phẩm là một chỉtiêu kinh tế tổng hợp, phản ánh kết quả sử dụng các nguồn lực trong quá trình sản xuấtkinh doanh cũng như các giải pháp kinh tế kỹ thuật mà doanh nghiệp đã thực hiện

Từ việc nghiên cứu bản chất của giá thành sản phẩm ta có thể đi đến một khái niệmchung nhất về giá thành sản phẩm như sau:

Giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ các khoản hao phí về laođộng sống và lao động vật hoá có liên quan đến khối lượng công việc, sản phẩm, lao vụ đã

hoàn thành không kể các chi phí đó phát sinh ở kỳ kế toán nào [5, tr 88]

2.1.2.2 Phân loại GTSP [5, tr 89]

Giá thành được xem xét dưới nhiều góc độ khác nhau, phạm vi và tính chất khácnhau Tuỳ theo yêu cầu quản lý mà kế toán thực hiện phân loại giá thành theo các tiêuthức khác nhau

Trên góc độ kế toán tài chính giá thành được phân loại như sau:

Trang 12

Căn cứ vào thời điểm tính và nguồn số liệu để tính thì giá thành được chia thành

- Giá thành thực tế là giá thành được xác định sau khi kết thúc quá trình sản xuấtsản phẩm trên cơ sở chi phí phát sinh trong kỳ

Cách phân loại này tạo cơ sở để phân tích, so sánh giữa giá thành thực tế và giáthành kế hoạch, qua đó rút ra những kết luận, những biện pháp cần thiết để quản lý chophù hợp

Theo phạm vi phát sinh chi phí giá thành sản phẩm được chia thành giá thành sản xuất và giá thành tiêu thụ.

Giá thành sản xuất (hay giá thành công xưởng) là chỉ tiêu phản ánh tất cả những chiphí phát sinh liên quan đến việc sản xuất, chế tạo sản phẩm theo quy định của công nghệsản xuất sản phẩm và cấu trúc tổ chức sản xuất tại doanh nghiệp, bao gồm chi phí nguyênvật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí sản xuất chung

(2.1) Nguồn: [5, tr 90]

-Giá trị sảnphẩm dở dangcuối kỳ

Trang 13

Giá thành tiêu thụ (giá thành toàn bộ) là chỉ tiêu phản ánh toàn bộ các khoản chi phí phátsinh liên quan đến việc sản xuất, tiêu thụ sản phẩm Giá thành tiêu thụ sản phẩm được xác địnhtheo công thức sau đây:

+

Chi phíbán hàng (2.2)

Nguồn: [5, tr 90]

2.1.3 Quan hệ giữa CPSX và GTSP

Về thực chất chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm là hai mặt khác nhau của quá trìnhsản xuất chi phí sản xuất phản ánh mặt hao phí sản xuất, còn giá thành sản phẩm phản ánh mặtkết quả sản xuất Tất cả những khoản chi phí phát sinh( phát sinh trong kỳ, kỳ trước chuyển sang)

và các chi phí tính trước có liên quan đến khối lượng sản phẩm, dịch vụ đã hoàn thành trong kỳ sẽtạo nên chỉ tiêu giá thành sản phẩm Nói cách khác, giá thành sản phẩm là biểu hiện bằng tiềntoàn bộ các khoản chi phí mà doanh nghiệp bỏ ra bất kể ở kỳ nào nhưng có liên quan đến khốilượng công việc, sản phẩm đã hoàn thành trong kỳ baó cáo

Tổng GTSP = CPSX dở dangđầu kỳ + CPSX phátsinh trong kỳ - CPSX dở

Trang 14

Chi phí sản xuất trong kỳ không được tính nhập hết vào giá thành sản phẩm hoànthành trong kỳ vì có một bộ phận chi phí nằm trong giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ vàchi phí đã chi còn nằm chờ phân bổ.

2.1.4 Vai trò của kế toán CPSX và tính GTSP trong doanh nghiệp sản xuất

Để tạo ra sức cạnh tranh cho sản phẩm của doanh nghiệp mình trên thị trường thìchỉ tiêu về giá thành luôn được quan tâm hàng đầu Các doanh nghiệp luôn đặt ra mục tiêu

hạ giá thành sản phẩm mà vẫn đảm bảo chất lượng sản phẩm Xét về mặt kinh tế, để hạ giáthành sản phẩm thì cần hạch toán đầy đủ, đúng và chính xác chi phí sản xuất vào giá thànhsản phẩm, trên cơ sở phân tích đưa ra những biện pháp tốt nhất để tiết kiệm chi phí sảnxuất, hạ giá thành sản phẩm Hơn nữa, tính đúng và đủ giá thành sản phẩm còn là tiền đề

để xác định chính xác kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Hạch toánchi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là khâu trọng tâm của hạch toán kế toán và có

ý nghĩa quan trọng đối với doanh nghiệp và Nhà nước

Đối với doanh nghiệp: Việc hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩmcung cấp thông tin đầy đủ, kịp thời cho việc tính toán hiệu quả hoạt động sản xuất kinhdoanh hàng kỳ( tháng, quý, năm) của doanh nghiệp Từ đó giúp cho doanh nghiệp nắmđược thực trạng hoạt động sản xuất kinh doanh để điều hành hoạt động kinh tế, đưa ra cácquyết định đúng đắn kịp thời để tiết kiệm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm, xácđịnh các chiến lược kinh doanh, định giá bán sản phẩm cho phù hợp

Đối với Nhà nước: việc hạch toán chính xác, đầy đủ các chi phí sản xuất và tính giáthành sản phẩm của các doanh nghiệp giúp Nhà nước có cái nhìn tổng thể , toàn diện đốivới sự phát triển của nền kinh tế, từ đó có thể hoạch định các chính sách phù hợp tạo điềukiện cho các doanh nghiệp phát triển, thúc đẩy nền kinh tế phát triển Đồng thời thông tinhạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm là căn cứ tính toán thuế và cáckhoản mà doanh nghiệp phải nộp cho ngân sách Nhà nước

2.2 Lý luận chung về kế toán CPSX

Trang 15

2.2.1 Xác định đối tượng, phương pháp và trình tự kế toán CPSX

2.2.1.1 Đối tượng kế toán CPSX [5, tr 91]

Xác định đối tượng kế toán chi phí sản xuất chính là việc xác định giới hạn tập hợpchi phí mà thực chất là xác định nơi phát sinh chi phí và nơi chịu chi phí

* Căn cứ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất là sản xuất giản đơn hay phức tạp

- Đối với sản xuất giản đơn Đối tượng kế toán chi phí sản xuất là sản phẩm haytoàn bộ quá trình sản xuất (sản phẩm hoặc nhóm sản phẩm - nếu sản xuất nhiều sản phẩmcùng tiến hành trong quá trình sản xuất)

- Đối với sản xuất phức tạp Đối tượng kế toán chi phí sản xuất có thể là bộ phậnchi tiết sản phẩm, các giai đoạn chế biến, phân xưởng sản xuất hoặc nhóm chi tiết, bộ phậnsản phẩm

* Căn cứ vào loại hình sản xuất, sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sảnxuất hàng loạt với khối lượng lớn

- Đối với loại hình sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tượng kế toánchi phí là đơn đặt hàng

- Đối với sản xuất hàng loạt khối lượng lớn

+ Nếu quy trình công nghệ giản đơn thì đối tượng kế toán chi phí là sản phẩm,nhóm sản phẩm

+ Nếu quy trình công nghệ phức tạp, đối tượng kế toán chi phí là giai đoạn côngnghệ, chi tiết, nhóm chi tiết

* Căn cứ vào yêu cầu và trình độ quản lý, tổ chức sản xuất kinh doanh:

Dựa trên cơ sở trình độ , yêu cầu và tổ chức quản lý để xác định đối tượng hạchtoán chi phí sản xuất phù hợp với đặc điểm sản xuất sản phẩm và yêu cầu cung cấp thôngtin để kiểm soát quá trình chi phí sản xuất

Việc xác định rõ mối quan hệ và sự khác nhau giữa đối tượng hạch toán CPSX làvấn đề có ý nghĩa lớn mang tính chi phối cho việc chọn phương pháp hạch toán CPSX.Đồng thời thể hiện được mục đích và phạm vi tiến hành của công tác trên

2.2.1.2 Phương pháp kế toán CPSX

Trang 16

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất là một phương pháp hay hệ thống phươngpháp được sử dụng để ghi nhận chi phí sản xuất trên cơ sở chứng từ đã lập phân loại cácchi phí sản xuất trong phạm vi giới hạn của đối tượng kế toán chi phí.

Các phương pháp kế toán chi phí có thể theo sản phẩm, theo đơn đặt hàng, theo giaiđoạn công nghệ, theo phân xưởng, theo nhóm sản phẩm

Tuỳ theo phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng trong doanh nghiệp là phươngpháp kê khai thường xuyên hay phương pháp kiểm kê định kỳ mà nội dung, cách thức kếtoán chi phí sản xuất có những điểm khác nhau

Phương pháp tập hợp chi phí sản xuất được sử dụng để tập hợp và phân bổ chi phísản xuất cho từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất đã xác định Tùy theo từngloại chi phí và điều kiện cụ thể, kế toán có thể vận dụng phương pháp tập hợp trực tiếphay phân bổ gián tiếp

- Phương pháp tập hợp trực tiếp áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phátsinh có liên quan trực tiếp đến từng đối tượng kế toán tập hợp chi phí sản xuất riêng biệt,đồng thời cũng là đối tượng cần được tính giá phí

- Phương pháp phân bổ gián tiếp áp dụng trong trường hợp chi phí sản xuất phátsinh có liên quan đến nhiều đối tượng chịu chi phí sản xuất Theo phương pháp này kếtoán căn cứ vào chứng từ gốc tập hợp chi phí sản xuất phát sinh cho nhiều đối tượng theotừng nơi phát sinh chi phí Sau đó lựa chọn tiêu thức phân bổ thích hợp để phân bổ cácchi phí này cho từng đối tượng chịu chi phí như sau:

Ci = Ti x H (2.4)

Với H = C/ Ti

Trong đó: Ci là chi phí phân bổ cho đối tượng i

Ti là đại lượng tiêu chuẩn cần phân bổ của đối tượng

C là tổng chi phí sản xuất

Nguồn: [6, tr 163]

Trang 17

Bước 1: Tập hợp các chi phí cơ bản phát sinh liên quan trực tiếp cho từng đối tượng

2.2.2 Nội dung kế toán CPSX

2.2.2.1 Kế toán CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên

Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là những chi phí nguyên vật liệu chi ra dùng trựctiếp cho việc chế tạo sản phẩm bao gồm trị giá nguyên vật liệu chính, vật liệu phụ, nhiênliệu

Đối với những nguyên vật liệu khi xuất dùng liên quan trực tiếp đến từng đối tượngtập hợp chi phí riêng biệt như sản phẩm, chi tiết sản phẩm, đơn đặt hàng sản xuất thì kếtoán ghi nhận trực tiếp không qua phân bổ gián tiếp

Đối với những nguyên vật liệu khi xuất dùng liên quan đến nhiều đối tượng tập hợpchi phí, không thể kế toán riêng được thì phải áp dụng phương pháp phân bổ gián tiếp để

Trang 18

tiến hành phân bổ chi phí cho từng đối tượng Tiêu thức phân bổ có thể lựa chọn là theođịnh mức tiêu hao, theo hệ số, theo trọng lượng, theo số lượng

Có thể khái quát thành công thức sau đây:

Chi phí vật liệu Tổng chi phí

Phân bổ cho = Vật liệu cần x Tỷ lệ (hệ số phân bổ) (2.5)

từng Đối tương phân bổ

(hoặc Sản phẩm)

Tổng chi phí vật

Tỷ lệ liệu cần phân bổ

(hệ số = x 100 (2.6)

phân bổ) Tổng tiêu thức phân bổ

của tất cả các đối tượng

Nguồn: [5, tr 97]

Chứng từ kế toán: Các chứng từ xuất kho nguyên vật liệu (Phiếu xuất kho, phiếuxuất kho theo hạn mức, biên bản kiểm kê xuất kho, phiếu lĩnh vật tư…)

Để hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC

ban hành ngày 20/3/2006, kế toán sử dụng TK 621 – “Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp”

TK này mở chi tiết cho từng đối tượng hạch toán chi phí như: Phân xưởng, bộ phận sảnxuất, sản phẩm, nhóm sản phẩm…Quá trình tập hợp, phân bổ và kết chuyển chi phínguyên vật liệu trực tiếp theo sơ đồ 2.1:

Trị giá NVL xuất kho dùng trực tiếp vào sản xuất

Trị giá NVL còn chưa

sử dụng

TK 152 11

TK 621

TK 152

Trang 19

TK 632Chi phí vượt trên mức

Bình thường

Sơ đồ 2.1: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

( Nguồn: [QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006])

Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí nhân công trực tiếp là khoản thù lao lao động phải trả cho công nhântrực tiếp thực hiện dịch vụ lao vụ hay sản xuất sản phẩm (bao gồm tiền lương chính, lươngphụ và các khoản phụ cấp có tích chất lương như: phụ cấp khu vực,phụ cấp làm đêm, thêmgiờ) và các khoản trích theo lương của công nhân (lao động trực tiếp sản xuất) BHXH,BHYT, BHTN, KPCĐ phần cho người sử dụng lao động chịu được tính vào chi phí kinhdoanh trong kỳ

Chi phí nhân công trực tiếp thường được tính trực tiếp vào từng đối tượng chịuchi phí liên quan Trường hợp chi phí nhân công trực tiếp có liên quan đến nhiều đốitượng mà không hạch toán trực tiếp được cho từng đối tượng thì được tập hợp chung sau

đó phân bổ theo tiêu chuẩn thích hợp cho các đối tượng chịu chi phí liên quan

Chứng từ kế toán: Bảng chấm công, bảng thanh toán tiền lương, bảng phân bổ tiềnlương và bảo hiểm xã hội…

Để hạch toán chi phí nhân công trực tiếp theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ban

hành ngày 20/3/2006, kế toán sử dụng TK 622 – “Chi phí nhân công trực tiếp sản xuất”.Quá trình tập hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp theo sơ đồ 2.2:

TK 334 TK 622

TK 154

Trang 20

Tiền lương phải trả cho Kết chuyển

TK 335 Tiên lương nghỉ phép trích trươc TLNP

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp

(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

( Nguồn: [QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006])

Kế toán chi phí sản xuất chung

Chi phí sản xuất chung là những chi phí cần thiết phát sinh trong từng bộ phận sảnxuất (trừ chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp) để sản xuất trong

bộ phận sản xuất sản phẩm theo cách tổ chức sản xuất

Chi phí sản xuất chung bao gồm;

- Chi phí nhân viên phân xưởng bao gồm các chi phí về tiền lương chính, lươngphụ, các khoản phụ cấp phải trả cho nhân viên phân xưởng (quản đốc, phó quản đốc, bảo

vệ phân xưởng ) và các khoản BHXH, BHTN, BHYT, KPCĐ trích theo tỷ lệ với tiềnlương của nhân viên phân xưởng

- Chi phí vật liệu gồm các khoản chi phí về vật liệu sản xuất chung cho phân xưởngnhư: Vật liệu xuất cho sửa chữa (thường xuyên ), bảo dưỡng máy móc thiết bị hoặc cácchi phí về vật liệu dùng cho quản lý phân xưởng (giấy, bút, văn phòng phẩm)

- Chi phí dụng cụ sản xuất là những chi phí về dụng cụ sản xuất dùng tại bộ phậnsản xuất

Trang 21

- Chi phí khấu hao TSCĐ: là toàn bộ khấu hao TSCĐ thuộc mỗi bộ phận sản xuấtkinh doanh

- Chi phí dịch vụ mua ngoài: bao gồm những chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụcho sản xuất kinh doanh của mỗi bộ phận sản xuất (chi phí sửa chữa thuê ngoài), tiền điện,nước, điện thoại dùng cho sản xuất tại bộ phận

- Chi phí khác bằng tiền: là những chi phí về hội nghị, lễ tân, tiếp khách, giao dịch

bộ phận sản xuất

Do chi phí sản xuât chung có liên quan đến nhiều loại sản phẩm, lao vụ, dịch vụtrong phân xưởng nên cần thiết phải phân bổ khoản chi phí này cho từng đối tượng (sảnphẩm, dịch vụ) theo tiêu thức phù hợp (theo định mức, theo tiền lương công nhân sản xuấtthực tế, theo số giờ làm việc thực tế của công nhân sản xuất…)

Đối với chi phí sản xuất chung biến đổi, kế toán sẽ phân bổ hết cho lượng sảnphẩm, dịch vụ hoàn thành theo công thức:

Tổng tiêu thức phân bổ củatất cả các đối tượng

x

Tổng tiêuthức phân bổcủa từng đốitượng

(2.7)

Nguồn: [5, tr 109]

Đối với định phí sản xuất chung, trong trường hợp mức sản phẩm sản xuất thực tế cao hơnmức công suất bình thường (mức công suất bình thường là mức công suất là mức sản phẩm đạtđược ở mức trung bình trong điều kiện sản xuất bình thường) thì định phí chung được phân bổ hếtcho số sản phẩm sản xuất theo công thức:

Tổng tiêu thức phân bổ củatất cả các đối tượng

x

Tổng tiêuthức phân bổcủa từng đốitượng

(2.8)

Trang 22

Nguồn: [5, tr 109]

Trường hợp mức sản phẩm thực tế sản xuất ra nhỏ hơn mức công suất bình thường thìphần định phí sản xuất chung phải phân bổ theo mức công suất bình thường, trong đó số định phísản xuất chung tính cho lượng sản phẩm chênh lệch giữa thực tế so với mức bình thường đượctính vào giá vốn hàng tiêu thụ (còn gọi là định phí sản xuất chung không phân bổ) Công thứcphân bổ như sau:

Tổng tiêu thức phân bổ củasản phẩm theo công suấtbình thường

x

Tổng định phí

chung cầnphân bổ

-Mức định phí sảnxuất chung phân bổcho mức sản phẩmthực tế

(2.10)

Nguồn: [5, tr 109]

Chứng từ sử dụng: các biên bản liên quan đến tài sản cố định, các hóa đơn tiền điệnnước, tiền điện thoại, các bảng chấm công, bảng tính và phân bổ tiền lương, BHXH, phiếuxuất kho, bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ, phiếu chi, giấy báo nợ…

Cuối kỳ, sau khi tiến hành tập hợp và phân bổ chi phí sản xuất chung cho từng đốitượng, kế toán kết chuyển chi phí sản xuất chung để tính giá thành sản phẩm

Để hạch toán chi phí sản xuất chung theo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ban hành

ngày 20/3/2006, kế toán sử dụng TK 627 – “Chi phí sản xuất chung” để phản ánh và tập

Trang 23

hợp chi phí sản xuất chung Quá trình tập hợp, phân bổ và kết chuyển chi phí sản xuấtchung theo sơ đồ 2.3:

TK 334, 338 TK 627

TK 154(mã hàng) Chi phí nhân viên phân xưởng Kết chuyển và phân bổ CP

Trang 24

Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo PPKXTX ( Nguồn: [QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006])

Nếu công ty áp dụng chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ban hành ngày14/9/2006 khi phát sinh chi phí nguyên vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp vàchi phí sản xuất chung thì kế toán sẽ hạch toán vào TK 154 – “ Chi phí sản xuất kinh

doanh dở dang”

Tổng hợp CPSX theo phương pháp kê khai thường xuyên

Chi phí sản xuất sau khi được ghi nhận, phân loại riêng theo từng khoản mục:CPNVLTT, CPNCTT và CPSXC cần được kết chuyển để hạch toán chi phí sản xuất toàndoanh nghiệp chi tiết theo từng đối tượng hạch toán chi phí sản xuất Để phản ánh quátrình tổng hợp chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ theo phương pháp kê khai thường

xuyên, Để hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo quyết định BTC ban hành ngày 20/3/2006,kế toán sử dụng TK 154 – ‘‘ Chi phí sản xuất kinh doanh

15/2006/QĐ-dở dang” TK này được mở chi tiết theo từng ngành sản xuất, từng nơi phát sinh chi phíhay từng loại sản phẩm, nhóm sản phẩm, chi tiết sản phẩm, từng loại lao vụ, dịch vụ củacác bộ phận sản xuất - kinh doanh chính, sản xuất kinh doanh phụ (kể cả thuê ngoài giacông chế biến)

Giá thành sản phẩm gửi bán

Trang 25

Sơ đồ 2.4: Sơ đồ hạch toán tổng hợp chi phí sản xuất

(Theo phương pháp kê khai thường xuyên)

(Nguồn: [QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006])

2.2.2.2 Kế toán CPSX theo phương pháp kiểm kê định kỳ

Theo phương pháp này các nghiệp vụ phát sinh liên quan đến hàng tồn kho khôngđược ghi sổ liên tục phần xuất, vì vậy cuối kỳ doanh nghiệp tiến hành kiểm kê tất cả cácloại nguyên vật liệu, thành phẩm trong kho và các phân xưởng cùng với bộ phận sản phẩm

dở dang để xác định chi phí của sản phẩm hoàn thành

Cũng tương tự như phương pháp kê khai thường xuyên

Để hạch toán chi phí sản xuất kinh doanh dở dang theo quyết định BTC ban hành ngày 20/3/2006 kế toán sử dụng

15/2006/QĐ-TK 6111: Mua nguyên liệu, vật liệu

Trang 26

Kế toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ có ưu điểm là đơn giản,giảm nhẹ khối lượng công việc hạch toán nhưng độ chính xác không cao do công tác quản

lý vật tư tại kho, bến bãi …của doanh nghiệp không chặt chẽ Phương pháp kiểm kê định

kỳ thường áp dụng cho các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh những mặt hàng có nhiềuchủng loại, có giá trị nhỏ, thường xuyên phát sinh nghiệp vụ nhập xuất

Nếu các công ty áp dụng theo chế độ kế toán theo QĐ 48/2006/QĐ-BTC ban hànhngày 14/09/2006 khi hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kiểm kê định kỳ thì khiphản ánh giá trị hàng tồn kho thực tế dở dang cuối kỳ quá trình tập hợp chi phí và tính giáthành sản phẩm được thực hiện ở TK 631

Trang 27

214,153 TK 627

CPSX chung Kết chuyển

Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán CPSX theo phương pháp KKĐK

( Nguồn: [QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006])

2.2.2.3 Kiểm kê và đánh giá sản phẩm dở dang cuối kỳ

* Phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang

Sản phẩm dở dang là những sản phẩm chưa kết thúc giai đoạn chế biến còn nằmtrong quá trình sản xuất sản phẩm dở dang cuối kỳ chưa thể sử dụng độc lập hoặc để bán

ra theo mục tiêu kinh doanh của doanh nghiệp Để tính được giá thành sản phẩm, doanhnghiệp cần tiến hành kiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang Sở dĩ các doanh nghiệp phảikiểm kê đánh giá sản phẩm dở dang là do trong toàn bộ các chi phí tập hợp được nhưCPNVLTT, CPNCTT và CPSXC là bao gồm cả giá trị sản phẩm dở dang nhưng phần chiphí được tính vào giá thành sản phẩm lại không bao gồm giá trị sản phẩm dở dang cuối kỳ

Do đó, giá thành sản phẩm có được tính đúng, tính đủ hay không phụ thuộc vào việc giátrị sản phẩm dở dang có được tính chính xác hay không Chính vì vậy, doanh nghiệp cầnlựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang phù hợp với đặc điểm tổ chức sản xuất,quy trình công nghệ sản xuất và tính chất sản phẩm của doanh nghiệp

Tuỳ thuộc vào đặc điểm tổ chức sản xuất kinh doanh, tỷ trọng của các chi phí thamgia vào quá trình sản xuất sản phẩm, yêu cầu trình độ quản lý của doanh nghiệp mà doanhnghiệp có thể lựa chọn một trong các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang như sau:

- Đánh giá theo chi phí nguyên vật liệu chính

Theo phương pháp này toàn bộ chi phí chế biến được tính hết cho thành phẩm chịu, giá trịsản phẩm dở dang chỉ bao gồm phần chi phí vật liệu chính xuất dùng để sản xuất sản phẩm

Trang 28

Nguồn: [5, tr 113]Phương pháp trên có ưu điểm là tính toán đơn giản, khối lượng công việc tính toán

ít, nhưng độ chính xác không cao vì chỉ tính vào sản phẩm dở dang khoản chi phí nguyênvật liệu chính Do đó áp dụng phương pháp này trong trường hợp chi phí nguyên vật liệuchính chiếm tỷ trọng lớn trong tổng chi phí sản xuất, khối lượng sản phẩm dở dang cuối

kỳ ít và không biến động nhiều so với đầu kỳ

- Đánh giá theo sản lượng hoàn thành tương đương

Theo phương pháp này, kế toán dựa theo mức độ hoàn thành và số lượng sản phẩm

dở dang để quy đổi sản phẩm dở dang thành sản phẩm hoàn thành Tiêu chuẩn quy đổithường dựa vào giờ công hoặc tiền lương định mức Để đảm bảo tính chính xác của việcđánh giá, phương pháp này chỉ nên áp dụng để tính các chi phí chế biến, còn các chi phínguyên vật liệu chính phải được xác định theo số thực tế đã dùng

Trang 29

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo 50% chi phí chế biến

Phương pháp thường áp dụng trong các doanh nghiệp sản xuất những loại sản phẩm màchi phí chế biến có tỷ trọng thấp trong tổng chi phí Thực chất, đây là một dạng của phương phápước tính theo sản lượng tương đương, trong đó sản phẩm dở dang đã hoàn thành ở mức độ 50% sovới thành phẩm

Giá trị sản

phẩm dở dang =

Giá trị NVL chính nằmtrong sản phẩm dở dang +

50% chi phíchế biến (2.14)

Nguồn: [5, tr 114]

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Theo phương pháp này, sản phẩm dở dang cuối kỳ chỉ tính phần chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp còn chi phí nhân công trực tiếp và chi phí sản xuất chung tính cả cho thànhphẩm chịu

- Xác định giá trị sản phẩm dở dang theo chi phí định mức hay kế hoạch

Căn cứ vào định mức tiêu hao (hoặc chi phí kế hoạch) cho các khâu, các bước, cáccông việc trong quá trình chế tạo sản phẩm để xác định giá trị sản phẩm dở dang Phươngpháp này chỉ áp dụng thích hợp với những sản phẩm đã xây dựng được định mức hao phísản xuất hợp lý và đã thực hiện phương pháp tính giá thành định mức Ngoài ra, trên thực

tế người ta còn áp dụng những phương pháp khác để xác định giá trị sản phẩm dở dangnhư phương pháp thống kê kinh nghiệm

Qua các phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang đã nêu ở trên cho thấy việc đánh giá sảnphẩm dở dang có ý nghĩa quan trọng trong hạch toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm.Đánh giá sản phẩm dở dang hợp lý là một nhân tố quyết định tính trung thực của giá thành sảnxuất của sản phẩm hoàn thành trong kỳ Bởi vì giữa giá trị sản phẩm dở dang và giá thành có mốiquan hệ mật thiết với nhau thể hiện qua công thức:

+

Chi phí sảnxuất phátsinh trongkỳ

-Chi phí sảnxuất dở dangcuối kỳ

(2.15)

Nguồn: [5, tr 89]

Mặt khác, việc đánh giá sản phẩm dở dang còn ảnh hưởng lớn tới quy mô hàng tồnkho trên báo cáo tài chính và lợi nhuận của doanh nghiệp Vì hàng tồn kho không chỉ có

Trang 30

tồn kho thành phẩm mà còn cả sản phẩm dở dang, trong khi đó hầu hết các doanh nghiệpđều phải dự trữ hàng tồn kho

Như vây, việc lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang có ý nghĩa vôcùng quan trọng trong việc tính giá thành, quy mô hàng tồn kho và lợi nhuận của doanhnghiệp Việc kiểm soát tốt và lựa chọn phương pháp đánh giá sản phẩm dở dang và quy

mô chỉ tiêu phù hợp sẽ góp phần nâng cao hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

2.3 Lý luận chung về tính GTSP hoàn thành trong doanh nghiệp sản xuất

2.3.1 Đối tượng và kỳ tính GTSP

2.3.1.1 Đối tượng tính giá thành

Xác định đối tượng tính giá thành chính là việc xác định sản phẩm, bán thànhphẩm, công việc, lao vụ nhất định đòi hỏi phải tính giá thành một đơn vị Đối tượng tínhgiá thành có thể là sản phẩm cuối cùng của quá trình sản xuất hay trên dây chuyền sảnxuất tuỳ theo mục tiêu bán ra sản phẩm gì của quá trình sản xuất sản phẩm

Cơ sở xác định đối tượng tính giá thành.

* Căn cứ đặc điểm quy trình công nghệ sản xuất là sản xuất giản đơn hay phức tạp

- Đối với sản xuất giản đơn Đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng

- Đối với sản xuất phức tạp Đối tượng tính giá thành là thành phẩm ở bước chế tạocuối cùng hay bán thành phẩm ở từng bước chế tạo

* Căn cứ vào loại hình sản xuất, sản xuất đơn chiếc, sản xuất hàng loạt nhỏ hay sảnxuất hàng loạt với khối lượng lớn

- Đối với loại hình sản xuất đơn chiếc và sản xuất hàng loạt nhỏ, đối tượng tính giáthành là sản phẩm của từng đơn đặt hàng

- Đối với sản xuất hàng loạt khối lượng lớn

+ Nếu quy trình công nghệ giản đơn thì đối tượng kế toán chi phí là sản phẩm,nhóm sản phẩm; đối tượng tính giá thành là sản phẩm cuối cùng

+ Nếu quy trình công nghệ phức tạp, đối tượng tính giá thành là bán thành phẩm vàthành phẩm

Trang 31

2.3.1.2 Kỳ tính giá thành

Kỳ tính giá thành là thời kỳ bộ phận kế toán giá thành tiến hành công việc tính giáthành cho các đối tượng Xác định kỳ tính giá thành sản phẩm phải khoa học, hợp lý, đảmbảo cung cấp số liệu về giá thành thực tế của các sản phẩm, lao vụ một cách kịp thời, pháthuy đầy đủ chức năng giám đốc tình hình thực hiện kế hoạch hạ giá thành sản phẩm

Để xác định kỳ tính giá thành thích hợp, kế toán cần căn cứ vào đặc điểm tổ chức

2.3.2.1 Các phương pháp chung về tính giá thành [6, tr 187]

Phương pháp tính giá thành là một hệ thống phương pháp sử dụng để tính giá thànhsản phẩm và giá thành đơn vị sản phẩm

Các doanh nghiệp căn cứ vào đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ sảnxuất, đặc điểm của sản phẩm, yêu cầu quản lý sản xuất và giá thành, mối quan hệ giữa đốitượng kế toán chi phí sản xuất với đối tượng tính giá thành sản phẩm mà lựa chọn phươngpháp tính giá thành sản phẩm thích hợp đối với từng đối tượng tính giá thành sản phẩm, cụthể:

+ Phương pháp tính giá thành giản đơn

+ Phương pháp tính giá thành theo hệ số

+ Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ

+ Phương pháp tính loại trừ giá trị sản phẩm phụ

+ Phương pháp tính giá thành theo phương pháp cộng chi phí

+ Phương pháp tính giá thành theo phương pháp liên hợp

Trang 32

Phương pháp tính giá thành giản đơn (phương pháp tính giá thành trực tiếp)

Phương pháp này được áp dụng trong các doanh nghiệp thuộc loại hình sản xuấtgiản đơn: số lượng mặt hàng ít, sản xuất với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn như:các nhà máy điện, nước, khí nén, các doanh nghiệp khai thác (quặng, than gỗ)

- Kế toán chi phí sản xuất theo sản phẩm

- Mỗi mặt hàng mở một số hoặc thẻ kế toán chi phí sản xuất

- Công việc tính giá thành được tiến hành vào cuối tháng

dở dangđầu kỳ

+ Tổng chi phíSXKD phátsinh trong kỳ

- Chi phi SXKD dởdang cuối kỳ (2.16)

Phương pháp tính giá thành theo hệ số

* Điều kiện áp dụng

Phương pháp tính giá thành theo hệ số thường được áp dụng đối với các doanhnghiệp mà trong cùng một quá trình sản xuất, cùng sử dụng một thứ nguyên vật liệu vàmột lượng lao động nhưng thu được đồng thời nhiều loại sản phẩm khác nhau Chi phíphát sinh trong kỳ không tập hợp riêng được cho từng loại sản phẩm mà được tập hợpchung cho cả quá trình sản xuất

* Nội dung và phương pháp tính

Trang 33

Theo phương pháp này, kế toán sẽ căn cứ vào hệ số quy đổi để quy đổi các loại sảnphẩm về sản phẩm gốc, sau đó dựa vào tổng chi phí liên quan đến giá thành các loại sảnphẩm đã tập hợp để tính giá thành Quá trình tính giá được thực hiện qua các bước sau:

Bước 1: Quy đổi các sản phẩm khác nhau về chất lượng, cỡ số quy cách về sản

(2.19)

Nguồn: [6, tr 189]

Bước 3: Tập hợp chi phí sản xuất phân bổ cho từng sản phẩm từ đó tính được tổng

giá thành cho từng loại sản phẩm và tính giá thành đơn vị sản phẩm

x

Hệ số quy đổi sản của từng loại  (2.18)

Trang 34

Phương pháp tính giá thành theo tỷ lệ thường được áp dụng trong các doanh nghiệpsản xuất nhiều loại sản phẩm có quy cách, phẩm chất khác nhau như: may mặc, dệt kim,đóng giầy

Nội dung của phương pháp tính giá thành sản phẩm theo phương pháp tỷ lệ baogồm các bước sau:

Trước hết Doanh nghiệp lập kế hoạch giá thành cho từng loại sản phẩm trước khi tiếnhành sản xuất kinh doanh

Chi phí phátsinh trong kỳ -

Chi phí sảnxuât dở dangcuối kỳ

(2.22)

Nguồn: [6, tr 187]

Từ đó tính ra tỷ lệ giá thành:

Tỷ lệ giáthành(%) =

Tổng giá thành thực tế Tổng giá thành kế hoạch

X 100 (2.23)

Trang 35

Tỷ lệ (2.24)

giá thành

Nguồn: [6, tr 187]

Phương pháp tính giá thành theo phương pháp loại trừ giá trị sản phẩm phụ

Phương pháp loại trừ chi phí để tính giá thành được áp dụng trong các trường hợpsau:

- Cùng một quy trình công nghệ sản xuất, đồng thời với việc sản xuất sản phẩmchính, còn thu được cả sản phẩm phụ có giá trị thu hồi Chẳng hạn như nhà máy lọc dầungoài sản phẩm chính là xăng dầu có thể thu được các sản phẩm phụ như các loại nhớt ,nhà máy đường cùng một quy trình công nghệ ngoài sản phẩm chính là đường kính cònthu thêm được sản phẩm phụ là rỉ đường

- Kết quả sản xuất ngoài thành phẩm đủ tiêu chuẩn chất lượng quy định còn có sảnphẩm hỏng không sửa chữa được mà các khoản chi phí sản xuất sản phẩm hỏng hoặc chitrong thời gian ngừng sản xuất không được tính cho giá thành sản phẩm chịu

- Các phân xưởng sản xuất phụ có cung cấp sản phẩm và lao vụ lẫn nhau, cần loạitrừ ra khỏi giá thành của sản phẩm, lao vụ phục vụ cho sản xuất chính

Trong trường hợp doanh nghiệp áp dụng phương pháp tính giá thành theo phươngpháp loại trừ chi phí thì đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là toàn bộ quy trình công nghệsản xuất còn đối tượng tính giá thành chỉ là sản phẩm chính, sản phẩm hoàn thành và sảnphẩm lao vụ phục vụ cho các bộ phận không phải là sản xuất phụ

Trang 36

Giá thành sản phẩm được tính trên cơ sở chi phí sản xuất đã được tập hợp chung,sau đó loại trừ phần chi phí của sản phẩm phụ, chi phí thiệt hại về sản phẩm hỏng khôngđược tính trong giá thành thành phẩm

+

Tổng chiphí sảnxuất phátsinh trongkỳ

-Giá trị sảnphẩm phụthu hồi

-Giá trị sảnphẩm chính

dở dangcuối kỳ

(2.25)

Nguồn: [5, tr 95]

Phương pháp tính giá thành theo phương pháp cộng chi phí

Phương pháp tính giá thành theo phương pháp cộng chi phí thường được áp dụngđối với các doanh nghiệp mà quá trình sản xuất sản phẩm được thực hiện ở nhiều bộ phậnsản xuất, nhiều giai đoạn công nghệ (loại hình sản xuất phức tạp, kiểu liên tục) như doanhnghiệp dệt, cơ khí chế tạo, may mặc

Đặc điểm của loại hình sản xuất phức tạp kiểu liên tục

Quy định công nghệ gồm nhiều bước (giai đoạn ) nối tiếp nhau theo một trình tựnhất định Mỗi bước tạo ra một loại bán thành phẩm, bán thành phẩm của bước trước làđối tượng hay (nguyên liệu) chế biến bước sau

Đối tượng tập hợp chi phí sản xuất là bộ phận chi tiết sản phẩm hoặc giai đoạncông nghệ hay những bộ phận sản xuất

Phương pháp tính giá thành theo phương pháp liên hợp:

Là phương pháp áp dụng trong những doanh nghiệp có tổ chức sản xuất, tính chấtquy trình công nghệ và tính chất sản phẩm làm ra đòi hỏi việc tính giá thành phải kết hợpnhiều phương pháp khác nhau như các doanh nghiệp sản xuất hóa chất, dệt kim, đónggiầy, may mặc… Trên thực tế, kế toán có thể kết hợp phương pháp trực tiếp với tổng cộngchi phí, tổng cộng chi phí với tỷ lệ, hệ số với loại trừ giá trị sản phẩm phụ…

Trang 37

2.3.2.2 Vận dụng phương pháp tính GTSP trong một số loại hình doanh nghiệp chủ yếu [5, tr 120]

* Doanh nghiệp sản xuất giản đơn

Doanh nghiệp sản xuất giản đơn thường là những doanh nghiệp chỉ sản xuất một số

ít mặt hàng với khối lượng lớn, chu kỳ sản xuất ngắn, sản phẩm dở dang không có hoặc cókhông đáng kể như doanh nghiệp khai thai thác than, hải sản…Các doanh nghiệp sản xuấtđộng lực (điện, nước…) Do số lượng mặt hàng ít nên việc hạch toán chi phí sản xuấtđược mở ở một sổ (hoặc thẻ) hạch toán chi phí sản xuất Công việc tính giá thành thườngđược tiến hành vào cuối tháng theo phương pháp trực tiếp (giản đơn) hoặc phương phápliên hợp

* Doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng

Đối với các doanh nghiệp sản xuất theo đơn đặt hàng của khách hàng, kế toán tiếnhành tập hợp chi phí sản xuất theo từng đơn Đối tượng tính giá thành sản phẩm là sảnphẩm của từng đơn đặt hàng Phương pháp tính giá thành tùy theo tính chất và số lượngsản phẩm của từng đơn sẽ áp dụng phương pháp thích hợp như phương pháp trực tiếp,phương pháp hệ số, phương pháp tổng cộng chi phí…

Đặc điểm của việc tập hợp chi phí trong các doanh nghiệp này là toàn bộ chi phísản xuất phát sinh đều được tập hợp theo từng đơn đặt hàng của khách hàng, không kể sốlượng sản phẩm của đơn đặt hàng đó nhiều hay ít, quy trình sản xuất giản đơn hay phứctạp Đối với chi phí trực tiếp (nguyên vật liệu trực tiếp, nhân công trực tiếp) phát sinhtrong kỳ liên quan trực tiếp đến đơn đặt hàng nào thì hạch toán trực tiếp cho đơn đặt hàng

đó theo chứng từ gốc (hay bảng phân bổ chi phí) Đối với chi phí sản xuất chung, sau khitập hợp xong sẽ phân bổ cho từng đơn theo tiêu chuẩn phù hợp (giờ công sản xuất, chi phínhân công trực tiếp…)

Việc tính giá thành ở trong các doanh nghiệp này chỉ tiến hành khi đơn đặt hànghoàn thành nên kỳ tính giá thành thường không nhất trí với kỳ báo cáo Đối với những đơn

Trang 38

đặt hàng đến kỳ báo cáo chưa hoàn thành thì toàn bộ chi phí tập hợp theo đơn đó đều coi

là sản phẩm dở dang chuyển kỳ sau Đối với những đơn đặt hàng đã hoàn thành thì tổngchi phí đã tập hợp được theo đơn đó chính là tổng giá thành sản phẩm của đơn vị và giáthành đơn vị sẽ tính bằng cách lấy tổng giá thành sản phẩm của đơn chia cho giá thành sảnphẩm trong đơn Tuy nhiên, trong một số trường hợp cần thiết, theo yêu cầu của công tácquan lý, cần xác định khối lượng công việc hoàn thành trong kỳ thì đối với đơn đặt hàngchỉ hoàn thành một phần, việc xác định sản phẩm dở dang của đơn đó có thể dựa vào giáthành kế hoạch (hay định mức) hoặc theo mức độ hoàn thành của đơn

* Doanh nghiệp áp dụng hệ thống hạch toán định mức

Trên cơ sở định mức tiêu hao lao động, vật tư hiện hành và dự toán vế chi phí sản xuấtchung, kế toán sẽ xác định giá thành định mức của từng loại sản phẩm Đồng thời, hạch toánriêng các thay đổi, các chênh lệch so với định mức phát sinh trong quá trình sản xuất sản phẩm vàphân tích toàn bộ chi phí sản xuất phát sinh trong kỳ thành ba loại: theo định mức, chênh lệch dothay đổi đinh mức, và chênh lệch so với định mức Từ đó, tiến hành xác định giá thành thực tế củasản phẩm bằng cách:

Giá thành thực tế

Giá thànhđịnh mứcsản phẩm

Chênhlệch dothay đổiđịnh mức

Chênh lệch

so với địnhmức đã điềuchỉnh

(2.26)

Nguồn: [5, tr 121]

Việc tính toán giá thành định mức được tiến hành trên cơ sở các định mức tiên tiếnhiện hành ngày đầu kỳ (thường là đầu tháng) Tùy theo tính chất quy trình công nghệ sảnxuất sản phẩm và đặc điểm sản phẩm mà áp dụng các phương pháp tính giá thành địnhmức khác nhau (theo sản phẩm hoàn thành, theo chi tiết, bộ phận sản phẩm rồi tổng hợplại…) Việc thay đổi định mức là sự tăng hay giảm các định mức chi phí để sản xuât ra mộtđơn vị sản phẩm do kết quả của việc áp dụng các định mức mới kinh tế và tiết kiệm hơn

để thay đổi các định mức cũ đã lỗi thời Việc thay đổi định mức được tiến hành vào ngàyđầu tháng để thuận lợi cho việc thực hiện định mức cũng như kiểm tra việc thi hành định

Trang 39

mức Trường hợp thay đổi định mức diễn ra vào ngày giữa tháng thì đầu tháng sau mớiphát sinh ngoài phạm vi định mức và dự toán quy định được gọi là chênh lệch so với địnhmức hay thoát ly định mức, được hạch toán trên cơ sở các chứng từ báo động mang tínhiệu riêng theo phương pháp kiểm kê hay phương pháp pha cắt vật liệu.

Chứng từ báo động là những chứng từ phản ánh mức xuất bổ sung vật liệu hay thaythế vật liệu dẫn đến chênh lệch so với định mức Còn phương pháp pha cắt vật liệu làphương pháp so sánh giữa số chi phí vật liệu thực tế chi ra so với số chi phí vật liệu tínhtheo định mức Theo phương pháp kiểm kê, số chênh lệch vật liệu được xác định giốngnhư phương pháp pha cắt nhưng chỉ áp dụng với những vật liệu quý hiếm, đắt tiền Đốivới khoản chi phí tiền công, khoản chênh lệch cũng xác định tương tự như đối với chi phívật liệu Đối với các chi phí sản xuất chung, do bao hàm nhiều nội dung nên để đơn giản,cuối tháng chỉ cần so sánh tổng số chi phí thực tế so với định mức Trường hợp cần thiếtmới đi vào nội dung cụ thể

*Doanh nghiệp sản xuất phức tạp theo kiểu chế biến liên tục

Trong các doanh nghiệp sản xuất kiểu phức tạp liên tục, quy trình công nghệ baogồm nhiều bước hay nhiều giai đoạn nối tiếp nhau theo một trình tự nhất định có thể táchđược về: Kỹ thuật sản xuất, không gian tổ chức sản xuất hoặc kết quả sản xuất xác địnhđược

Mỗi bước sản xuất ra một loại bán thành phẩm của bước trước là đối tượng (haynguyên liệu) chế biến của bước sau

Đối tượng tập hợp chi phí là theo giai đoạn công nghệ

Theo phương pháp này chi phí sản xuất phát sinh ở giai đoạn nào sẽ tập hợp chogiai đoạn đó

Chi phí sản xuất chung được tập hợp theo phân xưởng sẽ được phân bổ cho cácbước theo tiêu thức phù hợp

Trang 40

Tuỳ theo tính chất sản phẩm thu được của sản phẩm giai đoạn, mục đích kinhdoanh, hay sử dụng bán thành phẩm trong nội bộ mà phương pháp tính giá thành phânbước có thể chọn một trong hai phương án:

- Tính giá thành phân bước theo phương án có tính giá thành bán thành phẩm

- Tính giá thành phân bước theo phương án không tính giá thành bán thành phẩm

Tính giá thành phân bước theo phương án có tính giá thành bán thành phẩm

Áp dụng với các doanh nghiệp có yêu cầu hạch toán chi phí hoặc lợi nhuận nội bộhoặc bán thành phẩm ở các bước có thể dùng bán ra ngoài

Đặc điểm phương pháp tính giá thành phân bước theo phương án này:

- Tập hợp chi phí sản xuất của các giai đoạn công nghệ thì giá trị của bán thànhphẩm của bước trước chuyển sang giai đoạn sau được tính theo giá thành thực tế và phảnánh theo từng khoản mục chi phí theo tuần tự các bước (gọi là kết chuyển tuần tự)

Trình tự tính:

Bước 1:

Nguyên Chi phí Giá trị sản phẩm Giá thành

Vật liệu + chế biến  dở dang bước 1 = bán thành

chính bước 1 (ĐK – CK) Phẩm bước 1

Bước 2:

Giá thành Chi phí Giá trị sản phẩm

bán thành + chế biến  dở dang bước 2 = Giá thành bán thành phẩm bước2

phẩm bước 1 bước 2 (ĐK – CK)

Bước n:

Giá thành Chi phí Giá trị sản

Ngày đăng: 15/05/2015, 10:40

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp                                           (Theo phương pháp kê khai thường xuyên) - Luận văn tốt nghiệp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt
Sơ đồ 2.2 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Theo phương pháp kê khai thường xuyên) (Trang 20)
Sơ đồ 2.3: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo PPKXTX                          ( Nguồn: [QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006]) - Luận văn tốt nghiệp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt
Sơ đồ 2.3 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo PPKXTX ( Nguồn: [QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006]) (Trang 24)
Sơ đồ 2.5: Sơ đồ hạch toán CPSX theo phương pháp KKĐK                                        ( Nguồn: [QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006]) - Luận văn tốt nghiệp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt
Sơ đồ 2.5 Sơ đồ hạch toán CPSX theo phương pháp KKĐK ( Nguồn: [QĐ 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/3/2006]) (Trang 27)
Sơ đồ 3.1: Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần may Hưng Việt Nguồn: [phòng tổ chức nhân sự, hành chính] - Luận văn tốt nghiệp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt
Sơ đồ 3.1 Tổ chức bộ máy quản lý của Công ty cổ phần may Hưng Việt Nguồn: [phòng tổ chức nhân sự, hành chính] (Trang 48)
Sơ đồ 3.4: Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần may Hưng Việt Nguồn: [phòng tài chính, kế toán] - Luận văn tốt nghiệp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt
Sơ đồ 3.4 Tổ chức bộ máy kế toán của công ty cổ phần may Hưng Việt Nguồn: [phòng tài chính, kế toán] (Trang 53)
Bảng kê xuất NVL, báo - Luận văn tốt nghiệp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt
Bảng k ê xuất NVL, báo (Trang 56)
Sơ đồ 3.6: Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Theo phương pháp kê khai thường xuyên) - Luận văn tốt nghiệp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt
Sơ đồ 3.6 Sơ đồ hạch toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp (Theo phương pháp kê khai thường xuyên) (Trang 57)
Bảng 3.2 – Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ 2012 đến 2013                                        Nguồn: [ phòng kế toán công ty cổ phần may Hưng Việt] - Luận văn tốt nghiệp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt
Bảng 3.2 – Tỷ lệ các khoản trích theo lương áp dụng giai đoạn từ 2012 đến 2013 Nguồn: [ phòng kế toán công ty cổ phần may Hưng Việt] (Trang 58)
Sơ đồ 3.8: Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Theo phương pháp kê khai thường xuyên) - Luận văn tốt nghiệp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt
Sơ đồ 3.8 Sơ đồ hạch toán chi phí nhân công trực tiếp (Theo phương pháp kê khai thường xuyên) (Trang 60)
Sơ đồ 3.7 : Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phi NCTT Nguồn: [Phòng kế toán công ty cổ phần may Hưng Việt] - Luận văn tốt nghiệp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt
Sơ đồ 3.7 Quy trình luân chuyển chứng từ kế toán chi phi NCTT Nguồn: [Phòng kế toán công ty cổ phần may Hưng Việt] (Trang 60)
Sơ đồ 3.9: Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo PPKXTX Nguồn: [Phòng kế toán công ty cổ phần may Hưng Việt] - Luận văn tốt nghiệp - Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm trên góc độ kế toán tài chính tại công ty cổ phần may Hưng Việt
Sơ đồ 3.9 Sơ đồ hạch toán chi phí sản xuất chung theo PPKXTX Nguồn: [Phòng kế toán công ty cổ phần may Hưng Việt] (Trang 63)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w