1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc

117 452 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 117
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài: Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới đất nước, công cuộc đổi mới ở nước ta đã đạt được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử. Tuy vậy, để đáp ứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa với mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta trở thành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, thì công việc cấp bách, thường xuyên là nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, thúc đẩy sự nghiệp khoa học công nghệ, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao. Trong hệ thống giáo dục đào tạo, giáo dục Đại học là một bộ phận giữ vai trò quan trọng để đào tạo nguồn nhân lực cho đất nước. Đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết đảm bảo nguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá đất nước. Để đảm bảo cho sự thành công của công cuộc đổi mới thì việc hoàn thiện hệ thống quản lý và phát triển tài chính của các trường là yếu tố rất quan trọng. Vì vậy, việc nghiên cứu hoàn thiện tổ chức kế toán HCSN áp dụng vào các khối trường Đại học, Cao đẳng, TCCN, một loại hình đơn vị sự nghiệp mang tính đặc thù riêng nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý tài chính ở các đơn vị này cũng như đáp ứng các yêu cầu về đổi mới giáo dục và đào tạo là sự cần thiết khách quan. Việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo phương thức trao quyền tự chủ về tài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và các trường đại học công lập nói riêng đã và đang được thực hiện theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày 16/01/2002 và nay là Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ. Đồng thời các trường áp dụng hệ thống kế toán hành chính sự nghiệp (HCSN) theo Quyết định số 19/2006/QĐ – BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính (thay thế quyết định 999/TC-QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 cùng với các văn bản, thông tư hướng dẫn bổ sung của Bộ Tài chính). Tuy đã có nhiều sửa đổi, bổ sung nhưng hệ thống tổ chức kế toán HCSN đang vận dụng trong các trường còn bộc lộ một số hạn chế, thiếu linh hoạt trong cơ chế thu - chi cũng như kiểm tra, kiểm soát nội bộ về mặt tài chính. Mặt khác, Sơn La là một tỉnh đất rộng nhưng dân số không đông, có nhiều tiềm năng phát triển kinh tế với nhiều ngành nghề, lĩnh vực là rất lớn nên thường xuyên đòi hỏi nguồn nhân lực có chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo. Trên địa bàn tỉnh Sơn La lại có duy nhất trường Đại học Tây Bắc và một số trường Cao đẳng, TCCN hiện đang đào tạo nhiều chuyên ngành với các hình thức đào tạo đa dạng và ngày càng phong phú nên thu hút được lượng sinh viên, học sinh khá đông. Việc hoàn thiện tổ chức kế toán nhằm huy động, sử dụng và quản lý nguồn tài chính để đáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập đang đặt ra nhiều thách thức. Trường Đại học Tây Bắc là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động đã rất tích cực cải cách và đổi mới cơ chế quản lý tài chính nói chung và công tác kế toán nói riêng, đã chủ động khai thác tối đa các nguồn thu, nâng cao hiệu quả các khoản chi phí, tích cực cân đối thu chi đảm bảo tự chủ về tài chính phục vụ tốt sự nghiệp giáo dục đào tạo. Trong thời gian qua, trường Đại học Tây Bắc đã không ngừng phát triển và xây dựng trường theo mô hình một trường Đại học đa ngành, đa cấp với các đặc thù về khoa học công nghệ, kinh tế - xã hội, ngoại ngữ…Vì vậy nhu cầu về hoàn thiện tổ chức kế toán là rất cần thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường. Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, chúng tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc” với mong muốn phân tích thực trạng quản lý tài chính và tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc, từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán, đồng thời hướng tới mục tiêu tự chủ tài chính phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và của Nhà trường.

Trang 1

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu và kết quả nêu trong luận án là trung thực và chính xác.

Tác giả

Phạm Thị Hòa

Trang 2

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới TS Nguyễn Hữu Ánh đã tận

tình hướng dẫn, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình học tập, nghiên cứu và hoàn thành luận văn.

Tôi xin trân trọng cảm ơn Ban Giám hiệu, Viện Sau đại học, Ban chủ nhiệm khoa Kế toán cùng tất cả các giảng viên của trường Đại học Kinh tế quốc dân đã tham gia giảng dạy, giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt

thời gian học tập và nghiên cứu vừa qua

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới Ban Giám hiệu, phòng Quản lý khoa học và Quan hệ quốc tế và phòng Tài vụ trường Đại học Tây Bắc đã

tạo điều kiện giúp đỡ cho tôi trong việc học tập và cung cấp dữ liệu cần thiết phục vụ cho luận văn.

Cuối cùng tôi xin cảm ơn gia đình, bạn bè, đồng nghiệp cũng như tập thể lớp K19 Cao học Kinh tế Sơn La đã động viên, cổ vũ, tạo điều kiện giúp

đỡ để tôi hoàn thành khóa học này.

Hà Nội, tháng 11 năm 2012

Tác giả

Phạm Thị Hòa

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ

TÓM TẮT LUẬN VĂN

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU 1

1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1

1.2 Tổng quan về một vài kết quả đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài 2

1.3 Mục tiêu nghiên cứu 4

1.4 Câu hỏi nghiên cứu 4

1.5 Phạm vi nghiên cứu 4

1.6 Phương pháp nghiên cứu 4

1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu 5

1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu 5

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TỰ BẢO ĐẢM MỘT PHẦN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG6 2.1 Khái quát về đơn vị sự nghiệp có thu và cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động 6

2.1.1 Sơ lược về đơn vị sự nghiệp có thu và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động 6

2.1.2 Cơ chế quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động 8

2.2 Tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động 15

2.2.1 Khái niệm tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động 15

2.2.2 Vai trò và nhiệm vụ của tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động 17

2.2.3 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động 18

2.2.4 Nội dung tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động 20

2.3 Kết luận chương 2 43

Trang 4

3.1 Giới thiệu khái quát về trường Đại học Tây Bắc 44

3.1.1 Công tác tổ chức cán bộ 44

3.1.2 Công tác đào tạo và nghiên cứu khoa học 45

3.1.3 Cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Tây Bắc 46

3.2 Thực trạng tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc 55

3.2.1 Tổ chức bộ máy kế toán 55

3.2.2 Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ 58

3.2.3 Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 62

3.2.4 Tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 63

3.2.5 Tổ chức vận dụng chế độ báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị 64

3.2.6 Tổ chức công tác kiểm tra kế toán và phân tích tài chính 65

3.3 Kết luận chương 3 68

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC 69

4.1 Đánh giá chung thực trạng tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc và định hướng phát triển trong thời gian tới 69

4.1.1 Về ưu điểm 69

4.1.2 Về nhược điểm 73

4.1.3 Định hướng phát triển của Trường trong thời gian tới 74

4.2 Quan điểm và mục tiêu hoàn thiện tổ chức kế toán của Trường trong giai đoạn tới 77

4.3 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc 77

4.3.1 Nâng cao năng lực và vai trò của tổ chức bộ máy kế toán 77

4.3.2 Nâng cao hiệu quả của tổ chức vận dụng chế độ chứng từ 80

4.3.3 Nâng cao hiệu quả tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 81

4.3.4 Nâng cao hiệu quả tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán 83

4.3.5 Nâng cao hiệu quả tổ chức vận dụng chế độ báo cáo tài chính 84

4.3.6 Tăng cường các biện pháp tổ chức kiểm tra kế toán, phân tích và quản lý tài chính 86

KẾT LUẬN 90

TÀI LIỆU THAM KHẢO 91 PHỤ LỤC

Trang 6

Bảng 3.1: Nguồn thu tài chính của Trường Đại học Tây Bắc từ năm 2009 đến

năm 2011 48

Bảng 3.2: Nguồn NSNN cấp của Trường Đại học Tây Bắc Từ năm 2009 đến năm 2011 49

Bảng 3.3: Nguồn thu ngoài NSNN của trường của Trường Đại học Tây Bắc từ năm 2009 đến năm 2011 49

Bảng 3.4: Mức chi ngân sách Nhà nước bình quân cho 1 sinh viên Trường Đại học Tây Bắc từ năm 2009 đến năm 2011 52

Bảng 3.5: Cơ cấu chi nguồn ngân sách Nhà nước của Trường Đại học Tây Bắc từ năm 2009 – 2011 52

Bảng 3.6: Cơ cấu chi nguồn ngoài ngân sách Nhà nước của Trường Đại học Tây Bắc từ năm 2009 đến năm 2011 53

Bảng 3.7: Trích lập và phân phối các quỹ của Trường Đại học Tây Bắc từ năm 2009 đến năm 2011 53

SƠ ĐỒ Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung 21

Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức công tác kế toán phân tán 22

Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán mô hình hỗn hợp 23

Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của trường Đại học Tây Bắc 44

Sơ đồ 3.2: Tổ chức bộ máy kế toán tại trường Đại học Tây Bắc 56

Sơ đồ 3.3: Tổ chức vận dụng chế độ chứng từ tại trường Đại học Tây Bắc 58

Trang 7

CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Trong chương 1, luận văn trình bày các vấn đề sau:

Một là, tính cấp thiết của đề tài

Để đảm bảo cho sự thành công của công cuộc đổi mới giáo dục hiện nay thìviệc hoàn thiện hệ thống quản lý và phát triển tài chính của các trường là yếu tố rấtquan trọng Vì vậy, việc nghiên cứu hoàn thiện tổ chức kế toán HCSN áp dụng vàocác khối trường Đại học, Cao đẳng, TCCN, một loại hình đơn vị sự nghiệp mangtính đặc thù riêng nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý tài chính ở các đơn

vị này cũng như đáp ứng các yêu cầu về đổi mới giáo dục và đào tạo là sự cần thiếtkhách quan

Tuy đã có nhiều sửa đổi, bổ sung nhưng hệ thống tổ chức kế toán HCSNđang vận dụng trong các trường còn bộc lộ một số hạn chế, thiếu linh hoạt trong cơchế thu - chi cũng như kiểm tra, kiểm soát nội bộ về mặt tài chính

Trong thời gian qua, trường Đại học Tây Bắc đã không ngừng phát triển vàxây dựng trường theo mô hình một trường Đại học đa ngành, đa cấp với các đặc thù

về khoa học công nghệ, kinh tế - xã hội, ngoại ngữ…Vì vậy nhu cầu về hoàn thiện

tổ chức kế toán là rất cần thiết nhằm nâng cao chất lượng đào tạo của trường

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, chúng tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc” với mong muốn phân tích thực

trạng quản lý tài chính và tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc, từ đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán, đồng thời hướng tới mục tiêu tựchủ tài chính phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và của Nhà trường

Hai là, tổng quan về một vài kết quả đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Đã có những nghiên cứu hoàn thiện chính sách, chế độ kế toán và tổ chức kếtoán ở các đơn vị HCSN Hầu hết các đề tài đó đều khái quát được những vấn đề cơbản về tổ chức kế toán trong đơn vị sự nghiệp có thu và đưa ra một số giải pháphoàn thiện tổ chức kế toán ở các trường đó Song, khi triển khai các giải pháp này

thì gặp một số khó khăn ở các trường có cơ chế tài chính đặc thù như: Điều kiện, môi trường kinh tế - xã hội tại các vùng, miền; Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục và đào tạo ở các vùng kinh tế xã hội chậm phát triển; Hình thức sở hữu và quy mô của trường; Trình độ khoa học công nghệ

và trình độ quản lý của trường… Trong đó, việc hoàn thiện tổ chức kế toán ở các

trường Đại học miền núi có một số đặc thù riêng chưa được nghiên cứu nhiều nênchưa có những giải pháp thực sự khả thi

Ba là, mục tiêu, phạm vi và phương pháp nghiên cứu

Trang 8

- Về mặt lý luận: Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến

tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động(tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức hệ thống chứng từ, tổ chức hệ thống tài khoản, tổchức hệ thống số sách, tổ chức hệ thống báo cáo và tổ chức kiểm tra kế toán)

- Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán tại trường Đại họcTây Bắc Từ đó, đưa ra một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán và nângcao công tác quản lý tại trường

- Nội dung và không gian: Nghiên cứu các chính sách, chế độ liên quan đến

tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc

- Thời gian: Luận văn sử dụng số liệu của năm 2009-2011

- Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng - duy vật lịch sử đểnghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan một cách lôgic và bảo đảm tính hệ thống

- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp định lượng với các phương phápnghiệp vụ kỹ thuật: phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, phương pháp thống

kê, kiểm định để phân tích vấn đề thực tiễn tổ chức kế toán tại trường Đại họcTây Bắc

CHƯƠNG 2: MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP TỰ BẢO ĐẢM MỘT PHẦN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG Trong chương 2, luận văn hệ thống một số vấn đề lý luận sau:

Một là, khái quát về đơn vị sự nghiệp có thu và cơ chế quản lý tài chính tại

các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động

Trường Đại học công lập là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạtđộng do có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên (so sánh giữa tổng số nguồnthu sự nghiệp với tổng số chi hoạt động thường xuyên) từ trên 10% đến dưới 100%

Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung phân tích cơ chếquản lý các khoản thu, các khoản chi và trích lập các quỹ mà các hoạt động này cótác động ảnh hưởng đến tổ chức kế toán tại một loại hình đơn vị sự nghiệp tự bảođảm một phần chi phí hoạt động là trường đại học công lập và hướng tới mục tiêuthực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP

Nguồn thu của trường đại học công lập gồm: Nguồn kinh phí do ngân sách

Nhà nước cấp; Nguồn thu từ học phí, các lệ phí và các nguồn thu khác

Nội dung chi của trường đại học công lập gồm: Chi thường xuyên; Chi cho

hoạt động sản xuất, cung ứng dịch vụ, thực hiện nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước;Chi thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ, ngành; chương

Trang 9

trình mục tiêu quốc gia; chi thực hiện đơn đặt hàng (điều tra, quy hoạch, khảo sát);chi vốn đối ứng thực hiện các dự án có vốn nước ngoài; chi thực hiện các nhiệm vụđột xuất được các cấp có thẩm quyền giao; Chi đầu tư phát triển, gồm chi đầu tưxây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tài sản cố định, trang thiết bị; chi thực hiện các

dự án đầu tư khác theo quy định của Nhà nước; Chi trả vốn vay, vốn góp…

Lập và thực hiện sử dụng các quỹ đối với trường đại học công lập

Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, Quỹ pháttriển hoạt động sự nghiệp Trong phạm vi nguồn của quỹ, Thủ trưởng đơn vị quyếtđịnh việc sử dụng vào các mục đích trên theo quy định

Hai là, tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí

hoạt động

Tổ chức kế toán là một hệ thống các phương pháp cách thức phối hợp sửdụng phương tiện và kỹ thuật cũng như nguồn lực của bộ máy kế toán thể hiện cácchức năng và nhiệm vụ của kế toán đó là: Phản ánh, đo lường, giám sát và thông tinbằng số liệu một cách trung thực, chính xác, kịp thời đối tượng kế toán trong mốiliên hệ mật thiết với các lĩnh vực quản lý khác

Tổ chức kế toán luôn có vai trò quan trọng trong công tác quản lý ở các đơn

vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, đảm bảo cho việc thu nhận, hệthống hoá thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy phục vụ cho công tácquản lý và ra các quyết định kinh tế, tài chính của các chủ thể sử dụng thông tin.Đồng thời giảm bớt khối lượng công tác kế toán trùng lặp, tiết kiệm chi phí hạchtoán, giúp đơn vị quản lý chặt chẽ tài sản của mình

Nhiệm vụ của tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phầnchi phí hoạt động là: Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, chế độ kế toán vàvận dụng các nguyên tắc, hình thức kế toán, hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán

và trang bị các phương tiện kỹ thuật tính toán, ghi chép nhằm đảm bảo được chấtlượng của thông tin kế toán; Tổ chức hợp lý bộ máy kế toán ở đơn vị, có sự phâncông trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận, từng kế toán viên; Tổ chức hướng dẫncác cán bộ, công nhân viên trong đơn vị quán triệt và tuân thủ các chế độ, thể lệ vềquản lý kinh tế, tài chính nói chung và chế độ kế toán hiện hành nói riêng; Tổ chứclưu trữ, bảo quản các chứng từ, tài liệu kế toán theo đúng quy định của chế độ kế

toán hiện hành

Yêu cầu của tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chiphí hoạt động: Số liệu kế toán phải đảm bảo chính xác, phản ánh trung thực, đầy đủ,toàn diện về nội dung, giá trị của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính như: các khoảnvốn, quỹ, tài sản, kinh phí NSNN cấp, các khoản thu, chi sự nghiệp… Phản ánh và

Trang 10

cung cấp kịp thời, đúng thời gian quy định các thông tin, số liệu về tình hình quản lýthu, chi theo dự toán, tình hình chấp hành dự toán, quyết toán, sử dụng các tài sảncông… trên các chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính.

Nguyên tắc tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi

phí hoạt động: Nguyên tắc thống nhất; Nguyên tắc chuẩn mực; Nguyên tắc phù hợp; Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả

Ba là, nội dung tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một

phần chi phí hoạt động gồm:

Trong thực tế hiện nay có các mô hình tổ chức bộ máy kế toán như sau: Tổchức bộ máy kế toán tập trung (một cấp); Tổ chức bộ máy kế toán phân tán;Tổ chức

bộ máy kế toán theo mô hình hỗn hợp

Nội dung tổ chức thực hiện vận dụng hệ thống chứng từ ở các đơn vị baogồm: xác định danh mục chứng từ kế toán, tổ chức thu nhận thông tin kế toán phảnánh trong chứng từ kế toán, tổ chức kiểm tra và xử lý chứng từ kế toán, tổ chức luânchuyển chứng từ kế toán

Tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán gồm: Lựa chọn áp dụng hệ thống tài khoản kế toán; Cụ thể hoá hệ thống tài khoản kế toán

Tổ chức thực hiện chế độ sổ kế toán: Xác định hệ thống sổ kế toán; Tổ chức vận dụng hệ thống sổ kế toán theo một hình thức kế toán phù hợp với đơn vị; Có thể vận dụng một trong 4 hình thức: Hình thức Nhật ký chung; Hình thức Nhật ký - Sổ Cái; Hình thức Chứng từ ghi sổ; Hình thức Nhật ký chứng từ; Hình thức kế toán trên máy vi tính

Tổ chức vận dụng chế độ báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị: Kết quảcuối cùng của chu trình kế toán là cung cấp cho người sử dụng các thông tin cầnthiết về tình hình kinh tế, tài chính, kết quả hoạt động và sự thay đổi của tài sản,nguồn vốn qua các báo cáo

Tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán: Kiểm tra kế toán là xem xét, đánh giáviệc tuân thủ pháp luật về kế toán, sự trung thực, chính xác của thông tin, số liệu

kế toán

Trang 11

CHƯƠNG 3: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG TỔ CHỨC KẾ TOÁN

TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC Trong chương 3, luận văn tập trung tìm hiểu và phân tích các vấn đề sau:

Một là, giới thiệu khái quát về trường Đại học Tây Bắc

Ban Giám hiệu gồm Hiệu trưởng và 02 Phó Hiệu trưởng, 06 phòng, 01 banchức năng, 10 khoa đào tạo, 01 bộ môn trực thuộc trường, 01 trạm, 02 trung tâm và

44 bộ môn trực thuộc khoa

Hiện nay, trường đã được Bộ Giáo dục và Đào tạo cho phép đào tạo 25 ngànhđại học, 20 ngành cao đẳng Ngoài 17 ngành đào tạo giáo viên, trường đã đào tạo cácngành như: Nông học, Lâm sinh, Chăn nuôi, Bảo vệ thực vật, Kế toán, Quản trị kinhdoanh, Công nghệ thông tin, Quản lí tài nguyên rừng và môi trường, tiếng Anh

Hai là, cơ chế quản lý tài chính tại trường Đại học Tây Bắc

Nguồn thu tài chính của trường, gồm có 4 nguồn là nguồn NSNN cấp; nguồn thu sự nghiệp; nguồn vốn viện trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của

pháp luật; nguồn khác Các nguồn thu của trường Đại học Tây Bắc có sự biến độngtăng giảm hàng năm do phụ thuộc vào nguồn kinh phí ngân sách nhà nước cấp.Nguồn thu ngoài ngân sách Nhà nước tăng đều hàng năm, tuy nhiên nếu xét về tỷtrọng nguồn thu tại trường trong tổng nguồn tài chính của trường thì vẫn chỉ chiếmdưới 20% (năm 2009 là 18,10%; năm 2010 là 15,04% và năm 2011 là 19,33%).Đây là khó khăn cho trường khi chuyển sang thực hiện theo cơ chế tự chủ tài chính

Nội dung chi các hoạt động của đơn vị, bao gồm: chi thường xuyên và chi không thường xuyên Trường áp dụng chính sách thu - chi tài chính thống nhất: thu

- chi qua một đầu mối do Phòng Tài vụ đảm nhiệm Các đơn vị chủ động trong việcchi các khoản trường giao chi các đơn vị sử dụng và phải tuân thủ pháp lệnh kế toánthực hiện việc tạm ứng, thanh - quyết toán tại Phòng Tài vụ, đồng thời phải tổ chức

công khai tài chính tại đơn vị Mức chi ngân sách Nhà nước bình quân cho 1 sinh

viên của trường có tăng lên hàng năm và đạt được định mức quy định bình quân củaNhà nước

Đánh giá chung thực trạng công tác quản lý thu chi của Trường Đại học Tây Bắc

Ưu điểm: Trường Đại học Tây Bắc đã thực hiện đầy đủ các quy định của

Nhà nước về công tác quản lý thu chi và chủ động nghiên cứu xây dựng quy chế chitiêu nội bộ phù hợp với đặc điểm và nhiệm vụ của trường Việc sử dụng nguồn tàichính cũng ngày càng hợp lý hơn theo hướng tăng tỷ trọng chi cho công tác chuyênmôn giảng dạy và học tập cũng như tăng cường đầu tư cho mua sắm sửa chữa trang

Trang 12

thiết bị và cơ sở vật chất Nhà trường cũng đã thực hiện công tác kiểm tra tài chínhnội bộ hàng năm, Ban thanh tra đã thực hiện giúp Ban Giám hiệu phát hiện nhữngthiếu sót trong hoạt động cụ thể của trường.

Hạn chế: Trường chưa có chiến lược, định hướng và biện pháp tổ chức

thực hiện và quản lý theo kế hoạch để đáp ứng được mục tiêu đào tạo của trườngtrong dài hạn Nguồn tài chính của trường vẫn còn phụ thuộc nhiều vào nguồn ngânsách Nhà nước cấp hàng năm Nguồn kinh phí do trường tự huy động còn chiếm tỷtrọng nhỏ ( khoảng 20%) Định mức thu học phí như hiện nay không đáp ứng được yêucầu tăng cường cơ sở vật chất, nâng cao chất lượng đào tạo Nguồn thu từ hoạt độngdịch vụ, hợp tác và nghiên cứu khoa học - kỹ thuật, chuyển giao ứng dụng tiến bộ khoahọc kỹ thuật còn chiếm tỷ trọng thấp.Việc phân bổ giữa các nội dung chi cũng chưahợp lý, chưa đáp ứng được mục tiêu nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập Việckhai thác các nguồn ngoài ngân sách Nhà nước còn nhiều bất cập, chưa có kế hoạch,định hướng đề khai thác và hướng sử dụng các nguồn này cho giáo dục đào tạo

Mặt khác, đội ngũ cán bộ tài chính - kế toán còn chưa đáp ứng được yêu cầumới của công tác quản lý thu chi theo hướng tăng cường tính tự chủ của trường nhưhiện nay, chưa đáp ứng được chức năng tham mưu về tài chính cho cán bộ lãnh đạonhà trường

Nguyên nhân của những yếu kém trên chủ yếu là do

Cơ sở vật chất trang thiết bị tuy đã được đầu tư nhưng vẫn chưa đáp ứngđược với sự gia tăng về quy mô sinh viên Việc nhận thức về mục đích, ý nghĩa, nộidung của Nghị định 10 còn chưa đầy đủ Đội ngũ cán bộ quản lý tài chính - kế toáncòn chưa đáp ứng được xu hướng mới về quản lý tài chính theo hướng xã hội hoágiáo dục và tự chủ tài chính Mặt khác, việc hiện đại hoá cơ sở vật chất và tin họchoá các hoạt động quản lý tài chính chưa được chú trọng và cũng chưa phát huyhiệu quả do hạn chế về trình độ của cán bộ quản lý tài chính Mặc dù trường đãthành lập ban thanh tra để thực hiện công tác kiểm tra tài chính nội bộ nhưng chưatạo được cơ chế giám sát thường xuyên liên tục để có thể khắc phục và sửa chữa kịpthời những thiếu sót trong các hoạt động tài chính của trường

Ba là, thực trạng tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc

Về tổ chức bộ máy kế toán: Lao động kế toán trong trường Đại học Tây Bắcđều có trình độ chuyên môn bậc Đại học nên tổ chức bộ máy kế toán có nhiều thuậnlợi, từ việc hoàn thiện công tác kế toán đến ứng dụng công nghệ thông tin trongcông tác kế toán

Trang 13

Về tổ chức vận dụng chế độ chứng từ gồm:

Lựa chọn số lượng và chủng loại chứng từ

Nội dung và mẫu chứng từ kế toán: Trường thực hiện theo đúng nội dung,phương pháp lập, ký chứng từ theo quy định

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán: Trường đã thực hiện các biểu mẫu chứng

từ thuộc hệ thống chứng từ bắt buộc mà chế độ kế toán quy định Tuy nhiên để phục vụcho công tác quản lý của trường, ngoài các chứng từ kế toán bắt buộc, trường còn vậndụng có sáng tạo các biểu mẫu chứng từ kế toán hướng dẫn

Lập chứng từ

Nhìn chung công tác lập chứng từ của trường đảm bảo đúng yêu cầu của chế

độ kế toán, kịp thời, đầy đủ các yếu tố theo đúng mẫu quy định Tuy nhiên vẫn còn

có những hạn chế như: Giấy đề nghị tạm ứng, bảng thanh toán tạm ứng và cácchứng từ kế toán khác thì vẫn phải lập bằng tay Việc xác định và vận dụng chứng

từ cho một nghiệp vụ kinh tế tài chính phát sinh tại các trường chưa thực sự khoahọc, còn trùng lặp và chồng chéo, phản ánh các nghiệp vụ phát sinh chưa đúng vớitính chất, nội dung nghiệp vụ cũng như yêu cầu quản lý; các hợp đồng liên kết đàotạo chưa thể hiện chi tiết nội dung chi nên khó kiểm soát;

Tổ chức lưu trữ và bảo quản chứng từ

Việc lưu trữ bảo quản chứng từ kế toán do phòng Tài vụ đảm nhận, cácchứng từ kế toán sau khi đã được ghi sổ kế toán hoặc nhập số liệu vào máy vi tínhđều được đóng thành từng bộ hồ sơ, bên ngoài ghi rõ các thông tin về thời gian, sốhiệu Sau đó được sắp xếp gọn gàng theo từng năm trên các giá, kệ tại kho lưu trữ

Phó phòng Tài vụ

Kế toán

thanh toán Kế toán tài sản, vật tư Kế toán lương,bảo hiểm Thủ quỹ Kế toán tổng hợp

Trưởng phòng Tài vụ

Trang 14

để tiện cho việc kiểm tra sau này

Về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán:

Trường vận dụng hệ thống tài khoản kế toán và chỉ tiêu hoá các tài khoảntheo từng đối tượng bằng việc mã hoá các đối tượng đó một cách linh hoạt, phù hợpvới đặc điểm và nhu cầu quản lý của đơn vị

Về tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toán:

Hiện nay trường hạch toán bằng phần mềm kế toán MISA dựa trên hình thứcNhật ký - Sổ Cái, danh mục mẫu sổ kế toán theo đúng quy định Các sổ chủ yếu sửdụng là Sổ chi tiết thu học phí (Theo khoá, theo lớp); Sổ theo dõi dịch vụ đào tạo; Sổquỹ tiền mặt; Sổ chi tiết nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ; Sổ tiền gửi ngânhàng, kho bạc; Sổ TSCĐ; Sổ theo dõi TSCĐ và công cụ, dụng cụ tại nơi sử dụng; Sổchi tiết theo dõi sử dụng nguồn kinh phí; Sổ theo dõi dự toán; Sổ chi tiết thu, chihoạt động, kinh doanh và thu khác

Về tổ chức vận dụng chế độ báo cáo tài chính và báo cáo kế toán quản trị:

Hệ thống báo cáo tài chính trong trường Đại học Tây Bắc bao gồm báo cáo tàichính và báo cáo quyết toán NSNN Báo cáo này dùng để tổng hợp tình hình về tài sản,tiếp nhận và sử dụng kinh phí ngân sách của Nhà nước Đồng thời để nâng cao chấtlượng quản lý tài sản của đơn vị, kế toán còn lập thêm “Báo cáo kiểm kê tài sản cố định”

và “Báo cáo kiểm kê dụng cụ lâu bền” vào thời điểm ngày 31 tháng 12 hàng năm

Về tổ chức công tác kiểm tra kế toán và phân tích tài chính:

Công tác kiểm tra kế toán đối với trường Đại học Tây Bắc được tiến hànhbởi hai đối tượng: kiểm tra của các cơ quan có thẩm quyền (cơ quan chủ quản,Kiểm toán nhà nước, thanh tra, Kho bạc nhà nước) và kiểm tra nội bộ (bộ phận, cánhân ngay trong đơn vị được giao nhiệm vụ kiểm tra) Việc kiểm tra nội bộ khôngthường xuyên đã gây ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình tính toán và thực hiện cácđịnh mức kinh phí ở đơn vị, đặc biệt là khi áp dụng chế độ khoán chi

CHƯƠNG 4: MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN TỔ CHỨC

KẾ TOÁN TẠI TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÂY BẮC Trong chương 4, luận văn tập trung vào một số nội dung cơ bản sau: Một là, đánh giá chung thực trạng tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây

Bắc, định hướng phát triển trong thời gian tới

Về ưu điểm: Cơ chế quản lý tài chính mới đã góp phần đem lại những

Trang 15

chuyển biến nhận thức cơ bản của lãnh đạo đơn vị về tầm quan trọng của tổ chức kếtoán Trường đã tổ chức luân chuyển chứng từ khoa học, vận dụng hệ thống tàikhoản kế toán, hệ thống sổ kế toán, lập báo cáo kế toán theo quy định, tổ chức bộmáy kế toán tương đối phù hợp Đồng thời đã áp dụng đồng bộ công nghệ thông tinvào công tác kế toán, đảm bảo cung cấp thông tin kế toán hợp pháp, hợp lệ, đầy đủ

và kịp thời Tổ chức kế toán từng bước được cải thiện cho phù hợp với cơ chế quản

lý tài chính mới, góp phần tiết kiệm chi, đa dạng hoá nguồn thu và nâng cao hiệuquả công tác quản lý tài chính

Về nhược điểm:

- Về tổ chức bộ máy kế toán: Nhìn chung việc phân công, phân nhiệm cácphần hành kế toán chưa thực sự hợp lý và khoa học, mô hình tổ chức không có địnhhình rõ nét và nhất quán, sự phân công công việc còn chồng chéo

- Về tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán:

+ Việc xác định và vận dụng chứng từ cho một số nghiệp vụ kinh tế phátsinh tại trường chưa thực sự khoa học, còn trùng lặp và chồng chéo, không đúng vớibản chất của nghiệp vụ kinh tế phát sinh

+ Việc lập, ghi chép các số liệu liên quan đến các yếu tố ghi trên chứng từgốc có chỗ chưa đầy đủ, một số chứng từ thanh toán chưa kiểm tra được thông tinchính xác từ thị trường Do đó việc phát hiện ra sai phạm, thiếu sót chưa kịp thời + Việc tuân thủ đúng quy trình luân chuyển của chứng từ chưa được thựchiện tốt, quy trình chưa đảm bảo tính liên tục và khép kín

+ Công tác tổ chức lưu trữ chứng từ chưa được thực hiện thật tốt do điềukiện cơ sở vật chất, do di chuyển và trách nhiệm chưa cao Việc bố trí sắp xếpchứng từ trong kho còn chưa khoa học, xử lý chứng từ hết thời hạn bảo quản cònchưa kịp thời

- Về tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán: Việc vận dụng một số tàikhoản chưa thống nhất trong đơn vị về nội dung, tổ chức hạch toán, vận dụng chế

độ trong đơn vị đôi khi mang tính chủ quan của người lãnh đạo

- Về hình thức kế toán và tổ chức hệ thống sổ kế toán nhà trường đang sửdụng hình thức Nhật ký - Sổ Cái không còn phù hợp với điều kiện ứng dụng công nghệthông tin và số lượng nghiệp vụ kế toán ở trường hiện nay ngày càng nhiều Hệ thống sổ

kế toán chi tiết chưa đáp ứng được yêu cầu hệ thống hoá thông tin phục vụ cho việc quản

lý tài sản, vật tư nên số liệu kế toán về vật tư, tài sản là thiếu khách quan, chính xác dẫnđến tình trạng lãng phí, thất thoất vật tư còn khá phổ biến

Trang 16

- Công nghệ thông tin phục vụ công tác kế toán vẫn chưa thực sự phát huyđược hết thế mạnh, mới chỉ mang tính cục bộ cho một số phần hành kế toán cụ thể.Hơn nữa hệ thống sổ kế toán hiện nay được quy định khá đầy đủ từ mở sổ, ghi chép,khoá sổ, sửa chữa… nhưng vẫn chưa phù hợp với điều kiện kế toán máy.

- Công tác kiểm tra, kiểm soát nội bộ còn nhiều hạn chế, chưa thực sự pháthuy được chức năng kiểm tra, kiểm soát Thời hạn lập báo cáo tài chính còn chậm

so với quy định Việc phân tích báo cáo tài chính và công khai tài chính chưa thực

sự được chú trọng nên hạn chế tính hiệu quả trong cung cấp thông tin kế toán chongười sử dụng thông tin

- Trường chưa chú trọng đến việc tập huấn, hướng dẫn những chế độ và vănbản mới cho nhân viên do đó việc vận dụng những thay đổi trong chính sách tàichính, kế toán mới chưa được kịp thời

Về định hướng phát triển của Trường trong thời gian tới:

Mục tiêu đến năm 2015, trường Đại học Tây Bắc sẽ trở thành trung tâm đàotạo, nghiên cứu khoa học, chuyển giao công nghệ hàng đầu ở vùng Tây Bắc, cóquan hệ hợp tác với các trường đại học trong Trường sẽ giữ vững và phát huy vaitrò là động lực phát triển kinh tế - xã hội của các tỉnh Tây Bắc, có nguồn thu từnghiên cứu khoa học và chuyển giao công nghệ; tiếp tục cải tiến công tác quản lýđiều hành để phát huy tính tự chủ, tự chịu trách nhiệm của trường và cá nhân, thựchiện công khai minh bạch trong quản lý tài chính

Hai là, quan điểm và mục tiêu hoàn thiện tổ chức kế toán của Trường trong

giai đoạn tới

Tổ chức kế toán tại trường phải đảm bảo quan điểm:

Phù hợp với chế độ kế toán hiện hành, đặc điểm hoạt động của nhà trường và khảnăng và trình độ của đội ngũ cán bộ kế toán hiện có; Đảm bảo thực hiện đầy đủ nhữngnhiệm vụ và yêu cầu của công tác kế toán và tiết kiệm được chi phí hạch toán

Mục tiêu quản lý tài chính của trường trong thời gian tới bao gồm: Đảm bảo

cho việc thu nhận, hệ thống hóa thông tin kinh tế đầy đủ, kịp thời đáng tin cậy, phục

vụ cho công tác quản lý tài chính; Thiết lập cơ chế quản lý thu chi có hiệu quả; Đadạng hoá các nguồn thu nhằm đảm bảo các yêu cầu hoạt động của Nhà trường;Nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn tài chính, củng cố và tăng cường cơ sở vậtchất hiện có; Tăng cường hiệu quả quản lý tài chính thông qua công tác đào tạo, bồidưỡng nghiệp vụ cho cán bộ, kiện toàn bộ máy quản lý của nhà trường

Ba là, một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đại học

Trang 17

Tây Bắc

Giải pháp 1: Nâng cao năng lực và vai trò của tổ chức bộ máy kế toán

* Nâng cao năng lực của đội ngũ cán bộ kế toán

- Xây dựng tiêu chuẩn cán bộ, tiêu chuẩn nghiệp vụ đối với đội ngũ cán bộ

kế toán tài chính Tích cực cho cán bộ trẻ làm công tác tài chính kế toán được đi họctập, bồi dưỡng, nâng cao trình độ ở trong và ngoài nước

- Đối với một số cán bộ hiện đang công tác có trình độ nghiệp vụ thấp cần có

kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng để nâng cao trình độ Có chính sách động viên,khuyến khích cán bộ học tập, đáp ứng yêu cầu chuyên môn được giao

- Có kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng cho cán bộ về chính trị, tin học, ngoại ngữphục vụ công việc chuyên môn

* Sắp xếp hoàn thiện bộ máy kế toán tài chính

- Kiện toàn bộ máy kế toán tài chính Trong quá trình hoạt động cần có sựphối hợp với các đơn vị phòng ban có liên quan trong việc thu thập, xử lý và cungcấp thông tin phục vụ quản lý

- Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin trong quản lý tài chính

Giải pháp 2: Nâng cao hiệu quả của tổ chức vận dụng chế độ chứng từ

- Đối với khâu lập chứng từ:

Việc theo dõi tình hình mua, nhập, xuất và quá trình sử dụng vật tư trườngnên xây dựng định mức sử dụng từng loại vật tư cho từng hoạt động

Với giấy đề nghị tạm ứng: Giấy đề nghị tạm ứng cần bổ sung thêm nội dungvào chứng từ là số tiền còn nợ từ lần trước chưa thanh toán

Đối với việc xây dựng, sửa chữa TSCĐ cần có kế hoạch và tiến hành đúngquy trình, đầy đủ thủ tục cần thiết đảm bảo công tác nghiệm thu, thanh toán đúngquy định

- Đối với khâu luân chuyển chứng từ:

Xây dựng phương pháp phân loại, tổng hợp chứng từ và cung cấp số liệugiữa các bộ phận một cách hợp lý, tạo điều kiện dễ dàng cho ghi sổ kế toán và cungcấp thông tin

- Đối với khâu kiểm tra chứng từ:

Trường phải tăng cường công tác kiểm tra chứng từ, bao gồm kiểm tra kiểmtra lần đầu và kiểm tra lần sau Tránh tình trạng nhầm lẫn số liệu của chứng từ, giúpcho việc tổng hợp cân đối kế toán được chính xác Đặc biệt phải đối chiếu với cácthông tin từ thực tế để chống thất thoát, tham ô, mất đoàn kết nội bộ

- Đối với khâu lưu trữ,bảo quản chứng từ:

Trang 18

Trường nên có một nơi để lưu trữ, bảo quản chứng từ sổ sách, tài liệu kế toánriêng, đảm bảo về điều kiện kỹ thuật, tránh ẩm mốc, phải an toàn Các chứng từphải để trong tủ có khoá và phải sắp xếp một cách khoa học, phân loại theo thờigian để tiện cho việc lấy ra khi cần thiết, phải mở sổ thống kê theo dõi Cần xử lýtiêu huỷ kịp thời và đúng phương pháp đối với các chứng từ đã hết thời hạn bảoquản theo đúng quy định, vì lưu trữ quá thời hạn sẽ làm ảnh hưởng đến chất lượnglưu trữ chung và gây kho khăn cho việc kiểm tra, thanh tra khi cần thiết.

Giải pháp 3: Nâng cao hiệu quả tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán Cần phải mã hoá đối tượng nhận tạm ứng cho từng khoa, phòng, ban và chotừng người ngay trên phần mềm kế toán

Giải pháp 4: Nâng cao hiệu quả tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách kế toánTrường nên lựa chọn hình thức kế toán trên máy vi tính được thiết kế theonguyên tắc hình thức Nhật ký chung để ghi sổ kế toán vì hình thức này dễ phâncông lao động kế toán, kết cấu sổ đơn giản, dễ kiểm tra, đối chiếu số liệu

Giải pháp 5: Nâng cao hiệu quả tổ chức vận dụng chế độ báo cáo tài chính Nội dung phân tích cần phải được mở rộng, bao gồm: phân tích quá trình và kếtquả thực hiện kế hoạch thu, chi sử dụng vốn, kể cả vốn trong và ngoài ngân sách đượcphản ánh trên báo cáo tài chính, tài liệu hạch toán kế toán và các tài liệu liên quan khác

Giải pháp 6: Tăng cường các biện pháp tổ chức kiểm tra kế toán, phân tích

và quản lý tài chính

Xây dựng kế hoạch kiểm tra: Hàng năm phải xây dựng kế hoạch kiểm tra kế

toán nội bộ ngay từ đầu năm

Nội dung và phương pháp kiểm tra: Nội dung kiểm tra bao gồm toàn bộ các

công việc liên quan đến công tác kế toán như chứng từ, việc chấp hành chế độ ghichép ban đầu và ghi chép trên sổ kế toán, lập báo cáo kế toán, thực hiện các địnhmức kinh tế, kỹ thuật, các dự toán thu, chi, mua sắm, xây dựng … theo quy định

Ba là, thực hiện giải pháp tài chính như:

Trường có những giải pháp và kế hoạch tự chủ về tài chính, tạo được cácnguồn tài chính hợp pháp, đáp ứng các hoạt động đào tạo, nghiên cứu khoa học vàcác hoạt động khác của trường; Công tác lập kế hoạch tài chính và quản lý tài chính

được chuẩn hóa, công khai hóa, minh bạch và theo đúng quy định; Đảm bảo sự

phân bổ, sử dụng tài chính hợp lý, minh bạch và hiệu quả cho các đơn vị trực thuộc

và các hoạt động của trường

Trang 19

Trong phần KẾT LUẬN, luận văn đã nêu các kết quả thu được sau:

1 Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến tổ chức kế toántrong các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động (tổ chức bộ máy

kế toán, tổ chức hệ thống chứng từ, tổ chức hệ thống tài khoản, tổ chức hệ thống sốsách, tổ chức hệ thống báo cáo và tổ chức kiểm tra kế toán)

2 Làm rõ hơn cơ sở thực tiễn thông qua việc tìm hiểu thực trạng tổ chức kếtoán tại trường Đại học Tây Bắc về các hoạt động như: phân tích nguồn thu – chi, tổchức bộ máy kế toán; tổ chức vận dụng chế độ chứng từ; tổ chức vận dụng hệ thốngtài khoản kế toán; tổ chức vận dụng hệ thống số sách kế toán; tổ chức vận dụng chế độbáo cáo tài chính và báo cáo kế toán và tổ chức kiểm tra kế toán – phân tích tài chính

3 Đưa ra các định hướng, quan điểm và mục tiêu phát triển của trường để làmcăn cứ đề xuất các giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán nhằm giúp cho việc quản lýtài chính đạt hiệu quả cao và đáp ứng với yêu cầu phát triển của trường trong thờigian tới

4 Đề xuất sáu giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán của trường Đại học Tây

Bắc, đó là: Nâng cao năng lực và vai trò của tổ chức bộ máy kế toán; Nâng cao hiệu quả tổ chức vận dụng chế độ chứng từ; Nâng cao hiệu quả tổ chức vận dụng

hệ thống tài khoản kế toán; Nâng cao hiệu quả tổ chức vận dụng hệ thống sổ sách

kế toán; Nâng cao hiệu quả tổ chức vận dụng chế độ báo cáo tài chính; Tăng cường các biện pháp tổ chức kiểm tra kế toán, phân tích và quản lý tài chính.

5 Tuy nhiên, để xây dựng trường Đại học Tây Bắc thành trường đại học đangành đòi hỏi trường phải nỗ lực hơn nữa để có thể huy động tất cả nguồn lực trong

xã hội Hoàn thiện tổ chức kế toán là một trong những hoạt động quan trọng bậcnhất giúp nhà trường khai thác tối đa nguồn tài chính cho sự nghiệp giáo dục đàotạo đồng thời sử dụng nguồn tài chính đó một cách hiệu quả nhất

Trong quá trình nghiên cứu, mặc dù đã rất cố gắng, nhưng cũng không tránhkhỏi những thiếu sót nhất định khi thực hiện đề tài Kính mong nhận được sự đónggóp của các thầy giáo, cô giáo và những người quan tâm để luận văn được hoànchỉnh hơn

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VỀ ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

1.1 Tính cấp thiết của đề tài

Sau hơn 20 năm thực hiện đường lối đổi mới đất nước, công cuộc đổi mới ởnước ta đã đạt được những thành tựu to lớn và có ý nghĩa lịch sử Tuy vậy, để đápứng yêu cầu của sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đại hoá, phát triển kinh tế thịtrường định hướng xã hội chủ nghĩa với mục tiêu đến năm 2020 đưa nước ta trởthành một nước công nghiệp theo hướng hiện đại, thì công việc cấp bách, thườngxuyên là nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo, thúc đẩy sự nghiệp khoa họccông nghệ, bồi dưỡng nhân tài, đào tạo nguồn nhân lực chất lượng cao Trong hệthống giáo dục đào tạo, giáo dục Đại học là một bộ phận giữ vai trò quan trọng đểđào tạo nguồn nhân lực cho đất nước

Đổi mới giáo dục đại học ở Việt Nam là một yêu cầu cấp thiết đảm bảonguồn nhân lực chất lượng cao phục vụ cho sự nghiệp công nghiệp hoá, hiện đạihoá đất nước Để đảm bảo cho sự thành công của công cuộc đổi mới thì việchoàn thiện hệ thống quản lý và phát triển tài chính của các trường là yếu tố rấtquan trọng Vì vậy, việc nghiên cứu hoàn thiện tổ chức kế toán HCSN áp dụngvào các khối trường Đại học, Cao đẳng, TCCN, một loại hình đơn vị sự nghiệpmang tính đặc thù riêng nhằm góp phần nâng cao chất lượng quản lý tài chính ởcác đơn vị này cũng như đáp ứng các yêu cầu về đổi mới giáo dục và đào tạo là

sự cần thiết khách quan

Việc đổi mới cơ chế quản lý tài chính theo phương thức trao quyền tự chủ vềtài chính cho các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và các trường đại học công lậpnói riêng đã và đang được thực hiện theo Nghị định 10/2002/NĐ-CP ngày16/01/2002 và nay là Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/04/2006 của Chính phủ.Đồng thời các trường áp dụng hệ thống kế toán hành chính sự nghiệp (HCSN) theoQuyết định số 19/2006/QĐ – BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính(thay thế quyết định 999/TC-QĐ/CĐKT ngày 02/11/1996 cùng với các văn bản,thông tư hướng dẫn bổ sung của Bộ Tài chính) Tuy đã có nhiều sửa đổi, bổ sung

Trang 21

nhưng hệ thống tổ chức kế toán HCSN đang vận dụng trong các trường còn bộc lộmột số hạn chế, thiếu linh hoạt trong cơ chế thu - chi cũng như kiểm tra, kiểm soátnội bộ về mặt tài chính

Mặt khác, Sơn La là một tỉnh đất rộng nhưng dân số không đông, có nhiềutiềm năng phát triển kinh tế với nhiều ngành nghề, lĩnh vực là rất lớn nên thườngxuyên đòi hỏi nguồn nhân lực có chuyên môn, nghiệp vụ được đào tạo Trên địa bàntỉnh Sơn La lại có duy nhất trường Đại học Tây Bắc và một số trường Cao đẳng,TCCN hiện đang đào tạo nhiều chuyên ngành với các hình thức đào tạo đa dạng vàngày càng phong phú nên thu hút được lượng sinh viên, học sinh khá đông Việchoàn thiện tổ chức kế toán nhằm huy động, sử dụng và quản lý nguồn tài chính đểđáp ứng nhu cầu giảng dạy, học tập đang đặt ra nhiều thách thức

Trường Đại học Tây Bắc là đơn vị sự nghiệp có thu tự bảo đảm một phầnchi phí hoạt động đã rất tích cực cải cách và đổi mới cơ chế quản lý tài chính nóichung và công tác kế toán nói riêng, đã chủ động khai thác tối đa các nguồn thu,nâng cao hiệu quả các khoản chi phí, tích cực cân đối thu chi đảm bảo tự chủ về tàichính phục vụ tốt sự nghiệp giáo dục đào tạo Trong thời gian qua, trường Đại họcTây Bắc đã không ngừng phát triển và xây dựng trường theo mô hình một trườngĐại học đa ngành, đa cấp với các đặc thù về khoa học công nghệ, kinh tế - xã hội,ngoại ngữ…Vì vậy nhu cầu về hoàn thiện tổ chức kế toán là rất cần thiết nhằm nângcao chất lượng đào tạo của trường

Xuất phát từ lý luận và thực tiễn trên đây, chúng tôi lựa chọn đề tài “Hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc” với mong muốn phân tích thực

trạng quản lý tài chính và tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc, từ đó đề xuấtmột số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán, đồng thời hướng tới mục tiêu tựchủ tài chính phù hợp với xu hướng phát triển của đất nước và của Nhà trường

1.2 Tổng quan về một vài kết quả đã nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Từ sau khi Bộ trưởng Bộ Tài chính ký Quyết định số 19/2006/QĐ-BTC

ban hành

Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp áp dụng cho các đơn vị HCSN trong cả nước

Trang 22

đã có những nghiên cứu hoàn thiện chính sách, chế độ kế toán và tổ chức kế toán ở

các đơn vị HCSN như: Đề tài "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các dự án ODA thuộc Bộ Giáo dục - Đào tạo" (Năm 2006) của Lê Hương Giang - Đại học Thương mại; đề tài "Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam" (Năm 2006) của Phạm Thị Lan

Phương - Đại học Kinh tế quốc dân Các công trình khoa học này đã góp phần cụthể hoá những vấn đề lý luận cơ bản, phân tích, đánh giá thực trạng tổ chức kế toán

ở từng đơn vị Từ đó có những quan điểm, định hướng và giải pháp nhằm góp phầnhoàn thiện tổ chức kế toán ở các đơn vị đó Tuy nhiên những giải pháp này vẫnnặng về lý luận chung chung nên khi vận dụng vào thực tiễn vần còn nhiều bất cậpnhư: tổ chức bộ máy kế toán cồng kềnh, tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ chưalinh hoạt, tổ chức thực hiện kiểm tra kế toán còn hình thức

Thời gian gần đây đã có thêm những nghiên cứu hoàn thiện chính sách, chế

độ kế toán và tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp có thu nói chung và một số đềtài về hoàn thiện tổ chức kế toán ở các trường đại học công lập nói riêng Chủ yếu làcác nghiên cứu lân cận tập trung giải quyết các vấn đề để hoàn thiện tổ chức kế toán

tại đơn vị như: đề tài "Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các trường Văn hoá nghệ thuật có thu tại Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch" (Năm 2008) của Nguyễn Kiều Duyên - Đại học Kinh tế quốc dân; đề tài : "Hoàn thiện tổ chức kế toán thu chi trong các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính"

(Năm 2008) của Nguyễn Thị Thanh Mai - Đại học Kinh tế quốc dân Hầu hết các

đề tài đều khái quát được những vấn đề cơ bản về tổ chức kế toán trong đơn vị sựnghiệp có thu và đưa ra một số giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán ở các trường

đó Song, khi triển khai các giải pháp này thì gặp một số khó khăn ở các trường có

cơ chế tài chính đặc thù như: Điều kiện, môi trường kinh tế - xã hội tại các vùng, miền; Chủ trương, đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước đối với giáo dục

và đào tạo ở các vùng kinh tế xã hội chậm phát triển; Hình thức sở hữu và quy mô của trường; Trình độ khoa học công nghệ và trình độ quản lý của trường… Trong

đó, việc hoàn thiện tổ chức kế toán ở các trường Đại học miền núi có một số đặc thù

Trang 23

riêng chưa được nghiên cứu nhiều nên chưa có những giải pháp thực sự khả thi

1.3 Mục tiêu nghiên cứu

- Về mặt lý luận: Hệ thống hoá và làm rõ những vấn đề lý luận liên quan đến

tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động(tổ chức bộ máy kế toán, tổ chức hệ thống chứng từ, tổ chức hệ thống tài khoản, tổchức hệ thống số sách, tổ chức hệ thống báo cáo và tổ chức kiểm tra kế toán)

- Về mặt thực tiễn: Nghiên cứu thực trạng tổ chức kế toán tại trường Đại họcTây Bắc Từ đó, đưa ra phương hướng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức

kế toán và nâng cao công tác quản lý tại trường Đại học Tây Bắc

1.4 Câu hỏi nghiên cứu

- Lý luận về tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phíhoạt động được vận dụng như thế nào?

- Thực trạng tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc phát sinh những tồntại gi?

- Giải pháp nào có thể vận dụng để hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đạihọc Tây Bắc?

1.5 Phạm vi nghiên cứu

- Nội dung và không gian: Nghiên cứu các chính sách, chế độ liên quan đến

tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc

- Thời gian: Luận văn sử dụng số liệu báo cáo tài chính của năm 2009-2011

1.6 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp luận: Phương pháp duy vật biện chứng - duy vật lịch sử đểnghiên cứu các vấn đề lý luận liên quan một cách lôgic và bảo đảm tính hệ thống

- Phương pháp nghiên cứu: Phương pháp định lượng với các phương phápnghiệp vụ kỹ thuật cụ thể như: phương pháp phân tích, tổng hợp, so sánh, phươngpháp thống kê, kiểm định để phân tích các vấn đề thực tiễn thuộc tổ chức kế toántại trường Đại học Tây Bắc

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm, thực tiễn

1.7 Ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Trang 24

Khái quát hoá được lý luận cơ bản về tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp

tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động nói chung và trường Đại học Tây Bắc nóiriêng Hơn nữa, mô tả và phân tích một cách tổng quát thực trạng tổ chức kế toán tạitrường Đại học Tây Bắc theo chế độ kế toán hiện hành áp dụng cho đơn vị sựnghiệp có thu Phân tích những ưu điểm và hạn chế của việc vận dụng lý luận vào tổchức kế toán tại trường Từ đó, đề xuất những phương hướng và giải pháp hoànthiện tổ chức kế toán nhằm nâng cao chất lượng quản lý tài chính trong trường cũngnhư những điều kiện để thực hiện các giải pháp đó

1.8 Kết cấu của đề tài nghiên cứu

Nội dung luận văn gồm 4 chương:

Chương 1: Tổng quan về đề tài nghiên cứu

Chương 2: Một số vấn đề cơ bản về tổ chức kế toán tại đơn vị sự nghiệp tự

bảo đảm một phần chi phí hoạt động

Chương 3: Phân tích thực trạng tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc Chương 4: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đại

học Tây Bắc

Trang 25

CHƯƠNG 2 MỘT SỐ VẤN ĐỀ CƠ BẢN VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ

SỰ NGHIỆP TỰ BẢO ĐẢM MỘT PHẦN CHI PHÍ HOẠT ĐỘNG

2.1 Khái quát về đơn vị sự nghiệp có thu và cơ chế quản lý tài chính tại các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động

2.1.1 Sơ lược về đơn vị sự nghiệp có thu và đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một

phần chi phí hoạt động

Theo Thông tư số 71/2006/TT-BTC ngày 09 tháng 8 năm 2006 của Bộ Tàichính thì đơn vị sự nghiệp công lập (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp) là đơn vị "do cơquan nhà nước có thẩm quyền quyết định thành lập (đơn vị dự toán độc lập, có condấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán theo quy định của Luật kế toán),hoạt động trong các lĩnh vực sự nghiệp Giáo dục - Đào tạo và Dạy nghề; sự nghiệp

Y tế, Đảm bảo xã hội; sự nghiệp Văn hoá - Thông tin (bao gồm cả đơn vị phát thanhtruyền hình ở địa phương), sự nghiệp Thể dục - Thể thao, sự nghiệp kinh tế và sựnghiệp khác"

Theo Nghị định số 43/2006/NĐ – CP ngày 25 tháng 4 năm 2006 của Chínhphủ quy định về quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ, tổ chức

bộ máy, biên chế và tài chính đối với đơn vị sự nghiệp công lập Đơn vị sự nghiệpcông lập có thu (sau đây gọi tắt là đơn vị sự nghiệp có thu) được xác định bởi cáctiêu thức sau:

Là các đơn vị do cơ quan Nhà nước có thẩm quyền thành lập, hoạt độngcung cấp dịch vụ công trong các lĩnh vực giáo dục, môi trường, y tế, văn hoá, thểdục, thể thao, sự nghiệp kinh tế, dịch vụ việc làm

Nhà nước đầu tư cơ sở vật chất, đảm bảo một phần hoặc toàn bộ chi phí hoạtđộng thường xuyên để thực hiện các nhiệm vụ chính trị, chuyên môn được giao Nhà nước cho phép thu một số loại phí, lệ phí, được tiến hành hoạt độngsản xuất, cung ứng dịch vụ để bù đắp chi phí hoạt động, tăng thu nhập cho cán

bộ, viên chức

Có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng, tổ chức bộ máy kế toán

Trang 26

theo quy định của Luật Kế toán.

Cũng theo Nghị định này, đơn vị sự nghiệp được phân loại để thực hiệnquyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm về tài chính như sau:

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt độngthường xuyên (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm chi phí hoạt động);

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt độngthường xuyên, phần còn lại được ngân sách nhà nước cấp (gọi tắt là đơn vị sựnghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động);

- Đơn vị có nguồn thu sự nghiệp thấp, đơn vị sự nghiệp không có nguồn thu,kinh phí hoạt động thường xuyên theo chức năng, nhiệm vụ do ngân sách nhà nướcbảo đảm toàn bộ kinh phí hoạt động (gọi tắt là đơn vị sự nghiệp do ngân sách nhànước bảo đảm toàn bộ chi phí hoạt động)

Trường Đại học công lập là trường đại học do Nhà nước (Trung ương hoặcđịa phương) đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất (đất đai, nhà cửa) và hoạt động chủyếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính công hoặc các khoản đóng góp phi vụ lợi,khác với đại học tư thục hoạt động bằng kinh phí đóng góp của học sinh, kháchhàng hoặc các khoản hiến tặng

Trường đại học công lập là cơ sở giáo dục đào tạo do Nhà nước thành lập,hoạt động chủ yếu bằng nguồn NSNN nhằm cung cấp các nguồn nhân lực có chấtlượng cao phục vụ cho nhu cầu phát triển của đất nước

Như vậy, trường Đại học công lập là đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phầnchi phí hoạt động do có mức tự bảo đảm chi phí hoạt động thường xuyên (so sánhgiữa tổng số nguồn thu sự nghiệp với tổng số chi hoạt động thường xuyên) từ trên10% đến dưới 100% Các trường này do Nhà nước (trung ương hoặc địa phương)đầu tư về kinh phí và cơ sở vật chất (đất đai, nhà cửa, thiết bị dạy học…) và hoạtđộng chủ yếu bằng kinh phí từ các nguồn tài chính công hoặc các khoản đóng gópphi vụ lợi để tổ chức giảng dạy, học tập và các hoạt động giáo dục khác theo mụctiêu, chương trình giáo dục

2.1.2 Cơ chế quản lý tài chính trong các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một

Trang 27

phần chi phí hoạt động

Quản lý tài chính là sự tác động có mục đích thông qua các tổ chức, công cụ

và phương pháp nhất định nhằm điều chỉnh quá trình tạo lập và sử dụng của cácnguồn lực tài chính Quản lý tài chính có một vị trí đặc biệt quan trọng có tác dụngchi phối đến hiệu quả của các loại hình quản lý khác Thông qua quản lý tài chính

để phát huy các chức năng vốn có của tài chính: kiểm tra, giám đốc tài chính củađơn vị nhằm phục vụ cho hoạt động của đơn vị

Cơ chế quản lý tài chính được hiểu là một tổng thể các phương pháp, cáchình thức và công cụ được vận dụng để quản lý các hoạt động tài chính của đơn vịtrong những điều kiện cụ thể nhằm đạt được những mục tiêu nhất định

Nội dung chủ yếu của cơ chế quản lý tài chính của đơn vị sự nghiệp tự bảo đảmmột phần chi phí hoạt động bao gồm: cơ chế quản lý tài sản, cơ chế quản lý nguồn thu,

cơ chế quản lý các khoản chi phí, cơ chế trích lập các quỹ, cơ chế kiểm soát tài chính…

Trong giới hạn phạm vi nghiên cứu của đề tài chỉ tập trung phân tích cơ chế quản lý các khoản thu, các khoản chi và trích lập các quỹ mà các hoạt động này có tác động ảnh hưởng đến tổ chức kế toán tại một loại hình đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động là trường đại học công lập và hướng tới mục tiêu thực hiện cơ chế tự chủ tài chính theo Nghị định 43/2006/NĐ-CP.

2.1.2.1 Nguồn thu của trường đại học công lập

* Nguồn kinh phí do ngân sách Nhà nước cấp

Chi cho giáo dục – đào tạo là một trong những nội dung quan trọng nhất củahoạt động chi ngân sách Nhà nước Luật Giáo dục ghi rõ: Nhà nước dành ưu tiênhàng đầu cho việc bố trí ngân sách giáo dục, bảo đảm tỷ lệ ngân sách Nhà nước chicho giáo dục tăng dần theo yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục Ngân sáchnhà nước chi chi giáo dục phải được phân bổ theo nguyên tắc công khai, tập trungdân chủ, căn cứ vào quy mô phát triển giáo dục, điều kiện phát triển kinh tế - xã hộicủa từng vùng, miền và thể hiện được chính sách ưu đãi của nhà nước đối với cácvùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn

Đầu tư cho giáo dục – đào tạo được lấy từ nguồn chi thường xuyên và nguồn

Trang 28

chi phát triển trong ngân sách nhà nước Ngân sách nhà nước đóng vai trò chủ yếutrong tổng nguồn lực cho giáo dục- đào tạo Ngoài ra, Nhà nước còn dành một phầnkinh phí từ ngân sách và sử dụng các nguồn khác để đưa cán bộ khoa học đi đàotạo, bồi dương ở các nước có nền khoa học và công nghệ tiên tiến.

Ngân sách Nhà nước cấp cho trường đại học bao gồm các khoản mục:

- Một phần kinh phí hoạt động thường xuyên của trường đại học được ngânsách nhà nước bảo đảm

- Kinh phí thực hiện các đề tài nghiên cứu khoa học cấp Nhà nước, cấp bộ,ngành, chương trình mục tiêu quốc gia và các nhiệm vụ đột xuất khác được cấpthẩm quyền giao; kinh phí thanh toán cho trường đại học theo chế độ đặt hàng đểthực hiện các nhiệm vụ của Nhà nước

- Vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm trang thiết bị phục vụ hoạtđộng đào tạo và nghiên cứu theo dự án và kế hoạch hàng năm; vốn đối ứng do các

dự án được cấp có thẩm quyền phê duyệt; kinh phí đầu tư ban đầu, đầu tư khuyếnkhích của Nhà nước đối với các trường ngoài công lập

Nguồn kinh phí do ngân sách nhà nước cấp hiện vẫn giữ vai trò chủ yếu vàchiếm tỷ trọng lớn nhất trong tổng nguồn tài chính của trường đại học Tuy nhiênquy trình cấp phát ngân sách cho giáo dục đại học vẫn theo lối mòn của cách cấpphát theo nhu cầu thường niên Trong các hạng mục dự chi hàng năm ( chi thườngxuyên, chi xây dựng cơ bản, chi sửa chữa nhỏ, chi mua sắm trang thiết bị, chi đầu tưmới, chi theo chương trình…), chi theo chương trình không đáng kể Tất cả cáchạng mục chi trên đều được thực hiện theo chỉ tiêu đào tạo được giao hàng năm,dựa trên dự toán của các trường đại học

* Nguồn thu từ học phí, các lệ phí

Để tăng cường nguồn lực cho giáo dục, thực hiện đa dạng hoá các nguồn đầu

tư cho giáo dục, điều 36 Hiến pháp năm 1992 quy định “Nhà nước ưu tiên đầu tưcho giáo dục” và “khuyến khích các nguồn đầu tư khác” Chính sách đó cho phéphuy động mọi nguồn lực trong xã hội cho phát triển giáo dục và đào tạo nhằm chia

sẻ bớt gánh nặng đối với Nhà nước nguồn thu từ học phí, lệ phí…đã góp phần tăng

Trang 29

cường kinh phí đầu tư cho giáo dục Thông qua việc thu học phí nhà nước cũng cóthể điều tiết quy mô, cơ cấu đào tạo và thực hiện chính sách công bằng xã hội.

Theo Luật giáo dục, học phí, lệ phí là khoản đóng góp của gia đình ngườihọc hoặc người học để góp phần đảm bảo cho các hoạt động giáo dục Chính phủquy định khung học phí, cơ chế thu và sử dụng học phí đối với tất cả các loại hìnhtrường, cơ sở giáo dục khác theo nguyên tắc không bình quân, thực hiện miễn giảmcho các đối tượng được hưởng theo chính sách xã hội và người nghèo Bộ Giáo dục

và Đào tạo, Bộ Tài chính căn cứ quy định của Chính phủ về học phí, hướng dẫnviệc thu và sử dụng học phí, lệ phí tuyển sinh của các trường và cơ sở giáo dục kháctrực thuộc trung ương

Sau khi Nhà nước xoá bỏ bao cấp hoàn toàn trong giáo dục, học phí có một

vị trí rất quan trọng, chiếm một tỷ trọng khá cao trong tổng thu của trường, thậm chỉ

có trường nguồn thu từ học phí cao gấp hơn 2 lần so với ngân sách Nhà nước cấp

Việc thực hiện chính sách học phí mang nhiều ý nghĩa khác nhau Thứ nhất,học phí là một trong những nguồn kinh phí quan trọng nhất để phát triển giáo dụcđại học trong điều kiện nền kinh tế chuyển sang nên kinh tế thị trường Thứ hai,thông qua chính sách học phí, Nhà nước có thể thực hiện điều tiết quy mô và cơ cấugiáo dục đại học Thứ ba, thông qua học phí, Nhà nước thực hiện chính sách xã hội

và thực hiện công bằng xã hội

* Các nguồn thu khác

Ngoài hai nguồn thu chính trên, các trường đại học còn có thể huy động sựđóng góp của các tổ chức kinh tế - xã hội và các cá nhân, các nguồn tài trợ của nướcngoài, các nguồn thu do hoạt động nghiên cứu khoa học và lao động sản xuất tạo ra,các khoản thủ từ hoạt động tư vấn chuyển giao công nghệ, sản xuất, kinh doanh,dịch vụ của các cơ sở giáo dục, nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng,… Cácnguồn thu này sẽ tạo điều kiên cho các trường nâng cấp cơ sở vật chất, cải thiện đờisống của giảng viên và sinh viên nhằm nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập

Nó cũng giúp khai thác tiền năng của các thành phần, tổ chức kinh tế đóng góp kinhphí ngân sách còn hạn hẹp, đồng thời phát huy tính năng động của các trường đại

Trang 30

học trong việc huy động nguồn tài chính cho giáo dục đào tạo Với xu hướng nângcao tính tự chủ về tài chính cho các trường đại học như hiện nay, việc tăng cườngkhai thác các nguồn vốn này đang trở thành một trong những chiến lược đóng vaitrò quan trọng trong việc nâng cao chất lượng giáo dục của trường đại học.

Công tác nghiên cứu khoa học, tư vấn và dịch vụ trong các cơ sở đào tạohiên chiếm khoảng 3% - 4% tổng số kinh phí nghiên cứu khoa học của cả nước.Đây là một tỷ lệ rất thấp Các sản phẩm nghiên cứu lại không được tiếp thị nênnhiều đề tài rất có ý nghĩa đối với sản xuất nhưng không được áp dụng, không traođổi, mua bán trên thị trường Cơ chế đầu tư cho nghiên cứu khoa học nói chung còn

bị phân tán, hiệu quả thấp, chậm đổi mới Sự liên kết giữa cơ sở đào tạo và việnnghiên cứu nhằm hỗ trợ lẫn nhau trong công tác giảng dạy và nghiên cứu còn lỏnglẻo Mối liên kết giữa cơ sở đào tạo và doanh nghiệp còn hạn chết Vì vậy việc khaitriển ứng dụng các kết quả nghiên cứu rất hạn chế

Để tăng cường nguồn đầu tư cho phát triển giáo dục đào tạo, thực hiện đadạng hoá các loại hình nhà trường và các hình thức giáo dục, khuyến khích huyđộng và tạo điều kiện để tổ chức, cá nhân tham gia phát triển sự nghiệp giáo dục,cần thiết phải tranh thủ nguồn tài chính vay với lại suất ưu đãi cho giáo dục từ Ngânhàng thế giới, Ngân hàng phát triển Châu Á, các tổ chức quốc tế và các nước Thựchiện chế độ ưu đãi về sử dụng đất đai, vay vốn cho các tổ chức, cá nhân, doanhnghiệp đầu tư xây dựng các cơ sở giáo dục Nhờ đó mà nguồn vốn ODA cho giáodục đào tạo những năm qua đã tăng đáng kể Việc ban hành nghị định 06/2000/NĐ-

CP quy định về việc hợp tác đầu tư với nước ngoài của bệnh viện, trường học, việnnghiên cứu trong các lĩnh vực khoa học, với nhiều điều khoản được ưu đãi nhưthuế, bảo đảm cân đối ngoại tệ…đã thu hút nhiều đầu tư cho giá dục đào tạo Tuynhiên, do còn thiếu kinh nghiệm, vừa học vừa gây khó khăn cho các nhà đầu tư.Việc triển khai các dự án vốn vay ODA thường chậm trễ do nhiều nguyên nhânnhư: nội dung dự án do các nhà tại trợ giúp chưa sát với thực tế Việt Nam, thiếu cácvăn bản pháp quy hướng dẫn các thủ tục tiếp nhận và sử dụng ODA

2.1.2.2 Nội dung chi của trường đại học công lập

Trang 31

- Chi thường xuyên: gồm tất cả các khoản xảy ra thường xuyên và liên tụchàng năm và được sử dụng hết trong năm đó, không thể dùng lại trong năm sau Chithường xuyên gồm các khoản sau:

+ Chi tiền lương, tiền công…

+ Chi học bổng, trợ cấp xã hội

+ Chi quản lý hành chính

+ Chi nghiệp vụ chuyên môn

+ Chi thuê chuyên gia, giảng viên

+ Chi bồi dưỡng nghiệp vụ hè

+ Chi cho công tác giáo dục, an ninh, quốc phòng

+ Chi cho thi tốt nghiệp

+ Chi đề tài nghiên cứu khoa học

+ Chi sửa chữa thường xuyên

- Chi đầu tư phát triển, gồm chi đầu tư xây dựng cơ sở vật chất, mua sắm tàisản cố định, trang thiết bị; chi thực hiện các dự án đầu tư khác theo quy định củaNhà nước

- Chi trả vốn vay, vốn góp

- Các khoản chi khác

Để đảm bảo các nội dung chi này, các trường đại học chủ yếu dựa vào nguồncấp phát của ngân sách Nhà nước Hiện nay, nguồn đầu tư của ngân sách Nhà nước.Hiện nay, nguồn đầu tư của ngân sách Nhà nước vẫn chiếm ưu thế trong tổng chicho sự nghiệp giáo dục đào tạo do hệ thống trường công còn chiếm tỷ lệ lớn Mặt

Trang 32

khác việc xã hội hoá sự nghiệp giáo dục đào tạo còn chưa phổ biến nen chưa thu hútđược các nguồn đầu tư khác cho hệ thống giáo dục Chỉ ngân sách Nhà nước chogiáo dục bao gồm 4 nhóm chi sau:

- Nhóm 1: Chi cho con người Gồm lương, phụ cấp lương, phúc lợi, bảohiểm xã hội Đây là khoản chi bù đắp hao phí lao động, đảm bảo duy trì quá trình táisản xuất sức lao động cho giảng viên đại học, cán bộ công nhân viên của các đơn vị.Khoản chi này theo kế hoạch chiếm khoảng 35% - 45% tổng chi của các trường vàtrong thực tế thì các trường cũng chỉ cao hơn kế hoạch, tuy nhiên vẫn chưa đảm bảođược cuộc sống cho các giảng viên

- Nhóm 2: Chi quản lý hành chính Gồm công tác phí, công vụ phí như điện,nước, xăng xe, hội nghị…Đây là khoản chi mang tính gián tiếp đòi hỏi phải chiđúng, chi đủ, chi kịp thời và cần phải quản lý tiết kiệm và có hiệu quả Khoản chinày thường chiếm khoảng 20% tổng chi thường xuyên

- Nhóm 3: Chi nghiệp vụ chuyên môn Gồm các khoản chi mua giáo trình, tàiliệu, sách giáo khoa, dụng cụ học tập, vật liệu, hoác chất phục vụ thí nghiệm, phấnviết…tuỳ theo nhu cầu thực tế của các trường Khoản chi này nhằm đáp ứng cácphương tiện phục vụ việc giảng dạy, giúp cho giảng viên truyền đạt kiến thức mộtcách hiệu quả Đây là khoản chi có vai trò quan trọng và ảnh hưởng trực tiếp đếnchất lượng đào tạo, chiếm khoảng 15% tổng chi Hiện nay trong thời đại công nghệphát triển như vũ bão, nhu cầu thay đổi công nghệ phục vụ giảng dạy đang đòi hỏi

1 nguồn vốn lớn Vì vậy, việc tăng tỷ trọng chi cho giảng dạy và học tập là mộttrong những điều kiện để giúp nền giáo dục đại học nước nhà tránh tụt hậu so vớicác quốc gia khác trong khu vực và trên thế giới

- Nhóm 4: Chi mua sắm, sửa chữa Gồm các khoản chi cho việc sửa chữa,nâng cấp trường, lớp, bàn, ghế, trang thiết bị trong lớp học đảm bảo điều kiện cơ sởvật chất cho việc giảng dạy và học tập Hiện nay tình trạng xuống cấp cơ sở vật chấtcho giảng dạy và học tập dẫn đến ảnh hưởng không tốt đến chất lượng đào tạo Vìvậy khoản chi này cũng cần được chú trọng hơn trong thời gian tới

2.1.2.3 Lập và thực hiện sử dụng các quỹ đối với trường đại học công lập

Trang 33

Hàng năm, khi lập kế hoạch hoạt động chuyên môn và kế hoạch tài chính,trình lên cơ quan chủ quản phê duyệt, các trường đại học công lập phải phân tích,đánh giá tình hình kế hoạch năm trước, dự đoán hoạt động chuyên môn, tài chínhtrong năm tới, phân tích các yếu tố tác động… để lập nên các chỉ tiêu, kế hoạch phùhợp, khả thi.

Trong quá trình thực hiện kế hoạch tài chính, việc tự kiểm tra, giám sát tàichính được các trường thực hiện thường xuyên trong từng quy trình, thủ tục kiểmsoát nội bộ, theo các cơ chế tài chính nội bộ Các trường cũng phải căn cứ theo kếhoạch tài chính đã được phê duyệt để tổ chức thực hiện cho sát với kế hoạch tàichính, đảm bảo không bị bội chi

Việc kiểm tra sau khi thực hiện thông qua quá trình ra soát, đánh giá tìnhhình thực hiện kế hoạch trong năm và lập báo cáo tài chính năm Trong quá trìnhlập báo cáo tài chính này, nếu phát hiện còn có vấn đề sai sót về quản lý tài chínhtrong năm thì trường sẽ chủ động điều chỉnh, sửa chữa kịp thời để đảm bảo cho cácbáo cáo tài chính phản ánh trung thực, hợp lý tình hình tài chính

Căn cứ vào kết quả hoạt động tài chính sau khi trang trải các khoản chi phí,thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với ngân sách Nhà nước theo quy định (thuế và cáckhoản phải nộp khác), số chênh lệch thu lớn hơn chi do Thủ trưởng đơn vị quyếtđịnh trích lập các quỹ, sau khi thống nhất với tổ chức công đoàn, theo thứ tự sau:

- Quỹ dự phòng ổn định thu nhập, mức trích vào quỹ này do thủ trưởng đơn

vị quyết định, nhằm mục đích đảm bảo thu nhập tương đối ổn định cho người laođộng trong trường hợp nguồn thu bị giảm sút, không đảm bảo kế hoạch đề ra

- Quỹ khen thưởng và Quỹ phúc lợi, không vượt quá 3 tháng lương thực tếbình quân trong năm của đơn vị Quỹ này dùng để chi khen thưởng cho các tập thể

và cá nhân người lao động, chi các hoạt động phúc lợi tập thể Thủ trưởng quyếtđịnh việc sử dụng và mức chi Quỹ khen thưởng, Quỹ phúc lợi sau khi đã thống nhấtvới tổ chức Công đoàn

- Quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp, sau khi đã trích lập 3 quỹ trên, quỹ nàyđược sử dụng nhằm tái đầu tư cơ sở vật chất, đổi mới trang thiết bị, hỗ trợ đào tạo,

Trang 34

bồi dưỡng nâng cao trình độ chuyên môn Trong phạm vi nguồn của quỹ, Thủtrưởng đơn vị quyết định việc sử dụng vào các mục đích trên theo quy định.

Trường đại học không được trích lập các quỹ trên từ các nguồn kinh phí sau:

- Kinh phí nghiên cứu khoa học đề tài cấp Nhà nước, cấp bộ, ngành

- Chương trình mục tiêu quốc gia

- Tiền mua sắm, sửa chữa tài sản được xác định trong phần thu phí, lệ phíđược để lại đơn vị theo quy định

- Vốn đầu tư xây dựng cơ bản, mua sắm trang thiết bị, sửa chữa lớn tài sản

cố định

- Vốn đối ứng các dự án, vốn viện trợ, vốn vay

- Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện tinh giảm biên chế

- Kinh phí ngân sách Nhà nước cấp để thực hiện các nhiệm vụ đột xuất

- Kinh phí của các nhiệm vụ phải chuyển tiếp sang năm sau thực hiện

2.2 Tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động

2.2.1 Khái niệm tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động

Tổ chức kế toán trong đơn vị HCSN là công cụ điều hành, quản lý các hoạtđộng kinh tế tài chính của các đơn vị hành chính sự nghiệp, công tác kế toán phảithực hiện theo từng phần hành công việc cụ thể đã được quy định Trong đơn vịhành chính sự nghiệp, các công việc kế toán bao gồm:

- Kế toán vốn bằng tiền

- Kế toán vật tư, tài sản

- Kế toán thanh toán

- Kế toán nguồn kinh phí, vốn, quỹ

- Kế toán các khoản thu

- Kế toán các khoản chi

- Lập Báo cáo tài chính và phân tích quyết toán của đơn vị

Tổ chức kế toán trong đơn vị HCSN một cách khoa học và hợp lý không

Trang 35

những có ý nghĩa quyết định đối với chất lượng của công tác kế toán mà còn là nhân

tố quan trọng thực hiện tốt quản lý kinh phí và bảo vệ tài sản, tiền vốn của đơn vị,thực hiện tốt vai trò của kế toán là công cụ quản lý tài chính trong đơn vị

Tổ chức kế toán là một hệ thống các phương pháp cách thức phối hợp sửdụng phương tiện và kỹ thuật cũng như nguồn lực của bộ máy kế toán thể hiện cácchức năng và nhiệm vụ của kế toán đó là: Phản ánh, đo lường, giám sát và thông tinbằng số liệu một cách trung thực, chính xác, kịp thời đối tượng kế toán trong mốiliên hệ mật thiết với các lĩnh vực quản lý khác

Tổ chức kế toán là việc thiết lập mối liên hệ giữa các đối tượng và phương pháp

kế toán để thực hiện chế độ kế toán trong thực tế đơn vị kế toán cơ sở

Tổ chức kế toán là việc xây dựng hệ thống chỉ tiêu thông tin thông qua việc ghichép của kế toán trên chứng từ, sổ sách kế toán và báo cáo kế toán cho mục đíchquản lý

Như vậy, có thể hiểu tổ chức kế toán là việc tạo ra mối liên hệ qua lại theomột trật tự xác định giữa các phương pháp chứng từ, tài khoản, tính giá và tổng hợp– cân đối kế toán trong từng nội dung công việc kế toán cụ thể nhằm thu thập thôngtin chính xác, kịp thời Tổ chức kế toán là một trong những nội dung thuộc về tổchức quản lý trong các đơn vị Tổ chức kế toán một cách thích ứng với điều kiện vềqui mô, về đặc điểm tổ chức các hoạt động cũng như gắn với những yêu cầu quản lý

cụ thể tại đơn vị có ý nghĩa hết sức quan trọng và to lớn trong việc nâng cao hiệuquả quản lý tại đơn vị

Với chức năng thông tin và kiểm tra tình hình và kết quả hoạt động của đơn

vị một cách thường xuyên, nhanh nhạy và có hệ thống nên tổ chức kế toán là mộttrong các mặt quan trọng được các đơn vị quan tâm Tổ chức kế toán không đơnthuần là tổ chức một bộ phận quản lý trong đơn vị, mà nó còn bao hàm cả tính nghệthuật trong việc xác lập các yếu tố, điều kiện cũng như các mối liên hệ qua lại, cáctác động trực tiếp hoặc gián tiếp đến hoạt động kế toán, bảo đảm cho kế toán pháthuy tối đa các chức năng vốn có của mình

2.2.2 Vai trò và nhiệm vụ của tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp tự bảo

Trang 36

đảm một phần chi phí hoạt động

2.2.2.1 Vai trò của tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động

Kế toán trong các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động

là công cụ quan trọng để quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh

tế tài chính ở các đơn vị đó Muốn phát huy vai trò quan trọng này, vấn đề có tínhchất quyết định là phải biết tổ chức một cách khoa học và hợp lý công tác kế toán ởcác đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động cũng như toàn bộ nềnkinh tế

Tổ chức kế toán hợp lý góp phần hoàn thành tốt các nhiệm vụ được giao,đồng thời tăng cường kiểm soát nội bộ đơn vị trên các mặt: nguồn kinh phí, sử dụngcác nguồn kinh phí được cấp hoặc tự thu đúng nguyên tắc, đúng chế độ và có hiệuquả

Tổ chức kế toán khoa học góp phần cung cấp số liệu, thông tin kinh tế chínhxác phục vụ cho việc điều hành các hoạt động của đơn vị về thanh quyết toán vớiNhà nước, với ngân hàng, kho bạc, với các chủ nợ… phát hiện kịp thời những yếukém trong quản lý để có biện pháp khắc phục

Vì vậy, tổ chức kế toán luôn có vai trò quan trọng trong công tác quản lý ởcác đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động, đảm bảo cho việc thunhận, hệ thống hoá thông tin kế toán đầy đủ, kịp thời, đáng tin cậy phục vụ chocông tác quản lý và ra các quyết định kinh tế, tài chính của các chủ thể sử dụngthông tin Đồng thời giảm bớt khối lượng công tác kế toán trùng lặp, tiết kiệm chiphí hạch toán, giúp đơn vị quản lý chặt chẽ tài sản của mình, ngăn ngừa những hành

vi làm tổn hại đến tài sản chung

2.2.2.2 Nhiệm vụ của tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động

Xuất phát từ các quy định của Luật Kế toán về nhiệm vụ của kế toán, đểthực hiện tốt nhiệm vụ và phát huy đầy đủ vai trò của kế toán trong quản lý kinh phí

và tài sản, tổ chức kế toán một cách khoa học và hợp lý đòi hỏi tổ chức kế toán

Trang 37

trong các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động phải thực hiệntốt các nhiệm vụ sau:

- Tổ chức thực hiện các phương pháp kế toán, chế độ kế toán và vận dụngcác nguyên tắc, hình thức kế toán, hình thức tổ chức hệ thống sổ kế toán và trang bịcác phương tiện kỹ thuật tính toán, ghi chép nhằm đảm bảo được chất lượng củathông tin kế toán

- Tổ chức cung cấp kịp thời, đúng hạn thông tin kế toán phục vụ cho các đốitượng cần sử dụng thông tin kế toán của đơn vị nhằm đáp ứng yêu cầu quản lý kinh

tế tài chính vĩ mô và vi mô

- Tổ chức hợp lý bộ máy kế toán ở đơn vị để thực hiện được toàn bộ côngtác kế toán, công tác tài chính và công tác thống kê theo cơ chế hiện hành, có sựphân công trách nhiệm rõ ràng cho từng bộ phận, từng kế toán viên trong bộ máyquản lý

- Xác định rõ mối quan hệ giữa bộ máy kế toán với các bộ phận chức năngkhác trong đơn vị về công việc có liên quan đến công tác kế toán ở đơn vị

- Tổ chức hướng dẫn các cán bộ, công nhân viên trong đơn vị quán triệt vàtuân thủ các chế độ, thể lệ về quản lý kinh tế, tài chính nói chung và chế độ kế toánhiện hành nói riêng

- Tổ chức lưu trữ, bảo quản các chứng từ, tài liệu kế toán theo đúng quy địnhcủa chế độ kế toán hiện hành

2.2.3 Yêu cầu và nguyên tắc tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động

2.2.3.1 Yêu cầu của tổ chức kế toán ở các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động

Tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phíhoạt động là việc tạo ra mối liên hệ qua lại theo một trật tự xác định giữa cácphương pháp chứng từ, tài khoản, tính giá và tổng hợp - cân đối kế toán trong từngnội dung công việc kế toán cụ thể nhằm thu thập thông tin chính xác, kịp thời, đápứng yêu cầu quản lý hoạt động của các đơn vị Để thực hiện tốt chức năng thông tin

Trang 38

và kiểm tra của hạch toán kế toán, tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp tự bảođảm một phần chi phí hoạt động phải đảm bảo các yêu cầu sau:

- Số liệu kế toán phải đảm bảo chính xác, phản ánh trung thực, đầy đủ, toàndiện về nội dung, giá trị của các nghiệp vụ kinh tế, tài chính như: các khoản vốn,quỹ, tài sản, kinh phí NSNN cấp, các khoản thu, chi sự nghiệp… Đồng thời phảitiến hành sắp xếp thông tin, số liệu kế toán theo trình tự có hệ thống để có thể sosánh được

- Phản ánh và cung cấp kịp thời, đúng thời gian quy định các thông tin, số liệu vềtình hình quản lý thu, chi theo dự toán, tình hình chấp hành dự toán, quyết toán, sửdụng các tài sản công… trên các chứng từ kế toán, sổ kế toán và báo cáo tài chính

- Tổ chức kế toán phải phù hợp với đặc điểm tổ chức quản lý của đơn vị, phùhợp với trình độ chuyên môn nghiệp vụ, trang thiết bị kỹ thuật phục vụ công tác kếtoán và tuân thủ Chế độ kế toán Nhà nước hiện hành

- Tổ chức kế toán phải khoa học và hợp lý, đạt hiệu quả cao cả về mặt quản

- Nguyên tắc thống nhất: Tổ chức kế toán phải đảm bảo sự nhất quán từ chủ

trương, chính sách của Đảng và pháp luật Nhà nước, các văn bản quy định chế độtài chính, quy chế tổ chức hoạt động, quy chế chi tiêu đến các cơ chế tổ chứcquản lý tài chính của đơn vị trong việc thực hiện các nhiệm vụ kế toán Cơ cấu tổchức kế toán phải là một bộ phận thống nhất về mặt quản lý đơn vị và có mối quan

hệ mật thiết với các bộ phận khác Triển khai các nội dung của tổ chức kế toán phảithống nhất với các chế độ kế toán hiện hành Các chỉ tiêu kế toán phải thống nhấtvới các chỉ tiêu kế hoạch để đảm bảo sự so sánh đánh giá hoạt động giáo duc, đàotạo Bảo đảm tính thống nhất về các nghiệp vụ sử dụng trong kế toán

Trang 39

- Nguyên tắc chuẩn mực: Tổ chức kế toán phải đảm bảo các chuẩn mực kế toán

và chế độ kế toán hiện hành, đảm bảo thực hiện đúng với quy định trong các văn bảnpháp lý về kế toán

- Nguyên tắc phù hợp: Tổ chức kế toán phải phù hợp với từng cấp dự toán,

đặc điểm quy mô hoạt động, khối lượng nghiệp vụ phát sinh, trình độ quản lý, nănglực cán bộ kế toán của đơn vị và thông lệ quốc tế nhằm đảm bảo công tác kế toánphát huy được vai trò, tác dụng của nó trong quản lý tài chính

- Nguyên tắc tiết kiệm và hiệu quả: Tổ chức kế toán phải đảm bảo tiết kiệm chi

phí, nâng cao hiệu quả hoạt động của đơn vị và đáp ứng yêu cầu quản lý của Nhànước Đảm bảo thu nhận, hệ thống hóa thông tin và cung cấp thông tin hiệu quả vềtoàn bộ hoạt động tài chính của đơn vị Tính toán sao cho chi phí ít nhất vẫn đảmbảo được công việc kế toán đạt hiệu quả cao nhất

2.2.4 Nội dung tổ chức kế toán trong các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạt động

2.2.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán

Trong tổ chức kế toán, vấn đề tổ chức bộ máy kế toán và phân công lao động

kế toán là nội dung quan trọng, có tính chất quyết định đối với chất lượng công tác

kế toán Tổ chức bộ máy kế toán hợp lý và khoa học sẽ đảm bảo cho công tác kếtoán được thực hiện với hiệu quả cao, phát huy triệt để vai trò của kế toán trongquản lý ở các đơn vị

Bộ máy kế toán trong các đơn vị sự nghiệp tự bảo đảm một phần chi phí hoạtđộng được hiểu như là một tập hợp cán bộ, nhân viên kế toán cùng các phương tiệnghi chép, tính toán, thông tin được trang bị để thực hiện toàn bộ công tác kế toán, từkhâu thu nhận, kiểm tra, xử lý đến khâu tổng hợp, phân tích và cung cấp thông tin.Các nhân viên kế toán trong một bộ máy kế toán có mối liên hệ chặt chẽ với nhautheo sự phân công lao động phần hành trong bộ máy Mỗi cán bộ, nhân viên kế toánđều được quy định rõ chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn để từ đó tạo thành mối liên

hệ có tính vị trí, lệ thuộc, chế ước lẫn nhau Guồng máy kế toán hoạt động có hiệuquả là do sự phân công các loại lao động kế toán theo tính chất khác nhau của khối

Trang 40

lượng công tác kế toán Bởi vậy, cơ sở để tạo thành bộ máy kế toán là khối lượngcông tác kế toán cần thiết phải thực hiện và cơ cấu lao động kế toán có ở đơn vị.

Tổ chức bộ máy kế toán chính là việc tập hợp các cán bộ kế toán để xác lậpquan hệ phân chia công việc kế toán của đơn vị Từ quan hệ phân chia công việc kếtoán này sẽ hình thành bộ máy kế toán để đảm bảo thực hiện khối lượng công việc

kế toán trong từng phần hành cụ thể, đáp ứng yêu cầu quản lý ở các đơn vị

Trong thực tế hiện nay có các mô hình tổ chức bộ máy kế toán như sau:

 Tổ chức bộ máy kế toán tập trung (một cấp)

Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung

Theo mô hình này, đơn vị kế toán độc lập chỉ mở một bộ sổ kế toán, tổ chứcmột bộ máy kế toán để thực hiện tất cả các giai đoạn hạch toán ở mọi phần hành kếtoán Phòng Kế hoạch - Tài chính trung tâm của đơn vị phải thực hiện toàn bộ côngtác kế toán từ thu nhận, ghi sổ, xử lý thông tin trên hệ thống báo cáo phân tích vàtổng hợp của đơn vị Trường hợp đơn vị có các đơn vị trực thuộc, thì chỉ hiểu đơn

vị trực thuộc trong mô hình kế toán trập trung không được mở sổ sách và hình thành

bộ máy nhân sự kế toán riêng; toàn bộ việc ghi sổ, lập báo cáo kế toán đều thực hiện

ở phòng Kế hoạch - Tài chính trung tâm; các đơn vị trực thuộc có thể trở thành đơn

vị thực hiện hạch toán ban đầu theo chế độ báo sổ

Ưu điểm: Tập trung được thông tin phục vụ cho lãnh đạo nghiệp vụ, thuận tiện

cho việc phân công và chuyên môn hóa công tác kế toán, thuận tiện cho việc cơ giớihóa công tác kế toán, giảm nhẹ biên chế bộ máy kế toán của đơn vị

Ngày đăng: 15/05/2015, 10:39

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Bộ Tài Chính (2006), Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp; Ban hành theo quyết định Số: 19/2006/QĐ-BTC ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng Bộ Tài Chính, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ kế toán hành chính sự nghiệp
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2006
2. Bộ Tài Chính (2006), Chế độ tự chủ tài chính, biên chế và quản lý các khoản chi trong cơ quan nhà nước, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chế độ tự chủ tài chính, biên chế và quản lý các khoản chi trong cơ quan nhà nước
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2006
3. Bộ Tài Chính (2003), Hệ thống các chính sách, chế độ quản lý tài chính, kế toán, thuế áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống các chính sách, chế độ quản lý tài chính, kế toán, thuế áp dụng cho đơn vị hành chính sự nghiệp
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2003
4. Bộ Tài Chính (2006), Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: ), Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2006
5. Bộ Tài Chính (2006), Hệ thống văn bản quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hệ thống văn bản quy định chế độ tự chủ, tự chịu trách nhiệm về sử dụng biên chế và kinh phí quản lý hành chính đối với cơ quan nhà nước
Tác giả: Bộ Tài Chính
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2006
6. Phạm Văn Công (2000), Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý thuyết và thực hành Kế toán tài chính
Tác giả: Phạm Văn Công
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2000
7. Nguyễn Kiều Duyên (2008) "Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các trường Văn hoá nghệ thuật có thu tại Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch", Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các trường Văn hoá nghệ thuật có thu tại Bộ Văn hoá, Thể thao và Du lịch
8. Nguyễn Thị Đông (2005), Giáo trình kế toán công trong đơn vị hành chính sự nghiệp, NXB Tài chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình kế toán công trong đơn vị hành chính sự nghiệp
Tác giả: Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: NXB Tài chính
Năm: 2005
9. Nguyễn Thị Đông (2007), Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật kế toán và các văn bản hướng dẫn
Tác giả: Nguyễn Thị Đông
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2007
10. Lê Hương Giang (2006), "Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các dự án ODA thuộc Bộ Giáo dục - Đào tạo" , Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại các dự án ODA thuộc Bộ Giáo dục - Đào tạo
Tác giả: Lê Hương Giang
Năm: 2006
11. Ngô Doãn Hải (2003), Vấn đề quyền tự chủ và trách nhiệm của các trường đại học trong đổi mới giáo dục đại học Việt Nam, NXB Thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Vấn đề quyền tự chủ và trách nhiệm của các trường đại học trong đổi mới giáo dục đại học Việt Nam
Tác giả: Ngô Doãn Hải
Nhà XB: NXB Thống kê
Năm: 2003
12. Trần Quý Liên (2008), Nguyên lý kế toán, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nguyên lý kế toán
Tác giả: Trần Quý Liên
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2008
13. Nghiêm Văn Lợi (2009), Kế toán hành chính sự nghiệp, NXB Tài Chính, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kế toán hành chính sự nghiệp
Tác giả: Nghiêm Văn Lợi
Nhà XB: NXB Tài Chính
Năm: 2009
14. Nguyễn Thị Thanh Mai (2008) "Hoàn thiện tổ chức kế toán thu chi trong các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính", Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức kế toán thu chi trong các trường đại học công lập thực hiện cơ chế tự chủ tài chính
15. Phạm Thị Lan Phương (2006), "Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam", Đại học Kinh tế quốc dân Sách, tạp chí
Tiêu đề: Hoàn thiện tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp thuộc ngành Bảo hiểm xã hội Việt Nam
Tác giả: Phạm Thị Lan Phương
Năm: 2006
16. Đỗ Minh Thành (2009), Giáo trình nguyên lý kế toán, NXB thống kê, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình nguyên lý kế toán
Tác giả: Đỗ Minh Thành
Nhà XB: NXB thống kê
Năm: 2009
20. Trường Đại học Tây Bắc (2010), Kế hoạch chiến lược phát triển Trường Đại học Tây Bắc giai đoạn 2010- 2020 và tầm nhìn đến năm 2030 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.1:  Nguồn thu tài chính của Trường Đại học Tây Bắc từ năm 2009 đến - Hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc
Bảng 3.1 Nguồn thu tài chính của Trường Đại học Tây Bắc từ năm 2009 đến (Trang 5)
Sơ đồ 2.1: Mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung - Hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc
Sơ đồ 2.1 Mô hình tổ chức công tác kế toán tập trung (Trang 40)
Sơ đồ 2.2: Mô hình tổ chức công tác kế toán phân tán - Hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc
Sơ đồ 2.2 Mô hình tổ chức công tác kế toán phân tán (Trang 41)
Sơ đồ 2.3: Bộ máy kế toán mô hình hỗn hợp - Hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc
Sơ đồ 2.3 Bộ máy kế toán mô hình hỗn hợp (Trang 42)
Sơ đồ 3.1: Bộ máy tổ chức của trường Đại học Tây Bắc - Hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc
Sơ đồ 3.1 Bộ máy tổ chức của trường Đại học Tây Bắc (Trang 63)
Bảng 3.1: Nguồn thu tài chính của Trường Đại học Tây Bắc - Hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc
Bảng 3.1 Nguồn thu tài chính của Trường Đại học Tây Bắc (Trang 67)
Bảng 3.3: Nguồn thu ngoài NSNN của trường của Trường Đại học Tây Bắc - Hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc
Bảng 3.3 Nguồn thu ngoài NSNN của trường của Trường Đại học Tây Bắc (Trang 68)
Bảng 3.2: Nguồn NSNN cấp của Trường Đại học Tây Bắc - Hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc
Bảng 3.2 Nguồn NSNN cấp của Trường Đại học Tây Bắc (Trang 68)
Bảng 3.4: Mức chi ngân sách Nhà nước bình quân cho 1 sinh viên - Hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc
Bảng 3.4 Mức chi ngân sách Nhà nước bình quân cho 1 sinh viên (Trang 71)
Bảng 3.6: Cơ cấu chi nguồn ngoài ngân sách Nhà nước của Trường Đại học Tây Bắc từ năm 2009 đến năm 2011 - Hoàn thiện tổ chức kế toán tại trường Đại học Tây Bắc
Bảng 3.6 Cơ cấu chi nguồn ngoài ngân sách Nhà nước của Trường Đại học Tây Bắc từ năm 2009 đến năm 2011 (Trang 72)

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w