1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11

63 322 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 798,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trảcho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng.. Thành phần quỹlương bao gồm

Trang 1

MỤC LỤC Nội dung

Trang

Chương 1 Tổng quan về xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng & dầu bôi

trơn 12 - 11

4

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp sản xuất hàng

tiêu dùng và dầu bôi trơn 12 -11

4

1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp

sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12/11

6

1.3 Đặc điểm hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp sản

xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12/11

10

1.4 Tổ chức công tác kế toán của xí nghiệp sản xuất hàng tiêu

dùng và dầu bôi trơn 12/11

13

Chương 2 Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí

nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11

24

2.1 Đặc điểm tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản

xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11

24

2.2 Thực tế kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp

sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11

33

2.2.1 Đặc điểm về tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp

sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11

33

2.2.2 Phương pháp xác định tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11

34

2.2.3 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất

hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11

44

Chương 3 Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí

nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11

56

3.1 Đánh giỏ thực trạng về kế toán tiền lương và các khoản trích theo

lương tại Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11

56

3.2 Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại

Xí nghiệp SX HTD & DBT 12-11

58

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Trong các lĩnh vực hoạt động kinh tế - xã hội của nước ta hiện nay vấn đề đờisống và tiền lương của người lao động là một trong những vấn đề được các doanhnghiệp và Nhà Nước quan tâm, và nhất là khi nền kinh tế hàng hoá nhiều thành phầncủa nước ta đang vận động theo cơ chế thị trường, các chính sách và chế độ tiền lươngcủa Nhà nước ngày càng được hoàn thiện Nó tác động sâu rộng tới mọi hoạt độngkinh tế, xã hội, văn hoá của đất nước, đồng thời nó tác động trực tiếp tới đời sống củatất cả tầng lớp dân cư trong xã hội

Một trong những nội dung đổi mới của cơ chế quản lý Nhà nước ta là: Nhànước không bao cấp về tiền lương cho các Doanh nghiệp Nhà Nước Điều này đặt racho các Doanh nghiệp phải có chính sách tiền lương hợp lý để tạo ra động lực kíchthích người lao động hăng say làm việc

Bất kỳ một doanh nghiệp nào trong quá trình sản xuất kinh doanh, muốn hạ giáthành sản phẩm, doanh nghiệp đó phải tiết kiệm triệt để các khoản chi phí cho quátrình sản xuất sản phẩm đó, trong đó chi phí về tiền lương cũng đóng góp một phầnquan trọng bởi vì tiền lương là khoản chi phí sản xuất cấu thành nên giá thành sảnphẩm

Tiền lương là một bộ phận của sản phẩm xã hội, là nguồn khởi đầu của quátrình sản xuất để tạo ra sản phẩm hàng hoá, được trả bằng tiền cho người lao động theosố lượng và chất lượng của mỗi cá nhân đóng góp Nó góp phần cho sự phát triển củadoanh nghiệp

Quản lý lao động và tiền lương chính là một động lực mạnh mẽ thúc đẩy ngườilao động tham gia làm việc Ngoài vấn đề công bằng trong việc trả lương, việc tínhđúng và đủ tiền lương cho người lao động ở đây phải nói đến là chủ các doanh nghiệp

sử dụng lao động phải vận dụng một cách linh hoạt vào đặc điểm tổ chức sản xuất vàtính chất công việc như trả lương làm thêm giờ, tiền thưởng cho các cá nhân hoànthành xuất sắc nhiệm vụ Nó giúp doanh nghiệp có thể thu hút và sử dụng lao độnglành nghề, có trình độ chuyên môn cao, tăng năng suất lao động

Trang 3

Trong thời gian thực tập tại Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn12-11, được sự giúp đỡ hướng dẫn tận tình của thầy giáo Nguyễn Ngọc Quang cùngvới sự giúp đỡ của các thầy cô giáo trong khoa bộ môn và bạn bè đồng nghiệp đến nay

Chuyên đề TTTN đã được hoàn thành với đề tài: “Hoàn thiện kế toán tiền lương và

các khoản trích theo lương tại xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12-11”.

Nội dung của Chuyên đề gồm 3 chương:

Chương 1 : Tổng quan về xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng & dầu bôi trơn

Chương 2 : Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11

Chương 3 : Hoàn thiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11

Bản Chuyên đề TTTN đã được hoàn thành đúng thời gian quy định.

Cẩm Phả, năm 2010

SV :

Trang 4

CHƯƠNG 1:

TỔNG QUAN VỀ XÍ NGHIỆP SẢN XUẤT HÀNG TIÊU DÙNG VÀ

DẦU BÔI TRƠN 12-11

1.1 Lịch sử hình thành và phát triển của Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng

và dầu bôi trơn 12-11.

1.1.1 Lịch sử hình thành

Xí nghiệp SX HTD&DBT 12-11, là một đơn vị trực thuộc Công ty vật tư vận tải vàxếp dỡ, thành viên của Tập đoàn công nghiệp than - khoáng sản Việt Nam Xí nghiệpthực hiện hạch toán độc lập và hoạt động theo phân cấp quản lý của Công ty

Tên doanh nghiệp:Xí nghiệp sản xuất Hàng tiêu dùng và Dầu bôi trơn 12-11.Trụ sở chính : Phường Cẩm Tây - Thị xã Cẩm Phả - Tỉnh Quảng Ninh

Điện thoại : 033.3719 902

Fax : 033.3862 438

Tài khoản : 710A - 00011 Ngân hàng Công thương - Thị xã Cẩm phả - QN.Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12-11 được phân chia làm 2khu vực hoạt động khối sản xuất và khối văn phòng

+ Khu vực sản xuất : Đúng tại phường Cửa ông là nhà máy dầu

+ Khu vực văn phòng : Đúng trên địa bàn phường Cẩm Tây bao gồm khối vănphòng và bộ phận in, may

Dây chuyền may BHLĐ, in được bố trí tập trung tại khu vực văn phòng Xínghiệp Nhà máy sản xuất dầu ( gần cảng Cửa Ông ) là nơi diễn ra hoạt động sản xuấtdầu bôi trơn Sự bố trí này rất phù hợp với đặc thù của Xí nghiệp góp phần nâng caohiệu quả sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp

Với sản phẩm chính là dầu bôi trơn, hoạt động sản xuất của xí nghiệp phụ thuộcrất nhiều vào yếu tố khách quan: Vị trí địa lý, địa hình, thời tiết khí hậu

Vị trí địa hình :văn phòng xí nghiệp nằm ở khu vực đông dân cư, phương tiệngiao thông thuận tiện, khu vực sản xuất nằm gần cảng và các công ty bạn

Trang 5

Thời tiết khí hậu xí nghiệp nằm trong vùng nhiệt đới gió mùa, một năm chialàm 4 mùa với mùa mưa và mùa khô kéo dài

Điều kiện địa chất tự nhiên nói trên đã tạo nên những khó khăn và thuận lợi choxí nghiệp trong sản xuất và tiêu thụ sản phẩm

Nằm trên vùng Đông bắc của Tổ quốc, Quảng Ninh là nơi có trữ lượng than lớn,một vùng công nghiệp có số lượng công nhân đông là thợ mỏ Do vậy nhu cầu về mặthàng bảo hộ lao động để phục vụ công nhân là tương đối lớn Nắm bắt được điều đóngày 27/7/1994 Bộ năng lượng ra quyết định số 453/NL - TCCB thành lập Xí nghiệpxây dựng và sản xuất hàng tiêu dùng, xí nghiệp là đơn vị thành viên của Công ty thanCẩm Phả Nhiệm vụ của xí nghiệp là sản xuất hàng tiêu dùng chủ yếu là gia công hàngmay mặc bảo hộ lao động

Do có sự chuyển hướng trong sản xuất kinh doanh Tổng giám đốc Tcông ty thanViệt Nam cú quyết định số 3191/TVN/TCCB ngày 18 tháng 8 năm 1997 về việc sắpxếp lại sản xuất một số xí nghiệp Chuyển xí nghiệp xây dựng và sản xuất hàng tiêudùng trực thuộc Công ty Than Cẩm phả sang trực thuộc Công ty vật tư vận tải&xếpdỡ

Thực hiện chủ trương của công ty về việc mở rộng quy mô sản xuất, xí nghiệphợp tác liên doanh với công ty phát triển phụ gia và sản phẩm dầu mỏ (APP ) và đầu tưdây chuyền công nghệ để sản xuất dầu bôi trơn Tháng 11 năm 1997 xí nghiệp chínhthức đổi tên thành Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và Dầu bôi trơn 12-11, trực thuộcCông ty vật tư vận tải và xếp dỡ - Thành viên của Tập đoàn TKV Xí nghiệp là mộtđơn vị có tư cách pháp nhân đầy đủ, có con dấu riêng

Hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp ban đầu gặp khá nhiều khó khăn bỡngỡ do chưa trang bị đầy đủ máy móc thiết bị, kinh nghiệm tổ chức còn hạn chế.Được sự của lãnh đạo cấp trên, sự đoàn kết cố gắng của tập thể cán bộ công nhân viênxí nghiệp đã dần từng bước ổn định sản xuất, đảm bảo thu nhập cho cán bộ công nhânviên và khẳng định vị trí trên thị trường

Trang 6

Trong điều kiện cạnh tranh của cơ chế thị trường xí nghiệp luôn chú trọng cảitiến kỹ thuật nâng cao chất lượng sản phẩm đáp ứng đầy đủ kịp thời nhu cầu kếhoạch Đồng thời nắm vững quy chế quy định của Nhà nước, Tập đoàn, Công ty đểsản xuất kinh doanh có hiệu quả, đúng khuôn khổ pháp luật kỷ luật lao động của xínghiệp Duy trì từ nề nếp, đời sống người lao động ngày được nâng cao đã góp phầnphát huy năng suất lao động giúp cho hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệpngày một phát triển lớn mạnh.

1.1.2 Quá trình phát triển:

Sau đây là một số chỉ tiêu phản ánh sự phát triển của Xí nghiệp sản xuất Hàngtiêu dùng và Dầu bôi trơn 12-11

Bảng 1.1 - Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh.

Qua số liệu trên ta thấy lợi nhuận, doanh thu hàng năm của Xí nghiệp tăng lênđáng kể năm sau cao hơn năm trước Xí nghiệp luôn đảm bảo đủ việc làm cho cán bộcông nhân viên, thu nhập của người lao động ngày một tăng

1.2 Tổ chức bộ máy hoạt động của Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12 – 11.

1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ

* Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12/11 được thành lập vàhoạt động với các chức năng theo đăng ký kinh doanh số 309471 cấp ngày 10/12/1997của Sở kế hoạch và đầu tư tỉnh Quảng ninh bao gồm:

Trang 7

- San lấp mặt bằng xây dựng, thi công xây dựng công trình dân dụng.

- Sản xuất mặt hàng bảo hộ lao động phục vụ trong nước và xuất khẩu

- Sửa chữa cơ khí, kinh doanh than mỏ

- Kinh doanh vật tư phục vụ sản xuất và đời sống

- Sản xuất, chế biến dầu bôi trơn và các sản phẩm dầu mỏ

* Nhiệm vụ chủ yếu của Xí nghiệp

- Xí nghiệp cam kết lấy mục tiêu chất lượng, sản phẩm, dịch vụ đặt lên trướchiệu quả kinh tế, đầu tư tạo dựng uy tín, niềm tin, khẳng định vị trí thương hiệu củađơn vị Năm 2007 Xí nghiệp đã đạt giải thưởng chất lượng Việt nam, được tặng bằngkhen của Bộ công nghiệp

- ổn định và phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh, quản trị đúng các yếu tốchi phí phấn đấu hoàn thành các chỉ tiêu kế hoạch được giao

- Tạo đủ công ăn việc làm cho CBCNVC toàn Xí nghiệp, nâng cao mức thu nhậpcho công nhân viên toàn Xí nghiệp, giữ vững an toàn trong lao động sản xuất

- Duy trì các hoạt động văn hoá xã hội thể thao, các phong trào thi đua do cấptrên phát động

- Bảo toàn và phát triển vốn

- Thực hÞªn đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước và chủ quản cấp trên giao

- Bảo vÔ trật tự sản xuất, bảo vệ trật tự an ninh an toàn xã hội địa phương nơi Xínghiệp hoạt động

- Bảo vệ môi trường sinh thái trong quá trình sản xuất kinh doanh

-Phấn đấu hạ giá thành sản phẩm, góp phần giảm chi phí

1.2.2 Tổ chức về bộ máy nhân sự:

* Sơ đồ bộ máy quản lý của xí nghiệp.

Trang 8

Cơ cấu bộ máy quản lý là tổng hợp các bộ phận khác nhau được chuyên môn hoávới những quyền hạn và trách nhiệm nhất định có mối liên hệ mật thiết với nhau.

Cơ cấu bộ máy quản lý của xí nghiệp theo mô hình trực tuyến chức năng, đượcchuyên môn hố phân cấp về trách nhiệm, phân quyền rõ ràng, mỗi cấp có một ngườilãnh đạo toàn năng chịu trách nhiệm toàn diện về điều hành ở cấp quản lý của mình.Thiết lập mối quan hệ thực chất là cung cấp thông tin cho nhau nhằm phục vụ các yêucầu về quản lý nhằm mục đích lớn nhất là duy trì và ổn định xí nghiệp phát triển mộtcách bền vững đối phó được mọi biến động của thị trường

Các mối quan hệ quản lý:

Giám đốc xí nghiệp là người chỉ huy cao nhất, chịu trách nhiệm trước Công tyvà Nhà nước về mọi mặt về hoạt động sản xuất kinh doanh của xí nghiệp,

Phó Giám đốc xí nghiệp là người trực tiếp giúp Giám đốc về khâu kinh doanh vàkhâu kỹ thuật của nhà máy dầu và phân xưởng may Điều hành mọi công việc khiGiám đốc đi vắng trừ công tác ký kết hợp đồng lao động, tổ chức cán bộ

Các phòng ban chức năng:

GIÁM ĐỐC

Phó Giám đốcPhòng TCLĐ HC

Phòng K.hoạchK.thuật - Kdoanh

Trang 9

+ Phòng TCLĐ HC:

Đóng vai trị cố vấn và tư vấn cho cán bộ lãnh đạo quản lý ở các cấp về tất cả cácnghiệp vụ liên quan đến khâu tổ chức sản xuất, tổ chức bộ máy, quản lý nhân lựctuyển dụng trong xí nghiệp

Hàng năm lập kế hoạch lao động, tiền lương, kế hoạch tuyển dụng, đào tạo và kếhoạch sắp xếp lao động, kế hoạch định mức lao động dựa trên các chỉ tiêu kinh tế kỹthuật và cùng tham gia xây dựng kế hoạch giá thành để giao cho đơn vị sản xuất.Quản lý và thực hiện các chế độ chính sách đối với người lao động Thực hiệncông tác hành chính, văn thư, bảo vệ quân sự, công tác giữ gìn an ninh trật tự, công tác

y tế chăm sóc sức khoẻ cho cán bộ công nhân viên, công tác thi đua văn thể và vệ sinhmôi trường

+ Phòng Kế toán thống kê

Tham mưu cho Giám đốc về công tác hạch toán kế toán, đảm nhiệm chức năngtheo dõi quản lý toàn bộ tình hình tài chính của xí nghiệp

Thực hiện việc hạch toán kết quả sản xuất kinh doanh hàng tháng, quý, năm theobiểu mẫu quy định

Báo cáo tình hình tài chính của Xí nghiệp cho Giám đốc và chịu trách hiệm báocáo quyết toán tài chính theo định kỳ với cơ quan hữu quan

+ Phòng Kế hoạch kỹ thuật kinh doanh:

Xây dựng kế hoạch sản xuất, xây dựng giá thành kế hoạch cho từng sản phẩm chiụtrách nhiệm trong toàn bộ lĩnh vực về hoạt động sản xuất kinh doanh của Xí nghiệp kí kếthợp đồng với khách hàng và theo kế hoạch của xí nghiệp

Trực tiếp tham gia các chương trình tiếp thị cho xí nghiệp Cung cấp vật tư theoyêu cầu sản xuất Chịu trách nhiệm về các mặt an toàn PCCN, PCMB Đồng thời chịutrách nhiệm về các vấn đề liên quan đến Kỹ thuật của XN

+ Phòng KCS:

Chịu trách nhiệm về mọi hoạt động có liên quan đến quá trình công nghệ, chấtlượng sản phẩm, từ khâu nguyên vật liệu đến sản phẩm thành phẩm

Trang 10

+ Phân xưởng may, Nhà máy dầu:

Quản lý phân xưởng may và nhàm lấy dầu là các quản đốc Hai bộ phận này trựctiếp sản xuất ra các sản phẩm theo hợp đồng đã ký với khách hàng và theo kế hoạchcủa xí nghiệp

1.3 Đặc điểm hoạt dộng sản xuất kinh doanh.

Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất của Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng vàdầu bôi trơn 12 – 11 là:

*-/ Quy trình pha chế dầu nhờn của Xí nghiệp là một quy trình khép kín thôngqua các bước sau:

1 Bơm dầu gốc và phụ gia vào bể pha chế ( Theo đơn pha chế )

2 Khuấy và gia nhiệt cho đến khi đạt nhiệt độ cần thiết

3 Lấy mẫu hoá nghiệm đạt tiêu chuẩn

4 Đúng phuy sản phẩm

Thăng khuấy

Thăng khuấyhỗn hợp

Bể chứa sảnphẩmĐúng phuy

Sản phẩm

Đóng hộp

Đúng can

Trang 11

1 Kiểm tra toàn bộ hệ thống thiết bị pha chế.

2 Tiến hành xúc rửa hệ thống pha chế (bể pha chế, phụ gia và đường ống) nếupha chế những loại dầu mới, thì ta tiến hành theo đúng thứ tự sau:

- Xả hết dầu cũ trong bọc dầu ra

- Rửa các chi tiết của hệ thống lọc dầu

Dựng dầu gốc lỏng pha nhiệt tới 500C để rửa thăng với khối lượng từ 100lít tuỳthuộc vào dung tích của bể pha chế

- Mở các van : Van xả thăng, van hồi lưu

- Bật công tắc mạng điện, bấm điện cho hồi lưu, tắt bơm

Sử dụng phuy để đựng dầu, súc rửa trên mỗi phuy phải ghi rõ loại dầu đã phalần trước để sử dụng lại và ghi rõ số lượng dầu

3 Dựa theo đơn pha chế do tổ hoá nghiệm cung cấp và phiếu xuất nguyên liệucủa kho để xác định các lượng dầu gốc và phụ gia yêu cầu pha chế

4 Mở các van cung cấp dầu từ bể, van cấp dầu gốc vào nồi lớn, đúng điện và bậtbơm cung cấp Trong qúa trình bơm dầu gốc phải chú ý đến những đặc điểm sau:

Dầu gốc lỏng phải bơm vào trước sau mới bơm dầu gốc đặc

Trong quá trình bơm phải theo dõi theo dõi lượng dầu chính xác bằng lưu lượng

kế, bằng các thước đo ở trên nồi và kiểm tra lại bằng thước đo tay nếu cần

Đường ống cấp dầu gốc chung phải chú ý đến lượng tồn trong ống

Với ống 75 mmm : 1m dài có dung tích chứa 4.4 lớt

Với ống 50 mm : 1m dài có chứadung tích 1.9 lớt

5 Sau khi đã cấp đủ dầu gốc, bật công tắc máy khuấy, bật bộ gia nhiệt, đặtnhiệt độ tự động, gia nhiệt đến 60oC, khuấy dầu trong khoảng 45 phút sau đó mở vanhồi lưu 15 phút

Trang 12

6 Sau khi khuấy xong đúng van hồi lưu, tắt nhiệt, tắt khuấy, mở van bơm dầunóng vào nồi con từ 1/2 đến 2/3 dung tích của nồi con tuỳ theo lượng phụ gia cần pha,tắt bơm khó van sang nồi con.

7 Đổ phụ gia vào nồi con, phụ gia phải được cân đúng theo đơn vị pha chế,khuấy phụ gia trong 15 phút

8 Sau khi khuấy phụ gia xong, tắt khuấy, tắt nhiệt ở nồi lớn, khó các van sangnồi con, bật khuấy, bật gia nhiệt nồi to và khuấy liên tục đến 40 phút vừa khuấy vừagia nhiệt, nhiệt độ khống chế từ (400C - 600C ) khi đã đạt được các điều kiện của kỹthuật yêu cầu thì khó van, tắt bơm hồi lưu

9 Đổ phụ gia Silicon chống tạo bọt vào nồi khuấy và tiếp tục gia nhiệt 30 phútnữa (lượng phụ gia này được phòng thí nghiệm pha sẵn trong dầu TC1 theo tỷ lệ10TC1/1 Silicon ) phụ gia này đòi hỏi có tỷ lệ pha chế chính xác Khi đã khuấy xongtiến hành lấy mẫu đưa về phòng hoá nghiệm

10 Khi mẫu đã được đảm bảo các thông số thí nghiệm, mở van, bật bơm sảnphẩm qua hệ thống lọc vào bể chứa sản phẩm hoặc vào các phuy ngay, tuỳ theo lượngsản xuất

11 Sản phẩm được đúng phuy qua hệ thống cân và được tính ra lít

12 Sau khi cân đủ, phuy được kẹp chì và dán những mẫu mã quy định của XN

13 Đưa sản phẩm vào nhập kho

Trên đây là quy trình pha chế dầu nhờn đã áp dụng trong Xí nghiệp SX HTD vàDBT 12-11

Sự phát triển của kinh tế thị trường kéo theo yếu tố cạnh tranh mạnh mẽ giữacác doanh nghiệp Xác định được điều đó Xí nghiệp chú trọng đẩy mạnh công tác tiếpthị tiêu thụ sản phẩm Đồng thời tiến hành đầu tư đổi mới máy móc trang thiết bị ứngdụng toàn bộ khoa học kỹ thuật vào sản xuất để nâng cao chất lượng sản phẩm, hạ giáthành sản phẩm đảm bảo thương hiệu và uy tín với khách hàng

1.4 Tổ chức cụng tác kế toán.

* Sơ đồ

Trang 13

* Nhiệm vụ cụ thể các bộ phận:

- Kế toán trưởng.

Thực hiện theo nội dung qui định tại luật kế toán, luật thống kê, phân cấp quản

lý của Công ty điều lệ công ty và các văn bản khác có liên quan

Chịu sự lãnh đạo của giám đốc đơn vị, giám đốc Công ty kế toán trưởng công

ty về chuyên môn, nghiệp vụ

Là người chịu trách nhiệm trước Công ty, tập đoàn về hoạt động kế toán củađơn vị mình và các hậu quả phát sinh ( nếu xảy ra)

Tổ chức, điều hành công tác kế toán tại đơn vị theo qui địng luật kế toán, lậpbáo cáo tài chính nộp cấp trên theo qui định và chịu trách nhiệm về tính chính xác,trng thực của số liệu báo cáo

Thực hiện các nội qui, qui định của Nhà nước, tập đoàn, Công ty về quản lý tàichính, thống kê

Kế toán trưởng

Kế toán tiền lương và các khoản phải trả

phải nộp

Phó phòng KT

Kế toán thanh toán -thuế GTGT

Kế toán kho vật tư - Tài sản

Kế toán Tổng hợp - Doanh thu - Chi phí

Bộ phận thống kê

Trang 14

Thường xuyên cung cấp đầy đủ, kịp thời và chính xác thông tin cần thiết cholãnh đạo đơn vị, lãnh đạo Công ty và chịu trách nhiệm về kết quả thực hiện.

Kiểm tra đối chiếu số liệu kế toán giữa bộ phận kế toán giữa các bộ phận tổnghợp, chi tiết và đề xuất với kế toán trưởng biện pháp xử lý

- Kế toán Tổng hợp Doanh thu – Chi phí – Xác định kết quả Kinh doanh:

Thực hiện việc thu thập, xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin tổng quát về hoạtđộng kinh tế, tài chính của đơn vị

Sử dụng đơn vị tiền tệ để phản ánh tình hình tài sản, nguồn hình thành tài sản,tình hình và kết quả hoạt động kinh tế, tài chính của đơn vị

- Kế toán chi tiết :

Thu thập xử lý, ghi chép và cung cấp thông tin bằng tiền tệ, đơn vị hiện vật vàđơn vị thời gian lao động theo từng đối tượng kế toán cụ thể tại XN kế toán chi tiếtminh hoạ cho kế toán tổng hợp Số liệu phải khớp đúng với số liệu kế toán tổng hợptrong một kỳ kế toán cụ thể:

+ Kế toán thanh toán:

Theo dõi tình hình biến động tăng, giảm các loại vốn bằng tiền tại đơn vị Gồm :Tiền mặt, tiền gửi ngân hàng và các khoản tiền đang chuyển, theo dõi các khoản vayvà nợ ngắn hạn- dài hạn ngân hàng Thực hiến các nội dung qui định hạch toán vốnbằng tiền, vốn vay theo chế độ kế toán ( Quyết định số 15/2006/ Qđ - BTC)

Hach toán quĩ tiền mặt: Kế toán thanh toán phải có trách nhiệm mở sổ kế toánquĩ tiền mặt, ghi chép hàng ngày liên tục theo trình tự phát sinh các khoản thu- chi và tính ra số tồn quĩ tại mọi thời điểm

Trang 15

Hạch toán tiền gửi ngân hàng: Phải tổ chức hạch toán chi tiết số tiền gửi theotừng tài khoản ở ngân hàng để tiện cho việc kiểm tra đối chiếu số liệu phản ánh trên sổ

kế toán đơn vị phải khớp với số liệu tại ngân hàng ( Có xác nhận số dư của ngân hàngtại thời điểm tháng, quý , năm ) Theo qui định của tập đoàn TVN và Công ty cácđơn vị tập trung thanh toán qua tài khoản ngân hàng, hạn chế tối đa chi trả bằng tiềnmặt

Hạch toán tiền vay: kế toán mở sổ theo dõi chi tiết số tiền đã vay, lãi vay, sốtiền vay đã trả ( Gốc và lãi vay), Số tiền còn phải tra theo từng đối tượngvay, theo khếước vay, xác định nợ dài hạn đến hạn trả để ghi chuyển bút toán từ vay dài hạn ( thờiđiểm cuối niên độ)

Trong hạch toán chi tiết các khản công nợ, kế toán phải tiến hành phân loại cáckhoản nợ, loại nợ có thể trả đúng hạn, khoản nợ khó đòi hoặc có khả năng không thuhồi được, để có căn cứ xác định số trích lập dự phòng phải thu khó đòi hoặc có biệnpháp xử lý đối với nợ phải thu không đòi được

Qui điụh quản lý: Kế toán Công nợ, dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng và giámđốc đơn vị, chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý công nợ theo qui định của nhà nước, tậpđoàn và qui định cụ thể tại qui chế quản lý tài chính Công ty

Đối với công nợ nội bộ :( TK 136-TK 336)

Kế toán Công ty Theo dõi công nợ nội bộ với các XN trên TK “ 136: Phải thunội bộ “ Hạch toán chi tiết cho từng đơn vị theo từng khoản phải thu và phải trả.Thực hiện bù trừ công nợ theo văn bản đề nghị của các đơn vị trong Công ty hoạch cácđơn vị bạn có liên quan đến các đơn vị thành viên đảm bảo tính cân đối hợp lý tàichính

Trang 16

Các khoản phải trả nội bộ công ty, tập đoàn được phản ánh trên tài khoản 336 “Phải trả nội bộ”Theo dõi chi tiết theo từng khoản phải nộp, phải trả.

Cuối kỳ ( Quý, năm ) Kế toán theo dõi tài khoản 136-336 ( Tập đoàn , công ty,Xí nghiệp ) tiến hành kiểm tra, đối chiếu theo từng nội dung thanh toán nội bộ để lậpbiên bản đối chiếu công nợ, làm căn cứ bù trừ trên hai tài khoản này Trường hợp đốichiếu có chênh lệch phải tìm nguyên nhân và điều chỉnh kịp thời

Đối với công nợ khác ( TK138-TK141-TK 338 )

Thực hiện theo qui định của chế độ kế toán ( Quyết định số 15/2006/ QĐ BTC) Các văn bản có liên quan của Nhà nước, tập đoàn , Công ty

-+ Kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.

Nguyên tắc hạch toán:Thực hiện theo qui định của chế độ kế toán(Quyết địnhsố 15/2006/QĐ-BTC)Các văn bản có liên quan của Nhà nước, tập đoàn, Công ty

Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoảnphải nộp, đã nộp , còn phải nộp ngân Nhà nước và Nhật ký chứng Từ số 10

Qui định quản lý: Thực hiện theo nội dung của luật thuế hiện hành, các văn bảnhướng dẫn của Nhà nước, Bộ tài chính, tập đoàn qui định

Các đơn vị phải tuân thủ theo các luật định ban hành, chấp hành nghiêm túcviệc tính toán, kê khai, thu nộp đầy đủ các khoản thuế, lệ phí cho NSNN

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước qui định, không vì bất cứ lý do gì đẻtrì hoãn việc nộp thuế Trường hợp có thắc mắc về thông báo thuế phải nộp, đơn vịlàm văn bản gửi cơ quan quản lý theo đề nghị giải quyết kịp thời theo qui định

Quản lý và sử dụng hoá đơn

Thực hiện việc quản lý hoá đơn theo các nội dung thông tư, nghị định, văn bảnhướng dẫn của nhà nước bộ tài chính, tập đoàn TVN, Công ty

Ra quyết định cho 01 cán bộ chuyên trách là người theo dõi báo cáo hoá đơncủa đơn vị, lập các báo cáo định kỳ gửi cấp trên và cơ quan thuế chuyên quản

+ Kế toán hàng tồn kho ( Nhóm tài khoản 15)

Trang 17

Nguyên tắc hạch toán : Thực hiện theo qui định của chế độ kế toán ( Quyết địnhsố 15/2006/ QĐ - BTC) chuẩn mực kế toán “ Hàng tồn kho” Các văn bản có liên quancủa Nhà nước, tập đoàn , Công ty.

Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi hàng tồn kho cả về giá trị và hiện vật theo từng

tứ, từng loại, qui cách vật tư hàng hoá Theo từng địa điểm, bộ phận quản lý và sửdụng Luôn đảm bảo sự khớp đúng về giá trị và hiện vật giữa thực tế về vật tư, hànghoá với sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

Phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng duy nhất và thống nhất trong toànCông ty là phương pháp kê khai thường xuyên

Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Xác định theo giá gốc

Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Ghi sổ đối chiếu luân chuyển

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp tính bìnhquân gia quyền

Qui định quản lý: kế toán hàng tồn kho, dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng vàgiám đốc đơn vị, chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý hàng tồn kho theo qui định củanhà nước, tập đoàn và qui định cụ thể tại qui chế quản lý tài chính Công ty

+ Kế toán tài sản dài hạn ( Nhóm tài khoản 2)

Nguyên tắc hạch toán:Thực hiện theo qui định của chế độ kế toán (Quyết địnhsố 15/2006/ QĐ-BTC) Các văn bản có liên quan của Nhà nước, tập đoàn, CTy

Kế toán phải phân loại được TSCĐ theo đúng phương pháp phân loại đã đượcqui định trong các báo cáo kế toán, thống kê

Kế toán mở sổ theo dõi chi tiết cho từng đối tượng sử dụng TSCĐ, theo từngloại TSCĐ và địa điểm bảo quản, sử dung, quản lý TSCĐ

Các khoản đầu tư tài chính dài hạn phải được theo dõi chi tiết từng khoản mụcvà các chi phí ( Nếu có)

Qui định quản lý: KToán TSCĐ, dưới sự chỉ đạo của KT trưởng và giám đốcđơn vị, chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý TSCĐ và cácc khoản đầu tư dài hạn theoqui định của Nhà nước, tập đoàn và qui định cụ thể tại qui chế quản lý tài chính CTy

Trang 18

TSCĐ tại đơn vị được đặt tên đánh số thứ tự để thuận tiện cho công tác quản lý,sửa chữa TSCĐ, đơn vị lập thẻ TSCĐ và nhật ký theo dõi chi tiết, xuyên suốt quá trìnhhoạt động của mỗi tài sản (Hình thành, đưa vào sửa dụng, sửa chữa, thanh lý )

Đối với hoạt động đầu tư XDCB kế toán mở sổ tài khoản 241” Xây dựng cơbản dở dang” chi tiết theo từng công trình ( hạng mục) và ở mỗi công trình ( hạngmục) phải được hạch toán chi tiết từng nội dung chi phí đầu tư XDCB Theo dõi luỹ kế

từ khi khởi công đến khi công trình ( hạng mục) hoàn thành bàn giao và sử dụng

Đối với sửa chữa TSCĐ kế toán lưu riêng hồ sơ gốc về sửa chữa TSCĐ theocác cấp đại tu, trung tu và tiểu tu

+ Kế toán tiền lương ( TK 334)

Nguyên tắc hạch toán: Kế toán tiền lương mở tài khoản 334 “ Phải trả người laođộng” Để phản ánh các khoản phải trả về tình hình thanh toán các khoản phải trả chongười lao động của đơn vị về tiền lương, tiền công, tiền thưởng, bảo hiểm và cáckhoản phải trả khác thuộc về thu nhập của người lao động

Nguyên tắc hạch toán: Thực hiện theo qui định của chế độ kế toán (Quyết địnhsố 15/2006/QĐ-BTC) Các văn bản có liên quan của Nhà nước, tập đoàn, Công ty

Kế toán thực hiện lưu giữ đầy đủ các chứng từ tiền lương, bảng chấm công,giấy nghỉ phép, bảng chấm công thêm giờ đồng thời giám sát chặt chẽ các khoản chithưởng trong lương theo qui chế của Công ty, đơn vị

+ Kế toán nguồn vốn chủ sở hữu ( Loại Tài khoản nhóm 4)

Nguyên tắc hạch toán: Thực hiện theo qui định của chế độ kế toán (Quyết địnhsố 15/2006/QĐ-BTC) Các văn bản có liên quan của Nhà nước, tập đoàn, Công ty

Kế toán bộ phận này phải mở sổ theo dõi chi tiết theo nguồn hình thành và theotừng đối tượng góp vốn ( Nếu có), từng loại vốn, quỹ

+ Kế toán Doanh thu - Chi phí - Xác định kết quả SXKD ( Loại 5-6-9)

Nguyên tắc hạch toán : Thực hiện theo qui định của chế độ kế toán ( Quyết địnhsố 15/2006/ QĐ - BTC) chuẩn mực kế toán số 14 “ Doanh thu và thu nhập khác” Cácvăn bản có liên quan của Nhà nước, tập đoàn , Công ty

Trang 19

Đối với bộ phận này kế toán sử dụng tài khoản 911 để xác định và phản ánh đầyđủ, chi tiết kết quả hoạt động ( SXKD, hoạt động tài chính, hoạt động khác ) trongkỳ kế toán ( Tháng, quớ, năm )

+ Kế toán phụ trách công tác thống kê.

Kế toán phải thực hiện nghiêm túc theo pháp lệnh kế toán thống kê, luật thống

kê và các văn bản qui định về công tác thống kê của tập đoàn, Công ty

(5)

Ghi chú :

(1) Ghi chứng từ và bảng phân bổ hàng ngày

(2,3,4,6) Ghi ngày cuối kỳ

(5) Đối chiếu sổ chi tiết sổ tổng hợp

Số lượng các loại kế toán XN sổ đang sử dụng:

Chứng từ gốc và bảng phân bổ phí (1-4)

Bảng kê (1-11)

Sổ chi tiết (1-6) và các sổ

chi tiết khác

Nhật ký - chúng từ

tiếtBáo cáo kế toán

Trang 20

Sổ nhật ký - chứng từ:

Nhật ký 1 - Tiền mặtNhật ký 2 - Tiền gửiNhật ký 5 - Nhà cung cấpNhật ký 7 - Chi phí sản xuấtNhật ký 8 - Bán hàng, xác định KQSXKDNhật ký 9 - TSCĐ

Nhật ký 10 - Nhật ký chung cho các đối tượng còn lại

Bảng kê :

BK 1 - Tiền mặt ( ghi nợ )

BK 2 - Tiền gửi ( ghi nợ )

BK 3 - Tính giá vật liệu, CCDC

BK 4 - Chi phí SX theo Phân xưởng

BK 5 - Chi phí bán hàng, chi phí QLDN và chi phí XDCB

BK 8 - Nhập - xuất - tồn hàng hoá thành phẩm

Sổ cái : Ghi cuối cùng kỳ báo cáo trên cơ sở các NK-CT, được mở cho từng tài

khoản Hình thức kết cấu thống nhất cho mọi tài khoản Nguyên tắc chi tiết số phátsinh tài khoản sổ cái chỉ thực hịên cho số tiền ( Nợ )

* Các chính sách kế toán.

Trang 21

- Tổ chức chứng từ kế toán.

Tập hợp và hệ thống hoá các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo bên có của các tàikhoản kết hợp với việc phân tích các nghiệp vụ kinh tế đó theo các tài khoản đối ứngnợ

Kết hợp chặt chẽ việc ghi chép các nghiệp vụ kinh tế phát sinh theo trình tự thờigian với việc hệ thống hoá các nghiệp vụ theo nội dung kinh tế( theo tài khoản)

Kết hợp rộng rãi việc hạch toán tổng hợp với hạch toán chi tiết trên cùng một sổ

kế toán và trong cùng một quá trình ghi chép

Sử dụng các mẫu số in sẵn các mối quan hệ đối ứng tài khoản, chi tiêu quản lýkinh tế, tài chính và lập báo cáo tài chính

- Hệ thống tài khoản sử dụng.

Hiện nay, Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và Dầu bôi trơn 12-11 hầu như đó

sử dụng gần hết các tài khoaả trong danh mục hệ thống tài khoản kế toán doanhnghiệp

- Kế toán thuế và các khoản phải nộp ngân sách nhà nước.

Nguyên tắc hạch toán:Thực hiện theo qui định của chế độ kế toán(Quyết địnhsố 15/2006/QĐ-BTC)Các văn bản có liên quan của Nhà nước, tập đoàn, Công ty

Kế toán phải mở sổ chi tiết theo dõi từng khoản thuế, phí, lệ phí và các khoảnphải nộp, đã nộp , còn phải nộp ngân Nhà nước và Nhật ký chứng Từ số 10

Qui định quản lý: Thực hiện theo nội dung của luật thuế hiện hành, các văn bảnhướng dẫn của Nhà nước, Bộ tài chính, tập đoàn qui định

Các đơn vị phải tuân thủ theo các luật định ban hành, chấp hành nghiêm túcviệc tính toán, kê khai, thu nộp đầy đủ các khoản thuế, lệ phí cho NSNN

Thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với nhà nước qui định, không vì bất cứ lý do gì đẻtrì hoãn việc nộp thuế Trường hợp có thắc mắc về thông báo thuế phải nộp, đơn vịlàm văn bản gửi cơ quan quản lý theo đề nghị giải quyết kịp thời theo qui định

Quản lý và sử dụng hoá đơn

Thực hiện việc quản lý hoá đơn theo các nội dung thông tư, nghị định, văn bảnhướng dẫn của nhà nước bộ tài chính, tập đoàn TVN, Công ty

Trang 22

Ra quyết định cho 01 cán bộ chuyên trách là người theo dõi báo cáo hoá đơncủa đơn vị, lập các báo cáo định kỳ gửi cấp trên và cơ quan thuế chuyên quản.

- Kế toán hàng tồn kho.

Nguyên tắc hạch toán : Thực hiện theo qui định của chế độ kế toán ( Quyết địnhsố 15/2006/ QĐ - BTC) chuẩn mực kế toán “ Hàng tồn kho” Các văn bản có liên quancủa Nhà nước, tập đoàn , Công ty

Kế toán mở sổ chi tiết theo dõi hàng tồn kho cả về giá trị và hiện vật theo từng

tứ, từng loại, qui cách vật tư hàng hoá Theo từng địa điểm, bộ phận quản lý và sửdụng Luôn đảm bảo sự khớp đúng về giá trị và hiện vật giữa thực tế về vật tư, hànghoá với sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

Phương pháp kế toán hàng tồn kho áp dụng duy nhất và thống nhất trong toànCông ty là phương pháp kê khai thường xuyên

Nguyên tắc đánh giá hàng tồn kho : Xác định theo giá gốc

Phương pháp kế toán chi tiết hàng tồn kho: Ghi sổ đối chiếu luân chuyển

Phương pháp xác định giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Phương pháp tính bìnhquân gia quyền

Qui định quản lý: kế toán hàng tồn kho, dưới sự chỉ đạo của kế toán trưởng vàgiám đốc đơn vị, chịu trách nhiệm theo dõi, quản lý hàng tồn kho theo qui định củanhà nước, tập đoàn và qui định cụ thể tại qui chế quản lý tài chính Công ty

- Báo cáo kết quả hoạt động SXKD.

Hệ thống Báo cáo tài chính theo quyết định 167/2000/QĐ-BTC bgày 25/10/2000

về việc ban hành chế độ kế toán tài chính doanh nghiệp và thông tư 89/2002/TT-BTCngày 09/12/2002 của Bộ tài chính hế thống báo cáo tài chính doanh nghiệp bao gồm:Bảng cân đối kế toán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh, Báo cáo lưu chuyển tiềntệ, Thuyết minh báo cáo tài chính

Trang 23

Chương 2

tại xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12-11

2.1 Đặc điểm tiền lương và các khoản trích theo lương của xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12-11

Trang 24

Quỹ tiền lương của doanh nghiệp là toàn bộ tiền lương của doanh nghiệp trảcho tất cả các loại lao động thuộc doanh nghiệp quản lý và sử dụng Thành phần quỹlương bao gồm các khoản chủ yếu là tiền lương phải trả cho người lao động trong thời

gian thực tế làm việc (theo thòi gian, theo sản phẩm) tiền lương phải trả cho người lao

động trong thời gian ngừng việc, nghỉ phép hoặc đi học; các loại tiền thưởng trong sảnxuất, các khoản phụ cấp thường xuyên như phụ cấp khu vực, phụ cấp trách nhiệm ,phụ cấp học nghề, phụ cấp thâm niên, phụ cấp làm đêm

* Nội dung quỹ tiền lương:

Theo nghị định số 235/ HĐBT của hội đồng bộ trưởng ra ngày 19/9/1995, quỹtiền lương bao gồm những khoản sau:

- Tiền lương tháng, ngày theo hệ thống các bảng lương của nhà nước

- Tiền lương trả theo sản phẩm

- Tiền lương công nhật cho người lao động ngoài biên chế

- Tiền lương trả cho người lao động trong thời gian ngừng việc, thiết bị máymóc ngừng làm việc vì nguyên nhân khách quan, trong thời gian điều động công tác,

đi học nhưng vẫn trong biên chế

- Các loại tiền thưởng thường xuyên, các laọi phụ cấp theo chế độ quy định vàphụ cấp khác được hưởng trong quỹ lương

* Nấu dựa theo kết cấu thì quỹ lương được chia thành 2 bộ phận:

- Bộ phận cơ bản bao gồm: Tiền lương cấp bậc là mức lương do các thanh bảnglương của từng ngành, từng xí nghiệp quy định được Nhà nước ban hành

- Bộ phận biến đổi: Bao gồm các loại phụ cấp, các laọi tiền thưởng bên cạnhcác loại tiền lương cơ bản

Quan hệ của hai bộ phận này tuỳ thuộc vào kết quả sản xuất kinh doanh củamỗi doanh nghiệp

Đối với các doanh nghiệp, quỹ tiền lương là một yếu tố của chi phí sản xuất.Còn đối với người cung ứng sức lao động thì quỹ tièn lương là nguồn thu nhập chủyếu trong điều kiện hiện nay Để quỹ tiền lương phát huy được tác dụng của nó thìtrước hết mỗi doanh nghiệp phải đảm bảo quỹ tiền lương của doanh nghiệp mình thực

Trang 25

hiện tốt chức năng thấp nhất và cũng là chức năng quan trọng nhất là đảm bảo đủ chiphí tái sản xuất sức lao động.

* Các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp:

Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng các khoản trợ cấp thuộc phúclợi xã hội trong đó có bảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế

Các khoản trích theo lương trong doanh nghiệp gồm có:

- Bảo hiểm xã hội

- Kinh phí công đoàn

Bảo hiểm xã hội:

Bảo hiểm xã hội: Là một chính sách kinh tế - xã hội quan trọng của nhà nước.Nó không chỉ xác định khía cạnh kinh tế mà còn phản ánh chế độ xã hội

Quỹ bảo hiểm xã hội được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ quy định trêntổng số tiền lương của công nhân viên thực tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích bảohiểm y tế hiện hành là 20%, trong đó 15% tính vào chi phí sản xuất kinh doanh và 5%tính vào lương của người lao động

Bảo hiểm xã hội là sự bảo đảm mứuc độ nhất định về mặt kinh tế cho người laođộng và gia đình họ Bảo hiểm xã hội chỉ thực hiện chức năng đảm bảo khi người laođộng và gia đình họ gặp rủi ro xã hội như ốm đau, thai sản, tai nạn lao động Bảo hiểmxã hội là một hiện tượng xã hội nhằm đáp ứng yêu cầu an toàn về đời sống kinh tế chongười lao động và gia đình họ

ở Việt Nam hiện nay đang thực hiện các chế độ bảo hiểm sau:

- Trợ cấp ốm đau

- Trợ cấp tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp

- Trợ cấp mất sức lao động, tàn tật, hưu trí

Việc sử dụng và chi quỹ bảo hiểm xã hội phải thực hiện theo chế độ quy địnhcủa nhà nước

Bảo hiểm y tế:

Bảo hiểm y tế là trợ cấp cho người tham gia bảo hiểm y tế về các khoản như:

Trang 26

Khám chữa bệnh, tiền viện phí, thuốc thang người tham gia bảo hiểm sẽ đượchỗ trợ một phần nào đó.

Quĩ bảo hiểm y tế được hình thành bằng cách trích theo tỷ lệ qui định trên tổngsố tiền lương của công nhân viên thựuc tế phát sinh trong tháng Tỷ lệ trích bảo hiểm y

tế hiện hành là 3%, trong đó có 2% tính vào chi phí SXKD và 1% tính vào lương cảungười lao động

Quĩ này do cơ quan bảo hiểm y tế quản lý và trợ cấp cho người lao động quamạng lưới y tế Vì vậy cơ quan doanh nghiệp pải mua thẻ BHYT cho người lao độnghàng năm hợc 6 tháng 1 lần của cơ quan quản lý gửi BHXH

Kinh phí công đoàn:

Quĩ này được hình thành từ việc trích lập tính vào chi phí sản xuất kinh doanhcủa doanh nghiệp hàng tháng theo quy định hiện hành thì doang nghiệp phải trích theomột tỷ lệ quy định trên tổng số tiền lương thực tế phải trả công nhân viên tỷ lệ tríchquy định là 2% trong đó có 1% tính vào chi phí SXKD, 1% tính trừ vào lươngCBCNV, kinh phí được trích lập và phân cấp quản lý được chi tiêu theo quy định sau:

Nợp 1% cho cơ quan công đoàn cấp trên doanh nghiệp, 1% để lại doanh nghiệpđể chi tiêu cho hoạt động tổ chức công đoàn ở doanh nghiệp, khoản này nhằm phục vụchi tiêu cho hoạt động tổ chuác công đoàn để chăm lo bảo vệ quyền lợi chính đáng củangười lao động trong doanh nghiệp

* Các hình thức trả lương và tính lương trong doanh nghiệp;

Theo Nghị định 197/CP ra ngày 31/12/1999 của Chính phủ cá ba hình thức trảlương sau:

a Hình thức trả lương theo thời gian:

Là việc trả lương theo thời gian lao động ( ngày công) thực tế và thang bậc

lương của công nhân Việc trả lương này được xác định căn cứ vào thời gian công tácvà trình độ kỹ thuật của người lao động

Hình thức này được áp dụng chủ yếu đối với những ngưòi làm công tác quản lý

( nhân viên văn phòng, nhân viên quản lý doanh nghiệp ) hoặc công nhân sản xuất thì

chỉ áp dụng ở những bộ phận bằng máy móc là chủ yếu, hoặc những công việc không

Trang 27

thể tiến hành định mức một cách chặt chẽ và chính xác hoặc vì tính chất của sản xuấtđó mà nếu trả theo sản phẩm thì sẽ không đảm bảo được chất lượng sản phẩm, khôngđem lại hiệu quả thiết thực Để trả lương theo thời gian người ta căn cứ vào ba yếu tố:

- Ngày công thực tế của người lao động

- Đơn giá tiền lương tính theo ngày công

- Hệ số tiền lương (hệ số cấp bậc)

Các hình thức trả lương theo thời gian:

- Trả lương theo thời gian giản đơn:

Đây là chế độ trả lương mà tiền lương của mỗi người lao động do mức lươngcấp bậc cao hay thấp và thời gian thực tế làm việc nhiều hay ít quyết định Hình thứcnày chỉ được áp dụng ở những nơi khó xác định được định mức lao động chính xác,khó đánh giá công việc cụ thể

Công thức:

Số tiền Mức lương, cấp bậc

trả lương theo = xác định ở mỗi + Phụ cấp các loại

thời gian khâu công việc

Có ba hình thức trả lương theo thời gian giản đơn:

Tiền lương tháng: Là tiền lương trả cố định hàng tháng trên cơ sở hợp đồng đã

ký và thoả thuận

Công thức:

Lương ngày = Lương tháng theo cấp bậc kể cả phụ cấp ( nếu có)

Số ngày làm việc bình quân tháng ( 26 ngày)Số tiền lương trả người

- Trả lương theo thời gian có thưởng:

Trang 28

Thực chất của hình thức trả lương theo thòi gian có thưởng là kết hợp giữa hìnhthức trả lương theo thời gian giản đơn với chế độ thưởng năng suất đạt được hoặc vượtmức các chỉ tiêu kế hoạch đề ra Khi đó:

Tiền lương = Tiền lương theo thời gian + Tiền thưởngTiền thưởng được xác định phù hợp với phần tiền lương cơ bản và làm sao đểtiền không mất đi tác dụng và ý nghĩa của nó đối với người lao động

Hình thức này đã khắc phục được hạn chế của hình thức trên vì đã khuyếnkhích tốt hơn sự nỗ lực tăng năng suất, tăng chất lượng của người lao động

* Hình thức trả lương theo sản phẩm:

Là hình thức trả lương trục tiếp cho người lao động dựa vào số lượng, chấtlượng sản phẩm và dịch vụ mà họ hoàn thành ý nghĩa: trả lương theo sản phẩm gắnthu nhập của người lao động với két quả sản xuất trực tiếp Để có thu nhập cao thìchính người lao động phải tạo ra được sản phẩm và dịch vụ do đó người lao động sẽtìm cách nâng cao năng suất lao động, trình độ chyên môn, phát huy sáng kiến, cải tiến

kỹ thuật để góp phần thúc đẩy phong trào thi đua sản xuất chung

Công thức:

Đơn giá tiền lương Mức lương cấp bậc của người lao động

Cho một đơn vị =

sản phẩm hoàn thành Mức sản phẩm của người lao động

- Khoán theo khối lượng công việc:

Hình thức này được thể hiển trong đièu kiện không có định mức lao động vàkhông khoán đến tận người lao động hình thức này được áp dụng để trả lương chomột nhóm người lao động khi họ hoàn thành một khối lượng công việc nhất định và ápdụng cho những công việc đòi hỏi nhiều người tham gia thực hiện

- Trả lương khoán theo doanh thu:

Trả lương theo doanh thu cũng là hình thức trả lương theo sản phẩm nhưng vìsản phẩm của người lao động trong các doanh nghiệp được biểu hiện bằng doanh thubán hàng trong một đơn vị thời gian trả lương theo hình thức này là trả tiền lương của cảtập thể và cá nhân người lao động phụ thuộc vào đơn giá khoán theo doanh thu là mức

Trang 29

lương trả cho 1000 đồng doanh thu ( là số tièn công mà người lao động nhận được khilàm ra 1000 đồng doanh thu cho doanh nghiệp)

Công thức:

Đơn giá khoán theo doanh thu = Tổng quỹ lương kế hoạchDoanh thu kế hoạch

- Trả lương khoán theo lãi gộp:

Đây là hình thức khoán cụ thể hơn khoán doanh thu Khi trả lương theo hìnhthức này đơn vị phải tính đến lãi gộp tạo ra để bù đắp các khoản chi phí Nếu lãi gộpthấp thì lương cơ bản sẽ giảm theo và ngược lại nếu lại gộp lứon thì người lao động sẽđược hưởng lương cao Cơ bản thì hình thức này khắc phục được hạn chế của hì nhthức trả lương khoán theo doanh thu và làm cho người lao động sẽ phải tìm cách giảmchi phí

Công thức:

Quỹ lương khoán theo lãi gộp = Đơn giá lương theo lãi gộp x mức lãi gộp thực tế

- Trả lương khoán theo thu nhập:

Đây là hình thức trả lương mà tiền lương và tiền thưởng của tập thể và cá nhânngười lao động phụ thuộc vào thu nhập thực tế mà doanh nghiệp đạt được và đơn giátheo thu nhập

Công thức:

Đơn giá Quỹ lương khoán theo đinh mức khoán theo = _ x 100thu nhập Tổng thu nhập

+ Phải trả theo đơn giá cố định và số lượng sản phẩm thực tế

Trang 30

+ Phần tiền thưởng được tính dựa vào trình độ hoàn thành và hoàn thành vượtmức các chỉ tiêu thưởng cả về số lượng và chất lượng sản phẩm.

Công thức:

m x h

Lth = L + _

100Trong đó:

- Lth: Lương theo sản phẩm có thưởng

- L : Lương theo sản phẩm với đơn giá cố định

- m : Tỷ lệ % tiền thưởng

- h : Tỷ lệ % hoàn thành vượt mức được giao

Hình thức trả lương theo sản phẩm luỹ tiến

Hình thức trả lương này thường được áp dụng ở những khâu yếu trong dâychuyền sản xuất thống nhất, đó là khâu có ảnh hưởng trực tiếp đến toàn bộ quá trìnhsản xuất

Hình thức trả lương có hai loại đơn giá:

+ Đơn giá cố định: Dùng để trả cho những sản phẩm thực tế đã hoàn thành.+ Đơn giá luỹ tiến: Dùng để tính lương cho những sản phẩm vượt mức khởiđiểm

Công thức:

L = Đg x Q1 + Đg x K(Q1 - Q0)

Trong đó:

L : Tổng tiền lương trả theo sản phẩm luỹ tiến

Đg: Đơn giá cố định tính theo sản phẩm

k : Tỷ lệ tăng thêm để có đơn giá luỹ tiến

Q0: Sản lượng thực tế hoàn thành

Q0: Sản lượng vượt mức khởi điểm

Trang 31

* Hình thức trả lương hỗn hợp:

Đây là hình thức trả lương kết hợp một cách nhuần nhuyễn giữa hình thức trảlương theo thời gian với hình thức trả lương theo sản phẩm áp dụng hình thức trảlương này, tiền lương của người lao động được chia làm hai bộ phận:

Một bộ phận cứng: Bộ phận này tương đối ổn định nhằm đảm bảo mức thunhập tối thiểu cho người lao động ổn định đời sống cho họ và gia đình Bộ phận này sẽđược quy định theo bậc lương cơ bản và ngày công làm việc của người lao động trongmỗi tháng

Bộ phận biến động: Tuỳ thuộc vào năng suất chất lượng, hiệu quả của từng cánhân người lao động và kết quả kinh doanh của Doanh nghiệp

Công thức:

Quỹ tiền lương phải trả = Thu nhập tính lương thực tế x Đơn giá

* Các hình thức đãi ngộ khác ngoài lương:

Ngoài tiền lương thì tiền thưởng cũng là một công cụ kích thích người lao độngrất quan trọng Thực chất tiền thưởng là một khoản tiền bổ sung cho tiền lương nhằmquán triệt hơn nguyên tắc phân phối theo lao động Thông qua tiền thưởng, người laođộng được thừa nhận trước Doanh nghiệp và xã hội về những thành tích của mình,đồng thời nó cổ vũ tinh thần cho toàn bộ Doanh nghiệp phấn đấu đạt nhiều thành tíchtrong công việc

Có rất nhiều hình thức thưởng, mức thưởng khác nhau, tất cả phụ thuộc vàotính chất công việc lẫn hiệu quả sản xuất kinh doanh của các doanh nghiệp Để pháthuy tác dụng của tiền thưởng thì Doanh nghiệp cần phải thực hiện chế độ trách nhiệmvật chất đối với những trường hợp không hoàn thành nhiệm vụ, gây tổn thất choDoanh nghiệp Ngoài tiền thưởng ra thì trợ cấp và các khoản thu khác ngoài lươngcũng có tác dụng lớn trong việc khuyến khích lao động

Khuyến khích vật chất và tinh thần đối với người lao động là một nguyên tắchết sức quan trọng nhằm thu hút và tạo động lực mạnh mẽ cho người lao động trongquá trình lao động Tuy nhiên, không nên quá coi trọng việc khuyến khích đó mà phảikết hợp chặt chẽ thưởng phạt phân minh thì động lực tạo ra mới thực sự mạnh mẽ

Ngày đăng: 15/05/2015, 07:56

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 1.1 -  Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh. - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11
Bảng 1.1 Một số chỉ tiêu sản xuất kinh doanh (Trang 6)
Sơ đồ dây chuyền công nghệ sản xuất của Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11
Sơ đồ d ây chuyền công nghệ sản xuất của Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và (Trang 10)
SƠ ĐỒ : HẠCH TOÁN TRÊN SỔ NHẬT KÝ - CHỨNG TỪ - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11
SƠ ĐỒ : HẠCH TOÁN TRÊN SỔ NHẬT KÝ - CHỨNG TỪ (Trang 19)
Bảng thanh toán lương sản phẩm tháng 10/2008 Tổ sản xuất 2 - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11
Bảng thanh toán lương sản phẩm tháng 10/2008 Tổ sản xuất 2 (Trang 38)
Bảng thanh toán lương sản phẩm trong 1 ngày Tổ sản xuất dầu - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11
Bảng thanh toán lương sản phẩm trong 1 ngày Tổ sản xuất dầu (Trang 40)
Bảng thanh toán lương tháng 10/2008 Bộ phận quản lý, phục vụ phụ trợ của nhà máy dầu - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11
Bảng thanh toán lương tháng 10/2008 Bộ phận quản lý, phục vụ phụ trợ của nhà máy dầu (Trang 43)
Bảng tổng hợp lương tháng 10 năm 2008 - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11
Bảng t ổng hợp lương tháng 10 năm 2008 (Trang 45)
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11
Bảng ph ân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 46)
Bảng kê số 4 - Tài khoản 621,622 - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11
Bảng k ê số 4 - Tài khoản 621,622 (Trang 50)
Bảng phân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội - Thực trạng kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương tại Xí nghiệp sản xuất hàng tiêu dùng và dầu bôi trơn 12- 11
Bảng ph ân bổ tiền lương và bảo hiểm xã hội (Trang 61)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w