Đợc thành lập với mục đích hỗ trợ phát triển kinh tế đối ngoại của Thủ đô, giai đoạn này, chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội đợc phân côngphục vụ một số doanh nghiệp hoạt động trong
Trang 2Tổng quan về Vietcombank Hà nội
A/ Quá trình thành lập và những kết quả chủ yếu
và phát triển kinh tế - xã hội của Thủ đô Hà nội
Những ngày đầu thành lập, chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội cótrụ sở tại số nhà 31 phố Ngô Thì Nhậm Cơ sở vật chất ban đầu của Ngânhàng rất thiếu thốn, chật chội, trang thiết bị lạc hậu đội ngũ cán bộ nhân viênlúc đó đợc điều chuyển từ Ngân hàng Nhà nớc, Ngân hàng Ngoại thơng ViệtNam từ một chi nhánh ngân hàng khác
Đợc thành lập với mục đích hỗ trợ phát triển kinh tế đối ngoại của Thủ
đô, giai đoạn này, chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội đợc phân côngphục vụ một số doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực ngoại thơng du lịch …
và hoạt động của một số tổ chức quốc tế tại Hà nội và trong nớc Với số lợngkhách hàng ban đầu rất khiêm tốn, điều kiện làm việc còn nhiều khó khăn,nhng tập thể cán bộ lãnh đạo và nhân viên chi nhánh đã cố gắng khắc phụckhó khăn và phát triển hoạt động kinh doanh của Ngân hàng
Từ những năm 1986- 1987, nền kinh tế nớc ta chuyển từ cơ chế tậotrung quan liêu bao cấp sang cơ chế thị trờng định hớng Xã hội chủ nghĩa.Trớc yêu vầu đổi mới cấp bách đặt ra đối với hoạt động ngân hàng, để theokịp Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội đã nhanh chóng chuyển đổi để thích nghivới những điều kiện kinh doanh mới
Thời gian đầu chuyển đổi, cán bộ nhân viên Chi nhánh Ngân hàngNgoại thơng Hà nội đã gặp không ít khó khăn bỡ ngỡ, lo lắng trớc cơ chếmới Toàn thể cán bộ nhân viên Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội đẫ
nỗ lực làm việc vợt qua khó khăn, chủ động tìm kiếm khách hàng, nghiêncứu cách thức kinh doanh, tổ chức hoạt động thanh toán và đáp ứng nhu cầu
về vốn của các doanh nghiệp
Từ con số khiêm tốn ban đầu chỉ có 20 doanh nghiệo khách hàng đầutiên cuả Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội, anh chị em cán bộnghiệp vụ đẫ dần
dần tiếp cận và thu hút thêm nhiều khách hàng mới là các doanh nghiệp cótiềm năng trong lĩnh vực xuất nhập khẩu, sản xuất công nghiệp, kinh doanhthơng mại, vận tải của Thủ đô Đợc sự quan tâm giúp đỡ của Ngân hàng Nhànớc Việt nam, của UBND TP Hà nội và của Ngân hàng Ngoai thơng ViệtNam, năm 1992, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội chuyển trụ sở về
78 Phố Nguyễn Du, Hà nội Với cơ sở vật chất rộng rãi và thuận tiện hơn cho
Trang 3cán bộ nhân viên đợc tiếp cận; phục vụ thêm nhiều khách hàng và nâng caochất lợng dịch vụ ngân hàng.
Cùng với bớc chuyển kinh tế Thủ đô từ những năm cuối thập kỷ 90 đếnnay, Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội đã từng bớc mở rộng quy môhoạt động, áp dụng côn nghệ tiên tiến trong hoạt động ngân hàng, đa dạnghoá các sản phẩm dịch vụ ngân hàng, mở rộng mạng lới hoạt động, nâng caochất lợng phục vụ và ngày càng đợc quý khách hàng tin cậy, đối tác trong vàngoài nớc tin tởng
Trải qua chặng đờng hơn 20 năm xây dựng và phát triển, vợt qua nhiềukhó khăn thử thách, đến nay Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội đã cónhững thành công nhất định trong hoạt động ngân hàng Với mạng lới hiệnnay gồm có chi nhánh cấp 1; 4 chi nhánh cấp 2 và 5 phòng giao dịch trựcthuộc trên địa bàn Thành phố Hà nội, cụ thể là:
Chi nhánh cấp 2:
Chi nhánh cấp 2 Thành công: 30-32 Láng Hạ
Chi nhánh cấp 2 Cầu Giấy 98 Hoàng Quốc Việt
Chi nhánh cấp 2 Chơng Dơng 564 Nguyễn Văn Cừ
Chi nhánh cấp 2 Ba Đình 39 Đào Tấn
Đến ngày 31/12/2005 số lao động của Chi nhánh thực hiện là 322 ngời,trong đó nữ 213 chiếm 66%, cán bộ trẻ trên 30 tuổi có 238 ngời chiếm 74%.Trình độ lao động nh sau:
- Tiến sỹ:1 ngời
Trang 4- Thạc sỹ: 13 ngời trong đó đang nghiên cứu sinh 2 ngời.
- Đang đào tạo thạc sỹ: 26 ngời
- Trình độ đại học:208 ngời
- Trình độ cao đẳng, trung cấp: 4 ngời
Nh vậy tính đến 31/12/2005 Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội
có tổng số 322 cán bộ nhân viên với mạng lới kinh doanh gồm:
Chi nhánh cấp 1 có: Ban Giám đốc, 10 phòng và 1 tổ chuyên môn
Nhìn chung bộ máy tổ chức gọn, cán bộ có trình độ kiến thức cần thiết
và phù hợp để đảm bảo công tác chuyên môn Kỷ luật lao động nghiêm túc,phong cách phục vụ khách hàng luôn luôn đợc chú trọng nâng cao
1 Cơ cấu tổ chức, chức năng và nhiệm vụ theo mạng lới nh sau:
1.3 Phòng quản lý rủi ro tín dụng:
Có chức năng và nhiệm vụ: Rà soát và quản lý rủi ro trong hoạt
động tín dụng xuống mức có thể chấp nhận đợc
1.4 Phòng dịch vụ khách hàng:
Có chức năng, nhiệm vụ:
- Huy động tiết kiệm đồng VNĐ và ngoại tệ
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu VNĐ và ngoại tệ
- Trả tiền kiều hối, Moneygram
- Mua ngoại tệ của khách vãng lai, bán ngoại tệ theo hộ chiếu, chuyểntiền đi nớc ngoài
- Nhận gửi và thanh toán séc nhờ thu cá nhân
Trang 5- Quản lý đại lý thu đổi ngoại tệ
- Trực tiếp thu chi tiền mặt của khách hàng gửi, rút tiền tiết kiệm VNĐ,ngoại tệ, kỳ phiếu ngoại tệ, tài khoản ngoại tệ cá nhân
1.5 Phòng thanh toán thẻ:
Có chức năng, nhiệm vụ:
Phát hành và thanh toán các loại thẻ Vietcombank theo thể lệ quy định
Tổ chức thực hiện nhiệm vụ đại lý thanh toán thẻ do nớc ngoài phát hành.Thực hiện chức năng marketing khách hàng về thẻ Phát triển và quản lý cáccơ sở chấp nhận thẻ, quản lý các máy rút tiền tự động ATM đợc giao
1.6 Phòng Ngân quỹ:
Có chức năng, nhiệm vụ:
- Thu, chi kiểm đếm toàn bộ đồng Việt nam, ngoại tệ của khách hàng có
mở tài khoản hoạt động tại Chi nhánh
- Giúp các đơn vị nhận biết ngoại tệ thật, giả
- Tham gia quản lý quỹ ATM
- Quản lý kho quỹ của Chi nhánh
1.7 Phòng Thanh toán Xuất Nhập khẩu:
Có chức năng, nhiệm vụ:
Thực hiện các nghiệp vụ liên quan đến thanh toán xuất nhập khẩu, baogồm:
- Mở L/C và thanh toán hàng xuất, nhập khẩu
- Chuyển tiền đi nớc ngoài
- Nhờ thu hàng nhập khẩu
- Thông báo L/C xuất khẩu
- Kiểm tra chứng từ L/C hàng xuất
- Thanh toán L/C hàng xuất
- Nhận và xử lý nhờ thu hàng xuất
- Quản lý mẫu chữ ký của Ngân hàng nớc ngoài
- Làm báo cáo thanh toán hàng xuất và nhập
- Giữ tài khoản ký quỹ mở L/C hàng nhập
- Giữ tài khoản ngoại bảng L/C nhập khẩu, xuất khẩu
- Giữ tài khoản ngoại bảng nhờ thu nhập khẩu, xuất khẩu
- Giữ tài khoản trung gian tài trợ thơng mại
- Giữ tài khoản cho vay chiết khấu
- Giữ tài khoản ngoại bảng bảo lãnh trong nớc, nớc ngoài
1.8 Phòng kế toán tài chính:
Trang 6Có chức năng, nhiệm vụ: Xử lý nghiệp vụ chuyển tiền, quản lý tàikhoản khách hàng là tổ chức, các doanh nghiệp, quản lý chi tiêu nội bộ …
- Tiếp nhận, cài đặt và hớng dẫn triển khai chơng trình khi có các quytrình nghiệp vụ mới
- Thay đổi nếu các chơng trình chạy có lỗi hoặc khi có các thay đổi vềmặt nghiệp vụ, VIết một số chơng trình trợ giúp cho các nghiệp vụ tại Chinhánh
- Nhận, truyền dữ liệu giữa Trung ơng và Chi nhánh
- Back up (sao lu dự phòng) dữ liệu
- Kiểm tra hệ thống truyền thông giữa Chi nhánh cấp 1 với các Chinhánh cấp 2, phòng Giao dịch
- Là đầu mối quan hệ với phòng tin học Ngân hàng Ngoại thơng Việtnam, là Ngân hàng trong lĩnh vực công nghệ Tin học
1.11 Phòng Kiểm toán nội bộ.
- 1 cán bộ chịu trách nhiệm kiểm tra hoạt động kế toán – ngân quỹ
- 1 cán bộ chịu trách nhiệm kiểm tra hoạt động thanh toán xuất, nhậpkhẩu
Trang 7- Huy động tiết kiệm đồng VNĐ và ngoại tệ
- Phát hành kỳ phiếu, trái phiếu VNĐ và ngoại tệ
- Dịch vụ thu đổi ngoại tệ và trả tiền kiều hối
- Dịch vụ phát hành, thanh toán thẻ tín dụng quốc tế, VietcombankCard, thẻ ATM …
- Nhận gửi và thanh toán séc nhờ thu của cá nhân
- Quản lý các tài khoản tiền gửi cá nhân VNĐ và ngoại tệ
- Cho vay thế chấp, cầm cố tài sản
III Những kết quả đạt đ ợc:
Năm 2005, năm cuối cùng của kế hoạch 5 năm (2001- 2005), nền kinh
tế nớc ta nói chung và Hà nội nói riêng gặp không ít khó khăn ảnh hởng từbiến động của giá dầu mỏ, vàng và các loại ngoại tệ mạnh với biên độ caotrong năm, dịch cúm gia cầm diễn biến phức tạp … Hà nội hiện là địa phơng
có chỉ số tăng giá cao nhất toàn quốc, CPI tháng 12 của Hà nội tăng 9.55%
so với chỉ số giá tháng 12 năm 2004
Bên cạnh đó, Hà nội có thêm nhiều kênh huy động vốn mới nh hoạt
động cua Trung tâm Giao dịch Chứng khoán Hà nội, trái phiếu xây dựng Thủ
đô lần thứ nhất, một số Tổng Công ty phát hành trái phiếu doanh nghiệp …khiến cạnh tranh thu hút vốn ngày càng trở nên quyết liệt Ngoài ra, tiến trình
cổ phần hoá của các doanh nghiệp Nhà nớc còn chậm, nhiều chơng trình dự
án của Chính phủ, thành phố triển khai chậm, gây ách tắc về vốn của cácdoanh nghiệp, qua đó cũng ảnh hởng đến hoạt động và chất lợng tín dụng củaNgân hàng Tuy vậy đối với Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội, cùngvới nỗ lực chung của Ngân hàng Ngoại thơng Việt nam trong năm 2005 đã
đạt đợc những kết quả khả quan về hoạt động kinh doanh
Tổng kết hoạt động năm 2005 của Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội
(Quy đổi ngoại tệ theo tỷ giá báo cáo 15.875 VNĐ/ USD)
1 Về huy động vốn:
Tổng nguồn vốn Vietcombank Hà nội 2001-2005
Đơn vị: tỷ đồng
Trang 8Công tác huy động vốn của Chi nhánh Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội(Vietcombank Hà nội) vẫn duy trì kết quả tốt, năm 2005 đạt 8.254 tỷ đồng,tăng 28.8% so với năm 2004, trong khi tỷ lệ này tính trung bình chung chotoàn hệ thống Vietcombank đạt 15.8% Trên địa bàn Hà nội, mức tăng trởngtổng vốn huy động của các TCTD tăng 19.2% so với năm 2004 Tính hết năm
2005, thị phần huy động vốn của Vietcombank Hà nội chiếm 3.65% trên địabàn Hà nội
Huy động từ khu vực dân c và các tổ chức kinh tế chiếm 90% tổngnguồn vốn, còn lại là từ các TCTD nớc ngoài và Kho bạc Nhà nớc Huy độngngoại tệ chiếm tỷ lệ cao hơn so với đồng Việt nam (chiếm 51%), một phần
do tác động tích cực của quyết định tăng lãi suất đầu t đầu năm của Chinhánh theo lãi suất điều chỉnh của Cục Dự trữ Liên Bang Mỹ (FED) là chênhlệch lãi suất giữa VNĐ và USD ngày càng thu hẹp, một phần do tâm lý ngờidân lo ngại lạm phát gia tăng, khi chỉ số giá tiêu dùng hiện nay đang ở mứccao Từ năm 2004 đến cuối năm 2005, FED liên tục tăng lãi suất 13 lần từ1.25% lên tới 4.25%/ năm trong khi chỉ số giá tiêu dùng (CPI) của Việt namnăm 2005 tăng 8.4%
Mức huy động vốn của Chi nhánh phân loại theo loại tiền huy động năm
2005 nh sau:
- Huy động USD đạt 364 triệu USD, tăng 17.2% so với năm 2004
- Huy động USD đạt 4.063 tỷ đồng, tăng 43.3% so với năm 2004
Về cơ cấu nguồn vốn, do nguồn tiết kiệm tiền gửi tiết kiệm luôn chiếm
tỷ trọng lớn nên nguồn vốn huy động bị ảnh hởng bởi diễn biến lãi suất trênthị trờng, nhất là với chiều hớng lãi suất gia tăng trong cả năm 2005 Bêncạnh đó, nguồn tiền gửi thanh toán vẫn duy trì tăng trởng ổn định, đạt 1.739
tỷ vào cuối năm 2005 Các đợt huy động kỳ phiếu của Ngân hàng cũng đạt
đ-ợc kết quả khả quan, góp phần tăng cao nguồn vốn huy động
Trang 92 Về sử dụng vốn
Tổng d nợ tại Vietcombank Hà nội 2001-2005
Đơn vị: tỷ đồng
Công tác quản lý và sử dụng vốn của Chi nhánh đợc thực hiện theo
ph-ơng châm an toàn và hiệu quả nhằm vừa đảm bảo khả năng sinh lời vừa đảmbảo khả năng thanh khoản cho đồng vốn của Ngân hàng
Tổng mức sử dụng vốn sinh lời chiếm 98.6% tổng vốn huy động của Chinhánh, trong đó đầu t tín dụng chiếm 43%, phần còn lại là thực hiện điềuchuyển vốn nội bộ, tăng năng lực nguồn vốn cho hệ thống Ngân hàng Ngoạithơng Nguồn vốn lớn đã đáp ứng tốt nhu cầu vốn lu động và vốn cho các dự
án sản xuất kinh doanh, đầu t xây dựng cơ bản Công tác sử dụng vốn có hiệuquả của Chi nhánh đã góp phần thúc đẩy tốc độ tăng trởng kinh tế của Thủ
đô
Kết quả nh sau:
Bảng 1: Số liệu về sử dụng vốn năm 2005
Trang 101.807.4961.319.117474.59913.7802.336.72146.243
128.77
143.33
107.6295.56135.62-199.56139.42
117.23
110.24107.48117.23-135.8621.50
3 Các hoạt động kinh doanh chủ yếu:
3.1 Tín dụng
Năm 2005 hoạt động tín dụng của Chi nhánh tiếp tục đợc mở rộng vớiphơng châm kiểm soát rủi ro chặt chẽ hơn Đến cuối năm 2005, d nợ tín dụng
đạt 3.518 tỷ đồng, tăng 8.95% so với năm 2004 Mức tăng trởng này của toàn
hệ thống Vietcombank là 15.7% Trong khi đó, d nợ cho vay của các TCTDtrên địa bàn Hà nội tăng 20.6% so với cuối năm 2004; thị phần cho vay củaVietcombank Hà nội chiếm 3.34% trên địa bàn Hà nội
Từ 08/08/2005, Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội bắt đầu thực hiện triểnkhai thí điểm mô hình quản lý tín dụng mới áp dụng cho khách hàng làdoanh nghiệp, phân tách rõ chức năng, nhiệm vụ giữa công tác Quan hệkhách hàng và công tác quản lý rủi ro, từ đó giúp nâng cao chất lợng tín dụngcủa Chi nhánh, kiểm soát tốt hơn rủi ro cho Ngân hàng và tăng cờng quản trịrủi ro trong hoạt động của Ngân hàng theo tiêu chuẩn quốc tế Do vậy, tronggiai đoạn này, mục tiêu tăng trởng d nợ tín dụng tạm thời cha phải là mụctiêu hàng đầu của Chi nhánh
Về cơ cấu tín dụng, cho vay USD chiếm tỷ trọng cao hơn so với cho vayVNĐ Đây là xu hớng từ năm 2003 khi Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội cóchính sách cho vay ngoại tệ hỗ trợ xuất khẩu của Thành phố Hà nội, cụ thể:
- D nợ cho vay bằng ngoại tệ năm 2005 đạt 1.807 tỷ đồng (quyVNĐ), chiếm 51.38% tổng d nợ
- D nợ cho vay bằng VNĐ năm 2005 đạt 1.711 tỷ đồng, chiếm 48.62%tổng d nợ Để mở rộng quan hệ khách hàng và đẩy mạnh công tác tíndụng, đội ngũ cán bộ VCBHN đã chủ động tìm kiếm các khách hàngtiềm năng, các dự án, các phơng án sản xuất kinh doanh khả thi, tạo điềukiện hỗ trợ kịp thời nhu cầu vốn cho hoạt động sản xuất kinh doanh của
Trang 11doanh nghiệp Bên cạnh đó, Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội luôn quantâm duy trì và củng cố đội ngũ khách hàng truyền thống Phong cáchgiao dịch của cán bộ tín dụng và chất lợng các sản phẩm tín dụng củaChi nhánh đã tạo niềm tin và uy tín đối với khách hàng, tạo điều kiệncùng khách hàng kinh doanh hiệu quả.
- Từ ngày 8/2005, Ngân hàng Ngoại thơng Hà nội đã thành lập riêng Tổtín dụng thể nhân, các nghiệp vụ cho vay cá nhân đã đợc bàn giao từphòng Dịch vụ Ngân hàng và Phòng Tín dụng – Tổng hợp trớc đâysang cho Tổ chức tín dụng thể nhân
Nợ quá hạn
Tỷ lệ nợ quá hạn năm 2005 là 2.74%, tơng đơng với mức d nợ quá hạn
là 96.5 tỷ đồng D nợ quá hạn này chủ yếu tập trung vào các công ty xâydựng cầu đờng và giao thông do đơn vị chậm trả lãi và gốc và bị chuyển sang
nợ quá hạn Tháo gỡ khó khăn cho các doanh nghiệp xây dựng giao thôngthực sự là vấn đề lớn hiện nay cần đợc giải quyết kịp thời Chất lợng tín dụng
đã đợc phản ánh chính xác hơn sau khi áp dụng mô hình quản lý tín dụngmới tạo điều kiện để Ban lãnh đạo Chi nhánh có chính sách quản lý tín dụngkịp thời, duy trì nợ quá hạn dới 5% để duy trì đợc kết quả xếp hạng hoạt
động của Ngân hàng theo Thông t số 49/2004/TT – BTC của Bộ Tài chính làAAA
3.2 Công tác Thanh toán Xuất nhập khẩu
Năm 2005, hoạt động xuất nhập khẩu của nớc ta gặp nhiều khó khăn:môi trờng caạh tranh ngày càng gay gắt, các quy định rào cản về xuất nhậpkhẩu ngày càng chặt chẽ, giá một thị số vật t và dịch vụ đầu vào tăng làm hạnchế sức cạnh tranh của hàng hóa trên thị thrờng quốc tế… Tuy nhiên, vớinhiều cơ chế, chính sách thuận lợi của Chính phủ, tổng kim ngạch xuất khẩunăm 2005 đạt 69,11 tỷ USD, tăng 18,2% so với năm 2004 Tại VCBHNdoanh số thanh toán XNK năm 2005 cũng tăng mạnh
Kim ngạch thanh toán XNK qua Chi nhánh năm 2005 đạt 482,77 triệuUSD, tăng 15,9% so với năm 2004
• Kim ngạch thanh toán Nhập khẩu: đạt 328,9 triệu USD, tăng 9,2% sovới năm 2004
Trong đó:
- Thanh toán L/C: 253,37 triệu USD, tăng 14,7% so với 2004
- Nhờ thu và chuyển tiền: 75,53 triệu USD, giảm 5,9% so với2004
• Kim ngạch thanh toán Xuất khẩu: đạt 153,87 triệu USD, tăng 33,63%
so với 2004
Trong đó:
- Thanh toán L/C: 46,27% triệu USD, tăng 52,7% so với 2004
- Nhờ thu & chuyển tiền: 107,6 triệu USD, tăng 26,7% so với2004