Câu 1: Ai đã khuất phục được tên cướp biển?. Nổi tiếng nhân từ Câu 3: Tên cướp biển là người như thế nào.. Vơ cùng nhút nhác Câu 4: Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hã
Trang 1Trường: ……… KIỂM TRA GIỮA HỌC KÌ II
Họ và tên: ……… … MÔN: Tiếng Việt – KHỐI 4
Lớp : ……… Thời gian: 60 phút
Điểm
Đọc thành tiếng:
Đọc thầm :
Điểm viết :
Lời phê của giáo viên
Người coi: ……… Người chấm : …
I Đọc thầm: (5 điểm)
- Giáo viên cho học sinh đọc thầm bài “Khuất phục tên cướp biển” SGK TV4/tập II trang 66 khoanh vào ý trả lời đúng ở câu 1, 2, 3, 4
Câu 1: Ai đã khuất phục được tên cướp biển?
a Lão chủ quán b Bác sĩ Ly c Những khách hàng
Câu 2: Bác sĩ Ly là người như thế nào?
a Rất hung hãn b Rất nhút nhác c Nổi tiếng nhân từ
Câu 3: Tên cướp biển là người như thế nào?
a Rất hung hãn b Rất tốt bụng c Vơ cùng nhút nhác
Câu 4: Vì sao bác sĩ Ly khuất phục được tên cướp biển hung hãn?
a Vì bác sĩ khỏe hơn tên cướp biển
b Vì bác sĩ dọa được tên cướp biển ra tịa
c Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải
Câu 5: Tên cướp biển được miêu tả như thế nào?
………
……… Câu 6: Cặp câu nào trong bài khắc họa hai hình ảnh đối nghịch nhau của bác sĩ Ly và tên cướp biển?
………
……… Câu 7: Đặt một câu kể “Ai là gì?”
………
II Kiểm tra viết : (10 điểm)
1 Chính tả: (5 điểm)
Giáo viên cho học sinh viết bài chính tả: Họa sĩ Tơ Ngọc Vân SGK TVII trang 56
Trang 22 Tập làm văn: (5 điểm)
Tả một cây có bóng mát (hoặc cây ăn quả) mà em yêu thích
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM MÔN TIẾNG VIỆT 4
I Đọc thầm: (5 điểm)
Câu 1: (0,5 điểm) Câu 2: (0,5 điểm) Câu 3: (0,5 điểm)
b Bác sĩ Ly c Nổi tiếng nhân từ a Rất hung hãn
Câu 4: (0,5 điểm)
c Vì bác sĩ bình tĩnh và cương quyết bảo vệ lẽ phải
Câu 5: (1 điểm) Tên chúa tàu ấy cao lớn, vạm vỡ, da lưng sạm như gạch nung, trên má hắn có vết sẹo chém dọc xuống, trắng bệch
Câu 6: (1 điểm)
- Một đằng thì đức độ, hiền từ mà nghiêm nghị
Trang 3- Một đằng thì nanh ác, hung hăng như con thú dữ nhốt chuồng.
Câu 7: (1 điểm)
VD: Lan là một học sinh
II Kiểm tra viết : (10 điểm)
1 Chính tả: (5 điểm)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (5đ)
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định) (trừ 0,5đ)
2 Tập làm văn: (5 điểm)
- Điểm 4-5: Bài văn thể hiện đủ 3 phần, rõ ý
- Điểm 2-3: Bài văn thể hiện đủ 3 phần, bài viết chưa rõ ý
- Học sinh làm lạc đề 0 điểm
HƯỚNG DẪN ĐÁNH GIÁ VÀ CHO ĐIỂM MƠN TIẾNG VIỆT KHỐI 3
I ĐỌC THẦM: (4Đ)
Câu 1: Khoanh vào chữ c (0,5đ)
Câu 2: Khoanh vào chữ b (0,5đ)
Câu 3: Vì vua thấy một cậu bé tự xưng là học trò nên muốn thử tài cậu, cho cậu có cơ hội chuộc tội (1đ)
Câu 4: Truyện ca ngợi Cao Bá Quát thông minh, đối đáp giỏi, có bản lĩnh từ nhỏ (1đ) Câu 5: Vua Minh Mạng ngắm cảnh ở Hồ Tây (1đ)
II/ KIỂM TRA VIẾT: (10Đ)
1 CHÍNH TẢ: (5Đ)
- Bài viết không mắc lỗi chính tả, chữ viết rõ ràng, trình bày đúng đoạn văn (5đ)
- Mỗi lỗi chính tả trong bài viết (sai lẫn phụ âm đầu hoặc vần, thanh, không viết hoa đúng qui định) (trừ 0,5đ)
2 TẬP LÀM VĂN: (5Đ)
- Học sinh viết được đoạn văn đúng yêu cầu, câu văn dùng từ đúng, không sai ngữ pháp, chữ viết rõ ràng sạch sẽ (5đ)
- Tuỳ vào mức độ sai sót về ý, về cách diễn đạt và chữ viết, giáo viên có thể cho các mức điểm còn lại