tài liệu tham khảo Chính sách phát triển sản xuất kinh doanh nhóm sản phẩm ô tô tải nhẹ ở Nhà may cơ khí công trình
Trang 1Lời mở đầu
Ngày nay, trong nền kinh tế thị trờng với mức độ cạnh tranh ngàycàng cao, các Doanh nghiệp phải tự quyết định cho mình ba vấn đề trọngtâm: Sản xuất cái gì, sản xuất cho ai và sản xuất nh thế nào? Họ phải tự chủtrong hoạt động sản xuất kinh doanh từ việc đảm bảo các yếu tố đầu vào, sảnxuất ra sản phẩm theo yêu cầu thị trờng đến tổ chức công tác tiêu thụ sảnphẩm trên thị trờng Công tác tiêu thụ sản phẩm có chức năng thực hiện giácả của sản phẩm
Thực tế sản xuất kinh doanh đã chứng minh rằng để có thể tồn tại vàphát triển trên thị trờng, các Doanh nghiệp bắt buộc phải thực hiện tốt côngtác tiêu thụ sản phẩm Chỉ khi sản phẩm đợc tiêu thụ thì Doanh nghiệp mới
có thể bù dắp đợc chi phí sản xuất kinh doanh và thu thêm lợi nhuận để cóthể đảm bảo cho quá trình tái sản xuất mở rộng diển ra liên tục với hiệu quảngày một cao Thực hiện tốt công tác kế hoạch sản xuất và tiêu thụ sảnphẩm giúp Doanh nghiệp không ngừng mở rộng quy mô sản xuất, tăng khảnăng cạnh tranh, khẳng định vị trí của Doanh nghiệp trên thị trờng CácDoanh nghiệp đều đặt công tác tiêu thụ sản phẩm lên vị trí hàng đầu vì nóchi phối mạnh mẽ tới các hoạt động khác của quá trình sản xuất kinh doanh
Nhà máy cơ khí công trình đang có những chiến lợc phát triển nhóm
xe tải nhẹ do nhà máy lắp ráp, nhằm đáp ứng nhu cầu của thị trờng trong nớc
và ban đầu nhà máy cũng thu đợc những thành công nhất định Sở dĩ có đợcthành công đó, một phần là do toàn thể cán bộ công nhân viên trong Nhàmáy rất quan tâm và coi trọng công tác kế hoạch sản xuất và tiêu thụ tiêu thụsản phẩm Trong quá trình thực tập tại Nhà máy, là một sinh viên kinh tế tôinhận thấy bên cạnh những thành công đáng kể, thì công tác sản xuất và tiêuthụ sản phẩm của Nhà máy còn gặp không ít khó khăn và còn có nhiều hạnchế cần đợc khắc phục Nhận thức đợc tầm quan trọng của vấn đề tiêu thụsản phẩm đối với hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy , tôi đã quyết
định chọn đề tài:”Chính sách phát triển sản xuất kinh doanh nhóm sản phẩm ô tô tải nhẹ ở Nhà máy cơ khí công trình “ làm chuyên đề tốt
nghiệp
Trang 2Chuyên đề đi sâu phân tích đánh giá thực trạng công tác sản xuất và
tiêu thụ sản phẩm nhóm ô tô tải nhẹ của Nhà máy trong một số năm gần
đây, qua đó xác định đợc những thành tựu đạt đợc cũng nh những tồn tại vànguyên nhân của nó Trên cơ sở đó đa ra một số giải pháp kiến nghị gópphần đẩy mạnh công tác tiêu thụ sản phẩm của Công ty Ngoài phần mở đầu
và kết luận, kết cấu chuyên đề gồm ba chơng:
Chơng 1: Quá trình phát triển và những đặc điểm của Nhà
Chơng I: Quá trình phát triển và những đặc điểm của Nhà máy
1 Quá trình hình thành và lịch sử phát của nhà máy
Theo Nghị định 95/NĐ ngày 04/10/1996 của Bộ Giao thông vận tải và
bu điện đã thành lập xởng “ Sửa chữa máy và công cụ công trình” Nhiệm vụchính của xởng là sửa chữa các loại dụng cụ, thiết bị xe máy công trình nh:Máy nghiền đá 4-6 T/h, búa đóng cọc 250 kg, máy ép gió, sản xuất sửa chữa
lu hơi nớc 6 tấn, 8 tấn và các loại phao phà, cầu treo, thiết bị chịu áp lực, kếtcấu thép v.v…
Trang 3Đến năm 1976 Bộ Giao thông đổi tên xởng thành” Nhà máy Cơ khíCông trình” Lúc này nhiệm vụ chủ yếu của Nhà máy là sửa chữa, sản xuấtcác loại xe máy công trình nh: Sửa chữa, lu hơi nớc (đến năm 1978 khôngcòn sản xuất lu hơi nớc) Lu Điezen 4-6 tấn, lu rung, lu bánh lốp, và các sảnphẩm cơ khí khác, và bắt đầu nghiên cứu sản xuất trạm bê tông nhựa nóng.
Mở ra cho công nghiệp Việt Nam có một sản phẩm mới do Việt Nam tựnghiên cứu, thiết kế và chế tạo
Ngày 27/05/1993, Bộ Giao thông vận tải thành lập doanh nghiệp Nhànớc “Nhà máy Cơ khí Công trình “ có t cách pháp nhân hạch toán độc lập, đ-
ợc mở tài khoản tại ngân hàng và sử dụng con dấu riêng theo quy định củaNhà nớc Nhà máy có tên giao dịch quốc tế: MACHINERY ENGINEERING FACTORY Tên viết tắt: MEF Trụ sở chính 199- Minh khai- Hai BàTrng- Hà Nội Nhiệm vụ cũng nh các năm trớc nhng có thêm sản xuất trạmtrộn bê tông xi măng, trạm trộn cấp phối, đẩy mạnh nghiên cứu trạm trộn bêtông nhựa nóng, nghiên cứu thiết kế chế tạo hệ thống máy nghiền sàng đá 33
m2 /h, xe vận chuyển và tự trộn bê tông xi măng, các loại lu rung cỡ 4-6 tấn,
cỡ nhỏ hai bánh P = 90 không rung đợc trên 3000 trên một bánh xe, máyphun sơn kẻ đờng và các sản phẩm cơ khí khác Đặc biệt trạm trộn bê tôngnhựa nóng đã đạt đợc những thành tựu khoa học kỹ thuật, đã đợc nhà nớccông nhận là hàng thay thế nhập khẩu, đủ tiêu chuẩn xuất khẩu
Năm 1996, Bộ Giao thông vận tải đổi tên Nhà máy Cơ khí Công trìnhthành “ Công ty Cơ khí Công trình” Sản phẩm truyền thống của công ty đợc
đầu t nghiên cứu thiết kế nên chất lợng các sản phẩm lu lốp, trạm trộn bêtông nhựa nóng ổn định tăng thêm tính cạnh tranh và giành đợc thị phần lớntrong cả nớc Sản phẩm năm sau so vơí năm trớc tăng
Quyết định 3016/QĐ- BGTVT ngày 13/9/2001 của Bộ Giao thông vậntải đổi tên Công ty Cơ khí ô tô và xe máy công trình”
Theo Quyết định số 3348/QĐ- BGTVT ngày 4 tháng 11 năm 2002 của
Bộ trởng Bộ Giao thông vận tải đã chuyển nguyên trạng thái Công ty Cơ khí
ô tô và xe máy Công trình vào công ty mẹ Tổng công ty Công nghiệp ô tôViệt Nam và đổi tên thành Nhà máy Cơ khí Công trình Giấy phép kinhdoanh số 108532 theo quyết định số 4005/QĐ/BGTVT ngày 04/12/2002 của
Trang 4Bộ Giao thông vận tải Số hiệu tài khoản: 012010000019266 tại ngân hàngcông thơng khu vực II Quận Hai Bà Trng –Hà Nội.
Mã số thuế: 010010029-012: số điện thoại: 04.8622686 Fax: 048625800 Cho đến nay Nhà máy đã có trên 264 cán bộ công nhân viên Trong đó:
- 80 là nữ
- 28 kỹ s
- 16 cán bộ trung cấp và công nhân bậc 7/7
Bộ máy tổ chức của Nhà máy gồm có:
Ban Giám đốc: 03 ngời
Phòng ban gián tiếp : 04 phòng ban
Xởng sản xuất: 04 xởng sản xuất
Với diện tích đất sử dụng rộng hơn 20.000m2 thuộc phố Minh Khai.Quận Hai Bà Trng, Hà Nội, nằm trong địa bàn thuận lợi, là cửa ngõ của thủ
đô rất thuận lợi cho việc xe cộ đi lại và thuận lợi cho việc tiêu thụ sản phẩmcủa Nhà máy Hệ thống giao thông xuyên suốt nằm ở địa điểm gần cầu Mai
động thuận tiện cho việc vận chuyển nguyên vật liệu đầu vào phục vụ choquá trình sản xuất cũng nh tiêu thụ sản phẩm
Bên cạnh đó Nhà máy còn có đội ngũ cán bộ công nhân viên giỏi,thành thạo chuyên môn về thiết kế và chế tạo các loại xe máy, thiết bị côngtrình, thiết bị áp lực … Nội bộ Nhà máy có tinh thần đoàn kết nhất trí, ngờilao động tâm huyết với nghề, gắn bó với Nhà máy Trên hết là bộ máy lãnh
đạo Nhà máy năng động, quyết đoán đã đợc đào tạo và rèn luyện trong thựctiễn Trải qua gần 60 năm lao động và trởng thành, dù khó khăn đến mấy vẫnduy trì đợc sản xuất thiết bị cơ khí phục vụ cho nghành GTVT Luôn cải tiến,
áp dụng khoa học kỹ thuật tiên tiến vào các sản phẩm tự Nhà máy thiết kế vàchế tạo để hàng năm đa ra thị trờng những sản phẩm mới phục vụ nghành cơkhí GTVT nói riêng và phục vụ nền KTQD nói chung
Với bề dày kinh nghiệm cũng nh sự nỗ lực của ban Giám đốc, cán
bộ công nhân viên của Nhà máy, Nhà máy đã đạt đợc những thành tích đáng
Trang 5tự hào trong quá trình xây dựng và phát triển của mình, trở thành một trongnhững đơn vị tiêu biểu của ngành GTVT, nhiều năm liên tục đợc tặng thởng
cờ luân lu và huân chơng lao động:
+)Huy chơng vàng các Hội chợ quốc tế công nghiệp ViêtNam năm 1994-1998-2000
+)Giải thởng sang tạo khoa học công nghệ Việt nam2000(VIFOTEC)
+)Và rất nhiều cờ luân lu của chính phủ, của Bộ…
Uy tín của Nhà máy đối với địa phơng, các ngành ngày càng vữngvàng, chất lợng sản phẩm ngày càng đợc cải tiến, kỹ thuật ngày càng tiến bộ.Giá thành sản phẩm đợc hạ nhiều so với các đôn vị khác, sản phẩm của Nhàmáy đã có mặt trên 40 tỉnh thành trong cả nớc
2.đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý
Điều hành Nhà máy là bộ máy tơng đối gọn nhẹ
Toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh của Nhà máy Cơ khí Côngtrình đều chịu sự lãnh đạo thống nhất của ban Giám đốc Ban Giám đốc chịutrách nhiệm chung về mọi mặt hoạt động sản xuất kinh doanh, đời sống côngnhân viên trong Nhà máy Trong ban Giám đốc có một giám đốc có chứcnăng chỉ đạo bộ máy quản lý đợc chuyên môn hoá đến từng phân xởng, từngphòng ban Một phó Giám đốc sản xuất đảm nhiệm công tác kinh doanh điềuhành kế hoạch tác nghiệp hàng ngày và công tác nội chính, một phó Giám
đốc phụ trách kỹ thuật Dới ban Giám đốc là các phòng ban và các phân ởng
Trang 6x-Cơ cấu tổ chức của đơn vị
Sơ đồ 1.1
Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Nhà máy
- Giám đốc: là chủ tài khoản phải là ngời trực tiếp điều hành mọi hoạt độngsản xuất của doanh nghiệp, đồng thời là ngời chịu trách nhiệm trớc Nhà nớc
về việc bảo toàn và phát triển vốn Nhà nớc giao
- Phó Giám đốc: là ngời chịu trách nhiệm chỉ đạo hoạt động kinh doanh củaNhà máy, làm công tác đoàn thể Ngoài ra phó Giám đốc là ngời thay mặt
Giám đốc
Phó GĐ kỹ thuật
Phó GĐ nội chính
Phòng
tổ chức hành chính
Phòng xây dựng cơ bản
Phòng kiểm tra chất
l ợng
Phòng
kế toán tài chính
Phòng
kế hoạch thị tr ờng
ôtô
Trang 7Giám đốc phụ trách và điều hành toàn bộ Nhà máy khi Giám đốc uỷ quyền
Phó Giám đốc kỹ thuật: Phụ trách về kỹ thuật và công nghệ sản phẩm
và mọi hoạt động sản xuất liên quan đến kĩ thuật của Nhà máy…
Phó Giám đốc nội chính: Phụ trách công tác đoàn thể đối ngoại thôngtin, quản cáo, tuyên truyền…
Phó Giám đốc chất lợng: Phụ trách về sản phẩm mới, chất lợng sảnphẩm, an toàn lao động…
- Phòng Tổ chức hành chính: (gồm có 12 ngời ) có nhiệm vụ quản lý lao
động và xây dựng đơn giá tiền lơng, thực hiện các chế độ chính sách, phốihợp với các phòng ban lập dự toán sửa chữa và mua sắm tài sản, đảm bảo anlinh trận tự, an toàn lao động
- Phòng Kế toán tài chính: ( gồm có 10 ngời ) có nhiệm vụ tổ chức hạch toántoàn Nhà máy, tổ chức thực hiện các biện pháp quản lý tài chính, đồng thờicung cấp thông tin đầy đủ về hoạt động tài chính của Nhà máy cho Giám
đốc
- Phòng Kế hoạch thị trờng: ( gồm có 10 ngời ) có nhiệm vụ khai thác thị ờng, chào hàng và bán sản phẩm của Nhà máy Chịu trách nhiệm khai tháchợp đồng với khách hàng, lập kế hoạch sản xuất kinh doanh và tham gia điềuhành quá trình sản xuất kinh doanh của Nhà máy Phòng kế hoạch thị trờng
tr-là đầu mối xử lý thông tin đầu vào của Nhà máy, tổ chức phối hợp hoạt độngcủa các phòng ban, các xí nghiệp để hoàn thành kế hoạch sản xuất kinhdoanh của Nhà máy
- Phòng vật t thiết bị ( gồm có 7 ngời ) chịu trách nhiệm cung cấp vật t, quản
lý vật t tồn kho, quản lý thiết bị máy móc, điện năng cung cấp cho toàn Nhàmáy, kiểm soát biểu giá vật t thiết bị, phụ tùng dùng trong sản xuất kinhdoanh của Nhà máy
- Phòng kỹ thuật ( gồm có 12 ngời ) có nhiệm vụ thiết kế các bản vẽ kỹ thậtcủa sản phẩm sao cho đảm bảo về mặt kỹ thuật, quy trình công nghệ, đảmbảo tính mỹ thuật và các yêu cầu thiết kế theo đúng hợp đồng đã ký vớikhách hàng Chịu trách nhiệm quản lý, kiểm tra và hớng dẫn ca chính sách xínghiệp sản xuất chế tạo các sản phẩm đúng mẫu mã, đúng yêu cầu kỹ
Trang 8thuật,quy trình công nghệ đảm bảo chất lợng của sản phẩm Đồng thời phòng
kỹ thuật còn có nhiệm vụ nghiên cứu cải tiến, hiệu chỉnh, hoàn thiện côngnghệ chế tạo các sản phẩm của Nhà máy để nâng cao chất lợng, tiết kiệm vật
t mà chất lợng sản phẩm vẫn không thay đổi nhằm giảm giá thành sản phẩm
- Phòng xây dựng cơ bản: ( gồm 4 ngời ) chịu trtách nhiện xây dựng, quản lý
và bảo trì các công trình kiến trúc của Nhà máy đồng thời tham gia đấu thầumột số công trình xây dựng nhằm mở rộng lĩnh vực hoạt động của Nhà máy
và góp phần nâng cao đời sống của cán bộ công nhân viên
- Phòng kiểm tra chất lợng: ( gồm có 6 ngời ) Là đầu mối của Nhà máy thựchiện và hớng dẫn thực hiện mọi công tác liên quan đến lĩnh vực đăng kiểm,kiểm định, tiêu chuẩn chất lợng của xí nghiệp trong từng công đoạn côngnghệ: từ khi bắt đầu cho đến khi sản phẩm hoàn thành
- Các xí nghiệp là thành viên của Nhà máy Hạch toán phụ thuộc vào Nhàmáy, có con dấu riêng, hoạt động tuân theo các quy chế hoạt động sản xuấtkinh doanh của Nhà máy, chịu sự quản lý thống nhất của giám đốc Nhà máyvới mục tiêu chính là phục vụ quyền lợi của toàn Nhà máy Các xí nghiệp làcác đơn vị trực tiếp thực hiện nhiệm vụ sản xuất sản phẩm, đứng đầu mỗi xínghiệp là các Giám đốc là các Giám đốc xí nhiệp, giúp việc cho Giám đốc xínghiệp là phó Giám đốc xí nghiệp
3.Mối liên hệ giữa các bộ phận quản trị của Nhà máy
Vì cơ cấu bộ máy tổ chức của công ty đợc tổ chức theo mô hình kiểutrực tuyến chức năng giản đơn vì vậy các bộ phận chức năng trong công tychịu sự điều hành và kiểm soát trực tiếp của giám đốc Tuy nhiên giữa cácphòng ban trong công ty vẫn có mối liên hệ thờng xuyên với nhau nhằm nắm
đợc tình hình biến động trong công ty đảm bảo cho hoạt động sản xuất kinhdoanh đợc tiến hành một cách thông suốt Ví dụ nh phòng kỹ thuật sản xuấttuy không có chức năng trong việc quản lý về mặt nhân sự nhng phải thờngxuyên cung cấp thông tin cho phòng tổ chức nhân sự về tình hình nhân sựtrong các phân xởng Cũng nh thế phòng sản xuất phải thờng xuyên báo cáovới phòng kế hoạch để có những kế hoạch sản xuất sao cho phù hợp với tìnhhình sản xuất và tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy Chính sự phối hợp nhịp
Trang 9nhàng giữa các bộ phận trong công ty đã tạo đợc sự liên kết vững chắc giúpcho Nhà máy hoạt động ngày càng hiệu quả.
4 Đặc điểm về sản phẩm của Nhà máy
Nhà máy Cơ khí Công trình là doanh nghiệp Nhà nớc có t cách phápnhân hạch toán độc lập, đợc mở tài khoản tại ngân hàng và sử dụng con dấuriêng theo quy định của Nhà nớc với các chức năng, nhiệm vụ chính nh sau:
- Sản xuất và sửa chữa xe ,máy thiết bị công trình và thiết bị áp lực
- Sản xuất sản phẩm công nghệ khác
- Sản phẩm kết cấu thép, lắp ráp, đóng mới xe ô tô khách, xe tải nhỏ
- Chế tạo phụ tùng ô tô, xe máy và các sản phẩm cơ khí khác
- Xây dựng các công trình giao thông vừa và nhỏ để thử nghiệm nhữngthiết bị xây dựng công trình do Nhà máy sản xuất
- Sản xuất, lắp đặt thiết bị toàn bộ các công trình, Nhà máy côngnghiệp, nông nghiệp, lâm nghiệp
- Kinh doanh vật liệu xây dựng, đầu t xây dựng và kinh doanh bất
động sản…
Nhiều mặt hàng của Nhà máy đã đợc tín nhiệm và sử dụng rộng rãitrong các công trình giao thông nh: Lu bánh thép, Lu bánh lốp 13 T, lu rungcác loại, trạm trộn bê tông xi măng, trạm trộn bê tông nhựa, trạm cấp phối…Trong quá trình phát triển của mình, Nhà máy đã không ngừng đa dạng hoásản xuất kinh doanh, đa dạng hoá sản phẩm Đây là hớng đi đúng để Nhàmáy mở rộng thị trờng và nâng cao hiệu quả kinh doanh
5 Cơ cấu sản xuất sản phẩm của nhà máy
5.1.Cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp qua một số năm :
Trang 10% Tæng s¶n l- îng s¶n xuÊt
% Gi¸
trÞ c«ng nghiÖp
% Tæng s¶n l- îng s¶n xuÊt
% Gi¸
trÞ c«ng nghiÖp
% Tæng s¶n l- îng s¶n xuÊt
% Gi¸ trÞ c«ng nghiÖp
Ta thấy cơ cấu sản phẩm của doanh nghiệp qua các năm là tương đối
ổn định qua các năm không có sự thay đổi nhiều Trong đó ta thấy sản phẩmchính của nhà máy là lắp ráp và sửa chữa xe ôtô tải nhẹ chiếm khoảng từ85% đến 95%, nhưng chúng ta cũng thÊy rằng giá trị sản lượng chỉ chiếmkhoảng 50% đến 60%.Còn lắp đặt các trạm trộn bê tông chỉ chiếm từ 5%đến10% nhưng giá trị sản lượng là tương đối cao trên một sản phẩm.Còn cáctrạm khác thì chiếm tỉ trọng nhỏ nhưng nó là thành phần không thể thiếuđược trong nhà máy.Từ c¬ cÊu s¶n xuÊt s¶n phÈm cña Nhµ m¸y vµ gi¸ trÞ s¶n
Trang 11lợng công nghiệp của từng sản phẩm của nhà máy ta thấy sản phẩm ô tô tuy
là một sản phẩm mới đợc sản xuất nhiều ở Nhà máy nhng nó cũng chiếm tỷtrọng lớn về lợng sản phẩm sản xuất và giá trị công nghiệp của nhà máy Nh-
ng trong giai đoạn hiện nay thì việc phát triển sản phẩm ô tô tải lại đang gặpnhiều khó khăn Cho nên chính điều này là mối quan tâm của ban lãnh đạo
của Nhà máy.
5.2.Đặc điểm quy trỡnh cụng nghệ sản xuất sản phẩm của Nhà mỏy cơ khi:
Sơ đồ quy trình công nghệ: Bắt đầu sản xuất đến khi tạo ra sản phẩm:
* Tổ chức hoạt động sản xuất kinh doanh: Tổ chức hoạt động sản xuất kinhdoanh của Nhà máy là một hoạt động liên hoàn mà trong đó các bộ phận, cácphòng ban, các xí nghiệp phối hợp cùng nhau nhằm mục đích cuối cùngphát triển thơng hiệu của doanh nghiệp trên thị trờng và đạt lợi nhuận caonhất
* Đặc điểm sản xuất của Nhà máy là sản xuất đơn chiếc theo đơn đặt hàng,sản phẩm thờng đợc giao cho 1 xí nghiệp làm hoàn thiện, quy trình tiến hành
nh sau:
Khi nhận đợc đơn đặt hàng của khách hàng, phònh kỹ thuật đa ra các
định mức sản xuấtvà lên kế hoạch sản xuất Giám đốc Nhà máy dựa vào
kế hoạch sản xuất của doanh nghiệp trong năm do phòng kỹ thuật đa raphát lệnh sản xuất tới các phòng ban, xí nghiệp Nhà máy tiến hành giao chocác xí nghiệp tiến hành sản xuất Trong quá trình sản xuất, các xí nghiệp tậphợp các chứng từ liên quan về phòng kế toán thực hiện công việc hoạch toán.Khi sản phẩm hoàn thành, Nhà máy tién hành nghiệp thu và quyết toán Hợp
đồng đợc thanh lý, kết thúc quá trình sản xuất Phần trăm bảo hành sản phẩmsau 1 năm bàn giao đợc quy định cụ thể cho tùng sản phẩm với sự thông quacủa các bên liên
6.Đặc điểm về thị trờng kinh doanh của Nhà máy
Trong quá trình đổi mới, nền kinh tế Việt nam đã đạt rất nhiều thànhtựu có ý nghĩa Tỷ lệ tăng trởng kinh tế cao và ổn định qua nhiều năm, thuhút đợc nhiều các dự án đầu t nớc ngoài vào Việt nam, hoạy động xuất nhập
Tạo phôi
hàn
Gia công cắt gọt
Trang 12khẩu cũng tăng lên đáng kể,các thành phần kinh tế cũng đợc khuyến khíchphát triển, giá cả ổn định,tỉ lệ lạm phát thấp,cho phép động viên các bộ phậnkinh tế t nhân hoạt động trên nhiều lĩnh vực,mở rộng các hoạt động thơngmại và đầu t,điều chỉnh và quản lí đợc tỉ giá hối đoái,ổn định giá trị tiềntệ,giảm đến mức tối thiểu các ảnh hởng không tốt của cuộc khủng hoảng tàichính Châu á,áp dụng đợc các chính sách tài chính ngân hàng rất linh hoạt vàhiệu quả.
Nền kinh tế cảu một nớc là nhân tố có tác động rất lớn cho sự pháttriển của ngành công nghiệp ô tô Kinh tế phải đạt đợc đến điểm nào đó thìnhu cầu tiêu dùng ô tô mới có thể thành hiện thực Thực trạng tại Viêt nam lànhu cầu đi lại bằng ô tô và chuyên chở bằng ô tô là rất cao nhng nhu cầu đólại là nhu cầu không có khả năng thanh toán, nhng đây cũng là một thị trờngtiềm năng cho rất nhiều các doanh nghiệp tại Việt nam Hoặc khi có khảnăng thanh toán thì điều kiện về cơ sở hạ tầng, cơ sở vật chất lại cha chophép họ làm chủ một chiếc xe đi lại hay vận chuyển Tuy nhiên đi cùng vớicơ hội lớn nh vậy là những thách thức không nhỏ về cạnh tranh Hàng loạtcác công ty sản xuất, lắp giáp ô tô thuộc doanh nghiệp nhà nớc, các doanhnghiệp liên doanh và khi Việt Nam ra nhập các tổ chức quốc tế nh AFTA,WTO Khi đó các doanh nghiệp liên doanh nớc ngoài sẽ tham gia vào thị tr-ờng Việt Nam thì tình hình cạnh tranh càng gay gắt hơn Do đó, doanhnghiệp nào có lợi thế cạnh tranh lớn thì có thể thu đợc những kết qủa lớn tạithị trờng Việt Nam Theo thống kê, Việt Nam có hơn chục doanh nghiệp liêndoanh ô tô và trên 160 doanh nghiệp tham gia sản xuất, lắp giáp, sửa chữa vàchế tạo phụ tùng ô tô Tuy nhiên đến nay vẫn cha có nhà máy nào đầu t hoànchỉnh, máy móc và phụ tùng mà vẫn phải nhập khẩu
Hiện nay, công suất trung bình của hơn chục doanh nghiệp liên doanhsản xuất, lắp ráp ô tô du lịch, xe tải nhẹ đạt trên chục nghìn xe một năm,nhng công suất này vẫn còn thấp Tính chung trong cả nớc, sản lợng ô tô cácloại đợc sản xuất và lắp giáp trong nớc năm 2004 khoảng 70.000 chiếc.Trong khi đó, lợng xe nhập khẩu cũng vào khoảng 40.000 chiếc Điều đángnói là số ô tô nhập khẩu nguyên chiếc vào Việt Nam có tới 90% là xe qua sửdụng; 70% là xe tải nhẹ, xe khách Điều này dẫn đến sản xuất và lắp ráp củacác doanh nghiệp trong nớc bị cạnh tranh gay gắt Hiện tại thì số lợng xe ô tô
Trang 13quá hạn sử dụng cần phải thay thế là rất lớn Thị trờng ô tô trong nớc mấytháng qua rất sôi động, nhất là các loại ô tô tải và xe khách sau khi có chủchơng hạn chế và cấm lu hành đối với xe thô sơ, công nông, xe quá đát, thì l-ợng xe tải, xe khách đợc lắp giáp tăng nhanh Hiện nay, nhu cầu tiêu thụ xetải nhẹ đang tăng nhanh trên phạm vi cả nớc, ớc khoảng 3000 chiếc /tháng,150% đến 200% so với trớc đây Theo bộ công nghiệp nhu cầu tiêu thụ xe tải
sẽ còn tiếp tục nóng và sẽ tăng lên 60.000 chiếc vào năm 2008 Mà mặthàng xe tải nhẹ lại là một nguồn thu lớn của nhà máy
Để có thể đáp ứng đợc nhu cầu tiêu thụ sản phẩm ô tô lớn của thị trờngViệt Nam, các doanh gnhiệp manh dạn đầu t nâng cao tỉ lệ nội địa hoá vì nhvậy sẽ đợc nhà nớc khuyến khích tạo nhiều u đãi, nh vậy thì sẽ có nhiều lợithế so với đối thủ khác Hiện nay,hoạt động của các doanh nghiệp chỉ đơnthuần là lắp giáp từ linh kiện CKD1, CKD2, tỉ lệ nội địa hoá thấp, chính vìvậy doanh số và lợi nhuận của nhà máy vẫn còn ở mức khiêm tốn
7.Những vấn đề tồn tại trong nhà máy cơ khí công trình
7.1.Thị truờng tiêu thụ ô tô tải nhẹ giảm
Trong những năm gần đây tình hình cạnh tranh trong ngành ngàycàng mạnh, rất nhiều những nhà máy sẩn xuất và lắp ráp ô tô đợc thànhlập Chính vì vậy mà nhà máy gặp không ít những khó khăn trong vấn đềtiêu thụ nhóm sản phẩm ô tô tải nhẹ và mở rộng thị trờng tiêu thụ.Chúng tathấy, nhóm sản phẩm ôtô tải nhẹ của nhà máy là một trong những sản phẩmquan trọng của nhà máy vì nó chiếm một tỷ trọng lớn về số lợng trong cơcấu sản phẩm, cũng nh trong doanh thu của nhà máy Trong những năm gần
đây trong những năm gần đây nhóm sản phẩm này có số lợng trong cơ cấusản xuất không ổn định trong các năm, mặt khác số lợng bán ra trên thị trờng
và doanh thu không cao so với các doanh nghiệp khác trên thị trờng Trongkhi đó thị trờng ô tô tải nhẹ Việt nam là thị trờng đang nóng có nhiều cơ hội
để phát triển, nh đã phân tích trong phần môi trờng kinh doanh của doanhnghiệp Đây là một trong những vấn đề mà các nhà lãnh đạo phải quan tâm.Cần xem xét kế hoạch sản xuất và chính sách tiêu thụ sản phẩm đển giảm l-ợng tồn kho trong doanh nghiệp và tăng lợng bán hàng
Trang 147.2.Năng lực cạnh tranh của nhóm sản phẩm ô tô tải nhẹ ở nhà máy cơ khí
công trình.
Một trong những khó khăn lớn nhất mà bất kì một doanh nghiệp nàokhi tiến hành sản xuất kinh doanh cũng phải trải qua là khó khăn do các đốithủ cạnh tranh mang lại Không một doanh nghiệp nào khi tiến hành sản xuấtkinh doanh mà không có các đối thủ cạnh tranh, kể cả tập đoàn lớn cũngluôn quan tâm đến đối thủ cạnh tranh của mình Đối thủ cạnh tranh, họ cũng
có những thế mạnh của mình dể có thể kiếm đợc khách hàng từ tay doanhnghiệp, chẳng hạn họ có lợi thế về giá sản phẩm rẻ, chất lợng tốt, công nghệhiện đại, các dịch vụ sau bán hàng tốt Đặc biệt, trong nhng năm tới khiViệt Nam đã gia nhập tổ chức thơng mại thế giới WTO và AFTA, khi đóViệt Nam phải mở của cho các nớc trong tổ chức đó tham gia vào thị trờngViệt Nam là điều không thể trách khỏi Nh vậy khó khăn sẽ lớn hơn rấtnhiều lần Hiện nay các doanh nghiệp lắp ráp và sản xuất ô tô trong đó cónhà máy cơ khí công trình đang đợc Nhà nớc có chính sách bảo hộ hết sức
u đãi cũng chính điều này làm cho các doanh nghiệp Vịêt Nam giảm nănglực cạnh tranh khi mở cửa thị trờng, các doanh nghiệp nớc ngoài vào ViệtNam thì các chính sách bảo hộ sẽ phải giảm , các thành phần kinh tế sẽ đợc
đối xử nh nhau Hiện nay Nhà máy còn đang gặp nhiều khó khăn về:
Trình độ quản lý doanh nghiệp : cha có độ ngũ quả trị viên đợc đàotạo một cách bài bản
Lực lợng, đội ngũ nhân viên còn trẻ và số đông cha đợc đào tạo bàibản
Chất lợng sản phẩm cạnh tranh còn kém so với nhiều doanh nghiệptrong nớc
Chính những điều nay làm cho Nhà máy có năng lực canh tranh chathực sự mạnh, khi hội nhập với nền kinh tế thế giới đây là điều Nhàmáy cũng nh hàng trăm các doanh nghiệp Việt Nam quan tâm
Kết luận:
Trang 15Đối với Nhà máy nhóm sản phẩm ô tô tải nhẹ là rất quan trọng , thịtrờng tiềm năng cũng nh hiện tại là rất lớn đối với doanh nghiệp nhnngnhững khó khăn và vấn đề còn tồn tại ở nhà máy làm cho chúng ta phải quantâm nhiều và đây cũng chính là lý do chọn đề tài của em là:”Chính sách phát triển sản xuất kinh doanh nhóm sản phẩm ô tô tải nhẹ ở Nhà máy cơ khí công trình”
Thị trờng Việt Nam sẽ tiêu thụ một lợng lớn các sản phẩm ô tô, mà
đặc biệt là các loại xe tải nhẹ vì trong bối cảnh thị trờng Việt Nam công ty
t nhân ngày càng phát triển mạnh nhu cầu vận chuyển hàng hoá ngày càngtăng mà tình hình giao thông Việt Nam thì xe tải nhỏ là thích hợp nhất choviệc đi lại và lu thông hàng hoá …Do đó, các doanh nghiệp ô tô trong nớccũng nh nớc ngoài cầc tăng cờng đầu t để có thể sản xuất ra nhiều măt hàng
ô tô khác nhau cạnh tranh với các doanh nghiệp khác trong việc chiếm lĩnhthị trờng Đăc biệt khi đầu t vào sản xuất và lắp ráp ôtô tải nhẹ thì kinh phí
là ít nhất so với các loại ôtô khác.Nhà máy cơ khí công trình nắm bắt đợccơ hội nh vậy nên trong những năm qua Nhà máy không ngừng đầu t vàocải tiến máy móc thiết bị , nâng cấp nhà xởng có thể đáp ứng cho nhu cầu,sản xuất những mặt hàng tốt nhất cung cấp cho thị trờng
Trang 16Tình hình sản xuất của Nhà máy qua các năm:
2006 là sản lợng sản lợng sản xuất đa ra thị trờng là giản so với năm 2005,
điều này cũng có thể giải thích đợc sự giảm này là do trong năm 2005 Nhànớc ta có chính sách mở cửa thị trờng cho các doanh nghiệp nớc ngoài vàdoanh nghiệp trong nớc co thể dễ dàng hơn trong kinh doanh sản xuất và lắpráp ô tô Và trong năm này thì nhà nớc đã có chính sách cho nhập ô tô đãqua sử dụng vào thị trờng Việt Nam, chính điều này làm cho doanh nghiệp
đã co mức kế hoạch sản xuất nh cũ không tăng thêm so với năm 2005.Trong năm này thì thực tế sản lợng sản xuất cũng giảm đi so với năm 2005
tỷ lệ công xuất chỉ đạt là 72 %
Cũng từ bảng số liệu trên ta thấy nhóm xe tải từ 700Kg đến 1500Kg
là đợc sản xuât và cung cấp ra thị trờng là nhiều hơn loại xe tải 2000Kg trởlên Cụ thể trong năm 2003 số lợng sản xuất ra chỉ có là 40 chiếc nhng đếnnăm 2005 con số này dã lên tới là 150 chiếc tăng gấp 3 lần trong 2 năm liêntiếp Chúng ta cũng phải nhận định trong 2 năm này thì ngoài sự nỗ lực củatoàn thể nhà máy thì còn có sự tac động của chính phủ và môi trờng bênngoài: Nhà nớc đã ban lệnh cấm lu hành những loại xe tải quá đát, đã hếtthời hạn sử dụng và các loại công nông không còn đợc lu hành trên thị tr-
Trang 17ờng, chính điều này đã cho thấy một tiềm năng lớn trên thị trờng ô tô Điềunày cũng giải thích phần nào lợng xe tải tăng nhanh trong những năm này.
Loại xe tải từ 2000Kg đến 5000Kg đợc nhà máy sản xuất với sản lợng
ổn định và nhỏ Trong các năm không có sự thay đổi nhiều, nhng lợng thựchiện so với kế hoạch của nhom sản phẩm này thấp có năm chỉ đạt có 50%
so với kế hoạch
Ta thấy tổng chỉ tiêu thực hiện sản xuất trong các năm là tơng đối ổn
định và cao, đạt công xuất từ 70% đến 80% Điều này chứng tỏ hiệu quả sảnxuât của nhà máy là tơng đối cao, Nhà máy đã sử dụng gần hết công suấtcủa máy móc Nhng trong 2 nhóm sản phẩm của Nhà máy thì nhóm xe tảidới 1500kg đơc sản xuất đều và đạt công suất cao hơn
1.2 Tình hình tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy:
Nh vậy, qua việc phân tích tình hình các mặt hàng sản xuất của Nhàmáy cơ khí công trình ở trên, chúng ta thấy đợc khả năng sản xuất của Nhàmáy Nhà máy có đủ khả năng cung cấp ra thị trờng các loại ô tô tải nhẹ vàvới số lợng là tơng đối lớn Nếu nhà máy có một chính sách tốt và tận dụngtốt nhất năng lực của nhà máy thì việc chiếm thị phần lớn trên thị trờng ViệtNam là hoàn toàn có thể và duy trì thế mạnh của mình Tuy nhiên, đây mớichỉ là khả năng có thể sản xuất đợc của Nhà máy còn giữa việc sản xuất vàtiêu thụ là hai vấn đề không phải lúc nào cũng đồng thời với nhau Để xemxét khả năng tiêu thụ sản phẩm của Nhà máy cơ khí chúng ta xem xét sốliệu sau:
Trang 18Chúng ta thấy thông qua bảng số liệu trên, ta thấy đợc số lợng xe bán
ra của Nhà máy cũng không nhiều so với lợng so với lợng sản xuất hàngnăm Nhng cũng cùng với số lợng xe sản xuất hàng năm mà số lợng xecũng bán tăng lên hàng năm Năm 2003 số lợng sản xuất ra là ít cho nên sốlợng xe bán ra cũng ít, nhng sang năm 2004 , năm 2005 số lợng xe bán rangày càng tăng so với các năm trớc đấy Tổng số xe bán ra trong năm 2003
là 40 chiếc xe nhng sang đến năm 2005 số lợng xe là 160 chiếc xe, tổnghai loại xe tăng gấp hơn 4 lần Đây có thể là một biểu hiện đáng mừng củaNhà máy Nhng sang đến năm 2006 thì con số này đột nhiên giảm , điềunày có thể giải thích là do tình hình thị trờng có nhiều doanh nghiệp thamgia vào thị trờng sản xuất và lắp ráp ô tô, có nhiều xe nhập khẩu từ nớcngoài vào thị trờng có chất lợng tốt , kiểu dáng mẫu mã đa dạng nên thị tr-ờng tiêu thụ của doanh nghiệp đã giảm đi
Để so sánh chính xác hơn giữa số lợng xe bán ra và số lợng xe sảnxuất của Nhà máy:
Trang 19Năm 2005
Năm 2006
L ợng sản xuât
L ợng bán
Qua những số liệu trên, chúng ta thấy số lợng xe bán ra và số lợng xesản xuất cũng chênh lệch nhau khá lớn Vậy chứng tỏ rằng xe tồn kho củaNhà máy khá lớn, lợng xe tồn kho của nhà máy qua mỗi năm sẽ bị lỗi thời
về công nghệ, kiểu dáng, mẫu mã điều này không những làm tăng giá thànhcủa sản phẩm mà còn là giảm khả năng cạnh tranh cũng nh tiêu thụ của nhàmáy Đây là một trong những tồn tại lớn của doanh nghiệp trong kế hoạchsản xuất và tác nghiệp của nhà máy
Cụ thể trong năm 2003 lợng sản xuất ra là 70 chiếc nhng chỉ bán đợc
40 chiếc tơng đơng với 57%, sang năm tiếp theo tình hình này đợc cải thiện
đáng kể: tỷ lệ bán xe đã tăng lên 62,5% Mặt khác tổng số xe sản xuất cũngtăng lên nhiều so với năm 2003, mặc dù tình hình bán xe có tăng nhng lợng
xe tồn đọng tại kho cũng còn tới 40% sản lợng sản xuất Sang tới năm 2005tình hình bán xe và lợng xe sản xuất ra là khá cao: tỷ lệ bán xe so với lợngsản xuất là 80% tăng cao so với các năm trớc, trong năm này thì tỷ lệ xe tồnkho là ít đây là một tín hiệu cho thấy rằng nhà máy đang tự cải thiện mình và
đi lên Nhng điều này lại không sảy ra trong năm 2006 thì tỷ lệ giữa lợng xebán ra và lợng sản xuất đã giảm so với năm 2005 chỉ còn là 70% Quanhững số liệu trên cho ta thấy lợng lợng bán và lợng sản xuất ngày càngtăng nhng một điều cũng đáng là quan tâm :lợng xe tồn kho cộng dồn quatất cả các năm là rất lớn Điều này làm cho chi phí bến bãi tăng và làm tănggiá thành sản phẩm,giảm lợi nhuận của Nhà máy
Ta thấy lợng xe tiêu thụ của nhà máy so với tiềm năng thị trờng ViệtNam là rất thấp , lợng xe sản xuất cha đáp ứng đủ nhu cầu thị trờng Việt
Trang 20Nam Nhà nớc vẫn phải nhập xe nớc ngoài vào thị trờng Công suất sản xuấtcủa nhà máy vẫn còn d thừa và lợng xe tồn kho vẫn còn lớn Vậy chúng tathấy đợc mặt yếu kém của chính Nhà máy Mặt khác so với nhiều đối thủcạnh tranh trong nớc thì Nhà máy cha là một doanh nghiệp mạnh Vậy để
đẩy mạnh khả năng tiêu thụ và khả năng cạnh tranh của nhà máy trongnhững năm tới thì nhà máy cần đầu t trang thiết bị sản xuất, nâng cao tỉ lệnội địa hoá cho sản phẩm và tận dụng tốt các điều kiện Nhà nớc đối với nhàmáy
1.3 Tình hình tiêu thụ theo khu vực thị trờng
Với thị trờng Việt Nam rộng lớn nh vậy, để có thể chiếm lĩnh đợc thịtrờng và thuận tiện cho việc tiêu thụ sản phẩm trên cả nớc các doanh nghiệpsản xuất và lắp ráp ô tô phải cạnh tranh với nhau gay gắt để có đ ợc thị trờngtiêu thụ lớn nhất có thể Nhà máy cơ khí công trình đã và đang cố gắng từngbớc chiếm lĩnh thị trờng tiêu thụ trên cả nớc để đáp ứng nhu cầu đòi hỏi vềphơng tiện giao thông vận tải của nhân dân Hiện nay,các doanh nghiệp là
đối thủ cạnh tranh mạnh nhất của NHà máy là cả 3 miền : Tại miềnBắc :công ty cơ khí ô tô 3-2, công ty liên doanh ô tô Hoà Bình ,Vinaxuki,công ty cơ khí 1-5,LIFAN….Tại miền Trung :công ty cơ khí ô tô
Đà Nẵng, công ty cơ khí ô tô Thừa Thiên Huế… Tại miền Nam là :công tycơ khí ô tô Sài Gòn, công ty ô tô MeKông, Nhà máy ô tô Cửu Long
Chúng ta thấy trên thị trờng có rất nhiều các công ty sản xuất và lắp ráp ô tôvới công suất lớn có uy tín trên thị trờng Bình quân công suất của các công
ty là trên 5000 chiếc xe trên năm và một số doanh nghiệp thì công suất này
có thể lớn hơn rất nhiều Tuy nhiên, nh đã phân tích ở trên, hiện nay Nhàmáy cũng là một trong những đơn vị có thể cung cấp cho thị trờng một số l-ợng lớn về xe tải nhẹ ở cả ba miềm thì Nhà máy đều có văn phòng đại diện.Nhng tại miền Trung và Nam thì văn phòng đại diện cho các sản phẩm kháccủa Nhà máy còn về đại lý ô tô thì ít cha nhiều vẫn chủ yếu là ở miền Bắc.Chúng xét tình hình tiêu thụ của từng miền:
Tại miền Bắc: chúng ta xem xét bảng số liệu sau đây:
Trang 21định Cụ thể trong năm 2004 thị trờng lớn nhất của nhà máy tại miền Bắc là
Hà Nội sau đó đến tỉnh Hải Dơng và cuối cùng là thành phố Hải Phòng
Nh-ng sau đến năm 2005 thì lợNh-ng bán sán phẩm tại thị tờNh-ng trên đã có sự thay
đổi :lợng bán trên thị trờng Hà Nội đã giảm không còn dẫn đầu và thị trờngHải Dơng dã tăng thêm 10% và trong năm này thì sản phẩm của Nhà máy
đã phát triển ra tỉnh Quảng Ninh Đây chứng tỏ Nhà máy cố gắng nhânrộng thị trờng tiêu thụ sản phẩm Năm 2006 thì lợng bán trên thị trờng HảiDơng là tăng và chiếm 1/2 thị trờng Bắc và thị trờng Hà Nội giảm xuốngcòn 20% trên thị trờng tiêu thụ Miền Bắc Còn thị trờng Hải Phòng và QuảngNinh vẩn ổn định trong 2 năm vừa qua Qua bảng số liệu trên ta thấy đợc thịtrờng tiềm năng và có khả năng thanh toán tại miền Bắc là ở đầu t đó Nhàmáy có chính sách phát triển riêng cho từng vùng, từng miền sao cho hợp lý.Chúng ta thấy sau 3 năm thì lợng bán ỏ tỉnh Hải Dơng liên tục tăng còn ở
Hà Nội liên tục giảm đi Điều này một phần là do tâm lý tiêu dùng của mỗivùng và sự cạnh tranh của từng thị trờng là có sự khác nhau
Trên thị trờng miền Trung và miền Nam : Hai thị trờng này , số lợngtiêu thụ còn tơng đối nhỏ, thờng đợc tiêu thụ kèm với các sản phẩm kháccủa nhà máy: nh các trạm trộn bê tông của nhà máy và các sản phẩm khác.Trên hai thị trờng do mặt địa lý và khoảng cách nên Nhà máy còn ít đại lýbán trên hai thị trờng này, đây có thể nói là nguyên nhân làm cho doanhnghiệp có ít sản phẩm trên hai thị trờng này Trong những năm tới doanh
Trang 22nghiệp cần có chính sách phát triển sản phẩm trên hai thị trờng này vì hai thịtrờng này là hai thị trờng lớn cho việc phát triển sản phẩm ô tô tải nhẹ
1.4 Phân tích tình hình thị phần của Nhà máy trên thị trờng Việt Nam.
Ngành công nghiệp ô tô Việt Nam trong thời gian đầu phát triển kể
từ năm 1998_2001 đã mang lại rất nhiều lợi ích đáng kể :tạo cơ hội việclàm cho hàng chục ngàn lao động, góp phần giải quyết nhiều vấn đề xã hội
Sự có mặt của ngành công nghiệp này đã thực sự mở ra một hớng đi mới chohoạt động sản xuất kinh doanh trong lĩnh vực cơ khí cơ khí vốn gặp nhiềukhó khăn bằng việc sản xuất các linh kiện và phụ tùng ô tô Hơn nữa , vớiviệc kinh doanh có lãi và mang lại lợi nhuận cao , trong thời kì đầu cácdoanh nghiệp thuộc ngành công nghiệp này còn non trẻ này đã đóng gópmột phần rất lớn vào trong ngân sách nhà nớc với mức đóng góp hàng ngàn
tỷ đồng Trong giai đoạn tiếp theo từ năm 2001 trở lại đây, do có quá nhiềucác doanh nghiệp sản xuất và lắp ráp ô tô trong khi dung lợng thị trờng lạikhông thay đổi thậm trí còn có xu hớng giảm đi thì hoạt động của ngànhcông nghiệp ô tô đã không thu đợc kết quả nh mong đợi Tất cả các chỉ tiêuliên quan đến doanh thu, lợi nhuận , doanh số bán hàng đều giảm so vớithời kì đầu, có thể nói đây là thời kì khó khăn đối với công nghiệp ô tô Nói
về nhà máy từ năm 2004 đến nay tình hình thị trờng có nhiều thay đổi và có
xu hớng giảm chúng ta xem xet qua bảng số liệu sau:
Bảng 6:Thị phần
Lợngbán
Trang 23ThÞ phÇn n¨m 2004
Xe t¶i nhÑ cña nhµ m¸y Cña doanh nghiÖp kh¸c
ThÞ phÇn n¨m 2005
Trang 24cạnh tranh của doanh nghiệp ngày càng giảm Trong điều kiện hiện nay khiViệt nam vào WTO và AFTA thì tình hình cạnh tranh ngày càng diễn ra gaygắt, để có thể tồn tại trên thị trờng và tìm cho mình một chỗ đứng thì nhàmáy cần có chiến lợc lâu dài để tồn tại và phát triển.
1.5.Phân tích các đối thủ cạnh tranh chủ yếu trên thị trờng
Nh đã phân tích ở trên, Nhà máy cơ khí công trình không phải làmột trong những đơn vị hàng đầu trong ngành sản xuât và lắp ráp ô tô củaViệt Nam , với việc chiếm lĩnh thị trờng tơng đối nhỏ Nhng không vì thế
mà doanh nghiệp không phải là đối thủ cạnh tranh của các doanh nghiệpkhác, mặt khác trên thị trờng Việt Nam thì không doanh nghiệp nào là độcquyền cả Do đó , họ có các đối thủ cạnh tranh là điều không thể tránh khỏi,hơn nữa vị thế của họ nh vậy khiến các đối thủ khác muốn xoá bỏ các đốithủ khác Do đó nhà máy cần quan tâm đến các đối thủ cạnh tranh của mìnhcả hiện tại lẫn tơng lai để có thể tránh đợc những rủi ro sau này
Hiện nay, chỉ trong Tổng công ty công nghiệp ôtô Việt Nam đã cótrên 30 công ty thành viên hoạt động trên lĩnh vực ô tô và còn hàng loạt cácdoanh nghiệp t nhân, các doanh nghiệp ô tô liên doanh với nớc ngoài Ngoài
ra còn có nhiều nhà máy xí nghiệp đang trong giai xây dựng , sắp đa vàohoạt động và những nhà máy này có một tiềm năng rất lớn, đó cũng chính là
đối thủ tiềm ẩn của doanh nghiệp.Tuy nhiên , Nhà máy cũng không thểquan tâm một cách sâu sắc đến tất cả các đối thủ cạnh tranh đó đợc vì nh thếthì rất tốn kém về chi phí mà lại còn phân tán về lực lợng Do đó Nhà máycần xác định cho mình các đối thủ cạnh tranh chính trong lĩnh vực ô tô tảinhẹ để có thể tập trung vào tìm hiểu hoạt động của họ nhằm tăng khả chomình cũng nh tránh đợc các rủ ro lớn sau này Hiện nay, Nhà máy xác địnhnhững đối thủ cạnh tranh chính của mình là: Công ty cơ khí ô tô 3_2, công tyliên doanh ô tô Hoa Bình , công ty ô tô Vinaxuki, Công ty ô tô Cửu Long,công ty cơ khí ôtô 1_5 :
Công ty cơ khí ô tô 3_2: Đây là một công ty trong ngành sản xuất
và lắp ráp ô tô cùng với lĩnh vực cuả nhà máy nhng công ty cơ khí ô tô 3_2thì sản xuất và lắp ráp nhiều loại xe hơn Nhà máy Công ty ô tô 3_2 đ ợcthành lập khá sớm , họ đợc thành lập vào năm 1964, nh vậy có thể nói họcũng có không ít kinh nghiệm và truyền thống trong việc sản xuất và lắp ráp
ô tô Nhiệm vụ chính cảu công ty 3-2 là sủa chũa tất cả các laọi xe du lịch ,
Trang 25xe công tác, xe tải và sabr xuất kinh doanh mua bán phụ tùng ô tô các loại
Về cơ sở vật chất cảu công ty 3-2 cũng rất lớn , tổng diện tích mặt bằng là2ha trong đó có 1,5 ha để cho sản xuất và xây dựng văn phòng còn 0.5 ha làmặt bằng cho thuê Đó cũng là nguồn thu không nhỏ đóng góp vào giá trịsản xuất của công ty Giá trị sản xuất công nghiệp cao nhng cũng không ổn
định :Năm 2003 là khoảng 60tỷ đồng nhng năm 2004 thì chỉ còn 40 tỷ
đồng rồi đến năm 2005 thì giá trị đó lên tới 70 tỷ đồng Qua đây ta thấy giátrị công nghiệp của công ty cao hơn của Nhà máy cơ khí công trình nhngkhông ổn định bằng Nhà máy Và lợi nhuận cảu công ty này cũng cao hơnNhà máy cụ thể trong năm 2003 thì lợi nhuận của công ty 3-2 là 500 triệu
đồng, năm 2004 là 700 triệu đồng, năm 2005 là 800 triệu đồng , cao hơnnhiều so với lọi nhuận của Nhà máy Theo số liệu thu thập đợc, tổng số lao
động công ty ô tô 3-2 trong năm 2003 là 103 ngời trong đó số ngời có trình
độ đại học là 8 ngời còn trong năm 2005 số lao động của họ là 200 nguòitrông đó số số ngời có trình độ đại học là 20 ngời Theo số liệu trên thì với
số lợng lao động nh vậy công ty ô tô 3-2 cha thể mở rộng sản nh Nhà máyhơn nữa trình độ lao động đại học còn thấp Tuy nhiên , trình độ của ngờicông nhân lại tơng đối cao , trong năm 2004 thợ bậc 7/7 của công ty có tới
52 ngời và bậc 6/7 có 13 ngời , còn trong năm 2005 thợ bậc 7/7 cảu công ty
là 60 ngời và bậc 6/7 là 15 ngời Về máy móc trang thiết bị, công ty đãmạnh dạn đầu t cho việc đổi mới dây chuyền sản xuất , mua máy móc thiết
bị và công nghệ, đầu t cho công tác nghiên cứu, tự thiết kế và chế tạo ranhững dụng cụ sản xuất mới hạn chế lãng phí nguyên vật liệu, nâng cao chấtlợng sản phẩm , tăng năng xuât lao động, giảm giá thành sản phẩm, tăng khảnăng cạnh tranh Năm 2001 công ty đã mua thêm 10 máy hàn MAX, hiện
đại hai dây chuyền sản xuất, thiết kế và chế tạo trên 40 bộ đồ gá chuyêndùng
Nh vậy, thông qua một số thông tin về công ty cơ khí ô tô 3-2, chúng ta cóthể thấy đợc rằng công ty cơ khí ô tô cũng là đơn vị mạnh trong ngành sảnxuất ô tô Việt Nam Hàng năm lợi nhuận của họ thu đợc khá lớn và nămsau luôn lớn hơn năm trớc, trình độ cán bộ công nhân viên tơng đối cao đặcbiệt là độ ngũ công lao động có trình độ rất là cao, đa số là từ thợ bậc 6 trởlên Đông thời hàng năm công ty cũng đầu t vào trang thiết bị máy móc,
Trang 26công nghệ để nâng cao năng suất , nâng cao chất lợng sản phẩm cũng nhnâng cao khả năng cạnh tranh của công ty
Công ty liên doanh Hoà Bình : tiền thân của công ty liên doanh ô tô
Hoà Bình là nhà máy ô tô Hoà Bình trực thuộc Bộ giao thông vận tải Đây làcông ty đầu tiên trong ngành công nghiệp ôtô Viêt Nam tiến hành liêndoanh với ô tô nớc ngoài , điều đặc biệt hơn nữa là công ty liên doanh nớcngoài từ những năm 1992 khi Việt Nam mới chuyển đổi cơ chế từ kinh tế
kế hoạch sang kinh tế thị trờng có sự định hớng xã hội chủ nghĩa Điều đóchứng tỏ sự nhanh nhạy của công ty khi lắm bắt và thích nghi với thời cuộc.Công ty liên doanh ô tô Hoà Bình là sự hợp tác của ba đối tác , đó là Nhàmáy ô tô Hoà Bình , công ty Columbian Motors Corporation của Philipin vàcông ty Nichimen Corporation của Nhật Bản có tên viết tắt là:VMC Do làcông ty liên doanh nên công ty ô tô Hoà Bình có lợi thế rất lớn về tài chính,khi mới thành lập tổng số vốn đầu t của công ty là 33.150.000 USD, một sốvốn khá lớn Điều đó cho thấy tiềm lực tài chính của công ty là khá mạnh.Chức năng chính của công ty là sản xuất, lắp ráp ô tô tiến tới chế tạo xe buýt,
xe tải nhẹ, xe du lịch … Do là công ty liên doanh nên cơ cấu tổ chức củacông ty rất quy củ và cũng rất năng động tạo điều kiệnc ho việc quản lý tốthơn Việc tuyển chọn cán bộ công nhân viên cũng theo quy chuẩn cảu liêndoanh nên độ ngũ lao động có trình độ tơng đối cao Hàng nănm lợi nhuậnthu đựơc của công ty tơng đối lớn , cụ thể : trong năm công ty có lợi nhuận
là 1.500.000USD, trong các năm sau lợi nhuận luôn cao hơn năm trớc, trongnăm 2004 là 2.710.000 USD và trong năm 2005 là 2.800.000 USD Qua đócho thấy sự liên doanh của công ty là rất hiệu quả Hiện nay, công ty đã cómột nhà máy lắp ráp với tổng diện tích gần 5 ha gồm 35000 m2 nhà xởngvới công suất là 2000 chiếc xe/ tháng, 4 trung tâm ô tô lớn tại Hà Nội vàthành phố Hồ Chí Minh Ngoài ra công ty còn xây dung một hệ thống đại lýbán hàng, bảo hành bảo dỡng ở 24 thành phố và các tỉnh trong cả nớc Từnhững năm 1994 công ty liên doanh Hoà Bình đã đa nhà xởng sản xuất vàlắp ráp CKD và SKD vào hoạt động Đây là mtột trong những thách thứckhông nhỏ đối với các đối thủ cạnh tranh trong ngành sản xuất và lắp ráp ôtô nói chung và Nhà máy cơ khí công trình nói riêng vì khi tíên hành sảnxuất ô tô thì phần quan trọng nhất là động cơ của ô tô là các loại CKD vàSKD mà những loại này chúng ta chủ yếu nhập từ nớc ngoài
Trang 27Qua những thông tin nhận đợc, chúng ta thấy rằng công ty liên doanh ô tôHoà Bình là một đối thủ cạnh tranh rât lớn của Nhà máy không chỉ hiện tại
mà còn sau này Đó là một thách thức không nhỏ đối với nhà máy để có thểduy trì vị thế của mình trên thị trờng khi có đối thủ lớn nh vậy và đặc biệttrong thời gian mở cửa nền kinh tế thì khó khăn của nhà máy lại càng tănglên
Công ty ô tô Vinaxuki: là một trong những doanh nghiệp mà Nhà máy
cần quan tâm nhiều nhất Vì đây là một nhà máy sản xuất và lắp giáp ô tô
có uy tín trên thị trờng và có mang lới bán xe tải nhẹ rộng khắp, mặt khác
đây là công ty chủ yếu tập chung vào sản xuất và lắp ráp nhóm xe tải nhẹ
Là một doanh nghiệp mới ra đời trong lĩnh vực này nhng doanh nghiệp đã
đạt đợc nhng thành tựu đáng kể trong lĩnh vực này Với tiềm lực tài chínhmạnh , mặt khác là một công ty t nhân nên có khả năng tốt trong quá trình
đầu t và quản lý vốn hiệu quả Đây có lẽ là một thế mạnh của của doanhnghiệp này Công ty ô tô Vinaxuki là một doanh nghiệp đợc cơ cấu tổ chứctốt rất có quy củ và cũng rất năng động tạo kiều kiên cho việc quản lý tốthơn Việc tuyển chọn công nhân theo một quy trình cụ thể nên đội ngũ cán
bộ công nhân viên có trình độ tơng đối cao so với các doanh nghiệp nhà nớc.Vơi tiềm năng về tài chính trong năm 2007 ngoài cho ra đời những kiểu xe
có mẫu mới thì doanh nghiệp đã đầu t vào các dây chuyền công nghệ nâng
cao tỷ lệ nội đia hoá: Nhà mỏy ễ tụ Xuõn Kiờn (Vinaxuki) vừa đầu tư 120 tỉ
đồng cho xưởng chế tạo khuụn mẫu tự động PLC và xưởng dập ộp thõn vỏ
xe, chassis cụng nghệ tiờn tiến Nhờ vậy, giảm được chi phớ bao gúi, vậnchuyển bỡnh quõn 400 USD/xe
Vinaxuki cũng cải tiến 24 chi tiết cho phần thõn, vỏ xe, nội thất, nõng caochất lượng khung gầm nhằm thớch ứng với điều kiện vận tải của VN Bathỏng đầu năm 2007,Vinaxuki đó tiờu thụ được 1.100 ụ tụ tải cỏc loại do nhàmỏy sản xuất, tăng gấp 3 lần so với quý I/2006
Dự kiến trong quý II/2007, Vinaxuki sẽ tiếp tục đưa ra thị trường cỏc mẫu xetải mới ỏp dụng tiờu chuẩn chõu Âu cho phần cabin, đốn xe, động cơ với
Trang 28mức giỏ cạnh tranh.(Bài viết có tham khảo trên báo:
www.vietnamnet.com.vn, www.vnexpress.com.vn)
Vậy qua đây ta thấy công ty đã đáp ứng đủ các tiêu chuẩn mà nhà nớc và Bộcông nghiệp đa ra với các doanh nghiệp sản xuất và lắp giáp ô tô mà hiệnnay nhiều daonh nghiệp nhà nớc cua đáp ứng đợc các tiêu chuẩn này, mặtkhác với giá sản phẩm khá là hợp lý thì doanh nghiệp đã đợc nhiều nguòitiên dùng biết tơi sản phẩm của mình Điều này đã làm cho công ty có mạnglới mở rộng khắp 3 miềm đất nớc với lợng doanh thu và lợi nhuận khôngngừng tăng qua các năm Nhà máy cơ khí công trình là một trong nhữngdoanh nghiệp thuộc nhà nớc, bộ máy quản lý còn cồng kềnh kém hiệu quả.Vốn đầu t cho công nghệ nội địa hoá sản phẩm và theo đúng các tiêu chuẩncủa Bộ công nghiệpthì cha có nhiều và đầu t còn thiếu đồng bộ Vậy việc xemxét và học hỏi cách đi của đối thủ cạnh tranh _ công ty ô tô Việt NamXuân Kiên là hoàn toàn hợp lý
cơ khớ ụ tụ 1/5 đó mạnh dạn đầu tư hơn 100 tỷ đồng trang trang thiết bị sảnxuất, lắp rỏp ụtụ Đến nay, tỷ lệ nội địa húa ở mức cao so với nhiều doanhnghiệp ụtụ khỏc ở trong nước
Để hoạt động sản xuất ụ tụ khụng ngừng phỏt triển, cụng ty quyết tõm đầu tư
4 dõy chuyền cụng nghệ mới; Phun keo xốp thành xe; Phun keo gầm xe
Trang 29chống rung; Phốt phỏt hoỏ vỏ xe; Sản xuất vật liệu composite phục vụ cỏcchi tiết phức tạp trong xe, nhằm nõng cao chất lượng sản phẩm tạo ra côngnghệ phun keo xốp về cụng ty kể: Cụng nghệ phun keo xốp thành xe thaythế cụng nghệ dỏn tấm xốp và lút tấm cao su trước đõy Phun keo xốp sẽ gắnkết thành xe, núc xe và gầm xe thành một khối tạo sự bền vững cao vàchống rung, chống ồn và chống núng rất tốt Sử dụng cụng nghệ này, giỏthành chỉ cao hơn cụng nghệ cũ 0,3% nhưng độ bền vững tốt và thẩm mỹcao hơn nhiều lần Nhiều nước đó sử dụng cụng nghệ này, nhưng ngay ởTrung Quốc hoặc xe Daewoo và Hyudai cũng chưa ỏp dụng cụng nghệ này.Cụng nghệ phun keo xốp thành xe cũng được "Việt hoỏ" bằng cỏch đưa vàochất phụ gia cho độ dớnh bỏm cao trong điều kiện khớ hậu khắc nghiệt và độ
ẩm rất cao ở nước ta
Cụng cuộc đổi mới đó đem lại cho Cụng ty ụ tụ 1-5 một hào khớ mới mộtnếp sống cụng nghiệp hiện đại, mà hiệu quả là, kết thỳc năm 2003, cụng ty
đó đúng mới và tiờu thụ được 2.500 xe, chủ yếu là xe khỏch và xe buýt Hiện
xe do Cụng ty 1 - 5 sản xuất đó cú mặt ở hầu khắp cỏc địa phương trong cảnước Cụng nhõn cú thu nhập bỡnh quõn 1.800.000 đồng/người/thỏng, cú kỹ
sư thu nhập 4 - 5 triệu đồng/người/thỏng
Với kết quả tổng doanh thu năm 2003 hơn 887 tỷ đồng, Đại hội Đảng bộcụng ty đó thụng qua con số chỉ tiờu khiờm tốn cho năm 2004: Phấn đấu sảnxuất 4.000 xe, tổng doanh thu 1.000 tỷ đồng
(Tham khảo : http://www.moi.gov.vn)
Vậy qua phân tích một số tình hình của công ty cơ khí 1-5, cho chúng ta thấycông ty là một trong những đối thủ cạnh tranh lớn nhất của Nhà máy Vàcông ty này cũng chiếm đa phần thị trờng trên thị trờng Việt Nam Công ty1-5 không chỉ là đối thủ cạnh tranh của Nhà máy mà con là ngời đàn anh đểchúng ta học hỏi kinh nghiệm trong việc sản xuất và lắp ráp ô tô
Trang 30Ngoài ra con các đối thủ khác nh nhà máy ô tô Cửu Long và TrờngHải , công ty ô tô LIFAN… cũng là những đối thủ cạnh tranh rât lớn và cótiềm năng cần Nhà máy quan tâm và xem xét.
Nh vậy qua xem xét và tìm hiểu một số thông tin về các đối thủ cạnh tranhchủ yếu cua Nhà máy , chúng ta thấy rằng các công ty đó là những đối thủlớn và tiềm năng Chúng ta thấy hiện tại sức cạnh tranh của Nhà máy làkém hơn nhiều so với những công ty nói trên nhng không phải Nhà máykhông có những lợi thế riêng của mình để có thể đứng vững trên thị trờngViệt Nam
2 Kết quả hoạt động kinh doanh của nhóm sản phẩm ô tô tải nhẹ ở Nh máy trong nh à máy trong nh ững năm gần đõy
Nhà máy cơ khí công trình là một trong những đợn vị đạt đợc nhiều thànhtích trong kinh doanh trong tất cả các loại sản phẩm của doanh nghiệp đặcbiệt là thành công trong việc sản xuất và lắp ráp ô tô tải Có đợc kết quả nhvậy là do những kết quả và hiệu quả tích cực trong những năm sản xuất kinhdoanh vừa qua Để hiểu rõ hơn về kết quả hoạt động kinh doanh của nhómsản phẩm ô tô tải nhẹ ở Nhà máy trong những năm vừa qua chúng ta xem xétmột số báo cáo của Nhà máy
Trang 31Bảng 7:Kết quả kinh doanh.
đồng, nhng sang đến năm 2004 thì giá trị này tăng lên gấp gần 3 lần so vớinăm 2003, tăng lên 27624,7 triệu đồng Đến năm 2005 giá trị sản lợng củanhóm sản phẩm này tăng , nhng tốc độ tăng không cao nh năm 2004, trongnăm 2005 tăng lên 34474 triệu đồng, tăng gấp 1,5 lần so với năm 2004 Chỉsang đến năm 2006 thì do có sự biến động trên thị trờng ô tô nên giá trị
Trang 32công nghiệp của ô tô tải đã giảm so với năm 2005 chỉ còn 32045 triệu đồng,nhng mức độ này giảm cũng không đáng kể so với tình hình thị trờng ô tôlúc đó.
Cùng với sự gia tăng về giá trị sản lợng năm thì giá trị của doanh thuthuần hàng năm của nhóm sản phẩm ô tô tải cũng đợc tăng lên tơng đơng
Cụ thể trong năm 2003 doanh thu thuần của nhóm sản phẩm ô tô tải nhẹ là
7155 triệu đồng, sang năm 2004 thì con số này đã đợc tăng lên gấp đôi là15704.1 triệu đồng Năm 2005 thi cũng tăng nhng ít hơn so với trớc đó
là :19734 Do trong năm 2006 đã có sự thay đổi kế hoạch sản xuất khi Banquản lý nhà máy có thể dự đoán trớc đợc tình hình thị trờng Trong năm nàythì không chỉ riêng Nhà máy có doanh thu giảm mà có nhiều doanh nghiệplớn trong lĩnh vực này cung giảm doanh thu, trong năm 2006 thì doanh thucủa nhà máy chỉ đạt đợc là 18798.7 triệu đồng Thông qua những số liệutrên cho chúng ta thấy tình hình kinh doanh cảu doanh nghiệp đã đợc cảithiện qua từng năm và cũng có kế hoạch cụ thể cho từng năm
Mặt khác thông qua bảng số liệu trên cho ta thấy đợc các chi phí củadoanh nghiệp tơng đối là thấp so vơi các doanh nghiệp khác sản xuất lắpráp Cụ thể chi phí bán hàng khá ổn định trong 4 năm vừa qua dao độngtrong khoảng 800 triệu đến 1000 triệu đồng Chi phí bán hàng của doanhnghiệp tăng qua mỗi năm điều này chứng tỏ Nhà máy đã có đầu t trong giaidoạn bán hàng để tăng khả năng tiêu thụ nhiều nhất Còn giá vốn hàng bánqua các năm cũng tăng theo lợng bán hàng của sản phẩm Đây là chỉ tiêuquan trọng nhất quyệt định đến giá bán sản phẩm và lợi nhuận của doanhnghiệp Hiện tại Nhà máy đang có những biện pháp để tiết kiệm chi phí làmcho giá thành giảm tới mức độ thấp nhất nhằm thu lợi nhuận cao và có thểcanh tranh bằng giá trên thị trờng
Cùng với các chỉ tiêu trên chúng ta xét đến chỉ tiêu tổng hợp lợinhuận để đánh giá về tình hình sản xuất khinh doanh sản phẩm ô tô tải củadoanh nghiệp:
Trang 33Chúng ta thấy chỉ tiêu lợi nhuận cảu ô tô tải năm sau đều cao hơnrất nhiều so với năm 2003.Trong năm 2004 lợi nhuận cao gấp 3.5 lần so vớinăm 2003,sang năm 2005 và 2006 con số này tăng lên gấp 5 lần.
Ta nhận thấy rằng lợi nhuận của nhóm sản phẩm khá là cao trong Nhà máy
nó chiếm gần 2/3 lợi nhuận của doanh nghiệp Chỉ tiêu này thể hiện sự làm
ăn kinh doanh và sử dụng vốn đầu t của nhà nớc có hiệu quả.Đây có thể làmột tín hiệu đáng mừng của nhà máy
Chúng ta thấy xét về mặt kết quả thì công ty có đợc những thànhcông đáng kể.Tuy nhiên để đánh giá chính xác về tình hình hoạt động củacông ty ta cần tìm hiểu thêm về các chỉ tiêu hiệu quả của nhà máy,để từ đó
93321000
77492000
108353000
Trang 34_Vốn vay 2700 8332 5749 7835Lợi nhuận
đạt trên 10%.Chỉ số này thể hiện trong một đồng doanh thu thì có bao nhiêu
đồng lợi nhuận.Mặt khác chúng ta thấy hiệu quả sử dụng đồng vốn của nhàmáy cũng khá cao đạt trên 100%.Điều này cho thấy hiệu quả đồng vốn chủ
sở hữu.Nhng hiệu quả của đồng vốn đi vay là khá thấp ,nhng không phải làtồi tệ đối với nhà máy.Từ bảng số liệu trên ta thấy đồng vốn chủ sở hữu tậpchung đầu t nâng cao công nghệ để tăng khả năng cạnh tranh của nhàmáy.Đặc biệt trong năm 2006 giá trị đàu tw là tăng cao nhất để chuẩn bị chomột thời kì cạnh tranh mới của doanh nghiệp
3.Những nhân tố ảnh hởng hoạt động Sản xuất và kinh doanh ô tô
Có rất nhiều nhân tố ảnh hởng trực tiếp hay gián tiếp đến kết quả sản xuấtkinh doanh cảu Nhà máy Nhất là trong giai đoạn hiện nay, khi mà có rấtnhiều liên doanh cùng tham gia sản xuất lắp ráp ô tô tại Việt Nam Tuy nhiên
có thể quy về hai loại nhân tố sau:
3.1.Nhân tố nội tại chủ quan của Nhà máy
Định h ớng sản xuất : Nói đến định hớng sản xuất là ta phải nói đến
việc sản xuất hàng hoá gì, sản xuất nh thế nào và vào thời điểm nào, số lợng
Trang 35là bao nhiêu để thoả mãn đợc tối đa nhu cầu của khách hàng Định hớngkhông cứng nhắc mà cần đợc sửa đổi thờng xuyên cho phù hợp với nhu cầuthị trờng Công tác nghiên cứu thị trờng”đầu vào” và “đầu ra” là cơ sở khoahọc cho việc lập định hớng sản xuất của Nhà máy, đây là nguyên nhân đầutiên của Nhà máy trong việc phát triển nhóm sản phẩm Đây là yếu tố chủquan của Nhà máy trong việc xác định chiến lợc lâu dài: do sự lắm bắtthông tin cha đợc nhanh nhạy và thờng xuyên nên việc định hớng sản xuấtcòn ở dạng chung chung cha cụ thể hoá ở từng khâu sản xuất, ở từng phân x-ởng và từng nhóm sản phẩm của Nhà máy Mặt khác vẫn còn ảnh hởng nhiềucủa cơ chế cũ Theo kế hoạch của Nhà nớc là nhiều Nên việc định hớng sảnxuất còn kém hiệu quả
Uy tín và nhãn hiệu của Nhà máy: Đây là môt vấn đề rất quan trọng
ảnh hởng đến hoạt động tiêu thụ ô tô của nhiều nhà máy Do nhà máy cơ khícông trình không phải là một doanh nghiệp chuyên sản xuất về sản phẩm ôtô nên cha có một thơng hiệu mạnh về nhóm sản phẩm này, và kinh nghiêmkinh doanh sản phẩm ô tô tải Để có đợc một thơng hiệu về ô tô tải cần có sự
đầu t lớn và lâu dài, cần có thời gian quảng bá sản phẩm của mình Thơnghiệu của nhà máy trên thị trờng là cha đủ sức cạnh tranh mạnh nh các têntuổi lớn là công ty ô tô vinaxuki, Cửu Long Motor, công ty cơ khí 1-5, công
ty cơ khí ô tô 3-2 và một số doanh nghiệp khác trên thị trờng đây là mộttrong những nhân tố quan trọng trong việc kém cạnh tranh của nhà máycũng nh việc tiêu thụ sản phẩm
Ngoài ra sản phẩm có chất lợng cao, hình thức mẫu mã đẹp bao giờ cũng đợc
a chuộng và đợc tiêu thụ nhiều hơn Nhng thực tế trong Nhà máy hiện tại thìchất lợng của sản phẩm cha phải là loại tốt nhất lại Việt Nam, so với nhiềudoanh nghiệp khác thì chất lợng còn đạt ở mức thấp Với máy móc trangthiết bị còn hạn chế chủ yếu là sử dụng máy móc cũ Khi Nhà nớc có các tiêuchuẩn với các doanh nghiệp sản xuât và lắp ráp ôtô Nhà máy cũng đã có sự
đầu t công nghệ nhng về tiêu chuẩn về sơn điện ly đối với các sản phẩm xetải nhỏ hơn 3,5 tấn thì Nhà máy cha có một day chuyên nào về sơn điên li
Đây là một nhân tố làm giảm khả năng cạnh tranh của Nhà máy, không thuhút đợc nhiều khách hàng làm giảm thị phần trên thị trờng tiêu thụ về sảnphẩm ô tô tải nhẹ
Trang 36Giá cả sản phẩm: Tại thị trờng Việt Nam, giá là một yếu tố rất nhạy
cảm đối với hoạt động tiêu thụ Nhiều doanh nghiệp đã không da ra chínhsách giá thích hợp dẫn đến tình trạng rớt giá liên tục, tiêu thụ trì trệ và gâymất uy tín của sản phẩm Với một doanh nghiệp có uy tín trên thị trờng thìvới một mức giá phù hơp thì sẽ làm tăng khả năng cạnh tranh cũng nh tiêuthụ trên thị trờng Nhng đối với Nhà máy thì chính sách về giá là một vấn đềrất nhạy cảm, hiện tại với các loại sản phẩm ô tô tải của Nhà máy đợc bán ratrên thị trờng khoảng từ 170 triệu đồng đến 280 triệu trên một chiếc xe, sovớicác doanh nghiệp xe nớc ngoài thì giá nh thế là không qúa đắt nhng sovới một số hãng xe ô tô tại Việt Nam không phải liên doanh nh VINAXUKIhay Cửu Long Mô tô thì là đắt tơng đối Vì sao lại gọi là đắt tơng đối vì sảnphẩm cảu nhà không có đợc chất lợng tốt nh các doanh nghiệp đó Mặt kháctrong tình hình ngày càng cạnh tranh gay gắt thì các hình thức bán sản phẩm
sẽ là một lợi thế cạnh tranh của các doanh nghiệp Nh các hình thức bán trảgóp với thời gian dài hay là cho thuê sản phẩm của mình… hiện nay nhàmáy cũng có hình thức bán trả góp nhng thời gian là ngắn cha kích thích đ-
ợc tâm lý của khách hàng
Mạng l ới tiêu thụ : nh chính chúng ta đã biết Đại lý là nhà phân phối
trung gian thay mặt cho nhà sản xuất cung cấp, phân phối sản phẩm đến tayngời tiêu dùng khi giữa nhà sản xuất và ngời tiêu dùng khó liên lạc trực tiếp,hơn nữa các nhà sản xuất không thể có quan hệ cũng nh gặp gỡ đợc tất cảkhách hàng Nhng trong điều kiện hịên nay thì Nhà máycó các đại lý cònnhỏ, cha chải dài ra các tỉnh nên khả năng tiếp cận cũng nh thâu tóm kháchhàng còn kém Mạng lới đại lý không rộng không tạo đợc điều kiện muabán thuận tiện cho khách hàng mà không giúp họ đợc tham gia các dịch vụhậu mãi của nhà máy thông qua các đại lý đợc dẽ dàng hơn Mặt khác các
đại lý của nhà máy hầu nh không xuất hiện trên thị trờng Nên làm giảm ợng tiêu thụ cảu Nhà máy
l-Các chính sách hỗ trợ khách hàng đó là các chính sách về sản phẩm, gía,phân phối và xúc tiến bán hàng trong đó chính sách sản phẩm và giá đóngvai trò quan trọng nhất Trong nhà máy thì bộ máy cán bộ, cách thức triểnkhai hoạt động tiêu thụ, việc khuyến khích quyền lợi cá nhân gắn với kết quả
Trang 37tiêu thụ của các liên doanh còn yếu hơn nhiều so với các doanh nghiệp liêndoanh nớc ngoài nên nh vậy thì các hoạt động hỗ trợ bán hàng mới đợc thựchiện cha đạt hiệu quả và không thu đợc kết quả nh mọi khách hàng hay bangiám đốc Nhà máy mong đợi.
3.2.Yếu tố khách quan ảnh hởng đến hoạt động Sản xuất và kinh doanh
Nhu cầu ng ời tiêu dùng : là vấn đề luôn mang tính chất thời sự với các
doanh nghiệp, ảnh hởng trực tiếp đến kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh.Trong hoạt động kinh doanh, việc tăng giảm nhu cầu là chuyện bình thờng
do vậy cần điều chỉnh chính sách hỗ trợ bán hàng để thu đợc hiệu quả caohơn Từ việc xem xét lại sản phẩm theo hớng thu hẹp mở rộng, biến đổi sảnphẩm, đến việc điều chỉnh giá lên xuống và cả đến khâu quảng cáo tặng quàcho khách Việc đầu t nghiên cứu tìm hiểu nhu cầu là một trong những điềuquan trọng, nhng hiện nay thì tại Nhà máy chính sách nghiên cứu tìm hiểuthị trờng là rất thấp Nên cha đa ra đợc sản phẩm ô tô có kiểu dáng cũng nhchất lợng phù hợp với khách hàng trên thị trờng
Thị tr ờng cung ứng vật t : Sản xuất có đợc kịp thời hay không một phần
phụ thuộc vào nguồn vật t cho sản xuất Và bản thân nó lại phụ thuộc vàoviệc nghiên cứu và khai thác thị trờng đầu vào Hiện nay Nhà máy tiếp nhậnvật t cho sản xuất từ hai loại thị trờng đó là: Thị trờng trong nớc và thị trờngnớc ngoài
- Thị trờng trong nớc: đây là thị trờng đang ngày càng sôi động và rất
đa dạng T liệu sản xuất do t nhân, do các xí nghiệp nhà nớc, đặc biệt là docác liên doanh sản xuất ngày càng nhiều Tuy nhiên chất lợng hàng sản xuấttại Việt nam cha thực tốt và không ổn định Điều này làm cản trở việc kinhdoanh của Nhà máy và đặc biệt Nhà máy là một doanh nghiệp nhà nớc nênviệc mua vật t hay quan hệ với mọt daonh nghiệp khác còn phụ thuộc nhiềuvào Nhà nớc
-Thị trờng nớc ngoài: phần lớn các nguyên vật liệu thiết yếu đòi hỏi kỹthuật cao đều phải nhập từ nớc ngoài u điểm của hàng nhập ngoại là chất l-ợng tốt nhng vì số lợng ít và họ thờng ép giá do đó các Nhà máy thờng phảinhập với giá rất cao Ngoài ra nó còn trở ngại là thời gian vận chuyển lâu và
Trang 38tiến trình thủ tục nhập khẩu rất phức tạp và tốn thời gian Do vậy để đảm bảovật t cho sản xuất thì các liên doanh phải tính toán về lợng chính xác để đặtlợng hàng hợp lý, tránh lu kho quá lâu cũng nh không có hàng dự trữ
Tình hình cạnh tranh:
- Cạnh tranh là tính vốn có của nền kinh tế hoạt động theo cơ chế thịtrờng Cạnh tranh có mặt tích cực là thúc đẩy nền kinh tế phát triển đem lạilợi ích cho xã hội, song nó thực sự khốc liệt đối với những liên doanh vàdoanh nghiệp kém năng lực không chịu đổi mới cải tổ và không có năng lực
để nâng cao khả năng cạnh tranh
- Cạnh tranh giữa các sản phẩm lắp ráp trong nớc: trong những năm
đầu các liên doanh mở ra(1992 _ 1996), các liên doanh đợc cấp phép vớinhiều loại xe khác nhau nhng không chồng chéo về chủng loại Do vậy việccạnh tranh giữa các liên doanh là còn thấp Từ những năm 1996 – 2000 đếnnay khi tất cả 11 liên doanh đều tăng công suất lắp ráp thì các liên doanh đãphaỉ nghĩ đến việc đa dạng hoá sản phẩm, một liên doanh có thể sản xuấtnhiều sản phẩm xe khác nhau dẫn đến các sản phẩm chồng chéo về mẫu mã
Nh cũng cùng1 loại xe tải nhẹ xe 1 tấn thì cung có rất nhiều giá và mẫu mãkhác nhau của nhiều doanh nghiệp Nên tình hình cạnh tranh ngày càng trởnên gay gắt
- Thực trạng này sẽ dẫn đến tất yếu là những hãng xe nhỏ, quy mônhỏ, ít vốn sẽ không đủ sức để cạnh tranh với những hãng khổng lồ với chiếnlợc cạnh tranh lâu dài Nh vậy tất yếu sẽ dẫn đến việc thôn tính lẫn nhau,hãng lớn sẽ nuốt hãng bé Để tồn tại và phát triển thì các liên doanh phải trở
về thế mạnh truyền thống của hãng mình, từ đó nghiên cứu đa thế mạnh ralàm u điểm cạnh tranh với những hãng khác.Đây là cũng có thể nói vừa làcơ hội vừa là thách thức với Nhà máy trong điều kiện cạnh tranh khốc liệtnày
- Tuy nhiên đến một thời điểm nhất định trong tơng lai, khi mà khoahọc kỹ thuật tiên tiến đợc áp dụng cho toàn bộ nền sản xuất thì cùng một dâytruyền công nghệ nh nhau sẽ cho ra những sản phẩm có chất lợng tơng đơng