MỤC LỤCPhần thứ nhất: Nghiên cứu ứng dụng SRI 15 Nghiên cứu 2: Quản lý rầy theo IPM không phun thuốc đầu vụ 32 Nghiên cứu 3: Quản lý sâu ăn lá theo IPM không phun thuốc đầu vụ 38 Nghiên
Trang 1TÀI LIỆU Hướng dẫn thực hành
lớp huấn luyện đồng ruộng
Farmer Field School - FFS
Trang 3GIỚI THIỆUTrong sản xuất lúa ở vùng đồng bằng, trung du, miền núi phía Bắc,
việc sử dụng phân đạm quá mức và cấy dày vẫn rất phổ biến Đây là
nguyên nhân chính làm giảm khả năng chống chịu của cây lúa, từ đó dễ
bị sâu bệnh tấn công, gây hại, ảnh hưởng đến năng suất và hiệu quả
kinh tế Sử dụng hóa chất nhiều (phân hóa học, thuốc trừ sâu) còn gây
ô nhiễm môi trường Nhằm góp phần tìm ra giải pháp khắc phục tình
trạng trên, từ năm 2003 Cục Bảo vệ Thực vật đã tìm hiểu và giới thiệu
hệ thống thâm canh lúa cải tiến SRI để nông dân thử nghiệm
Trong 2 năm 2003 và 2004, SRI đã được áp dụng thử nghiệm tại
Hòa Bình, Hà Nội, Quảng Nam Kết quả cho thấy nông dân hoàn toàn có
khả năng ứng dụng SRI và việc ứng dụng có thể khắc phục được một số
hạn chế trong tập quán canh tác lúa nước của nông dân hiện nay
Năm 2004, Cục Bảo vệ Thực vật đã xây dựng quy trình kỹ thuật áp
dụng SRI cho những điều kiện canh tác khác nhau và phổ biến cho các
tỉnh áp dụng
Từ năm 2005 - 2006, với sự hỗ trợ của Hợp phần IPM, thuộc Chương
trình Hỗ trợ ngành nông nghiệp Việt Nam ASPS của DANIDA, SRI đã
được áp dụng trên quy mô 2-5 ha Kết quả thực hiện trên ở 12 tỉnh (Hà
Nội, Hòa Bình, Nam Định, Ninh Bình, Thái Bình, Hải Dương, Hưng Yên,
Hà Nam, Hà Tây, Nghệ An, Quảng Bình, Quảng Nam) cho thấy, SRI có
hiệu quả vượt trội so với phương pháp canh tác thông thường: Lượng
thóc giống giảm từ 70 đến 90%, phân đạm giảm 20 đến 25%, tăng năng
suất bình quân 9 đến 15% Canh tác theo SRI tạo cho tiểu vùng sinh thái
đồng ruộng bất lợi cho dịch hại phát triển như bệnh khô vằn, ốc bươu
vàng, bệnh nghẹt rễ , đồng thời tăng khả năng chống chịu sâu, bệnh
của cây lúa
Năm 2007, với sự hỗ trợ của Oxfam, Việt Nam đã xây dựng và áp
dụng thành công mô hình “Cộng đồng ứng dụng SRI” trên quy mô toàn
xã (170 ha) tại xã Đại Nghĩa, huyện Mỹ Đức, tỉnh Hà Tây (Hà Nội) Kết
quả của mô hình là cơ sở quan trọng để Bộ Nông nghiệp và PTNT ra
Quyết định số 3062/QĐ-BNN-KHCN ngày 15/10/2007 công nhận SRI
Trang 4là tiến bộ kỹ thuật Cũng từ kết quả của mô hình này, bộ tài liệu “Hướng dẫn thực hành đồng ruộng ứng dụng SRI” đã được xây dựng để hướng
dẫn cộng đồng ứng dụng SRI và để đào tạo giảng viên và tập huấn cho nông dân
Nhằm giúp Việt Nam phát triển bền vững SRI, từ tháng 9 năm 2007,
Oxfam đã hỗ trợ cho Việt Nam thực hiện Chương trình “SRI vì sự tiến
bộ của nông dân sản xuất nhỏ tiểu vùng sông Mê Kông”, nay là “Nông nghiệp sáng tạo và thích ứng với biến đổi khí hậu - FLAIR” Tính tới vụ
Đông Xuân năm 2011 đã có 1.070.384 nông dân (69% nữ) của 22 tỉnh
ứng dụng SRI (Hà Nội, Hà Tĩnh, Nghệ An, Phú Thọ, Thái Nguyên, Yên Bái, Bắc Kạn, Bắc Giang, Điện Biên, Hà Nam, Hải Phòng, Hòa Bình, Hưng Yên, Lai Châu, Lào Cai, Nam Định, Ninh Bình, Quảng Nam, Thái
Bình, Tuyên Quang, Vĩnh Phúc, Lạng Sơn), với diện tích là 185.065 ha.
Trong khuôn khổ của chương trình này, năm 2011 các mô hình nâng cao năng lực cộng đồng về “Sáng tạo trong nông nghiệp và thích ứng với biến đổi khí hậu” dựa trên giải pháp SRI đã được thử nghiệm làm cơ sở
để xây dựng chiến lược phát triển lâu dài nhằm hỗ trợ tốt hơn cho nông dân trồng lúa quy mô nhỏ
Ngày 16 tháng 12 năm 2011, Bộ trưởng Bộ Nông nghiệp và PTNT đã ban hành quyết định số 3119/QĐ-BNN-KHCN về việc Phê duyệt “Đề án giảm thiểu phát thải khí nhà kính trong nông nghiệp, nông thôn đến năm 2020” Trong đó SRI là một trong những giải pháp kỹ thuật canh tác lúa để tiết kiệm tưới và chi phí đầu vào và để giảm mức độ phát thải khí nhà kính.Đặc biệt, ngày 14/11/2012, Hệ thống canh tác lúa cải tiến SRI đã nhận được giải thưởng Bông lúa vàng do Bộ Nông nghiệp và PTNT trao tặng.Trong những năm qua ngoài sự hỗ trợ của tổ chức Oxfam, Việt Nam cũng đã nhận được sự ủng hộ và tham gia của nhiều chương trình, dự
án quốc tế, của các tổ chức phi chính phủ, cơ quan nghiên cứu trong và ngoài nước để phát triển SRI, điển hình như:
Các chương trình: Chương trình Bảo tồn và Ứng dụng đa dạng sinh học châu Á (BUCAP), Hợp phần Hỗ trợ IPM thuộc Chương trình Hỗ trợ
Trang 5ngành nông nghiệp (ASPS) của DANIDA, Chương trình IPM rau của
FAO ở châu Á
Các viện nghiên cứu, trường đại học: Đại học Cornell, Viện Công
nghệ châu Á (AIT), Trường Đại học Thái Nguyên, Trường Đại học Nông
nghiệp Hà Nội
Các tổ chức phi chính phủ trong nước và quốc tế: GIZ, Oxfam
Quebec, Oxfam Bỉ, ICERD, SNV, JVC, World Vision
Để đáp ứng yêu cầu tăng cường nguồn lực địa phương, năm 2012
Chương trình IPM Quốc gia phối hợp với Oxfam tiến hành bổ sung sửa
đổi tài liệu “Hướng dẫn thực hành đồng ruộng ứng dụng SRI” và phát
hành cuốn tài liệu này nhằm mục đích phục vụ cho chiến lược đào tạo
cán bộ kỹ thuật và nguồn nông dân nòng cốt cho cộng đồng
Trang 7MỤC LỤC
Phần thứ nhất: Nghiên cứu ứng dụng SRI 15
Nghiên cứu 2: Quản lý rầy theo IPM
(không phun thuốc đầu vụ)
32
Nghiên cứu 3: Quản lý sâu ăn lá theo IPM
(không phun thuốc đầu vụ)
38
Nghiên cứu 4: Xác định liều lượng phân
bón thích hợp theo nguyên tắc SRI
44
Câu hỏi thảo luận 48
Phần thứ hai: Sinh lý cây lúa các giai đoạn
các yếu tố ảnh hưởng nhu cầu dinh dưỡng
49
Câu hỏi thảo luận 52
Bài tập 2: Sự phát triển của rễ ở cây lúa 53
Trang 8Bài tập 3: Sự phát triển của rễ ở giai đoạn sinh dưỡng 56
Sinh lý cây lúa: Giai đoạn tượng khối sơ khởi 63(Giai đoạn cuối của phân hóa đòng)
Sinh lý cây lúa: Giai đoạn ôm đòng 67Sinh lý cây lúa: Giai đoạn trổ bông - phơi màu 68
Sinh lý cây lúa: Giai đoạn chín hoàn toàn 72
Hệ sinh thái đồng ruộng
8990
Giảm thiểu rủi ro của thuốc bảo vệ thực vật 96
Chất độc trong nông nghiệp khía cạnh sức khỏe 98Trình diễn về ngộ độc thuốc 103Những hiểu biết cơ bản về thuốc bảo vệ thực vật 104
Trang 9Sự vận chuyển nước và các chất trong cây 113
Phân hữu cơ
Trang 10Làm gì đối với chuột 148
Phần thứ sáu: Đánh giá nhận thức, nhu cầu và kết quả học tập
Kiểm tra cuối khóa và đánh giá kết quả học tập 156
Phụ lục 1: Hướng dẫn nông dân về nguyên tắc và kỹ thuật SRI (áp dụng với lúa cấy)
159
Phụ lục 2: Một số nội dung liên quan đến quản lý ốc bươu vàng để tham khảo
163
Trang 11NỘI DUNG LỚP FFS - SRI
Gợi ý thiết kế nội dung lớp FFS - SRI
Buổi 1
• Khai giảng
• Kiểm tra đầu khóa
• Hướng dẫn kỹ thuật làm mạ theo
SRI và tiến hành gieo mạ
• Điều tra cơ bản (phát phiếu, hướng dẫn
cách ghi chép theo mẫu kèm)
Buổi 2
• Hướng dẫn phương pháp thí nghiệm
• Thiết kế thí nghiệm
• Bố trí thí nghiệm trên đồng ruộng
Buổi 3 • Bố trí thí nghiệm trên đồng ruộng (tiếp tục)
Buổi 4
• Kiểm tra thí nghiệm
• Giới thiệu: Các nguyên tắc của SRI; Sự
hình thành và phát triển SRI ở Việt Nam
• Sinh lý cây lúa giai đoạn mạ - Cấu
tạo cây mạ; Nghiên cứu về rễ mạ,
chăm sóc mạ (vẽ, thảo luận)
• Hướng dẫn nuôi côn trùng Giới
thiệu về thiên địch: Nhện; Thiên địch săn mồi là gì?; Ký sinh là gì?
• Hoạt động nhóm - Văn nghệ - Trò chơi
Trang 12Buổi 5
• Điều tra thí nghiệm, cập nhật số liệu vào bảng, biểu đồ
• Thành phần chức năng sinh thái sinh vật
• Giới thiệu phương pháp làm phân ủ
• Tác động của biến đổi khí hậu
• Sinh lý cây lúa giai đoạn đẻ nhánh - Khả năng đẻ nhánh (vẽ, thảo luận)
Trang 13Buổi 9
• Điều tra thí nghiệm, cập nhật số
liệu vào bảng, biểu đồ
• Sinh lý cây lúa giai đoạn ôm đòng
• Nuôi côn trùng
• Sâu hại : Sưu tập sâu hại; Quản lý một số
sâu hại chính (Sâu ăn lá, rầy, sâu đục thân)
• Hoạt động nhóm - Văn nghệ - Trò chơi.
Buổi 10
• Điều tra thí nghiệm, cập nhật số
liệu vào bảng, biểu đồ
• Ảnh hưởng của thuốc BVTV đến con
người - Triệu chứng ngộ độc
• Ốc bươu vàng (Phát sinh phát
triển, Biện pháp quản lý)
• Cỏ dại : Sưu tập mẫu cỏ dại; Quản lý cỏ dại
• Hoạt động nhóm - Văn nghệ - Trò chơi.
Buổi 11
• Điều tra thí nghiệm, cập nhật số
liệu vào bảng, biểu đồ
• Sinh lý cây lúa giai đoạn trỗ và
phơi màu (vẽ, thảo luận)
• Nuôi côn trùng
• Ảnh hưởng của thuốc BVTV
đến sâu hại và thiên địch
• Hoạt động nhóm - Văn nghệ - Trò chơi.
Trang 14Buổi 12
• Điều tra thí nghiệm, cập nhật số liệu vào bảng, biểu đồ
• Sinh lý cây lúa giai đoạn ngậm sữa (vẽ, thảo luận)
• Sự phát triển của quần thể chuột, Ngừa chuột, Phải làm gì đối với chuột
• Kiểm tra cuối khóa
• Hoạt động nhóm - Văn nghệ - Trò chơi.
Buổi 15 • Hội nghị đầu bờ
Buổi 16 • Thu hoạch thí nghiệm
Buổi 17 • Đánh giá thí nghiệm, báo cáo thí nghiệm
Trang 15PHẦN THỨ NHẤT
NGHIÊN CỨU ỨNG DỤNG SRI
4 nghiên cứu chính
1- Xác định mật độ cấy thích hợp theo nguyên tắc SRI
2- Quản lý rầy theo IPM
3- Quản lý sâu ăn lá theo IPM
4- Liều lượng phân bón thích hợp theo nguyên tắc SRI
Trang 16Thí nghiệm này giúp nông dân lựa chọn những mật độ cấy thích hợp, cho hiệu quả kinh tế cao nhất trong điều kiện cụ thể của mình.
Nghiên cứu này gồm 2 thí nghiệm sau:
Thí nghiệm 1: Xác định mật độ cấy thích hợp, áp dụng đầy đủ các
Trang 17Yêu cầu (Chi tiết yêu cầu kỹ thuật xem phần phụ lục 1)
- Biện pháp canh tác theo hướng dẫn của SRI
- Chia ruộng thành các luống, mỗi luống cấy được 5 - 10 hàng lúa
Rãnh thoát nước giữa các luống: (rộng 25cm, sâu 10 - 20 cm)
- Khoảng cách, mật độ cấy: Căn cứ vào độ phì của đất và khả năng
đẻ nhánh của giống để chọn 4 mật độ, khoảng cách hướng dẫn trong 2
bảng dưới đây để thử nghiệm
- Phân bón: Phân chuồng, N, P, K cùng nền phân giữa các công thức
thí nghiệm
- Bảo vệ thực vật: Áp dụng như nhau ở cả 4 ô thí nghiệm SRI Cụ thể:
+ Không phun thuốc trừ sâu ăn lá giai đoạn sau cấy đến đứng cái
+ Không phun thuốc trừ rầy từ sau cấy đến làm đòng
Trong trường hợp đặc biệt mật độ sâu rầy quá cao, chỉ phun 1/2 diện
tích mỗi ô, đối với 1/2 diện tích ô còn lại không được phun thuốc để đánh
giá hiệu quả của biện pháp xử lý Các giai đoạn sau của lúa áp dụng
theo IPM
Trang 18Hướng dẫn mật độ, khoảng cách cấy thích hợp
theo nguyên tắc SRI
Ô 3 (SRI) 25 cây mạ/m2
Cấy 1 cây mạ/khóm 25 x 16
Theo phương pháp SRI
Ô 4 (SRI) 30 cây mạ/m2
Cấy 1 cây mạ/khóm 25 x 13
Theo phương pháp SRI
3 ruộng đối chứng
của nông dân Điều tra thực tế Điều tra thực tế Ghi nhận thực tế
(Tùy theo điều kiện thực tế của từng địa phương)
Hướng dẫn mật độ, khoảng cách cấy thích hợp
theo nguyên tắc SRI
Chân đất, giống Số câymạ/m2 cách (cm)Khoảng
(Cách 1)
Khoảng cách (cm) (Cách 2) Đất tốt, thâm canh cao (lúa lai) 16 25 x 25 25 x 25 Đất tốt, thâm canh cao (lúa thuần) 2125 22 x 2220 x 20 25 x 20 25 x 16 Khá tốt, thâm canh khá - tốt
(lúa thuần, lúa lai) 2530 20 x 2018 x 18 25 x 1625 x 13 Đất trung bình thâm canh trung bình - khá 3039 18 x 1816 x 16 25 x 1325 x 10 Lúa nếp
Đất rất tốt 9 40 x 40 40 x 40 Đất khá tốt 11 30 x 30 30 x 30 Đất trung bình 16 25 x 25 25 x 25
Trang 19SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM
CÁNH ĐỒNG LÚA CỦA HTXRuộng thí nghiệm Xác định mật độ cấy thích hợp theo nguyên tắc SRI
Ô 3Khoảng cách(cm) 25 x 16 Mật độ tương đương(25 cây mạ/m2)
Ô 4Khoảng cách(cm) 25 x 13Mật độ tương đương(30 cây mạ/m2)
Đường đi/Lối đi
Chú ý: Không cấy hàng bảo vệ xung quanh ruộng thí nghiệm để dễ quan sát.
Chọn ruộng nông dân đối chứng
Chọn từ đầu vụ khoảng 3 ruộng đại diện cho điều kiện canh tác của
nông dân xung quanh khu ruộng ứng dụng SRI (cùng chân đất, giống,
thời vụ ) trong cùng cánh đồng
Thu thập số liệu đầu tư của nông dân vào “Phiếu điều tra tập quán
canh tác của nông dân” để cuối vụ đánh giá, so sánh với công thức SRI.
Các chỉ tiêu so sánh được tập hợp vào Bảng tổng hợp đánh giá so
sánh 2 hệ thống canh tác SRI và tập quán nông dân.
Điều tra lấy mẫu
Thời gian: 7 ngày một lần
Chỉ tiêu, phương pháp theo dõi:
- Đối với phân bón và chăm sóc: Ghi
chi tiết các biện pháp chủ hộ áp dụng
trong thí nghiệm và đối chứng Ghi lại
lượng phân và cách bón
- Các đầu tư, chi phí khác (nếu có)
Trang 20- Thời tiết: Các yếu tố thời tiết chính (nhiệt độ, lượng mưa, giờ nắng,
ẩm độ ) của cả vụ
- Một số chỉ tiêu về sinh trưởng:
+ Khả năng đẻ nhánh (Số dảnh/khóm): Mỗi ô điều tra 3 điểm cố định, mỗi điểm điều tra 3 khóm cố định liên tiếp
+ Số bông/khóm: Mỗi ô điều tra 3 điểm cố định mỗi điểm điều tra 3 khóm cố định liên tiếp (các khóm đã điều tra khả năng đẻ nhánh)
- Đối với sâu, rầy, bệnh, thiên địch chính và chuột: Mỗi ô điều tra
10 khóm phân bố đều trong ô, điểm điều tra phải cách hàng phân cách cuối cùng ít nhất là 3 hàng Đếm toàn bộ số sâu, rầy, thiên địch chính, dảnh héo, dảnh bị chuột cắn đếm toàn bộ số dảnh có trong khóm lúa.+ Thời gian phát sinh, cao điểm gây hại
+ Mật độ con/m2, tỷ lệ hại (%)
+ Tỷ lệ (%)
BẢNG 1: TỔNG HỢP DIỄN BIẾN(tên sâu hại hoặc thiên địch, hoặc số dảnh, số bông)Tổ:
Chú ý: Mỗi loại dịch hại, thiên địch ghi số liệu điều tra trên một bảng
Trang 21- Một số yếu tố cấu thành năng suất:
+ Số bông/m2 ; số hạt/bông; số hạt chắc; tỷ lệ lép
Trước khi gặt mỗi ô lấy 3 khóm lúa ngẫu nhiên theo đường chéo góc
của ô thí nghiệm để đếm tổng số hạt/bông, tỷ lệ lép (%)
- Năng suất: Gặt năng suất (năng suất thực thu):
Ruộng SRI: Mỗi ô gặt 3 điểm phân bố đều trong ô, mỗi điểm gặt
10m2, tính năng suất khô của mỗi mật độ
Đối với ruộng đối chứng: Mỗi ruộng gặt 3 điểm ngẫu nhiên theo
đường chéo góc, mỗi điểm gặt 10 m2, tính năng suất khô (năng suất
thực thu bình quân của 3 ruộng)
Tổng hợp gặt năng suất (tên thí nghiệm )
Khoảng cách (cm) Diện tích gặt năng suất ha) hoặc kg/sào Năng suất (tấn/
Trang 223 Vẽ đồ thị so sánh sự khác nhau về diễn biến tỷ lệ bệnh hại chính qua các kỳ điều tra giữa các mật độ cấy và ruộng đối chứng Mỗi loại bệnh vẽ trên một đồ thị, và nêu nhận xét, kết luận Theo mẫu đồ thị 1.
4 Vẽ biểu đồ so sánh sự khác nhau về năng suất giữa các mật độ cấy và ruộng đối chứng, và nêu nhận xét, kết luận Theo mẫu biểu đồ 2
5 Phân tích hiệu quả kinh tế của từng mật độ cấy và ruộng đối chứng Nêu nhận xét, kết luận Theo mẫu bảng 3 và biểu đồ 2
6 Tổng hợp các biện pháp quản lý đã thực hiện
Hướng dẫn lập bảng, biểu đồ và cập nhật số liệu
theo dõi hàng tuần
- Kẻ sẵn trên giấy lớn ngay từ đầu vụ đồ thị diễn biến về số dảnh, mật độ sâu hại, thiên địch, tỷ lệ bệnh Sau mỗi kỳ điều tra, điền số liệu
và vẽ nối tiếp đường diễn biến của đồ thị, và như vậy cuối vụ ta có đồ thị hoàn chỉnh
- Đối với các chỉ tiêu về năng suất, hiệu quả kinh tế, tiết kiệm nước, giảm thuốc: Lập biểu đồ vào cuối vụ
- Mỗi nhóm sử dụng biểu đồ/đồ thị đã cập nhật số liệu điều tra để trình bày kết quả thí nghiệm hàng tuần cho cả lớp và thảo luận chung
Trang 23BẢNG 2: TỔNG HỢP DIỄN BIẾN SÂU
Các chỉ tiêu về diễn biến số dảnh, mật độ sâu hại, thiên địch,
tỷ lệ bệnh, lập đồ thị theo mẫu này
Trang 24BẢNG 3: TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ 2 HỆ THỐNG CANH TÁC SRI
VÀ TẬP QUÁN NÔNG DÂN(Áp dụng đầy đủ nguyên tắc SRI)
Các chỉ tiêu
25 x 25(16 cây mạ/m2)
25 x 20(21 cây mạ/m2)
25 x 16(25 cây mạ/m2)
25 x 13(30 cây mạ/m2)
Ruộng tập quán nông dân
Chỉ tiêu về năng suất, hiệu quả kinh tế, tiết kiệm nước, giảm thuốc
lập biểu đồ theo mẫu này
Năng suất (Kg/sào)
0 50 100 150 200 250 300 350
Mật độ… Mật độ… Mật độ… Mật độ… Đối chứng
Năng suất (Kg/sào)
Trang 25Năng suất (tấn/ha)
Câu hỏi thảo luận
1 Ở giai đoạn đẻ nhánh rộ, mật độ (khoảng cách) cấy nào có số
dảnh/khóm nhiều nhất, có số dảnh/m2 nhiều nhất?
2 Ở giai đoạn đẻ nhánh rộ, cấy theo SRI có số dảnh/khóm, có số
dảnh/m2 nhiều hơn hay ít hơn so với ruộng đối chứng? Tại sao?
Trang 263 Mật độ (khoảng cách) cấy nào có số bông/khóm nhiều nhất, có
số bông/m2 nhiều nhất?
4 Cấy theo SRI có số bông/khóm, có số bông/m2 nhiều hơn hay ít hơn so với ruộng đối chứng? Tại sao?
5 Mật độ (khoảng cách) cấy nào có số hạt chắc/bông nhiều nhất?
6 Cấy theo SRI có số hạt chắc/bông nhiều hơn hay ít hơn so với ruộng của đối chứng? Tại sao?
7 Mật độ (khoảng cách) cấy nào có năng suất/sào cao nhất?
8 Cấy theo SRI có năng suất cao hơn hay ít hơn so với ruộng của nông dân đối chứng? Tại sao?
9 Mật độ (khoảng cách) cấy nào có hiệu quả kinh tế cao nhất?
10 Cấy theo SRI có hiệu quả kinh tế cao hơn hay thấp hơn so với ruộng của nông dân đối chứng? Tại sao?
11 Cấy theo SRI có sâu bệnh nhiều hơn hay ít hơn so với ruộng của nông dân đối chứng? Tại sao?
12 Cấy theo SRI phải dùng thuốc bảo vệ thực vật nhiều hhay ít hơn
so với ruộng của nông dân đối chứng? Tại sao?
13 Cấy theo SRI có tiết kiệm được nước tưới không? Tại sao?
14 Cấy theo SRI cây lúa có ít bị đổ hơn không? Tại sao?
15 Bà con có áp dụng theo SRI được không?
Áp dụng SRI từng phần
Bố trí các mật độ cấy khác nhau trong điều kiện canh tác theo phương pháp truyền thống (giữ nước liên tục trên ruộng, không làm luống).Vật liệu
Diện tích thí nghiệm: 200 m2.Giống: Dùng giống thuần hoặc lúa lai được trồng phổ biến ở địa phương
Thí nghiệm 2: XÁC ĐỊNH MẬT ĐỘ CẤY THÍCH HỢP
Áp dụng nguyên tắc SRI từng phần
Trang 27Vật liệu cho thí nghiệm: Dây cấy, cọc tiêu, thúng, xẻng, cuốc, thước
1m, thước 50 m, cân 10kg
Phân bón: Phân chuồng, phân đạm, kali
Thuốc bảo vệ thực vật
Yêu cầu (Chi tiết Yêu cầu kỹ thuật xem phần phụ lục)
- Mật độ khoảng cách: Ruộng thí nghiệm được chia thành 4 ô, không
đắp bờ ngăn cách giữa các ô Trong đó có 3 ô cấy theo SRI (cấy 1 cây
mạ/khóm) với 3 mật độ khác nhau theo bảng dưới đây Ô đối chứng có
số cây mạ/khóm và số khóm/m2 theo tập quán của nông dân
Hướng dẫn mật độ, khoảng cách cấy thích hợp
áp dụng SRI từng phần
Công thức Mật độ Khoảng cách (cm) Làm mạ
Ô 1 (SRI)
(25 cây mạ/m2)Cấy 1 cây mạ/khóm
25 x 16
Làm mạ và tuổi
mạ theo tập quán nông dân (giống nhau ở cả 4 ô)
Ô 2 (SRI)
(30 cây mạ/m2)Cấy 1 cây mạ/khóm
25 x 13
Làm mạ và tuổi
mạ theo tập quán nông dân (giống nhau ở cả 4 ô)
Ô 3 (SRI)
Số khóm/m2
theo tập quán;
Cấy 1 cây mạ/khóm
Số khóm/m2 theo tập quán nông dân
Làm mạ và tuổi
mạ theo tập quán nông dân (giống nhau ở cả 4 ô)
- Mạ: Cả 3 ô SRI và ô đối chứng đều sử dụng mạ như nhau và làm
mạ theo tập quán của nông dân
- Phân chuồng, N, P, K cùng nền phân giữa 4 ô thí nghiệm
Trang 28- Chăm sóc, phân bón, tưới nước áp dụng theo tập quán nông dân như nhau ở cả 4 ô thí nghiệm.
- Bảo vệ thực vật áp dụng như nhau ở cả 4 ô SRI Cụ thể:
+ Không phun thuốc trừ sâu ăn lá giai đoạn sau cấy đến đứng cái + Không phun thuốc trừ rầy từ sau cấy đến làm đòng
Trong trường hợp đặc biệt mật độ sâu rầy quá cao, chỉ phun 1/2 diện tích mỗi ô, đối với 1/2 diện tích ô còn lại không được phun thuốc để đánh giá hiệu quả của biện pháp xử lý Các giai đoạn sau của lúa áp dụng theo IPM
SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM
CÁNH ĐỒNG LÚA CỦA HTXRuộng thí nghiệm Xác định mật độ cấy thích hợp, áp dụng SRI từng phần
Ô 1 (SRI)Khoảng cách
(25 x 16)Tương đương
(25 cây mạ/m2)
1 cây mạ/khóm
Làm mạ và tuổi
mạ theo tập quán nông dân
Ô 2 (SRI)Khoảng cách(25 x 13)Tương đương(30 cây mạ/m2)
1 cây mạ/khómLàm mạ và tuổi
mạ theo tập quán nông dân
Ô 3 (SRI)
Số khóm/m2 theo tập quán;
1 cây mạ/khómLàm mạ và tuổi
mạ theo tập quán nông dân
Ô đối chứng
Số cây mạ/khóm
và số khóm/m2theo tập quán của nông dânLàm mạ và tuổi
mạ theo tập quán nông dân
Đường đi/Lối đi
Chú ý: Không cấy hàng bảo vệ xung quanh ruộng thí nghiệm để dễ quan sát.
Các chỉ tiêu so sánh được tập hợp vào Bảng tổng hợp đánh giá so sánh 2 hệ thống canh tác SRI và tập quán nông dân.
Trang 29Điều tra lấy mẫu (Giống như thí nghiệm 1)
Kết quả
1 Vẽ đồ thị so sánh số dảnh ở từng mật độ cấy, ruộng đối chứng, và
nêu kết luận Theo mẫu đồ thị 1
2 Vẽ đồ thị so sánh sự khác nhau về diễn biến của dịch hại chính
(rầy, sâu cuốn lá nhỏ) và thiên địch ăn mồi qua các kỳ điều tra giữa
các mật độ cấy và ruộng đối chứng Mỗi loại sâu vẽ trên một đồ thị,
và nêu nhận xét, kết luận Theo mẫu đồ thị 1
3 Vẽ đồ thị so sánh sự khác nhau về diễn biến tỷ lệ bệnh hại chính
qua các kỳ điều tra giữa các mật độ cấy và ruộng đối chứng Mỗi loại
bệnh vẽ trên một đồ thị, và nêu nhận xét, kết luận Theo mẫu đồ thị 1
4 Vẽ biểu đồ so sánh sự khác nhau về năng suất giữa các mật độ
cấy và ruộng đối chứng, và nêu nhận xét, kết luận Theo mẫu biểu đồ 2
5 Phân tích hiệu quả kinh tế của từng mật độ cấy và ruộng đối
chứng Nêu nhận xét, kết luận Theo mẫu bảng 4 và biểu đồ 2
6 Tổng hợp các biện pháp quản lý đã thực hiện
Hướng dẫn lập bảng, biểu đồ và cập nhất số liệu
theo dõi hàng tuần
- Kẻ sẵn trên giấy lớn ngay từ đầu vụ đồ thị diễn biến về số dảnh,
mật độ sâu hại, thiên địch, tỷ lệ bệnh Sau mỗi kỳ điều tra, điền số liệu
và vẽ nối tiếp đường diễn biến của đồ thị, và như vậy cuối vụ ta có đồ
thị hoàn chỉnh
- Đối với các chỉ tiêu về năng suất, hiệu quả kinh tế, tiết kiệm nước,
giảm thuốc: Lập biểu đồ vào cuối vụ
- Mỗi nhóm sử dụng biểu đồ/đồ thị đã cập nhật số liệu điều tra để
trình bày kết quả thí nghiệm hàng tuần cho cả lớp và thảo luận chung
Trang 30BẢNG 4: TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ 2 HỆ THỐNG CANH TÁC SRI
VÀ TẬP QUÁN NÔNG DÂN (áp dụng SRI từng phần)
Các chỉ tiêu SRI Ô 1 SRI Ô 2 SRI Ô 3 chứng Ô đối
Năng suất (tấn/ha)
Chi phí thuốc BVTV (đồng/ha)
Hoạch toán kinh tế (đồng/sào)
Trang 31Câu hỏi thảo luận
1 Ở giai đoạn đẻ nhánh rộ, mật độ (khoảng cách) cấy nào có số
dảnh/khóm nhiều nhất, có số dảnh/1 m2 nhiều nhất?
2 Ở giai đoạn đẻ nhánh rộ, cấy theo SRI có số dảnh/khóm, có số
dảnh/m2 nhiều hơn hay ít hơn so với ruộng đối chứng? Tại sao?
3 Mật độ (khoảng cách) cấy nào có số bông/khóm nhiều nhất, có số
bông/1 m2 nhiều nhất?
4 Cấy theo SRI có số bông/khóm, có số bông/m2 nhiều hơn hay ít
hơn so với ruộng đối chứng? Tại sao?
5 Mật độ (khoảng cách) cấy nào có số hạt chắc/bông nhiều nhất?
6 Cấy theo SRI có số hạt chắc/bông nhiều hơn hay ít hơn so với
ruộng của đối chứng? Tại sao?
7 Mật độ (khoảng cách) cấy nào có năng suất/sào cao nhất?
8 Cấy theo SRI có năng suất cao hơn hay ít hơn so với ruộng của
nông dân đối chứng? Tại sao?
9 Mật độ (khoảng cách) cấy nào có hiệu quả kinh tế cao nhất?
10 Cấy theo SRI có hiệu quả kinh tế cao hơn hay ít hơn so với ruộng
của nông dân đối chứng? Tại sao?
11 Cấy theo SRI có sâu bệnh nhiều hơn hay ít hơn so với ruộng của
nông dân đối chứng? Tại sao?
12 Cấy theo SRI phải dùng thuốc bảo vệ thực vật nhiều hay ít hơn so
với ruộng của nông dân đối chứng? Tại sao?
13 Cấy theo SRI có tiết kiệm được nước tưới không? Tại sao?
14 Cấy theo SRI cây lúa có ít bị đổ hơn không? Tại sao?
15 Bà con có áp dụng theo SRI được không?
Trang 32Nghiên cứu 2:
QUẢN LÝ RẦY THEO IPM
(không phun thuốc đầu vụ)
Đặt vấn đề
Cây lúa ở giai đoạn đẻ nhánh, đặc biệt là đẻ nhánh rộ có khả năng
tự phục hồi rất cao Nếu bị dịch hại làm tổn thương đến lá, các lá mới sẽ mọc rất nhanh thay thế cho những lá bị hại Tương tự, nếu bị hại dảnh, dảnh mới sẽ thay thế và bù đắp lại sự hao hụt này Nhờ khả năng này của cây lúa, tất cả các loại sâu ăn lá như sâu cuốn lá nhỏ, sâu phao phát sinh giai đoạn đẻ nhánh, dù ở mật độ rất cao, gây tổn thương cho
lá lúa, nhưng vẫn không làm ảnh hưởng đến năng suất ruộng lúa Vì vậy không cần phải dùng thuốc sâu ở giai đoạn đẻ nhánh
Rầy nâu, rầy lưng trắng thường xuyên xuất hiện, nhưng rầy có đến hàng trăm loại thiên địch sống trên ruộng lúa, chúng ăn rầy, nên rầy chỉ tồn tại với số lượng ít, và vì vậy rất hiếm khi thấy chúng gây thiệt hại cho cây lúa Tuy nhiên, nếu ta dùng thuốc trừ sâu hóa học, thuốc không chỉ diệt sâu mà thuốc sẽ giết chết rất nhiều thiên địch, do đó, rầy không bị thiên địch kiểm soát sẽ sinh sôi nảy nở rất nhanh, chúng chích hút cây lúa gây nên hiện tượng “cháy rầy” Nếu ta sử dụng càng nhiều thuốc trừ sâu hóa học đầu vụ (giai đoạn đẻ nhánh - làm đòng) nguy cơ cháy rầy cuối vụ càng cao Cháy rầy thường chỉ xảy ra ở giai đoạn lúa vào chắc, tuy nhiên nếu ít dùng thuốc đầu vụ thì hiện tượng cháy rầy cũng hiếm khi xảy ra, hoặc chỉ có thể xảy ra “cháy chòm” cục bộ
Bón nhiều đạm, bón không cân đối giữa NPK cũng tạo điều kiện cho rầy phát sinh mạnh, đồng thời làm cho cây lúa yếu, dễ bị tổn thương do sâu, rầy ảnh hưởng đến năng suất
Trang 33Biện pháp quản lý rầy hiệu quả nhất là áp dụng các biện pháp IPM,
như dùng giống lúa chống chịu, bón phân cân đối, phù hợp, không phun
thuốc từ đầu vụ đến lúa đứng cái để bảo vệ thiên địch
Mật độ khoảng cách: Ruộng thí nghiệm được chia thành 4 ô, không
đắp bờ ngăn cách giữa các ô với nhau
Trong đó có 2 ô cấy theo SRI (cấy 1 dảnh/khóm) với cùng một mật độ
như nhau là 25/cây mạ/m2, khoảng cách cấy (25 cm x 16 cm)
Hai ô còn lại theo tập quán nông dân (cấy 3 - 5 cây mạ/khóm, 35 -
50 khóm/m2), tuổi mạ và cách làm mạ theo tập quán của nông dân Bố
Làm mạ và tuổi
mạ theo tập quán nông dân
Ô 3 (SRI) (25 cây mạ/m
2 ) Cấy 1 cây mạ/khóm 25 x 16
Làm mạ và tuổi
mạ theo tập quán nông dân
Trang 34- Phân chuồng, N, P, K: cùng nền phân giữa 4 ô thí nghiệm.
- Chăm sóc, phân bón, tưới nước : Áp dụng như nhau ở cả 4 ô thí nghiệm và áp dụng theo tập quán nông dân
- Sử dụng mạ giống nhau ở cả 3 ô SRI và ô đối chứng, làm mạ theo tập quán nông dân
- Bố trí 2 ô SRI và 2 ô đối chứng xen kẽ nhau theo sơ đồ dưới đây
- Bảo vệ thực vật:
+ Đối với 2 ô SRI: Không phun thuốc trừ sâu ăn lá giai đoạn sau cấy đến đứng cái Không phun thuốc trừ rầy từ sau cấy đến làm đòng Trong trường hợp đặc biệt mật độ sâu rầy quá cao, chỉ phun 1/2 diện tích mỗi ô Đối với 1/2 diện tích ô còn lại không được phun thuốc để đánh giá hiệu quả của biện pháp xử lý Các giai đoạn sau của lúa áp dụng theo IPM
+ Đối với 2 ô đối chứng: Phun thuốc theo tập quán của nông dân đối với tất cả các đối tượng dịch hại
SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM
CÁNH ĐỒNG LÚA CỦA HTXRuộng thí nghiệm quản lý rầy
Ô (SRI)Khoảng cách(25 x 13)Tương đương
(30 cây mạ/m2)
1 cây mạ/khóm
Làm mạ và tuổi
mạ theo tập quán nông dân
Ô đối chứng
Số cây mạ/khóm
và số khóm/m2theo tập quán của nông dânLàm mạ và tuổi
mạ theo tập quán nông dân
Ô (SRI) Khoảng cách(25 x 13)Tương đương(30 cây mạ/m2)
1 cây mạ/khómLàm mạ và tuổi
mạ theo tập quán nông dân
Ô đối chứng
Số cây mạ/khóm
và số khóm/m2theo tập quán của nông dânLàm mạ và tuổi
mạ theo tập quán nông dân
Chú ý: Không cấy hàng bảo vệ xung quanh ruộng thí nghiệm để dễ quan sát.
Các chỉ tiêu so sánh được tập hợp vào Bảng tổng hợp đánh giá so sánh 2 hệ thống canh tác SRI và tập quán nông dân
Trang 35Điều tra lấy mẫu (Giống như thí nghiệm 1 của nghiên cứu 1)
Kết quả
1 Vẽ biểu đồ so sánh số dảnh giữa SRI và ruộng đối chứng, và nêu
kết luận Theo mẫu sơ đồ 1 - thí nghiệm 1
2 Vẽ đồ thị so sánh sự khác nhau về diễn biến của rầy, cuốn lá nhỏ
và thiên địch qua các kỳ điều tra giữa SRI và ruộng đối chứng, và nêu
kết luận Theo mẫu sơ đồ 1 - thí nghiệm 1
3 Vẽ đồ thị so sánh sự khác nhau về diễn biến tỷ lệ bệnh hại chính
qua các kỳ điều tra giữa SRI và ruộng đối chứng, và nêu kết luận Theo
mẫu sơ đồ 1 - thí nghiệm 1
4 Vẽ biểu đồ so sánh sự khác nhau về năng suất giữa SRI và
ruộng đối chứng, và nêu nhận xét, kết luận Theo mẫu biểu đồ 2 - thí
nghiệm 2
5 Phân tích hiệu quả kinh tế của ruộng SRI và ruộng đối chứng Nêu
nhận xét, kết luận Theo mẫu bảng 5 và sơ đồ 2 - thí nghiệm 1
6 Tổng hợp các biện pháp quản lý đã thực hiện
Hướng dẫn lập bảng, biểu đồ và cập nhất số liệu
theo dõi hàng tuần
- Kẻ sẵn trên giấy lớn ngay từ đầu vụ biểu đồ diễn biến về số dảnh,
mật độ sâu hại, thiên địch, tỷ lệ bệnh Sau mỗi kỳ điều tra, điền số liệu và
vẽ nối tiếp đường diễn biến của biểu đồ, và như vậy cuối vụ ta có biểu
đồ hoàn chỉnh
- Đối với các chỉ tiêu về năng suất, hiệu quả kinh tế, tiết kiệm nước,
giảm thuốc lập biểu đồ vào cuối vụ
- Mỗi nhóm sử dụng biểu đồ đã cập nhật số liệu điều tra để trình bày
kết quả thí nghiệp hàng tuần cho cả lớp và thảo luận chung
Trang 36BẢNG 5: TỔNG HỢP ĐÁNH GIÁ 2 HỆ THỐNG CANH TÁC SRI
VÀ TẬP QUÁN NÔNG DÂN (Thí nghiệm quản lý rầy)
Năng suất (tấn/ha)
Chi phí thuốc BVTV (đồng/ha)
Hoạch toán kinh tế (đồng/sào)
Trang 37Câu hỏi thảo luận
1 Rầy bắt đầu xuất hiện trên ruộng thí nghiệm ở thời điểm nào?
2 Bạn có thấy nhiều thiên địch trên đồng ruộng không? những con
thiên địch nào xuất hiện nhiều?
3 Hãy kể tên và chức năng của các loại thiên địch bạn bắt gặp trên
ruộng thí nghiệm?
4 Bạn có khi nào thấy hiện tượng cháy rầy giai đoạn lúa đẻ nhánh
không? nếu bạn đã từng thấy cháy rầy ở giai đoạn lúa đẻ nhánh
thì hãy giải thích tại sao?
5 Cây lúa bị sâu hại gây tổn thương, theo bạn cây lúa có khả năng
phục hồi và phát triển bình thường hay không? Giai đoạn nào thì
cây lúa có khả năng phục hồi tốt?
6 Rầy thường phát sinh mạnh và gây cháy rầy ở giai đoạn nào của
cây lúa? Tại sao?
7 Phân đạm có làm cho rầy phát triển mạnh không? Tại sao?
8 Làm thế nào để hạn chế rầy?
9 Bạn thấy có sự khác nhau gì giữa phun thuốc giai đoạn đẻ nhánh
và không phun thuốc giai đoạn này?
10 Theo bạn cần làm gì để bảo vệ thiên địch trên đồng ruộng?
11 Ô SRI hay ô đối chứng có năng suất/sào cao hơn? Tại sao?
12 Ô SRI hay ô đối chứng có hiệu quả kinh tế cao hơn? Tại sao?
13 Bạn có áp dụng SRI không? Tại sao? Cách áp dụng như thế nào?
Trang 38Nghiên cứu 3:
QUẢN LÝ SÂU ĂN LÁ THEO IPM
(không phun thuốc đầu vụ)
Đặt vấn đề
Cây lúa ở giai đoạn đẻ nhánh, đặc biệt là giai đoạn đẻ nhánh rộ có khả năng tự phục hồi rất cao Nếu bị dịch hại làm tổn thương đến lá, các lá mới sẽ mọc rất nhanh thay thế cho những lá bị hại Tương tự, nếu bị hại dảnh, dảnh mới sẽ thay thế và bù đắp lại sự hao hụt này Nhờ khả năng này của cây lúa, tất cả các loại sâu ăn lá như cuốn lá nhỏ, sâu phao phát sinh giai đoạn đẻ nhánh, dù ở mật độ rất cao, gây tổn thương cho lá lúa, nhưng vẫn không làm ảnh hưởng đến năng suất ruộng lúa Vì vậy không cần phải dùng thuốc sâu ở giai đoạn đẻ nhánh Biện pháp quản lý sâu ăn lá hiệu quả nhất là canh tác theo SRI và áp dụng các biện pháp IPM, bón phân cân đối, phù hợp, không phun thuốc từ đầu vụ đến khi lúa đứng cái để bảo vệ thiên địch
Trang 39Vật liệu cho thí nghiệm: Dây cấy, cọc tiêu, dây, thúng, xẻng, cuốc,
thước 1m, thước 50 m, cân 10kg
Phân bón: Phân chuồng, phân đạm, kali
Thuốc bảo vệ thực vật
Yêu cầu
- Mật độ khoảng cách: Ruộng thí nghiệm được chia thành 4 ô, không
đắp bờ ngăn cách giữa các ô với nhau Trong đó có 2 ô cấy theo SRI
(cấy 1 dảnh/khóm) với cùng một mật độ như nhau là 25/cây mạ/m2,
khoảng cách cấy (25 x 16) Hai ô còn lại theo tập quán nông dân (cấy
3-5 cây mạ/khóm, 35 - 50 khóm/m2), tuổi mạ và cách làm mạ theo tập
quán của nông dân Bố trí 4 ô xen kẽ nhau
Thí nghiệm quản lý sâu ăn lá
Công thức Mật độ Khoảng cách (cm) Làm mạ
Ô 1 (SRI)
(25 cây mạ/m 2 ) Cấy 1 cây mạ/khóm
25 x 16 Làm mạ và tuổi mạ theo tập quán nông dân
Ô 3 (SRI)
(25 cây mạ/m 2 ) Cấy 1 cây mạ/khóm
25 x 16 Làm mạ và tuổi mạ theo tập quán nông dân
Trang 40- Phân chuồng, N, P, K cùng nền phân giữa 4 ô thí nghiệm.
- Chăm sóc, phân bón, tưới nước : Áp dụng như nhau ở cả 4 ô thí nghiệm và áp dụng theo tập quán nông dân
- Sử dụng mạ giống nhau ở cả 3 ô SRI và ô đối chứng, làm mạ theo tập quán
- Bố trí 2 ô SRI và 2 ô đối chứng xen kẽ nhau theo sơ đồ dưới đây
- Bảo vệ thực vật:
+ Đối với 2 ô SRI:
• Không phun thuốc trừ sâu ăn lá giai đoạn sau cấy đến đứng cái
• Không phun thuốc trừ rầy từ sau cấy đến làm đòng
• Trong trường hợp đặc biệt mật độ sâu rầy quá cao, chỉ phun 1/2 diện tích mỗi ô Đối với 1/2 diện tích ô còn lại không được phun thuốc để đánh giá hiệu quả của biện pháp xử lý Các giai đoạn sau của lúa áp dụng theo IPM
+ Đối với 2 ô đối chứng: Phun thuốc theo tập quán của nông dân đối với tất cả các đối tượng dịch hại
SƠ ĐỒ THÍ NGHIỆM
CÁNH ĐỒNG LÚA CỦA HTXRuộng thí nghiệm quản lý sâu ăn lá
Ô (SRI) Khoảng cách
(25 x 13)Tương đương
(30 cây mạ/m2)
1 cây mạ/khóm
Làm mạ và tuổi
mạ theo tập quán nông dân
Ô đối chứng
Số cây mạ/khóm
và số khóm/m2theo tập quán của nông dânLàm mạ và tuổi
mạ theo tập quán nông dân
Ô (SRI) Khoảng cách(25 x 13)Tương đương(30 cây mạ/m2)
1 cây mạ/khómLàm mạ và tuổi
mạ theo tập quán nông dân
Ô đối chứng
Số cây mạ/khóm
và số khóm/m2theo tập quán của nông dânLàm mạ và tuổi
mạ theo tập quán nông dân
Đường đi/Lối đi
Chú ý: Không cấy hàng bảo vệ xung quanh ruộng thí nghiệm để dễ quan sát.
Các chỉ tiêu so sánh được tập hợp vào Bảng tổng hợp đánh giá so sánh 2 hệ thống canh tác SRI và tập quán nông dân.