TÓM TẮT ĐỀ TÀI: Chúng tôi trong quá trình giảng dạy môn Địa lý, quan sát thấy thái độ học tậpthiếu tích cực của học sinh, chỉ một số ít học sinh tự giác thực hiện các nhiệm vụ
Trang 1MỤC LỤC
1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI………Trang 2
2 GIỚI THIỆU ……….Trang 3 2.1 Hiện trạng……….Trang 3 2.2 Giải pháp thay thế……….Trang 3 2.3 Một số nghiên cứu gần đây liên quan đến đề tài……… Trang 3
3 PHƯƠNG PHÁP………Trang 4 3.1 Khách thể nghiên cứu………Trang 4 3.2 Thiết kế……… Trang 4 3.3 Quy trình nghiên cứu ………Trang 4 3.4 Đo lường………Trang 4
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ………Trang 5 4.1 Trình bài kết quả………Trang 5 4.2 Phân tích dữ liệu………Trang 5 4.3 Bàn luận……….Trang 5
5 KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ……… Trang 9 5.1 Kết luận ……… ……… Trang 9 5.2 Khuyến nghị……… ………Trang 9
6 TÀI LIỆU THAM KHẢO ……… ……… Trang 9
7 MINH CHỨNG – PHỤ LỤC CHO ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU……….Trang 10
Trang 2Tên đề Tài: “ NÂNG CAO KẾT QUẢ HỌC TẬP MÔN ĐỊA LÍ CHO HỌC
SINH LỚP 10C 5 TRƯỜNG THPT NGUYỄN TRUNG TRỰC THÔNG QUA SỬ DỤNG SƠ ĐỒ ĐỊA LÝ”
Người thực hiện:
1 Phùng Thị Tuyết Anh
2 Huỳnh Thị Kim Hương
Đơn vị: Trường THPT Nguyễn Trung Trực
1 TÓM TẮT ĐỀ TÀI:
Chúng tôi trong quá trình giảng dạy môn Địa lý, quan sát thấy thái độ học tậpthiếu tích cực của học sinh, chỉ một số ít học sinh tự giác thực hiện các nhiệm vụ màgiáo viên yêu cầu Số còn lại chỉ thực hiện các nhiệm vụ khi có sự giám sát chặt chẽcủa giáo viên Một trong những nguyên nhân đó là nhiều học sinh có học lực yếukém chưa có hứng thú học tập bộ môn Địa lý
Thực tế chất lượng môn Địa lí ở lớp 10, tại trường THPT Nguyễn Trung Trực rấtthấp, tỉ lệ học sinh yếu kém cao, trên 80% Để khắc phục tình trạng trên, nâng caochất lương bộ môn chúng tôi nghiên cứu chọn giải pháp: Nâng cao kết quả học tậpmôn Địa lý thông qua sử dụng sơ đồ trong dạy học bộ môn cho học sinh lớp 10 nhằmgiúp cho học sinh hứng thú học tập, nắm và khắc sâu kiến thức Nghiên cứu được
tiến hành trên hai lớp tương đương của Trường THPT Nguyễn Trung Trực (lớp 10C 5
là nhóm thực nghiệm, lớp 10C 6 là lớp đối chứng) Thực nghiệm được thực hiện giải
pháp thay thế từ tuần thứ 10 đến hết tuần 19, năm học 2012 – 2013
Qua nghiên cứu và thu thập số liệu, kết quả độ chênh lệch điểm trung bình T- testcho kết quả p=0,0001 < 0,05 cho thấy tác động đã có ảnh hưởng rõ rệt đến việc làmgiảm số lượng học sinh yếu kém và chất lượng học tập môn Địa lí của lớp 10C5 đãđược nâng lên
Trang 32 GIỚI THIỆU
2.1 Tìm hiểu hiện trạng:
- Qua quan sát quá trình học tập của học sinh trong lớp học, chúng tôi nhận thấy Lớphọc bao gồm nhiều học sinh có khả năng nhận thức khác nhau, và cũng gần như tươngứng với nó là hứng thú học tập môn địa lý cũng khác nhau
- Chất lượng học tập môn Địa lí của học sinh lớp 10C5 ở trường THPT Nguyễn TrungTrực chưa cao, kết quả khảo sát đầu năm cho thấy tỉ lệ học sinh yếu nhiều ( Lớp 10C5
là 85% học sinh)
*Nguyên nhân:
- Nhiều học sinh không có phương pháp học tập bộ môn
- Khả năng tiếp thu kiến thức của một số học sinh hạn chế
- Thêm một thực tế là xã hội coi môn Địa lí là môn phụ nên học sinh không ham thíchhọc và phụ huynh không quan tâm
2.4 Giả thuyết nghiên cứu
Sử dụng sơ đồ trong dạy học môn địa lý có làm tăng kết quả học tập bộ môn chohọc sinh lớp 10 C5.
Trang 43 PHƯƠNG PHÁP
3.1 Khách thể nghiên cứu
*Giáo viên: Phùng Thị Tuyết Anh và Huỳnh Thị Kim Hương – giáo viên dạy Địa lý lớp
10 trường THPT Nguyễn Trung Trực trực tiếp thực hiện việc nghiên cứu
*Học sinh: Học sinh yếu kém lớp 10C5 (Nhóm thực nghiệm) và học sinh yếu kém lớp
3.3 Quy trình nghiên cứu:
Chúng tôi tiến hành sử dụng sơ đồ như sau:
+ Sử dụng sơ đồ trong việc kiểm tra kiến thức cũ của học sinh vào đầu giờ học
+ Sử dụng sơ đồ trong việc định hướng nhận thức của học sinh - dùng vào lúc mở đầubài học
+ Sử dụng sơ đồ để thể hiện toàn bộ kiến thức học sinh đã lĩnh hội
+ Sử dụng sơ đồ trong việc tổng kết - đánh giá cuối bài
3.4 Đo lường và thu thập
- Kiểm tra trước, sau tác động của nhóm thực nghiệm được thực hiện bằng đề kiểm tragiữa học kỳ I và đề kiểm tra học kỳ I
- Hình thức kiểm tra: Kiểm tra tập trung toàn trường
Nhóm Kiểm tra trước
tác động
Tác động Kiểm tra sau
tác động Nhóm 1 O1 Sử dụng sơ đồ trong
dạy học môn địa lý
O3
Nhóm 2 O2 Dạy học không sử
dụng sơ đồ
O4
Trang 5- Đề kiểm tra giữa học kỳ I và kiểm tra học kỳ I, được Tổ Sử – Địa – GDCD và BanGiám hiệu kiểm tra.
- Sau khi kiểm tra giữa học kỳ I và kiểm tra học kỳ I ở môn Địa lý, Tổ Sử – Địa –GDCD tiến hành chấm bài theo đáp án cho sẵn của tổ đã được Ban Giám hiệu duyệt vàthống kê kết quả
- Đề kiểm tra, hình thức kiểm tra khách quan với tác động thực nghiệm của chúng tôi
- Qua kết quả kiểm tra học kỳ I, chúng tôi thống kê kết quả tác động của nhóm thựcnghiệm và nhóm đối chứng
4 PHÂN TÍCH DỮ LIỆU VÀ KẾT QUẢ
Bảng so sánh điểm trung bình sau khi tác động:
4.2 Phân tích dữ liệu:
- Kết quả kiểm tra sau tác động cho thấy điểm trung bình của nhóm thực nghiệm là 6.04 cao hơn nhiều so với điểm trung bình kiểm tra trước tác động là 2.88 Điều này chứng tỏ
rằng chất lượng học tập môn Địa lý của học sinh lớp 10C5 đã được nâng lên đáng kể
- Độ chênh lệch chuẩn của kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là 0.93 < 1 điều
này cho thấy mức độ chênh lệch có ý nghĩa
- Độ chênh lệch điểm trung bình T-test cho kết quả p=0,0001 < 0,05 cho thấy sự chênh
lệch điểm khảo sát trung bình giữa trước và sau tác động là có ý nghĩa, tức là sự chênhlệch điểm trung bình khảo sát trước và sau tác động là không xảy ra ngẫu nhiên mà là dotác động của giải pháp thay thế đã mang lại hiệu quả
Trang 6thấy mức độ ảnh hưởng của giải pháp khắc phục học sinh yếu, kém môn Địa lý ở lớp10C5 _ nhóm thực nghiệm là lớn.
Giả thuyết của đề tài “Nâng cao kết quả học tập môn Địa lý cho học sinh lớp 10C 5 trường THPT Nguyễn Trung Trực thông qua sử dụng sơ đồ trong dạy học bộ môn
”
đã được kiểm chứng
0 1 2 3 4 5 6 7
Trước tác động
Sau tác động
Nhóm thực nghiệm Nhóm đối chứng
Biểu đồ so sánh ĐTB trước tác động và sau tác động
của lớp thực nghiệm và lớp đối chứng
2.88 3.15
6.04 5.18
Trang 7- Kết quả cụ thể khi thực hiện đối với lớp thực nghiệm
Sốlượng
Tỉlệ
Sốlượng
Tỉlệ
Sốlượng
Tỉlệ
Sốlượng
Tỉlệ
Trang 84.3 Bàn luận:
+ Ưu điểm:
- Kết quả của bài kiểm tra sau tác động của nhóm thực nghiệm là TBC= 6.04, kết quảbài kiểm tra tương ứng của nhóm đối chứng là TBC = 5.18 Độ chênh lệch điểm số giữa hainhóm là 0.91 Điều đó cho thấy điểm TBC của hai nhóm đối chứng và thực nghiệm đã có sựkhác biệt rõ rệt, nhóm được tác động có điểm TBC cao hơn lớp đối chứng
Chênh lệch giá trị trung bình chuẩn của hai bài kiểm tra là SMD = 0.91 Điều này
có nghĩa mức độ ảnh hưởng của tác động là lớn
Phép kiểm chứng T-test điểm trung bình sau tác động của hai nhóm là p = 0,0001 < 0.05 Kết quả này khẳng định sự chênh lệch điểm trung bình của hai nhóm
không phải là do ngẫu nhiên mà là do tác động
+ Hạn chế:
Nghiên cứu này giúp nâng cao kết quả học tập môn địa lý cho học sinh lớp 10C5trường THPT Nguyễn Trung Trực nhưng do thời gian nghiên cứu ngắn nên chưa đánhgiá được một cách hoàn toàn chính xác sự tiến bộ của học sinh, có thể dẫn đến sự tiến
bộ rồi sau đó lại trở lại như tình trạng ban đầu nếu như không thường xuyên cho họcsinh học trên sơ đồ, rèn luyện cho học sinh lập sơ đồ khi học tập địa lý Giáo viên mấtnhiều thời gian khi biên soạn kiến thức bằng sơ đồ, chuẩn bị thông tin phản hồi bằng sơ
đồ và rèn luyện phù hợp với sự tiến bộ của từng đối tượng học sinh
5 Kết luận và khuyến nghị:
5.1 Kết luận :
Việc giảng dạy bằng sơ đồ đã làm cho kết quả học tập môn địa lý được nâng lên,
số lượng học sinh yếu kém được giảm đáng kể Học sinh tự tin hơn trong học tập, thêmyêu thích môn học và ngày càng thân thiện với trường, lớp hơn
Trang 95.2 Khuyến nghị:
5.2.1 Đối với các cấp lãnh đạo: Cần khuyến khích giáo viên nghiên cứu chọn ra
giải pháp hữu hiệu nhằm khắc phục học sinh yếu kém của từng môn học Động viên,giúp đỡ và khen thưởng những giáo viên có thành tích trong việc nâng cao chất lượngdạy và học ở nhà trường
5.2.2 Đối với giáo viên: Phải không ngừng đầu tư nghiên cứu tìm ra giải pháp nâng
cao chất lượng giáo dục Phải không ngừng học tập nâng cao trình độ chuyên mônnghiệp vụ của bản thân, tích lũy kinh nghiệm từ đồng nghiệp và bản thân, biết cách ápdụng hợp lí với lớp mình giảng dạy
6 Tài liệu tham khảo
- Tài liệu “ Nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng” Dự án Việt Bỉ - Bộ GD & ĐT
- Sách giáo khoa Địa lý 10 cơ bản, nâng cao (Nhà xuất bản giáo dục)
- Sách giáo viên Địa lý 10 cơ bản, nâng cao (Nhà xuất bản giáo dục)
Trang 107 Minh chứng – phụ lục cho đề tài nghiên cứu
Phục lục 1: BẢNG TỔNG HỢP KẾT QUẢ KHẢO SÁT TRƯỚC VÀ SAU TÁC
ĐỘNG
LỚP 10C 5 _THỰC NGHIỆM LỚP 10C 6 _ ĐỐI CHỨNG
TT Họ và tên học sinh
Trước tác động
Sau tác động TT Họ và tên học sinh
Trước tác động
Sau tác động
Nguyễn Đoàn Việt
7
Vương Nguyễn Quốc
Hứa Hoàng Minh
Trang 11Phan Thị Mến
31
Nguyễn Thị Minh
Thí dụ 1: Trong bài 18: “ SINH QUYỂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG TỚI
SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT”
Tôi sử dụng sơ đồ:
- Trong việc kiểm tra kiến thức cũ của học sinh vào đầu giờ học
Trang 12Bài minh chứng 1
Tiết: 21
Tuần dạy: 11
Bài 18: SINH QUYỂN CÁC NHÂN TỐ ẢNH HƯỞNG
TỚI SỰ PHÁT TRIỂN VÀ PHÂN BỐ CỦA SINH VẬT
Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật
III CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: Hình 18 (sgk)
2 Học sinh: Chuẩn bị bài trước ở nhà.
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ôn định tổ chức và kiểm diện
2 Kiểm tra miệng:
Dựa vào sơ đồ sau, hãy trình bày tóm tắt vai trò của từng nhân tố trong quá trình
hình thành đất
Thời gian
Đá mẹ Khí
hậu
Con người
Sinh vật
Địa hình Các nhân tố hình thành đất
Trang 133 Giảng bài mới: Giáo viên giới thiệu
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Cá nhân
- Sinh quyển là gì?
- Sinh vật có phân bố đều trong toàn bộ
chiều dày của sinh quyển không? Tại sao?
- Nêu giới hạn của sinh quyển?
GV bổ sung: Giới hạn trên của sinh quyển
là nơi giáp với tầng ôzôn, giới hạn dưới là
đáy đại dương, trong lục địa là giới hạn
cuối cùng của vỏ phong hóa, ( trung bình
là 60m)
Hoạt động 2: Nhóm
Nhóm 1: thảo luận câu hỏi
- Nhân tố khí hậu có ảnh hưởng gì đến
sinh vật? Cho thí dụ chứng minh
Nhóm 2: thảo luận câu hỏi
- Nhân tố đất và địa hình có ảnh hưởng gì
đến sinh vật? Cho thí dụ chứng minh
Nhóm 3: - Quan sát hình 18: nhiệt độ giảm
và lượng mưa thay đổi theo độ cao đã tạo
nên các vành đai thực vật nào ở núi Ki li
-man -gia - rô?
Nhóm 4: Thảo luận câu hỏi
- Nhân tố sinh vật và con người ảnh hưởng
như thế nào đến sinh vật?
- Tìm một số thí dụ chứng tỏ thực vật ảnh
hướng tới sự phân bố động vật ?
* Đại diện nhóm trình bày và GV chuẩn
xác kiến thức
GDBVMT
- Nêu dẫn chứng con người có ảnh
hưởng tích cực và tiêu cực người đối với
sinh vật, tồn tại và phát triển của sinh
+ Giới hạn phía trên: (sgk)+ Giới hạn phía dưới (sgk)
- Giới hạn của sinh quyển bao gồmtoàn bộ thủy quyển, phần thấp củakhí quyển, lớp phủ thổ nhưỡng vàlớp vỏ phong hóa
II Các nhân tố ảnh hưởng tới sự phát triển và phân bố của sinh vật
1 Khí hậu: ảnh hưởng trực tiếp tới
sự phát triển và phân bố sinh vật.qua các yếu tố: Nhiệt độ, nước, độ
ẩm không khí và ánh sáng:
- Mỗi loài thích nghi với một giớihạn nhiệt nhất định
- Những nơi có điều kiện nhiệt, ẩm
và nước thuận lợi là những môitrừong tốt để sinh vật phát triển, ởhoang mạc khô hạn ít loài sinhsống
- Ánh sáng quyết định quá trìnhquang hợp của cây xanh
2 Đất.
Các đặc tính lý, hoá của đất ảnhhưởng tới sự phát triển và phân bốcủa thực vật
3 Địa hình:
- Độ cao, hướng sườn, ảnh hướngđến sự phân bố thực vật ờ vùng núi
4 Sinh vật:
- Động vật có mối quan hệ Thực vật
về nơi cư trú, và nguồn thức ăn, do
Trang 14triển và phân bố động vật
+ Nhiều loài động vật ăn thực vật làthức ăn của động vật ăn thịt Vì thếchúng phải cùng sống trong mộtmôi trừong sinh thái nhất định
V TỔNG KẾT VÀ HƯỚNG DẪN HỌC TẬP
Con người
Sinh vật
Địa hình Nhân tố ảnh hưởng
Trang 152 Hướng dẫn học tập:
* Học hài
- Ảnh hưởng của các nhân tố tự nhiên, con người đến sự phát tiển và phân bố sinhvật?
* Chuẩn bị bài: Sự phân bố sinh vật và đất trên Trái đất.
- Trình bày qui luật phân bố sinh vật theo độ cao
- Quan sát hình 19.1 và 19.2 kể tên các kiểu thảm thực vật chính, các nhóm đấtchính trên Trái Đất
- Thảm thực vật đài nguyên và đất đài nguyên phân bố trong phạm vi nào? Nhữngchâu lục nào có chúng? Tại sao
- Những kiểu thảm thực vật và nhóm đất thuộc môi trường đới ôn hòa phân bố ởnhững châu lục nào, tại sao?
VI: PHỤ LỤC
VII Rút kinh nghiệm:
Thí dụ 2: Trong Bài 21 : “QUI LUẬT ĐỊA ĐỚI VÀ PHI ĐỊA ĐỚI”
Sử dụng sơ đồ trong việc định hướng nhận thức của học sinh dùng vào lúc mở đầu bài học:
- Nắm khái niệm về quy luật địa đới, nguyên nhân và biểu hiện của quy luật này
- Trình bày được khái niệm quy luật địa ô và quy luật đai cao
Trang 16II NỘI DUNG:
Quy luật địa đới
Quy luật phi địa đới:
III CHUẨN BỊ :
1 Giáo viên: sơ đồ 19.11
2 Học sinh: Chuẩn bị bài ở nhà
IV TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG HỌC TẬP
1 Ổn định tổ chức và kiểm diện
2 Kiểm tra miệng
Nêu khái niệm lớp vỏ địa lý Trình bày sự biểu hiện và ý nghĩa thực tiễn của quyluật về tính thống nhất và tính hoàn chỉnh của lớp vỏ địa lí
3. Giảng bài mới: GV giới thiệu bài
Hoạt động của GV và HS Nội dung bài học
Hoạt động 1: Cá nhân
GV dùng sơ đồ giới thiệu nội dung bài
mới (Sơ đồ phần tổng kết)
- Nêu khái niệm quy luật địa đới?
Hoạt động 2: cặp
- Sự hình thành các vòng đai nhiệt phụ
thuộc vào yếu tố nào?
- Trên Trái Đất có mấy vành đai nhiệt?
Kể rõ giới hạn của mỗi vành đai
* Quan sát hình 12.1 Hãy cho biết
- Trên TĐ có những đai áp và những đới
gió nào?
- Kể các đới gió và các đai áp?
- Hãy cho biết mỗi bán cầu có mấy đới
khí hậu? kể tên các đới khí hậu đó?
* Dựa vào hình 19.1 và 19.2 hãy cho
biết:
- Sự phân bố các kiểu thảm thực vật và
các nhóm đất đất có tuân theo quy luật
địa đới không ?
- Hãy kể lần lượt kể tên các kiểu thảm
thực vật từ cực về xích đạo?
GV chốt ý:
-Nguyên nhân dẫn đến quy luật địa đới là
bức xạ mặt trời và dạng hình cầu của TĐ
- Biểu hiện:
+ Sự phân bố các vòng đai nhiệt
+ Các đai khí áp và các đới gió trên Trái
I Quy luật địa đới
1.Khái niệm( sgk)
2 Biểu hiện của quy luật:
a Sự phân bố các vòng đai nhiệt trên Trái đất
Từ cực Bắc đến cực Nam có 7 vòngđai nhiệt (sgk)
b Các đai khí áp và các đới gió trên Trái Đất
Trang 17+ Các đới khí hậu trên Trái Đất
+ Các nhóm đất và các kiểu thực vật
Hoạt động 3: Cả lớp
GV yêu cầu HS đọc khái niệm và nguyên
nhân của việc hình thành quy luật phi địa
đới
- GV giải thích làm rõ: Những quy luật
không phải địa đới đều thuộc về quy luật
phi địa đới Quy luật đai cao không phải
là “quy luật địa đới theo đai cao” Vì: Các
vành đai theo chiều cao có thể biểu hiện
ở bất kỳ địa hình núi cao thuộc vĩ độ nào
(nhiệt đới, ôn đới, hàn đới) Sự sắp xếp
các vành đai từ chân núi lên đỉnh núi có
thể gần tương tự như các đới theo chiều
vĩ tuyến, nhưng chúng khác nhau về bản
chất: Quy luật đai cao có nguyên nhân từ
nguồn năng lượng bên trong, còn quy
luật địa đới phụ thuộc vào bức xạ Mặt
Trời
Hoạt động 4: Cặp
- Trình bày khái niệm của quy luật đai
cao
- Trình bày biểu hiện của Qui luật đai cao
- Nêu nguyên nhân của quy luật địa ô
- Trình bày biểu hiện của Qui luật địa ô
- GV yêu cầu HS quan sát hình 19.1
(trang 70), hãy cho biết: Ở lục địa Bắc
Mỹ, theo vĩ tuyến 400 B từ đông sang tây
có những kiểu thảm thực vật nào? Vì sao
các kiểu thảm thực vật lại phân bố như
vậy?
( nguyên nhân: do ảnh hưởng của sự
phân bố lục địa, đại dương, và dãy núi
Coocdie ở phía Tây lục địa chạy theo
hướng kinh tuyến làm cho khí hậu có sự
phân hóa từ tây sang đông Khu vực lục
địa gần Đại Tây Dương ấm và ẩm, càng
vào sâu trong lục địa càng nóng và khô
Những dãy núi ven biển chắn gió làm cho
khu vực bồn địa gần Thái Bình Dương bị
II Quy luật phi địa đới:
* Biểu hiện:
- Quy luật đai cao: Biểu hiện rõ nhất của
qui luật đai cao là sự phân bố của cácvành đai đất và thực vật theo độ cao
- Quy luật địa ô: Biểu hiện rõ nhất của
qui luật địa ô là sự thay đổi các kểuthảm thực vật theo kinh độ