Do đó, trong quá trình thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ của các nhân viên phòng kế toán và đặc biệt là sự hướng dẫn của cô giáo: THS Đoàn Thị Trúc Quỳnh em đã đi sâu vào nghiên cứu
Trang 1LỜI MỞ ĐẦU
Hiện nay cùng với sự phát triển của nền kinh tế thị trường có sự tham gia của nhiều thành phần kinh tế, sự đa dạng hóa của các ngành trong mọi lĩnh vực làm con người chúng ta luôn theo đuổi mục tiêu gắn liền lý thuyết với thực tiễn Tuy nhiên đây không phải là vấn đề đơn giản nói rồi có thể làm ngay được, bởi lý thuyết thì luôn xa vời với thực tiễn Nhưng với những điều kiện thuận lợi về công nghệ thông tin nhanh như hiện nay thì nhu cầu về thông tin hơn bao giờ hết càng cần đòi hỏi tính khoa học,
cụ thể và chính xác trong tất cả mọi lĩnh vực Vì vậy đòi hỏi việc gắn liền giữa lý thuyết, thực tiễn và lý luận khoa học là rất cần thiết
Nhận thức được điều đó, cùng với những lý thuyết tại trường học và thời gian cho đợt thực tập này để chúng em những sinh viên còn non nớt về thực tế có cơ hội được tìm hiểu một phần nào đó công việc trong thực tế qua lý thuyết đã học để thấy được giữa lý thuyết và thực tế có những điểm giống và khác nhau thế nào, từ đó thấy được tính cần thiết của nó và rút ra những bài học riêng cho bản thân sau khi ra trường
đi làm Vì công tác kế toán trong doanh nghiệp là cần thiết và quan trọng, bởi kế toán làm nhiện vụ thu thập, tổng hợp thông tin để cung cấp và phân tích cho nhà quản trị thấy được tính hợp lý và bất hợp lý về tài chính để đưa ra các quyết định kinh doanh hợp lý
Không nằm ngoài quy luật đó, công ty Cổ phần đầu tư và xây dựng Hà Thành - UDIC cũng sử dụng kế toán như một công cụ có hiệu lực để phân tích đánh giá đưa ra các quyết định kịp thời tối ưu Do đó, trong quá trình thực tập tại công ty, được sự giúp đỡ của các nhân viên phòng kế toán và đặc biệt là sự hướng dẫn của cô giáo: THS Đoàn
Thị Trúc Quỳnh em đã đi sâu vào nghiên cứu đề tài: "Hoàn thiện kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm ở Công ty cổ phần ĐT & XD Hà Thành - UDIC".
Trang 2CHƯƠNG I ĐẶC ĐIỂM SẢN PHẨM, TỔ CHỨC SẢN XUẤT VÀ QUẢN LÝ CHI PHÍ TẠI
CÔNG TY CP ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG HÀ THÀNH - UDIC
Công ty cp đầu tư và Xây Dựng Hà Thành là một doanh nghiệp được hình thành, tồn tại và phát triển bởi sự góp vốn của các cổ đông Công
ty được thành lập theo quyết định số 0102004537 ngày 05/02/2002 của Sở Kế Hoạch và Đầu Tư Thành Phố Hà Nội với tên gọi ban đầu là công ty TNHH Phòng cháy chữa cháy Hà Thành Công ty Đăng ký thay đổi lần thứ 2 ngày 17/06/2002, thay đổi lần thứ 3 ngày 17/09/2002 và thay đổi lần thứ 6 ngày 04/05/2005 do Sở kế hoạch đầu tư Hà Nội cấp
Từ năm 2008 đến nay, công ty thuộc sự quản lý của Tổng công ty Đầu tư phát triển hạ tầng đô thị.
Tên công ty: Công ty Cổ phần Đầu tư & Xây dựng Hà Thành – UDIC
Vốn điều lệ của công ty là: 15.000.000.000
Bằng chữ: Mười lăm tỷ đồng
Địa chỉ đăng ký: Nguyễn Quang Khắc
* Quá trình phát triển của công ty
Là đơn vị chủ lực về xây dựng, lắp đặt, sửa chữa bảo dưỡng, bảo trì hệ thống phòng cháy chữa cháy Thời gian qua công ty CPĐT& XD Hà Thành - UDIC đã tham gia thi công một số công trình lớn khắp mọi miền đất nước Trong lĩnh vực xây dựng, lắp đặt, sửa chữa, bảo dưỡng, bảo trì hệ thống phòng cháy chữa cháy là đơn vị có truyền thống luôn luôn hoàn thành vượt kế hoạch của công ty đề ra trong một nền kinh tế thị trường có nhiều thành phần kinh tế tham gia cạnh tranh
Công ty CPĐT&XD Hà Thành - UDIC là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân, hạch toán kinh tế độc lập, tự chủ về kinh tế Công ty có con dấu riêng, mở tài khoản tại Ngân hàng VPBank và Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn để giao dịch, ngoài ra công ty còn có tài khoản tại Ngân hàng An Bình
1.1 Đặc điểm sản phẩm của C.ty CP ĐT & XD Hà Thành UDIC
Trang 3Công ty Cổ phần Đầu tư và Xây dựng Hà Thành là Công ty chủ yếu kinh doanh về lĩnh vực xây lắp hệ thống phòng cháy chữa cháy nên việc hạch toán chi phí sản xuất có một số đặc điểm khác các doanh nghiệp sản xuất kinh doanh thông thường khác Do tính chất đặc thù của xây lắp nên việc lập dự toán trong lĩnh vực xây lắp là lập dự toán cho từng công trình, từng hạng mục công trình khối lượng xây lắp theo khoản mục chi phí Vì vậy mà chi phí trong doanh nghiệp xây lắp được phân loại theo mục đích kinh tế của chi phí là chủ yếu.
1.1.1 Danh mục sản phẩm của C.ty CP ĐT & XD Hà Thành UDIC
Công ty kinh doanh trong các lĩnh vực Xây lắp kinh doanh hệ thống phòng cháy chữa cháy
Bảng 1.1 Một số sản phẩm mà công ty đã cung ứng ra thị trường
TT Tên Hợp đồng và thời
gian thực hiện
Tên Chủ dự án
Nội dung cung cấp chủ yếu
Giá trị Hợp đồng
Ghi chú
1 - Hợp đồng kinh tế số
08/HĐKT : Thi công
lắp đặt hạng mục PCCC
công trình CT22 khu đô
thị Nam Thăng Long
- Từ 2005 đến 2008
Công ty xây dựng công nghiệp - Tổng công
ty đầu tư phát triển hạ tầng đô thị
Thi công lắp đặt hạng mục PCCC
2 - Tổng công ty Đầu
tư phát triển
hạ tầng đô thị
Thi công lắp đặt hạng mục PCCC
7.282.624.000 Đang
thực hiện theo tiến
độ công trình
4 - Tổng công ty Đầu
tư Phát triển
hạ tầng đô thị
Thi công lắp đặt hệ thống PCCC
Cung cấp thiết bị phòng cháy
1.912.244.000 Đã thực
hiện
Trang 4trình chung cư cao tầng
Trung Yên I
- Từ 2007 đến 2008
chữa cháy
sở BCN giai đoạn II
Cung cấp
và lắp đặt
hệ thống PCCC
Cung cấp
và lắp đặt
hệ thống PCCC
Cung cấp
và lắp đặt
hệ thống PCCC
Cung cấp
và lắp đặt
hệ thống PCCC
Cung cấp
và lắp đặt
hệ thống phòng cháy chữa cháy
4.459.709.000 Đã thực
hiện
10 - Hợp đồng kinh tế số Công ty Cổ Cung cấp 1.118.793.000 Đã thực
Trang 519/2009/HĐKT: Cung
cấp và lắp đặt hệ thống
phòng cháy chữa cháy
Công trình Chung cư
và lắp đặt
hệ thống phòng cháy chữa cháy
hiện
1.1.2 Tiêu chuẩn kỹ thuật
Các công trình công ty thi công đều tuân thủ một số quy định của Luật phòng cháy và chữa cháy
Chỉ thị số 02/2006/CT-TTg, ngày 23/1/2006 của Thủ tướng Chính phủ Về việc tăng cường chỉ đạo và thực hiện có hiệu quả công tác phòng cháy và chữa cháy
Nghị định số 123/2005/NĐ-CP ngày 05/10/2005 của Chính phủ quy định xử phạt hành chính trong lĩnh vực phòng cháy và chữa cháy
Thông tư 02/2005/TT-BCN ngày 29/3/2005 của Bộ Công nghiệp v/v hướng dẫn quản
lý, sản xuất, kinh doanh cung ứng và sử dụng vật liệu nổ công nghiệp
TCVN 5738:1993 - Hệ thống báo cháy Yêu cầu kĩ thuật
TCVN 4879:1989 (ISO 6309 : 87) - Phòng cháy Dấu hiệu an toàn
TCVN 4878:1989 (ISO 3941 : 77) - Phân loại cháy - Yêu cầu chung
TCVN 3254:1989 - An toàn cháy Yêu cầu chung
TCVN 3255:1986 - An toàn nổ Yêu cầu chung
TCVN 5303:1990 - An toàn cháy - Thuật ngữ và định nghĩa
TCVN 5738:2000 - Soát xét lần 1 hệ thống báo cháy tự động - Yêu cầu kỹ thuật TCVN 5040 : 1990 - Thiết bị Phòng cháy vμ chữa cháy - Kí hiệu hình vẽ dùng trên sơ
đồ phòng cháy - Yêu cầu kĩ thuật
TCVN 6103:1996 - Phòng cháy chữa cháy - Thuật ngữ - Khống chế khói
TCVN 5760:1993 - Hệ thống chữa cháy - Yêu cầu chung về thiết kế,lắp đặt và sử dụng
TCVN 7336:2003 - Phòng cháy chữa cháy Hệ thống sprinkler tự động Yêu cầu thiết
kế và lắp đặt
Trang 6TCVN 7161-1:2002Hệ thống chữa cháy bằng khí Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống Phần 1: Yêu cầu chung
TCVN 7161-9:2002 - Hệ thống chữa cháy bằng khí Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống Phần 9: Chất chữa cháy HFC 227 ea
TCVN 7161-13:2002 - Hệ thống chữa cháy bằng khí Tính chất vật lý và thiết kế hệ thống Phần 13: Chất chữa cháy IG-100
TCVN 6100:1996 - Phòng cháy chữa cháy Chất chữa cháy - Cacbon đioxit
TCVN 6101:1996 - Thiết bị chữa cháy Hệ thống chữa cháy cacbon đioxit Thiết kế
và lắp đặt
TCVN 6102:1996 - Phòng cháy chữa cháy Chất chữa cháy Bột
TCVN 7435-1:2004 - Phòng cháy, chữa cháy - Bình chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy
TCVN 7435-2:2004 - Phòng cháy, chữa cháy - Bĩnh chữa cháy xách tay và xe đẩy chữa cháy Phần 2: Kiểm tra và bảo dưỡng
TCVN 2622:1995 - Phòng cháy,chống cháy cho nhà và công trình - Yêu cầu thiết kế TCVN 3991:1985 - Tiêu chuẩn phòng cháy trong thiết kế xây dựng - Thuật ngữ, Định nghĩa
TCVN 6160:1996 - Phòng cháy, chữa cháy - Nhà cao tầng - Yêu cầu thiết kế
TCVN 6161:1996 - Phòng cháy và chữa cháy - Chợ và trung tâm thương mại - Yêu cầu thiết kế
TCXD 218:1998 - Hệ thống phát hiện cháy và báo động cháy - Quy định chung
1.1.3 Tính chất của sản phẩm
Sản phẩm của công ty sản xuất đơn chiêc, theo đơn hàng của đối tác
1.1.4 Chất lượng và giá cả của sản phẩm
Để có chỗ đứng như hiện nay công ty đã không ngừng nỗ lực hoàn thiện mình Ban giám đốc công ty luôn đặt ra câu hỏi làm sao để chăm lo đời sống anh em công, nhân viên được tốt nhất? làm sao sản phẩm công ty được vươn xa hơn? Từ đó ban giám đốc công ty lấy việc tăng chất lượng để tăng số lượng bán ra làm trọng yếu để đưa công ty được như ngày hôm nay
Trang 7Với việc nghiên cứu kỹ giá cả của các đồi thủ cạnh tranh trên thị trường mức giá công ty đưa ra luôn là mức giá mà thị trường chấp nhận được vì vậy sản phẩm công ty luôn cạnh tranh được với các công ty đã có thương hiệu trên thị trường
1.2 Đặc điểm tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty CP Đầu tư & Xây dựng Hà Thành – UDIC.
Công ty có một quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm tiến hành theo từng bước, qua các phòng ban để tiến hành sản xuất thi công công trình
Sơ đồ 1.1 : Cơ cấu tổ chức sản xuất sản phẩm của Công ty:
Trang 8tự động
Đội thi công điệnLắp đặt hệ thống điện, chống sét
Phòng Thiết Kế
Kỹ Thuật
Phòng Thi Công
Phó phòng kỹ Thuật
Trang 9Sơ đồ 1.2: Quy trình sản xuất sản phẩm
Sơ đồ 1.3: Sơ đồ tổ chức sản xuất sản phẩm
1.3.2 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của bộ phận kinh doanh
Giao dịch với khách hàng, ký kết các hợp đồng kinh tế, lên kế hoạch xuất hàng
và kết hợp cùng các bộ phận khác theo dõi tiến độ hàng hoá theo hợp đồng Điều tra,
mở rộng thị trường, xúc tiến tăng doanh số bán hàng, kết hợp với các xưởng sản xuất chăm sóc khách hàng và bảo hành sản phẩm
1.3.3 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng tổ chức hành chính
Tổ chức tuyển dụng cán bộ công nhân theo sự chỉ đạo của giám đốc Quản ký lưu trữ hồ sơ của cán bộ công nhân trong công ty Tham mưu làm các thủ tục bổ nhiệm, điều động và tiếp nhận cán bộ công nhân viên
Công tác lao động tiền lương tổng hợp và thanh toán lương hàng tháng đề xuất với giám đốc về chế độ tiền lương lao động làm việc của cán bộ công nhân viên
Lập định mức sản phẩm theo dõi chi phí liên quan đến sản xuất sản phẩm
1.3.4 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng kế toán tài vụ
Có chức năng giám sát tài chính và tư vấn cho ban giám đốc về tài chính; Phân
Giao thầu
Thi công
Nghiệm thu bàn giao
Chuẩn
bị NVL
Nền móng
Thi công Hoàn thiện Bàn giao
Trang 10bổ thu chi, làm hợp đồng và kết hợp với Phòng kinh doanh theo dõi tiến độ hàng hoá theo hợp đồng Theo dõi công nợ về NVL, thành phẩm, hàng hoá, dịch vụ với từng khách hàng Tổ chức quản lý công tác kế toán theo đúng chế độ chính sách của Nhà nước.
1.3.5 Chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn của Phòng Thi công
Đây là phòng thực hiện công việc chính của công ty chịu sự giám sát của phòng
kỹ thuật và thực hiện công việc theo thiết kế của phòng thiết kế
Các công nhân kĩ thuật đều là những người có kinh nghiệm, đều có bằng tốt nghiệp trung cấp xây dựng trở lên, có đủ khả năng thi công, xây lắp các công trình
lớn
Có trách nhiệm cùng với các đơn vị liên quan và quyết toán hoàn công trình
duyệt đảm bảo chứng từ thanh toán theo chế độ tài chính quy định
Sau khi hợp đồng được phê duyệt và ký kết chính thức giữa Công ty với các bên tham gia thầu, Giám đốc chịu trách nhiệm chính và chỉ đạo chung việc tiến hành thi công các dự án đảm bảo đúng tiến độ thi công và chất lượng của các công trình, dự án
Do đặc điểm kinh doanh của công ty là công ty xây lắp các hạng mục công trình phòng cháy chữa cháy, hệ thống an toàn, bảo vệ, hệ thống camera theo dõi giám sát nên được phân chia thành: Đội lắp đặt hệ thống chữa cháy, đội lắp đặt hệ thống báo cháy và đội thi công
- Đội lắp đặt hệ thống báo cháy có nhiệm vụ:
- Kéo và luồn dây điện, ống nhựa
- Lắp đặt đầu báo và các thiết bị ngoại vi như: chuông báo cháy, đèn báo cháy, nút báo cháy…
- Lắp đặt tủ trung tâm báo cháy
- Đội lắp đặt hệ thống chữa cháy có nhiệm vụ:
- Lắp đặt hệ thống chữa cháy vách tường như: lắp đặt van góc, hộp chữa cháy, bình bọt chữa cháy
- Lắp đặt hệ thống chữa cháy dạng vòng như: lắp đặt hệ thống dẫn áp lực đến các đầu phun Spinkler
- Lắp đặt hệ thống bơm áp lực, bơm bù áp
Trang 11- Lắp đặt hệ thống chữa cháy vách tường ngăn như: lắp đặt hệ thống ống dẫn áp lực đến đầu phun vách ngăn Drencher
Với đặc thù riêng của Công ty là chuyên thi công và lắp đặt hệ thống phòng cháy chữa cháy, với đăc điểm sản xuất kinh doanh không quá phức tạp về cơ bản bộ máy hoạt động của Công ty rất phù hợp với mô hình hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty Bộ phận có đầy đủ các phòng ban chức năng đảm bảo cho Công ty hoạt động tốt và phát triển phù hợp với xu thế phát triển của nền kinh tế thị trường
Bảng tổng hợp chi tiết
Trang 12Ghi cuối thỏng, định kỳ
CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CHI PHÍ SẢN XUẤT VÀ TÍNH GIÁ
THÀNH SP TẠI CễNG TY CP ĐẦU TƯ & XÂY DỰNG
HÀ THÀNH - UDIC 2.1 Đặc điểm chi phớ sản xuất và tớnh giỏ thành tại C.ty CP ĐT & XD Hà Thành UDIC
2.1.1 Kế toỏn chi phớ nguyờn vật liệu
2.1.1.1 Nội dung
Chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp: gồm chi phớ NVL chớnh, nguyờn vật liệu phụ, cỏc bỏn sản phẩm của cỏc ngành sản xuất cú liờn quan đến vật liệu, kết cấu…cần cho việc thực hiện sản xuất cỏc sản phẩm
Bảng 2.1 BẢNG K ấ NGUYấN VẬT LIỆU TRỤC TIẾP
1 Trung tâm báo cháy tự động 06 kênh cái m
2 Trung tâm báo cháy tự động 20kênh Tủ Nguyờn vật liệu chớnh
3 Trung tâm báo cháy tự động 30kênh Tủ Nguyờn vật liệu chớnh
4 Thiết bị cuối đờng dây Cái Nguyờn vật liệu chớnh
5 Đầu báo cháy nhiệt gia tăng Cái Nguyờn vật liệu chớnh
7 Đèn báo cháy khu vực Cái Nguyờn vật liệu chớnh
8 Chuông báo cháy chuyên dụng Cái Nguyờn vật liệu chớnh
9 Còi tại tủ trung tâm báo cháy Cái Nguyờn vật liệu chớnh
10 Nút ấn báo cháy chuyên dụng Nhật Cái Nguyờn vật liệu chớnh
11 Nút ấn báo cháy Hàn Quốc bộ Nguyờn vật liệu chớnh
12 ắc quy dự phòng cho tủ báo cháy Nhật Cái Nguyờn vật liệu chớnh
13 Nguồn dự phòng 24DVC Hàn quốc cái Nguyờn vật liệu chớnh
14 ổ cắm điện cho đèn EXIT, Việt Nam cái Nguyờn vật liệu chớnh
15 Hộp nối dây chuyên dụng Cái Nguyờn vật liệu chớnh
16 ổn áp cho tủ báo cháy 500A Cái Nguyờn vật liệu chớnh
17 automat 50A, Việt Nam cái Nguyờn vật liệu phụ
18 Aptomat điều khiển đèn sự cố thoát nạn 30A Cái Nguyờn vật liệu chớnh
19 Aptomat điều khiển đèn EXIT thoát nạn 15A Cái Nguyờn vật liệu chớnh
Trang 1320 Cáp điều khiển máy bơm 3x35+1x16mm2 m Nguyờn vật liệu phụ
21 Cáp điện 3x10+1x6 m Nguyờn vật liệu phụ
22 Cáp tín hiệu 5x2x0,5mm2 m Nguyờn vật liệu phụ
23 Cáp tín hiệu 10x2x0,5mm2 m Nguyờn vật liệu phụ
24 Cáp tín hiệu 20x2x0,5mm2 m Nguyờn vật liệu phụ
25 Cáp tín hiệu 30x2x0,5mm2 m Nguyờn vật liệu phụ
26 Cáp tín hiệu báo cháy 40x2x0,5mm2 m Nguyờn vật liệu phụ
27 Cáp tín hiệu báo cháy 50x2x0,5mm2 m Nguyờn vật liệu phụ
28 Dây cấp nguồn đèn 2x 1,5mm2 m Nguyờn vật liệu phụ
31 Dây tín hiệu báo mức 3x0,75mm2 m Nguyờn vật liệu phụ
32 ống ghen nhựa các loại m Nguyờn vật liệu phụ
33 Tủ điều khiển hệ thống bơm chữa cháy Cái Nguyờn vật liệu phụ
34 ống kẽm các loại kích thớc và đờng kính m Nguyờn vật liệu phụ
37 Công tắc áp lực Cái Nguyờn vật liệu chớnh
38 Hộp chia ngả có nắp -nhựa chịu nhiệt Hộp Nguyờn vật liệu chớnh
39 Càng cua Sp D16 Cái Nguyờn vật liệu chớnh
40 Càng cua Sp D20 Cái Nguyờn vật liệu chớnh
41 Càng cua Sp D25 Cái Nguyờn vật liệu chớnh
42 Máng cáp ghen 40x40 m Nguyờn vật liệu chớnh
45 Khớp nối PVC D16 Bộ Nguyờn vật liệu chớnh
48 Măng Sông, cút nhựa PVC D32 cái Nguyờn vật liệu phụ
………
2.1.1.2 Tài khoản sử dụng
Để hạch toỏn chi phớ nguyờn vật liệu trực tiếp Cụng ty sử dụng
Trang 14TK 621 “ Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp” được chi tiết cho từng công trình, hạng mục công trình.
BênNợ: Trị giá thực tế nguyên liệu, vật liệu xuất dùng trực tiếp cho hoạt động sản
xuất sản phẩm, hoặc thực hiện dịch vụ trong kỳ hạch toán
BênCó:
- Kết chuyển trị giá nguyên liệu, vật liệu thực tế sử dụng cho sản xuất, kinh doanh trong kỳ vào TK 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dỡ dang” hoặc TK 632 “Giá thành sản xuất” và chi tiết cho các đối tượng để tính giá thành sản phẩm, dịch vụ;
- Trị giá nguyên liệu, vật liệu trực tiếp sử dụng không hết được nhập lại kho
Tài khoản 621 không có số dư cuối kỳ.
Do tính chất phức tạp và đa dạng của các loại nguyên vật liệu nên tại công ty nguyên vật liệu không theo dõi chi tiết theo từng nguyên vật liệu mà theo dõi chi
tiết theo từng công trình
2.1.1.3.Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Kế toán vật tư căn cứ vào hoá đơn, mua nguyên vật liệu và các phiếu nhâp kho, xuất kho, thẻ kho … để cung cấp số liệu chi tiết về nguyên vật liệu trực tiếp để kế toán giá thành tiến hành ghi chép sổ sách
Khi thi công các công trình ở gần trong khu vực Hà Nội, nguyên vật liệu chủ yếu do
công ty mua ngoài vận chuyển thẳng đến nơi thi công khi cần thiết điều này giảm thiểu được chi phí
bảo quản dự trữ, chi phí kho cho công ty
Trang 15Bảng 2.2 Hóa đơn giá trị gia tăng
HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG
Liên 2: Giao cho khách hàng
Ngày 02 tháng 10 năm 2010
Mẫu số: 01-GTKT-3LL HK/20010
Số 034765Đơn vị bán hàng: Công ty Hà Thành Bộ Quốc Phòng
Địa chỉ: 99 – Lê Duẩn – Cửa Nam – Hoàn Kiếm – Hà Nội
MST: 0100108529
Họ tên người mua hàng:
Đơn vị: C.ty CP ĐT & XD Hà Thành UDIC
Địa chỉ: 106E4 Thành Công – Ba ĐÌnh – Hà Nội
5 Đèn chỉ dẫn thoát nạn EXIT Cái 100 550.000 55.000.000
6 Lăng phun chữa cháy đa dụng Cái 25 5.200.000 130.000.000
7 TĐK máy bơm chính Tủ 01 65.500.000 65.500.000
Thuế suất thuế GTGT: 10% Tiền thuế GTGT: 93.821.000
Số tiền viết bằng chữ: Một tỷ không trăm ba mươi hai triệu không trăm ba mốt
nghìn đồng
Trang 16Căn cứ vào các hoá đơn mua vật tư thực tế cho thi công công trình, hàng ngày kế toán
xí nghiệp lập bảng kê sử dụng vật tư để theo dõi số vật tư xuất dùng vì Nguyên vật liệu mua vận chuyển ngay đến công trình nên không nhập và xuất kho
034765 02/10 Lăng phun chữa
cháy đa dụng Cái 25 5.200 130.000 13.000 143.000
Thủ trưởng đơn vị(Ký, họ tên)
Trang 1702/10 034765 02/10 Mua nguyên vật liệu 112 938.210.000
10/10 032729 10/10 Mua nguyên vật liệu 112 1.285.356.360
12/10 046372 12/10 Mua nguyên vật liệu 112 927.500.000
Người lập( Ký, họ tên)Nguyễn Thị Dung
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Nguyễn Thị Kim Thu
Trang 18Ngày 15 tháng 10 năm 2010
Đơn vị tính: VNĐ
Mua nguyên vật liệu 621 112 1.285.356.360
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)Nguyễn Thị Kim Thu
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Số: 125Ngày 15 tháng 10 năm 2010
Đơn vị tính: VNĐ
Trang 19Nợ CóMua nguyên vật liệu Công trình thi
công PCCC Bộ khoa học và công
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)Nguyễn Thị Kim Thu
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)Nguyễn Thị Kim Thu
Căn cứ vào chứng từ ghi sổ, kế toán vào sổ cái TK 621
Bảng 2.5 Sổ Cái TK 621
SỔ CÁI
Tháng 10 năm 2010Tên tài khoản: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp
Số hiệu TK : 621
Đơn vị tính: VNĐ
Trang 20112 938.210.000
15/10
124 15/10 Mua nguyên vật liệu 112 1.285.356.360
15/10 124 15/10 Mua nguyên vật liệu 112 927.500.000
15/10 125 15/10
Mua nguyên vật liệu Công trình thi công PCCC Bộ khoa học và công nghệ
Các khoản trích BHXH, BHYT, KPCĐ trích trên lương hàng tháng của công nhân theo quy định:
Trang 21BHXH trích 22% tổng lương cơ bản; trong đó 16% tính vào chi phí sản xuất, 6% trừ vào lương công nhân viên
BHYT trích 4,5% tổng lương ; trong đó 3% tính vào chi phí sản xuất, 1,5% trừ vào lương công nhân viên tính trên lương cơ bản và nộp cho cơ quan BHYT
KPCĐ trích 2% tổng lương, tính toàn bộ vào chi phí
BHTN trích 2%; trong đó 1% tính vào chi phí sản xuất 1% còn lại trừ vào lương người lao động
* Đặc điểm:
Công ty áp dụng hình thức thanh toán lương theo sản phẩm Với công trình khoán gọn thì tuỳ từng thời điểm và tính chất, công ty khoán gọn theo quy định trong văn bản nhận thầu Hàng tháng đơn vị nghiệm thu với các đội, căn cứ vào đơn giá nhân công theo quyết toán để tính lương sản phẩm thực hiện Dựa vào bảng chấm công và bảng thanh toán lương cho công nhân Nếu công trình thi công dở dang hoặc chưa nghiệm thu bàn giao thì căn cứ vào khối lượng thực tế làm được, Công ty sẽ tạm ứng số tiền nhân công theo khối lượng hoàn thành
Do đặc điểm sản xuất của Công ty: công trình mang tính chất đơn chiếc, phân
bổ trên nhiều vùng lãnh thổ nên việc di chuyển các yếu tố hết sức phức tạp Vì vậy, Công ty tiến hành thuê lao động tại địa phương nơi đặt công trình Với nhân công thuê ngoài (hợp đồng ngắn hạn dưới 3 tháng), Công ty giao cho đội trưởng các đội thi công trả lương theo hình thức khoán ngoài và theo quy định trong hợp đồng giao việc: lương phải trả đã bao gồm 30% lương cấp bậc để người lao động tự lo thêm chi phí về BHXH, BHYT, KPCĐ, bảo hộ lao động
Tiền lương tối thiểu của công nhân tại côn ty là 80.000/ngày
2.1.2.2 Tài khoản sử dụng:
* Tài khoản sử dụng: chủ yếu tài khoản 622- Chi phí nhân công trực tiếp, và
các tài khoản liên quan: TK 334, TK 338, TK154
Bên nợ: Chi phí nhân công trực tiếp.
Bên có: Kết chuyển chi phí nhân công trực tiếp phân bổ vào TK154.
TK622 cuối kỳ không có số dư
TK 622 được chi tiết theo từng công trình
Trang 22622B: Công trình thi công PCCC Bộ khoa học và công nghệ
622C: Chung cư 12 tầng G3CD- Khu đô thị Yên Hoà
* Chứng từ: Bảng thanh toán lương công nhân sản xuất và phụ cấp, bảng
thanh toán tiền thuê nhân công, bảng tính lương và bảo hiểm xã hội
2.1.2.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết:
Hàng tháng, các đội chuyển bản tiến độ thi công công trình cho phòng kế
hoạch kỹ thuật xác nhận quyết toán công trình hoặc báo cáo sản lượng trong tháng, báo cáo nghiệm thu nội bộ, biên bản nghiệm thu theo mẫu của Công ty sau đó chuyển lên phòng kế toán Hoặc khi công việc hoàn thành, các đội lập “Biên bản nghiệm thu
và thanh lý hợp đồng” dựa vào đơn giá khoán và nộp cho phòng kế toán
Tại phòng kế toán sau khi đã có đầy đủ chứng từ, Hợp đồng giao việc, Biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, Bảng chấm công, kế toán tiến hành tính lương cho từng cá nhân và tổng số lương của từng đội
Căn cứ vào biên bản nghiệm thu và thanh lý hợp đồng, kế toán xác định giá trị tiền lương cho các đội sản xuất thi công vì có nhiều tổ trong một đội xây lắp
Hàng tháng, căn cứ vào bảng chấm công, hợp đồng giao khoán, phiếu xác nhận công việc hoàn thành, biên bản thanh lý hợp đồng giao khoán và các chứng từ khác
mà các tổ đội thi công gửi về phòng kế toán của công ty, kế toán lương lập bảng tính lương trả cho lao động trong xí nghiệp Mặt khác kế toán lương có trách nhiệm cung cấp các thông tin về chi phí nhân công trực tiếp thi công công trình để kế toán giá thành tổng hợp chi phí tính giá thành sản phẩm
Trang 23Đơn vị: Công ty CP đầu tư và xây dung
Công hưởng lương theo TG
Công nghỉ phép
Công nghỉ việc riêng
Công nghỉ ốm
Công nghỉ hưởng lương BHXH
Trang 24Tổng số tiền viết bằng chữ: Bốn mươi tám triệu ba trăm mười nghìn đồng./.
Lương
kỳ 1
Kỳ II được lĩnh
Công sản phẩm Lương 1 Lương Công Tiền Công Tiền BHXH (6%) BHTN (1%) BHYT (1.5%) Tổng
Trang 25Bảng 2.7 Bảng thanh toán lương
BẢNG THANH TOÁN LƯƠNG
Thực lĩnh
Số sản phẩm Số tiền
Số công Số tiền
Trang 26Bảng thanh toán lương là căn cứ để thủ quỹ thanh toán tiền lương, các khoản phụ cấp lương trả cho người lao động Các khoản trích BHXH, BHYT,
KPCĐ, BHTN được hạch toán vào TK 338, riêng lao động thuê ngoài thì
không có các khoản trích theo lương
Kế toán lập bảng kê chi phí nhân công cho từng công trình
SỔ CHI TIẾT PHẢI TRẢ NGƯỜI LAO ĐỘNG TRỰC TIẾP SX
Tên tài khoản: 622Tên phân xưởng: Tổ thi côngTháng 10/2010
BHXH (16%) CPNCTT phận bổ
cho tổ thi công công trình Chung cư 12 tầng G3CD - Khu đô thị mới Yên Hòa
Trang 27BẢNG KÊ CHI PHÍ NHÂN CÔNG
Công trình: Chung cư 12 tầng G3CD - Khu đô thị mới Yên Hòa
Lương trả cho CN Chung
cư 12 tầng G3CD - Khu đô thị mới Yên Hòa
334 304.984.500
30/10 BTTL 30/10
Các khoản trích theo lương công nhân chính thức tại tổ thi công
338 55.832.590
Lương phải trả CN tháng
10 Công trình thi công PCCC Bộ khoa học và công nghệ
268.550.000
Người lập(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Trang 28Các khoản chích theo lương Công trình thi công PCCC Bộ khoa học và công nghệ
Đơn vị tính: VNĐ
Lương phải trả CN tháng 10
Chung cư 12 tầng G3CD - Khu
đô thị mới Yên Hòa
Các khoản Trích theo lương
Chung cư 12 tầng G3CD - Khu
đô thị mới Yên Hòa
Kèm theo: 03 chứng từ gốc
Người lập(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)
CHỨNG TỪ GHI SỔ
Người lập( Ký, họ tên)Nguyễn Thị Dung
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)Nguyễn Thị Kim Thu
Trang 29Số: 132Ngày 15 tháng 10 năm 2010
Đơn vị tính: VNĐ
Lương phải trả CN tháng 10 Công
trình thi công PCCC Bộ khoa học và
công nghệ
Các khoản chích theo lương Công
trình thi công PCCC Bộ khoa học và
Kế toán trưởng (Ký, họ tên)Nguyễn Thị Kim Thu
Căn cứ vào các chứng từ ghi sổ kế toán vào sổ cái TK622
Bảng 2.11 Sổ Cái tài khoản 622
SỔ CÁI
Tài khoản 622: Chi phí nhân công trực tiếp
Trang 30Lương phải trả CN tháng 10 Công trình Bộ KKH&CN
Dư cuối kỳ:0
2.1.3.1 Nội dung
Máy thi công gồm: máy ren , máy cắt, máy hàn, máy bơm Chi
phí sử dụng máy thi công là những chi phí liên quan trực tiếp đến việc sử dụng
máy thi công nhằm thực hiện công tác xây lắp bằng máy, gồm: chi phí nhiên
liệu phục vụ trực tiếp cho hoạt động của máy; lương công nhân điều khiển
máy; chi phí sửa chữa lớn theo kế hoạch; khấu hao; chi phí vật liệu phụ, công
cụ, dụng cụ; chi phí khác
* Đặc điểm: kế toán chi phí sử dụng máy thi công được kế toán công ty
tập hợp hàng quý Chi phí sử dụng máy thi công ở công trình nào thì tập hợp
cho công trình đó
2.1.3.2 Tài khoản, chứng từ sử dụng
* Tài khoản sử dụng sử dụng: TK 623.
Bên Nợ: Chi phí sử dụng máy thi công
Bên Có: Kết chuyển chi phí sử dụng máy thi công phân bổ vào TK154
Người lập(Ký, họ tên)
Kế toán trưởng(Ký, họ tên)
Trang 31TK623 cuối kỳ không có số dư
o Chi phí nhân công: TK6231: bao gồm tiền lương chính, lương phụ, phụ cấp lương phải trả cho công nhân điều khiển máy, khoản chi này được hạch toán dựa vào bảng thanh toán lương mà nhân viên kế toán đội gửi lên
o Chi phí nguyên vật liệu: TK6232: như xăng, dầu, mỡ,… các khoản này đội phải tự chi và cuối kỳ gửi các chứng từ về phòng kế toán Công ty để thanh toán
o Chi phí công cụ: TK 6233
o Chi phí khấu hao máy thi công: được hạch toán vào tài khoản 623- CS01 Chi phí máy thi công toàn doanh nghiệp, đến cuối kỳ mới phân bổ cho các công trình
o Chi phí dịch vụ mua ngoài: TK 6237
o Chi phí bằng tiền khác: TK 6238
* Chứng từ:
Khi có nhu cầu sử dụng máy Công ty sẽ giao máy cho các đội chủ động điều khiển máy để tạo điều kiện thuận lợi đẩy nhanh tiến độ thi công Các đội phải thường xuyên báo cáo công tác hoạt động của máy thi công về bộ phận quản lý qua chứng từ ban đầu là bảng theo dõi hoạt động máy thi công Đến cuối tháng chứng từ này cùng các chứng từ khác liên quan như : Phiếu xuất kho vật tư sử dụng cho máy chạy, hoá đơn bán hàng, bảng chấm công của công nhân điều khiển máy thi công, chi phí nhiên liệu tiêu hao, phụ tùng thay thế sửa chữa, bảng tính khấu hao, nhật trình sử dụng máy nếu sử dụng máy thi công thuê ngoài thì Đội trưởng đội thi công tập hợp chứng từ: hợp đồng thuê máy, biên bản thanh lý hợp đồng được chuyển về phòng kế toán làm căn cứ phân bổ cho từng đối tượng liên quan, chi phí máy thi công sử dụng cho công trình nào thì phân bổ cho công trình đó
2.1.3.3 Quy trình ghi sổ kế toán chi tiết
Trang 32Máy thi công dùng cho công trình nào thì tập hợp chi phí trực tiếp cho công trình đó, nên không phân bổ Kế toán đội thu thập chứng từ liên quan đến chi phí máy thi công rồi chuyển lên phòng kế toán Công ty
Trường hợp máy thi công là của Công ty:
Hàng quý, kế toán căn cứ vào sổ chi tiết TSCĐ để tính ra khấu hao của
từng máy thi công Tại Công ty cổ phần Đầu tư và Xây dựng HUD3, khấu hao máy thi công được tính theo phương pháp tuyến tính theo năm sử dụng
Bảng biểu 2.12: Bảng trích khấu hao TSCĐ
Công ty CP đầu tư và xây dung
Nguyên giá Hao mòn1
2 Máy RenMáy Hàn
19.800.00030.000.000 3 412.0005.920.000 13.880.00026.588.000 1.113.7481.120.500