CHƯƠNG I: Tổ hợp và xác suất Phần I: Tổ hợp Bài 1: Tập hợp Ngày soạn: Ngày dạy: Số tiết: 03(02LT+01BT) I. Mục tiêu: 1.Về kiến thức: Giúp học sinh nắm được : Khái niệm tập hợp, kí hiệu tập hợp, biểu đồ Ven. Các phương pháp xác định tập hợp. Tập con, tập rỗng, tập bằng nhau. Các phép toán trên tập hợp: Phép hợp, phép giao, hiệu của hai tập hợp, phép lấy phần bù. Các tập hợp số. 2.Về kĩ năng: Học sinh nắm vững lí thuyết và thực hành tốt các bài tập có liên quan đến: Các phép toán trên tập hợp: Phép hợp, phép giao, hiệu của hai tập hợp, phép lấy phần bù. 3. Về thái độ: Cẩn thận, chính xác trong tính toán. Phát triển tư duy toán học II. Chuẩn bị của giáo viên và học sinh: 1.Chuẩn bị của giáo viên: Giáo án, giáo trình, hệ thống câu hỏi gợi mở Đồ dùng dạy học 2. Chuẩn bị của học sinh: Ôn tập lại các kiến thức đã học về tập hợp. Đồ dùng học tập III. Phương pháp: Thuyết trình, vấn đáp gợi mở. IV. Tiến trình bài dạy: 1. Ổn định tổ chức lớp: 2. Kiểm tra bài cũ: Câu hỏi: Lấy một số ví dụ về tập hợp ở trong lớp? 3. Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Tập hợp: a, Khái niệm tập hợp: Tập hợp là một khái niệm cơ bản, không được định nghĩa mà được hiểu trực giác một cách tự nhiên, là sự tập tụ của các đối tượng có chung một tính chất nào đó hoặc có thể liệt kê ra. b, Kí hiệu tập hợp: Mỗi tập hợp thường được ký hiệu bởi các chữ in hoa A, B, C… Các phần tử của nó thường được ký hiệu bởi các chữ in thường a, b, c… Ta viết x X để ký hiệu x là một phần tử của X. Nếu y không phải là một phần tử của X thì ta ký hiệu y X. Một tập hợp không có phần tử nào được gọi là tập rỗng, ký hiệu . c. Biểu đồ Ven: Người ta thường dùng một đường cong khép kín để biểu diễn một tập hợp. Mỗi một điểm bên trong đường cong biểu diễn một phần tử thuộc tập hợp. Mỗi điểm nằm ngoài đường cong biểu diễn một phần tử không thuộc tập hợp. Đường cong đó được gọi là biểu đồ Ven. 2. Các phương pháp biểu diễn tập hợp: Liệt kê các phần tử của tập hợp: Nếu tập hợp X gồm các phần tử x1, x2, x3, ..., xn thì ta kí hiệu: X= x1, x2, x3, .., xn . Chỉ rõ các tính chất đặc trưng cho các phần tử của tập hợp: Tập hợp E gồm các phần tử có tính chất T(x), ta viết: E = {x : T(x)}. 3. Tập con, tập rỗng, tập bằng nhau: a. Tập con: Tập A được gọi là tập con của tập B và kí hiệu là nếu mọi phần tử của tập A đều là phần tử của tập B. Nếu thì ta nói tập A bị chứa trong tập B hay tập B chứa tập A và còn viết là . Tính chất: và ; b. Tập hợp bằng nhau: Hai tập hợp A và B được gọi là bằng nhau và kí hiệu là A=B nếu mỗi phần tử của A là một phần tử của B và mỗi phần tử của B cũng là một phần tử của A. 4. Các phép toán trên tập hợp: a. Phép hợp: Hợp của hai tập hợp A và B, kí hiệu là , là tập hợp bao gồm tất cả các phần tử thuộc A hoặc thuộc B. A B = x x A hoặc x B . b. Phép giao: Giao của hai tập hợp A và B, kí hiệu là , là tập hợp bao gồm tất cả các phần tử thuộc cả A và B. A B = x x A và x B c. Phép lấy phần bù: Cho A là tập con của tập E. Phần bù của A trong E, kí hiệu là CEA, là tập hợp tất cả các phần tử của E mà không là phần tử của A. và d. Hiệu của hai tập hợp: Hiệu của hai tập hợp A và B, kí hiệu là AB, là tập hợp bao gồm tất cả các phần tử thuộc A nhưng không thuộc B. và 5. Các tập hợp số: Chúng ta đã biết tập hợp số nguyên dương N, tập hợp số tự nhiên N, tập hợp số nguyên Z, tập hợp số hữu tỉ Q, tập hợp số thực R và tập hợp số phức C. Ta có quan hệ sau: Bài tập: Câu 1: Cho các tập hợp ; ; ; . Tìm các tập sau đây: a. A B; A C; B C; B D. b. A B; A C; B C; B D. c. ( A B) C; (B C) D d. (A B) C; (B C ) D. e. AB; AC; B C; B C. f. CR(A); CR(B); CR(C); CR(D). Câu 2: Cho hai đoạn và . Các số a, b cần thỏa mãn điều kiện gì để . Lĩnh hội kiến thức Lĩnh hội kiến thức Lĩnh hội kiến thức. Ví dụ 1: a, Tập . Hãy viết tập A bằng cách liệt kê các phần tử của nó. b, Tập . Hãy viết tập B bằng cách chỉ rõ các tính chất đặc trưng cho các phần tử của nó. Ghi nhớ kiến thức Ví dụ 2. a. Cho hai tập hợp và . Hỏi hay ? b. Gọi A = các điểm cách đều hai điểm cố định M và N và B = các điểm nằm trên đường trung trực của đoạn thẳng MN . Khi đó A=B. Ghi nhớ kiến thức. Ví dụ 3: Cho khoảng A=(2;4) và nửa khoảng B=2;3). Tìm A B. Ghi nhớ kiến thức. Ví dụ 4: Cho đoạn A=1;7 và nửa khoảng B=3;3). Tìm A B. Ghi nhớ kiến thức. Ví dụ 5: Cho nửa khoảng , đoạn và khoảng . Tìm AB và CBC. Ví dụ 6: Hãy nêu tên, kí hiệu các tập con của các tập số thực và biểu diễn các tập con đó trên trục số. Học sinh làm bài Học sinh làm bài
Trang 1Giúp học sinh nắm được :
- Khái niệm tập hợp, kí hiệu tập hợp, biểu đồ Ven
- Phát triển tư duy toán học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1.Chuẩn bị của giáo viên:
- Giáo án, giáo trình, hệ thống câu hỏi gợi mở
- Đồ dùng dạy học
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Ôn tập lại các kiến thức đã học về tập hợp
Trang 23 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1.Tập hợp:
a, Khái niệm tập hợp:
Tập hợp là một khái niệm cơ bản, không
được định nghĩa mà được hiểu trực giác một
cách tự nhiên, là sự tập tụ của các đối tượng
có chung một tính chất nào đó hoặc có thể
liệt kê ra
c Bi u ểu đồ Ven: đồ Ven: Ven:
Người ta thường dùng một đường cong
khép kín để biểu diễn một tập hợp
Mỗi một điểm bên trong đường cong biểu
diễn một phần tử thuộc tập hợp
Mỗi điểm nằm ngoài đường cong biểu diễn
một phần tử không thuộc tập hợp Đường
cong đó được gọi là biểu đồ Ven
2 Các phương pháp biểu diễn tập hợp:
- Liệt kê các phần tử của tập hợp: Nếu tập
Trang 33 Tập con, tập rỗng, tập bằng nhau :
a Tập con: Tập A được gọi là tập con của
tập B và kí hiệu là A B nếu mọi phần tử
của tập A đều là phần tử của tập B
x,x A x B.
B
Nếu A B thì ta nói tập A bị chứa
trong tập B hay tập B chứa tập A và còn viết
được gọi là bằng nhau và kí hiệu là A=B nếu
mỗi phần tử của A là một phần tử của B và
mỗi phần tử của B cũng là một phần tử của A.
Cho A là tập con của tập E
Phần bù của A trong E, kí hiệu là CEA,
d Hiệu của hai tập hợp:
Hiệu của hai tập hợp A và B, kí hiệu là A\B,
và B = các điểm nằmtrên đường trung trực củađoạn thẳng MN Khi đóA=B
Trang 4Cho hai đoạn Aa; a 2 và Bb; b 1.
Các số a, b cần thỏa mãn điều kiện gì để
đó trên trục số
- Học sinh làm bài
- Học sinh làm bài
V.Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
1 Khắc sâu lại các kiến thức về khái niệm tập hợp, các phép toán trên tập hợp.
2 Yêu cầu học sinh làm bài tập trong SGT
3 Ôn tập lại các kiến thức đã học về tổ hợp, chỉnh hợp, hoán vị.
Bài 2: Đại số tổ hợp
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Trang 5Số tiết: 07(04LT+03BT)
I Mục tiêu:
1.Về kiến thức :
Giúp học sinh nắm được:
- Quy tắc đếm: Quy tắc cộng và quy tắc nhân
- Phát triển tư duy toán học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
Chuẩn bị của giáo viên :
- Giáo án, giáo trình, hệ thống câu hỏi gợi mở
Nêu các phép toán trên tập hợp?
(Phép hợp, phép giao, hiệu của hai tập hợp, phép lấy phần bù)
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Quy tắc đếm:
a Quy tắc cộng
Trang 6- Quy tắc cộng.
Giả sử một công việc có thể được thực
hiện theo phương án A hoặc phương án B
Có n cách thực hiện phương án A và m cách
thực hiện phương án B Khi đó công việc có
thể được thực hiện bởi n+m cách
- Quy tắc cộng cho công việc với nhiều
phương án được phát biểu như sau:
Giả sử một công việc có thể được thực
hiện theo một trong k phương án A1, A2, …,
Ak Có n1 cách thực hiện phương án A1, n2
cách thực hiện phương án A2, … và nk cách
thực phương án Ak Khi đó công việc có thể
được thực hiện theo n1+n2+…+nk cách
Yêu cầu học sinh làm ví dụ
b Quy tắc nhân
- Quy tắc nhân:
Giả sử một công việc nào đó bao gồm
hai công đoạn A và B Công đoạn A có thể là
theo n cách Với mỗi cách thực hiện công
đoạn A thì công đoạn B có thể làm theo m
cách Khi đó công việc có thể thực hiện theo
nm cách
- Quy tắc nhân cho công việc bao gồm
nhiều công đoạn được phát biểu như sau:
Một công việc nào đó bao gồm k công
đoạn A1, A2, …, Ak Công đoạn A1 có thể
thực hiện theo n1 cách, công đoạn A2 có thể
thực hiện theo n2 cách, …, công đoạn Ak có
thể thực hiện theo nk cách Khi đó công việc
a Có 4 chữ số
b Số tự nhiên chẵn có 4 chữsố
c Có 4 chữ số trong đó cómặt chữ số 5
d Có 4 chữ số trong đó cómặt cả hai chữ số 1 và 5
- Lĩnh hội kiến thức
Trang 7Giáo viên yêu cầu học sinh làm ví dụ.
2 Tổ hợp:
a Khái niệm tổ hợp:
Cho tập hợp A có n phần tử và một số
nguyên k với 1 k n Mỗi tập con của A có
k phần tử được gọi là một tổ hợp chập k của
n phần tử của A (gọi tắt là một tổ hợp chập k
của A)
Như vậy lập một tổ hợp chập k của A
chính là lấy ra k phần tử của A (không quan
2 )(
1 (
k n n
n n k
A C
k n k
(
!
k n k
n
C k n
công thức (4) đúng với k=0 Vậy công thức
(4) đúng với mọi số nguyên k thỏa mãn
n
k
c Hai tính chất cơ bản của số tổ hợp.
1) Cho số nguyên dương n và số nguyên k
c Có bao nhiêu cách lấy rađược ít nhất 2 quả cầu trắngtrong 3 quả
Ví dụ 4: Chứng minh rằngvới 2 k n ta có:
Trang 8được một hoán vị các phần tử của tập A (gọi
tắt là một hoán vị của A)
được một chỉnh hợp chập k của n phần tử của
A (Gọi tắt là một chỉnh hợp chập k của A)
Nhận xét:
Hai chỉnh hợp khác nhau khi và chỉ khi
hoặc có ít nhất một phần tử của chỉnh hợp
này mà không là phần tử của chỉnh hợp kia,
hoặc các phần tử của hai tổ hợp giống nhau
nhưng được sắp xếp theo thứ tự khác nhau
a Có 6 chữ số khác nhau
b Số tự nhiên lẻ có 6 chữ sốkhác nhau
c Số tự nhiên có 6 chữ sốkhác nhau và chia hết cho 5
Ví dụ 6: Có thể lập được baonhiêu số tự nhiên thoả mãn:
e Có 5 chữ số khác nhau và
có mặt cả ba chữ số 0; 4 và 7
Trang 9) 1 ) (
2 )(
n
A k n
Khi đó công thức (2) đúng cho cả k=0
và k=n Vậy công thức (2) đúng với mọi số
nguyên k thỏa mãn 0 k n
Bài tập:
Bài 1 Một hộp có 7 viên bi đỏ, 10 viên bi
vàng và 6 viên bi xanh Lấy hai viên bi khác
màu Hỏi có bao nhiêu cách lấy
Bài 2 Cho cái hộp đựng 5 viên bi xanh, 4
viên bi đỏ, 3 viên bi vàng Hỏi có bao nhiêu
cách lấy ra 3 viên bi với ba màu khác nhau
Bài 3 Có 7 con đường đi từ A đến B và có 5
con đườn đI từ B đến C Hỏi có bao nhiêu
cách đi từ A đến C rồi trở về A nếu:
a Đi và về cùng một đường
b Đi và về không cùng một đường
Bài 4 Có bao nhiêu số tự nhiên có 3 chữ số
khác nhau biết rằng tổng 3 chữ số này bằng
Có bao nhiêu cách xếp chỗngồi nếu:
Trang 10khác nhau và không chia hết cho 10.
Bài 11 Có bao nhiêu số tự nhiên gồm 6 chữ
số khác nhau biết rằng trong các số này phải
có mặt 3 chữ số: 0; 3 và 5
Bài 12 Trong không gian cho 9 điểm trong
đó không có 4 điểm nào đồng phẳng Hỏi có
thể lập được bao nhiêu hình tứ diện với các
đỉnh thuộc tập hợp 9 điểm đó
Bài 13 Một tổ học sinh có 9 học sinh nam và
3 học sinh nữ Cần chọn một nhóm 4 học
sinh trong đó có ít nhất 2 học sinh nữ để làm
trực nhật Hỏi có bao nhiêu cách chọn
Bài 14 Cho 10 câu hỏi trong đó có 4 câu hỏi
lý thuyết và 6 câu hỏi bài tập Người ta cần
cấu tạo đề thi từ các câu hỏi đó biết rằng mỗi
đề thi gồm có 3 câu trong đó nhất thiết phải
có một câu lý thuyết và một câu bài tập Hỏi
có bao nhiêu cách tạo đề thi
Bài 15 Có bao nhiêu cách chọn một tập hợp
gômg 6 chữ cáI trong bảng chữ cái Tiếng
Anh
Bài 16 Một đồng xu tung liên tiếp 10 lần.
Hỏi có bao nhiêu khả năng xảy ra nếu:
a Mặt ngửa xuất hiện 4 lần
Bài 18 Giải các phương trình sau:
a.Họ ngồi chỗ nào cũngđược
b.Học sinh nam ngồi kềnhau, học sinh nữ ngồi kềnhau
Bài 6 Có bao nhiêu cách xắp
xếp 6 người vào một dãy 6ghế nếu:
a.Số tạo thành là một sốchẵn
b.Số tạo thành không cóchữ số 7
c.Số tạo thành nhỏ hơn278
Bài 8 Có bao nhiêu số tự
nhiên gồm 5 chữ số khácnhau, biết rằng:
a.Số tạo thành là một sốlẻ
Trang 11n n
Bài 20 (D2006) Đội thanh niên xung kích
của một trường phổ thông có 12 học sinh,
gồm 5 học sinh lớp A, 4 học sinh lớp B và 3
học sinh lớp C Cần chọn 4 học sinh đi làm
nhiệm vụ, sao cho 4 học sinh này không
thuộc quá 2 trong 3 lớp trên Hỏi có bao
nhiêu cách chọn như vậy
b.Số tạo thành chia hếtcho 5
Bài 9 Cho các chữ số 0; 1;
2; 3; 4; 5; 6; 7; 8; 9 Có thểlập được bao nhiêu số lẻ có 6chữ số khác nhau nhỏ hơn600.000 được lập từ 10 chữ
1 14.
n n n
x
A x
<(x 151)! (với x 2)
V.Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
1 Khắc sâu lại các kiến thức về quy tắc đếm, tổ hợp, hoán vị, chỉnh hợp
2 Yêu cầu học sinh làm bài tập trong giáo trình
3 Xem trước bài: Xác suất và biến cố của xác suất
Phần II: Xác suất Bài 1: Biến cố và xác suất của biến cố
Ngày soạn:
Ngày dạy:
Số tiết: 04(02LT+02BT)
Trang 12I Mục tiêu:
1.Về kiến thức :
Giúp học sinh nắm được :
- Các khái niệm cơ bản: Phép thử ngẫu nhiên, không gian mẫu, biến cố
- Định nghĩa về xác suất của biến cố: Định nghĩa cổ điển, định nghĩa thống kê
2.Về kĩ năng:
- Học sinh nắm vững lí thuyết và thực hành tốt các bài tập có liên quan đến:
+ Biến cố và xác suất của biến cố:
+ Tính xác suất của biến cố
3 Về thái độ:
- Cẩn thận, chính xác trong tính toán
- Phát triển tư duy toán học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Giáo án, giáo trình, hệ thống câu hỏi gợi mở
1 Gieo một con súc xắc, có những tình huống nào có thể xảy?
2 Có bao nhiêu cách chọn một nhóm học sinh làm cán bộ lớp gồm 3 em trong 30học sinh của lớp K12B4?
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Biến cố
a Phép thử ngẫu nhiên và không gian mẫu
- Phép thử ngẫu nhiên (gọi tắt là phép thử)
và thường được kí hiệu bởi chữ T là một thí
- Lĩnh hội kiến thức
Ví dụ 1
a Không gian mẫu của phép
Trang 13nghiệm hay một hành động mà kết quả của
nó không đoán trước được nhưng ta xác định
được tất cả các kết quả có thể xảy ra
- Không gian mẫu của phép thử được kí
hiệu bởi chữ là tập hợp tất cả các kết quả
có thể xảy ra của phép thử
Giáo viên hướng dẫn học sinh tìm không
gian mẫu của các phép thử đơn giản trong ví
dụ 1
b Biến cố:
- Biến cố A liên quan đến phép thử T là
biến cố mà việc xảy ra hay không xảy ra của
A tùy thuộc vào kết quả của T
- Mỗi kết quả phép thử T làm cho A xảy ra,
gọi là một kết quả thuận lợi cho A
- Tập hợp tất cả các kết quả thuận lợi cho
A được kí hiệu là A Khi đó ta nói biến cố
A được mô tả bởi tập A
- Biến cố chắc chắn là biến cố luôn xảy ra
khi thực hiện phép thử T Biến cố chắc chắn
được mô tả bởi tập hợp và được kí hiệu là
- Biến cố không thể là biến cố không bao
giờ xảy ra khi phép thử T thực hiện Rõ ràng
không có một kết quả nào thuận lợi cho biến
cố không thể Biến cố không thể được mô tả
bởi tập hợp và được kí hiệu là
2 Xác suất của biến cố
a Định nghĩa cổ điển của xác suất
S là kí hiệu cho kết quả “Mặtsấp xuất hiện” và N là kí hiệucho kết quả “Mặt ngửa xuấthiện”
c Không gian mẫu của phépthử “Gieo một đồng xu hailần” là tập hợp
SS,SN,NS,NN
chẳng hạn SN là kí hiệu chokết quả “Lần đầu đồng xuxuất hiện mặt sấp và lần thứhai đồng xu xuất hiện ngửa”
d Không gian mẫu của phépthử “Gieo một con súc sắchai lần” là tập hợp
Biến cố A: “số chấm trênmặt xuất hiện hai lần bằng
Trang 14và các kết quả của T là đồng khả năng Nếu
A là một biến cố liên quan đến phép thử T và
A
là tập hợp các kết quả thuận lợi cho A thì
xác suất của A là một số, kí hiệu P(A), được
Như vậy, việc tính xác suất của biến cố
A trong trường hợp này được quy về việc
đếm các kết quả có thể xảy ra của phép thử T
và số kết quả thuận lợi cho A
Chú ý: Từ định nghĩa cố điển của xác suất
ta suy ra
1 ) (
0 P A
0 ) ( , 1 )
( P
P
b Định nghĩa thống kê của xác suất
Xét phép thử T và biến cố A gọi là biến
cố liên quan đến phép thử T Ta tiến hành lập
đi lập lại n lần phép thử T và thống kê xem
biến cố A xuất hiện bao nhiêu lần
Số lần xuất hiện của biến cố A được gọi
là tần số của A trong n lần thực hiện phép
thử T
Tỉ số giữa tần số của A với số N được
gọi là tần suất của A trong N lần thực hiện
phép thử T
Người ta chứng minh được rằng khi số
lần thử N càng lớn thì tần suất của A càng
gần một số xác định, số đó được gọi là xác
suất của A theo nghĩa thống kê (Số này cũng
chính là P(A) trong định nghĩa cổ điển của
xác suất)
Như vậy, tần suất được xem như giá trị
nhau” được mô tả bởi tập
Biến cố “Tổng số chấm trênhai mặt xuất hiện ở hai lầngieo bằng 16” là biến cốkhông thể
b Tính xác suất để tổng sốchấm trên mặt xuất hiện củacon súc sắc ở hai lần gieo là7
Học sinh làm bài:
a, Không gian mẫu=36Tập các kết quả thuận lợi chobiến cố A=6 Xác suất là:6/36=1/6
b, Không gian mẫu=36Tập các kết quả thuận lợi cho
Trang 15gần đúng của xác suất Trong khoa học thực
nghiệm người ta thường lấy tần suất làm xác
suất Vì vậy tần suất còn được gọi là xác suất
thực nghiệm
Bài tập:
Bài 1 Chọn ngẫu nhiên một số nguyên
dương nhỏ hơn 9 Tìm xác suất để:
a) Số được chọn là số nguyên tố
b) Số được chọn chia hết cho 3
Bài 2 Danh sách lớp được đánh số từ 1 đến
30 Chọn ngẫu nhiên một bạn trong lớp
Bài 3 Gieo hai con xúc sắc cân đối.
a) Mô tả không gian mẫu
b) Gọi A là biến cố “tổng số chấm xuất hiện
ở hai mặt của con xúc sắc nhỏ hơn hoặc bằng
7” Liệt kê các kết quả thuận lợi cho biến cố
A Tình P(A)
c) Gọi B là biến cố “Có ít nhất một con xúc
sắc xuất hiện mặt 6 chấm” C “có đúng một
con xúc xắc xuất hiên mặt 6 chấm” Liệt kê
các kết quả thuận lợi cho biến cố B, C Tính
P(B), P(C)
Bài 4 Một túi đựng 4 quả cầu đỏ, 6 quả cầu
xanh Chọn ngẫu nhiên 4 quả cầu Tính xác
suất để trong bốn quả đó có cả quả màu đỏ
và màu xanh
biến cố B= Xác suất là:6/36=1/6
- Lĩnh hội kiến thức
Ví dụ 4
Chọn ngẫu nhiên một sốnguyên dương không lớn hơn50
a) Mô tả không gian mẫub) Gọi A là biến cố “Số chọnđược là số nguyên tố” Hãyliệt kê các kết quả thuận lợicho A
c) Tính xác suất của Ad) Tính xác suất để số đượcchọn nhỏ hơn 4
a, Không gian mẫu: =36
b, Các kết quả thuận lợi cho biến cố A là:
A =(1, 1); (1, 2); (1; 3);
…;(2, 1); (2,2); …; (6, 1)P(A)=(6+5+4+3+2+1)/36 =21/36
Trang 16Gv : hướng dẫn học sinh làm bài
10
C
4 10
4 4
4 6
4 10
C
C C C
P
V.Củng cố và hướng dẫn học ở nhà:
- Khắc sâu lại các kiến thức về biến cố và xác suất của biến cố
- Yêu cầu học sinh làm bài tập trong SGT
- Ôn tập lại các kiến thức đã học về các quy tắc tính xác suất
Bài 2: Các quy tắc tính xác suất
Trang 17Giúp học sinh nắm được:
- Biến cố hợp, biến cố xung khắc, biến cố đối và quy tắc cộng xác suất
- Biến cố giao, biến cố độc lập và quy tắc nhân xác suất
- Phát triển tư duy toán học
II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh:
1 Chuẩn bị của giáo viên :
- Giáo án, giáo trình, hệ thống câu hỏi gợi mở
A là biến cố “Số chọn được là số nguyên tố”
B là biến cố “Số chọn được lớn hơn 55”
C là biến cố “Số chọn được chia hết cho 6”
3 Bài mới:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Quy tắc cộng xác suất
a Biến cố hợp
Cho hai biến cố A và B Biến cố “A
hoặc B xảy ra”, kí hiệu là A B, được gọi là
hợp của hai biến cố A và B
- Lĩnh hội kiến thức
Trang 18Nếu A và B lần lượt là tập hợp các
kết quả thuận lợi cho A và B thì tập hợp các
kết quả thuận lợi cho A B là A B
Một cách tổng quát:
Cho k biến cố A1, A2, …, Ak Biến cố
“Có ít nhất một trong các biến cố A1, A2, …,
Ak xảy ra”, kí hiệu là A1A2 A k được
gọi là biến cố hợp của biến cố đó
b Biến cố xung khắc
Cho hai biến cố A và B Hai biến cố A
và B được gọi là xung khắc nếu biến cố này
xảy ra thì biến cố kia không xảy ra
Hai biến cố A và B là hai biến cố xung
khắc nếu và chỉ nếu A B
c Quy tắc cộng xác suất
Để tính xác suất của biến cố hợp, ta cần
đến quy tắc cộng xác suất sau đây:
Nếu hai biến cố A và B xung khắc thì
xác suất để A hoặc B xảy ra là
) ( ) ( ) (A B P A P B
Quy tắc cộng xác suất cho nhiều biến cố
được phát biểu như sau:
Cho k biến cố A1, A2, …, Ak đôi một
xung khắc Khi đó
) (
) ( ) ( )
d Biến cố đối
Cho A là một biến cố Khi đó biến cố
“Không xảy ra A”, kí hiệu là A, được gọi là
biến cố đối của A
Nếu A là tập hợp các kết quả thuận lợi
cho A thì tập hợp các kết quả thuận lợi cho A
- Lĩnh hội kiến thức
Ví dụ 1 Cho hai hộp, hộp
thứ nhất đựng 4 viên bi trắng
và 6 viên bi xanh, hộp thứhai đựng 13 viên bi trắng và
7 viên bi xanh Mỗi hộp lấyngẫu nhiên 1 viên bi
a Tính xác suất để hộp thứnhất lấy được một viên bitrắng và hộp thứ hai lấy đượcmột viên bi xanh
b Tính xác suất để trong haiviên bi lấy ra có một viên bitrắng và một viên bi xanh
Ví dụ 2 Một hộp đựng 4 quả
cầu xanh, 3 quả cầu vàng, 2quả cầu đỏ và một quả cầutrắng Lấy ngẫu nhiên đồngthời 3 quả cầu Tính xác suấtđể:
a Lấy được 3 quả cầu khácmàu nhau, trong đó có một