1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn thạc sĩ Kế toán quản trị chi phí- doanh thu- và kết quả kinh doanh dịch vụ ăn uống tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tổng hợp Thương Mại MIPEC

102 897 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 102
Dung lượng 596 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phương pháp nghiên cứu Để có thể thu nhập thông tin về thực trạng kế toán quản trị doanh thu,chi phí, kết quả kinh doanh của hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống tạicông ty TNHH Một thàn

Trang 1

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan bản luận văn: “Kế toán quản trị chi phí- doanh thu- và kết quả kinh doanh dịch vụ ăn uống tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tổng hợp Thương Mại MIPEC " là công trình nghiên cứu khoa học, độc lập

của tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và có nguồn gốc rõ ràng.

TÁC GIẢ LUẬN VĂN

Nguyễn Thị Dung

Trang 2

Em xin trân trọng cảm ơn Khoa sau đại học, cùng các thầy cô giáo trường Đại học Thương Mại Hà Nội đã trang bị cho em những kiến thức quý báu để em có thể hoàn thành khóa học.

Tôi xin chân thành cảm ơn những người bạn trong tập thể lớp CHKT19A, những cán bộ Ban lãnh đạo, phòng kế toán – tài chính của công ty TNHH 1TV Thương Mại Tổng hợp MIPEC đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi trong quá trình hoàn thành được luận văn này.

Do hạn chế về thời gian và trình độ bản thân nên luận văn của tôi không tránh khỏi những thiếu sót và hạn chế nhất định Rất mong nhận được sự góp ý chân tình của các thầy cô, bạn bè và các cá nhân, tổ chức quan tâm đến đề tài.

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Học viên Nguyễn Thị Dung

Trang 3

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU vii

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT viii

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nguyên cứu của đề tài 1

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2

4 Phương pháp nghiên cứu 2

5 Một số công trình nghiên cứu liên quan 5

6 Kết cấu của luận văn 7

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG DOANH NGHIỆP 8

1.1Khái quát chung về kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả 8

1.1.1Các khái niệm cơ bản 8

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh 8

1.1.1.2 Khái niệm kế toán quản trị 9

1.1.2Vai trò của kế toán quản trị trong việc thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp 10

1.1.2.1 Kế hoạch 11

1.1.2.2 Nhiệm vụ tổ chức các hoạt động 11

1.1.2.3 Kiểm tra và đánh giá các kết quả thực hiện 12

1.1.2.4 Ra quyết định 13

1.1.3 Nội dung và phạm vi của kế toán quản trị 14

1.1.3.1 Nội dung của kế toán quản trị 14

1.1.3.2 Phạm vi của kế toán quản trị 15

1.1.4 Mô hình kế toán quản trị doanh nghiệp 15

1.1.4.1 Mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 16

1.1.4.2 Mô hình tách biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 16

1.1.4.3 Mô hình hỗn hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị 17

Trang 4

1.2 Nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh

doanh trong doanh nghiệp 18

1.2.1 Kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 18

1.2.1.1 Bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 18

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp 19

1.2.1.3 Dự toán chi phí 28

1.2.1.3.1 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp 28

1.2.1.3.2 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp 30

1.2.1.3.3 Dự toán chi phí sản xuất chung 31

1.2.1.3.4 Dự toán chi phí bán hàng 32

1.2.1.3.5 Dự toán chi phí quản lý doanh nghiệp 32

1.2.2 Kế toán quản trị doanh thu trong doanh nghiệp 33

1.2.2.1 Các loại doanh thu trong doanh nghiệp 33

1.2.2.2 Nội dung kế toán quản trị doanh thu trong doanh nghiệp 34

1.2.2.2.1 Lập dự toán tiêu thụ 34

1.2.2.2.2 Hệ thống sổ sách, tài khoản trong kế toán quản trị doanh thu 35

1.2.3 Kế toán quản trị kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp 36

1.2.3.1 Phương pháp xác định kết quả kinh doanh 36

1.2.3.2 Nội dung kế toán quản trị kết quả kinh doanh 36

1.2.4 Mối quan hệ giữa chi phí- doanh thu- kết quả kinh doanh 38

1.2.5 Thu thập, xử lý và cung cấp thông tin trong KTQT 38

1.2.5.1 Thu thập thông tin 38

1.2.5.2 Xử lý và phân tích thông tin 39

1.2.5.3 Cung cấp thông tin 40

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH DỊCH VỤ ĂN UỐNG TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM HỮU HẠN MỘT THÀNH VIÊN TỔNG HỢP THƯƠNG MẠI MIPEC 42

2.1 Tổng quan về công ty TNHH 1TV tổng hợp thương mại MIPEC 42

2.1.1 Giới thiệu tổng quát về công ty 42

2.1.2 Đặc điểm sản xuất kinh doanh của công ty 43

2.1.3 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty 43

2.1.3.1 Đặc điểm tổ chức công tác kế toán 44

2.1.3.2 Chính sách kế toán của công ty 45

2.2.1 Các nhân tố bên ngoài công ty 46

Trang 5

2.2.1.1 Nhân tố của nền kinh tế 46

2.2.1.2 Nhân tố về văn hóa – xã hội 47

2.2 Thực trạng kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh dịch vụ ăn uống tại công ty TNHH Một thành viên Tổng hợp Thương Mại MIPEC 48

2.2.1 Lập dự toán 49

2.2.2 Thu thập thông tin 53

2.2.2.1 Thu thập thông tin quá khứ 53

2.2.2.2 Thu thập thông tin tương lai 64

2.2.3 Tổ chức xử ký, phân tích và cuung cấp thông tin 64

2.2.4 Công tác lập báo cáo 64

2.2.5 Tổ chức ra quyết đinh 65

CHƯƠNG 3: PHƯƠNG HƯỚNG, GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN TỔNG HỢP THƯƠNG MẠI MIPEC 66

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 66

3.1.1 Ưu điểm 66

3.1.2 Những hạn chế 67

3.1.2.1 Về phân loại chi phí 67

3.1.2.2 Về công tác kế toán chi phí, doanh thu, kết quả 68

3.1.2.2.1 Kế toán chi tiết chi phí 68

3.1.2.2.2 Kế toán chi tiết doanh thu 68

3.1.2.2.3 Kế toán chi tiết kết quả kinh doanh 68

3.1.2.3 Về tổ chức thu thập thông tin liên quan đến tương lai 69

3.1.2.4 Về tổ chức phân tích thông tin để ra các quyết định kinh doanh ngắn hạn 69

3.1.2.6 Tổ chức bộ máy kế toán để thu thập thông tin phục vụ cho việc ra quyết định 70

3.1.2.6.1 Về tổ chức bộ máy kế toán 70

3.1.2.6.2 Mối liên hệ cung cấp thông tin giữa các bộ phận trong công ty 70

3.1.3 Nguyên nhân của những hạn chế trong việc thực hiện kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả của công ty 71

3.1.3.1 Các nguyên nhân khách quan 71

3.1.3.2 Nguyên nhân chủ quan 71

Trang 6

3.2 Sự cần thiết phải thực hiện kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Một thành viên Tổng hợp Thương Mại MIPEC

72

3.2.1 Về mặt lý luận 72

3.2.2 Về mặt thực tiễn 72

3.3 Các đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh dịch vụ ăn uống tại công ty 73

3.3.1 Hoàn thiện mô hình tổ chức bộ máy KTQT trong doanh nghiệp 73

3.3.2 Phân loại chi phí trong doanh nghiệp phục vụ cho KTQT 74

3.3.3 Hoàn thiện việc vận dụng hệ thống chứng từ kế toán, tài khoản kế toán và sổ kế toán 76

3.3.3.1 Hoàn thiện hệ thống chứng từ kế toán 76

3.3.3.2 Hoàn thiện vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 77

3.3.3.3 Hoàn thiện vận dụng sổ kế toán 81

3.3.4 Tổ chức phân tích thông tin kế toán quản trị 84

3.3.5 Thiết kế, xây dựng báo cáo KTQT chí phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong công ty 86

3.3.6 Xây dựng các trung tâm trách nhiệm phục vụ cho việc tính giá thành dịch ăn uống trong công ty 88

3.4 Những điều kiện cơ bản để hoàn thiện kế toán quản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống tại Việt Nam 91

KẾT LUẬN 93

TÀI LIỆU THAM KHẢO 94

Trang 7

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp 17

Sơ đồ 2.1: Quy trình tổ chức kinh doanh của nhà hàng 42

Sơ đồ 2.2: Sơ đồ tổ chức bộ máy tại công ty 43

Sơ đồ 2.3: Mô hình kế toán của công ty 44

Trang 8

DANH MỤC CÁC THUẬT NGỮ VIẾT TẮT

Trang 10

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Nhu cầu ăn uống là một trong những nhu cầu không thể thiếu trong cuộcsống của con người Đời sống của con người ngày một nâng cao, đòi hỏi phảiđáp ứng đầy đủ và đa dạng hơn về nhu cầu ăn uống của họ Và hàng loạt hệthống nhà hàng đã ra đời với nhiều quy mô khác nhau, nhiều sản phẩm phongphú nhằm phục vụ nhiều đối tượng khách hàng và mang lại hiệu quả kinh tếcho doanh nghiệp

Kế toán quản trị là một bộ phận của kế toán, thực hiện việc thu thập, xử

lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị vàquyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kế toán nhằm phục vụ choviệc thực hiện, kiểm tra và ra quyết định Ở Việt Nam, kế toán quản trị cònkhá mới mẻ, việc triển khai ứng dụng trong các doanh nghiệp chưa được quantâm đúng mức Do đó, việc triển khai kế toán quản trị chi phí- doanh thu- kếtquả kinh doanh là vấn đề rất quan trọng, nó góp phần cho sự phát triển bềnvững của doanh nghiệp Trong quá trình khảo sát tình hình sử dụng kế toánquản trị chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh tại công ty TNHH 1 TN TMtổng hợp MIPEC chưa được quan tâm Xuất phát từ tình hình đó, tôi đã chọn

đề tài “ Kế toán quản trị chi phí- doanh thu- và kết quả kinh doanh dịch

vụ ăn uống tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tổng hợp Thương Mại MIPEC” Từ những thực trạng đó có những nhận xét, đánh giá

khách quan và đưa ra các khuyến nghị nhằm tiếp tục hoàn thiện kế toán quảntrị chi phí- doanh thu- kết quả sao cho công tác này ngày càng được hoànthiện, khoa học, hợp lý và trung thực con số của công ty TNHH Một thànhviên Tổng hợp Thương Mại MIPEC

2 Mục tiêu nguyên cứu của đề tài

- Luận văn tập trung nghiên cứu và hệ thống hoá những vấn đề lý luậnliên quan đến kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả Làm sáng tỏ bản

Trang 11

chất, nội dung, phương pháp của kế toán quản trị chi phí, doanh thu, và kếtquả kinh doanh dịch vụ ăn uống.

- Nguyên cứu và phân tích thực trạng về kế toán chi phí, doanh thu vàkết quả kinh doanh tại công ty TNHH Một thành viên Tổng hợp Thương MạiMIPEC Căn cứ vào kết quả khảo sát thực tiễn, luận văn đã nêu rõ ưu điểm,tồn tại cùng các nguyên nhân tồn tại trong việc kế toán quản trị chi phí, doanhthu và kết quả kinh doanh dịch vụ ăn uống tại công ty TNHH Một thành viênTổng hợp Thương Mại MIPEC hiện nay

- Xác định nguyên tắc và các giải pháp hoàn thiện kế toán quản trị chiphí, doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ tại công ty TNHH Một thànhviên Tổng hợp Thương Mại MIPEC

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: nghiên cứu những vấn đề lý luận liên quan đến

kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả nói chung và kế toán quản trịchi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ ăn uống tại công ty TNHHMột thành viên Tổng hợp Thương Mại MIPEC

- Phạm vi nguyên cứu: Đi sâu nghiên cứu thực trạng kế toán quản trị chiphí, doanh thu và kết quả kinh doanh dịch vụ ăn uống tại công ty TNHH Mộtthành viên Tổng hợp Thương Mại MIPEC mà không đề cập đến kế toán quảntrị chi phí, doanh thu và kết quả của các hoạt động khác

4 Phương pháp nghiên cứu

Để có thể thu nhập thông tin về thực trạng kế toán quản trị doanh thu,chi phí, kết quả kinh doanh của hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống tạicông ty TNHH Một thành viên Tổng hợp Thương mại MIPEC cần phải có các

dữ liệu sơ cấp (nguồn dữ liệu chính) và dữ liệu thứ cấp (nguồn dữ liệu phụ).Các dữ liệu thứ cấp liên quan đến đề tài nghiên cứu có thể tìm hiểu trong cácnghiên cứu có liên quan, đã được công bố về thực trạng kế toán quản trịdoanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh Tuy nhiên, những dữ liệu thứ cấp đó

Trang 12

mang tính quá khứ, chưa chắc đã phản ánh được thực trạng hiện tại của vấn

đề nghiên cứu Vì vậy, các phương pháp nghiên cứu được trình bày trong đềtài nhằm thu thập các dữ liệu sơ cấp, phục vụ cho việc thu thập và khai tháccác thông tin liên quan đến thực trạng công tác kế toán quản trị doanh thu, chiphí, kết quả kinh doanh dịch vụ ăn uống tại công ty TNHH Một thành viênTổng hợp Thương mại MIPEC

 Phương pháp quan sát

Quan sát là phương pháp thu thập thông tin thông qua việc sử dụng cácgiác quan và các thiết bị hỗ trợ để ghi nhận các hiện tượng hoặc các hành vicủa con người phục vụ cho công tác nghiên cứu một vấn đề khoa học Phươngpháp này cũng thích hợp trong các tình huống khi phỏng vấn không thu thậpđược các thông tin chính xác hoặc không lấy được đầy đủ thông tin vì đối táckhông muốn trả lời hoặc có thái độ bất hợp tác

Với phương pháp quan sát, tác giả đã tiến hành quan sát các quá trìnhluân chuyển và tập hợp chứng từ, các loại chứng từ, tài khoản kế toán tại công

ty TNHH Một thành viên Tổng hợp Thương mại MIPEC đã sử dụng để phảnánh và tập hợp chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh dịch vụ ăn uống; quansát, xem xét và nghiên cứu các báo cáo kế toán quản trị, các sổ kế toán có liênquan đến chi phí, doanh thu và kết quả hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống

Để có thể thu thập được các thông tin có liên quan đến doanh thu, chi phí, kếtquả hoạt động kinh doanh dịch vụ ăn uống, tác giả đã tiến hành hoạt độngquan sát tại công ty TNHH Một thành viên Tổng hợp Thương mại MIPEC(229 Tây Sơn, phường Ngã Tư Sở, quận Đống Đa, Hà Nội) Kết quả củaphương pháp là các tài liệu bút ký, các biểu mẫu chứng từ, sổ sách và báo cáo

kế toán liên quan đến công tác tập hợp doanh thu, chi phí, kết quả hoạt độngkinh doanh dịch vụ ăn uống ( được trình bày trong các phụ lục của đề tài)

 Phương pháp điều tra, khảo sát qua bảng câu hỏi phỏng vấn

Trang 13

Điều tra, khảo sát bảng câu hỏi phỏng vấn là phương pháp thu thậpthông tin, số liệu thông dụng nhất trong nghiên cứu kinh tế Khi vấn đềnghiên cứu được hình thành, mục đích nghiên cứu được xác định rõ, sẽ xácđịnh được các câu hỏi cần điều tra phóng vấn Khi đó, sẽ xây dựng được bảngcâu hỏi phỏng vấn (phiếu điều tra phỏng vấn), gồm các câu hỏi dưới dạng viết

và các câu hỏi trả lời tương ứng để người trả lời ghi vào

Với sự trợ giúp của giáo viên hướng dẫn khoa học, tác giả đã thiết kếmột Phiếu khảo sát phỏng vấn gồm 18 câu hỏi với các vấn đề khác nhau, liênquan đến bộ máy kế toán và công tác kế toán doanh thu, chi phí, kết quả hoạtđộng kinh doanh dịch vụ ăn uống ( phụ lục 1.1) Các câu hỏi trong Phiếu khảosát phỏng vấn được sắp xếp theo một trình tự nhất định: Từ các câu hỏi đơngiản, đến các câu hỏi phức tạp hơn, từ các câu hỏi chung về tổ chức công tác

kế toán ảnh hưởng đến kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả kinhdoanh dịch vụ ăn uống, đến các câu hỏi cụ thể về phương pháp tập hợp chiphí, xây dựng định mức, dự đoán chi phí, phương pháp và kì tính giá thànhdịch vụ … Kết quả của phương pháp này là 10 phiếu khảo sát thu được vềthực trạng kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả kinh doang dịch vụ ănuống tại công ty TNHH Một thành viên Tổng hợp Thương mại MIPEC choviệc nghiên cứu của đề tài Đối tượng được phỏng vấn khảo sát là các nhânviên kế toán, phụ trách kế toán, cán bộ quản lý có liên quan trực tiếp và giántiếp đến hoạt động dịch vụ ăn uống Kết quả phiếu khảo sát được tập hợp (phụlục số 1.2)

 Phương pháp phỏng vấn trực tiếp

Phỏng vấn trực tiếp là phương pháp được sử dụng phổ biến để thu thậpthông tin kinh tế Người phỏng vấn đưa ra các câu hỏi và ghi lại các câu trảlời của người được phỏng vấn Phương pháp phỏng vấn trực tiếp này vô cùnghữu ích trong cách tình huống cần thông tin đủ sâu ( mà phương pháp điều trakhảo sát qua bảng câu hỏi không thực hiện được)

Trang 14

5 Một số công trình nghiên cứu liên quan

Tổ chức tốt công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả kinhdoanh là một vấn đề được các doanh nghiệp hết sức quan tâm, vì nó ảnhhưởng trực tiếp đến chất lượng dịch vụ và hiệu quả hoạt động kinh doanh tạicác doanh nghiệp Trong những năm gần đây ở Việt Nam đã có một số côngtrình khoa học và các bài viết của các tác giả nghiên cứu về các doanh nghiệpkinh doanh dịch vụ ăn uống tại các khách sạn, nhà hàng Các nghiên cứu khoahọc đó đã đưa ra được các giải pháp nhằm hướng tới mục tiêu kiểm soát tốtchi phí kinh doanh trong doanh nghiệp, nhằm giúp nhà quản trị có được cácthông tin đầy đủ kịp thời về các loại sản phẩm và dịch vụ trong doanh nghiệp.Liên quan đến vấn đề kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả kinhdoanh trong doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ ăn uống có một số công trìnhnghiên cứu như sau:

1. ThS Văn Thị Thái Thu (2008), “ Hoàn thiện tổ chức kế toán quản trị chiphí, doanh thu, kết quả kinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh kháchsạn ở Việt Nam” Luận án tiến sĩ kinh tế, Đại học Thương Mại Luận án đãgiải quyết được những vấn đề sau:

- Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quảkinh doanh trong các doanh nghiệp kinh doanh khách sạn ở Việt Nam Từ đócho ta thấy được cái nhìn tổng quát về thực trạng kế toán quản trị doanh thu,chi phí, kết quả kinh doanh tại các khách sạn ở Việt Nam, và đưa ra các giảipháp hoàn thiện công tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả kinhdoanh tại các khách sạn ở Việt Nam qua các nội dung hoàn thiện

- Phân loại chi phí, các loại doanh thu

- Tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ và sổ kế toán trong kế toán quảntrị doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh

- Lập dự toán chi phí, doanh thu, kết quả kinh doanh Từ đó dẫn đến việcxây dựng dự toán chi phí các chỉ tiêu tương ứng

Trang 15

- Thiết kế xây dựng báo cáo kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quảkinh doanh.

2. Vũ Diễm Hà (2009), “ Hoàn thiện kế toán quản trị doanh thu, chi phí vàkết quả hoạt động tổ chức hội nghị, tiệc cưới tại các khách sạn trên địa bàn HàNội” Luận văn thạc sĩ kinh tế, Trường Đại học Thương Mại Luận văn đã nêu

ra và giải quyết được các vấn đề sau:

- Tìm hiểu và làm rõ những vấn đề lý luận chung về kế toán quản trị nóichung, và kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong hoạtđộng tổ chức hội nghị tiệc cưới nói riêng tại các khách sạn trên địa bàn HàNội, kết hợp với cơ sở lý luận để đề xuất các giải pháp, nhằm hoàn thiện kếtoán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh trong hoạt động tổ chứchội nghị tiệc cưới tại các khách sạn nói chung

- Căn cứ vào đặc điểm hoạt động kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kếtquả kinh doanh hoạt động tổ chức hội nghị tiệc cưới và những tồn tại trongcông tác kế toán quản trị doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh hoạt động tổchức hội nghị tiệc cưới tại các khách sạn, đề tài đưa ra được các giải phápnhằm khắc phục những bất cập, những ý kiến trong tổ chức công tác kế toánquản trị doanh thu, chi phí, kết quả hoạt động tổ chức hội nghị tiệc cưới tạicác khách sạn trên địa bàn Hà Nội

- Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của tổ chức công tác kế toán quảntrị doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh hoạt động tổ chức hội nghị tiệccưới

- Thời gian khảo sát thực tế tại các doanh nghiệp khách sạn là khôngnhiều ( bốn tháng) mẫu dữ liệu khảo sát ( số phiếu khảo sát) còn chưa đủ lớn

và chưa đủ khái quát hóa, nêu các số liệu, dữ liệu trình bày trong đề tài chưamang tính đại diện cao cho các khách sạn trên địa bàn Hà Nội

Trang 16

6 Kết cấu của luận văn

Luận văn ngoài phần mở đầu, kết luận, nội dung bao gồm ba chương:

Chương 1: Lý luận chung về tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanh

thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp.

Chương 2: Thực trạng tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanh thu và

kết quả kinh doanh dịch vụ ăn uống tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tổng hợp Thương Mại MIPEC.

Chương 3: Phương hướng, giải pháp hoàn thiện tổ chức kế toán quản

trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh tại công ty TNHH Một thành viên Tổng hợp Thương Mại MIPEC.

Trang 17

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CHUNG VỀ TỔ CHỨC KẾ TOÁN QUẢN TRỊ CHI PHÍ, DOANH THU VÀ KẾT QUẢ KINH DOANH TRONG

DOANH NGHIỆP

1.1 Khái quát chung về kế toán quản trị và kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả

1.1.1 Các khái niệm cơ bản

1.1.1.1 Khái niệm doanh thu, chi phí, kết quả kinh doanh

- Doanh thu: Là tổng giá trị các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được

trong kỳ kế toán, phát sinh từ các hoạt động sản xuất, kinh doanh thôngthường của doanh nghiệp, góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu Doanh thu chỉbao gồm tổng giá trị của các lợi ích kinh tế doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽthu được Các khoản thu hộ bên thứ ba không phải là nguồn lợi ích kinh tế,không làm tăng vốn chủ sở hữu của doanh nghiệp sẽ không được coi là doanhthu (Ví dụ: Khi người nhận đại lý thu hộ tiền bán hàng cho đơn vị chủ hàng,thì doanh thu của người nhận đại lý chỉ là tiền hoa hồng được hưởng) Cáckhoản góp vốn của cổ đông hoặc chủ sở hữu làm tăng vốn chủ sở hữu nhưngkhông là doanh thu (theo chuẩn mực kế toán Việt Nam, chuẩn mực số 14-Doanh thu và thu nhập khác)

- Chi phí sản xuất là biểu hiện bằng tiền toàn bộ các chi phí mà doanh

nghiệp đã chi ra phục vụ cho quá trình sản xuất và chế tạo sản phẩm củadoanh nghiệp trong thời kì nhất định, chi phí sản xuất của doanh nghiệp phátsinh thường xuyên trong suốt quá trình tồn tại và hoạt động của doanh nghiệp.Nhưng để phục vụ cho quản lý và hoạch toán chi phí sản xuất phải được tínhtoán, tập hợp theo thời kì hàng tháng, hàng quý, hàng năm phù hợp với kỳ báocáo, chỉ những chi phí sản xuất mà doanh nghiệp bỏ ra trong kỳ mới tính vàochi phí sản xuất trong kì

Trang 18

- Kết quả kinh doanh là kết quả cuối cùng về các hoạt động sản xuất kinh

doanh của các doanh nghiệp trong một kì kế toán nhất định, hay kết quả kinhdoanh là biểu hiện bằng tiền phần chênh lệch giữa tổng doanh thu và tổng chiphí của các hoạt động kinh tế đã được thực hiện Kết quả kinh doanh đượcbiểu hiện bằng lãi (nếu doanh thu lớn hơn chi phí) hoặc lỗ (nếu doanh thu nhỏhơn chi phí)

1.1.1.2 Khái niệm kế toán quản trị

- Theo giáo trình kế toán quản trị, trường Đại học Thương Mại- TS ĐặngThị Hòa chủ biên- NXB Thống kê, trang 9, 10, 11 thì: “Kế toán quản trị làkhoa học thu nhận xử lý và cung cấp thông tin về hoạt động sản xuất kinhdoanh một cách cụ thể phục vụ cho các nhà quản trị trong việc lập kế hoạchđiều hành, tổ chức thực hiện kế hoạch và quản lý kinh tế, tài chính trong nội

bộ doanh nghiệp”

- Theo Hilton, 1991: “Kế toán quản trị là một bộ phận trong hệ thốngthông tin của một tổ chức Các nhà quản lý dựa vào thông tin kế toán quản trị

để hoạch định và kiểm soát hoạt động của tổ chức”

- Theo luật kế toán Việt Nam (2003): “kế toán quản trị được địnhnghĩa là việc thu thập, xử lý, phân tích và cung cấp thông tin kinh tế, tài chính theo yêu cầu quản trị và quyết định kinh tế, tài chính trong nội bộ đơn vị kếtoán (khoản 3, điều 4)”

 Bản chất kế toán quản trị là một bộ phận không thể tác rời của hệthống kế toán doanh ghiệp nói chung và là một công cụ không thể thiếu đốivới công tác quản lý nội bộ doanh nghiệp Kế toán quản trị không chỉ thunhận, xử lý và cung cấp thông tin về các nghiệp vụ kinh tế đã thực sụ hoànthành, đã được ghi chép trong các sổ kế toán, mà còn xử lý và cuung cấpthông tin phục vụ cho việc ra quyết định Kế toán quản trị chỉ cung cấp nhữngthông tin về hoạt động kinh tế tài chính trong phạm vi yêu cầu cần quản lý nội

bộ của một doanh nghiệp, không có ý nghĩa đối với các đối tượng bên ngoài

Trang 19

- Để có thể thu thập, xử lý và cung cấp các thông tin cần thiết phục vụnhà quản trị cho việc ra quyết định, kế toán quản trị cần thực hiện các côngviệc sau:

+ Lượng hóa và xây dựng dự toán ngân sách cho các mục tiêu hoạt độngcủa doanh nghiệp

+ Phân loại và kiểm soát chi phí theo từng loại, từng thành phần, yếu tốchi phí, tập hợp chi phí sản xuất, tính toán giá thành cho từng loại sản phẩm,từng công việc, từng hoạt động dịch vụ

+ Kiểm soát và cung cấp thông tin về tình hình thực hiện các dự toán,phân tích giải trình các nguyên nhân gây chênh lệch giữa thực hiện và dự toán.+ Thu nhận, xử lý và cung cấp những thông tin cần thiết, thích hợp giúpcho các nhà quản trị lựa chọn quyết định kinh doanh hợp lý ( Giáo trình kếtoán quản trị- Đại học Thương Mại, trang 12, 13)

1.1.2 Vai trò của kế toán quản trị trong việc thực hiện chức năng quản lý doanh nghiệp

Trang 20

Thông tin kế toán quản trị có vai trò chủ đạo và chi phối toàn bộ hoạtđộng kinh doanh của doanh nghiệp Đó là cơ sở để đưa ra các quyết định ngắnhạn và dài hạn nhằm đảm bảo sự tồn tại và phát triển bền vững của doanhnghiệp trong nền kinh tế thị trường.

Ra quyết định là chức năng và nhiệm vụ cơ bản của các nhà quản trịdoanh nghiệp Nhiệm vụ cơ bản của bất kỳ tổ chức hoạt động nào cũng bao gồm:

sở khoa học có sẵn Trong quá trì xây dựng, nhà quản trị thường phải liên kếtcác chỉ tiêu kinh tế với nhau để thấy rõ sự tác động về nguyên nhân và kết quả

sẽ xảy ra trong tương lai

Ví dụ: huy động nguồn vốn từ các tổ chức nào? Sử dụng nguồn vốn vớinhững mục đích gì? Do vậy, thông tin kế toán quản trị cần phải cung cấp chocác nhà quản lý để xây dựng kế hoạch các mục tiêu đề ra, nhằm đạt kết quảcao nhất trong các hoạt động

Tóm lại, kế hoạch là phương hướng chỉ đạo để các hoạt động kinh doanhdiễn ra một cách bình thường, đồng thời cũng là căn cứ để đánh giá các kếtquả kinh doanh thu về

1.1.2.2 Nhiệm vụ tổ chức các hoạt động

Đây là chức năng cơ bản của các nhà quản trị Chức năng này nhằmtruyền dạt các chỉ tiêu kế hoạch đã xây dựng cho các bộ phận trong doanh

Trang 21

nghiệp Đồng thời tổ chức hoạt động tại các bộ phận theo như kế hoạch đãphê duyệt Chức năng này yêu cầu các nhà quản lý phải liên kết các bộ phậnvới nhau, dử dụng nguồn lao động hợp lý nhằm khai thác tôi s đa các yếu tốcủa quá trình sản xuất để đạt được các mục tiêu đã dự định Chức năng nàyyêu cầu các nhà quản trị phải sử dụng tổng hợp các thông tin của nhiều bộphận trong doanh nghiệp, các thông tin bên trong và bên ngoài, thông tin địnhlượng và thông tin định tính để từ đó phán đoán và thực hiện tốt các quá trìnhkinh doanh theo các kế hoạch, dự toán đã xây dựng.

Tổ chức thực hiên còn là sự kết hợp hải hoà giữa các yếu tố trong quátrình sản xuất và vai trò của các nhà quản trị để thực hiện các khâu công vuệctheo như kế hoạch đã đề ra nhằm để đạt được mục tiêu của quá trình kinhdoanh Đây là giai đoạn quyết định nhất, bởi vì các quyết định kinh doanhphải hết sức linh hoạt, phù hợp với các yếu tố sản xuất và đạt được mục tiêutối ưu

Ví dụ: Quyết định mua vật tư ở thị trường nào vừa đảm bảo chất lượng,vừa đảm bảo chi phí thấp nhất

1.1.2.3 Kiểm tra và đánh giá các kết quả thực hiện.

Căn cứ vào các chỉ tiêu của các kết quả thực hiện đối chiếu với các kếhoạch đã xây dựng để kiểm tra và đánh giá tình hình thực hiện kết quả củadoanh nghiệp Thông qua đó để phân tích và thu nhận các thông tin phục vụcho quá trình kinh doanh tiếp theo

Thực chất của quá trình kiểm tra và đánh giá thường là so sánh thấpđược sự khác nhau giữa thực hiện với kế hoạch đã xây dựng, từ đó xác địnhcác nguyên nhân ảnh hưởng để có thể điều chỉnh quá trình thực hiện của từngngười, từng bộ phận nhằm cho các tổ chức hoạt động đạt được các mục tiêutối ưu Thông thường việc kiểm tra, đánh giá của kế toán quản trị thông qua

hệ thống kiểm soát nội bộ của doanh nghiệp Hệ thống kiểm soát nội bộ đượcthực hiện thông qua việc phân công, phân cấp dựa trên cơ chế quản lý tài

Trang 22

chính và trách nhiệm của từng cá nhâ, bộ phận trong một tổ chức hoạt động

cụ thể

Ví dụ: Bếp trưởng chịu trách nhiệm về các chỉ tiêu số lượng, chất lượngsản phẩm sản xuất Trường phòng vật tư chịu trách nhiệm về chất lượngnguyên vật liệu thu mua

1.1.2.4 Ra quyết định

Đây là chức năng cơ bản nhất của thông tin kế toán quản trị Dựa vàonguồn thông tin thu nhập, thông qua phân tích chọn lọc thông tin để đưa raquyết định đối với từng hoạt động cụ thể của quá trình kinh doanh nhằm nângcao hiệu quả sử dụng vốn, tiết kiệm chi phí

Ra quyết định là công việc thường xuyên của các nhà quản trị ảnh hưởngđến kết quả cuối cùng của doanh nghiệp Việc ra quyết định thường dựa trên

cơ sở tổng hợp nhiều nguồn thông tin khác nhau, nhưng trong đó thông tin kếtoán quản trị thường giữ vai trò có tính chất quyết định và độ tin cậy cao Cácnhà quản trị thường đứng trước nhiều phương án kinh doanh khác nhau Mỗiphương án thường bao gồm nhiều hệ thống thông tin đa dạng như là số lượng,chủng loại, chi phí, lợi nhuận, vốn, thị trường Do vậy đòi hỏi kế toán quảntrị phải tổng hợp, phân tích và chọn lọc hệ thống thông tin này Trên cơ sởđánh giá hệ thống thông tin do kế toán quản trị cung cấp để đưa ra các quyếtđịnh chọn các phương án tối ưu

Ví dụ: Trưởng phòng đầu tư cần phải biết thu hẹp hay mở rộng phạm visản xuất kinh doanh của mặt hàng nào Trưởng phòng vật tư cẩn phải biếtthông tin về tình hình hàng tồn kho để đưa ra quyết định thu mua vật tư chophù hợp nhằm đáp ứng nhu cầu của quá trình sản xuất, đồng thơi nâng caohiệu quả sử dụng vốn Trưởng phòng tiêu thụ cần biết các thông tin về từngthị trường để thoả mãn nhu cầu của khách hàng Giám đốc doanh nghiệp cầnphải biết toàn bộ các thông tin về tình hình tài chính và các yếu tố sản xuất đểđiều hành quá trình sản xuất một cách nhịp nhàng, đồng bộ

Trang 23

Các nhà quản trị là người ra quyết định nhằm đảm bảo sự tồn tại, pháttriển liên tục của doanh nghiệp và kiểm soát việc thực hiện các quyết định đó.

Do vậy tương ứng với các khâu công việc quản trị thì kế toán phải cung cấpthông tin phù hợp cho từng khâu công việc đó:

+ Trước hết, kế toán quản trị phải thiết lập một hệ thống các chỉ tiêu, mởtài khoản, sổ sách để ghi chép một cách có hệ thống các hoạt động sản xuấtkinh doanh của doanh nghiệp Việc xây dựng hệ thống chi tiêu, mở tài khoảnphải xuất phát từ nhu cầu sử dụng thông tin và đặc điểm của hoạt động sảnxuất kinh doanh khi đó các thông tin mới có tính hiệu quả về mọi mặt Ví dụphân loại nguyên vật liệu theo sản phẩm sản xuất để ghi chép, chi tiết hoácông nợ theo thời gian, theo đố tượng, khi đó ta phản ánh chính xác chi phítheo sản phẩm, biện pháp thu hồi nợ phù hợp

+ Phản ánh các thông tin kế toán thực hiện vào các tài khoản, vào các sổsách đã thiết kế theo nhu cầu các cấp quản trị

+ Từ các thông tin trên, kế toán quản trị tiến hành tính toán các chỉ tiêutheo yêu cầu quản trị nội bộ và tổng hợp thành các báo cáo của các cấp quảntrị khác nhau

+ Kế toán quản trị tiến hành kiểm tra các thông tin trên các báo cáo phântích, đánh giá hiệu quả của các hoạt động và trợ giúp các nhà quản lý đưa raquyết định kinh doanh phù hợp

1.1.3 Nội dung và phạm vi của kế toán quản trị

1.1.3.1 Nội dung của kế toán quản trị

Nội dung của kế toán quản trị rất rộng, sau đây là những nội dung cơ bản:

- Nếu xét theo nội dung các thông tin mà kế toán quản trị cung cấp, cóthể khái quát kế toán quản trị doanh nghiệp gồm:

+ Kế toán quản trị các yếu tố sản xuất kinh doanh ( bao gồm: Hàng tồnkho, tài sản cố định, lao động và tiền lương)

+ Kế toán quản trị chi phí và giá thành sản phẩm

Trang 24

+ Kế toán quản trị doanh thu và kết quả kinh doanh.

+ Kế toán quản trị về các hoạt động đầu tư tài chính

+ Kế toán quản trị các hoạt động khác của doanh nghiệp

Trong các nội dung nói trên, trọng tâm của kế toán quản trị là lĩnh vựcchi phí Vì vậy, một số tác giả cho rằng kế toán quản trị là kế toán chi phí

- Nếu xét quá trình kế toán quản trị trong mối quan hệ với chức năngquản lý, kế toán quản trị bao gồm các khâu:

+ Chính thức hóa các mục tiêu của doanh nghiệp thành các chỉ tiêu kinh tế.+ Lập dự toán chung và các dự toán chi tiết

+ Thu thập, cung cấp thông tin về kết quả thực hiện các mục tiêu

+ Soạn thảo báo cáo kế toán quản trị

Như vậy, thông tin của kế toán quản trị không chỉ là thông tin quá khứ,thông tin thực hiện mà còn bao gồm các thông tin về tương lai ( kế hoạch, dựtoán…) Mặt khác, thông tin kế toán quản trị không chỉ là các thông tin về giátrị còn bao gồm các thông tin khác ( hiện vật, thời gian, lao động,…)

1.1.3.2 Phạm vi của kế toán quản trị

Phạm vi của kế toán quản trị là: Hạch toán kế toán trên TK cấp 2, 3,4…

và sổ chi tiết, đồng thời hạch toán nghiệp vụ trên sổ chi tiết

1.1.4 Mô hình kế toán quản trị doanh nghiệp

Để việc áp dụng kế toán quản trị trong doanh nghiệp phát huy được hiệuquả tối đa, các nhà quản trị phải lựa chọn được một bộ máy tổ chức kế toánquản trị phù hợp với đặc điểm hoạt động kinh doanh, quy mô đầu tư và địabàn hoạt động Đồng thời phải phù hợp với mức độ phân cấp quản lý tài chínhcủa doanh nghiệp mình Bộ máy kế toán này phải gọn nhẹ, khoa học, hợp lý

và phát huy hiệu quả cao trong việc cung cấp thông tin cho nhà quản trị

Trang 25

1.1.4.1 Mô hình kết hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

Đối tượng áp dụng: Mô hình này thường được vận dụng ở các doanh

nghiệp có quy mô vừa và nhỏ, số lượng các nghiệp vụ kinh tế phát sinh vớitần xuất ít

Theo mô hình này các nhân viên kế toán đồng thời đảm nhiệm hai nhiệmvụ: thu thập và xử lý thông tin kế toán tài chình và kế toán quản trị

Ưu điểm: Kết hợp chặt chẽ thông tin kế toán tài chình và kế toán quản

trị, tiết kiệm chi phí, thu thập thông tin nhanh

Nhược điểm: Chưa chuyên môn hoá hai loại kế toán theo công nghệ

1.1.4.2 Mô hình tách biệt giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

Đối tượng áp dụng: Mô hình này thường được vận dụng ở các doanh

nghiệp có quy mô lớn, số lượng nghiệp vụ kinh tế phát sinh với tần suấtnhiều, kinh doanh đa ngành, đa nghề

Theo mô hình này các chuyên gia kế toán quản trị tách biệt với cácchuyên gia kế toán tài chính

Ưu điểm: Tách biệt thông tin kế toán tài chính độc lập với kế toán quản

trị theo hướng cả hai đều có thể hiện đại hoá

Nhược điểm: Chưa khái quát được thông tin của 2 phân hệ với nhau.

Các công việc cụ thể của kế toán quản trị được cụ thể hoá như sau:

Trang 26

 Lập dự toán, định mức chi phí, ngân sách cho các bộ phận và toàndoanh nghiệp.

 Căn cứ vào chứng từ ban đầu, hướng dẫn để ghi vào sổ kế toánquản trị theo nhu cầu của các nhà quản trị

 Tiến hành lập các báo cáo kế toán quản trị theo yêu cầu của nhàquản lý và thực tế của doanh nghiệp

 Phân tích, đánh giá kết quả thu được so với các dự toán, định mức đãxây dựng để đưa ra các thông tin thích hợp

 Thu thập thông tin thích hợp để phục vụ ra quyết định kinh doanh tối ưu

1.1.4.3 Mô hình hỗn hợp giữa kế toán tài chính và kế toán quản trị

Tổ chức bộ máy kế toán quản trị hỗn hợp là mô hình kết hợp giữa hai

mô hình nêu trên, trong đố tổ chức kế toán quản trị do các chuyên gia đơn vịđảm nhiệm Kế toán tài chính đơn vị có thể đi thuê các công ty kinh doanhhành nghề kế toán và kiểm toán

Dù lựa chọn mô hình nào, bộ máy tổ chức kế toán quản trị trong cácdoanh nghiệp cũng phải hoạt động có hiệu quả, sắp xeeos nhân sự khoa học,thông thường gồm các chuyên gia đảm nhiệm khâu xây dựng dự toán, địnhmức, kế hoạch, các chuyên gia tổng hợp thông tin, phân tích đánh giá, cácchuyên gia tư vấn và ra quyết định

Bộ máy kế toán quản trị thường tổ chức theo sơ đồ sau:

Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức kế toán quản trị trong doanh nghiệp

Các bộ phận này có thể bố trí nhân viên kế toán quản trị riêng hoặc kiêmnhiệm những phần công việc của kế toán tài chính theo mô hình tổ chức kết

hợp

Trang 27

Trong đó bộ phận xây dựng dự toán sẽ tiến hành thu thập thông tin, phốihợp với các bộ phận khác trong doanh nghiệp như kế hoạch, ký thuật, tàichính để xây dựng các định mức, dự toán theo kế hoạch hoạt động củadoanh nghiệp.

Bộ phận tổng hợp, phân tích, đánh giá sẽ tiến hành đánh giá các kết quảhoạt động thực tế so với dự toán, tìm ra nguyên nhân chênh lệch nếu có, đồngthời đánh giá trách nhiệm của từng nhà quản trị trong việc sử dụng chi phítăng, giảm như thế nào

Bộ phận tư vấn ta quyết định căn cứ vào kết quả đánh giá, trình độchuyên môn nghề nghiệp, kinh nghiệm thực tế và đạo đức nghề nghiệp để lựachọn các quyết định tối ưu giúp nhà quản trị thành công trên con đường kinhdoanh

1.2 Nội dung tổ chức kế toán quản trị chi phí, doanh thu và kết quả kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1 Kế toán quản trị chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

1.2.1.1 Bản chất của chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

Đối với những nhà quản lý thì các chi phí là mối quan tâm hàng đầu, bởi

vì lợi nhuận thu được nhiều hay ít chịu ảnh hưởng trực tiếp của những chi phí

đã chi ra Do đó, vấn đề đặt ra là làm sao kiểm soát được các khoản chi phí.Nhận diện, phân tích các hoạt động sinh ra chi phí là mấu chốt để có thể quản

lý chi phí, từ đó có những quyết định đúng đắn trong hoạt động sản xuất kinhdoanh của doanh nghiệp Kế toán quản trị chi phí cung cấp bao gồm nhữngthông tin quá khứ và những thông tin có tính dự báo thông qua việc lập kếhoạch và dự toán trên cơ sở định mức chi phí nhằm kiểm soát chi phí thực tế,đồng thời làm căn cứ cho việc lựa chọn các quyết định về giá sản phẩm, kýkết hợp đồng, tiếp tục sản xuất hay thuê ngoài…

Kế toán quản trị chi phí quan tâm đến việc lập dự báo của thông tin tráchnhiệm của nhà quản trị các cấp nhằm gắn trách nhiệm của họ với chi phí phát

Trang 28

sinh qua hệ thống trung tâm chi phí được cung cấp bởi các trung tâm chi phítrong doanh nghiệp Kế toán quản trị chi phí sẽ trả lời chi phí là bao nhiêu,biến động như thế nào khi có sự thay đổi của một nhân tố nào đó, trách nhiệmgiải thích những thay đổi bất lợi của chi phí thuộc về ai và các giải pháp đưa

ra để điều chỉnh sự thay đổichi phí đó một cách kịp thời

Như vậy, kế toán quản trị chi phí không nhận thức chi phí theo quanđiểm của kế toán tài chính, kế toán chi phí mà nó mang nặng bản chất của kếtoán quản trị Kế toán quản trị chi phí được nhận diện theo nhiều phương diệnkhác nhau để đáp ứng nhu cầu thông tin trong hoạch định, tổ chức thực hiện,kiểm soát và ra quyết định

1.2.1.2 Phân loại chi phí sản xuất kinh doanh trong doanh nghiệp

a) Theo công dụng và mục đích của chi phí:

 Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Khoản mục này bao gồm toàn bộ chi phí nguyên vật liệu sử dụng trựctiếp trong từng quá trình sản xuất sản phẩm như chi phí nguyên vật liệu chính(các nguyên liệu làm nên món ăn như rau, thịt ), chi phí nguyên vật liệu phụ(như gia vị dầu ăn, hành, tỏi…)

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp chiếm tỷ lệ lớn trong tổng giá thành sảnphầm, dịch vụ, nhưng dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thời khi phát sinh.Trong quản lý chi phí, chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường được địnhmức theo từng loại sản phẩm và có thể nhận diện trên hồ sơ kỹ thuật sản xuất(đơn vị kg, cái ), định mức vật tư trực tiếp

Chi phí vật tư trực tiếp được tập hợp trực tiếp theo từng loại sản phẩmcăn cứ vào chứng từ kế toán và thay đổi tỷ lệ với số lượng sản phẩm sản xuấttrong kỳ Do đó, xem xét trong mối quan hệ với sản lượng sản phẩm sản xuất, chiphí nguyên vật liệu trực tiếp cũng thể hiện đầy đủ các đặc điểm của biến phí

Trang 29

Đối với một số nguyên vật liệu gián tiếp thường khó xác định tách bạchriêng cho từng loại sản phẩm Vì vậy chúng được tập hợp chung, đến cuối kỳ

kế toán tiến hành phân bổ cho các sản phẩm theo các tiêu thức phù hợp

Chi phí nhân công trực tiếp

Khoản mục chi phí này bao gồm tiền lương và các khoản trích theolương tính vào chi phí sản xuất như kinh phí công đoàn, bảo hiểm y tế, bảohiểm xã hội của công nhân trực tiếp thực hiện từng quá trình sản xuất

Chi phí nhân công trực tiếp dễ nhận diện, định lượng chính xác, kịp thờikhi phát sinh Trong quá trình quản lý, nhân công trực tiếp được định mứctheo từng loại sản phẩm, dịch vụ

Về mặt hạch toán, chi phí nhân công trực tiếp cũng giống như chi phínguyên vật liệu trực tiếp, có thể căn cứ vào cứng từ để tập hợp trực tiếp theotừng loại sản phẩm Chi phí nhân công trực tiếp cũng tăng giảm tỷ lệ với sốlượng sản phẩm sản xuất trong kỳ Do đó, xét trong mối quan hệ với sảnlượng sản phẩm sản xuất, chi phí nhân công trực tiếp cũng thể hiện đầy đủ cácđặc điểm của biến phí

Chi phí sản xuất chung

- Chi phí sản xuất bao gồm tất cả các chi phí sản xuất cần thiết khác phátsinh trong phạm vi phân xưởng sản xuất ngoài hai mục chi phí nguyên vậtliệu trực tiếp và chi phí nhân công trực tiếp

- Chi phí sản xuất chung bao gồm:

+ Chi phí nhân viên bếp trung tâm

+ Chi phí nguyên vật liệu dùng cho bếp trung tâm

+ Chi phí công cụ dụng cụ dùng cho bếp trung tâm

+ Chi phí khấu hao máy móc thiết bị, tài sản cố định khác dùng cho bếptrung tâm

+ Chi phí dịch vụ thuê ngoài phục vụ sản xuất như: điện, nước, sửa chữa,bảo hiểm tài sản tại bếp trung tâm

Trang 30

- Đặc điểm của chi phí sản xuất:

+ Bao gồm nhiều yếu tố chi phí có nguồn gốc phát sinh, đặc điểm khác nhau+ Liên quan đến nhiều hoạt động của quá trình sản xuất sản phẩm khácnhau

+ Chi phí sản xuất chung thường bao gồm cả biến phí và định phí Khisản lượng sản phẩm sản xuất thay đổi có những khoản chi phí thay đổi tỷ lệnhư chi phí điện, nhiên liệu nhưng cũng có những khoản chi phí không thayđổi như khấu hao nhà xưởng theo phương pháp bình quân, lương nhân viên

cố định và cũng có những chi phí có tính hỗn hợp như chi phí bảo dưỡngmáy móc thiết bị

+ Các yếu tố chi phí khác nhau thuộc nhiều bộ phận quản lý nên khókiểm soát

Vì vậy, việc thu nhập thông tin chi phí sản xuất chung thường chậm trễ,mặt khác, đây cũng là bộ phận chi phí mà việc tập hợp, phân bổ dễ làm sailệch chi phí trong từng quá trình sản xuất dẫn đến độ tin cậy của các chỉ tiêugiá thành giảm, đặc biệt là đối với những quy trình sản xuất mà chi phí nàychiếm một tỷ lệ lớn Ngày nay, việc phân bổ chi phí sản xuất chung cho từngloại sản phầm, dịch vụ có ảnh hưởng rất lớn đến giá thành sản xuất của từngloại sản phẩm và các quyết định liên quan đến chi phí, giá bán

b) Theo mối quan hệ mức độ hoạt động:

Biến phí

Biến phí hay gọi là chi phí biến đổi, đó là các khoản chi phí thường tỷ lệvới mức độ hoạt động Mức độ hoạt động có thể là số lượng sản phầm sảnxuất, số lượng sản phẩm tiêu thụ,

Đặc điểm của biến phí:

+ Tổng biến phí thay đổi khi mức độ hoạt động thay đổi

+ Biến phí đơn vị không đổi khi thay đổi mức độ hoạt động

+ Biến phí bằng 0, nếu không có hoạt động

Trang 31

Về mặt toán học, biến phí được thể hiện quan phương trình sau:

Trên thực tế biến phí mà sự biến động của chúng hoàn toàn tỷ lệ thuậnvới mức độ hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

Biến phí tỷ lệ:

Biến phí tỷ lệ là biến phí mà sự biến động của chúng hoàn toàn tỷ lệthuận với mức hoạt động Biến phí tỷ lệ thường là chi phí nguyên vật liệu trựctiếp, chi phí nhân công trực tiếp, chi phí hoa hồng bán hàng, chi phí bao bìcho sản phẩm

Về mặt toán học, biến phí tỷ lệ được thể hiện quan phương trình sau:

Trang 32

hoạt động định mức biến phí) ở các mức độ bi khác nhau Xây dựng và hoànthiện định mức biến phí tỷ lệ là cơ sở của biện pháp tiết kiệm biến phí.

Biến phí cấp bậc

Biến phí cấp bậc là những biến phí mà sự thay đổi của chúng chỉ xảy rakhi mức độ hoạt động đạt đến một giới hạn, phạm vi nhất định Ví dụ như chiphí lương thợ bảo trì, chi phí điện năng những chi phí này cũng thay đổi tỷ lệvới mức độ hoạt động khi quy mô sản xuất, mức độ hoạt động của máy mócthiết bị tăng giảm đến một giới hạn nhất định

Về phương diện toán học, biến phí cấp bậc được thể hiện theo phương trình:

Y = b i X i

Với: bi: là biến phí trên một đơn vị mức độ hoạt động ở phạm vi i

Biến phí cấp bậc thay đổi theo từng bậc Vì vậy, để tiết kiệm và kiểmsoát tốt biến phí cấp bậc cần phải:

Xây dựng, hoàn thiện định mức biến phí cấp bậc ở từng cấp bậc tương ứngLựa chọn mức độ hoạt động thích hợp để có mức biến phí cấp bậc tiếtkiệm nhất trong từng phạm vi

 Định phí

Định phí là những chi phí thường không thay đổi trong phạm vi giới hạncủa quy mô hoạt động Nhưng nếu xét trên một đơn vị mức độ hoạt động thì

tỷ lệ nghích với mức độ hoạt động

Tuy nhiên, khái niệm trên của định phí chỉ tương xứng trong từng phạm

vi phù hợp Một khi mức độ hoạt động vượt quá phạm vi phù hợp nhất địnhthì định phí lại thay đổi theo cấp bậc mới để phù hợp với mức độ hoạt động này.Phạm vi phù hợp là phạm vi giữa mức độ hoạt động tối thiểu và tối đa cóthể tiến hành sản xuất mà doanh nghiệp không phải đầu tư thêm định phí

Ví dụ khi doanh nghiệp muốn tăng thêm quy mô hoạt động ngoài khảnăng kinh doanh cũ thì phải đầu tư thêm máy móc thiết bị, thuê thêm nhàxưởng lúc này định phí sẽ phải tăng thêm để đáp ứng quy mô hoạt động mới

Trang 33

+ Tổng định phí vẫn tồn tại ngay cả khi không hoạt động.

Về phương diện toán học, định phí được biểu hiện bằng phương trình y

= a, với a là một hằng số

Có nhiều định phí rất phổ biến trong hoạt động sản xuất kinh doanh nhưchi phí khấu hao, chi phí thuê nhà xưởng, chi phí quảng cáo, lương nhânviên những chi phí này luôn tồn tại và mức độ hoạt động sản xuất kinhdoanh tăng lên thì mức độ định phí tình trên một đơn vị sản phẩm sẽ giảmdần Trong thực tế, định phí còn tồn tại dưới nhiều hình thức thể hiện khác nhau

Định phí bắt buộc (Định phí chung)

Đây là những định phí có liên quan đến cấu trúc tổ chức quản lý sản xuấtkinh doanh của một doanh nghiệp và rất khó giảm bớt Nếu muốn thay đổicũng thường cần một thời gian dài Ví dụ như khấu hao văn phòng làm việctheo phương pháp bình quân và chi phí liên quan đến lương của các nhàquản trị Những điểm cơ bản của định phí bắt buộc là:

+ Chúng thường tồn tại lâu dài trong hoạt động sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

+ Chúng không thể cắt giảm toàn bộ trong một thời gian ngắn

+ Khi một bộ phận trong tổ chức không tồn tại thì định phí chung vẫn cứphát sinh

Với những đặc điểm trên, việc dự báo và kiểm soát định phí bắt buộc từlúc khởi đầu xây dựng, trển khai dự án, xây dựng cơ cấu tổ chức quản lýdoanh nghiệp phải hướng đến mục tiêu lâu dài, đảm bảo khai thác tối đa côngsuất máy móc thiết bị

Trang 34

Ngoài những hành vi ứng xử nói trên của nhà quản trị đối với định phíbắt buốc, để tiết kiệm và tăng nhanh khả năng thu hồi vốn đầu tư tránh bớtnhững rủi ro cần phải tận dụng và khai thác tối đa công suất của tài sản dàihạn Về phương diện trách nhiệm, định phí bắt buộc phát sinh chi phối bởiquyết định và trách nhiệm tổng hợp từ các nhà quản lý ở nhiều nhiệm kỳ.

Định phí bộ phận (định phí trực tiếp)

Định phí bộ phận còn được xem như định phí quản trị Chi phí này phátsinh gắn liền với các quyết định hàng năm của các nhà quản trị như chi phíquảng cáo, nghiêm cứu sản phẩm mới, đào tạo nhân viên, giao tiếp Vềphương diện quản lý, nhà quản trị không bị ràng buộc nhiều bởi quyết định vềđịnh phí bộ phận Mỗi năm, nhà quản trị phải xem xét để điều chỉnh mức độchi phí, có thể điều chỉnh tăng, điều chỉnh giảm hoặc cắt bỏ hoàn toàn địnhphí bộ phận

Định phí trực tiếp thường gắn liến với dự tồn tại phát triển của các bộphận trong tổ chức hoạt động, do vậy kho một bộ phận trong tổ chức khôngtồn tại thì định phí trực tiếp cũng mất đi

Giữa định phí bộ phận với định phí chung có sự khác biệt nhất định:+ Định phí bộ phận thường gắn liến với kế hoạch ngắn hạn và là mức chiphí hàng năm của doanh nghiệp Ngược lại, chi phí chung thường gắn liền với

kế hoạch dài hạn và là mức chi phí chịu đựng ràng buộc ổn định trong nhiều năm.+ Trong trường hợp cần thiết, có thể cắt bỏ định phí bộ phận tiếp trongmột thời gian ngắn nhưng vẫn đề này không thể tiến hành với định phí chung.Giữa định phí bộ phận với biến phí cấp bậc cũng có sự khác biệt:

+ Biến phí cấp bậc có thể điều chỉnh, thay đổi rất nhanh khi các điềukiện sản xuất kinh doanh thay đổi Trong khi đó, định phí bộ phận khi đãđược xác nhận thì khó thay đổi hơn mặc dù bản chất của nó là có thể điềuchỉnh theo hành vi quản trị trong từng năm

Trang 35

+ Độ hoạt động thì biến phí cấp bậc gia tăng theo nhưng định phí bộphận không nhất thiết phải gia tăng

Chi phí hỗn hợp: Là loại chi phí mà bản thân nó gồm cả chi phí biến đổi vàchi phí cố định

Chi phí chênh lệch là một khái niệm để nhận thức, so sánh chi phí khilựa chọn các phương án kinh doanh Nó giúp nhà quản trị thấy được sự khácbiệt về chi phí và lợi nhuận trong các phương án tốt hơn

 Chi phí chìm

Chi phí chìm là những chi phí đã luôn xuất hiện trong tất cả các phương

án sản xuất kinh doanh Đây là chi phí mà nhà quản trị phải chấp nhận không

có sự lựa chịn Hay nói cách khác, chi phí chím là loại chi phí mà doanhnghiệp phải chịu và vẫn sẽ gánh chịu dù cho doanh nghiệp lựa chọn phương

án hành động nào

Ví dụ như chi phí quảng cáo dài hạn, tiền thuê nhà xưởng là chi phíchìm Đây là chi phí mà nhà quản trị phải chấp nhận hàng năm dù tiến hành

Trang 36

phương án kinh foanh nào một khi đã ký hợp đồng thanh toán chi phí nàytrong nhiều năm.

Do đó, chi phí chìm không thích hợp với việc ra quyết định và chúngkhông có tính chênh lệch Chi phí chìm là một khái niệm được sử dụng việctrong lựa chọn các phương án sản xuất kinh doanh vì nó giúp cho việc giảmbớt thông tin, cũng như tính phức tạp trong lựa chọn phương án mà vẫn đạtđược một quyết định thích hợp, hiệu quả

 Chi phí cơ hội

Chi phí cơ hội có thể được định nghĩa là một khoản lợi nhuận tiềm tàng

bị mất đi hay phải hi sinh để lựa chọn, thực hiện hành động này thay thế chohành động khác Hành động khác ở đây là phương án tối ưu có sẵn so vớiphương án được chọn Trên thực tế thường có nhiều phương án kinh doanh đểlựa chọn và mỗi phương án kinh doanh để lựa chọn và mỗi phương án đều cókhă năng thu được lợi nhuận cao nhất của phương án có thể lựa chọn trongcác phương án là chi phí cơ hội của phương án được chọn

Thông thường mọi khoản chi phí phát sinh đều được phản ánh theo sổsách kế toán nhưng chi phí cơ hội không xuất hiện trên tài liệu chi ơhis của kếtoán tài chính do không có chứng từ pháp lý hợp lệ Vì vậy, chi phí cơ hội làmột khái niệm bổ sung cần thiết để nhận thức to9ots hơn tiềm năng, lợi íchkinh tế trong hoạt động của doanh nghiệp

d) Theo mối quan hệ với thời kì xác định kết quả kinh doanh

 Chi phí sản phẩm

Chi phí sản phẩm là những khoản chi phí gắn liền với quá trình sản xuấtsản phẩm hay quá trình mua hàng hoá để bán Như vậy chi phí sản phẩm baogồm chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp, chi phí nhân công trực tiếp và chiphí sản xuất chung

Nếu sản phẩm, hàng hoá chưa được bán ra thì chi phí sản phẩm sẽ nằmtrong giá thành hàng tồn kho trên Bảng cân đối kế toán Nếu sản phẩm, hàng

Trang 37

hoá được bán ra thì chi phí sản phẩm sẽ trở thành "giá vốn hàng bán" trongbáo cáo kết quả hoạt động kinh doanh.

 Chi phí thời kỳ

Chi phí thời kỳ là các chi phí để hoạt động kinh doanh trong kỳ, khôngtạo nên hàng tồn kho mà ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả lợi nhuận của kỳ màchúng phát sinh

Theo hệ thống kế toán hiện hành, chi phí thời kỳ bao gồm:

+ Chi phí bán hàng

+ Chi phí quản lý doanh nghiệp

Như vậy, chi phí sản phẩm và chi phí thời kỳ khác nhau ở chỗ: Chi phíthời kỳ phát sinh ở thời kỳ nào được tính ngay vào kỳ đó và ảnh hưởng trựctiếp đến lợi tức của kỳ mà chúng phát sinh Ngược lại, chi phí sản phẩm chỉphải tính để xác định kết quả ở kỳ mà sản phẩm được tiêu thụ, không phảitính ở kỳ mà chúng phát sinh Tuy nhiên, chi phí sản phẩm cũng ảnh hưởngđến lợi tức của doanh nghiệp, có thể đến lợi tức của nhiều kỳ vì sản phẩm cóthể được tiêu thụ ở nhiều kỳ khác nhau.

1.2.1.3 Dự toán chi phí

1.2.1.3.1 Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp trong chỉ tiêu giá thành sản xuất sản phẩmthường mang tính chất biến phí Do vậy tổng mức chi phí nguyên vật liệu trựctiếp thường tỷ lệ với sản lượng sản phẩm sản xuất, đây là nhân tố quan trọnggiúp cho quá trình xây dựng dự toán nhanh và chính xác

Dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp phản ánh toàn bộ các khoản chi phínguyên vật liệu trực tiếp để sản xuất sản phẩm, dịch vụ nhằn cung cấp thôngtin cho các nhà quản trị trong việc thu mua kịp thời vật tư, đảm bảo sản xuấtliên tục, nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Căn cứ xây dựng dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp thường dựa vàonhững cơ sở sau:

Trang 38

- Định mức tiêu hao nguyên vật liệu cho 1 đơm vị sản phẩm.

- Đơn giá dự toán nguyên vật liệu sử dụng Thông thường đơn giá nguyên vậtliệu trực tiếp khi lập dự toán thường ổn định trong cả một kỳ Tuy nhiên đơngiá vật liệu cũng phujk thuộc các phương pháp tính giá vốn hàng xuất kho

- Dự toán về sản lượng sản phẩm sản xuất trong kỳ tới

Từ những thông tin trên, ta xác định được dự toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp cho các sản phẩm.

Dự toán lượng vật

liệu sử dụng =

Sản lượng sản phẩmsản xuất dự toán * Định mức tiêu hao vật liệuHoặc:

Dự toán nguyên

vật liệu trực tiếp =

Dự toán sản lượngsản phẩm sản xuất *

Định mức chi phí nguyênvật liệu cho 1 sản phẩm

Để đáp ứng nhu cầu nguyên vật liệu cho hoạt động sản xuất thường phải có bộ phận thu mua Việc xác định nguyên vật liệu cần mua dựa trên nhu cầu sản xuất và dự trữ cho quá trình sản xuất.

+

Lượng NVLtrực tiếp tồncuối kỳ dựkiến

-Lượng NVL trựctiếp tồn đầu kỳ

1.2.1.3.2 Dự toán chi phí nhân công trực tiếp

Chi phí nhân công trực tiếp trong chỉ tiêu giá thành sản xuất sản phẩmthường mang tính chất biến phí có mối quan hệ với sản lượng sản xuất sảnphẩm Tuy nhiên trong một số doanh nghiệp được đầu tư công nghệ hiện đạithì chi phí nhân công trực tiếp ít bị chi phối bởi quy mô hoạt động Đây là

Trang 39

nhân tố quan trọng giúp cho quá trình xây dựng dự toán cần xem xét, phântích và thận trọng.

Dự toán chi phí nhân công trực tiếp phản ánh toàn bộ các khoản tiềnlương, tiền công, bảo hiểm… của công nhân trực tiếp để sản xuất ra sảnphẩm, dịch vụ nhằm cung cấp thông tin cho các nhà quản trị trong các quyếtđịnh sử dụng lao động, đảm bảo môi trường làm việc văn minh, khuyến khíchtăng năng suất lao động

Dự toán này có tác dụng giúp doanh nghiệp chủ động trong việc sửdụng, tuyển dụng, đào tạo lao động một cách hợp lý, không quá dư thừa vàthiếu góp phần giảm chi phí, đồng thời xây dựng mối quan hệ hài hòa giữangười lao động và doanh nghiệp

Căn cứ để xây dựng dự toán chi phí nhân công trực tiếp thường dựa vàonhững cơ sở sau:

- Định mức lao động để sản xuất ra đơn vị sản phẩm như thời gian ccanfthiết để sản xuất ra 1 sản phẩm

- Đơn giá dự toán 1 đơn vị thời gian hay 1 sản phẩm

- Cơ cấu sử dụng lao động, trình độ chuyên môn và tay nghề của từng loạilao động

- Các thông tin về môi trường làm việc, khả năng cung ứng nguồn laođộng, nhu cầu tuyển dụng

- Dự toán về sản lượng sản xuất trong kỳ tới

Từ những thông tin trên, ta xác định được dự toán chi phí nhân công trựctiếp cho các sản phẩm.

Dự toán chi phí nhân

công trực tiếp =

Dự toán sản lượngsản phẩm sản xuất *

Đơn giá tiền công

1 đơn vị thời gian

1.2.1.3.3 Dự toán chi phí sản xuất chung

Trang 40

Chi phí sản xuất chung là các khoản chi phí phục vụ cho quá trình sảnxuất của phân xưởng, đội sản xuất Khoản chi phí này thường bao gồm nhiềuyếu tố, mỗi yếu tố thể hiện nội dung kinh tế của chi phí như lương nhân viênphân xưởng, chi phí nguyên vật liệu phân xưởng, chi phí công cụ dụng cụphân xưởng, chi phí khấu hao tài sản cố định phân xưởng, chi phí phục vụmua ngoài…Ta có thể dự toán theo từng yếu tố.

Mặt khác, ta có thể xây dựng dự toán chi phí sản xuất chung dựa vàonghiên cứu bản chất của từng yếu tố trông khoản mục này Mỗi yếu tố thuộcchi phí sản xuất chung vừa mang tính chất biến phí và định phí

Biến phí sản xuất chung thường được xây dựng dự toán cho từng hoạt động dựa trên định mức biến phí cho 1 đơn vị sản phẩm.

Dự toán biến phí sản

Dự toán sản lượngsản xuất sản phẩm *

Định mức biến phí

1 đơn vị sản phẩm

Biến phí sản xuất cũng có thể được xây dựng dự toán dựa trên tỷ lệ biến phí theo dự kiến

và dự toán biến phí trực tiếp.

Dự toán biến phí

sản xuất chung =

Dự toán biếnphí trực tiếp *

Tỷ lệ biến phítheo dự kiến

Dự toán định phí có thể căn cứ vào mức độ tăng, giảm các tài sản cốđịnh dự kiến trong kỳ tới của doanh nghiệp

Dự toán định phí

sản xuất chung =

Định phí sản xuấtchung của kỳ trước *

Tỷ lệ tăng, giảmđịnh phí dự kiến

1.2.1.3.4 Dự toán chi phí bán hàng

Chi phí bán hàng là các khoản chi phí phục vụ cho quá trình tiêu thụ sảnphẩm, dịch vụ, hàng hóa từ khâu hoàn thành sản xuất đến người tiêu dùng.Khoản chi phí này thường bao gồm nhiều yếu tố, mỗi yếu tố thể hiện nội dungkinh tế của chi phí như lương nhân viên bán hàng, chi phí nguyên vật liệuquản lý bán hàng, chi phí công cụ, dụng cụ phục vụ bán hàng, chi phí khấuhao tài sản cố định bộ phận bán hàng, chi phí dịch vụ mua ngoài…Ta có thểxây dựng dự toán theo từng yếu tố

Ngày đăng: 14/05/2015, 15:58

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Đặng Thị Hòa (2006), Giáo trình kế toán quản trị, Nhà xuất bản Thống Kê Khác
2. Ngô Thế Chi (1999), Kế toán quản trị và các tình huống cho nhà quản lý, Nhà xuất bản thống kê Khác
3. Nguyễn Tấn Bình (2005), Phân tích hoạt động doanh nghiệp, Nhà xuất bản thống kê Khác
4. Bộ Tài chính (2006), Thông tư 53/2006TT-BTC ngày 12/06/2006 Hướng dẫn áp dụng ké toán quản trị trong doanh nghiệp Khác
5. Nguyễn Phú Giang (2005), Kế toán quản trị và phân tích kinh doanh, Nhà xuất bản tài chính Khác
6. Vương Đình Huệ (1999), Kế toán quản trị, Nhà xuất bản tài chính Khác
7. Nguyễn Minh Phương (2002), Giáo trình kế toán quản trị, Nhà xuất bản Lao động- Xã hội Khác
8. Đỗ Thị Mai Thơm (2000), Hoạch toán vận tải, Nhà xuất bản giao thông vận tải Khác
9. Đoàn Xuân Tiến (2005), Giáo trình kế toán quản trị doanh nghiệp, Nhà xuất bản tài chính Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 2.1: Quy trình tổ chức kinh doanh của nhà hàng - luận văn thạc sĩ  Kế toán quản trị chi phí- doanh thu- và kết quả kinh doanh dịch vụ ăn uống tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tổng hợp Thương Mại MIPEC
Sơ đồ 2.1 Quy trình tổ chức kinh doanh của nhà hàng (Trang 48)
Sơ đồ 2.3: Mô hình kế toán của công ty - luận văn thạc sĩ  Kế toán quản trị chi phí- doanh thu- và kết quả kinh doanh dịch vụ ăn uống tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tổng hợp Thương Mại MIPEC
Sơ đồ 2.3 Mô hình kế toán của công ty (Trang 50)
Bảng 2.1 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ - luận văn thạc sĩ  Kế toán quản trị chi phí- doanh thu- và kết quả kinh doanh dịch vụ ăn uống tại công ty Trách nhiệm hữu hạn Một thành viên Tổng hợp Thương Mại MIPEC
Bảng 2.1 Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Trang 64)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w