Trong bối cảnh đó thương mại quốc tế là một lĩnh vực hoạt độngđóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nước họi nhập với nền kinh tếtoàn cầu, phát huy những lợi thế so sánh của đ
Trang 1LỜI CẢM ƠN
Trong thời gian làm luận văn em đã rất cố gắng tìm hiểu thực tế hoạt độngnhập khẩu thiết bị công nghệ của Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị côngnghệ HTC Để hoàn thành luận văn tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn sựhướng dẫn và giúp đỡ của các thầy, cô giáo trường Đại học Thương Mại và khoaThương Mại Quốc Tế đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản để lựa chọn vàhoàn thành tốt luận văn
Em muốn gửi lời cảm ơn sâu sắc đến Thạc sĩ Nguyễn Thùy Dương – Giảngviên bộ môn Kinh tế Quốc tế - Trường đại học Thương Mại Cô giáo đã trực tiếpdìu dắt, nhiệt tình chỉ bảo, định hướng giúp chúng em đi đúng trọng tâm của đề tài
Em xin chân thành cảm ơn Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị côngnghệ HTC đã tạo điều kiện tốt cho em hoàn thành đề tài này Em cũng xin gửi lời cảm
ơn đến các anh chị trưởng, phó phòng cùng toàn thể nhân viên tại phòng Kế toán tổnghợp đã giúp đỡ, giải thích, đóng góp nhiều ý kiến bổ ích để hoàn thiện bài
Mặc dù đã nỗ lực hết sức, song đề tài vẫn còn những sai sót, em mong nhậnđược những lời góp ý, chỉ bảo của thầy cô giáo và các bạn sinh viên
Em xin chân thành cảm ơn !
Sinh viênNguyễn Thị Diễm Hương
Trang 2MỤC LỤC
LỜI CẢM ƠN i
MỤC LỤC ii
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ v
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT vi
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1
1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài 1
1.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu 2
1.3 Mục đích nghiên cứu 3
1.4 Đối tượng nghiên cứu 3
1.5 Phạm vi nghiên cứu 3
1.6 Phương pháp nghiên cứu 4
1.7 Kết cấu của khóa luận 4
CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP 5
2.1 Lý thuyết về nhập khẩu 5
2.1.1 Khái niệm nhập khẩu 5
2.1.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu 5
2.1.3 Các hình thức nhập khẩu 6
2.1.4 Vai trò của nhập khẩu 7
2.1.5 Kinh doanh nhập khẩu 8
2.5.1 Khái niệm kinh doanh nhập khẩu 8
2.5.2 Nội dung của kinh doanh nhập khẩu 8
2.2 Lý thuyết về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 9
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 9
2.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 10
2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 11
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu 14
2.3.1 Các nhân tố khách quan 14
2.3.2 Các nhân tố chủ quan 17
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu 19
Trang 32.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu 19
2.4.2 Lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu 19
2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu 19
2.4.4 Hiệu quả sử dụng lao động 20
CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ HTC 21
3.1 Tổng quan về công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC 21
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển 21
3.1.2 Lĩnh vực kinh doanh 22
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân lực của công ty 22
3.1.4 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật 24
3.1.5 Tình hình tài chính của công ty 25
3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC 25
3.2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty 25
3.2.2 Các sản phẩm nhập khẩu chủ yếu 27
3.2.3 Thị trường nhập khẩu 28
3.3.2 Thực trạng tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu 32
3.3.3 Thực trạng hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu 36
3.3.4 Thực trạng hiệu quả sử dụng lao động 38
3.4 Đánh giá thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC 40
3.4.1 Một số kết quả đạt được trong quá trình kinh doanh nhập khẩu 40
3.4.2 Một số tồn tại trong quá trình kinh doanh nhập khẩu 41
3.4.3 Nguyên nhân của những tồn tại 42
CHƯƠNG 4: ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ HTC 44
4.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty 44
Trang 44.1.1 Mục tiêu hoạt động kinh doanh của công ty 44 4.1.2 Phương hướng kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ 45
4.2 Các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC 46
4.2.1 Giải pháp cải thiện tình trạng thiếu vốn, huy động và sử dụng vốn chưa hiệu quả 46 4.2.2 Giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng chi phí nhập khẩu 48 4.2.3 Giải pháp nâng cao công tác nghiên cứu thị trường nhập khẩu và thị trường trong nước 48 4.2.4 Giải pháp nâng cao nguồn nhân lực và hiệu quả lao động 49
4.3 Một số kiến nghị đối với việc nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ ở công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC 50
4.3.1 Kiến nghị với công ty 50 4.3.2 Kiến nghị với nhà nước 51
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 5
DANH MỤC BẢNG BIỂU, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty 23
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của công ty năm 2014 24
Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của HTC qua các năm 2011- 2014 25
Bảng 2.1: Kinh ngạch nhập khẩu của HTC qua các năm 2011 - 2014 26
Bảng 2.2: Kinh ngạch nhập khẩu từng mặt hàng của HTC giai đoạn 2011-2014 28
Bảng 2.3: Kinh ngạch nhập khẩu qua từng thị trường của HTC giai đoạn 2011-2014 29 Bảng 3.1: Kết quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ 31
Bảng 3.2: Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu 36
Bảng 3.3: Hiệu quả sử dụng vốn lao động 38
Bảng 4.1: Chỉ tiêu kim ngạch nhập khẩu thiết bị công nghệ của công ty giai đoạn 2015 - 2020 46
Trang 7
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1 Tính cấp thiết nghiên cứu của đề tài
Hiện nay, quốc tế hóa, toàn cầu hóa đang là xu thế chung của nhân loại, bất
kỳ một quốc gia nào bước ngoài xu thế này đều không tránh khỏi sự lạc hậu, kinh tếkém phát triển Trong bối cảnh đó thương mại quốc tế là một lĩnh vực hoạt độngđóng vai trò mũi nhọn thúc đẩy nền kinh tế trong nước họi nhập với nền kinh tếtoàn cầu, phát huy những lợi thế so sánh của đắt nước, tận dụng tiềm năng về vốn,công nghệ, khoa học kỹ thuật, kỹ năng quản lý tiên tiến của các doanh nghiệp nướcngoài, duy trì và phát triển văn hóa dân tộc, tiếp thu những tinh hoa của văn hóa củanhân loại
Hoạt động nhập khẩu đã và đang giúp cho người tiêu dùng trong nước cóđiều kiện lựa chọn chủng loại sản phẩm đa dạng, phong phú, hiện đại với mức giá
cả hợp lý Và đối với toàn bộ nền kinh tế, nhập khẩu làm tăng hiệu quả sử dụng cácnguồn lực sản xuất, tập trung sản xuất những mặt hàng mà mình có lợi thế, tăng năngsuất lao động thông qua nhập khẩu thiết bị kỹ thuật và khoa học sản xuất tiên tiến
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC là công ty hoạt độngtrong lĩnh vực kinh doanh nhập khẩu hàng hóa Trong những năm qua công ty đãkhông ngừng vươn lên hoạt động hiệu quả, tạo được chỗ đứng trên thị trường trongnước, là bạn hàng tin cậy với các đối tác nước ngoài Tuy nhiên trong giai đoạn hiệnnay cạnh tranh ngày càng khốc liệt do công ty không chỉ cạnh tranh với các doanhnghiệp trong nước mà còn cạnh tranh với những doanh nghiệp nước ngoài với tiềmlực tài chính lớn Vì vậy, muốn đứng vững trên thị trường công ty phải tạo được sựkhác biệt so với đối thủ về cả giá cả và chất lượng hàng hóa Bên cạnh đó, mặc dù
đã chú trọng đầu tư hoạt động nhập khẩu nhưng hiệu quả vốn đầu tư, chi phí và lợinhuận chưa cao Vì vậy, đối với doanh nghiệp kinh doanh nhập khẩu thì việc nângcao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu hàng hóa có ý nghĩa hết sức quan trọng
Nhận thấy điều đó, cũng như xuất phát từ những thực tiễn thực tập tại công ty
cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC, em đã chọn đề tài khóa luận:
“ Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị công nghệ từ thị trường Mỹ của công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC”.
Trang 81.2 Tổng quan vấn đề nghiên cứu
Về vấn đề nâng cao hiệu quả nhập khẩu, đã có rất nhiều công trình nghiêncứu trước đây đã nghiên cứu về vấn đề này, nhưng mỗi đề tài lại có những cách tiếpcận khác nhau, ví dụ những đề tài sau:
+ Đề tài luận văn “ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặthàng thiết bị y tế từ thị trường Hoa Kỳ của công ty TNHH thương mại và dịch vụ
kỹ thuật Việt Thái’, Nguyễn Thị Sen, 2011, Khoa thương mại quốc tế Đề tài nghiêncứu rõ và cụ thể về một mặt hàng nhưng về thị trường thì ở phạm vi rất rộng Đề tàinghiên cứu về việc nhập khẩu và quá trình kinh doanh nhập khẩu thiết bị y tế của công
ty, tìm ra các hạn chế và giải pháp khắc phục để đạt hiệu quả kinh doanh cao nhất
+ Đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu nguyên vật liệucủa công ty Giấy Việt Nam” của sinh viên Nguyễn Thị Thái Hà, 2011 Đề tài nàynghiên cứu về giải pháp nâng cao hiệu quả kinh daonh nhập khẩu nguyên vật liệucủa công ty giấy, cả đối tượng và phạm vi nghiên cứu đều rất rộng
+ Đề tài “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị điện tửgia dụng của công ty cổ phần xuất nhập khẩu khoáng sản Minexport” của sinh viênNguyễn Tiến Cường, 2013 Đề tài đã nghiên cứu mặt hàng chi tiết, cụ thể Tuynhiên thị trường bao quát khá rộng
+ Đề tài “ Nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị xử lý nước thải y
tế từ thị trường Mỹ của công ty Thiên Trường” của sinh viên Đào Vương Tùng,
2013 Đề tài nghiên cứu đã đưa ra thực trạng và giải pháp nâng cao hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu mặt hàng thiết bị xử lý y tế
+ Đề tài “ Giải pháp nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty sảnxuất và thương mại Châu Á” của sinh viên Hoàng Văn Hiếu, 2011.Đề tài nghiêncứu về thực trạng và khả năng thực hiện hợp đồng kinh doanh quốc tế tại một công
ty vừa và nhỏ, mà không giới hạn cụ thể thêm đối tượng và thị trường nghiên cứu
Đề tài nghiên cứu khá rộng
Nhìn chung những công trình đã nêu ở trên đều đề cập đến cơ sở lý luậnchung là hoạt động nhập khẩu Các đề tài chủ yếu là đề cập khía cạnh nâng caohiệu quả kinh doanh nhập khẩu mà chưa đề cập nghiên cứu sâu cụ thể những hạnchế vướng mắc còn tồn tại sâu trong doanh nghiệp mà doanh nghiệp chưa khắc
Trang 9phục được Và đặc biệt là chưa có đề tài nào nghiên cứu về hiệu quả kinh doanh nhậpkhẩu thiết bị công nghệ từ thị trường Mỹ Đây là lý do em chọn đề tài: “ Nâng cao hiệuquả kinh doanh nhập khẩu mặt hàng hiết bị công nghệ của công ty cổ phần xuất nhậpkhẩu thiết bị công nghệ HTC|” và đề tài của em không trùng lặp với đề tài khác.
1.3 Mục đích nghiên cứu
Bao gồm hai mục tiêu chính là mục tiêu cụ thể và mục tiêu nghiên cứu chung.+ Mục tiêu chung: Đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh nhập khẩu củacông ty để thấy rõ được xu hướng biến động của nó qua các năm cũng như nhân tốảnh hưởng đến nó Từ đó đề ra một số giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả kinhdoanh nhập khẩu của công ty
1.4 Đối tượng nghiên cứu
Quá trình kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ từ thị trường Mỹ tại công
ty xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC
+ Hoạt động nhập khẩu thiết bị công nghệ từ thị trường Mỹ
+ Hoạt động tiêu thụ hàng nhập khẩu
1.5 Phạm vi nghiên cứu
Phạm vi nghiên cứu trong phạm vi giới hạn sau:
+ Không gian: nghiên cứu tại công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị
công nghệ HTC
+ Thời gian: Hoạt động kinh doanh nhập khẩu của công ty về mặt hàng
thiết bị công nghệ trong 4 năm gần đây 2011-2014
Trang 10+ Mặt hàng nghiên cứu: thiết bị công nghệ bao gồm: thiết bị âm thanh, hìnhảnh; máy tính và linh kiện máy tính; các sản phẩm và dịch vụ in ấn; các sản phẩmthiết bị mạng; thiết bị an ninh;…
1.6 Phương pháp nghiên cứu
+ Phương pháp thu thập – thống kê – tổng hợp số liệu: Thu thập những số
liệu trong những năm gần đây từ năm 2011 đến năm 2014, các số liệu được tập hợp,thu thập từ nguồn báo cáo tài chính, kết quả kinh doanh, hồ sơ năng lực, bảng tổnghợp các dự án,… và các nguồn bên ngoài qua trang web của công ty, sách báo vàluận văn của các đề tài từ trước…Sau đó, tiến hành thống kê, tổng hợp lại cho có hệthống để phân tích
+ Phương pháp phân tích so sánh số liệu: Thống kê các số liệu liên quan đếnvấn đề để từ đó phân tích và so sánh các chi tiêu, qua đó xác định xu hướng biếnđộng của chỉ tiêu cần phân tích Tùy theo mục đích phân tích, tính chất và nội dungcủa các chỉ tiêu kinh tế mà ta có thể sử dụng các kỹ thuật so sánh thích hợp như sosánh tuyệt đối, so sánh tương đối
+ Phương pháp liên hệ: để lượng hóa các mối quan hệ giữa các chỉ tiêu kinh
tế Có nhiều cách liên hệ như liên hệ cân đối, liên hệ tuyến tính, liên hệ phi tuyến Bài luận văn này sử dụng phương pháp liên hệ tuyến tính là liên hệ theo một hướngxác định giữa các chỉ tiêu Chẳng hạn lợi nhuận có quan hệ cùng chiều với doanhthu, giá bán có quan hệ ngược chiều với chi phí
1.7 Kết cấu của khóa luận
Khóa luận tốt nghiệp của em bao gồm 4 chương:
+ Chương 1 : Tổng quan nghiên cứu đề tài “Nâng cao hiệu quả kinh doanhnhập khẩu mặt hàng thiết bị công nghệ từ thị trường Mỹ của công ty cổ phần xuấtnhập khẩu thiết bị công nghệ HTC”
+ Chương 2 : Lý luận về nhập khẩu và hiệu quả kinh doanh nhập khẩu củadoanh nghiệp
+ Chương 3 : Thực trạng hiệu quả kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ ởcông ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC
+ Chương 4 : Định hướng phát triển và đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệuquả hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ của công ty cổ phần xuấtnhập khẩu thiết bị công nghệ HTC
Trang 11CHƯƠNG 2: LÝ LUẬN VỀ NHẬP KHẨU VÀ HIỆU QUẢ KINH DOANH
NHẬP KHẨU CỦA DOANH NGHIỆP.
2.1 Lý thuyết về nhập khẩu
2.1.1 Khái niệm nhập khẩu
Thương mại quốc tế là quá trình trao đổi hàng hóa và dịch vụ qua biên giớiquốc gia hoặc lãnh thổ Đối với phần lớn các nước, nó có vai trò rất quan trọng vàchiếm một tỷ trọng rất lớn trong GDP Hoạt động thương mại quốc tế gồm xuấtkhẩu và nhập khẩu
Nhập khẩu, trong lý luận thương mại quốc tế, là việc quốc gia này mua hànghóa và dịch vụ từ quốc gia khác Theo Khoản 2, điều 28, chương 2 Luật Thương
mại Việt Nam 2005 quy định: “ Nhập khẩu hàng hóa là việc hàng hóa được đưa vào lãnh thổ Việt Nam từ nước ngoài hoặc từ khu vực đặc biệt nằm trên lãnh thổ Việt Nam được coi là khu vực hải quan riêng theo quy định của pháp luật.”
Như vậy bản chất của nhập khẩu là việc mua bán hàng hóa, dịch vụ từ nướcngoài và tiến hành tiêu thụ hàng hóa nhập khẩu tại thị trường nội địa hoặc tái xuấtkhẩu với mục đích thu lợi nhuận, kết nối sản xuất và tiêu dùng
2.1.2 Đặc điểm của hoạt động nhập khẩu
Ngoài những đặc điểm chung của các hoạt động kinh doanh, hoạt động nhậpkhẩu còn có nhiều đặc điểm khác đặc trưng của hoạt động kinh doanh quốc tế
Hoạt động kinh doanh xuất nhập khẩu là hoạt động giữa những doanh nhân
có trụ sở tại các nước khác nhau do đó họ khác biệt nhau về ngôn ngữ, văn hóa,luật pháp và hai nền kinh tế khác nhau
Hàng hóa được di chuyển qua biên giới các quốc gia và trên quãng đường dàinên thường vận chuyển bằng nhiều phương thức vận tải khác nhau nhưng chủ yếu làvận tải bằng đường biển
Hoạt động nhập khẩu thường tiến hành thông qua hợp đồng kinh tế, quy địnhmọi điều khoản về hàng hóa, giá cả, vận chuyển,… Bên cạnh đó, các bên tham giahợp đồng cũng thường quy định các luật lệ quốc tế hay các tập quán thương mại đểđiều chỉnh
Khi tham gia hoạt động nhập khẩu thì đồng tiền thanh toán cho đối tácthường là ngoại tệ đối với người nhập khẩu hoặc người xuất khẩu hoặc đối với cảhai bên
Trang 122.1.3 Các hình thức nhập khẩu
Trong thương mại quốc tế, các quốc gia thường áp dụng nhiều hình thứcnhập khẩu khác nhau Nhưng phổ biến có 5 hình thức đó là: Nhập khẩu trực tiếp,nhập khẩu ủy thác, nhập khẩu liên doanh, nhập khẩu tái xuất và nhập khẩu đối lưu
Nhập khẩu trực tiếp
Thông qua hình thức nhập khẩu trực tiếp, các nhà sản xuất trong nước sẽnhận hành trực tiếp từ người sản xuất ở nước ngoài và phải tự tổ chức các khâu củaquá trình nhập khẩu mà không qua trung gian Hình thức này sử dụng phần lớntrong các hoạt động buôn bán quốc tế lớn
Nhập khẩu trực tiếp có ưu điểm cho phép các doanh nghiệp có được mức lợinhuận cao hơn do giảm chi phí các khâu trung gian, đồng thời cố được những mốiquan hệ bền vững với bạn hàng Tuy nhiên đòi hỏi doanh nghiệp phải chụi mọitrách nhiệm về hoạt động của mình, tự tìm thị trường, đàm phán hợp đồng, giaonhận và tiêu thụ
Nhập khẩu ủy thác
Nhập khẩu ủy thác là hoạt động được hình thành khi các đơn vị kinhdoanh có nhu cầu nhập khẩu hàng hóa nhưng không có quyền nhập khẩu trựctiếp (không có giấy phép nhập khẩu, không có quota nhập khẩu…) hoặc không
có kinh nghiệm nhập khẩu trực tiếp nên đã ủy thác cho một công ty khác có đủkhả năng tiến hành nhập khẩu theo yêu cầu của đơn vị Bên nhận ủy thác tiếnhành đàm phán với nước ngoài làm các thủ tục để nhập khẩu hàng hóa về vànhận một phần thù lao gọi là phí ủy thác
Nhập khẩu liên doanh
Nhập khẩu liên doanh là hoạt động nhập khẩu hàng hóa trên cơ sở liên doanhmột cách tự nguyện (trong đó có ít nhất một doanh nghiệp xuất nhập khẩu trực tiếp)nhằm phối hợp thực hiện hoạt động nhập khẩu theo hướng có lợi cho cả hai bên,cùng chịu rủi ro, cùng chia lợi nhuận Hình thức này sẽ ít chịu rủi ro hơn bởi mỗibên liên doanh nhập khẩu chỉ phải góp một phần vốn do đó rủi ro cũng sẽ được chia
sẻ cho cả hai bên
Nhập khẩu tái xuất
Hoạt động nhập khẩu tái xuất là hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào trongnước không phải đề tiêu dùng nội địa mà để xuất khẩu sang nước thứ ba nhằm mụcđích thu lợi nhuận
Trang 13Do hoạt động này có nhiều bên tham gia đòi hỏi doanh nghiệp cần nắm bắt,nhạy bén với thông tin và quan hệ rộng rãi để nắm bắt rõ tình hình thị trường và giá cảcủa từng nước khác nhau, bên cạnh đó cần chặt chẽ trong các hợp đồng với các đối tác.
Nhập khẩu đối lưu
Nhập khẩu đối lưu là hình thức nhập khẩu gắn liền với xuất khẩu Ngườinhập khẩu không dùng tiền để trả cho nhà xuất khẩu mà dùng hàng đổi hàng, đây làphương thức thanh toán trong nhập khẩu đối lưu Trong trường hợp này, người bánđồng thời cũng là người mua và lượng hàng hoá được trao đổi có giá trị tương đương
Hình thức này có ưu điểm là vừa có thể bán được hàng vừa mua được hàng màkhông cần nhiều đến chi phí tìm đối tác, đàm phán kí kết hợp đồng Hình thức nàythường áp dụng trong trường hợp hai nước có nhu cầu buôn bán vì nó không chỉ manglại lợi ích về kinh tế mà trong trường hợp này nó mang lại cả lợi ích chính trị
2.1.4 Vai trò của nhập khẩu
Thứ nhất, nhập khẩu sẽ mở rộng khả năng tiêu dùng của một nước, cho phép
tiêu dùng một lượng hàng hóa lớn hơn khả năng sản xuất trong nước Hoạt độngnhập khẩu, thị trường nội địa có được sự dồi dào và phong phú hơn, các mặt hàng
đa dạng về mẫu mã và chất lượng, cho phép thỏa mãn nhu cầu cao và đa dạng củathị trường trong nước
Thứ hai, các sản phẩm nhập khẩu với mẫu mã, chất lượng và giá cả cạnh
tranh đã tạo ra động lực thúc đẩy các nhà sản xuất trong nước không ngừng cải tiếnsản phẩm, nâng cao chất lượng, giảm chi phí Nhập khẩu giúp xóa bỏ tình trạng độcquyền, phá vỡ nền kinh tế đóng và chế độ tự cung tự cấp, tạo điều kiện thúc đẩy quátrình chuyển dịch cơ cấu kinh tế theo hướng công nghiệp hóa đất nước
Thứ ba, nhập khẩu có vai trò rất quan trọng với nền sản xuất trong nước, nó
là nguồn tạo đầu vào cho sản xuất hàng hóa xuất khẩu, tạo những điều kiện thuậnlợi hơn cho việc xuất khẩu ra thị trường nước ngoài
Thứ tư, nhập khẩu còn có vai trò quan trọng trong việc thúc đẩy xuất khẩu
hàng hóa Sự thúc đẩy này thể hiện ở việc nhập khẩu đã tạo ra đầu vào cho hoạtđộng xuất khẩu, tạo thuận lợi cho hoạt động xuất khẩu
Thứ năm, nhập khẩu chính là cầu nối giữa các nền kinh tế trong và ngoài
nước, tạo điều kiện phân công lao động và hợp tác quốc tế Nhập khẩu cũng tạo ra
Trang 14sự chuyển giao công nghệ, từ đó quốc gia có được những kinh nghiệm, kĩ thuật vàứng dụng khoa học kĩ thuật tiên tiến để áp dụng trong sản xuất xã hội.
2.1.5 Kinh doanh nhập khẩu
2.5.1 Khái niệm kinh doanh nhập khẩu
Khi việc buôn bán hàng hóa trong nội tại nước đó không đáp ứng được nhucầu tiêu dùng của thị trường nước đó sẽ ngay lập tức dẫn tới việc giao dịch buônbán hàng hóa mở rộng ra ngoài phạm vi nước đó và đó được gọi là kinh doanh xuấtnhập khẩu Kinh doanh xuất nhập nhập khẩu được hiểu là sự trao đổi hàng hóa vàdịch vụ giữa các nước thông qua hành vì mua bán
Do vậy, kinh doanh nhập khẩu là hoạt động mua hàng hóa, dịch vụ của mộtnước khác để đáp ứng nhu cầu tiêu dùng trong nước và tái xuất nhằm mục đíchkiếm lời
2.5.2 Nội dung của kinh doanh nhập khẩu
Quá trình kinh doanh nhập khẩu trải qua nhiều công đoạn và phải thực hiệnnhiều công việc Tuy nhiên, các công việc kinh doanh nhập khẩu được thực hiện theomột quy trình bao gồm các công đoạn sau: Lập kế hoạch kinh doanh, giao dịch và kíkết hợp đồng, thực hiện hợp đồng, tiêu thụ hàng hóa và đánh giá kết quả kinh doanh
Lập kế hoạch kinh doanh
Để đảm bảo cho công việc kinh doanh nhập khẩu có hiệu quả thì cần phảixây dựng một kế hoạch kinh doanh tốt Điều này sẽ giúp cho các hoạt động củadoanh nghiệp đạt được mục tiêu trong kinh doanh Kế hoạch kinh doanh thườngđược xây dựng theo các bước sau:
+ Đặt ra mục tiêu và những thành quả cần đạt được cho hoạt động kinh doanhnhập khẩu của doanh nghiệp
+ Nghiên cứu và phân tích thị trường: tìm hiểu về hàng hóa, thị trường và bạnhành Từ đó, doanh nghiệp đánh giá, phân tích những cơ hội, thách thức, điểm yếu,điểm mạnh của doanh nghiệp
+ Lập các kế hoạch Marketing, kế hoạch nhân sự, kế hoạch tài chính…phục
vụ cho hoạt động kinh doanh nhập khẩu
+ Lên kế hoạch thực hiện: Liệt kê các hoạt động chi tiết và biện pháp thựchiện để doanh nghiệp đạt được mục tiêu đề ra
Trang 15+ Đánh giá hiệu quả kinh doanh: Xây dựng một hệ thống tiêu chuẩn đánh giá
cụ thể, đầy đủ Việc đánh giá sẽ giúp phát hiện những điểm yếu khi thực hiện kếhoạch để có thể điều chỉnh cho phù hợp
Giao dịch và kí kết hợp đồng
Sau khi đã lên kế hoạch kinh doanh, doanh nghiệp sẽ đàm phán với bạn hàng,giao dịch và thỏa thuận với họ về các điều khoản sẽ được kí kết trong hợp đồngthông qua các phương thức như thư tín, điện thoại hoặc đàm phán trực tiếp Việcthỏa thuận các vấn đề về kinh doanh với đối tác sẽ tiến tới ký kết hợp đồng kinh tếnhằm quy định rõ trách nhiệm, nghĩa vụ và quyền lợi của các bên có trong hợp đồngliên quan đến việc mua bán hàng hóa, dịch vụ giữa các bên
Thực hiện hợp đồng
Hiệu lực của hợp đồng bắt đầu khi hai bên đã kí kết hợp đồng, từ đó các bênphải tổ chức thực hiện hợp đồng Quá trình tổ chức thực hiện hợp đồng cũng nhưcông việc của người nhập khẩu và xuất khẩu phụ thuộc rất nhiều và các điều khoản
đã kí trong hợp đồng và các thông lệ quốc tế mà hợp đồng dẫn chiếu
Tiêu thụ hàng hóa
Xác định mục tiêu của doanh nghiệp khi nhập khẩu hàng hóa là có thể bánđược hàng hóa đấy ở trong nước để thu về lợi nhuận Để đảm bảo cho việc bánhàng, tiêu thụ hàng hóa, doanh nghiệp phải xây dựng chiến lược Marketing baogồm phát triển mạng lưới tiêu thụ sản phẩm, xúc tiến bán hàng nhằm thu hút kháchhàng và các chế độ hậu mãi…
Đánh giá kết quả kinh doanh nhập khẩu
Hoạt động kinh doanh nhập khẩu phải tiến hành với một khối lượng côngviệc rất lớn, nó đòi hỏi nhiều công đoạn, do đó chi phí cho hoạt động này cũng rấtlớn Để đảm bảo đạt chỉ tiêu kinh doanh thì đòi hỏi phải kiểm tra, rà soát từng hoạtđộng của doanh nghiệp
2.2 Lý thuyết về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
2.2.1 Khái niệm về hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
Hiệu quả của hoạt động kinh doanh nhập khẩu là phần lợi ích tài chính thôngqua hoạt động nhập khẩu hàng hóa và dịch vụ của doanh nghiệp, về mặt hình thức
là một đại lượng so sánh giữa chi phí và kết quả Xét trên hai góc độ:
Trang 16Xét trên góc độ doanh nghiệp: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu chỉ có thể đạt
được khi thu được kết quả tối đa với chi phí tối thiểu, thể hiện trình độ khả năng sửdụng các yếu tố nguồn lực cần thiết phục vụ cho quá trình kinh doanh nhập khẩucủa doanh nghiệp
Xét trên góc độ xã hội: Hiệu quả kinh doanh nhập khẩu chỉ có thể đạt được
khi tổng lợi ích xã hội nhận được từ hàng hóa dịch vụ nhập khẩu lớn hơn chi phí bỏ
ra để sản xuất những hàng hóa dịch vụ này trong nước, nghĩa là hoat động nhậpkhẩu góp phần làm nâng cao hiệu quả lao động xã hội, tăng chất lượng và giảm giáthành sản phẩm
2.2.2 Phân loại hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
2.2.2.1 Hiệu quả kinh doanh cá biệt và hiệu quả kinh tế xã hội
Phân loại dựa trên cơ sở các khía cạnh khác nhau của hiệu quả,
+ Hiệu quả kinh tế xã hội: là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp đem lại
lại cho nền kinh tế quốc dân, đó là sự đóng góp vào quá trình phát triển sản xuất,tăng năng suất lao động xã hội, bổ sung vào tích lũy ngoại tệ, giải quyết việc làm,cải thiện đời sống nhân dân
+ Hiệu quả kinh doanh cá biệt: là hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệpđược đánh giá và xem xét về mặt kinh tế tài chính, được biểu hiện qua chi tiêu thu– chi trực tiếp trong quá trình hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
2.2.2.2 Hiệu quả kinh doanh tổng hợp và hiệu quả kinh doanh bộ phận
Phân loại dựa vào phạm vi tính toán hiệu quả kinh doanh
+ Hiệu quả kinh doanh tổng hợp: là hiệu quả kinh doanh được tính chung cho
doanh nghiệp, mà phản ánh một cách khái quát về mối quan hệ giữa kết quả và chiphí để thực hiện mục tiêu mà doanh nghiệp đã đặt ra trong một giai đoạn nhất định
+ Hiệu quả kinh doanh bộ phận: là hiệu quả kinh doanh tính riêng cho từng
bộ phận hoặc từng yếu tố sản xuất như: vốn, lao động, máy móc Nó chỉ phản ánhhiệu quả kinh doanh ở từng mặt hoạt động của doanh nghiệp mà không phản ánhhiệu quả toàn bộ doanh nghiệp,
2.2.2.3 Hiệu quả tuyệt đối và hiệu quả so sánh
Phân loại dựa vào tính hiệu quả
Trang 17+ Hiệu quả tuyệt đối: là phạm trù chỉ lượng hiệu quả được tính toán cho từngphương án kinh doanh bằng cách xác định những lợi ích có thể thu được từ nhữnglượng chi phí bỏ ra.
+ Hiệu quả so sánh: được xác định trên cơ sở so sánh các chỉ tiêu hiệu quảtuyệt đối giữa các phương án Hay là sự chênh lệch giữa hiệu quả tuyệt đối của cácphương án
2.2.2.4 Hiệu quả trước mắt và hiệu quả lâu dài
Phân loại dựa vào thời gian đem lại hiệu quả
+ Hiệu quả trước mắt: Là hiệu quả kinh doanh thu được trong ngắn hạn,trong thời gian gần nhất
+ Hiệu quả lâu dài: là hiệu quả thu được trong dài hạn, trong một khoảngthời gian dài
2.2.3 Hệ thống các chỉ tiêu đánh giá hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
2.2.3.1 Lợi nhuận nhập khẩu
Là chỉ tiêu hiệu quả kinh tế có tính tổng hợp phản ánh kết quả cuối cùng chohoạt động kinh doanh Lợi nhuận để duy trì và tái sản xuất, mở rộng cho doanhnghiệp điều kiện để nâng cao mức sống của người lao động
Công thức: Hiệu quả = Doanh thu nhập khẩu - Chi phí nhập khẩu
Ý nghĩa: Cho biết công ty thu được bao nhiêu lợi nhuận sau khi đã trừ đi các khoản chi phí Khi lợi nhuận càng lớn công ty làm ăn càng có lãi
2.2.3.2 Tỷ suất lợi nhuận
- Tỷ suất lợi nhuận theo vốn: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh mối quan hệ
giữa lợi nhuận đạt được và số vốn bình quân sử dụng trong kỳ, gồm vốn cố định vàvốn lưu động
Công thức: Dv = P/V trong đó: Dv: Tỷ suất lợi nhuận theo vốn kinh doanhnhập khẩu
P: Lợi nhuận kinh doanh nhập khẩu V: Vốn bình quân kinh doanh trong kỳ
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này phản ánh mức doanh lợi của vốn kinh doanh, tức làtổng vốn kinh doanh bỏ ra sẽ thu được bao nhiêu lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận theovốn càng cao thì hiệu quả sử dụng vốn của doanh nghiệp càng tốt
Trang 18-Tỷ suất lợi nhuận theo doanh thu nhập khẩu: là một chỉ tiêu tổng hợp phản
ánh mối quan giữa lợi nhuận đạt được và doanh thu thu về
Công thức: H1 =
n
n D
L
trong đó: H1: là tỷ suất lợi nhuận theo doanh thuNK
L n: là lợi nhuận thu được từ NK
D n: là doanh thu thu được từ NK
Ý nghĩa: Cứ 1 đồng doanh thu từ nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đòng lợinhuận nhập khẩu Chỉ tiêu này càng cao thì doanh nghiệp kinh doanh càng hiệu quả
-Tỷ suất lợi nhuận theo chi phí nhập khẩu: là một chỉ tiêu tổng hợp phản ánh
mối liên hệ giữa lợi nhuận đạt được và chi phí bỏ ra
Công thức: H2 =
n
n C L
Trong đó, L n và C n lần lượt là lợi nhuận nhập khẩu và chi phí nhập khẩu H2:
là tỷ suất lợi nhuận theo chi phí NK Chỉ tiêu này cho biết với mỗi một đồng chi phí
bỏ ra thì doanh nghiệp thu về bao nhiêu đồng lợi nhuận
2.2.3.3 Hiệu quả sử dụng vốn
- Hiệu quả sử dụng vốn cố định nhập khẩu: là một chỉ tiêu bộ phận, phản ánh
khả năng sinh lời của một đồng vốn cố định nhập khẩu
Công thức: H3 =
n
n VCD
L
trong đó H3: Hiệu quả sử dụng vốn cố định NK
Ln: Lợi nhuận thu được từ hoạt động NKVCDn: Vốn cố định đầu tư vào hoạt động NK
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng vốn cố định bỏ vào hoạt động
NK thì thu được bao nhiêu lợi nhuận
-Hiệu quả sử dụng vốn lưu động: là một chỉ tiêu bộ phận , phản ánh khả năng
sinh lời của một đồng vốn lưu động NK
Công thức: H4 =
n
n VLD L
trong đó H4: Hiệu quả sử dụng vốn lưu động NK
Ln: Lợi nhuận thu được từ hoạt động NK
Trang 19VLDn: Vốn lưu động đầu tư vào hoạt động NK
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi đồng vốn lưu động bỏ vào hoạt động
NK thì thu được bao nhiêu lợi nhuận
-Số vòng quay vốn lưu động nhập khẩu:là một chỉ tiêu bộ phận, phản ánh khả
năng quay vòng vốn lưu động nhập khẩu
Công thức: H5 =
n
n VLD D
trong đó H5: Số vòng quay vốn lưu động NK
Dn: Doanh thu thu được từ hoạt động NKVLDn: Vốn lưu động đầu tư vào hoạt động NK
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết cứ mỗi một đồng vốn lưu động đầu tư vàohoạt động nhập khẩu thì thu được bao nhiêu đồng doanh thu hay thể hiện số vòngquay luân chuyển của vốn lưu động Số vòng quay càng nhiều phản ánh hiệu quả sửdụng vốn lưu động càng tăng
-Thời gian 1 vòng quay vốn lưu động: chỉ tiêu này cho thấy thời gain để vốn lưu
động quay được 1 vòng Chỉ tiêu này tỷ lệ nghịch với số vòng quay vốn lưu động
2.2.3.4 Hiệu quả sử dụng lao động
- Mức sinh lời của một lao động tham gia hoạt động nhập khẩu.
H7 =
n
n LD
L
H7: Mức sinh lời của 1 lao động tham gia vào hoạt động NK
Ln: Lợi nhuận thu được từ hoạt động NK
LDn: Số lao động tham gia vào hoạt động NK
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào hoạt động nhậpkhẩu sẽ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận trong kỳ phân tích
-Doanh thu bình quân một lao động tham gia vào hoạt động nhập khẩu.
Trang 20H8 =
n
n LD
D
H8: Doanh thu bình quân 1 lao động tham gia vào hoạt động NK
Dn: Doanh thu thu được từ hoạt động NK
LDn: Số lao động tham gia vào hoạt động NK
Ý nghĩa: Chỉ tiêu này cho biết một lao động tham gia vào hoạt động nhậpkhẩu có thể tạo ra bao nhiêu đồng doanh thu trong kỳ phân tích
2.2.3.5 Tỷ suất ngoại tệ nhập khẩu.
Chỉ tiêu này cho biết số lượng bản tệ mà doanh nghiệp thu được khi bỏ ramột đồng ngoại tệ
DNK = C NK NK
R
DNK: Tỷ suất ngoại tệ NK
RNK: Tổng doanh thu bán hàng nhập khẩu tính bằng bán (VND)
CNK: Tổng chi phí nhập khẩu hàng hóa tính bằng ngoại tệ nhập khẩu
Ý nghĩa: Nếu tỷ suất ngoại tệ > Tỷ giá hối đoái ( Do Ngân hàng nhà nướcquy định) việc sử dụng ngoại tệ vào hoạt động kinh doanh nhập khẩu của doanhnghiệp được coi là có hiệu quả
2.3 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả kinh doanh nhập khẩu
2.3.1 Các nhân tố khách quan
Các nhân tố này nằm ngoài doanh nghiệp nhưng vẫn có thể tác động đến hoạtđộng kinh doanh của công ty Những yếu tố này doanh nghiệp không thể tác độngngược trở lại mà chỉ có thể tự điều chỉnh để thích hợp với chúng
Môi trường chính trị và luật pháp
Đối với kinh doanh nhập khẩu các yếu tố này càng cần thiết và phức tạp hơn
vì doanh nghiệp cần phải tìm hiểu hai hoặc nhiều hệ thống chính trị pháp luật ởnước nhà và nước mình kinh doanh Luật pháp và các chính sách của chính phủ sẽquy định và điều chỉnh các hoạt động kinh doanh quốc tế Chúng quy định doanhnghiệp được tham gia vào hoạt động kinh doanh nào, và kinh doanh mặt hàng nào.Điều khác biệt khi kinh doanh quốc tế là doanh nghiệp phải chịu sự tác động củaluật pháp của nước mình và nước sở tại, ngoài ra các doanh doanh nghiệp còn chịuảnh hưởng của luật pháp quốc tế, các thông lệ, tập quán, và các cam kết thương mại
Trang 21của các quốc gia đó Điều này bắt buộc doanh nghiệp cần phải nắm chắc hệ thốngluật phát của các quốc gia, của từng khu vực và các hiệp định mà quốc gia đó cóliên quan, nó sẽ giúp cho họ đưa ra được những quyết định sang suốt trong hoạtđộng kinh doanh nhằm giảm các thách thức, rủi ro mà họ có thể gặp phải.
Khi nhập khẩu thiết bị công nghệ từ thị trường Mỹ, công ty cần nghiên cứurất rõ hệ thống luật pháp của Việt Nam và Mỹ Xem xét đâu là rào cản hay cơ hộicho công ty Ở Việt Nam, luật pháp quy định rõ về việc nhập khẩu thiết bị trongtừng trường hợp: thiết bị công nghệ đã qua sử dụng chưa, đối tượng hàng hóa đượcxét giảm hay miễn thuế, Công ty cần nghiên cứu và cập nhật chính sách, quy định
để đưa ra chiến lược kinh doanh hiệu quả cho công ty nhất
Chính phủ đang mở rộng mô hình thủ tục hành chính một cửa, hải quan điện
tử đã tạo điều kiện rút ngắn thời gian làm các thủ tục nhằm tạo điều kiện tốt nhấtcho doanh nghiệp, qua đó hạn chế nạn nhũng nhiễu, cửa quyền và tiêu cực Thủ tụcvay vốn và lãi suất đối với các doanh nghiệp thuộc khối sản xuất, kinh doanh xuấtnhập khẩu hiện nay cũng được đánh giá là dễ dàng hơn và lãi suất được ưu đãi hơn(khoảng 17%/ năm) so với khối doanh nghiệp phi sản xuất khác cũng đã thúc đẩyhoạt động sản xuất, kinh doanh xuất nhập khẩu
Quan hệ kinh tế giữa Việt Nam và Mỹ ngày càng tốt đẹp kể từ năm Mỹ bìnhthường hóa quan hệ với Việt Nam, kim ngạch thương mại hai chiều hiện đạt gần 30
tỷ USD, tăng hơn 130 lần so với thời điểm năm 1994 Việt Nam hiện là đối tácthương mại lớn thứ 29 của Mỹ Tăng trưởng thương mại giữa hai nước hàng nămđạt 20% Mỗi năm khoảng 1.800 container các sản phẩm nông nghiệp như trái cây,thịt gia súc, gia cầm, sản phẩm chế biến từ sữa của Mỹ cập cảng Việt Nam Đặc biệttrong thời gian gần đây Chính phủ cả hai nước có những chính sách tích cực tạođiều kiện cho doanh nghiệp hai nước hợp tác phát triển
Như vậy, môi trường chính trị cả Việt Nam và Mỹ đều mang lại cho công tykhông ít những cơ hội đầu tư phát triển, tuy nhiên cũng khá nhiều những rào cản vàthách thức Trước mỗi một dự án công ty cần nghiên cứu kỹ môi trường hai nước tạithời điể đó để đưa ra chiến lược kinh doanh phù hợp
Môi trường kinh tế
Tính ổn định hay bất ổn về kinh tế của nền kinh tế của quốc gia hay khu vực
sẽ tác động trực tiếp đến hoạt động kinh doanh và kết quả kinh doanh của doanh
Trang 22nghiệp Với một nền kinh tế ổn định và tăng trưởng đều đặn thì việc kinh doanhxuất nhập khẩu sẽ thuận lợi, các đối tác và nguồn hàng cũng như việc tiêu thụ củadoanh nghiệp cũng sẽ tăng trưởng theo Khi có những biến động trên thị trườngkhiến nguồn cung cấp hàng hóa của doanh nghiệp gặp khó khăn dẫn đến đầu vàocủa việc nhập khẩu chịu ảnh hưởng có thể làm cho chi phí tăng, hay khi nền kinh tếsuy thoái, lạm phát tăng nhanh, mức tiêu thụ của người tiêu dùng giảm sút cũng làmcho việc tiêu thụ của sản phẩm trở lên khó khăn Do đó, khi có những biến động xấu
về kinh tế cũng đều tác động đến hoạt động kinh doanh
Việt Nam có môi trường kinh tế khá ổn định, tăng trưởng khá, và là một nềnkinh tế đang phát triển Nhu cầu của thị trường về mặt hàng thiết bị công nghệ ngàycàng lớn Môi trường kinh tế ổn định, khả năng tiêu thụ trong nước mặt hàng nhậpkhẩu càng cao, nâng cao hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty
Mỹ là đất nước có rất nhiều bang khác nhau, gắn với các chính sách khác nhautrong những hoạt động kinh doanh và thay đổi rất linh hoạt dẫn đến khó khăn trong thuthập thông tin, đáp ứng các yêu cầu của chính quyền Điều này ảnh hưởng đến hoạtđộng nghiên cứu thị trường, tìm kiếm đối tác, dẫn đến bị động trong nhập khẩu
Môi trường cạnh tranh
Cạnh tranh là vấn đề doanh nghiệp nào cũng gặp phải khi hoạt động kinhdoanh và đối với hoạt động nhập khẩu thì doanh nghiệp lại càng phải đối mặt vớinhiều sự cạnh tranh hơn Mối lo ngại về cạnh tranh đến từ người sản xuất hàng hóacùng loại và hàng hóa thay thế trong nước và những nhà nhập khẩu khác từ nhiềuquốc gia khác nhau Trong xu thế mở của thị trường như hiện nay thì sức ép đấy lạicàng lớn hơn Do đó, việc nắm bắt được những đối thủ cạnh tranh hiện tại và tươnglai để có thể hạn chế được những nguy cơ có thể xảy đến đối với doanh nghiệp
Khi nhu cầu về thiết bị công nghệ ngày càng gia tăng, cạnh tranh ngày cànggay gắt Xuất hiện nhiều đối thủ cạnh tranh trong nước và quốc tế có nhiều ưu thếvượt trội hơn công ty Về thị trường bán lẻ, những năm gần đây các trung tâm siêuthị điện máy rất phát triển và ngày càng mở rộng thị trường như: Trần Anh, Meddiamart, Nguyễn Kim đây là những đối thủ cạnh tranh về khách hàng là sinh viên,học sinh và trong các gia đình.Về thị trường bán sỉ, những tên tuổi như: Tổng công
ty Thái Sơn, Công ty cổ phần xuất nhập khảu và chuyển giao công nghệ HTIP,
Trang 23Công ty xuất nhập khẩu thiết bị và công nghệ Việt Úc cũng đang cạnh tranh gaygắt với công ty HTC trong thời gian này Đòi hỏi HTC cần tạo ra sự khác biệt trongkinh doanh nhập khẩu, làm hài lòng nhu cầu đa dạng của khách hàng.
Ảnh hưởng của tỷ giá hối đoái đối với hoạt động nhập khẩu
Tỷ giá là mối quan hệ so sánh tương quan giá trị giữa hai đồng tiền của haiquốc gia, nó dùng để định giá đồng ngoại tệ Tỷ giá hối đoái có ảnh hưởng trực tiếptới chi phí cũng như kết quả kinh doanh của doanh nghiệp Khi tỉ giá giữa đồngngoại tệ trên đồng nội tệ giảm, tức là doanh nghiệp sẽ bỏ ra ít nội tệ hơn trước đểnhập khẩu hàng hóa, do đó chi phí để nhập khẩu hàng hóa cũng rẻ hơn trước và làmcho kết quả kinh doanh của doanh nghiệp cũng sẽ tăng và ngược lại
Hoạt động nhập khẩu của công ty thanh toán chủ bằng đồng USD Do vậy, tỷgiá VND/USD là một yếu tố ảnh hưởng lớn đến hoạt động nhập khẩu của công ty.Trong những năm gần đây tỷ giá VND/USD luôn biến động Năm 2012, 6 thángđầu năm diễn biến tỷ giá diễn ra ổn định với chiều hướng tăng nhẹ khoảng 0,55% ởmức 20.860 - 20.920 VND/USD vào thời điểm cuối tháng 6/2012; xu hướng giảmdần đều cho tới cuối năm 2012 khi xoay quanh mức 20.850 – 20.870/VND/1USD.Năm 2013 diễn biến tỷ giá phức tạp NHNN tăng tỷ giá liên ngân hàng 1% lên21.036 VND/USD Năm 2014 với những đợt “sóng tỷ giá” tỷ giá tăng liên tục đạtmức 21.246 đồng/1 USD Những tháng đầu năm 2015 tỷ giá liên tục tăng ngay từnhững ngày đầu tháng 1/2015 ở mức 21.458 VND/USD (mức điều chỉnh 1%) Nhưvậy, xu hướng tỷ giá VND/USD tăng liên tục trong những năm gần đây đã gây bấtlợi cho hoạt động nhập khẩu của công ty, giá nhập khẩu trở nên đắt đỏ, công ty phải
bỏ nhiều tiền hơn để mua một lượng ngoại tệ như cũ dẫn đến việc giảm lợi nhuậncủa công ty
Trang 24Hiện tại ở công ty, số nhân viên có trình độ am hiểu sâu về lĩnh vực thiết bịcông nghệ còn rất hạn chế Đây không chỉ là tình trạng riêng xảy ra ở công ty HTC
mà là tình trạng chung của các công ty kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ ởViệt Nam Đây là một trong những ngành đòi hỏi tính chuyên môn cao, và kinhnghiệm trong lĩnh vực Tỷ lệ lao động có trình độ cao trên đại học ở công ty hiệnnay chiếm 8,7%, trình độ đại học là 58% Có thể dánh giá đội ngũ nhân viên củacông ty có trình độ khá cao, tuy nhiên thì nhân lực am hiểu, nghiên cứu sâu về lĩnhvực kinh doanh của công ty thì chưa cao Công ty có đội ngũ nhân viên chủ yếutrình độ đại học song vẫn còn vướng mắc nhiều hạn chế như: như nhiều còn thụđộng, chưa nhanh nhạy, chủ động trong tìm kiếm khách hàng và nhà cung cấp; vàkhông phải nhân viên nào cũng đều đáp ứng được các yêu cầu nghề nghiệp xuấtnhập khẩu HTC nên thiết kế những kế hoạch dành cho nhân viên nâng cao kỹ năngchuyên môn, nghiệp vụ thực tế trong lĩnh vực kinh doanh của mình
Tiềm lực tài chính
Tiềm lực tài chính là yếu tố rất quan trọng Nó tác động tới quy mô doanhnghiệp, quyết định đến việc hình thành và khai thác cũng như quy mô của cơ hộicủa doanh nghiệp Doanh nghiệp mà có một tiềm lực tài chính mạnh không những cóthể tham gia vào nhiều lĩnh vực kinh doanh, có nhiều cơ hội kinh doanh hơn, và vớiquy mô lớn hơn Bên cạnh đó nó cũng tạo ra sự tin tưởng cho đối tác trong kinh doanh
Nhập khẩu thiết bị công nghệ cần lượng vốn tương đối lớn, do sản phẩmcông nghệ có giá thành cao Những năm gần đây, công ty HTC đã huy động đượcthêm cổ đông mới và mở rộng quy mô hoạt động kinh doanh của mình (tăng vốnđiều lệ lên 50 tỉ đồng, gấp 4 lần vốn điều lệ cũ ) Đây có thể được coi là bước ngoặtlớn trong quá trình phát triển của công ty
Tài sản của doanh nghiệp
Cơ sở vật chất bao gồm các công trình, nhà kho, phương tiện vận tải giúpcho việc giao nhận hàng hóa, bảo quản đóng gói và bán hàng Đảm bảo các điều kiện
về cơ sở vật chất sẽ giúp cho việc kinh doanh tiết kiệm được chi phí không cần thiết,giảm thiểu được lượng hàng hỏng do bảo quản không tốt, tăng năng suất lao động
Trong cơ cấu tài sản của Công ty, tài sản ngắn hạn chiếm phần lớn và mức độtăng qua các năm nhiều hơn tài sản dài hạn Đây là đặc thù của Công ty nói chung
Trang 25và của các doanh nghiệp kinh doanh thương mại nói riêng Vì hoạt động chủ yếu làmua bán sản phẩm nên Công ty có lượng vốn lưu động lớn, trong đó đa phần là củakhoản mục hàng hóa Ngoài các tài sản hữu hình ra, HTC quan tâm đến hình ảnh,thương hiệu của mình trên thị trường Với hàng loạt các hoạt động vì cộng đồng:Chương trình công nghệ dành cho giới trẻ, các vùng khó khăn về công nghệ thôngtin Uy tín của HTC ngày càng khẳng định trong thị trường nội địa, lý do HTC đượcnhững tập đoàn lớn chọn là đại lý phân phối chính thức tại thị trường trong nước
2.4 Phân định nội dung nghiên cứu
2.4.1 Hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nhập khẩu
Sử dụng chỉ tiêu này, để thấy được việc sử dụng vốn vào hoạt động nhậpkhẩu của công ty, đem lại những lợi ích gì cho quá trình kinh doanh nhập khẩu, đây
là một mục tiêu quan trọng để đánh giá hiệu quả hoạt động nhập khẩu Vốn sử dụng
có hiệu quả hay không dựa vào hoạt động nhập khẩu mang lại lợi nhuận là baonhiêu với lượng vốn được đưa vào Những nguồn vốn được đưa vào sử dụng vớinhững mục đích khác nhau sẽ mang những kết quả khác nhau, do đó sự tính toán kỹlưỡng những khoản vốn là cần thiết để công ty có thể thu được những lợi nhuận tối
đa mà vốn có thể mang lại
2.4.2 Lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu
Lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu thể hiện kết quả của toàn bộ quá trìnhkinh doanh Nó quyết định doanh nghiệp có thể duy trì và tái sản xuất mở rộngđược hay không Lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu chiếm tỷ trọng bao nhiêu trongtoàn bộ lợi nhuận mà công ty thu được Đối với mỗi doanh nghiệp , khi kinh doanhđều mong muốn đó là lợi nhuận thu được, lợi nhuận từ hoạt động nhập khẩu càngcao thì chứng tỏ sự hiệu quả trong hoạt đông kinh doanh nhập khẩu
2.4.3 Tỷ suất lợi nhuận trong kinh doanh nhập khẩu
Để nhận rõ được hiệu quả kinh doanh nhập khẩu của công ty, người tathường so sánh lợi nhuận với doanh thu, chi phí và nguồn phục vụ cho hoạt động.Việc xem xét đến chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận chỉ là một khía cạnh để đánh giá chứkhông thể đánh giá được toàn bộ quá trình hoạt động kinh doanh
Trang 262.4.4 Hiệu quả sử dụng lao động
Ta có thể thấy lao động là nguồn lực trực tiếp tham gia vào hoạt động sảnxuất của doanh nghiệp Sự bố trí nhân lực hợp lý sẽ giúp cho doanh nghiệp tạo đượchiệu qủa trong quá trình kinh doanh sản xuất của mình Đội ngũ lao động được đàotạo bài bản, đầy đủ kỹ năng sẽ làm cho năng suất lao động tăng lên, đem lại hiệuquả trong sản xuất Khả năng tạo ra lợi nhuận từ một lao động càng cao thì mức lợinhuận mang lại càng lớn, việc đánh giá hiệu quả lao động sẽ là tiền đề để đánh giátoàn bộ hiệu quả kinh doanh
Trang 27CHƯƠNG 3: THỰC TRẠNG HIỆU QUẢ KINH DOANH NHẬP KHẨU THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN XUẤT NHẬP KHẨU
THIẾT BỊ CÔNG NGHỆ HTC.
3.1 Tổng quan về công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC
3.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
Giới thiệu chung về công ty
Tên doanh nghiệp: Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC –Tên tiếng Anh là HTC technology equipment import – export joint stock Company.Tên viết tắt là HTC technology JSC
Công ty được thành lập vào ngày 14 tháng 09 năm 2004 theo giấy chứngnhận đăng kí kinh doanh số 0103005287 do Sở kế hoạch và đầu tư thành phố Hà
Trang 28Nội cấp với tên gọi ban đầu là Công ty Cổ phần ứng dụng công nghệ tin học HTC Công ty gồm 2 cổ đông với số vốn điều lệ là 10 tỉ đồng, hoạt đông chủ yếu ở lĩnhvực cung cấp thiết bị công nghệ, sản xuất phầm mềm và tư vấn giải pháp.
Ngày 30 tháng 01 năm 2007, công ty đăng kí đổi tên thành Công ty Cổ phầnxuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC Ngoài lĩnh vực kinh doanh cũ, công ty cònhoạt động ở lĩnh vực xuất nhập khẩu
Ngoài trụ sở chính ở Hà Nội, ngày 23 tháng 8 năm 2008, công ty cho thànhlập chi nhánh ở thành phố Hồ Chí Minh và chi nhánh tại Phú Quốc vào ngày 22tháng 5 năm 2009, đẩy mạnh hoạt đông dịch vụ đồng thời mở rộng thị trường hànghóa cho công ty
Ngày 30 tháng 01 năm 2010, Công ty đăng kí thay đổi vốn điều lệ lên 50 tỉđồng, số cổ đông góp vốn là 4 thành viên, phát triển hoạt động kinh doanh theo dự án
+ Dịch vụ ủy thác xuất nhập khẩu
+ Tư vấn, thiết kế và thi công lắp đặt hệ thống mạng LAN, WAN
+ Cung cấp dịch vụ bảo hành, bảo trì máy móc, thiết bị,…
+ Lập trình phần mềm tin học & Đào tạo tin học
+ Môi giới, quảng cáo và xúc tiến thương mại
3.1.3 Cơ cấu tổ chức và nhân lực của công ty
3.1.3.1 Cơ cấu tổ chức
Công ty cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC là công ty tổ chứcquản lý theo mô hình tập trung, với đặc thù là công ty xuất nhập khẩu thương mại,dịch vụ và quy mô vừa, công ty tổ chức bộ máy quản lý, nhân sự khá gọn nhẹ,nhưng hoạt động một cách có hệ thống, đáp ứng được yêu cầu quản lý Hiện Công
Trang 29ty có 69 nhân viên chia làm bốn bộ phận chức năng chính, cơ cấu tổ chức công tynhư sau:
Sơ đồ 1.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý Công ty
Chú thích: Quan hệ chỉ đạo:
Quan hệ phối hợp:
Cụ thể vị trí và công việc của các bộ phận như sau:
Hội đồng quản trị - Ban điều hành: Hội đồng quản trị là cơ quan quản lý
công ty, có toàn quyền nhân danh công ty để quyết định, thực hiện các quyền vànghĩa vụ của công ty
Ban kiểm soát: có nhiệm vụ kiểm tra, kiểm soát hoạt động của Ban giám đốc
trong việc quản lý và điều hành công ty, kiểm tra tính hợp lý, hợp pháp, tính trungthực và mức độ cẩn trọng trong quản lý
Tổng giám đốc và phó Tổng giám đốc
Giám đốc là người đại diện trực tiếp trước pháp luật của Công ty, trong cácquan hệ kinh tế phát sinh giữa công ty với các đối tác Giám đốc là người chỉ đạotrực tiếp các phòng ban, chi nhánh, phê duyệt các vấn đề có liên quan đến chứcnăng được giao, từ đó tạo được sự kiểm soát đối với hoạt động của toàn công ty
HĐQT - BĐH
Tổng Giám Đốc
P TGĐBan kiểm soát
P Kinh
doanh
P Dự án
P Kĩ thuật
P Hành chính tổng hợp
Trang 30Phó giám đốc có nhiệm vụ bao quát toàn bộ mọi phòng ban của công ty ,làngười hỗ trợ công việc và tham mưu cho giám đốc về các lĩnh vực của công ty.
Các phòng ban
Các bộ phận, phòng ban làm chức năng tham mưu, giúp việc, hỗ trợ cho giámđốc mọi thông tin phản hồi từ các phòng ban một cách nhanh chóng, chính xác Baogồm: Phòng kinh doanh, phòng dự án, phòng kỹ thuật, phòng hành chính – tổng hợp
3.1.3.2 Nhân lực của công ty
Tổng số lao động của doanh nghiệp: 69 người
Bảng 1.2: Cơ cấu lao động của công ty năm 2014 ( đơn vị: người)
( Nguồn báo cáo thường niên của HTC năm 2014 )
Hiện nay, công ty có đội ngũ cán bộ quản lý giỏi, đội ngũ kỹ thuật phầncứng có tay nghề và chuyên môn cao, năng động, có trách nhiệm, có đội ngũ phầnmềm chuyên sâu được đào tạo ở trong và ngoài nước Ngoài các chương trình đàotạo cơ bản, hàng năm cán bộ kỹ thuật của Công ty còn được đào tạo nâng caonghiệp vụ tại Hãng sản xuất nhằm tăng cường khả năng lắp đặt, sử dụng, sửa chữa
và bảo hành, bảo trì của Công ty tới Quý khách hang
3.1.4 Điều kiện cơ sở vật chất kỹ thuật
Công ty có số vốn sở hữu là 52.570.325.150 VND ( năm 2014 ).Cơ cấu vốnnày có thể được thay đổi trong quá trình kinh doanh của công ty
Cơ sở hạ tầng của công ty: Hiện nay trụ sở chính của công ty nằm tại Số 25
Nguyễn Khắc Hiếu- Trúc Bạch - Ba Đình - Hà Nội Ngoài ra công ty thành lập haichi nhánh: Chi nhánh tại TP Hồ Chí Minh: 483 Lạc Long Quân, Phường 5, Quận
11, TP Hồ Chí Minh,Chi nhánh tại Phú Quốc: Tổ 18, khu phố 5, thị trấn DươngĐông, Phú Quốc, Kiên Giang
3.1.5 Tình hình tài chính của công ty
Trang 31Bảng 1.3: Kết quả hoạt động kinh doanh của HTC qua các năm 2011- 2014
4 Doanh thu thuần 8.634.209.320 10.016.634.582 12.797.943.600 14.425.300.150
( Nguồn báo cáo thường niên của HTC năm 2014) Nhận xét: Trong những năm vừa qua, tình hình kinh doanh của công ty nhìn
chung là tốt Tốc độ tăng doanh thu lớn hơn tốc độ tăng chi phí, công ty đã đạt được
lợi nhuận không ngừng tăng hàng năm và thu nhập bình quân của cán bộ công nhân
viên trong công ty cũng liên tục tăng lên Đồng thời với việc tổng doanh thu tăng
theo từng năm đã chứng tỏ quy mô hoạt động của công ty cũng ngày càng lớn hơn
Ngoài ra việc nộp ngân sách Nhà nước đầy đủ và đúng hạn không những phản ánh
việc thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước mà còn cho thấy tình hình hoạt động của
công ty vẫn tăng trưởng ổn định Kết quả này cũng là cố gắng rất lớn của lãnh đạo
công ty và toàn thể công nhân viên đã xác định và quyết tâm rất lớn
3.2 Thực trạng hoạt động kinh doanh nhập khẩu thiết bị công nghệ của công ty
cổ phần xuất nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC
3.2.1 Khái quát hoạt động kinh doanh của công ty
3.2.1.1 Hoạt động sản xuất
Ngay từ những năm mới thành lập 2004, hoạt động sản xuất chủ yếu của
công ty là: sản xuất phần mềm và tư vấn giải pháp
Công ty định hướng phát triển mảng Lập trình Phần mềm, Thiết kế Website,
Quảng cáo và hướng vào các giải pháp tổng thể cho mọi đối tượng doanh nghiệp và
các tổ chức hành chính sự nghiệp Nhà nước Đến nay HTC đã tập hợp được các
chuyên gia hàng đầu trong lĩnh vực phân tích hệ thống và lập trình Với bề dày kinh
nghiệm trong các lĩnh vực khác nhau, các chuyên gia lập trình của HTC có thể đáp
ứng được những yêu cầu khắt khe nhất của khách hàng Với chính sách đẩy mạnh
phát triển công nghệ phần mềm của chính phủ Việt Nam, Công ty cổ phần xuất
nhập khẩu thiết bị công nghệ HTC sẽ cố gắng không ngừng để trở thành một nhà
sản xuất chuyên nghiệp và đóng góp một phần công sức vào việc phát triển ngành