1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn khoa thương mại điện tử Đẩy mạnh hoạt động truyền thông điện tử cho “Game bài Bigeye” của Công ty cổ phần phần mềm và dịch vụ trực tuyến BonBon

55 460 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 55
Dung lượng 718,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến việc ứng dụng trong hoạt động truyền thông điện tử của Công ty Cổ phần phần mềm và dịch vụ trực tuyến BonBon...18 2.2.3.. Ảnh hưởng của

Trang 1

LỜI CẢM ƠN

Qua thời gian học tập, rèn luyện tại trường Đại học Thương mại và được thực tập

tại Công ty Cổ phần phần mềm và dịch vụ trực tuyến BonBon, em đã học và tích lũy

được nhiều kiến thức quý báu cho mình Được tiếp xúc với môi trường kinh doanhthực tế, học hỏi được thêm nhiều kinh nghiệm

Em xin cảm ơn quý thầy cô khoa Thương mại điện tử đã giúp em có đầy đủ kiếnthức để hoàn thành đề tài nghiên cứu khóa luận tốt nghiệp của mình

Chân thành cảm ơn Thầy PGS.TS Nguyễn Văn Minh - Trưởng khoa Thương Mại

Điện Tử là người hướng dẫn trực tiếp em trong quá trình làm khóa luận Trong quátrình em làm khóa luận Thầy luôn hướng dẫn nhiệt tình và chỉnh sửa những sai sót,luôn tạo điều kiện để sinh viên có một kết quả tốt nhất

Em xin gửi lời cảm ơn tới cán bộ và nhân viên trong Công ty Công ty Cổ phần phần mềm và dịch vụ trực tuyến BonBon, đã giúp đỡ và chỉ dạy cho em trong suốt thời

gian thực tập và làm việc tại đây, cung cấp các số liệu và tài liệu cần thiết giúp cho emhoàn thành tốt bài khóa luận

Trong quá trình nghiên cứu đề tài, mặc dù đã có nhiều cố gắng tuy nhiên vẫnkhông tránh khỏi những thiếu sót Em mong nhận được những ý kiến đóng góp củacác Thầy cô để hoàn thiện hơn nữa đề tài nghiên cứu

Em xin chân thành cảm ơn!

i

Trang 2

MỤC LỤC

LỜI CẢM ƠN i

MỤC LỤC ii

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU v

PHẦN MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Xác định và tuyên bố vấn đề 1

3 Các mục tiêu nghiên cứu 2

4 Phạm vi và ý nghĩa của nghiên cứu 2

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp 2

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ỨNG DỤNG TMĐT TRONG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM VÀ DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN BONBON 3

1.1 Một số khái niệm cơ bản 3

1.1.1 Khái niệm TMĐT 3

1.1.2 Khái niệm truyền thông 4

1.1.3 Khái niệm truyền thông điện tử 4

1.1.4 Khái niệm ứng dụng di động 5

1.2 Một số lý thuyết liên quan tới vấn đề nghiên cứu 5

1.2.1 Phân loại hoạt động truyền thông điện tử 5

1.2.2 Một số ứng dụng TMĐT trong truyền thông quảng cáo 8

1.2.3 Lợi ích của việc ứng dụng TMĐT trong truyền thông điện tử phổ biến 9

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu thị trường Game trong nước và thế giới 10

1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước 10

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới 12

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG 14

2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề 14

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu 14

2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu 15

ii

Trang 3

2.2 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hoạt động truyền thông

điện tử cho Game bài Bigeye 16

2.2.1 Tổng quan tình hình liên quan đến việc ứng dụng trong hoạt động truyền thông điện tử phổ biến hiện nay 16

2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến việc ứng dụng trong hoạt động truyền thông điện tử của Công ty Cổ phần phần mềm và dịch vụ trực tuyến BonBon 18

2.2.3 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên trong đến việc ứng dụng trong hoạt động truyền thông điện tử của Công ty Cổ phần phần mềm và dịch vụ trực tuyến BonBon 22

2.3 Kết quả phân tích và xử lý số liệu 24

2.3.1 Kết quả phân tích và xử lý dữ liệu sơ cấp 24

2.3.2 Kết quả phân tích và tổng hợp dữ liệu thứ cấp 28

CHƯƠNG 3: CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN ỨNG DỤNG TRONG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM VÀ DỊCH VỤ TRỰC TUYẾN BONBON 29

3.1 Các kết luận và phát hiện qua nghiên cứu 29

3.1.1 Những kết quả đạt được 29

3.1.2 Những tồn tại chưa giải quyết 30

3.1.3 Nguyên nhân của những tồn tại 32

3.1.4 Những hạn chế của nghiên cứu và những vấn đề nghiên cứu tiếp theo 33

3.2 Các dự báo triển vọng và quan điểm giải quyết việc đẩy mạnh hoạt động truyền thông điện tử cho Game bài Bigeye của Công ty Cổ phần phần mềm và dịch vụ trực tuyến BonBon 34

3.2.1 Định hướng phát triển của Công ty Cổ phần phần mềm và dịch vụ trực tuyến BonBon 35

3.2.2 Phạm vi giải quyết vấn đề nâng cao hiệu lực các công cụ truyền thông marketing điện tử tại Công ty Cổ phần phần mềm và dịch vụ trực tuyến BonBon 35

3.3 Các đề xuất giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả của các công cụ truyền thông điện tử tại Công ty Cổ phần phần mềm và dịch vụ trực tuyến BonBon 36

3.3.1 Đối với doanh nghiệp 36

iii

Trang 4

3.3.2 Đối với cơ quan nhà nước 39KẾT LUẬN 40DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

iv

Trang 5

DANH MỤC SƠ ĐỒ, BẢNG BIỂU

v

Trang 6

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Internet bắt đầu xuất hiện tại Việt Nam vào những năm cuối của thế kỉ 20, chotới nay, gần 20 năm hình thành và phát triển, Internet ở Việt Nam đã có tác động đếnhầu như mọi hoạt động của nền kinh tế, các ngành kinh doanh và tất cả các loại hìnhdoanh nghiệp Internet mở ra nhiều thị trường kinh doanh mới, hình thành nhiềuphương thức kinh doanh, cung cấp, phân phối mọi thứ trên thị trường điện tử Các hoạtđộng kinh doanh truyền thống dần dần được số hóa, sử dụng Internet như một công cụhữu hiệu giúp doanh nghiệp tiếp cận sâu và rộng hơn tới khách hàng Internet đã vàđang đem tới những cơ hội đầu tư kinh doanh mới đầy triển vọng cho các doanhnghiệp Đặc trưng của thương mại điện tử là bán hàng qua thị trường điện tử Đó là thịtrường được phát triển trên cơ sở ứng dụng công nghệ Internet Đối tượng khách hàngchủ yếu của thương mại điện tử là những người am hiểu công nghệ và thường xuyêntiếp xúc với Internet và các công cụ điện tử khác Do vậy thị trường điện tử có nhiềuđiểm khác biệt so với thị trường truyền thống Đối với các doanh nghiệp thương mạitruyền thống với các thị trường kinh doanh truyền thống, truyền thông trong truyềnthống là phương thức đem thông tin của doanh nghiệp tới khách hàng của họ Đối vớicác doanh nghiệp kinh doanh thương mại điện tử, phương thức trao đổi thông tintruyền thống này tỏ ra kém hiệu quả hơn so với phương thức trao đổi thông tin trựctuyến thông qua mạng Internet Thông qua mạng Internet, truyền thông điện tử sẽ tiếpcận tới khách hàng mục tiêu nhanh chóng, truyền tải thông tin đầy đủ và luôn được cậpnhật, từ đó đem lại hiệu quả kinh tế cao hơn hẳn so với truyền thông điện tử

vụ trực tuyến BonBon” làm đề tài cho chuyên đề thực tập cuối khóa nhằm đưa ra một

số giải pháp thúc đẩy các hoạt động truyền thông điện tử để ban lãnh đạo Công ty và

Trang 7

toàn thể cán bộ Công ty xem xét, tham khảo và có thể ứng dụng vào thực tiễn hoạtđộng của Công ty.

3 Các mục tiêu nghiên cứu

Cung cấp một cách nhìn tổng quan về “truyền thông điện tử” trong một Công

4 Phạm vi và ý nghĩa của nghiên cứu

Do khả năng và thời gian nghiên cứu có hạn, chuyên đề sẽ chỉ tập trung nghiên

cứu hoạt động truyền thông điện tử cho ứng dụng di động "Game bài Bigeye" của

Công ty cổ phần phần mềm và dịch vụ trực tuyến BonBon hiện nay, sau khi Công tyhoàn thiện website http://bigeye.mobi/

5 Kết cấu khóa luận tốt nghiệp

Gồm 3 chương

Chương 1: Lý luận cơ bản về ứng dụng tmđt trong hoạt động truyền thông của công ty cổ phần phần mềm và dịch vụ trực tuyến bonbon

Chương 2: Phương pháp nghiên cứu và các kết quả phân tích thực trạng

Chương 3: Các giải pháp hoàn thiện ứng dụng trong hoạt động truyền thông của công ty cổ phần phần mềm và dịch vụ trực tuyến bonbon

Trang 8

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ ỨNG DỤNG TMĐT TRONG HOẠT ĐỘNG TRUYỀN THÔNG CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN PHẦN MỀM VÀ DỊCH

VỤ TRỰC TUYẾN BONBON 1.1 Một số khái niệm cơ bản

1.1.1 Khái niệm TMĐT

Thương mại điện tử là hình thức mua bán hàng hóa và dịch vụ thông qua mạngmáy tính toàn cầu Thương mại điện tử theo nghĩa rộng được định nghĩa trong Luậtmẫu về Thương mại điện tử của Ủy ban Liên Hợp quốc về Luật Thương mại Quốc tế(UNCITRAL):

“Thuật ngữ Thương mại cần được diễn giải theo nghĩa rộng để bao quát các vấn

đề phát sinh từ mọi quan hệ mang tính chất thương mại dù có hay không có hợp đồng Các quan hệ mang tính thương mại bao gồm các giao dịch sau đây: bất cứ giao dịch nào về thương mại nào về cun g cấp hoặc trao đổi hàng hóa hoặc dịch vụ; thỏa thuận phân phối; đại diện hoặc đại lý thương mại, ủy thác hoa hồng; cho thuê dài hạn; xây dựng các công trình; tư vấn; kỹ thuật công trình; đầu tư; cấp vốn; ngân hàng; bảo hiểm; thỏa thuận khai thác hoặc tô nhượng; liên doanh các hình thức khác về hợp tác công nghiệp hoặc kinh doanh; chuyên chở hàng hóa hay hành khách bằng đường biển, đường không, đường sắt hoặc đường bộ.”

Như vậy, có thể thấy rằng phạm vi của Thương mại điện tử rất rộng, bao quáthầu hết các lĩnh vực hoạt động kinh tế, việc mua bán hàng hóa và dịch vụ chỉ là mộttrong hàng ngàn lĩnh vực áp dụng của Thương mại điện tử Theo nghĩa hẹp thươngmại điện tử chỉ gồm các hoạt động thương mại đư ợc tiến hành trên mạng máy tính mởnhư Internet Trên thực tế, chính các hoạt động thương mại thông qua mạng Internet đãlàm phát sinh thuật ngữ Thương mại điện tử

Thương mại điện tử gồm các hoạt động mua bán hàng hóa và dịch vụ quaphương tiện điện tử, giao nhận các nội dung kỹ thuật số trên mạng, chuyển tiền điện

tử, mua bán cổ phiếu điện tử, vận đơn điện tử, đấu giá thương mại, hợp tác thiết kế, tàinguyên mạng, mua sắm công cộng, tiếp thị trực tuyến tới người tiêu dùng và các dịch

vụ sau bán hàng

Trang 9

Thương mại điện tử được thực hiện đối với cả thương mại hàng hóa (ví dụ nhưhàng tiêu dùng, các thiết bị y tế chuyên dụng) và thương mại dịch vụ (ví dụ như dịch

vụ cung cấp thông tin, dịch vụ pháp lý, tài chính); các hoạt động truyền thống (nhưchăm sóc sức khỏe, giáo dục ) và các hoạt động mới (ví dụ như siêu thị ảo) Thươngmại điện tử đang trở thành một cuộc cách mạng làm thay đổi cách thức mua sắm củacon người

1.1.2 Khái niệm truyền thông

Truyền thông là hoạt động truyền đạt thông tin thông qua trao đổi ý tưởng, cảm

xúc, ý định, thái độ, mong đợi, nhận thức hoặc các lệnh, như ngôn ngữ, cử chỉ phingôn ngữ, chữ viết, hành vi và có thể bằng các phương tiện khác như thông qua điện

từ, hóa chất, hiện tượng vật lý và mùi vị Đó là sự trao đổi có ý nghĩa của thông tingiữa hai hoặc nhiều thành viên (máy móc, sinh vật hoặc các bộ phận của chúng)

Truyền thông đòi hỏi phải có một người gửi, một tin nhắn, một phương tiệntruyển tải và người nhận, mặc dù người nhận không cần phải có mặt hoặc nhận thức về

ý định của người gửi để giao tiếp tại thời điểm việc truyền thông này diễn ra; do đóthông tin liên lạc có thể xảy ra trên những khoảng cách lớn trong thời gian và khônggian Truyền thông yêu cầu các bên giao tiếp chia sẻ một khu vực dành riêng chothông tin được truyền tải Quá trình giao tiếp được coi là hoàn thành khi người nhậnhiểu thông điệp của người gửi

Các phương thức truyền tin là những sự tác động lẫn nhau qua một trung giangiữa ít nhất hai tác nhân cùng chia sẻ một ký hiệu tin tức hoặc một quy tắc mang một ýnghĩa nào đó Truyền tin thường được định nghĩa là "sự truyền đạt suy nghĩ, ý kiếnhoặc thông tin qua lời nói, chữ viết, hoặc dấu hiệu"

1.1.3 Khái niệm truyền thông điện tử

Từ khái niệm truyền thông và thương mại di động em rút ra được khái niệmtruyền thông điện tử: Truyền thông điện tử là quá trình sử dụng các phương tiện điện

tử vào hoạt động truyền thông để đem lại hiệu quả cho các mục đích cụ thể

Truyền thông điện tử ra đời dựa trên sự ứng dụng phương tiện Internet do đó môitrường tiến hành hoạt động truyền thông Marketing biến đổi theo: đó là môi trườngInternet Nếu trong Marketing truyền thống, các giao dịch sẽ trở nên khó khăn và thậm

Trang 10

chí không thể thực hiện được do sự khác biệt về không gian, thời gian và thậm chí làvăn hóa tập quán thương mại, nhưng trong môi trường Internet, những trở ngại trênđều được loại bỏ và hoạt động thương mại cũng như hoạt động marketing diễn ra sôinổi hơn bao giờ hết.

1.1.4 Khái niệm ứng dụng di động

Một ứng dụng điện thoại di động, còn được gọi tắt là ứng dụng di động, hoặc chỉứng dụng, (tiếng Anh: Mobile app hoặc app) là phần mềm ứng dụng được thiết kế đểchạy trên điện thoại thông minh, máy tính bảng và các thiết bị di động khác

Các ứng dụng thường có sẵn thông qua các nền tảng phân phối ứng dụng, bắt đầuxuất hiện vào năm 2008 và thường được điều hành bởi các chủ sở hữu của hệ điềuhành di động, như Apple App Store, Google Play, Windows Phone Store, vàBlackBerry App World Một số ứng dụng miễn phí, trong khi một số ứng dụng phảiđược mua

1.2 Một số lý thuyết liên quan tới vấn đề nghiên cứu

1.2.1 Phân loại hoạt động truyền thông điện tử

Truyền thông điện tử qua E-mail (quảng cáo bằng thư điện tử)

Email marketing là hình thức gửi email thông tin liên quan tới người nhận

truyền tải nội dung đến khách hàng mục tiêu.Việc sử dụng email marketing giúp doanhnghiệp nhanh chóng đưa thông tin trực tiếp đến khách hàng giảm chi phí và thời gian.Đây là phương thức mang lại hiệu quả nhất kiểm chứng trong thời gian qua

Truyền thông điện tử qua mạng xã hội

Trang 11

Truyền thông xã hội là một xu hướng truyền thông mới khác hẳn với truyền

thông đại chúng trước đây Việc thay đổi mô hình truyền thông đã dẫn đến sự ra đờicủa một hình thức marketing mới: Marketing bằng truyền thông xã hội

Truyền thông qua mạng xã hội – Nhân tố quan trọng của digital marketing năm 2013

Dịch vụ Social Media Marketing (SMM) khai thác và tìm kiếm trên Facebook,

Youtube, LinkedIn, Blog, Forum… những cơ hội marketing hiệu quả nhất, với sứcmạnh lan tỏa và tương tác mạnh của truyền thông xã hội giúp thông điệp tiếp thị củadoanh nghiệp đến với cộng đồng một cách nhanh chóng ,từ một người truyền ra mườingười, từ mười người có thể truyền ra cả trăm cả nghìn người

Truyền thông điện tử quảng cáo tìm kiếm ( Search Engine Marketing)

Search Engine Marketing Được chia ra làm hai thành phần chính là SEO và PPC.

SEO là cụm từ viết tắt của Search Engine Optimization, có nghĩa là tối ưu hóa công cụ tìm kiếm bằng việc làm website sao cho chuẩn SEO Website của bạn sẽ được

xuất hiện trên top các trang tìm kiếm mà không phải trả bất kỳ một khoản chi phí

quảng cáo nào cho các trang đó Với SEO, website không thể lên top trong ngày một

ngày hai được mà phải cần một thời gian thì website của bạn mới đạt được kết quả lên

top Bù lại thì khách hàng rất tin tưởng các website được SEO Có lẽ SEO cũng không

còn xa lạ trong thời đại bùng nổ internet như hiện nay Nó được coi là một nghề trong

xã hội và cũng đã có rất nhiều trung tâm đào tạo SEO ra đời.

PPC – pay per click, chính là hình thức quảng cáo trên các trang tìm kiếm và trả

tiền theo lượt click Banner quảng cáo website của bạn sẽ xuất hiện trên các trang tìmkiếm Khi liên kết với các trang tìm kiếm, website của bạn sẽ nhanh chóng nằm trong topkết quả trả về với các từ khóa đã đăng ký Hiệu quả mang lại là sẽ tăng lượt truy cập

Trang 12

website của bạn Tuy nhiên, với những từ khóa có lượt tìm kiếm lớn thì chi phí sẽ rất cao.Giá lượt click sẽ do các trang tìm kiếm qui định Và khách hàng thường tin tưởng các

website xuất hiện trên top do SEO hơn là các website do PPC để mua sản phẩm, dịch vụ.

- Theo tổng cục thống kê đến 2/2011, Việt Nam có 154,1 triệu thuê bao di động

- 80% người dùng di động luôn giữ máy bên mình

- 45% người Việt thường xuyên dùng ĐTDĐ để nhắn tin

SMS Marketing

SMS Marketing là hình thức tiếp thị di động qua tin nhắn Mobile Marketing là

nhóm các ứng dụng hỗ trợ doanh nghiệp liên lạc và kết nối với khách hàng của mìnhthông qua các hình thức tương tác hoặc tương tự trên thiết bị di động hoặc mạng di động

Trang 13

SMS Brand Name (hay gọi là Nhắn tin thương hiệu)

- Là hình thức gửi SMS với nội dung quảng bá/thông tin (160 ký tự) đến chínhxác hàng chục/hàng trăm nghìn thuê bao di động cùng lúc

- Tựa tin nhắn hiển thị (sender) thay vì bằng số/số tổng đài rất khó nhớ, chúng tôi

sẽ hiển thị bằng tên thương hiệu

- SMS Brandname không vi phạm spam SMS theo quy định

- Với tình trạng SPAM SMS và tin nhắn SMS lừa đảo hiện nay thì việc sử dụng

SMS BrandName để khẳng định thương hiệu và tạo sự tin tưởng tuyệt đối với khách

hàng là một việc hết sức cần thiết

1.2.2 Một số ứng dụng TMĐT trong truyền thông quảng cáo

Trong quá trình xây dựng và phát triển thương hiệu của mỗi doanh nghiệp, bêncạnh những phương tiện quảng cáo truyền thống như TV, báo, tạp chí, Internet đóngvai trò quan trọng và là một phương tiện hiệu quả, tiết kiệm trong việc xây dựng nhậnthức của người tiêu dùng đối với một thương hiệu Người làm marketing có thể sửdụng tất cả những ứng dụng của trang web, nhằm quảng cáo, tăng cường quan hệ vớicông chúng, xây dựng những cộng đồng trên mạng để tạo những ấn tượng tốt chothương hiệu

Truyền thông điện tử khuyến khích người tiêu dùng tham gia tích cực vào pháttriển thương hiệu, đọc thông tin về sản phẩm, hướng dẫn cụ thể cách sử dụng Hiệuquả phát triển thương hiệu của những tập đoàn lớn như Fedex, Charles Schwab, TheNew York Times, Nike, Levi Strauss, Harley Davidson đã chứng minh vai trò củamarketing điện tử trong chiến lược marketing thế kỷ 21

Trang 14

Truyền thông trực tiếp: Nhiều nhà truyền thông đặt ra những mục tiêu cụ thể

hơn trong chiến lược truyền thông marketing trên mạng là sử dụng Internet thực hiệntruyền thông trực tiếp Internet tiết kiệm tối thiểu chi phí và đem lại hiệu quả lớn hơnnhiều so với phương pháp gửi quảng cáo bằng thư truyền thống: không tem, khôngphong bì, không tốn giấy và các chi phí khác

Bán hàng trên mạng: Người tiêu dùng có thể tìm thấy mọi thứ mình cần trên

mạng từ chocolate đến ô-tô Amazon.com từng có doanh số bán sách 32 triệu USDtrong năm đầu khai trương cửa hàng trên mạng

Hỗ trợ tiêu dùng: Hỗ trợ tiêu dùng và khách hàng là một trong những ưu điểm

quan trọng của Marketing điện tử mà nhiều Công ty không chú ý đến Hiện nay, hỗ trợtiêu dùng mới chỉ dừng lại ở dạng sơ khai dưới hình thức các câu hỏi khách hàngthường hỏi (FAQs-Frequent Asked Questions)

Điều tra thị trường: Internet mang lại hiệu quả cao trong nghiên cứu thị

trường, thông qua xây dựng hệ thống dữ liệu khách hàng cập nhật và đầy đủ Điều trathị trường qua mạng tiết kiệm chi phí cho doanh nghiệp và thời gian cho khách hàng

Theo dõi hành vi người tiêu dùng: Máy chủ cho phép doanh nghiệp theo dõi

từng động thái của khách hàng mỗi khi khách hàng xâm nhập vào mạng của Công ty:thời gian trên mạng, mở những trang web nào, chọn và mua những sản phẩm gì, đã mởtrang web có sản phẩm đó bao nhiêu lần, quan tâm tới nhóm sản phẩm nào, ưa thíchmàu gì, thường chọn cỡ sản phẩm nào…

1.2.3 Lợi ích của việc ứng dụng TMĐT trong truyền thông điện tử phổ biến

Phạm vi truyền thông không giới hạn: Thương mại điện tử giúp doanh

nghiệp quảng bá mình trên phạm vi toàn cầu – những nơi có Internet – với chi phí rẻkhông ngờ Chi phí thấp nhất là chi phí duy trì website, có thể chưa đến 100.000 đồng/tháng, nếu website của doanh nghiệp nằm ở Top 10, Top 20 trong kết quả tìm kiếmcủa Google với từ khóa liên quan đến sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp cung cấp, thìnhững người tìm kiếm mua sản phẩm, dịch vụ này ở khắp nơi trên thế giới có thể dễdàng biết đến doanh nghiệp

Khối lượng thông tin không giới hạn và dễ dàng cập nhật: Với Thương

mại điện tử nói chung và website nói riêng, doanh nghiệp còn có thể đưa một lượngthông tin gần như không giới hạn lên Internet để giới thiệu cho những ai quan tâm, và

Trang 15

doanh nghiệp có thể cập nhật những thông tin đó một cách dễ dàng và không tốn kém(so với bản in phải in hàng loạt và in lại mỗi khi có thay đổi).

Chi phí cho truyền thông marketing thấp: như đã nói ở trên, doanh nghiệp

có thể chỉ phải tốn chưa đến 100.000 đồng/tháng để duy trì website của mình, và thựchiện tối ưu hóa website với bộ tìm kiếm (gọi là SEO – Search Engine Optimization) lànhững ai quan tâm đến sản phẩm, dịch vụ doanh nghiệp cung cấp có thể tìm thấydoanh nghiệp qua việc tìm kiếm trên Google hay các bộ tìm kiếm khác

Dễ đo lường hiệu quả marketing hơn so với những cách marketing truyền thống: nếu bạn chiếu một mẩu quảng cáo trên Tivi vào lúc 3 giờ chiều mỗi ngày, liên

tục trong một tuần, bạn có cách nào để đếm được bao nhiêu người quan tâm xem mẩuquảng cáo của bạn không? Chắc là không Còn với Marketing online, bạn có thể đolường hiệu quả tương đối chính xác

1.3 Tổng quan tình hình nghiên cứu thị trường Game trong nước và thế giới

1.3.1 Tổng quan tình hình nghiên cứu trong nước

Việt Nam: No.1 Đông Nam Á, Số 6 Châu Á, Số 25 Thế giới về doanh thu từngành game

Theo Công ty tư vấn và nghiên cứu thị trường Newzoo, trong năm 2013, ViệtNam lọt vào top 25 quốc gia có doanh thu từ game cao nhất thế giới Với tổng doanhthu khoảng 233 triệu đô-la Mỹ, Việt Nam là thị trường game lớn nhất khu vực ĐôngNam Á và xếp thứ 6 châu Á xét theo doanh thu, sau các nước: Trung Quốc, Nhật Bản,Hàn Quốc, Đài Loan, Ấn Độ

Trang 16

Biểu đồ 1.2 : Doanh thu game của 6 quốc gia Đông Nam Á 2013

Game mobile chiếm 13,9% tổng doanh thu game và đang tăng trưởng mạnh mẽ

Biểu đồ 1.3 : Tốc độ tang trưởng game mobile 2013-2014

Cũng trong năm 2013, doanh thu đến từ các game mobile chiếm khoảng 11% giátrị thị trường, tương đương 25,5 triệu đô-la Mỹ Dự kiến, trong năm 2014, con số đó sẽtăng thêm 37%, đạt 35 triệu đô-la Mỹ

Tốc độ tăng trưởng này cao hơn gấp 3,5 lần so với tốc độ tăng trưởng của toànngành công nghiệp Việt Nam nói chung (10,6%) Dự đoán đến 2016, game mobile sẽmang lại 52 triệu đô-la Mỹ cho các nhà làm game Việt

Trang 17

Biểu đồ 1.4: Dự đoán doanh thu game mobile 2016 tại Việt Nam

Biểu đồ 1.5: Tỷ lệ người dùng internet tại Việt Nam

Hiện nay, dân số Việt Nam xấp xỉ 91,5 triệu dân, trong đó có hơn 30,8 triệungười được tiếp cận với internet Tuy vậy, theo Wearesocial & Internet World Stats,sốthuê bao di động tại Việt Nam đã vượt mốc 127.318.045 thuê bao, trong đó 54% ngườidùng dưới độ tuổi 30 – độ tuổi thích chơi game nhất

Bên cạnh đó, Việt nam là quốc gia có phí Internet và 3G rẻ nhất trong khu vực: 3đô-la Mỹ cho thuê bao 3G trọn gói hàng tháng với 600MB download khuyến mãi tốc

độ cao; 15 đô-la Mỹ cho thuê bao cáp trọn gói hàng tháng download không giới hạn(Tốc độ 3G trung bình: 42 Mbps – Tốc độ cáp trung bình: 4-8 Mbps) Đây chính làđiều kiện để các dịch vụ game online trên mobile bùng nổ tại Việt Nam

1.3.2 Tình hình nghiên cứu trên thế giới

Trang 18

Mới đây, đơn vị chuyên thống kê số liệu có tên Super Data đã công bố doanh thucủa thị trường game online toàn thế giới trong năm vừa qua và con số này đã gây sốccho bất kỳ một nền công nghiệp nào.

Số liệu được tính toán từ tháng 1/2014 đến tháng 9/2014, đây là các dữ liệu đượcthu thập và tổng hợp từ các nhà phát triển, nhà phát hành và các nhà cung cấp dịch vụ

Trong đó tổng doanh thu của thị trường game online trên toàn thế giới đạt 7,974 tỷ

đôla Mỹ (170 nghìn tỷ VNĐ)

Biểu đồ 1.6 : Top 10 game mobile có doanh thu cao nhất 2014 trên thế giới

Dù khủng hoảng kinh tế đã được khắc phục phần nào nhưng rất nhiều nền kinh tế vàngành công nghiệp vẫn đang loay hoay tìm hướng đi cho mình Tuy vậy, ngành công

nghiệp game mà cụ thể là game online vẫn đứng vững và phát triển trong khủng hoảng Chơi game trên iOS hay Android?

Năm 2013, lượng người chơi game online trên hệ điều hành Android chỉ chiếm28%, rất thấp so với iOS (72%) Chính sự chạy đua về cấu hình và giá bán của các nhàsản xuất thiết bị Android đã góp phần giúp hệ điều hành này phát triển mạnh mẽ, đưa

tỷ lệ game thủ Android và iOS cân bằng với 49% và 51%

Trang 19

Biểu đồ 1.7: Kho ứng dụng lý tưởng nhất: App Store

Hai kho ứng dụng chính thức Appstore của Apple và Play Store của Google đangchiếm ưu thế về số lượng trò chơi cũng như số lượng lượt tải về Năm 2014, trên hệđiều hành iOS, kho ứng dụng iTunes cho ra mắt 89 game mới, trong khi đó Appota,App360, mWork, ViMarket chỉ phát hành 22 game Cũng như vậy, trên hệ điều hànhAndroid, Google Play phát hành 74 game mới, Appota, App360, mWork, ViMarketphát hành 18 game

CHƯƠNG 2: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ CÁC KẾT QUẢ PHÂN

TÍCH THỰC TRẠNG 2.1 Phương pháp hệ nghiên cứu các vấn đề

2.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu

2.1.1.1 Phương pháp thu thập dữ liệu sơ cấp

Nguồn dữ liệu sơ cấp là các thông tin được thu thập lần đầu tiên nhằm một mụctiêu nghiên cứu đề tài Trong đề tài này sử dụng các phương pháp tiếp cận nghiên cứu

và thu thập dữ liệu sau:

• Phương pháp sử dụng phiếu điều tra trắc nghiệm

Là phương pháp thu thập dữ liệu thông qua phiếu câu hỏi điều tra trắc nghiệmtheo một trật tự nhất định, được chính thức hóa trong cấu trúc chặt chẽ nhằm ghi chépnhững thông tin xác đáng có liên quan đến vấn đề nghiên cứu

- Nội dung:

» Xác định nhóm đối tượng điều tra

Trang 20

» Xây dựng bảng câu hỏi điều tra

» Tiến hành phát phiếu điều tra

» Xác định công cụ sử dụng (câu hỏi kết mở, thang đo lường khoảng cách, thang

Likert) mang tính chất định tính, định lượng

- Cách thức tiến hành: Xây dựng bảng điều tra khách hàng gồm 10 câu hỏi, xác

định mẫu điều tra gồm 20 người là khách hàng của doanh nghiệp và phát phiếu điềutra sau đó thu lại để xử lý

» Số phiếu điều tra phát ra : 20 phiếu

» Số phiếu điều tra thu về : 20 phiếu

» Số phiếu điều tra hợp lệ : 20 phiếu

- Ưu và nhược điểm của phương pháp:

Ưu điểm: câu trả lời không bị ảnh hưởng lẫn nhau, thông tin được thu thập mộtcách nhanh chóng, kịp thời

Nhược điểm: hạn chế về số lượng thành viên, khách hàng có thể trả lời không

chính xác trong phiếu điều tra

- Mục đích áp dụng: tác giả sử dụng bảng phiếu điều tra đã được trả lời để phân

tích xử lý và đánh giá thực trạng ứng dụng các công cụ truyền thông marketing điện tửcủa công

2.1.1.2 Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp

Phương pháp thu thập dữ liệu thứ cấp bao gồm việc thu thập nguồn dữ liệu hiện

có, kể cả các nguồn nội bộ của doanh nghiệp (các báo cáo kinh doanh năm 2011, 2012,

2013 và nguồn bên ngoài như các tài liệu thống kê kinh tế, qua báo đài, truyền hình,các công trình khoa học đã được thực hiện, qua internet…

Ưu điểm: thu thập thông tin nhanh và đầy đủ, chi phí thấp hơn nhiều so với việcthu thập dữ liệu sơ cấp Những thông tin mà dữ liệu thứ cấp mang lại có thể dùng ngayvào mục đích cụ thể nào đó mà không phải tốn nhiều thời gian xử lý

Nhược điểm: Nguồn dữ liệu thứ cấp tồn tại sẵn nên có thể cũ, lỗi thời, khôngchính xác và độ tin cậy thấp

Trang 21

2.1.2 Phương pháp phân tích và xử lý dữ liệu

2.1.2.1 Các phương pháp định lượng

• Sử dụng phần mềm SPSS

Phần mềm “SPSS for Windows” (Statistical Package for Social Sciences) là phầnmềm chuyên dụng để xử lý thông tin sơ cấp – thông tin được thu thập trực tiếp từ đốitượng nghiên cứu Phần mềm SPSS là phần mềm phân tích thống kê kinh tế được sửdụng nhiều hiện nay Kết quả thống kê từ phần mềm này sẽ được phân tích diễn giảinhằm giúp người đọc dễ hình dung hơn về những số liệu mà nó đưa ra

Sử dụng phần mềm SPSS có thể kiểm định tính chính xác của các biến (các câutrả lời) và có thể chuyển đổi linh hoạt dữ liệu sang các dạng biểu đồ, đồ thị thuận lợicho việc theo dõi, phân tích dữ liệu.Tuy nhiên, Phần mềm còn mắc phải một số điểmbấp cập như: không có bảng tính, sử dụng các hàm tính toán, không thuận tiện, dễ gâynhầm lẫn sai sót

• Các phương pháp xử lý dữ liệu khác

Ngoài phần mềm SPSS, còn có thể sử dụng phần mềm Microsolf Excel để thống

kê và phân tích dữ liệu Tuy nhiên khả năng tùy biến và chuyển đổi sang các dạng đồ thịcủa Excel còn hạn chế và thiếu đi nhiều tính năng ưu việt khác của SPSS

2.1.2.2 Phương pháp định tính

Sử dụng các phương pháp phân tích, tổng hợp, quy nạp và diễn dịch Dựa trênviệc thu thập, thống kê dữ liệu sẽ tiến hành phân tích để nhận biết các xu hướng và đưa

ra các diễn giải, nhận xét từ kết quả xử lý dữ liệu

Phương pháp này có thể phát hiện được những chủ đề quan trọng mà ngườinghiên cứu chưa bao quát được, hạn chế các sai số do ngữ cảnh do tạo được môitrường thoải mái nhất cho đối tượng phỏng vấn Tuy nhiên, mẫu nghiên cứu thườngnhỏ, câu trả lời thường không tổng quát và khách quan

Trang 22

2.2 Tổng quan tình hình và ảnh hưởng nhân tố môi trường đến hoạt động truyền thông điện tử cho Game bài Bigeye

2.2.1 Tổng quan tình hình liên quan đến việc ứng dụng trong hoạt động truyền thông điện tử phổ biến hiện nay

Truyền thông marketing điện tử đang dần dần chuyển thành xu hướng chủ đạotrong hoạt động marketing của mỗi doanh nghiệp kinh doanh điện tử Trong môitrường Internet, mọi khó khăn về mặt khoảng cách địa lý đã được xóa bỏ hoàn toàn.Điều này cho phép doanh nghiệp khai thác triệt để thị trường toàn cầu Nhờ hoạt độngtruyền thông marketing điện tử mà doanh nghiệp hoàn toàn có thể quảng bá thươnghiệu, sản phẩm, dịch vụ của mình tới khách hàng mục tiêu trên toàn thế giới với chiphí thấp nhất và thời gian nhanh nhất

Theo nghiên cứu của Công ty The Radicati Group Inc, năm 2009 toàn thế giới cókhoảng 1,4 tỷ tài khoản email, trong đó 74% thuộc về người tiêu dùng, 26% thuộc về

DN và tổ chức Trung bình mỗi năm có thêm 200 triệu tài khoản email mới được thiếtlập Chính vì vậy, hình thức tiếp thị qua email được đánh giá là hình thức tiếp thịthông dụng nhất Nghị định chống thư rác của chính phủ ban hành năm 2008 thiết lậpmột thị trường quảng cáo qua thư điện tử và tin nhắn trật tự và hiệu quả đồng thời tạođiều kiện cho thương mại điện tử phát triển lành mạnh

Việc phân bổ nguồn ngân sách marketing cho hoạt động email marketing cũngđược nhiều doanh nghiệp quan tâm

Trang 23

Biểu đồ 2.1 Ngân sách phân bổ marketing

Nguồn: Nghiên cứu từ Icontact

Theo nghiên cứu từ Icontact, một bộ phân lớn các doanh nghiệp nhỏ và vừa phân

bổ phần lớn ngân sách marketing cho ngân sách email marketing, với hơn nữa sốdoanh nghiệp chi tiêu lên tới 20% ngân sách marketing vào email Đây là một trongchiến thuật marketing điện tử không ngoan của các doanh nghiệp hiện nay

Sự phát triển mạnh mẽ của mạng xã hội với tốc độ người sử dụng tăng nhanhkhông ngừng phủ sóng bộ phận lớn các quốc gia trên thế giới Việc sử dụng mạng xãhội như một công cụ truyền thông marketing nhằm quảng bá sản phẩm Đây là mộtcông cụ hữu ích với ưu điểm như tính tương tác cao, tốc độ lan truyền theo cấp sốnhân và tính cá nhân hóa rất cao từ đó doanh nghiệp ngoài việc quảng cáo các sảnphẩm của mình còn có cơ hội tiếp cận và hiểu rõ hơn nhu cầu khách hàng Các mạng

xã hội như Facebook, Zing me là một trong những mạng xã hội được ưa thích nhất tạiViệt Nam hiện nay với lượng thành viên lên tới hàng triệu người Có thể thấy đâychính là một kênh truyền thông rất hiệu quả cho DN trong tương lai

Từ những thống kê trên cho thấy thực trạng sử dụng ineternet ngày một tăng cao.Điều đó khẳng định sức mạnh của truyền thông marketing điện tử sẽ thực sự lan tỏamạnh mẽ trong tương lai gần Việc sử dụng các công cụ điện tử để làm marketingquảng bá hình ảnh thương hiệu và sản phẩm đối với mỗi doanh nghiệp là một bước điđúng đắn nhất trong giai đoạn hiện nay

Trang 24

2.2.2 Ảnh hưởng của các yếu tố môi trường bên ngoài đến việc ứng dụng trong hoạt động truyền thông điện tử của Công ty Cổ phần phần mềm và dịch vụ trực tuyến BonBon

2.2.2.1 Yếu tố kinh tế

Các yếu tố của môi trường kinh tế tác động lớn đến sự phát triển của các doanhnghiệp Trong những năm gần đây, tình hình trong nước và quốc tế trải qua thời kỳkhó khăn nhất, cuộc khủng hoảng lan rộng trên toàn cầu Kinh tế - xã hội đất nướcdiễn ra trong bối cảnh thế giới có nhiều biến động Tổng sản phẩm trong nước (GDP)ước tính tăng 5.42% so với năm 2012 tuy đã có những tín hiệu phục hồi nhưng tìnhtrạng lạm phát vẫn còn tương đối cao.Trước những khó khăn đó các doanh nghiệp sẽ phảicắt giảm phần nào chi phí cho nhiều hoạt động và trong đó có cả hoạt động truyền thôngmarketing điện tử Ưu tiên cắt giảm ngân sách cho việc xúc tiến truyền thông những sảnphẩm doanh số còn thấp hoặc đứng yên trong thời gian dài để đầu tư vào nhóm sản phẩm/dịch vụ chủ lực có lợi nhuận cao của doanh nghiệp

Trước những biến động của nền kinh tế chung ảnh hưởng không nhỏ tới chiếnlược phát triển của doanh nghiệp Đặc biệt những doanh nghiệp nhỏ mới đi vào hoạtđộng như Công ty cổ phần phần mềm và dịch vụ trực tuyến BonBon Sự phục hồi củanền kinh tế trong những năm gần đây có một ý nghĩa quan trọng đối với hoạt động kinhdoanh của doanh nghiệp, tuy nhiên lạm phát vẫn còn là một trong những nguyên nhânkhiến nhiều doanh nghiệp thắt chặt chi tiêu ngân sách của mình Đối với hoạt độngmarketing cũng vậy, nền kinh tế khó khăn các doanh nghiệp tìm cách tối thiếu hóa chiphí cho hoạt động marketing của mình một các tối đa nhất Lúc này truyền thôngmarketing điện tử thể hiện rõ nét lợi ích của mình bởi nó mang lại phần nào lợi thế doviệc DN có thể lựa chọn nhiều giải pháp truyền thông qua ineternet mà không phải tốnquá nhiều chi phí như truyền hình hay báo giấy Đây là một trong những cơ hội đểdoanh nghiệp nhỏ như nâng cao năng lực marketing điện tử nhằm tối thiếu hóa chi phí,

từ đó nâng cao khả năng cạnh tranh và vị thế của DN trên thị trường

Trang 25

2.2.2.2 Yếu tố chính trị và pháp luật

Nói đến một nền chính trị ổn định thì không thể không nói đến Việt Nam, đây làmột môi trường thuận lợi cho sự tồn tại, phát triển của các doanh nghiệp nói chung vàdoanh nghiệp TMĐT nói riêng, trong đó có các doanh nghiệp truyền thông và quảng cáo

Với lĩnh vực thương mại điện tử còn khá mới mẻ Hệ thống luật giao dịch nước tavới hai trụ cột là Luật giao dịch điện tử 2005 và luật CNTT 2006, và 7 Nghị định hướngdẫn thông qua, trong đó có 2 Nghị định mới được thông qua năm 2008 về chống thư rác,

về quản lý, cung cấp và sử dụng internet và thông tin điện tử Internet, và một số Nghịđịnh liên quan đến xử phạt, thông tư hướng dẫn

Kế hoạch tổng thể phát triển thương mại điện tử giai đoạn 2006-2010 cũng gópphần thúc đẩy thương mại và nâng cao tính cạnh tranh của doanh nghiệp nước ta Vớimục tiêu hướng doanh nghiệp, hộ gia đình, chính phủ cùng tham gia nhận thức và thựchiện các loại hình giao dịch điện tử Kế hoạch cũng cụ thể hoá các chính sách và giải phápphát triển TMĐT như hoàn thiện hệ thống pháp luật rà soát, bổ sung và sửa đổi văn bảnquy phạm pháp luật; tổ chức thực thi quy định pháp luật, xây dựng cơ sở hạ tầng côngnghệ, tuyên truyền, đào tạo, phổ cập TMĐT, tăng cường hợp tác quốc tế về TMĐT

Với ngành nghề kinh doanh dịch vụ du lịch trực tuyến, ảnh hưởng của nhân tốchính trị, pháp luật đến các doanh nghiệp là không hề nhỏ Môi trường chính trị - phápluật không chỉ ảnh hưởng đến kỹ thuật công nghệ, bảo mật thông tin, hệ thống thanhtoán trực tuyến, quan hệ thương mại với khách hàng và đối tác Với thực trạng hiệnnay, hành lang pháp lý vẫn là nỗi băn khoăn lớn của các doanh nghiệp kinh doanhthương mại điện tử nói chung và Khát Vọng Việt nói riêng mặc dù các luật TMĐT,nghị định chống thư rác ra đời tuy nhiên thực trạng spam email, trao đổi mua bánthông tin cá nhân của khách hàng vẫn còn sảy ra nhiều Vì thế DN phải có chiến lược

sử dụng các công cụ truyền thông marketing điện tử nhằm mang lại lợi ích cho DNnhưng đồng thời vẫn tuân thủ được chính sách pháp luật của nhà nước

2.2.2.3 Yếu tố công nghệ

Môi trường về hạ tầng công nghệ có ảnh hưởng rất lớn đến sự phát triển của cácdoanh nghiệp trong việc ứng dụng TMĐT vào hoạt động kinh doanh

Trang 26

Có thể nói vào thời điểm hiện tại, các yếu tố về đường truyền, số lượng máy tính,

số lượng thuê bao Internet, phần mềm, bảm đảm an ninh mạng hay thanh toán điện tử

đã cơ bản có thể đáp ứng được nhu cầu hoạt động TMĐT trong nước

Theo báo cáo TMĐT năm 2013, hầu như tất cả doanh nghiệp đều tham gia điềutra đã có máy tính, trong đó có khoảng 98% các DN có đã kết nối Internet băng thôngrộng, hình thức kết nối phổ biến là ADSL với tỷ lệ lên tới 80% số doanh nghiệp thamgia khảo sát Hạ tầng CNTT cũng được nhà nước đặc biệt quan tâm, hơn 2300 tỷ đồngđược đầu tư vào nhiều ngành trong lĩnh vực CNTT: đào tạo nhân lực về CNTT, pháttriển sản phẩm công nghệ…nhằm sớm hoàn thành mục tiêu đề ra: Việt Nam trở thànhmột nước mạnh về CNTT giai đoạn 2015-2020

Đặc biệt là sự phát triển nhanh chóng của hệ thống thanh toán điện tử trong thời giangần đây đã đem lại cho người dùng khả năng mua sắm qua internet dễ dàng hơn, sẽ gópphần thúc đẩy hoạt động kinh doanh TMĐT cũng như hoạt động marketing trực truyến

Sự phát triển nhanh chóng của CNTT và Internet cho phép doanh nghiệp khaithác tối ưu những lợi thế về các công cụ truyền thông điện tử trong hoạt độngmarketing của doanh nghiệp Bản thân hoạt động truyền thông marketing điện tử chủyếu sử dụng các phương tiện điện tử thông qua môi trường Internet để phát huy tối đãhiệu quả hoạt động truyền thông marketing của DN

2.2.2.4 Yếu tố văn hóa xã hội

Các giá trị văn hóa được truyền tải thông qua các tổ chức như: gia đình, các tổchức tôn giáo, tổ chức xã hội, trường học…từ đó ảnh hưởng đến quyết định mua củakhách hàng để rồi quyết định các biện pháp truyền thông marketing của người bán.Một nhà làm truyền thông marketing điện tử, cần phải nắm được những yếu tố vănhóa, tập tục sinh hoạt của từng vùng để có thể đánh trúng điểm yếu của khách hàngcũng như tránh phạm phải những điều cấm kị trong văn hóa từng vùng

Văn hóa-xã hội với tư cách là nhân tố của môi trường marketing có ảnh hưởngkhông hề nhỏ đến hoạt động truyền thông marketing điện tử của DN, cụ thể:

Văn hóa ảnh hưởng đến hàng loạt các vấn đề có tính chất chiến lược trong truyềnthông marketing điện tử như: lựa chọn đối tượng truyền thông, lựa chọn thị trườngmục tiêu, lựa chọn các công cụ truyền thông điện tử phù hợp, tránh các điều cấm kỵkhi đưa ra một thông điệp truyền thông nào đó

Trang 27

Chẳng hạn, các quảng cáo có thể cần phải thay đổi vì một banner hoặc biểu ngữhay thông điệp truyền thông dùng trong chiến dịch truyền thông không phù hợp vớinền văn hóa đó Ví dụ, ở Ấn Độ người ta xem con bò là một linh vật thiêng liêng chính

vì vậy việc sử dụng hình ảnh con bò để làm truyền thông marketing tại quốc gia nàycần phải nghiên cứu tránh đi ngược lại văn hóa ở thị trường đó

Vấn đề về thói quen tiêu dùng và mua sắm cũng ảnh hưởng trực tiếp tới việc đưa

ra các chính sách truyền thông marketing điện tử Ở Việt Nam tỷ lệ người sử dụnginternet tương đối cao tuy nhiên bộ phận người dân mua sắm trực tuyến thì khôngnhiều Phần lớn nguyên nhân là do thói quen tiêu dùng, tâm lý e ngại khi thực hiệnmua sắm trực tuyến Là một doanh nghiệp kinh doanh dịch vụ du lịch trực tuyến hoạtđộng truyền thông marketing điện tử có một vai trò vô cùng quan trọng đối với Công

ty Chính vì vậy, cần phải đẩy mạnh hơn nữa các hoạt động truyền thông marketingđiện tử nhằm tạo dựng lòng tin cũng như uy tín đối với khách hàng thông qua các công

cụ truyền thông marketing điện tử

2.2.2.5 Môi trường ngành

• Khách hàng

Đối với bất kỳ một Công ty nào thành lập với mục đích kinh doanh cũng hướng tớimục tiêu làm thỏa mãn nhu cầu khách hàng Khách hàng chính là yếu tố sống còn đối vớimỗi DN Tại Việt Nam hiện nay, lượng khách hàng điện tử còn tương đối thấp, hầu hếtngười dân chưa quen với phương thức mua sắm trực tuyến Tuy nhiên, với tín hiệu khảquan từ việc số người sử dụng internet ngày càng tăng cao, cũng như hàng rào pháp lýđang được hoàn thiện nhằm bảo vệ lợi ích người tiêu dùng, do vậy khách hàng đang ngàycàng tin tưởng vào thương mại điện tử Đây chính là cơ hội và cũng là thách thức để Công

ty tạo dựng lòng tin đối với khách hàng

Theo các kết quả điều tra, lượng khách hàng biết đến các sản phẩm/dịch vụ củaCông ty thông qua các công cụ truyền thông chủ yếu như: mạng xã hội, email, banner

và một lượng khách hàng đặt hàng qua điện thoại hoặc đến trực tiếp tại trụ sở Công ty

để giao dịch Điều này đỏi hỏi Công ty phải có chiến lược sử dụng các công cụmarketing điện tử sao cho hiệu quả, quảng bá tốt nhất hình ảnh của Công ty và tạolòng tin với khác hàng

• Đối thủ cạnh tranh

Ngày đăng: 14/05/2015, 15:46

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w