Tuy nhiên khi nền kinh tế ngày càngphát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng vốn cũngngày càng đa dạng hơn buộc các ngân hàng cũng phải có những sự thay đổi
Trang 1Em xin chân thành cảm ơn !
Hà Nội, ngày 04 tháng 05 năm 2015
Sinh viên
Nguyễn Viết Nam
Trang 2MỤC LỤC
DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1 tình hình huy động vốn tiền gửi giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.2 tình hình cho vay giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.3 thu nhập của chi nhánh giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.4: Dư nợ cho vay và doanh số thu hồi nợ giai đoạn 2012-2014Bảng 2.5 tỷ trọng cho vay tiêu dùng giai đoạn 2012-2014
Bảng 2.6: Cơ cấu dư nợ cho vay theo sản phẩm giai đoạn 2012-2014.Bảng 2.7 Cơ cấu dư nợ cho vay theo thời gian giai đoạn 2012-2014Bảng 2.8: Tỷ trọng thu lãi giai đoạn 2012-2014
Trang 3DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
NHTM: Ngân hàng thương mại
MB: Ngân hàng Quân Đội
Trang 4PHẦN MỞ ĐẦU.
1. Lý do lựa chọn đề tài.
Hệ thống ngân hàng thương mại Việt Nam đã có một thời gian phát triển khálâu và có thể nói sự phát triển của ngân hàng luôn gắn liền chặt chẽ với sự phát triểncủa nền kinh tế Việt Nam trong suốt thời kỳ từ đổi mới đến nay Bởi hệ thống ngânhàng được ví như mạch máu của nền kinh tế, đó là nơi trung chuyển nguồn vốn đầu
tư từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ đó kích thích các doanh nghiệp mở rộng hoạt độngsản xuất kinh doanh, tạo đòn bảy tài chính để thúc đẩy sự phát triển nhanh hơn củanền kinh tế nói chung và của doanh nghiệp nói riêng Chính bởi tầm quan trọng nhưvậy nên hoạt động của các ngân hàng thương mại được quản lí rất chặt chẽ, vàmảng cho vay cũng là mảng hoạt động quan trọng nhất của ngân hàng, đem lạinguồn thu lớn nhất cho ngân hàng
Kể từ những ngày đầu tiên, các tổ chức ngân hàng thương mại thường hướngđến hoạt động cho vay chủ yếu đối với những đối tượng có mục đích sử dụng vốnvay để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanh, thương mại Bởi chỉ có như vậythì khách hàng mới tạo ra được nguồn thu nhập tương lai để trả cho ngân hàng, từ
đó ngân hàng sẽ bớt chịu rủi ro tín dụng hơn Tuy nhiên khi nền kinh tế ngày càngphát triển, đời sống người dân ngày càng được nâng cao, nhu cầu sử dụng vốn cũngngày càng đa dạng hơn buộc các ngân hàng cũng phải có những sự thay đổi dần dầntrong cách nghĩ, trong chiến lược hoạt động của mình Hơn thế nữa, đối tượngchiếm tỷ trọng lớn cho vay trong thời gian qua chủ yếu là các doanh nghiệp, trongkhi các doanh nghiệp của Việt Nam chủ yếu là doanh nghiệp vừa và nhỏ, năng lựctài chính và khả năng cạnh tranh thấp, khả năng quản trị tài chính không cao khiếncho rất nhiều doanh nghiệp rơi vào cảnh nợ nần chồng chất, phát sinh nợ xấu lớngây thiệt hại cho ngân hàng Chính vì những lý do như vậy nên buộc các ngân hàngphải thay đổi tư duy kinh doanh của mình, hướng tới các tập khách hàng mới đadạng hơn, sản phẩm cho vay cũng linh hoạt hơn Đó là hướng tới cho vay tiêu dùng,đây là xu thế tất yếu của các ngân hàng thương mại hiện nay Cho vay tiêu dùnghướng tới những đối tượng khách hàng có thu nhập khá và ổn định, có nhu cầu muasắm vào mục đích tiêu dùng Đây là một hướng đi tương đối mới và mạnh dạn, nếu
Trang 5quản lý được tốt khách hàng thì hứa hẹn sẽ đem lại nguồn thu không nhỏ cho ngânhàng bởi lãi suất cho vay đối tương này cao hơn hẳn so với bình thường Tuy nhiênmột thực tế do mới phát triển loại hình cho vay tiêu dùng trong thời gian chưa lâunên mảng cho vay này vẫn chưa thực sự phát triển với đúng tiềm năng của nó khi
mà mức sống người dân đang tăng rất nhanh đặc biệt ở các khu vực đô thị, khuchung cư Nhu cầu vay cho mục đích tiêu dùng là thực sự rất lớn Và để phát triểnmạnh cho vay tiêu dùng dùng là một vấn đề không hề đơn giản nhưng cũng rất cấpthiết hiện nay
Trên cơ sở lý luận được học ở trường và các kinh nghiệm thực tiễn thu đượctrong quá trình thực tập tại ngân hàng TMCP Quân Đội- Chi nhánh Đông Anh, tôimạnh dạn đi vào tìm hiểu và nghiên cứu đề tài: “Phát triển cho vay tiêu dùng củangân hàng TMCP Quân Đội- chi nhánh- Đông Anh”
2. Tổng quan các công trình nghiên cứu.
- Đề tài: “Mở rộng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Quân Đội- Chi nhánhTrần Duy Hưng” Do tác giả Phạm Duy Ninh, sinh viên trường đại học Kinh TếQuốc Dân thực hiện Đề tài này thực hiện nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùngtại chi nhánh Trần Duy Hưng trong giai đoạn 2006-2008 Trong đề tài đã đưa một
số lý luận và phân tích sự phát triển cho vay tiêu dùng theo chiều rộng, cũng nhưmột vài chỉ tiêu đánh giá sự phát triển theo chiều rộng Tuy nhiên đề tài chưa phântích rõ sự phát triển theo chiều sâu của cho vay tiêu dùng, cũng như chưa có chỉ tiêuđánh giá chất lượng cho vay tiêu dùng
- Đề tài: “Phát triển dịch vụ khách hàng cá nhân tại ngân hàng TMCP Quân Đội- Chinhánh Thăng Long” sinh viên Trần Ngọc Anh thực hiện Đề tài này thực hiệnnghiên cứu khá rõ các nghiệp vụ và tình hình thực hiện các nghiệp vụ đó của chinhánh Thăng Long giai đoạn 2007-2009 thông qua các chỉ tiêu huy động, dư nợ, cơcấu dư nợ… để đưa ra những giải pháp phát triển dịch vụ khách hàng cá nhân Tuynhiên đề tài này nghiên cứu khá chung chung về các sản phẩm khách hàng cá nhân
mà chưa đi sâu vào nghiên cứu các sản phẩm cho vay tiêu dùng
- Đề tài: “Nâng cao chất lượng cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP Quân Chi nhánh An Phú” Đề tài do tác giả Bùi Thị Kiều Linh thực hiện Trong đề tài tácgiả tập trung vào phân tích chất lượng tín dụng trong giai đoạn 2010-2012 của các
Trang 6Đội-khoản vay tiêu dùng thông qua các phương pháp đánh giá, chấm điểm tín dụng Tuynhiên đề tài mới chỉ tập trung nghiên cứu để đưa ra một số giải pháp về nâng caochất lượng chứ chưa nghiên cứu các giải pháp để phát triển theo chiều rộng cho vaytiêu dùng Hơn nữa trong công trình nghiên cứu khá sơ sài, chưa xây dựng được các
bộ chỉ tiêu đánh giá chất lượng các khoản cho vay tiêu dùng
Từ một số các công trình nghiên cứu trên em nhận thấy rằng:
• Thứ nhất: chưa có công trình nào nghiên cứu một cách chuyên sâu và đầy đủ vềphát triển cho vay tiêu dùng theo cả chiều rộng lẫn chiều sâu
• Thứ hai: Các đề tài này chủ yếu nghiên cứu ở các giai đoạn cách đây khá xa, hiệntại môi trường kinh doanh đã thay đổi nhiều nên nhiều vấn đề nghiên cứu khôngcòn phù hợp
• Thứ ba: Chưa có một đề tài nghiên cứu nào về phát triển cho vay tiêu dùng tại ngânhàng TMCP Quân Đội- Chi nhánh Đông Anh
3. Mục đích nghiên cứu của đề tài.
Việc nghiên cứu hoạt động cho vay tiêu dùng đối với các khách hàng cá nhântại ngân hàng TMCP Quân Đội- chi nhánh Đông Anh để:
- Hệ thống hóa các cơ sở lý luận về đề tài
- Phân tích, thu thập số liệu tình hình cho vay tiêu dùng của chi nhánh trong giai đoạn2012-2014 nhằm khắc phục các hạn chế
- Đưa ra những giải pháp chủ yếu để phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng tại ngânhàng
4. Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Trong bài nghiên cứu này, đối tượng được nghiên cứu là hoạt động cho vaytiêu dùng các khách hàng cá nhân tại ngân hàng thương mại cổ phần nói chung vàngân hàng TMCP Quân Đội nói riêng Tuy nhiên, vì những hạn chế nhất định,phạm vi nghiên cứu đề tài chỉ dừng lại xem xét các khía cạnh khách hàng cá nhân,thực trạng và giải pháp để phát triển hoạt động cho vay đối với đối tượng kháchhàng này tại ngân hàng TMCP Quân Đội- chi nhánh Đông Anh
5. Phương pháp nghiên cứu.
Phương pháp nghiên cứu dữ liệu thứ cấp( PP thực chứng và chuẩn tắc)
- Được sử dụng để nghiên cứu thực tiễn về phát triển cho vay tiêu dùng đối với kháchhàng cá nhân Phương pháp này được sử dụng để phát hiện ra các vấn đề cần nghiêncứu có liên quan đến đề tài Cụ thể là thống kê, tìm hiểu các chỉ tiêu đánh giá phát
Trang 7triển cho vay tiêu dùng cá nhân của ngân hàng như các chỉ tiêu về dư nợ, cơ cấu nợ,danh mục khách hàng, khoản vay…
- Đồng thời sử dụng để thu thập các thông tin về các yếu tố bên ngoài có thể tác độngtới việc phát triên cho vay tiêu dùng như tốc độ phát triển kinh tế, môi trường pháp
lý, trình độ dân trí… Trên cơ sở đó hiểu được việc phát triển cho vay tiêu dùng chịuảnh hưởng bởi các yếu tố nào, và mức độ tác động của từng yếu tố ra sao từ đónghiên cứu để đưa ra các biện pháp xử lý cụ thể đối với từng yếu tố nhằm phát triểncho vay tiêu dùng cá nhân
6. Kết cấu khóa luận.
Phần mở đầu: Giới thiệu đề tài và trình bày những vấn đề có liên quan đếnphương pháp luận trong quá trình nghiên cứu
Chương 1: Một số lý luận cơ bản về phát triển cho vay tiêu dùng của ngânhàng thương mại
Chương 2: Thực trạng phát triển cho vay tiêu dùng tại ngân hàng TMCP QuânĐội- chi nhánh Đông Anh
Chương 3: Định hướng và một số giải pháp nhằm phát triển hoạt động cho vaytiêu dùng tại ngân hàng TMCP Quân Đội- chi nhánh Đông Anh
Trang 8CHƯƠNG 1: MỘT SỐ LÍ LUẬN CƠ BẢN VỀ PHÁT TRIỂN CHO VAY
TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI 1.1 NHTM và hoạt động cho vay tiêu dùng của NHTMN
1.1.1 NHTM và hoạt động cơ bản của NHTM
1.1.1.1 Khái niệm ngân hàng thương mại.
Ngân hàng thương mại là một trong những tổ chức tài chính quan trọng nhấtcủa nền kinh tế Đó không chỉ là cầu nối, là người dẫn vốn cho các cá nhân, tổ chứctrong nền kinh tế mà còn là công cụ điều tiết kinh tế vĩ mô của chính phủ
Có rất nhiều những quan điểm được đưa ra về định nghĩa ngân hàng thươngmại Nhưng theo điều 20 luật các TCTD: “Ngân hàng thương mại là một loại hình
tổ chức tín dụng được thực hiện toàn bộ hoạt động ngân hàng và các họat độngkhác có liên quan”
Như vậy, một cách chung nhất có thế thấy Ngân hàng thương mại là mộtdoanh nghiệp đặc biệt hoạt động và kinh doanh trong lĩnh vực tiền tệ, tín dụng
1.1.1.2 Các hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại.
Hoạt động huy động vốn: Bao gồm huy động vốn chủ sở hữu và huy động vốn nợ
- Vốn chủ sở hữu của ngân hàng thương mại được hình thành từ hai nguồn chính đó
là vốn điều lệ và lợi nhuận giữ lại
- Vốn nợ của ngân hàng thương mại được huy động từ các nguồn: Vay từ khu vựcdoanh nghiệp, vay khu vực dân cư, vay từ các nguồn khác và vốn ủy thác Theo đó,nguồn vốn nợ huy động chiếm tỷ trọng lớn nhất là các khoản tiền gửi tiết kiệm hoặctiền gửi thanh toán của các tổ chức, cá nhân
Hoạt động tín dụng: Đây là hoạt động truyền thống và cơ bản nhất của ngân hàngthương mại, cũng đem lại doanh thu lớn nhất cho ngân hàng
- Cho vay: Đây là nghiệp vụ đặc biệt quan trọng trong hoạt động tín dụng của ngânhàng Ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một khoản tiền trong một thời gian nhấtđịnh, và khách hàng phải hoàn trả lại cả gốc và lãi cho ngân hàng trong thời gian đãcam kết Nghiệp vụ cho vay thường đi kèm với khá nhiều điều kiện vay phức tạp.Hiện nay có nhiều hình thức cho vay rất đa dạng để phù hợp với từng đối tượngkhách hàng như cho vay thấu chi, cho vay trực tiếp từng lần, cho vay theo hạn mức,cho vay trả góp,luân chuyển…
Trang 9- Bảo lãnh: Là cam kết của ngân hàng dưới hình thức thư bảo lãnh về việc thực hiệnnghĩa vụ tài chính thay cho khách hàng của ngân hàng khi khách hàng không thựchiện được đúng nghĩa vụ đã cam kết.
- Chiết khấu thương phiếu: Hoạt động chiết khấu thương phiếu dựa trên sự tín nhiệmgiữa ngân hàng và những người ký tên trên thương phiếu
- Cho thuê tài sản: Là hình thức tín dụng trung và dài hạn Ngân hàng mua tài sản chokhách hàng thuê với thời hạn sao cho ngân hàng phải thu gần đủ hoặc thu đủ giá trị củatài sản cho thuê cộng lại Hết hạn thuê, khách hàng có thể mua lại tài sản đó
Hoạt động thanh toán và ngân quỹ:
- Dịch vụ thanh toán: Cuộc cách mạng công nghiệp ở châu Âu và châu Mỹ đã đánhdấu sự ra đời của dịch vụ tài khoản giao tiền gửi giao dịch- một tài khoản tiền gửicho phép người gửi tiền viết séc thanh toán cho việc mua hàng hóa, dịch vụ
- Dịch vụ ngân quỹ: Là loại hình trong đó ngân hàng đồng ý quản lý việc thu chi chomột công ty kinh doanh và tiến hành đầu tư phần vốn tiền tệ thặng dư tạm thời nhànrỗi vào các chứng khoán sinh lời và tín dụng ngắn hạn đến khi khách hàng cần tiền
để thanh toán
Hoạt động khác: Ngoài các hoạt động trên thì hiện nay ngân hàng còn triển khai khánhiều các hoạt động khác như kinh doanh ngoại hối, dịch vụ ngân hàng điện tử, tưvấn tài chính…
1.1.2 Cho vay tiêu dùng của NHTM
1.1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng
Ngân hàng thương mại đã trải qua một quá trình phát triển khá dài và đãchứng minh được những lợi ích to lớn, đóng góp vào cho sự phát triển chung củanền kinh tế Thông qua hoạt động cho vay để sản xuất kinh doanh đã giúp cácdoanh nghiệp, hộ kinh doanh có vốn để đầu tư vào hoạt động sản xuất kinh doanhcủa mình, từ đó tạo ra được các dòng tiền tương lai để trả nợ lại ngân hàng và đâycũng là nguyên tắc quan trọng để ngân hàng quyết định cho vay Tuy nhiên trongthời gian gần đây, khi nền kinh tế ngày càng phát triển, nhu cầu tiêu dùng của ngườidân tăng cao cộng với sự cạnh tranh ngày càng gay gắt trong hệ thống các ngânhàng thương mại vì vậy đã phát sinh một loại hình cho vay mới đó là cho vay tiêudùng Đây thực sự là một bước đột phá trong hoạt động tín dụng của ngân hàng
Trang 10 Khái niệm cho vay tiêu dùng là một hình thức qua đó ngân hàng chuyển cho khách
hàng (cá nhân hay hộ gia đình) quyền sử dụng một lượng giá trị (tiền) trong mộtkhoảng thời gian nhất định, với những thỏa thuận mà hai bên đã ký kết (về số tiềncấp, thời gian cấp, lãi suất phải trả ) nhằm giúp cho khách hàng có thể sử dụngnhững hàng hóa và dịch vụ trước khi họ có khả năng chi trả, tạo điều kiện cho họ cóthể hưởng một cuộc sống cao hơn
Đặc điểm cho vay tiêu dùng:
- Mục đích sử dụng vốn vay: Cho vay tiêu dùng để thỏa mãn các nhu cầu tiêudùng cá nhân của người vay như mua sắm nhà, xe cộ, du lịch…
- Quy mô vốn vay tiêu dùng: Cho vay tiêu dùng thường có quy mô mỗi khoảnvay khá nhỏ, và thời hạn vay thường dài
- Lãi suất cho vay tiêu dùng thường cao nhất trong các sản phẩm cho vay củangân hàng do tính chất đặc thù rủi ro cao
- Nguồn trả nợ chủ yếu đến từ các thu nhập cố định và đều từ tiền lương củangười vay
- Rủi ro: cho vay tiêu dùng có rủi ro rất cao, vì khách hàng vay để tiêu dùng,việc này không tạo ra thu nhập tương lai để trả nợ ngân hàng
1.1.2.2 Các hình thức cho vay tiêu dùng.
a Căn cứ vào sản phẩm cho vay
Theo cách phân loại này, cho vay tiêu dùng được phân chia thành cho vay tàitrợ đối với bất động sản và cho vay tiêu dùng thông thường như đi học, mua ô tô, xemáy, mua sắm vật dụng sinh hoạt, chữa bệnh
• Tài trợ bất động sản
Là các khoản cho vay nhằm mục đích mua mới hoặc sửa chữa, xây dựng nhàcửa, căn hộ và trong một số trường hợp bao gồm cả đất đai Cho vay tài trợ đối vớibất động sản khác với phần lớn các hình thức cho vay khác trên một số khía cạnhchủ yếu như quy mô của món tài trợ bất động sản rất lớn, thời hạn vay dài từ 15năm đến 30 năm và việc định giá giá trị tài sản đảm bảo là trọng tâm của món vay
• Tài trợ hàng tiêu dùng lâu bền
Cho vay mua sắm các tài sản có thời gian sử dụng lâu dài như ô tô, xe máy.Tính khả dụng của các tài sản này khá cao, giá trị ở mức trung bình nên nhiều người
Trang 11tiêu dùng có nhu cầu mua sắm Quy mô các khoản vay này thường không lớn, sốlượng món vay phát sinh nhiều Tài sản đảm bảo có thể chính là tài sản được hìnhthành từ món vay Với những khoản vay này nguồn trả nợ có thế là nguồn thu hàngtháng được trả lãi theo định kỳ.
• Tài trợ nhu cầu tiêu dùng khác
Cho vay tiêu dùng khác nhằm mục đích tài trợ cho những nhu cầu tiêu dùngnhư đi học, chũa bệnh, du lịch, cưới hỏi Các khoản cho vay này, yếu tố quyết địnhcho vay hay không là thu nhập để trả nợ của người vay, sau đó mới xem xét đến giátrị của tài sản đảm bảo
b. Căn cứ vào phương thức trả nợ của khách hàng
Cho vay trả từng lần
Cho vay trả từng lần là các khoản cho vay ngắn hạn của các cá nhân và hộ giađình nhằm đáp ứng nhu cầu tiền mặt tức thời và được thanh toán một lần khi khoảnvay đến hạn Quy mô của khoản vay tương đối nhỏ và bao gồm cả phí tài khoản vớiyêu cầu thanh toán trong vòng 30 ngày hoặc trong thời gian tương đối ngắn Phầnlớn các khoản vay loại này được dùng để chi trả cho những chuyến đi nghỉ, tiềnviện phí, mua các dụng cụ gia đình hoặc sửa chữa ô tô, nhà ở
c. Căn cứ vào phương thức cho vay
Cho vay tiêu dùng gián tiếp
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua lại cáckhoản nợ phát sinh do những công ty bán lẻ đã bán chịu hàng hoá cho người tiêudùng Cho vay tiêu dùng gián tiếp thường được thực hiện như sau:
Trang 12Sơ đồ 1 Mô hình các bước cho vay tiêu dùng gián tiếp
Sơ đồ được diễn tả như sau:
1 Ngân hàng và công ty bán lẻ ký kết hợp đồng mua bán nợ Trong hợp đồngngân hàng đưa ra các điều kiện về đối tượng khách hàng được bán chịu, số tiền bánchịu tối đa và loại tài sản được bán chịu, thực tế đây là bước để công ty bán lẻ vàngân hàng thoả thuận trước các điều kiện với khách hàng
2 Công ty bán lẻ và người tiêu dùng ký hợp đồng mua bán chịu hàng hoá.Thông thường người tiêu dùng phải trả trước một phần giá trị tài sản
3 Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
4 Công ty bán lẻ bán bộ chứng từ bán chịu hàng hoá cho ngân hàng Lúc này,hoạt động mua bán nợ thực sự diễn ra
5 Ngân hàng thanh toán cho công ty bán lẻ
6 Người tiêu dùng thanh toán tiền trả góp cho ngân hàng
Cho vay tiêu dùng trực tiếp
Cho vay tiêu dùng trực tiếp là các khoản cho vay trong đó ngân hàng trực tiếptiếp xúc với khách hàng và cho khách hàng vay cũng như trực tiếp thu nợ từ ngườivay
Sơ đồ 2: Mô hình các bước cho vay trực tiếp như sau:
3
Người Tiêu Dùng
Công Ty Bán Lẻ Ngân Hàng
Trang 131 5 2 4
Sơ đồ được diễn tả cụ thể như sau:
1 Ngân hàng và người tiêu dùng ký kết hợp đồng vay vốn
2 Người tiêu dùng trả trước một phần tiền cho công ty bán lẻ
3 Ngân hàng thanh toán phần tiền còn lại cho công ty bán lẻ
4 Công ty bán lẻ giao tài sản cho người tiêu dùng
5 Người tiêu dùng thanh toán nợ vay cho ngân hàng
a Đối với ngân hàng
Các ngân hàng hoạt động với mục đích là nhằm tối đa hoá lợi nhuận của mình
Do vậy họ sẽ phải tìm mọi cách để có thể đạt được mục đích trên Hoạt động chovay tiêu dùng là một mảng tín dụng lớn mang lại lợi nhuận lớn mà các ngân hàngkhông thể bỏ qua So với các khoản cho vay khác thì cho vay tiêu dùng có rủi rocao hơn song mang lại lợi nhuận vô cùng hấp dẫn Vì vậy, phát triển cho vay tiêudùng có ý nghĩa vô cùng quan trọng với ngân hàng Với việc thực hiện cho vay tiêudùng giúp cho ngân hàng mở rộng, củng cố và thắt chặt hơn nữa mối quan hệ vớikhách hàng, nâng cao được uy tín cũng như hình ảnh của ngân hàng Giúp cho ngânhàng có thể cạnh tranh được với các công ty bán lẻ cũng đang có nhiều hình thứccung các dịch vụ tương ứng cho người tiêu dùng Trong điều kiện cạnh tranh khốcliệt như vậy, việc mở rộng tìm kiếm các dịch vụ mới thu hút, hấp dẫn khách hàng vềphía ngân hàng là rất quan trọng Do đó, cho vay tiêu dùng chính là hướng phát
Người Tiêu Dùng
Công Ty Bán Lẻ Ngân Hàng
Trang 14triển mới, là sản phẩm hiện đại tạo điều kiện đa dạng hoá các hoạt động kinh doanhgiúp ngân hàng tận dụng tốt nguồn vốn huy động Nhờ đó nâng cao được thu nhập,sức cạnh tranh của ngân hàng trên thị trường, mở rộng được thị phần, quảng báđược hình ảnh, thương hiệu, phân tán được rủi ro và tạo nét riêng biệt đặc trưng chongân hàng.
b Đối với khách hàng
Không chỉ mang lại lợi ích lớn cho ngân hàng, cho vay tiêu dùng cũng manglại nhiều ý nghĩa đối với khách hàng Cho vay tiêu dùng giúp cho khách hàng có thểhưởng những lợi ích trước khi tích luỹ đủ tiền hay nói cách khác giúp cho kháchhàng biến những nhu cầu chưa có khả năng thanh toán thành nhu cầu có khả năngthanh toán Trong cuộc sống con người có rất nhiều nhu cầu, kể cả những nhu cầuthiết yếu và nâng cao Tuy nhiên trong một thời gian ngắn con người không thể tíchlũy đủ để chi cho tiêu dùng của mình, do đó phần lớn người ta chỉ có thể thoả mãnđược những nhu cầu đó khi đã có tuổi, nhưng khi đó độ thoả mãn lại không cao sovới hiện tại Vì vậy cho vay tiêu dùng đã giúp cho con người điều hoà được mốiquan hệ giữa việc thoả mãn nhu cầu với yếu tố thời gian và khả năng thanh toánhiện tại cũng như trong tương lai, tạo niềm hứng khởi tích cực lao động cho tươnglai Việc vay tiêu dùng ở hiện tại thực chất cũng chỉ là việc quy đổi luồng tiền ta sẽ
có trong tương lai về thời điểm hiện tại mà thôi (dưới góc độ tài chính) Việc thoảmãn được những nhu cầu ở hiện tại tạo điều kiện cho người dân cải thiện điều kiệnsống tạo động lực trong lao động để đạt được mức sống cao hơn
Nhờ có cho vay tiêu dùng đã tạo ra một môi trường sôi động hơn, đáp ứng nhucầu khách hàng tốt hơn Từ đó người dân được hưởng nhiều tiện ích hơn từ phía ngânhàng Giúp người dân tiếp cận được với nguồn vốn hợp lý với khả năng của mình
c Đối với nền kinh tế
Nền kinh tế phát triển phải đi đôi với mức sống của người dân được nâng cao.Cho vay tiêu dùng đã giúp cho người dân có điều kiện được cải thiện và nâng caochất lượng cuộc sống Nó cũng là nhân tố quan trọng trong việc làm ổn định, chốngthiểu phát và thúc đẩy sự tăng trưởng kinh tế - xã hội
Trang 15Cho vay tiêu dùng sẽ giúp kích cầu tiêu dùng Việc kích cầu tiêu dùng sẽ làmcho nhu cầu mua sắm của người dân tăng cao, tạo điều kiện cho các doanh nghiệpthúc đẩy mở rộng, phát triển sản xuất nhằm đáp ứng nhu cầu của người dân, từ đótạo động lực cho nền kinh tế phát triển Góp phần điều hoà mối quan hệ cung cầu vềhàng hoá trên thị trường Việc sản xuất được mở rộng cũng góp phần tăng thêmviệc làm, giảm bớt tình trạng thất nghiệp, cải thiện được môi trường trong nước.
1.2 Phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.1 Quan niệm về phát triển cho vay tiêu dùng.
Khi nền kinh tế ngày càng phát triển, mức sống của người dân tăng cao, vì vậynhu cầu mua sắm chi tiêu cho cuộc sống cũng nhiều hơn và từ đó có thể thấy tiềmnăng của đối tượng khách hàng này ngày càng lớn Nhiệm vụ đặt ra là cần phát triểncho vay tiêu dùng Phát triển cho vay tiêu dùng ở đây là tăng trưởng một cách bềnvững, nghĩa là không chỉ tăng trưởng theo số lượng, theo chiều ngang mà cần phảichú trọng tới chất lượng các khoản vay tín dụng Bởi mặc dù các khoản cho vay tiêudùng có lãi suất cao, đem lại nguồn thu lớn cho ngân hàng tuy nhiên rủi ro ở hoạtđộng cho vay này cũng rất lớn
1.2.1.1 Phát triển cho vay về chiều rộng
Phát triển cho vay tiêu dùng là sự tăng lên về quy mô cho vay, số lượng chovay được xác định trong một thời gian nhất định Mức tăng trưởng cho vay đượcxác định bằng số tương đối hay số tuyệt đối của số lượng cho vay kỳ sau so với kỳtrước Tăng trưởng cho vay được thể hiện:
Đối với khách hàng: cho vay tiêu dùng phải thỏa mãn tối đa các yêu cầu hợp
lý của khách hàng về khối lượng cho vay cung cấp, đa dạng hoá các hình thức vàloại hình cho vay
Đối với ngân hàng thương mại: cho vay tiêu dùng sẽ là một hướng đi mới gópphần làm đa dạng hoá danh mục cho vay của ngân hàng, làm tăng hiệu quả hoạt động.Đối với sự phát triến kinh tế xã hội: cho vay tiêu dùng đáp ứng được yêu cầu
về vốn của người tiêu dùng, góp phần nâng cao cuộc sống của người dân và sự pháttriển của xã hội
Trang 16Như vậy, phát triển cho vay (mở rộng cho vay) phản ánh sự vận động cho vay vềchiều rộng, còn chất lượng cho vay phản ánh sự phát triển của cho vay về chiều sâu Phát triển cho vay phải đi đôi với nâng cao chất lượng cho vay, phải phù hợpvới tốc độ tăng trưởng của nền kinh tế Từ đó việc phát triển mới có thể ổn định vàbền vững Phát triển cho vay nhanh trong khi không nâng cao chất lượng cho vay làmột trong những nguyên nhân gây ra đổ bể cho vay.
1.2.1.2 Phát triển cho vay về chiều sâu.
Chất lượng cho vay tiêu dùng hay phát triển về chiều sâu được hiểu là vốn vayngân hàng đáp ứng kịp thời, đầy đủ nhu cầu của khách hàng để khách hàng trang trải đầy
đủ chi phí, hoàn trả đầy đủ và đúng hạn cho ngân hàng cả gốc lẫn lãi và có lợi nhuận phùhợp với sự phát triển kinh tế xã hội Chất lượng cho vay tiêu dùng được thể hiện:
Đối với NHTM: chất lượng cho vay được thể hiện một cách đơn giản là hiệuquả của việc cho vay mang lại, nó phù hợp với năng lục của ngân hàng và đảm bảotính cạnh tranh; là khả năng thu hồi gốc và lãi cho vay đầy đủ và đúng hạn Hiệuquả và khả năng thu nợ càng cao thì chất lượng cho vay càng cao và ngược lại.Đối với khách hàng: chất lượng cho vay là thể hiện các khoản vay được đápứng kịp thời, đầy đủ với lãi suất hợp lý và có sức cạnh tranh Các khoản vay vốn từNHTM giúp cho khách hàng có đủ tiền để thoã mãn các nhu cầu về tiêu dùng, nângcao chất lượng cuộc sống
Đối với nền kinh tế: chất lượng cho vay tiêu dùng là phục vụ tốt các nhu cầutiêu dùng của người dân, góp phần nâng cao chất lượng cuộc sống của xã hội, giảiquyết tốt mối quan hệ giữa tăng trưởng cho vay và phát triển xã hội
Hiện nay tăng trưởng cho vay cao và chất lượng cho vay tốt là hai vấn đềkhông thể tách rời, chất lượng cho vay bảo đảm hiệu quả kinh doanh của ngân hàng
về hai mặt là khả năng sinh lợi và giảm thiểu rủi ro về sử dụng vốn Đồng thời, hoạtđộng cho vay tốt phải dựa trên nguyên tắc là thỏa mãn nhu cầu vốn của khách hàngđáp ứng nhu cầu phát triển kinh tế, do đó các ngân hàng cần xác định được kháchhàng mục tiêu, hiểu rõ hơn nhu cầu khách hàng để có chính sách phục vụ tốt hơn
1.2.2 Các chỉ tiêu đánh giá phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM
1.2.2.1 Nhóm chỉ tiêu phản ánh quy mô và tốc độ cho vay tiêu dùng
Trang 17a)Doanh số cho vay và dư nợ cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu dư nợ thể hiện quy mô cho vay của ngân hàng trong cho vay tiêudùng Dư nợ của ngân hàng có thể tính theo ngày, tháng, quý, năm Từ dư nợ chovay tiêu dùng của ngân hàng có thể xem xét theo kết cấu thời gian cho vay (ngắn,trung, dài hạn), cho vay theo sản phẩm, đối tượng khách hàng
Dư nợ cho vay càng cao thì quy mô cho vay càng lớn Điều đó chứng tỏ ngânhàng đang mở rộng cho vay
Thông qua chỉ tiêu dư nợ có thể biết được dư nợ cho vay tiêu dùng của ngânhàng chiếm tỷ trọng bao nhiêu trong tổng dư nợ cho vay của ngân hàng hoặc vớitoàn ngành ở cùng thời kỳ:
Tỷ trọng cho vay tiêu dùng =
b)Tốc độ tăng trưởng dư nợ
Tốc độ tăng/ giảm dư nợ cho vay tiêu dùng qua các năm phản ánh được quy
mô và xu hướng của việc đầu tư tín dụng là tăng trưởng hay thu hẹp
Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
Tốc độ tăng trưởng dư nợ =
1.2.2.2 Nhóm chỉ tiêu phản ánh thu nhập.
Tỷ trọng thu nhập từ cho vay tiêu dùng tăng và giảm qua các năm phản ánhđược quy mô và xu hướng mở rộng cho vay tiêu dùng của NHTM là có hiệu quả và
là có tín hiệu tốt để tiếp tục mở rộng cho vay tiêu dùng
Chỉ tiêu này được xác định theo công thức:
Tỷ lệ nợ quá hạn =
Trang 18Nợ quá hạn trong cho vay tiêu dùng là một hiện tượng tất yếu Song vấn đềquan trọng là phải giảm tỷ lệ nợ quá hạn đến mức thấp nhất.
b)Tỷ lệ sử dụng vốn vay sai mục đích
Nguyên tắc vay vốn đầu tiên là khách hàng vay vốn phải sử dụng vốn vayđúng mục đích đã thoả thuận trong hợp đồng tín dụng Để đảm bảo cho các khoảnvay các NHTM rất chú trọng, thường xuyên quan tâm đến việc khách hàng vay sửdụng đồng vốn vay của mình như thế nào Theo quy trình cho vay, ngân hàng phảithực hiện tốt chế độ kiểm tra trước, trong và sau khi cho vay Khi vay vốn cáckhách hàng phải lập đề nghị xin vay vốn trong đó trình bày tóm tắt mục đích sửdụng vốn vay, thời hạn xin vay, kế hoạch trả nợ, và cam kết sử dụng vốn vay đúngmục đích Trên cơ sở đó ngân hàng kiểm tra vốn vay đó có được khách hàng vay sửdụng đúng mục đích của phương án xin vay hay không
Chỉ tiêu này được xác định như sau:
Tỷ lệ vốn vay sai mục đích =
Chỉ tiêu này sử dụng nhằm đánh giá chất lượng cho vay cả về nợ quá hạn lẫn
nợ trong hạn nhưng đã chứa đựng tiềm ấn rủi ro Đây là chỉ tiêu hết sức nhạy cảmbởi nó đánh giá tương đối thực chất về chất lượng những khoản nợ đã cho vay
Tỷ lệ sử dụng vốn vay sai mục đích càng cao thì chất lượng cho vay càng thấp
và ngược lại Hiện nay, nhiều NHTM chưa coi trọng chỉ tiêu này, do đó các khoảncho vay còn chứa nhiều mầm mong rủi ro sẽ phát sinh trong tương lai
Tuy nhiên, để hạn chế đến mức thấp nhất khách hàng vay có chủ ý sử dụng vốn vay sai mục đích là một việc làm hết sức khó khăn trong điều kiện hiện nay
1.2.2.4 Các chỉ tiêu khác.
Ngoài một số chỉ tiêu trên, còn một số chỉ tiêu định tính khác đánh giá sự pháttriển của cho vay tiêu dùng như:
- Chỉ tiêu về sự hài lòng của khách hàng Chỉ tiêu này cho thấy khi khách hàng
sử dụng sản phẩm của ngân hàng thì họ có hài lòng với sản phẩm đó không? Hay mức độ hài lòng của họ đến đâu
Trang 19- Chỉ tiêu về sự chấp hành các quy định của nhà nước trong cho vay tiêu dùng.Chỉ tiêu này đánh giá xem trong quá trình cho vay cả bên cho vay và khách hàng cóthực hiện theo đúng quy định của nhà nước hay không? Như quy trình thẩm định khách hàng, hạn mức cho vay…
1.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến phát triển cho vay tiêu dùng của NHTM
1.3.1 Các yếu tố khách quan
1.3.1.1 Nhân tố thuộc về khách hàng
Một là, Trình độ của khách hàng càng cao thì xu hướng tiêu dùng càng nhiều.
Trước kia, khi trình độ dân cư còn hạn chế thì khi cần tiền để giải quyết một việc gì
đó, người dân ít khi nghĩ đến việc tìm đến ngân hàng Ngày nay, cùng với sự pháttriển của thời đại, về nhận thức của người dân cũng được nâng lên Nếu như trướcđây, người dân còn có cảm giác ngại ngùng khi đến ngân hàng thì ngày nay kháiniệm “ngân hàng” đã trở nên không còn xa lạ đối với người dân Dân chúng dầndần quen thuộc với những dịch vụ và tiện ích mà ngân hàng đem lại và số lượngngười dân đến với ngân hàng cũng nhiều hơn, nhất là khi mức sống của họ đượcnâng lên Những người có trình độ cao có xu hướng muốn nâng cao mức sinh hoạthàng ngày của họ, ngay cả khi họ chưa đủ khả năng tài chính để thực hiện việc đó
Hai là, Nhu cầu thực tế của khách hàng phụ thuộc vào từng giai đoạn cụ thể.
Trước kia, khi cuộc sống của con người gặp nhiều khó khăn như cơm không đủ no,
áo không đủ mặc thì nhu cầu của họ chỉ là được ăn no và mặc ấm Nhưng khi cuộcsống được nâng cao thì nhu cầu của họ không chỉ dừng lại ở đó mà họ muốn nhữnghàng hóa cao cấp hơn nữa Do vậy tùy vào từng giai đoạn cụ thể sẽ xuất hiện nhữngnhu cầu nổi bật cần tài trợ vấn đề ở đây là ngân hàng phải phát hiện được nhữngnhu cầu đó một cách nhanh nhất đế đáp ứng kịp thời vì những người cung cấp sớmnhất sẽ có ưu thế trong việc thu hút khách hàng
1.3.1.1 Nhân tố thuộc về môi trường hoạt động của ngân hàng
Một là, Chính sách phát triển cho vay tiêu dùng của Chính phủ và Ngân hàng
Nhà nước
Trang 20Chính phủ và Ngân hàng nhà nước quản lý các ngân hàng thương mại, vì thếmỗi chính sách, quy định đưa ra sẽ tác động trực tiếp tới hoạt động của hệ thốngngân hàng Mở rộng cho vay tiêu dùng là một trong các chính sách nhằm mục đíchnâng cao mức sống của người dân, thúc đẩy sản xuất kinh doanh trong chiến lượcphát triến kinh tế chung Các chính sách có thể trực tiếp hay gián tiếp tác động tớihoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàng chính phủ có thể khuyến khích cácngân hàng mở rộng và phát triển cho vay tiêu dùng hay bằng các chính sách tácđộng tới người tiêu dùng, thúc đẩy họ tiêu dùng vào hàng hóa và dịch vụ nhiều hơn.
Dù là tác động trực tiếp hay gián tiếp, các chính sách của chính phủ có thể thúc đẩyhoặc kìm hãm sự phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại
Hai là, Thị trường cho vay tiêu dùng.
Thị trường cho vay tiêu dùng tổng hợp từ rất nhiều yếu tố, bao gồm quy môdân cư, sự phát triển kinh tế, sự cạnh tranh và các yếu tố khác Mỗi yếu tố khácnhau sẽ có tác động khác nhau tới hoạt động cho vay tiêu dùng của các ngân hàngthương mại
Quy mô của dân cư càng lớn thì tổng nhu cầu tiêu dùng càng cao, số người tìmđến ngân hàng để thỏa mãn nhu cầu đó càng nhiều Ngân hàng sẽ dễ dàng phát triểncho vay tiêu dùng tại những địa điểm đông dân cư sinh sống, đây là một tiêu chíhàng đầu khi lựa chọn thị trường cho vay tiêu dùng Tuy nhiên, quy mô dân cư lớnmới chỉ phản ánh nhu cầu tiêu dùng tiềm năng, chưa phản ánh được nhu cầu tiêudùng có thể thanh toán Nhu cầu tiêu dùng có thể thanh toán ở đây chính là mứcsống của dân cư, hay là sự phát triển kinh tế Người tiêu dùng phải có mức sống khámới có thể có khả năng chi trả các khoản nợ và lãi cho ngân hàng Khi nền kinh tếphát triển, mức sống của người dân tăng lên, thì người dân càng có khả năng chi trảhàng hoá dịch vụ để nâng cao điều kiện sống Đây là điều kiện đủ cho việc pháttriển cho vay tiêu dùng của các ngân hàng thương mại
Các yếu tố thuộc về văn hoá xã hội cũng có những ảnh hưởng không nhỏ tớihoạt động cho vay tiêu dùng của ngân hàng thương mại, nó có thể là một yếu tố vôhình đẩy nhanh hay hạn chế sự phát triển hoạt động này trong nền kinh tế Trong đó
Trang 21yếu tố tâm lý của các cá nhân và hộ gia đình là một yếu tố đặc biệt quan trọng, nếu
họ có tâm lý thích tiêu dùng, và thường chi tiêu vượt quá khả năng chi trả hiện tạithì họ sẽ có thói quen tìm đến ngân hàng vay tiền để thỏa mãn nhu cầu tiêu dùngcủa mình Ngược lại, nếu các cá nhân và hộ gia đình không sẵn sàng chi trả nhiềucho nhu cầu tiêu dùng thì việc phát triển hoạt động tín dụng tiêu dùng của ngânhàng sẽ gặp nhiều khó khăn Ngân hàng phải tính đến các rào cản về văn hoá xã hội
để có những chiến lược phát triển cho vay tiêu dùng phù hợp và hiệu quả
Sự cạnh tranh giữa các ngân hàng ngày càng lớn, các ngân hàng luôn cố gắngnâng cao chất lượng dịch vụ nhằm làm thỏa mãn tối đa nhu cầu của khách hàng.Cho vay tiêu dùng là một hoạt động mang lại nhiều lợi nhuận nên các ngân hànghiện nay rất chú trọng phát triển hoạt động này: Tăng chất lượng phục vụ, đa dạnghoá sản phẩm, tìm thị trường mới làm cho sự cạnh tranh trên thị trường là rất gaygắt Do đặc điểm của cho vay tiêu dùng nên trên thị trường này tất cả các ngân hàng
từ ngân hàng có quy mô nhỏ đến quy mô lớn đều có khả năng cạnh tranh Trongmôi trường cạnh tranh cao như vậy, mỗi ngân hàng phải có chiến lược Marketinghiệu quả nhằm đem lại sự khác biệt trong sản phẩm, dịch vụ cho vay của mình sovới các đối thủ
Trang 221.3.2 Các yếu tố chủ quan.
1.3.2.1 Quy mô vốn tự có và tổng nguồn vốn.
Vốn tự có là một trong những tiêu chí quan trọng nhất khi đánh giá năng lựccủa một ngân hàng thương mại vốn tự có càng lớn thì chứng tỏ tiềm lực của ngânhàng càng mạnh, càng có điều kiện thuận lợi trong việc phát triển hoạt động kinhdoanh, đặc biệt là hoạt động tín dụng
Vốn tự có của ngân hàng phải đảm bảo theo hệ số CAR (tỷ lệ an toàn vốn tự
có tối thiếu trên tống tài sản có rủi ro là 9%), vì thế khi mở rộng hoạt động kinhdoanh, tài sản của ngân hàng tăng lên thì ngân hàng phải đồng thời tăng vốn tự cócủa mình tương ứng Mở rộng cho vay tiêu dùng phải tính đến vốn tự có để đảmbảo được tỷ lệ an toàn vốn tối thiếu Vì thế muốn phát triển cho vay tiêu dùng cácngân hàng phải luôn chú trọng tới gia tăng vốn điều lệ hay là vốn tự có của mình.Ngoài yếu tố vốn tự có, khi phát triển cho vay tiêu dùng của ngân hàng thươngmại còn phải xem xét đến quy mô tổng nguồn vốn của ngân hàng Với quy mônguồn vốn lớn, ngân hàng sẽ có thể cho vay với số lượng lớn, đáp ứng được mọinhu cầu của khách hàng Khả năng huy động vốn cũng là một yếu tố quan trọng, nóphải đáp ứng được nhu cầu cho vay với quy mô lớn tại bất kỳ thời điểm nào
Như vậy với quy mô vốn tự có và tổng nguồn vốn lớn ngân hàng sẽ có nhiềuthuận lợi trong việc đề ra và thực hiện các chiến lược phát triển hoạt động cho vaytiêu dùng so với các ngân hàng có qui mô nhỏ
1.3.2.2 Chính sách cho vay của ngân hàng
Chính sách cho vay của ngân hàng được hiểu một cách đơn giản là một tuyên
bố về tiêu chuẩn đối với danh mục cho vay của ngân hàng Một chính sách cho vay
rõ ràng sẽ mang lại nhiều thuận lợi cho ngân hàng Nó hướng dẫn cho đội ngũ nhânviên tín dụng các thủ tục, các bước phải tuân thủ và chỉ rõ phạm vi trách nhiệm của
họ Nó giúp cho ngân hàng hướng tới một danh mục cho vay hiệu quả, có thể đạtđược nhiều mục tiêu Những trường hợp ngoại lệ đối với chính sách cho vay củangân hàng phải được dẫn giải đầy đủ và lý do phải được giải thích rõ ràng Bên
Trang 23cạnh đó, chính sách cho vay cũng phải linh hoạt để phù hợp với những thay đổitrong nền kinh tế.
Nếu chính sách cho vay tiêu dùng không nằm trong chính sách cho vay củangân hàng thì các cá nhân khó có thể vay được những khoản tiền để tài trợ cho nhucầu chi tiêu của mình Chỉ trừ những trường hợp mà ngân hàng chắc chắn rằng sẽthu hồi được khoản nợ từ những khách hàng có uy tín Điều đó được hiểu là chínhsách cho vay này không khuyến khích những người dân đi vay để phục vụ cho mụctiêu sinh hoạt và họ sẽ gặp các khó khăn trong quá trình vay vốn Ngược lại, khimột ngân hàng xác định cho vay tiêu dùng là một hướng kinh doanh và là mục tiêucủa ngân hàng thì ngân hàng mới dồn hết nỗ lực và khả năng để tập trung phát triểnlĩnh vực này Tóm lại, chính sách cho vay của ngân hàng có ảnh hưởng quyết địnhđến sự tồn tại và phát triển đối với cho vay tiêu dùng tại ngân hàng đó
1.3.2.3 Nguồn nhân lực
Do đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng đòi hỏi nguồn nhân lực lớn cả
về số lượng lẫn chất lượng, đây là một yếu tố không thể thiếu trong chiến lược pháttriển cho vay tiêu dùng của các ngân hàng Một nguồn nhân lực có trình độ cao làmột lợi thế trong cạnh tranh của mỗi ngân hàng, vì nó có thể tăng cường khả năngthu hút khách hàng, nâng cao vị thế của ngân hàng, giảm rủi ro trong cho vay tiêudùng Nếu ngân hàng có một nguồn nhân lực yếu kém sẽ gặp rất nhiều khó khăntrong việc mở rộng cho vay đối với người tiêu dùng, một hoạt động chứa nhiều rủi
ro nhưng mang lại lợi nhuận cao cho ngân hàng
Bên cạnh đó, do sản phẩm của các ngân hàng là những sản phẩm mang tínhdịch vụ, chính vì thế mà trong lĩnh vục ngân hàng, con người đóng vai trò quantrọng Khi một khách hàng đến giao dịch tại ngân hàng thì nhân viên ngân hàngchính là người hướng dẫn, giúp họ hiểu được cặn kẽ dịch vụ mà họ đang cần Do
đó, nếu nhân viên đó có thái độ khó chịu khi hướng dẫn khách hàng thì khách hàng
sẽ cảm thấy chất lượng dịch vụ ở ngân hàng này không tốt Trong điều kiện cạnhtranh như hiện nay, khách hàng sẵn sàng lựa chọn ngay một ngân hàng khác màchất lượng phục vụ tốt hơn
Trang 24Đội ngũ nhân viên tín dụng có ảnh hưởng trục tiếp đến cho vay tiêu dùng Họ
là người quyết định chất lượng tín dụng của ngân hàng và thực thi chính sách chovay một các tích cực nhất Qua các nhân viên tín dụng, khách hàng nhìn thấy đượchình ảnh của ngân hàng
1.3.2.4 Trình độ công nghệ và quản lý
Khi đề ra chiến lược phát triển cho vay tiêu dùng các ngân hàng phải quan tâmtới công nghệ và trình độ quản lý của mình, nó sẽ tạo nên những thuận lợi hay khókhăn cho ngân hàng Ngân hàng có trình độ công nghệ và quản lý hiện đại sẽ là mộtyếu tố thúc đẩy mở rộng cho vay tiêu dùng: Rút ngắn thời gian cho vay đối với mỗi
cá nhân, tạo được uy tín, sự tin tưởng đối với khách hàng qua đó làm tăng doanh
số cho vay, gia tăng lợi nhuận Khi đề ra chiến lược mở rộng, ngân hàng phải đánhgiá lại trình độ công nghệ và quản lý của mình ở mức nào trong tương quan so sánhvới các ngân hàng cạnh tranh và trình độ phát triển công nghệ ngân hàng trên thếgiới Các ngân hàng phải phát triến công nghệ và nâng cao năng lực quản lý để cóthế giành chiến thắng trong mảng thị trường đem lại nhiều lợi nhuận như thị trườngcho vay đối với người tiêu dùng
1.3.2.5 Chất lượng của các khoản vay tiêu dùng
Chất lượng của các khoản vay tiêu dùng có ảnh hưởng rất lớn đến việc mởrộng cho vay tiêu dùng ngân hàng thương mại Nếu ngân hàng đang có dư nợ quáhạn cho vay tiêu dùng lớn, tỷ lệ nợ quá hạn cho vay tiêu dùng cao thì ngân hàng đó
sẽ phải cân nhắc khi tiếp tục mở rộng cho vay tiêu dùng bởi cho vay tiêu dùng làmột hoạt động rủi ro cao, dễ xảy ra tình trạng mất vốn đối với ngân hàng
Chất lượng của khoản vay tiêu dùng được phản ánh bởi chỉ tiêu nợ quá hạncho vay tiêu dùng Nợ quá hạn cho vay tiêu dùng là khoản nợ cho vay tiêu dùng đếnthời điểm hoàn trả của khách hàng mà ngân hàng vẫn chưa thu hồi được Tỷ lệ nợquá hạn cho vay tiêu dùng được đo bằng dư nợ quá hạn cho vay tiêu dùng trên tổng
dư nợ cho vay tiêu dùng
Khi ngân hàng chuyển nợ quá hạn cho vay tiêu dùng nghĩa là rủi ro không thuhồi được nợ gốc và lãi của ngân hàng đã tăng lên và có thể dẫn đến mất vốn Tỷ lệ
Trang 25nợ quá hạn cao phản ánh chất lượng tín dụng của ngân hàng không tốt, chứa đựngnhiều rủi ro trong hoạt động kinh doanh Một tỷ lệ nợ quá hạn thấp chứng tỏ sự pháttriển an toàn và ổn định của hoạt động cho vay tiêu dùng Sự phát triển cho vay tiêudùng không chỉ là sự gia tăng về số lượng mà còn phải đi cùng với chất lượng củacác khoản vay nghĩa là các khoản vay tiêu dùng phải thoả mãn được nhu cầu tiêudùng của người vay và ngân hàng thu được hết nợ gốc và lãi vào cuối thời hạn trả
nợ Vì thế các ngân hàng khi phát triển hoạt động tín dụng này luôn chú trọng tớiviệc đảm bảo an toàn cho các khoản cho vay tiêu dùng, để hạn chế tới mức thấpnhất có thể chấp nhận được tỷ lệ nợ quá hạn trong tổng dư nợ cho vay tiêu dùng
Trang 26CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG PHÁT TRIỂN CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NHTMCP QUÂN ĐỘI – CHI NHÁNH ĐÔNG ANH
2.1 Giới thiệu khái quát về Ngân hàng TMCP Quân Đội Chi nhánh Đông Anh
-2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển
2.1.1.1 Giới thiệu về ngân hàng thương mại cổ phần Quân Đội.
• Tên ngân hàng: Ngân hàng TMCP Quân Đội
• Tên viết tắt: MBBank
• Website: mbbank.com.vn
• Trụ sở: số 21 Cát Linh quận Đống Đa, Hà Nội
• Loại hình: Ngân hàng thương mại cổ phần
• Điện thoại: (04)37674050 hoặc 1900545426
• Ngân hàng Thương mại Cổ phần Quân đội (gọi tắt là Ngân hàng Quân đội) ra đời là sựhội tụ của nhiều yếu tố trong đó quan trọng nhất phải kể đến đó là thời điểm và ý tưởngthành lập ngân hàng Trước đây, trong chiến tranh các ý tưởng thành lập một ngânhàng giống như các ngân hàng ở Liên Xô cũ đã được hình thành Các ngân hàng nàyđược yêu cầu tách ra khỏi chức năng cấp phát cho các đơn vị quân đội làm kinh tế vàdần tiến đến tự chủ về tài chính trong hoạt động vừa dựng nước vừa giữ nước Song ýtưởng đó đã không thực hiện được do còn nhiều hạn chế về cơ chế thành lập Đến năm
1990, pháp lệnh về Ngân hàng đã hình thành hệ thống ngân hàng 2 cấp: NHNN quản
lý và ổn định tiền tệ; các tổ chức tín dụng hoạt động kinh doanh phục vụ nhu cầu pháttriển kinh tế đất nước Từ các ý tưởng ban đầu cùng các chuyến đi khảo sát tại cácnước trong khu vực và trên thế giới thì một yêu cầu đặt ra là phải có một ngân hàngphục vụ các doanh nghiệp quân đội làm kinh tế
Ngân hàng Quân đội được thành lập theo Quyết định số 0054/NH-GP doNHNN Việt Nam cấp ngày 14/09/1994 và Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số
060297 do Sở Kế hoạch và Đầu tư Hà Nội cấp ngày 30/09/1994, khai trương hoạtđộng từ ngày 04/11/1994 Ngày đầu thành lập, Ngân hàng Quân đội chỉ có một trụ
sở chính tại 28A Điện Biên Phủ - Ba Đình - Hà Nội, gồm 25 cán bộ nhân viên với 4phòng ban chức năng: tín dụng, kế toán, kho quỹ và văn phòng Số vốn điều lệ ban
Trang 27đầu của Ngân hàng là 20 tỷ đồng với định hướng hoạt động trong giai đoạn đầu làtrung gian tài chính phục vụ các doanh nghiệp Quân đội tham gia phát triển kinh tế
và thực hiện nhiệm vụ quốc phòng Cổ đông sáng lập chủ yếu là các Tổng Công ty,công ty, các nhà máy thuộc Bộ Quốc phòng và một số thể nhân đóng góp
Trong xu thế phát triển của nền kinh tế Việt Nam, Ngân hàng Quân đội cũngkhông ngừng lớn mạnh Đối tượng khách hàng của Ngân hàng Quân đội cũng ngàycàng đa dạng bao gồm các doanh nghiệp thuộc mọi thành phần kinh tế (doanh nghiệpNhà nước; công ty cổ phần; công ty TNHH; doanh nghiệp có vốn đầu tư nướcngoài…) và các cá nhân Với phương châm hoạt động an toàn hiệu quả và luôn đặt lợiích của khách hàng lên hàng đầu Ngân hàng TMCP Quân đội không ngừng mở rộngchi nhánh đến các địa phương trong cả nước, trong đó có ngân hàng TMCP Quân đội -Chi nhánh Đông Anh
Ngân hàng đã có tổng công 63 chi nhánh, 2 chi nhánh nước ngoài, 139 phònggiao dịch, 4 quỹ tiết kiệm, 2 điểm giao dịch với số vốn cổ phần vào 31/12/2013 lêntới 11.256.250.000.000
2.1.1.2 Đôi nét về quá trình hình thành và phát triển Ngân hàng TMCP Quân Đội chi
nhánh Đông Anh.
a. Giới thiệu.
- Được thành lập từ năm 2008 theo Quyết định số 159/QĐ – NHQĐ – HĐQT ngày11/03/2008 của HĐQT Ngân hàng TMCP Quân đội với quy mô là Phòng giao dịchtrực thuộc Chi nhánh Long Biên Sau gần 4 năm xây dựng và phát triển, đến tháng 5năm 2012 MB Đông Anh chính thức được nâng cấp trở thành Chi nhánh cấp 1 trựcthuộc Hội sở theo Quyết định số 315/QĐ – MB – HĐQT ngày 23/5/2012 Chinhánh có địa chỉ tại Km12 Quốc lộ 3, Thị trấn Đông Anh, huyện Đông Anh, Thànhphố Hà Nội Đến cuối năm 2013 Chi nhánh đạt tổng tài sản gần 900 tỷ đồng vớihơn 10.000 khách hàng, nằm trong Top Chi nhánh hoạt động hiệu quả của hệ thống.Trên địa bàn huyện Đông Anh, Chi nhánh hiện tại đang giữ vị trí số 1 trong khốicác Ngân hàng TMCP ngoài quốc doanh với 9 ngân hàng đang hoạt động Ngânhàng TMCP Quân Đội – Chi nhánh Đông Anh tính đến 31/12/2013, MB Đông Anh
có 32 cán bộ với độ tuổi trung bình là 28 (trên 87% số cán bộ có trình độ đại học và
Trang 28trên đại học), đứng đầu là Ban giám đốc gồm Giám đốc và 02 Phó Giám đốc Cơcấu tổ chức của Chi nhánh được chia làm 3 khối, gồm 4 phòng và 2 bộ phận trựcthuộc (chi tiết theo sơ đồ kèm theo) thực hiện các hoạt động kinh doanh chính gồm:nhận tiền gửi, cấp tín dụng, thực hiện thanh toán trong nước và quốc tế, hoạt độngngân quỹ, kinh doanh ngoại tệ,
b. Chức năng và nhiệm vụ cơ bản.
Cung cấp các dịch vụ tài chính ngân hàng bao gồm:
- Huy động nguồn vốn: từ tiết kiệm của dân cư, từ các tổ chức kinh tế, nhận vốn điềuchuyển từ các chi nhánh khác
- Cho vay tiêu dùng, cho vay cầm cố, chiết khấu các GTCG: được thực hiện theopháp luật và quy trình nghiệp vụ do NHTM cổ phần Quân Đội ban hành
- Thực hiện nghiệp vụ bảo lãnh như: Bảo lãnh vay vốn, Bảo lãnh hoàn thanh toán,Bảo lãnh bảo hành, Bảo lãnh thực hiện hợp đồng, Bảo lãnh dự thầu…
- Mở tài khoản thanh toán, tổ chức thanh toán cho khách hàng
- Mua bán ngoại tệ, thực hiện thanh toán cho khách hàng: khi khách hàng có nhu cầumua ngoại tệ phù hợp với điều lệ quản lý ngoại hối thì chi nhánh thực hiện cân đốingoại tệ để đáp ứng kịp thời
- Cân đối, điều hòa vốn: giữa chi nhánh với các phòng giao dịch trực thuộc vàthanh toán giữa ngân hàng ngoài hệ thốn
- Thực hiện việc lưu trữ chứng từ: toàn bộ các nghiệp vụ phát sinh đều phảiđược cập nhật trong máy tính Chứng từ kế toán, kho quỹ tổ chức lưu trữ tại chinhánh cuối tuần chi nhánh kiểm tra lại toàn bộ số liệu trên đĩa mềm Hồ sơ tín dụng,bảo lãnh thế chấp đều được tổ chức lưu trữ theo chế độ hiện hành
- Đối với sổ sách báo cáo: chi nhánh mở các sổ sách để theo dõi các hoạtđộng theo quy định Định kỳ hàng tháng, quý, năm lập các sao kê: dư nợ tín dụng,sao kê tiết kiệm, báo cáo bảo lãnh, cân đối tài khoản chi tiết nội bảng, cân đối tàikhoản cấp 3 quy đổi ngoại tệ
2.1.2 Sơ đồ cơ cấu tổ chức bộ máy của Ngân hàng TMCP Quân Đội - Chi nhánh - Đông Anh