1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

BÀI TẬP Xử lý tín hiệu số Nguyễn Tạ Tú

11 447 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 11
Dung lượng 883,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hệ thống đã cho không ổn định vì :• Hệ thống trên là hệ thống LTI nhân quả.. • Một hệ thống LTI nhân quả thì hệ thống đó ổn định khi và chỉ khi các điểm cực của hàm truyền đạt nằm trong

Trang 1

BÀI KIỂM TRA

Môn: Xử lý tín hiệu số

Họ và tên: Nguyễn Tạ Tú

Lớp: D10VT6

Số thẻ SV: 1021010109

Ngày sinh: 27/02/1992

BÀI LÀM:

Bài 1.9: (09≡9 mod 26)

Tìm ZT và RoC của chúng cho các tín hiệu mô tả bởi công thức:

a ( ) 1 ( )

3

n

x n   u n

=  ÷ 

b

| |

1

( )

3

n

x n =  ÷  

Giải

0

n

ZT x n X zu n z− ∞ z

1

1 1 1

3z

=

− với

1

1

− < ⇔ >

1

1 ( )

1 1 3

ZT x n

z

=

1 3

z >

3

n n n

=−∞

 

 

Lại có: khi 0

khi 0

n

0

( )

1 0

( )

1

3

n n n

z

=

 

3

z >

1 2

1

n

z

3z < ⇔ <z

1

1

( )

ZT x n

1

3

3< <z

Trang 2

Bài 2.9: (09≡9 mod 18)

Xét hệ thống có hàm truyền đạt cho bởi công thức: 2

2 ( )

z

H z

=

a Biết hệ thống là nhân quả, hãy tìm đáp ứng xung h(n) của hệ thống

b Hãy biểu diễn sơ đồ thực hiện hệ thống theo các dạng chuẩn I, II

c Hãy cho biết hệ thống có ổn định hay không và giải thích rõ tại sao

d Xây dựng phương trình sai phân mô tả hệ thống

Giải

a H(z) có một điểm cực đơn là zpk1 = 2 và một điểm cực bội zpk2 = 1 Ta có:

( )

2 ( )

A

H z

Tính các hệ số A, C1, C2 như sau:

2 2

2

z

2 1

2

1 1

=

=

2 2

2

1 1

=

=

Do dó

( )2 1 2 3

1( ) 4.2n ( 1)

IZT H z = − u n

IZT H z[ 2( )] = −4 (u n−1)

IZT H z[ 3( )]

d

1

z

 − 

n n

=−∞

1

2

Đổi biến số − − = − ⇒ = −n 1 m n m 1

Vậy :

2

2

3

1

( 1)

1

( 1)

m n

z

ZT n u n

z

=−∞

Cuối cùng đáp ứng xung là:

1

h n = − u n− − u n− − nu n

Trang 3

b Ta có:

2

( )

H z

Y z z Y z z Y z z Y z z X z

Y z z Y z z Y z z Y z z X z

Sơ đồ dạng chuẩn tắc I:

Sơ đồ dạng chuẩn tắc II:

Trang 4

c Hệ thống đã cho không ổn định vì :

• Hệ thống trên là hệ thống LTI nhân quả

• Một hệ thống LTI nhân quả thì hệ thống đó ổn định khi và chỉ khi các điểm cực của

hàm truyền đạt nằm trong vòng tròn đơn vị

2 ( )

z

H z

=

− − có 1 điểm cực đơn zpk1 = 2 và 1 điểm cực bội zpk2 = 1

• |zpk1| = 2 > 1tức không nằm trong đường tròn đơn vị |z| = 1 → đpcm

d Theo câu b) ta có:

Y zz Y z− + z Y z− − z Y z− = z X z

Chuyển sang dạng phương trình sai phân:

y ny n− + y n− − y n− = x n

Câu 3: Dữ liệu trong file dsp_test01_01 wav là một file âm thanh của tín hiệu có tần số

cơ bản < 550Hz Người ta biết được tín hiệu có lẫn tạp âm tín hiệu cao tần.

a Hãy biểu diễn phổ của tín hiệu âm thanh để thấy được phổ của tín hiệu tần số cơ bản

và tần số nhiễu.

- Ý tưởng: Thực hiện biến đổi FFT (dựa vào matlab để tính toán) và biểu diễn phổ

nhận được từ FFT

- Để biến đổi FFT ta mở rộng độ dài tín hiệu thành và phải chứa toàn bộ tín hiệu đầu vào

- Code:

L = length(y); % Lấy độ dài chuối tín hiệu

T = 1/Fs;

t = (0:L-1)*T;

NFFT = 2^nextpow2(L);

% Hàm nextpow2(L) sẽ trả về số p gần nhất thỏa mãn 2^p >=

abs(L)

% Với giá trị đó đủ để FFT

% Thực hiện FFT với số điểm là NFFT

Y = fft(y,NFFT)/L;

%%%

%%%Biểu diễn phổ 1 phía của tín hiệu đầu vào

%%%

f = Fs/2*linspace(0,1,NFFT/2+1);

%Hàm linspace(a,b,c) tạo ra vecto 1*n gồm các số cách đều nhau từ a -> b

%Ví dụ: linspace(0,1,5) = [0 0.25 0.5 0.75 1]

%Vẽ phổ 1 phía

set(gca,'Color',[0.5 0.5 0.5]);

- Kết quả:

Trang 5

b Thiết kế bộ lọc:

- Loại bộ lọc: FIR LPF (Vì nhiễu ở thành phần tần số cao)

- Phương pháp thiết kế: Dựa vào hàm cửa sổ

trong đó với LPF:

- Chỉ tiêu kĩ thuật (tự chọn + dựa vào biểu diễn phổ ở trên)

• (chỉ tiêu này có thể giữ lại thành phần tần số cơ bản <

550Hz)

• (chỉ tiêu này có thể giữ lại thành phần tần số cơ bản <

550Hz)

 Với như trên ta sẽ dùng bộ lọc Hamming Tính toán thông số:

Trang 6

• Độ rộng dải chuyển tiếp:

• Độ dài của bộ lọc:

Ta lấy N = 51 (n = 0…50)

• Tần số cắt:

• Xác định các hệ số của bộ lọc:

Vậy:

 Do h(n) có tính đối xứng nên ta chỉ tính các giá trị từ h(0) đến h(25)

 Sau đó dịch các giá trị h(n) vừa tính được sang phải 25 đơn vị , lấy đối xứng (để đảm bảo bộ lọc có tính nhân quả )

 Tính toán dựa vào matlab ta có:

• Code:

fc = 0.10204;

n = 25;

Hd_n = zeros(1,26);

W_n = zeros(1,26);

Hn = zeros(1,26);

N = 51;

Hd_n(i+1) = 2*fc*sin(2*i*pi*fc)/(2*i*pi*fc);

W_n(i+1) = 0.54+0.46*cos(2*pi*i/(N-1));

Hn(i+1) = Hd_n(i+1)*W_n(i+1);

end ;

%Chỉnh lại Hn(1) = 2fc Hn(1) = 2*fc;

Trang 7

%Dịch và lấy đối xứng

Hn = [zeros(1,25),Hn];

%Lấy đối xứng

Hn(i+1) = Hn(N-i);

end ;

 Kết quả ta thu được các hệ số bộ lọc:

Hn = Columns 1 through 9 -0.0003 0.0003 0.0011 0.0016 0.0016 0.0007 -0.0013 -0.0037 -0.0055

Columns 10 through 18 -0.0051 -0.0016 0.0045 0.0111 0.0149 0.0126 0.0028 -0.0128 -0.0286

Columns 19 through 27 -0.0369 -0.0301 -0.0037 0.0409 0.0964 0.1504 0.1897 0.2041 0.1897

Columns 28 through 36 0.1504 0.0964 0.0409 -0.0037 -0.0301 -0.0369 -0.0286 -0.0128 0.0028

Columns 37 through 45 0.0126 0.0149 0.0111 0.0045 -0.0016 -0.0051 -0.0055 -0.0037 -0.0013

Columns 46 through 51 0.0007 0.0016 0.0016 0.0011 0.0003 -0.0003

c Đánh giá bộ lọc

- Thực hiện lấy đáp ứng ra với kích thích vào là tín hiệu âm thanh và đáp ứng xung

có các hệ số như phần b Có:

Yn = conv(Hn,y);

- Biểu diễn phổ của hàm truyền đạt:

Trang 8

- Nghe thử tín hiệu đầu ra và so sánh với đầu vào:

%Đầu ra sound(Yn,Fs);

%Đầu vào sound(y,Fs);

- Thực hiện FFT tín hiệu thu được trên để tìm ra phổ

L = length(Yn);

T = 1/Fs;

NFFT = 2^nextpow2(L);

Yn_fft = fft(Yn,NFFT)/L;

- Biểu diễn:

Trang 9

- So sánh với phổ tín hiệu đầu vào:

- Nhận xét:

• Các thành phần tần số bậc cao đã được loại bỏ khi đi qua bộ lọc được thiết

kế ở trên

Trang 10

• Bộ lọc tuy có dải chuyển tiếp khá rộng nhưng vẫn có thể thực hiện lọc khá tốt Tuy nhiên nếu các tần số nhiễu nằm trong dải chuyển tiếp này thì hiệu quả của bộ lọc sẽ giảm đi khá nhiều

Code toàn bộ bài 3 – Không có chú giải:

%////////////////

%////Câu a

%////////////////

L = length(y);

T = 1/Fs;

NFFT = 2^nextpow2(L);

Y = fft(y,NFFT)/L;

f = Fs/2*linspace(0,1,NFFT/2+1);

);

%////////////////

%////Câu b

%////////////////

fc = 0.10204;

n = 25;

N = 51;

Hd_n = zeros(1,26);

W_n = zeros(1,26);

Hn = zeros(1,26);

Hd_n(i+1) = 2*fc*sin(2*i*pi*fc)/

(2*i*pi*fc);

W_n(i+1) = 0.54+0.46*cos(2*pi*i/(N-1));

Hn(i+1) = Hd_n(i+1)*W_n(i+1);

end ; Hn(1) = 2*fc;

Hn = [zeros(1,25),Hn];

Hn(i+1) = Hn(N-i);

end ;

%////////////////

%////Câu c

%////////////////

Yn = conv(Hn,y);

L = length(Yn);

T = 1/Fs;

NFFT = 2^nextpow2(L);

Yn_fft = fft(Yn,NFFT)/L;

subplot(2,1,1);

' ,2);

subplot(2,1,2);

th' ,2);

Trang 11

title( 'Single-Sided Amplitude Spectrum of

_Hết _

Ngày đăng: 14/05/2015, 15:39

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ dạng chuẩn tắc II: - BÀI TẬP Xử lý tín hiệu số Nguyễn Tạ Tú
Sơ đồ d ạng chuẩn tắc II: (Trang 3)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w