1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kế toán thương mại Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH Thương mại Bảo Lan

49 593 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 49
Dung lượng 369,57 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Như vậy để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận một cách hiệu quả nhấtmỗi doanh nghiệp cần phải hiểu và giải quyết được mối quan hệ giữa doanh thu và lợinhuận để từ đó có những bước đi

Trang 1

TÓM LƯỢC

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, yếu tố lợi nhuận được đặc biệt chú ý Cácdoanh nghiệp với nhiều hình thức sở hữu khác nhau cạnh tranh khốc liệt với nhau đểdành chỗ đứng trên thị trường và cùng nhau đạt đến một mục tiêu là tối đa hóa lợinhuận Vì lợi nhuận chính là đòn bẩy kinh tế, là yếu tố cơ bản quyết định đến sự tồn tại

và phát triển của doanh nghiệp Lợi nhuận luôn là động cơ để các doanh nghiệp phấnđấu Mặt khác, lợi nhuận được tạo ra là kết quả tổng hợp của nhiều nhân tố, trong đóyếu tố doanh thu là một trong những nhân tố đó Làm thế nào để tối đa hóa lợi nhuậncho doanh nghiệp là một vấn đề hóc búa đối với các nhà kinh doanh Và đối với Công tyTNHH Thương mại Bảo Lan cũng không phải là một ngoại lệ Để giúp Công ty có thểnâng cao hiệu quả kinh doanh của mình trên thị trường, tôi đã tiến hành nghiên cứu vềdoanh thu, lợi nhuận và chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận tại Công tyTNHH Thương mại Bảo Lan

Tôi đã phân tích dựa trên dữ liệu thu thập được về doanh thu và lợi nhuận củaCông ty, từ đó tiến hành kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận bằng các

mô hình ước lượng Tôi sử dụng phần mềm Eviews để ước lượng hàm cầu, hàm chiphí biến đổi bình quân và ước lượng mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận Từnhững kết quả ước lượng này tôi sẽ tiến hành so sánh đối chiếu với kết quả thực tế màCông ty đã thực hiện trong giai đoạn 2012 – 2014 xem đã phù hợp hay chưa, rút ranhững hạn chế trong quá trình thực hiện doanh thu và lợi nhuận tại Công ty Từ cáckết luận đó, tôi đưa ra các giải pháp và kiến nghị đối với Nhà nước và các ban ngành

có liên quan để Công ty phát huy các ưu điểm và khắc phục những hạn chế còn tồn tại

và cuối cùng là đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận

MỤC LỤC

Trang 2

Qua thời gian thực tập tại Công ty TNHH Thương Mại Bảo Lan, được tìm hiểu

về hoạt động kinh doanh và tình hình thực hiện doanh thu và lợi nhuận của Công ty,cùng với sự hướng dẫn của thầy Ts Phan Thế Công và các thầy cô trong bộ môn Kinh

tế vi mô, tôi quyết định lựa chọn đề tài: “ Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu vàlợi nhuận của công ty TNHH Thương mại Bảo Lan” làm khóa luận tốt nghiệp

Tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới thầy Phan Thế Công, các thầy cô trongkhoa kinh tế - luật cùng toàn thể Ban lãnh đạo và cán bộ công nhân viên công tyTNHH TM Bảo Lan đã giúp đỡ em hoàn thành khóa luận này Tuy nhiên do trình độ

và kinh nghiệm còn hạn chế nên không tránh khỏi những hạn chế, thiếu sót Tôi rấtmong nhận được sự tham gia góp ý của thầy cô và các bạn để khóa luận được hoànthiện hơn

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Hà Nội, tháng 5 năm 2015

Trang 3

LỜI MỞ ĐẦU

1. TÍNH CẤP THIẾT CỦA ĐỀ TÀI NGHIÊN CỨU

Sự phát triển của nền kinh tế trong nước, sự hội nhập với nền kinh tế trong nước

và thế giới kéo theo sự xuất hiện của các doanh nghiệp thuộc nhiều thành phần kinh tếkhác nhau tạo ra một môi trường cạnh tranh hết sức khốc liệt Để có thể tồn tại và pháttriển bất kỳ doanh nghiệp nào cũng phải xây dựng cho mình những kế hoạch vớinhững mục tiêu cụ thể nhằm nắm bắt những cơ hội đồng thời có thể chủ động ứng phóvới những khó khăn Đối với hầu hết các doanh nghiệp lợi nhuận luôn là mục tiêuhàng đầu, nó chi phối mọi bước đi của doanh nghiệp “Làm thế nào để đạt lợi nhuậntối ưu?” luôn là câu hỏi lớn mà các nhà quản trị đặt ra Lợi nhuận tác động đến mọimặt của doanh nghiệp, từ nguồn vốn kinh doanh của doanh nghiệp, tiền lương chocông nhân viên cũng như khả năng cạnh tranh, vị thế của doanh nghiệp trên thị trường.Lợi nhuận ở mỗi doanh nghiệp liên quan trực tiếp tới doanh thu mà doanh nghiệp đóthu được Ở một số doanh nghiệp luôn chủ trương tối đa hóa doanh thu để tối đa hóalợi nhuận, tuy nhiên trong một số trường hợp lợi nhuận không tăng cùng chiều vớidoanh thu Như vậy để đạt được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận một cách hiệu quả nhấtmỗi doanh nghiệp cần phải hiểu và giải quyết được mối quan hệ giữa doanh thu và lợinhuận để từ đó có những bước đi đúng đắn cho quá trình hoạt động của mình

Chịu ảnh hưởng sau cuộc khủng hoảng kinh tế năm 2008, nền kinh tế có nhiều sựbiến động trong những năm gần đây Năm 2013 đặc trưng bởi trạng thái ổn định ở cấp

vĩ mô và những nỗ lực thoát khỏi trạng thái trì trệ Các chỉ bảo gợi ý nền kinh tế đã lấylại cân bằng từ cú sốc lạm phát cao năm 2011 và suy giảm kinh tế năm 2012 Kinh tếViệt Nam trong năm 2014 đã có nhiều khả quan hơn năm 2013 với ổn định kinh tế vĩ

mô được duy trì, tăng trưởng kinh tế phục hồi rõ nét và đồng đều,thị trường tài chínhđược duy trì vững chắc, nền kinh tế phục hồi rõ nét và đồng đều, thị trường tài chính

có những chuyển biến tích cực, cân đối ngân sách được cải thiện, khó khăn của doanhnghiệp và hộ gia đình cũng giảm bớt Dự báo năm 2015 tăng trưởng kinh tế sẽ tiếp tục

xu thế phục hồi và mục tiêu tăng trưởng 6,2% là khả thi Bên cạnh thuận lợi do sự cảithiện về đầu tư về tiêu dùng và đầu tư về tư nhân vẫn còn nhiều khó khăn, tăng trưởngvẫn còn những khó khăn do kinh tế toàn cầu phục hồi chậm và không ít bất trắc, giádầu giảm ảnh hưởng tới việc cân đối ngân sách và khả năng đáp ứng vốn cho đầu tưphát triển; giá hàng hóa thế giới giảm trong khi đó tốc độ xuất khẩu đang có xu hướnggiảm nhanh, nhất là khu vực nước ngoài Do vậy các doanh nghiệp vẫn đang phải chịuảnh hưởng và đối mặt với nhiều thách thức, ngành kinh doanh thiết bị điện cũng khôngnằm ngoài những thách thức này

Trang 4

Công ty TNHH thương mại Bảo Lan là một trong những doanh nghiệp kinh doanhcác sản phẩm thiết bị điện Là một công ty vừa và nhỏ, tiềm lực tài chính còn nhiều hạnchế chưa đủ mạnh Do công ty là một công ty thương mại chuyên nhập các thiết bị điện từcác công ty sản xuất thiết bị điện nên doanh thu công ty tuy cao nhưng thu được lợi nhuậnthấp do chi phí đầu vào cao Hơn nữa trên thị trường hiện nay có rất nhiều công ty cũngkinh doanh trong lĩnh vực này như công ty cổ phần thương mại và xây dựng NguyênTâm, công ty cổ phần Tân Phương Nam, công ty thương mại dịch vụ Tràng Thi… Do đó

để đạt được được mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của công ty thì phải kích cầu để tăngdoanh thu và cắt giảm chi phí của công ty nhưng không làm ảnh hưởng tới hoạt độngcông ty

Đứng trước vấn đề cấp thiết đó, trong quá trình thực tập tại Công ty, được nghiêncứu hoạt động sản kinh doanh của Công ty, em nhận thấy việc nghiên cứu doanh thu

và lợi nhuận để chỉ ra mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận là rất cần thiết trongcông tác điều hành và hoạt động quản lý kinh doanh giúp ban lãnh đạo Công ty đưa rađược những giải pháp kinh doanh nhằm đem lại lợi nhuận cao nhất cho Công ty

2. TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU LIÊN QUAN

Doanh thu và lợi nhuận là những chỉ tiêu quan trọng dùng để đánh giá hiệu quảhoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Nó không những là yếu tố thể hiện kết quảkinh doanh của doanh nghiệp mà nó còn thể hiện vị trí, chỗ đứng của doanh nghiệptrên thị trường cạnh tranh Nghiên cứu về nội dung này cũng có một số tác giả đã xemxét ở những góc độ khác nhau

Dưới đây là một số đề tài bàn về mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận

Tác giả Nguyễn Thị Miến (2013), với đề tài: “ Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và một số giả pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Thái Hòa” Với lý những lý thuyết về chi phí, lợi nhuận tác giả đã đi phân

tích, đánh giá thực trạng về chi phí và lợi nhuận của Công ty cổ phần đầu tư và thươngmại Thái Hòa, rồi đi ước lượng hàm chi phí và lợi nhuận của Công ty bằng mô hìnhkinh tế lượng nhằm xác định mức giá tối ưu rồi đưa ra các giải pháp nhằm tối đa hóalợi nhuận cho Công ty Tuy nhiên tác giả mới chỉ nghiên cứu tình hình chi phí lợinhuận, và mối quan hệ của chúng trên tất cả các thị trường cũng như với tất cả cácmặt hàng chứ chưa đi sâu vào phân tích về chi phí và lợi nhuận và mối quan hệ cảuchúng trên từng thị trường và từng mặt hàng cụ thể Chưa nghiên cứu đượcmối quan

hệ giữa tổng chi phí và các loại lợi nhuận của công ty

Tác giả Nguyễn Thị Nhung (2011), với đề tài“Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại công ty TNHH một thành viên Xăng dầu Hàng không Việt Nam”.

Trang 5

luận về chi phí và lợi nhuận cũng như mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tác giả đãtiến hành phân tích thực trạng chi phí và lợi nhuận tại công ty cổ phần phát triển kỹthuật công nghệ EDH, xây dựng các mô hình ước lượng hàm cầu, hàm chi phí biến đổibình quân, hàm sản lượng Dựa vào kết quả ước lượng rút ra các kết luận về mối quan

hệ giữa chi phí và lợi nhuận từ đó đề ra các giải pháp tối thiểu hóa chi phí để tối đahóa lợi nhuận tại Công ty Cổ phần phát triển kỹ thuật công nghệ EDH

Bàn về mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận, các tác giả Đinh Văn Cảnh(2013) và Lê Thị Tuyết Mai (2013) đã có những công trình nghiên cứu, đưa ra cơ sở lýluận về doanh thu và lợi nhuận và tiến hành ước lượng hàm doanh thu, lợi nhuận, hàmcầu, hàm chi phí biến đổi bình quân nhằm đưa ra giải pháp tối đa hóa lợi nhuận Tácgiả Đinh Văn Cảnh đã nghiên cứu mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận tại công tyTNHH sản xuất thương mại tổng hợp toàn cầu Tác giả đã sử dụng phần mềm Eview

để ước lượng hàm cầu, hàm chi phí biến đổi bình quân qua đó xác định được mức giá

và sản lượng tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận Tác giả đã đưa ra số liệu sơ cấp và thứ cấpcủa công ty giai đoanh 2010 – 2012 sau đó xử lý số liệu bằng phần mềm kinh tế lượng

để chỉ ra ảnh hưởng của doanh thu tới lợi nhuận Tương tự như vậy, mối quan hệ giữadoanh thu và lợi nhuận của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hòa Bình đã được tác giả

Lê Thị Tuyết Mai sử dụng phần mềm Eviews để kiểm định mối quan hệ giữa doanhthu và lợi nhuận tại công ty và đưa ra mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận cho công ty

Đề tài của cả hai tác giả đều có điểm chung là đều phân tích doanh thu và lợi nhuận vàgiải pháp mà cả hai đưa ra đều nhằm mục đích tăng doanh thu, giảm chi phí để tăng lợinhuận cho công ty

Tác giả Nguyễn Thị Nhuận (2013) đã sử dụng phần mềm Eviews để ước lượnghàm chi phí biến đổi, hàm cầu, ước lượng kết quả kinh doah hàm doanh thu và hàmchi phí biến đổi bình quân qua đó đề xuất sản lượng tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận chodoanh nghiệp, tác giả đã đưa ra số liệu sơ cấp và thứ cấp về tình hình kinh doanh củacông ty qua các năm 2010, 2011, 2012 sau đó đã xử lý dữ liệu với phần mềm kinh tếlượng một cách đáng tin cậy để chỉ ra mức sản lượng để tối đa hóa lợi nhuận của Công

ty Tuy nhiên đề tài chỉ đi sâu vào nghiên cứu mối quan hệ giữa doanh thu và lợinhuận chưa tập trung nghiên cứu chi phí

Tác giả Mai Thị Thanh Nhàn (2012), tác giả đã phân tích khá cụ thể tình hìnhthực hiện chi phí, doanh thu, lợi nhuận trong sản xuất kinh doanh của công ty Tuynhiên đề tài mới chỉ dừng lại phân tích chi phí, doanh thu, lợi nhuận và mối quan hệ đómột cách định tính chưa có định lượng rõ ràng cụ thể và tác giả mới chỉ đưa ra cácbiện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh của công ty chứ chưa đề cậptới biện pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận của công ty

Trang 6

Với cùng đề tài về doanh thu và lợi nhuận cũng có một số tác giả nước ngoàinghiên cứu như: Tom Harkin, Chairman (2010) với đề tài “Benefitting Whom? For-Profit EducationCompanies and the Growth of Military Educational Benefits” đã đưa

ra các lý thuyết về lợi nhuận, tiến hành phân tích các số liệu về lợi nhuận của công tygiai đoạn 2006 – 2010, và đưa ra các giải pháp để tăng lợi ích của công ty

3. XÁC LẬP VÀ TUYÊN BỐ ĐỀ TÀI

Qua quá trình tìm hiểu thực tế về tình hình kinh doanh và việc thực hiện doanhthu và lợi nhuận của công ty TNHH Thương mại Bảo Lan tôi thấy bên cạnh những kếtquả đạt được thì vẫn còn nhiều tồn tại Đó là doanh thu của Công ty tuy cao nhưng lợinhuận đạt được còn thấp và chưa tối đa Do đó tôi quyết định lựa chọn đề tài “ Kiểmđịnh mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH Thương mại BảoLan” Với mong muốn khắc phục những tồn tại đó trong đề tài này tôi tập trung nghiêncứu những vấn đề sau:

- Trình bày lý luận về doanh thu và lợi nhuận

- Thực trạng doanh thu và lợi nhuận của Công ty từ năm 2012 – 2014 như thế nào?

- Các nhân tố tác động tới doanh thu và lợi nhuận của công ty và mức độ tác động củacác nhân tố đó tới quá trình thực hiện mục tiêu của doanh nghiệp

- Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận tại Công ty? Sử dụng mô hình kinh tếnào để ước lượng và các phần mềm kinh tế nào được sử dụng trong quá trình ước lượng?

Sự ảnh hưởng của mối quan hệ này tới mục tiêu tối đa hóa lợi nhuận của Công ty

- Đề xuất một số giải pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận cho Công ty

4. ĐỐI TƯỢNG VÀ MỤC TIÊU NGHIÊN CỨU

4.1. Đối tượng nghiên cứu

Do đề tài của tôi là: “ Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công tyTNHH Thương mại Bảo Lan” Do vậy tôi chỉ tập trung nghiên cứu về doanh thu, lợi nhuận

và mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH Thương mại Bảo Lan.4.2. Mục tiêu nghiên cứu

Tôi lựa chọn đề tài này nhằm giải quyết các vấn đề:

- Về mặt lý luận: Đề tài tập trung hệ thống các kiến thức liên quan tới doanh thu, lợinhuận và các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu và lợi nhuận Đưa ra hàm kinh tế lượngthể hiện mối quan hệ tương quan giữa doanh thu và lợi nhuận từ đó thấy được mốiquan hệ chặt chẽ giữa doanh thu và lợi nhuận

- Về mặt thực tiễn: Trên cơ sở lý luận về doanh thu, lợi nhuận và mối quan hệ giữadoanh thu và lợi nhuận, đề tài đi sâu vào phân tích tình hình thực hiện doanh thu, lợinhuận của Công ty từ năm 2012 – 2014 từ đó xây dựng hàm kinh tế lượng để phản ánhmối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận

4.3. Phạm vi nghiên cứu

Trang 7

- Về mặt không gian: Đề tài chỉ tập trung đi sâu phân tích mối quan giữa doanh thu vàlợi nhuận tại công ty TNHH Thương mại Bảo Lan.

- Về mặt thời gian: Đề tài nghiên cứu thực trạng việc thực hiện doanh thu và lợi nhuậncủa công ty TNHH Thương mại Bảo Lan giai đoạn 2012 – 2014

- Nội dung đề tài: Đề tài đi sâu vào kiểm định mối quan hệ qua lại giữa doanh thu và lợinhuận của một số nhóm hàng chủ yếu của công ty tại thị trường miền Bắc

5. PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU

5.1. Phương pháp thu thập số liệu

5.1.1. Phương pháp thu thập số liệu sơ cấp

Dữ liệu sơ cấp là dữ liệu mà nhà nghiên cứu thu thập trực tiếp tại nguồn dữ liệu

và xử lý nó để phục vụ cho việc nghiên cứu của mình Dữ liệu sơ cấp trong bài đượctác tôi thu thập từ kết quả điều tra phỏng vấn giám đốc, các trưởng phòng và nhân viêncủa công ty Bên cạnh đó trong quá trình thực tập tôi cũng quan sát được quy trình làmviệc của công ty; tác phong và văn hóa làm việc của cán bộ nhân viên trong công ty đểhiểu rõ hơn về công ty

5.1.2. Phương pháp thu thập số liệu thứ cấp

Dữ liệu thứ cấp là dữ liệu do người khác thu thập, sử dụng cho các mục đích cóthể là khác với mục đích nghiên cứu của chúng ta Dữ liệu thứ cấp có thể là dữ liệuchưa xử lý (còn gọi là dữ liệu thô) hoặc dữ liệu đã xử lý Như vậy, dữ liệu thứ cấpkhông phải do người nghiên cứu trực tiếp thu thập

Nguồn dữ liệu chính mà tôi sử dụng đó là các giáo trình, các bài viết đăng trênbáo hoặc tạp chí khoa học có liên quan đến doanh thu, lợi nhuận Các báo cáo, luậnvăn của các sinh viên khóa trước trong trường và trường khác liên quan tới đề tài khóaluận của tôi Từ các báo cáo tài chính theo năm, theo quý, các bảng phân tích doanhthu, lợi nhuận, chi phí giai đoạn 2012 – 2014 của phòng kế toán và phòng kinh doanhcủa Công ty, bảng định hướng phát triển công ty tới năm 2020 của phòng kinh doanhcông ty Các dữ liệu đã cung cấp cho tôi những kiến thức về vai trò và nội dung củadoanh thu, lợi nhuận làm cơ sở để nghiên cứu và kiểm đinh mối quan hệ giữa doanhthu và lợi nhuận của Công ty TNHH Thương mại Bảo Lan

5.2. Phương pháp phân tích số liệu

5.2.1. Phương pháp phân tích chỉ số

Những thông tin, số liệu thu thập về tình hình hoạt động kinh doanh của công ty

sẽ được tập hợp lại tính toán các chỉ tiêu trung bình, các số liệu tính toán được sẽ được

so sánh với nhau để thấy được sự biến động giữa các năm

5.2.2. Phương pháp đồ thị thống kê

Trang 8

Là phương pháp sử dụng bảng số liệu kết hợp với các đường nét hình vẽ với nhữngmàu sắc khác nhau để thể hiện đặc điểm, số lượng của hiện tượng Phương pháp này chongười đọc thấy được đặc điểm của hiện tượng một cách trực quan; rõ ràng và nhanh nhất.5.2.3. Phương pháp hồi quy tuyến tính

Phương pháp phân tích hồi quy tuyến tính là phương pháp quan trọng được tôi sửdụng để làm sáng tỏ những nội dung cơ bản của đề tài Dựa trên những số liệu thu thậpđược cùng với sự trợ giúp của phần mềm Eview tôi đã đi kiểm định mối quan hệ giữadoanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH Thương Mại Bảo Lan Từ đó xác địnhđược điều kiện tối đa hóa lợi nhuận qua đó đưa ra một số giải pháp để tối đa hóa lợinhuận trong thời gian tới Nội dung của phương pháp bao gồm các bước:

Bước 1: Xác định phương trình các hàm cần ước lượng

Bước 2: Thu thập và xử lý số liệu

Bước 3: Sử dụng phần mềm Eview để ước lượng

Bước 4: Kiểm tra dấu của tham số ước lượng và sự phù hợp của mô hình

5.2.4. Phương pháp phân tích tối ưu

Là phương pháp sử dụng sau phương pháp phân tich hồi quy, sau khi xây dựng

mô hình hàm cầu và mô hình hàm chi phí biến đổi bình quân Phương pháp phân tíchtối ưu được sử dụng để phân tích lựa chọn sản lượng tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận.Phương pháp này được sử dụng trong chương 2, là cơ sở để dự báo và đánh giá độ phùhợp giữa sản lượng thực tế và tối ưu

6. KẾT CẤU KHÓA LUẬN NGHIÊN CỨU

Trong khóa luận này ngoài tóm lược,lời cảm ơn, mục lục, danh mục bảng biểu,danh mục sơ đồ hình vẽ, danh mục từ viết tắt, lời mở đầu, danh mục tài liệu thamkhảo, phụ lục, kết luận nội dung khóa luận này được trình bày theo 3 chương cụ thểnhư sau:

Chương 1: Cơ sở lý luận về doanh thu, lợi nhuận và mối quan hệ giữa doanh thu

và lợi nhuân

Chương 2: Thực trạng doanh thu và lợi nhuận trong hoạt động kinh doanh của

công ty TNHH Thương mại Bảo Lan giai đoạn 2012 – 2014

Chương 3: Một số giải pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại công ty TNHH

Thương mại Bảo Lan

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DOANH THU, LỢI NHUẬN VÀ MỐI

Trang 9

1.1.MỘT SỐ KHÁI NIỆM VỀ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN

1.1.1. Khái niệm, công thức và phân loại doanh thu

1.1.1.1.Khái niệm về doanh thu

Có rất nhiều khái niệm về doanh thu và nó tùy thuộc vào mục tiêu nghiên cứukhác nhau Dưới đây là một số khái niệm về doanh thu:

Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học, doanh thu là toàn bộ thu nhập do sản xuấtkinh doanh đem lại (chưa trừ các khoản chi phí phát sinh) sau khi tiêu thụ được sảnphẩm trong một thời kỳ nhất định

Còn theo Đại từ điển Tiếng Việt (1999, tr544) thì doanh thu là tổng số tiền thuđược sau khi bán hàng, chưa trừ đi chi phí phát sinh ở một cơ sở kinh doanh trong mộtthời gian nhất định

Tóm lại, có thể nói doanh thu của một doanh nghiệp là số tiền mà doanh nghiệp cóđược nhờ bán hàng hóa, dịch vụ trong một thời kỳ nhất định, chẳng hạn như trong một năm.1.1.1.2.Công thức tính doanh thu

Doanh thu (TR) được tính bằng giá bán hàng hóa, dịch vụ (P) nhân với số lượnghàng hóa, dịch vụ

1.1.1.3.Phân loại doanh thu

Doanh thu của doanh nghiệp bao gồm doanh thu từ hoạt động kinh doanh vàdoanh thu từ các hoạt động khác Doanh thu từ hoạt động kinh doanh bao gồm doanhthu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ và doanh thu từ hoạt động tài chính

- Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ

Doanh thu từ hoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ là toàn bộ số tiền màdoanh nghiệp thu được hoặc sẽ thu từ các giao dịch và các nghiệp vụ phát sinh tronghoạt động bán hàng và cung cấp dịch vụ cho khách hàng

- Doanh thu từ hoạt động tài chính

Doanh thu từ hoạt động tài chính là các khoản phát sinh từ tiền bản quyền, chênhlệch tỷ giá ngoại tệ, trả góp, chênh lệch lãi do bán ngoại tệ, lãi cho thuê tài chính, lãibán hàng trả chậm, chênh lệch lãi chuyển nhượng vốn, cho các bên sử dụng tài sản cốđịnh của doanh nghiệp và doanh thu từ các hoạt động tài chính khác

- Doanh thu từ hoạt động khác

Ngoài các khoản thu từ bán hàng và cung cấp dịch vụ, doanh thu từ các hoạtđộng tài chính thì doanh nghiệp còn các khoản thu từ hoạt động không thường xuyênbao gồm: Thu về thanh lý TSCĐ, nhượng bán TSCĐ, thu tiền phạt khách hàng do vi

Trang 10

phạm hợp đồng, thu hồi bảo hiểm bồi thường, thu từ các khoản nợ phải thu đã xóa sổ

và chi phí kỳ trước, thu từ các khoản thuế được giảm, được hoãn lại, các khoản phảithu khác

1.1.2. Khái niệm, công thức và phân loại lợi nhuận

1.1.2.1.Khái niệm về lợi nhuận

Có nhiều cách tiếp cận để đưa ra khái niệm lợi nhuận, dưới đây là một số kháiniệm:

Theo P.Samuelson (1989, tr.372) thì lợi nhuận là tiền thưởng cho việc chịu mạohiểm, là phần thu nhập về bảo hiểm khi vỡ nợ, phá sản, sản xuất không ổn định

Theo The Language of Trade (2001) thì lợi nhuận hay thu nhập ròng của doanhnghiệp có được do sản xuất hay bán hàng hóa dịch vụ, nghĩa là số tiền còn lại dànhcho doanh nghiệp sau khi thanh toán tất cả các khoản vốn (lãi suất), đất đai, lao động,nguyên liệu thô, thuế và khấu hao Nếu doanh nghiệp làm ăn kém cỏi thì lợi nhuận âm

và trong trường hợp đó thì lợi nhuận là các khoản lỗ

Tóm lại có thể định nghĩa khái quát lợi nhuận là phân chênh lệch giữa tổng doanh thu

và tổng chi phí sản xuất kinh doanh trong một khoảng thời gian nhất định thường là mộtnăm

1.1.2.2.Công thức tính lợi nhuận

Lợi nhuận (π) được tính bằng chênh lệch giữa tổng doanh thu (TR) và tổng chiphí (TC) sản xuất kinh doanh trong một thời kỳ

Công thức: Tổng lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Hay π = TR – TC = P*Q – ATC*Q = (P – ATC)*Q

Trong đó: Π là tổng lợi nhuận

TR là doanh thu ATC là chi phí bình quân

- Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh

Lợi nhuận từ hoạt động kinh doanh là khoản chênh lệch giữa doanh thu của hoạtđộng kinh doanh trừ đi chi phí hoạt động kinh doanh

- Lợi nhuận từ hoạt động tài chính

Lợi nhuận từ hoạt động tài chính là khoản chênh lệch giữa số doanh thu từ đầu tưtài chính như cho thuê tài sản, đầu tư chứng khoán, góp vốn liên doanh… trừ đi các

Trang 11

- Lợi nhuận khác

Lợi nhuận khác là những khoản này thường phát sinh không đều đặn như: thutiền phạt, tiền bồi thường do khách hàng vi phạm hợp đồng, thu được từ các khoản nợkhó đòi mà trước đây đã chuyển vào thiệt hại, thu các khoản nợ không xác định đượcchủ, các khoản lợi nhuận bị sót những năm trước nay mới phát hiện

1.2.MỘT SỐ LÝ THUYẾT VỀ DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN

1.2.1. Một số lý thuyết về doanh thu

1.2.1.1.Các chỉ tiêu về doanh thu

- Doanh thu cận biên

Doanh thu cận biên (MR) là mức thay đổi tổng doanh thu do tiêu thụ thêm mộtđơn vị sản lượng

Đồ thị 1.1 Biểu đồ thể hiện đường doanh thu biên của hãng định giá và hãng chấp

nhận giá

Hãng định chấp nhận giá Hãng định giá

Trang 12

• Hãng chấp nhận giá: là hãng không có khả năng quyết định mức giá bán sản phẩm củamình mà giá cả của sản phẩm được quyết định bởi cung – cầu trên thị trường Doanhnghiệp cạnh tranh hoàn hảo là một doanh nghiệp chấp nhận giá, không có khả năngkiểm soát giá thị trường đối với sản phẩm mà mình bán Do đó doanh nghiệp cạnhtranh hoàn hảo đứng trước đường cầu nằm ngang đối với sản phẩm của mình.

• Hãng định giá: hãng định giá là hãng tự quyết định giá bán cho sản phẩm của mìnhtương ứng với lượng sản phẩm mà họ sản xuất ra Các hãng có sức mạnh thị trường,

họ có thể tự quyết định được mức giá mà mình bán ra hoàn toàn không phụ thuộc vàothị trường Đường cầu thị trường chính là đường doanh thu bình quân (AR) của doanhnghiệp, là một đường dốc xuống về phía phải Đường doanh thu cận biên cũng có dạngđường dốc xuống

- Doanh thu trung bình

Doanh thu trung bình là mức doanh thu tính trên một đơn vị sản phẩm bán ra, bằngtổng doanh thu chia cho tổng đơn vị sản phẩm bán ra.Công thức tính doanh thu trungbình:

P

Trang 13

1.2.1.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu

Trong nền kinh tế thị trường hiện nay, có rất nhiều yếu tố tác động đến doanh thutrong hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp nói chung và doanh nghiệp thương mạinói riêng Dưới đây là một số nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu:

- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ và giá bán của sản phẩm

Doanh thu được xác định bằng công thức: TR = P*Q Do vậy khi giá bán hoặckhối lượng thay đổi hoặc cả hai cùng thay đổi đều làm cho doanh thu thay đổi theo.Tuy nhiên sự ảnh hưởng của giá bán và lượng hàng hóa đến doanh thu rất khác nhau:Doanh thu có quan hệ tỷ lệ thuận với khối lượng sản phẩm tiêu thụ Lượng tiêuthụ hàng hóa, dịch vụ càng nhiều thì doanh thu trong kỳ càng cao, ngược lại số lượnghàng hóa, dịch vụ tiêu thụ thấp doanh thu thu được trong kỳ thấp Do vậy doanhnghiệp luôn cố gắng tăng lượng tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ trong kỳ

Giá bán cũng là nhân tố ảnh hưởng tới doanh thu, có mối quan hệ tỷ lệ thuận Vớimột lượng hàng hóa nhất định nếu giá bán hàng hóa dịch vụ tăng làm cho doanh thu tănglên và ngược lại Tuy nhiên giá bán lại là nhân tố ảnh hưởng trực tiếp tới khối lượng tiêuthụ sản phẩm, việc thay đổi giá cả sẽ làm thay đổi khối lượng tiêu thụ của sản phẩm Giábán của hàng hóa phần lớn do cung cầu quyết định, doanh nghiệp định giá cao cho sảnphẩm cần cân nhắc sao cho bù đắp chi phí sản xuất và tạo ra lợi nhuận tái đầu tư mở rộngsản xuất

- Kết cấu mặt hàng

Mỗi mặt hàng có một công dụng kinh tế nhất định hay việc thỏa mãn của nó chomột nhu cầu tiêu dùng là khác nhau Để tối đa hóa lợi nhuận, doanh nghiệp luôn tìm cáchthay đổi các mặt hàng sản xuất với nhiều loại sản phẩm đa dạng và phong phú hơn nhằmđáp ứng nhu cầu tiêu dùng của đaị bộ phận khách hàng một cách tốt nhất Nhưng khôngphải mặt hàng nào đưa ra cũng có nhu cầu như nhau, có mặt hàng được rất nhiều ngườitiêu dùng ưa chuộng, nhưng cũng có mặt hàng lại không được người tiêu dùng lựa chọnhoặc ít có nhu cầu Chính vì vậy, kết cấu sản phẩm có ảnh hưởng lớn đến quá trình tiêuthụ, nếu kết cấu sản phẩm đưa ra thị trường một cách hợp lý sẽ đẩy nhanh quá trình tiêuthụ sản phẩm, ngược lại sẽ không đáp ứng được nhu cầu của khách hàng dẫn đến hànghóa bị ứ đọng, thậm chí còn phải giảm giá bán gây tình trạng xấu cho doanh nghiệp Đểtránh được tình hình này yêu cầu doanh nghiệp luôn phải nghiên cứu để đưa ra những kếtcấu sản phẩm mới ưu việt hơn kết cấu sản phẩm cũ, nhằm đáp ứng được nhu cầu thịtrường tốt nhất

Trang 14

- Chất lượng sản phẩm và dịch vụ

Người Đức có câu: “Chất lượng là sự quay trở lại của khách hàng” Chất lượng

sản phẩm ảnh hưởng hai lần tới doanh thu tiêu thụ sản phẩm Cụ thể: Chất lượng ảnhhưởng tới giá cả sản phẩm do đó ảnh hưởng trực tiếp tới doanh thu (sản phẩm có phẩmcấp cao giá bán sẽ cao hơn), vì vậy chất lượng là giá trị được tạo thêm Mặt khác, chấtlượng sản phẩm là một vũ khí cạnh tranh sắc bén, dễ dàng đè bẹp mọi đối thủ, nhờ đókhối lượng sản phẩm tiêu thụ được sẽ tăng lên

Chất lượng sản phẩm không phải hoàn toàn do người sản xuất quyết định mà còn dongười tiêu dùng kiểm nghiệm Chất lượng sản phẩm hàng hóa không nhất thiết được thựchiện bằng trang thiết bị máy móc nên khi xem xét vấn đề này ta cần phải lưu ý tới mốiquan hệ với những đặc tính khác trong cùng một hệ thống sản xuất ra sản phẩm, nó đượchình thành từ khi thiết kế, quá trình chế tạo, được khẳng định qua kiểm tra kỹ thuật vàđem ra sử dụng Tóm lại, chất lượng sản phẩm có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với việctạo uy tín của doanh nghiệp với khách hàng nó là sợi dây vô hình kết nối doanh nghiệpvới khách hàng tạo điều kiện cho việc tiêu thụ sản phẩm được dễ dàng, nhanh chóng vàthuận lợi

- Các hoạt động marketing, xúc tiến thương mại

Quảng cáo là công cụ Marketting và là phương tiện thúc đẩy bán rất quan trọngđối với mỗi doanh nghiệp.Mục đích của quảng cáo là phải đưa ra những thông tin đếnngười tiêu dùng về một mặt hàng nào đó, giải thích được lợi ích của mặt hàng này và

so sánh ưu thế của nó với mặt hàng tương tự Đối với những sản phẩm mới, quảng cáo

sẽ giúp cho khách hàng làm quen với sản phẩm, thấy được tính ưu việt của nó, từ đókhơi dậy nhu cầu mới để khách hàng tìm đến với doanh nghiệp Do vậy, quảng cáocũng góp phần không nhỏ trong quá trình thúc đẩy tiêu thụ sản phẩm

- Thu nhập của người tiêu dùng

Khi thu nhập tăng lên thì nhu cầu về tiêu dùng cũng tăng lên, từ đó làm cho sốlượng hàng hóa bán ra tăng lên và làm cho doanh thu cũng tăng lên tương ứng Ngượclại khi thu nhập giảm làm cầu về hàng hóa sẽ giảm do đó làm doanh thu của doanhnghiệp sẽ bị ảnh hưởng theo chiều hướng xấu

1.2.1.3.Vai trò của doanh thu

Doanh thu là một chỉ tiêu quan trọng của doanh nghiệp, chỉ tiêu này không chỉ có ýnghĩa với bản thân doanh nghiệp mà còn có ý nghĩa quan trọng đối với nền kinh tế quốcdân

- Đối với doanh nghiệp

Trang 15

Một là, doanh thu là điều kiện cần cho sự tồn tại và phát triển của doanh nghiệp.Doanh thu giúp duy trì hoạt động sản xuất kinh doanh một cách ổn định Đồng thời nócũng gián tiếp tạo nên thương hiệu và uy tín cho doanh nghiệp trên thị trường nhằmtăng khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp trên thị trường.

Hai là, việc nâng cao doanh thu là biện pháp tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp.Tối đa hóa lợi là mục tiêu mà bất kỳ doanh nghiệp và nhà quản lý hướng tới Gia tăngdoanh thu là một biện pháp có thể tối đa hóa lợi nhuận của doanh nghiệp

Ba là, doanh thu còn được sử dụng để phân tích đánh giá hiệu quả trong hoạtđộng sản xuất kinh doanh Doanh thu thể hiện sức mạnh của doanh nghiệp và mức độ

mở rộng thị trường Nó có mối quan hệ chặt chẽ với chi phí và lợi nhuận trong doanhnghiệp từ đó giúp cho doanh nghiệp có thể đưa ra các chính sách kinh doanh phù hợpcho hoạt động sản xuất kinh doanh để đạt được mục tiêu mà doanh nghiệp đề ra

- Đối với nền kinh tế xã hội

Doanh thu không những có vai trò quan trọng trực triếp đối với mỗi doanhnghiệp mà nó còn có vai trò to lớn đối với nền kinh tế xã hội Doanh thu tạo điều kiệncho doanh nghiệp thực hiện nghĩa vụ đối với Nhà nước và góp phần tích lũy, thúc đẩynền sản xuất xã hội Từ doanh thu mỗi doanh nghiệp có nghĩa vụ đóng góp các khoảnthuế, phí, lệ phí,…tương ứng cho nhà nước Các khoản đóng góp này cho vào ngânsách nhà nước để thực hiện các hoạt động kinh tế xã hội, góp phần đưa đất nước pháttriển vững mạnh

1.2.2. Một số lý thuyết về lợi nhuận

1.2.2.1.Các chỉ tiêu về lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận là chỉ tiêu tương đối phản ánh mối quan hệ giữa lợi nhuận thuđược trong kỳ với các yếu tố có liên quan đến việc tạo ra lợi nhuận Tỷ suất lợi nhuận

là thước đo đánh giá hiệu quả hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp Các chỉ tiêu tỷsuất lợi nhuận cho phép ta so sánh hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh giữa cácthời kỳ khác nhau trong cùng một doanh nghiệp Dưới đây là một số chỉ tiêu đánh giálợi nhuận của một doanh nghiệp:

- Tỷ suất lợi nhuận hoạt động:

Hệ số này cho biết một đồng doanh thu bán hàng thuần mà doanh nghiệp thựchiện đượ trong kỳ sẽ tạo ra được bao nhiêu đồng lợi nhuận trước thuế

Công thức xác định:

Tỷ suất lợi nhuận hoạt động =

- Tỷ suất lợi nhuận ròng:

Trang 16

Hệ số này phản ánh khoản thu nhập ròng (lợi nhuận sau thuế) của một công ty sovới doanh thu của nó Hay nói cách khác hệ số này cho biết trong một đồng doanh thu đạt được thì có bao nhiêu đồng lợi nhuận sau thuế.

Tỷ suất lợi nhuận ròng =

1.2.2.2.Các nhân tố ảnh hưởng tới lợi nhuận

- Giá cả và chất lượng yếu tố đầu vào

Giá cả, chất lượng của các yếu tố đầu vào của doanh nghiệp như: nguyên vậtliệu, thiết bị, công nghệ có ảnh hưởng trực tiếp tới chi phí sản xuất của doanh nghiệp.Nếu doanh nghiệp có nguồn cung ứng nguyên vật liệu, thiết bị chất lượng tốt giá cảhợp lý thì góp phần làm giảm chi phí sản xuất cho doanh nghiệp từ đó tăng lợi nhuậncho doanh nghiệp Ngược lại, nếu các yếu tố đầu vào kém chất lượng hay giá quá caothì chi phí sản xuất của doanh nghiệp tăng lên, làm giảm lợi nhuận của doanh nghiệp

- Chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước

Doanh nghiệp là một tế bào của hệ thống kinh tế quốc dân, hoạt động của nó ngoàiviệc bị chi phối bởi các quy luật của thị trường nó còn bị chi phối bởi những chính sáchkinh tế của nhà nước (chính sách tài khoá, chính sách tiền tệ, chính sách tỷ giá hối đoái )Trong điều kiện kinh tế thị trường có sự quản lý của nhà nước cần nghiên cứu kỹ các nhân

tố này Vì như chính sách tài khoá thay đổi tức là mức thuế thay đổi sẽ ảnh hưởng trựctiếp đến lợi nhuận của doanh nghiệp, hoặc khi chính sách tiền tệ thay đổi có thể là mức lãigiảm đi hay tăng lên có ảnh hưởng trực tiếp đến việc vay vốn của doanh nghiệp

- Khối lượng sản phẩm tiêu thụ

Sản phẩm của doanh nghiệp có tiêu thụ được mới xác định được lãi hay lỗ ở mức

độ nào Sản phẩm được tiêu thụ ở một số khối lượng nào đó sẽ dó lợi nhuận, khốilượng sản phẩm tiêu thụ càng nhiều thì lợi nhuận đạt được càng lớn

- Kết cấu mặt hàng

Mỗi loại sản phẩm của doanh nghiệp có một chi phí sản xuất riêng, do đó có mứclợi nhuận riêng phụ thuộc vào nhiều yếu tố như mức độ cạnh tranh trên thị trường, giábán, giá vốn, thuế… rất khác nhau Bởi vậy khi doanh nghiệp có cơ cấu mặt hàng kinhdoanh thay đổi sẽ làm ảnh hưởng đến lợi nhuận của doanh nghiệp

- Chi phí bảo quản, dự trữ

Chi phí tồn kho dự trữ trong kinh doanh là rất lớn do vậy các doanh nghiệp luôn

cố gắng xây dựng các phương án tối ưu nhằm giảm thiểu đến mức thấp nhất các khoảnchi phí, với mục tiêu gia tăng lợi nhuận

- Giá bán hàng hóa dịch vụ

Trang 17

Trong sản xuất kinh doanh, doanh nghiệp muốn tồn tại và phát triển thì giá bánphải tương ứng với giá trị, nghĩa là giá cả sản phẩm phải đảm bảo bù đắp được chi phísản xuất và phải có lợi nhuận thỏa đáng để tái đầu tư Trong chính sách giá của doanhnghiệp, giữa giá bán và khối lượng bán có mối quan hệ chặt chẽ, khi khối lượng hànghóa bán tăng thì giá bán có thể giảm và ngược lại.

1.2.2.3.Vai trò của lợi nhuận

- Đối với doanh nghiệp

Lợi nhuận là chỉ tiêu chất lượng tổng hợp nói lên kết quả của toàn bộ hoạt độngsản xuất kinh doanh dịch vụ Nếu doanh nghiệp phấn đấu cải tiến quản lý hoạt độngsản xuất kinh doanh dịch vụ làm giảm chi phí và hạ giá thành sẽ làm cho lợi nhuậntăng lên

Lợi nhuận phản ánh kết quả kinh và hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp cả vềmặt lượng và mặt chất Doanh nghiệp trong kỳ làm ăn có lỗ hay có lãi đề được thểhiện qua chỉ tiêu lợi nhuận Lợi nhuận còn là nguồn tích luỹ cơ bản để tái sản xuất mởrộng, là nguồn vốn rất quan trọng để đầu tư phát triển của một doanh nghiệp

Lợi nhuận thúc đẩy doanh nghiệp sử dụng hợp lý, tiết kiệm nguồn lực nâng caonăng suất Nó chính là đòn bẩy quan trọng tác động đến việc tối ưu hóa các mặt hoạtđộng của doanh nghiệp, thúc đẩy doanh nghiệp phát triển, tối đa hóa lợi nhuận

Lợi nhuận còn là tiền thưởng cho việc chịu mạo hiểm, là phần thu nhập về bảohiểm khi vỡ nợ, phá sản, sản xuất không ổn định

- Đối với nền kinh tế xã hội

Trong nền KTTT lợi nhuận góp phần phân bổ các nguồn lực một cách hiệu quả.Khi nhu cầu một mặt hàng nào đó cao hơn so với các mặt hàng khác nó sẽ tạo ra lợinhuận lớn, từ đó thu hút sự tham gia của nhiều nhà đầu tư cho mặt hàng nàyLợi nhuậnkhông chỉ là nguồn thu nhập của doanh nghiệp mà nó còn là nguồn vốn bổ sung rất lớncho ngân sách nhà nước, khi các doanh nghiệp đóng thuế, phí, lệ phí Nó là nguồn tích

Trang 18

luỹ quan trọng nhất để thực hiện tái sản xuất mở rộng và đáp ứng các nhu cầu pháttriển của xã hội

Từ đó ta có thể thấy được tầm quan trọng của lợi nhuận đối với doanh nghiệp nóiriêng và xã hội nói chung Do vậy để nâng cao được lợi nhuận, doanh nghiệp phảiphân tích tình hình lợi nhuận, phát hiện những tồn tại hạn chế và đưa ra các giải phápnhằm tối đa hóa lợi nhuận

1.3.NỘI DUNG VÀ NGUYÊN LÝ KIỂM ĐỊNH MỐI QUAN HỆ GIỮA DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN

1.3.1. Mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận

1.3.1.1.Mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận trong doanh nghiệp

Lợi nhuận = Tổng doanh thu – Tổng chi phí

Đường doanh thu là đường cong Parabol, độ dốc của đường này thể hiện doanhthu tăng lên bao nhiêu khi sản xuất tăng thêm một đơn vị sản phẩm, hay chính làdoanh thu cận biên Doanh thu của doanh nghiệp đạt giá trị lớn nhất khi TR’

(Q) = 0 hay

MR = 0

Đồ thị 1.2 Mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận

Trang 20

- Với Q < Q1 và Q > Q2 thì TR < TC nên π < 0, doanh nghiệp bị thua lỗ

- Với Q1 < Q < Q0 ta có π tăng từ 0 đến πmax hay tổng doanh thu tăng nhanh hơn tổng chiphí, doanh nghiệp có lãi Còn khi π giảm từ πmax xuống 0 hay tổng doanh thu tăng chậm hơn tổng chi phí nhưng doanh nghiệp có lãi

- Tại Q0 khoảng cách giữa TR và TC là lớn nhất, lúc này doanh nghiệp đạt πmax, lợi nhuận được tối đa hóa

- Tại Q1 và Q2 có TR = TC nên π = 0, doanh nghiệp hòa vốn

Như vậy, mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận là mối quan hệ thuận (khi cácyếu tố khác không đổi) Tức là doanh thu tăng thì lợi nhuận tăng và ngược lại

1.3.1.2.Tối đa hóa lợi nhuận

Để nghiên cứu về vấn đề tối đa hóa lợi nhuận ta cần phải xem xét mối quan hệgiữa chi phí cận biên và doanh thu cận biên

Doanh thu cận biên (MR) là mức doanh thu tăng lên khi tiêu thụ thêm một đơn vịhàng hóa hoặc dịch vụ

Công thức tính doanh thu cận biên: MR = (ΔTR/ ΔQ) = TR’

(Q)Chi phí cận biên (MC) là chi phí tăng thêm khi sản xuất thêm một đơn vị sản phẩm

Có thể thấy, khi sản xuất thêm một sản phẩm doanh nghiệp phải bỏ thêm một khoản chiphí biến đổi, còn chi phí cố định không thay đổi Công thức của chi phí cận biên là:

Chứng minh bằng phương pháp đại số:

Đồ thị 1.3 Nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận

Trang 21

MRQ2Q*

Tại mức sản lượng Q* thì MR = MC hãng đạt mức sản lượng tối đa hóa lợinhuận

Vậy hãng tối đa hóa lợi nhuận tại MR = MC mà tại đó đường Mc đang đi lên.Đối với các hãng cạnh tranh hoàn hảo, độc quyền thuần túy, cạnh tranh độcquyền thì nguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận vẫn luôn đúng, tuy nhiên hình dạng đường

MR, MC có sự khác nhau nên mức sản lượng tối đa hóa lợi nhuận cũng có sự khácbiệt

1.3.2. Xây dựng mô hình kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận

- Ước lượng hàm cầu

Do công ty TNHH Thương mại Bảo Lan là hãng định giá nên ta ước lượng hàmcầu của hãng bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất Các bước ước lượng hàm cầulà:

Bước 1: Xác định hàm cầu

Hàm cầu tổng quát: QD = a + bP + cPR + dM + eN + fT + gPe

Trong đó: a là hệ số chặn

Trang 22

b, c, d, e, f, g là hệ số góc (đo lường sự thay đổi của QD khi các biến tương ứngthay đổi trong khi các biến khác cố định).

P là giá của hàng hóa

PR là giá của hàng hóa của công ty TNHH vật liệu điện Hà Nội

M là thu nhập của người tiêu dùng

N là số lượng người mua trên thị trường

T là thị hiếu của người tiêu dùng

Pe là kỳ vọng về giá hàng hóa trong tương lai

Sau khi xem xét các nhân tố ảnh hưởng tới hàm cầu đến công ty, tác giả thấynhân tố về thu nhập (M), số lượng người mua trên thị trường (N) có ảnh hưởng khônglớn, nhân tố thị hiếu (T) , kỳ vọng giá cả trong tương lai (Pe) khó xác định nên ta lượng

bỏ biến M, N, T, Pe

Vậy hàm cầu giờ sẽ là: QD = a + bP + cPR

Bước 2: Thu thập dữ liệu về các biến có trong hàm cầu

Ta tiến hành thu thập dữ liệu về sản lượng, giá bán và giá của hàng hóa thay thế

từ năm 2012 – 2014 của công ty TNHH Thương mại Bảo Lan theo từng quý Chú ýtất cả các biến phải cùng đơn vị đo Sau đó số liệu sẽ được xử lý để xóa bỏ tác độngcủa lạm phát và điều chỉnh cho phù hợp với mô hình ước lượng đã đưa ra

Bước 3: ước lượng hàm cầu bằng phương pháp bình phương nhỏ nhất

- Ước lượng hàm lợi nhuận phụ thuộc vào doanh thu các nhóm mặt hàng mà công ty đang kinh doanh

Hàm lợi nhuận phụ thuộc vào doanh thu các nhóm mặt hàng điện công nghiệp, điện dân dụng, thiết bị trang trí nội thất, vật liệu xây dựng là:

Π = h + iTRđcn + kTRđdd + lTRttnt + mTRvlxd

Trong đó: π là lợi nhuận của công ty

TRđcn là doanh thu của nhóm thiết bị điện công nghiệp

TRđdd là doanh thu của nhóm hàng thiết bị điện dân dụng

TRttnt là doanh thu của nhóm hàng thiết bị trang trí nội thất

TRvlxd là doanh thu của nhóm hàng vật liệu xây dựng

h là hệ số chặn ; i, k, l, m là hệ số góc (đo lường sự thay đổi của biến lợi nhuận khi các biến tương ứng thay đổi trong khi các biến khác cố định)

- Ước lượng hàm doanh thu phụ thuộc vào lợi nhuận của các nhóm mặt hàng mà công

ty đang kinh doanh

Hàm doanh thu phụ thuộc vào vào doanh thu các nhóm mặt hàng điện công nghiệp, điện dân dụng, thiết bị trang trí nội thất, vật liệu xây dựng là:

Trang 23

TR = s+ tπđcn + uπđdd + vπttnt + wπvlxd

Trong đó: TR là doanh thu của công ty

πđcn là lợi nhuận của nhóm thiết bị điện công nghiệp

πđdd là lợi nhuận của nhóm hàng thiết bị điện dân dụng

πttnt là lợi nhuận của nhóm hàng thiết bị trang trí nội thất

πvlxd là lợi nhuận của nhóm hàng vật liệu xây dựng

s là hệ số chặn ; t, u, v, w là hệ số góc (đo lường sự thay đổi của biến doanh thu khi các biến tương ứng thay đổi trong khi các biến khác cố định)

- Ước lượng hàm chi phí biến đổi

Hàm chi phí biến đổi bình quân là:

AVC = n + pQ + qQ2

Trong đó: AVC là chi phí biến đổi bình quân

Q là sản lượng của công ty

Dấu của hệ số góc là: n > 0, q >0, p < 0

Chi phí biến đổi sẽ đạt giá trị nhỏ nhất khi mức sản lượng bằng Qm = -p/2q

Trong chương 1, tôi đã trình bày lý thuyết về doanh thu, lợi nhuận và cách xâydựng hàm cầu, hàm chi phí biến đổi bình quân, hàm doanh thu, hàm lợi nhuận vànguyên tắc tối đa hóa lợi nhuận Những lý thuyết này là cơ sở để tiến hành phân tíchdoanh thu, lợi nhuận, ước lượng hàm doanh thu, lợi nhuận, hàm cầu, hàm chi phí biếnđổi bình quân và xác định giá và sản lượng tối ưu để tối đa hóa lợi nhuận ở chương 2

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN TẠI CÔNG TY

TNHH THƯƠNG MẠI BẢO LAN

Trang 24

2.1. TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY TNHH THƯƠNG MẠI BẢO LAN VÀ CÁC

NHÂN TỐ TÁC ĐỘNG TỚI TÌNH HÌNH DOANH THU VÀ LỢI NHUẬN

2.1.1. Giới thiệu sơ lược về công ty TNHH Thương mại Bảo Lan

2.1.1.1. Lịch sử hình thành và phát triển

Tên công ty: công ty TNHH Thương Mại Bảo Lan

Ngày thành lập: 17/2/2009Trụ sở chính: Xóm bàng – Mão Điền – Thuận Thành – Bắc NinhVốn điều lệ: 350.000.000 VNĐ

Chủ sở hữu: Nguyễn Đức TáEmail: baolanthuong2@gmail.com

Mã số thuế: 2300373239Điện thoại: 0241378173Công ty TNHH Thương mại Bảo Lan được thành lập vào ngày 17 tháng 2 năm

2009, bởi anh Nguyễn Đức Tá Với số vốn điều lệ là 350 triệu đồng và 25 cán bộ côngnhân viên Trải qua 6 năm hoạt động công ty đã trở thành bạn hàng tin cậy của nhiềucông ty Hoạt động của công ty chủ yếu là mua bán các thiết bị điện

Lĩnh vực kinh doanh của công ty là các thiết bị điện công nghiệp và dân dụng,vật liệu xây dựng, các thiết bị điện trang trí nội thất Kinh doanh các sản phẩm như là :dây điện, dây cáp, máy bơm nước, máy lọc nước, máy điều hòa, tủ lạnh, nồi cơm điện,đèn, ống nước, thiết bị nhà tắm,…

Ngành nghề kinh doanh : mua và bán các thiết bị điện Công ty nhập hàng từ cáccông ty, doanh nghiệp khác về kho rồi chuyển hàng tới các công ty, đại lý khác hoặcvới vai trò trung gian nhận chuyển hàng hóa

Thị trường trọng điểm: Khu vực miền Bắc

Khách hàng trọng điểm: Các công ty, đại lý phân phối, đại lý bán buôn bán lẻ vàngười tiêu dùng trong khu vực miền Bắc

2.1.1.2. Sơ đồ tổ chức của công ty TNHH Thương mại Bảo Lan

Công ty TNHH thương mại Bảo Lan với số lượng nhân viên là 25 người được phân chia thành 4 bộ phận rõ ràng (kế toán, kinh doanh, quản lý kho, hành chính)

Sơ đồ 2.1 Sơ đồ bộ máy tổ chức của công ty TNHH thương mại Bảo Lan

Ngày đăng: 14/05/2015, 15:28

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
8. Nguyễn Thị Nhung (2011), “Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại Công ty TNHH Một thành viên Xăng dầu Hàng không Việt Nam”, Khoa Kinh tế – Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận tại Công ty TNHH Một thành viên Xăng dầu Hàng không Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Nhung
Năm: 2011
9. Đinh Văn Cảnh (2013), “Kiểm định mối quan hệ doanh thu và lợi nhuận và một số giải pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại công ty TNHH sản xuất thương mại tổng hợp toàn cầu”, Khoa Kinh tế – Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định mối quan hệ doanh thu và lợi nhuận và một số giải pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận tại công ty TNHH sản xuất thương mại tổng hợp toàn cầu
Tác giả: Đinh Văn Cảnh
Năm: 2013
10. Lê Thị Tuyết Mai (2013) “ Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hòa Bình”, Khoa Kinh tế - Luật – Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận và đề xuất một số giải pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận của công ty cổ phần xuất nhập khẩu Hòa Bình
11. Nguyễn Thị Miến (2013), “ Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và một số giả pháp nhằm tối đa hóa lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Thái Hòa”, Khoa Kinh tế - Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Mối quan hệ giữa chi phí và lợi nhuận và một số giả phápnhằm tối đa hóa lợi nhuận của công ty cổ phần đầu tư và thương mại Thái Hòa
Tác giả: Nguyễn Thị Miến
Năm: 2013
12. Nguyễn Thị Nhuận (2013), “ Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận và một số giải pháp tối đa hóa lợi nhuận tại công ty cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn Thái Bình”, Khoa Kinh tế - Đại học Thương mại Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận và một số giải pháp tối đa hóa lợi nhuận tại công ty cổ phần sản xuất kinh doanh xuất nhập khẩu Lam Sơn Thái Bình”
Tác giả: Nguyễn Thị Nhuận
Năm: 2013
13. Mai Thị Thanh Nhàn (2012) ,“ Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Thuyền viên VIPCO”, Khoa Quản trị kinh doanh – Đại học Dân lập Hải Phòng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Phân tích mối quan hệ giữa doanh thu, chi phí và lợi nhuận để nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh tại công ty TNHH MTV Thuyền viên VIPCO
14. Tom Harkin, Chairman (2010), “Benefitting Whom? For-Profit Education Sách, tạp chí
Tiêu đề: 14. Tom Harkin, Chairman (2010), “Benefitting Whom? For-Profit Education
Tác giả: Tom Harkin, Chairman
Năm: 2010
1. TS. Phan Thế Công (2015), Giáo trình kinh tế học vi mô I, NXB thống kê Khác
2. Pindyck, R.S. &amp; Rubinfeld, D.L, (1999). Kinh tế học vi mô, (Đại học Kinh tế Quốc dân dịch), Nhà xuất bản Thống kê Khác
3. Cao Thúy Xiêm – Nguyễn Thị Tường Anh (2012), Kinh tế học vi mô , nhà xuất bản Đại học kinh tế quốc dân, Hà Nội Khác
4. David Begg - Stanley Fischer - Rudiger Dornbusch (2009), Kinh tế học, NXB thống kê Khác
5. Damian Ward - David Begg (2008), Bài tập kinh tế học, NXB Thống kê Khác
6. PGS.TS. Phạm Văn Minh (2007), kinh tế vi mô II, Trường đại học Kinh tế quốc dân Khác
7. Phòng kế toán, Báo cáo kết quả kinh doanh của công ty TNHH Thương mại Bảo Lan giai đoạn 2012 - 2014 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.1. Bảng thể hiện kết quả kinh doanh của giai đoạn 2012 - 2014 - luận văn kế  toán thương mại Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH Thương mại Bảo Lan
Bảng 2.1. Bảng thể hiện kết quả kinh doanh của giai đoạn 2012 - 2014 (Trang 28)
Bảng 2.2. Kết quả ước lượng hàm lợi nhuận - luận văn kế  toán thương mại Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH Thương mại Bảo Lan
Bảng 2.2. Kết quả ước lượng hàm lợi nhuận (Trang 29)
Bảng 2.3. Kết quả ước lượng hàm doanh thu - luận văn kế  toán thương mại Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH Thương mại Bảo Lan
Bảng 2.3. Kết quả ước lượng hàm doanh thu (Trang 31)
Bảng 2.5. Kết quả ước lượng hàm chi phí biến đổi bình quân - luận văn kế  toán thương mại Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH Thương mại Bảo Lan
Bảng 2.5. Kết quả ước lượng hàm chi phí biến đổi bình quân (Trang 34)
Bảng 2.6: Bảng số liệu so sánh doanh thu tối ưu, sản lượng tối ưu và doanh thu thực tế tại công ty TNHH Thương mại Bảo Lan giai đoạn 2012 – 2014. - luận văn kế  toán thương mại Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH Thương mại Bảo Lan
Bảng 2.6 Bảng số liệu so sánh doanh thu tối ưu, sản lượng tối ưu và doanh thu thực tế tại công ty TNHH Thương mại Bảo Lan giai đoạn 2012 – 2014 (Trang 36)
Phụ lục 5: Bảng số liệu sản lượng và giá bán tối ưu từng quý - luận văn kế  toán thương mại Kiểm định mối quan hệ giữa doanh thu và lợi nhuận của công ty TNHH Thương mại Bảo Lan
h ụ lục 5: Bảng số liệu sản lượng và giá bán tối ưu từng quý (Trang 49)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w