1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

luận văn kế toán thương mại Kế toán bán máy phát điện tại công ty TNHH Thiết bị Công Nghiệp Đa Ngành

53 408 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 53
Dung lượng 111,88 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong thời gian thực tập tạiphòng kế toán – tài chính, em đã tìm hiểu được quá trình kế toán bán hàng củacông ty thông qua báo cáo kết quả kinh doanh bán hàng của công ty năm 2013 vàquý

Trang 1

TÓM LƯỢC

Khóa luận của em với đề tài: “ Kế toán bán máy phát điện tại công tyTNHH Thiết bị Công Nghiệp Đa Ngành” được thực hiện trên cơ sở các lý luậnchung về kế toán bán hàng và thực tế tình hình kế toán bán hàng tại công ty Trênnhững cơ sở lý luận và thực tiễn đó, theo nhận định cá nhân em đã rút ra những ưuđiểm, nhược điểm trong công tác kế toán bán hàng và đưa ra một số đề xuất, kiếnnghị nhằm hoàn thiện hơn công tác kế toán bán hàng tại công ty

Trang 2

LỜI CẢM ƠN

Để có thể hoàn thiện được bài khóa luận tốt nghiệp này, em đã nhận được sựgiúp đỡ nhiệt tình của các thầy giáo, cô giáo trong bộ môn Kiểm toán nói riêng vàcác thầy giáo, cô giáo trong khoa Kế toán – Kiểm toán nói chung Em xin chânthành cảm ơn sự giúp đỡ của các thầy giáo, cô giáo

Đặc biệt, em xin cảm ơn Th.s Trần Nguyễn Bích Hiền – giảng viên thuộc

bộ môn Kiểm toán đã hết lòng hướng dẫn em thực hiện khóa luận tốt nghiệp trongsuốt hơn 2 tháng vừa qua

Em cũng xin cảm ơn ban giám đốc, các anh, chị trong phòng kế toán và toànthể các anh, chị là nhân viên Công ty TNHH thiết bị Công Nghiệp Đa Ngành đã tạomọi điều kiện thuận lợi cho em đến thực tập và hoàn thành khóa luận tốt nghiệp củamình

Em xin trân thành cảm ơn!

Trang 3

PHẦN MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết, ý nghĩa của đề tài nghiên cứu

Trong điều kiện hiện nay, với xu hướng toàn cầu hóa, quan hệ buôn bánthương mại giữa nước ta với các nước bạn ngày càng được mở rộng về mọi mặt Dovậy, vai trò của ngành thương mại đã trở nên rất quan trọng, không chỉ là cầu nốigiữa sản xuất với kinh doanh trong nước mà còn mở rộng sang các nước trên thếgiới Điều này đã góp phần làm cho sản xuất trong nước phát triển sâu rộng, hànghóa ngày càng phong phú đa dạng về chủng loại, mẫu mã, chất lượng hàng hóangày càng được đảm bảo

Quá trình kinh doanh của doanh nghiệp thương mại có thể hiểu là việc dự trữ bán ra các loại hàng hóa thành phẩm, lao vụ, dịch vụ Trong đó bán hàng là khâucuối cùng và có tính quyết định đến hiệu quả của cả quá trình kinh doanh Bởi vì,chỉ khi bán được hàng thì mới bảo toàn và tăng nhanh tốc độ luân chuyển vốn, giữ

-uy tín với bạn hàng, thực hiện đầy đủ nghĩa vụ với Nhà nước, cải thiện đời sống vàtinh thần của cán bộ công nhân viên, doanh nghiệp đảm bảo có lợi nhuận để tích lũy

mở rộng phát triển sản xuất kinh doanh Đó chính là lý do mà các nhà quản lýdoanh nghiệp phải luôn nghiên cứu hoàn thiện các phương pháp quản lý nhằm thúcđẩy quá trình tiêu thụ hàng hóa Trong đó, kế toán là một công cụ sắc bén và quantrọng không thể thiếu để tiến hành quản lý các hoạt động kinh tế, kiểm tra việc sửdụng, quản lý tài sản, hàng hóa nhằm đảm bảo tính năng động, sáng tạo và tự chủtrong sản xuất kinh doanh Tính toán và xác định hiệu quả của từng hoạt động sảnxuất kinh doanh, làm cơ sở vạch ra chiến lược kinh doanh Đối với doanh nghiệpthương mại thì kế toán tiêu thụ hàng hóa là một bộ phận công việc phức tạp vàchiếm tỷ trọng lớn trong toàn bộ công việc kế toán Việc tổ chức hợp lý quá trìnhhạch toán kế toán nghiệp vụ tiêu thụ hàng hóa là yêu cầu hết sức cần thiết khôngriêng với bất cứ doanh nghiệp thương mại nào

Nhận thức được tầm quan trọng của vấn đề đó, cùng với những kiến thức đã học

ở trường, qua thời gian tìm hiểu thực tế hoạt động kinh doanh cũng như bộ máy kếtoán tại công ty TNHH Thiết bị Công Nghiệp Đa Ngành, em đã đi sâu tìm hiểu

Trang 4

công tác kế toán của công ty với đề tài: “ Kế toán bán máy phát điện tại Công ty TNHH Thiết bị Công Nghiệp Đa Ngành”.

2 Mục tiêu cụ thể đặt ra cần giải quyết trong đề tài

Khóa luận nhằm thực hiện 2 mục tiêu chính sau:

Về mặt lý luận: Khóa luận nhằm hệ thống hóa và làm rõ những vấn đề lý

luận cơ bản về kế toán bán hàng theo chuẩn mực và chế độ kế toán hiện hành Làm

cơ sở cho việc nghiên cứu thực trạng kế toán bán hàng tại công ty TNHH thiết bịCông Nghiệp Đa Ngành

Về thực tiễn: Khóa luận nhằm đánh giá thực trạng kế toán bán máy

phát điện tại công ty Từ đó tìm ra các mặt hạn chế và nguyên nhân để đưa ra biệnpháp khắc phục giúp hoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài

Đối tượng:

Đề tài tập trung nghiên cứu lý luận và thực tiễn về công tác kế toán bán hàngtrong điều kiện nền kinh tế thị trường cạnh tranh và đưa ra các giải pháp nhằmhoàn thiện công tác kế toán bán hàng tại công ty TNHH thiết bị Công nghiệp ĐaNgành

4 Phương pháp thực hiện đề tài

Để thực hiện đề tài em đã tiến hành thực hiện các phương pháp:

Phương pháp quan sát thực tế: Trong quá trình thực tập, tiến hành

quan sát trực tiếp qui trình thực hiện nghiệp vụ bán hàng ở Công ty ở các khâu lậpchứng từ, luân chuyển chứng từ, ghi sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết

Phương pháp nghiên cứu kinh tế ( thu thập số liệu thứ cấp): Số

Trang 5

liệu thứ cấp là những thông tin đã được tổng hợp từ những nguồn khác nhau như:Hóa đơn, các chứng từ, sổ kế toán, báo cáo tài chính, báo cáo kinh doanh, bảng cânđối kế toán của công ty và tìm kiếm trên mạng, …để tổng hợp và tiến hành nghiêncứu tình hình thực hiện công tác kế toán bán hàng Trong thời gian thực tập tạiphòng kế toán – tài chính, em đã tìm hiểu được quá trình kế toán bán hàng củacông ty thông qua báo cáo kết quả kinh doanh bán hàng của công ty năm 2013 vàquý I năm 2014 đồng thời thông qua tìm hiểu các nghiệp vụ phát sinh, hoạt độngcông tác ở phòng kế toán mà cụ thể là kế toán bán hàng.

Phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu: Phương pháp này

nhằm tổng hợp các nguồn thông tin sơ cấp và thứ cấp Tổng hợp các số liệu theophương pháp cộng dồn để phục vụ nội dung cần phân tích Sau đó sử dụng cácphương pháp phân tích như so sánh, dùng bảng biểu để đối chiếu các quy trìnhhạch toán, phương pháp kế toán với chuẩn mực kế toán đã phù hợp hay chưa.Thông qua phương pháp tổng hợp và phân tích dữ liệu giúp ta có cái nhìn toàn diệnhơn về tình hình kinh doanh và quá trình kế toán bán hàng của công ty

5 Kết cấu của khóa luận tốt nghiệp

Chương 1: Cơ sở lý luận chung về kế toán bán hàng ở các DNTM

Chương 2: Thực trạng kế toán bán máy phát điện tại công ty TNHH Thiết Bị Công Nghiệp Đa Ngành.

Chương 3: Một số giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán máy phát điện tại Công ty TNHH Thiết bị Công Nghiệp Đa Ngành.

Trang 6

CHƯƠNG I: CƠ SỞ LÝ LUẬN CHUNG VỀ KẾ TOÁN BÁN HÀNG Ở CÁC

DOANH NGHIỆP THƯƠNG MẠI 1.1 Một số khái niệm và lý thuyết liên quan đến kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.1.1 Một số khái niệm cơ bản

 Khái niệm bán hàng theo quan điểm kế toán của trường Đại học ThươngMại: Bán hàng là khâu cuối cùng trong quá trình lưu chuyển hàng hóa, khép kínvòng tuần hoàn của tài sản trong quá trình kinh doanh Khi kết thúc quá trình bánhàng, tài sản trong doanh nghiệp sẽ chuyển từ hình thái hàng hóa sang hình thái tiền

tệ Doanh nghiệp sẽ mất quyền sở hữu về hàng hóa nhưng lại được quyền sở hữu vềtiền tệ hoặc được quyền thu tiền người mua

 Khái niệm bán hàng theo quan điểm phân tích kinh tế của trường Đại họcThương Mại: Bán hàng là một quá trình trao đổi hàng hóa – tiền tệ trong đó ngườibán trao hàng cho người mua và người mua trả tiền hoặc chấp nhận trả tiền chongười bán Bán hàng là một khâu quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanhcủa một doanh nghiệp Nó kết thúc một chu kỳ hoạt động kinh doanh và mở ra mộtchu kỳ sản xuất kinh doanh mới

- Khái niệm doanh thu theo quan điểm kế toán của trường học viện tài

chính (giáo trình kế toán tài chính)

Doanh thu: là tổng các lợi ích kinh tế doanh nghiệp thu được trong kỳ

hạch toán, phát sinh từ hoạt động sản xuất kinh doanh thông thường của doanhnghiệp góp phần làm tăng vốn chủ sở hữu

Các khoản giảm trừ doanh thu:

Chiết khấu thương mại: là khoản tiền chênh lệch giá bán nhỏ hơn giá niêm

yết doanh nghiệp đã giảm trừ cho người mua hàng do việc người mua hàng đã muasản phẩm, hàng hóa, dịch vụ với khối lượng lớn theo thỏa thuận về chiết khấuthương mại đã ghi trên hợp đồng kinh tế mua bán hoặc các cam kết mua, bán hàng

Hàng bán bị trả lại: là số sản phẩm, hàng hóa doanh nghiệp đã xác định tiêu

thụ, đã ghi nhận doanh thu nhưng bị khách hàng trả lại do vi phạm các điều kiện đãcam kết trong hợp đồng kinh tế hoặc theo chính sách bảo hành, như: hàng kém

Trang 7

phẩm chất, sai quy cách, chủng loại.

Giảm giá hàng bán: là khoản tiền doanh nghiệp (bên bán) giảm trừ cho bên

mua hàng trong trường hợp đặc biệt vì lý do hàng bán bị trả lại kém phẩm chất,không đúng quy cách, hoặc không đúng thời hạn… đã ghi trong hợp đồng

Chiết khấu thanh toán: là khoản tiền người bán giảm trừ cho người mua do

người mua thanh toán tiền hàng trước thời hạn trong hợp đồng kinh tế

- Khái niệm giá vốn hàng bán theo quan điểm kế toán của trường học viện

tài chính (giáo trình kế toán tài chính)

Giá vốn hàng bán: Giá vốn hàng bán là trị giá thực tế xuất kho của thành

phẩm, hàng hóa được xác định là đã tiêu thụ trong kỳ sản xuất kinh doanh củadoanh nghiệp

1.1.2 Một số lý thuyết kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.1.2.1 Các phương thức và hình thức bán hàng

- phương thức bán buôn

Bán buôn: Là phương thức bán mà kết thúc quá trình bán hàng, hàng hóa

vẫn còn trong lưu thông Căn cứ vào địa điểm nhận và giao hàng, bán buôn đượcchia thành các hình thức sau:

a, phương thức bán buôn hàng hóa vận chuyển thẳng: Theo hình thức này,

doanh nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận mua hàng, không đưa về nhậpkho mà chuyển bán thẳng cho bên mua Phương thức này có thể thực hiện theo haihình thức:

Hình thức giao tay ba: Theo hình thức này doanh nghiệp thương mại

sau khi mua hàng, nhận hàng mua và giao trực tiếp cho đại diện của bên mua tạikho người bán Sau khi giao, nhận, đại diện bên mua ký nhận đủ hàng, bên mua đãthanh toán tiền hàng hoặc chấp nhận nợ, hàng hóa được xác nhận là tiêu thụ

Hình thức gửi hàng chuyển bán thẳng: Theo hình thức này Doanh

nghiệp thương mại sau khi mua hàng, nhận hàng mua,bằng phương tiện vận tải củamình hoặc thuê ngoài chuyển hàng đến giao cho bên mua ở một địa điểm đã thỏathuận Hàng hóa chuyển bán trong trường hợp này vẫn thuộc quyền sở hữu của

Trang 8

doanh nghiệp thương mại Khi nhận được tiền của bên mua thanh toán hoặc giấybáo của bên mua đã nhận được hàng và chấp nhận thanh toán thì hàng hóa được xácđịnh là tiêu thụ.

b, Phương thức bán buôn hàng hoá qua kho: Là bán buôn hàng hóa mà hàng

bán được từ kho bảo quản của doanh nghiệp Có hai hình thức bán buôn qua kho:

Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức giao hàng trực tiếp: Theo hình

thức này bên mua đề cử đại diện đến kho của doanh nghiệp thương mại đề nhậnhàng Doanh nghiệp thương mại xuất kho hàng hóa, giao trực tiếp cho đại diện bênmua Sau khi đại diện bên mua nhận đủ hàng, đã thanh toán tiền hoặc chấp nhận nợ,hàng hóa được xác định là tiêu thụ

Bán buôn hàng hóa qua kho theo hình thức chuyển hàng: Theo hình thức

này, căn cứ vào hợp đồng đã ký kết hoặc theo đơn đặt hàng, doanh nghiệp thươngmại xuất kho hàng hóa, bằng phương tiện vận tải của mình hoặc đi thuê ngoài,chuyển hàng giao cho bên mua ở một điểm thỏa thuận Hàng hóa chuyển bán vẫnthuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Hàng hóa này được xác định làtiêu thụ khi nhận được tiền do bên mua thanh toán hoặc giấy báo của bên mua đãnhận được hàng và chấp nhận thanh toán

- Phương thức bán lẻ

Bán lẻ: Là phương thức bán hàng trực tiếp cho người tiêu dùng hoặc các tổ

chức kinh tế hoặc các đơn vị kinh tế tập thể mua về để tiêu dùng nội bộ Đặc điểmcủa phương thức này là hàng hóa đã ra khỏi lĩnh vực lưu thông và đi vào lĩnh vựctiêu dùng Giá trị và giá trị sử dụng của hàng hóa được thực hiện Bán lẻ thường bánđơn chiếc hoặc với số lượng nhỏ phù hợp với nhu cầu của người tiêu dùng, giá bánthường ổn định Phương thức bán lẻ thường có ba hình thức sau:

Hình thức bán hàng thu tiền tập trung:

Theo hình thức này việc thu tiền của người mua và giao hàng cho người muatách rời nhau Mỗi quầy hàng có một nhân viên thu tiền làm nhiệm vụ thu tiền củakhách, viết hóa đơn hoặc tích kê cho khách để khách đến nhận hàng ở quầy hàng

do nhân viên bán hàng giao

Trang 9

Hình thức bán hàng thu tiền trực tiếp:

Theo hình thức này, nhân viên bán hàng trực tiếp thu tiền và giao hàng chokhách Hết ca, nhân viên bán hàng làm giấy nộp tiền và nộp lại tiền cho thủ quỹ.Đồng thời, kiểm kê hàng hóa tồn tại quầy để xác định số lượng hàng đã bán ra trong

Hình thức gửi hàng đại lý bán hay ký gửi hàng hoá: Theo hình thức này,

doanh nghiệp thương mại giao hàng cho cơ sở nhận bán đại lý, ký gửi để các cơ sởnày trực tiếp bán hàng Bên đại lý sẽ trực tiếp bán hàng và thanh toán tiền chodoanh nghiệp thương mại và được hưởng hoa hồng đại lý bán Số hàng gửi đại lývẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp thương mại Số hàng được xác định làtiêu thụ khi doanh nghiệp nhận được tiền do bên đại lý thanh toán hoặc chấp nhậnthanh toán

Hình thức bán hàng nhận đại lý: Theo hình thức này doanh nghiệp sẽ

nhận bán hàng cho doanh nghiệp khác Doanh nghiệp có trách nhiệm về số hàng đãnhận, tổ chức bán hàng và thanh toán kịp thời, đầy đủ tiền hàng cho người giao đại

lý khi hàng hoá đã được tiêu thụ Hình thức bán hàng này có đặc điểm là hàng hoákhông thuộc sở hữu bán của doanh nghiệp và khi bán được hàng thì doanh nghiệpđược hưởng hoa hồng tính trên giá bán

- Phương thức bán hàng trả chậm, trả góp

Là phương thức mà doanh nghiệp thương mại dành cho người mua ưu đãiđược trả tiền hàng trong kỳ Doanh nghiệp thương mại được hưởng thêm khoảnchênh lệch giữa giá bán trả góp và giá bán thông thường theo phương thức trả tiềnngay gọi là lãi trả góp Khi doanh nghiệp thương mại giao hàng cho người mua,hàng hóa được xác định là tiêu thụ

1.1.2.2 Các phương thức thanh toán

Trang 10

Tuỳ thuộc vào nhiều yếu tố như trị giá lô hàng bán, mức độ thường xuyêntrong quan hệ mua bán, mức độ tín nhiệm lẫn nhau, mà doanh nghiệp thươngmại và người mua có thể thoả thuận lựa chọn sử dụng các phương thức, hình thứcthanh toán khác nhau.

Phương thức thanh toán trực tiếp: Là phương thức thanh toán mà

quyền sở hữu về tiền tệ sẽ được chuyển từ người mua sang người bán ngay sau khiquyền sở hữu hàng hóa bị chuyển giao Thanh toán trực tiếp có thể bằng tiền mặt,ngân phiếu, séc hoặc có thể hàng hóa (nếu bán theo phương thức đổi hàng) Ở hìnhthức này sự vận động của hàng hóa gắn với sự vận động của tiền tệ

Phương thức thanh toán không trực tiếp

Thanh toán không trực tiếp là phương thức thanh toán được thực hiện bằngcách trích chuyển ở tài khoản của doang nghiệp hoặc bù trừ giữa hai bên thông quacác tổ chức kinh tế trung gian thường là Ngân hàng Phương thức này có thể đượcthực hiện theo một số hình thức sau:

 Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm chi

 Hình thức thanh toán bằng uỷ nhiệm thu

 Hình thức thanh toán bằng séc

 Hình thức thanh toán trả bằng thư tín dụng

Phương thức thanh toán chậm:

Theo phương thức này, khi người bán giao hàng cho người mua thì người muakhông thanh toán ngay mà ký chấp nhận nợ Hết thời hạn tín dụng, theo thoả thuận bênmua có nghĩa vụ phải thanh toán hết số tiền hàng cho bên bán

1.1.3 Yêu cầu quản lý và nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ bán hàng

1.1.3.1 Yêu cầu quản lý nghiệp vụ bán hàng

Trong các doanh ngiệp thương mại , nghiệp vụ bán hàng mang tính thườngxuyên liên tục và chiếm tỷ trọng lớn, vì thế công tác quản lý nghiệp vụ bán hàngcũng manh tính thường xuyên liên tục Quản lý nghiệp vụ bán hàng đòi hỏi phải

Trang 11

quản lý về các chỉ tiêu: Doanh thu, giá vốn, công nợ.

 Doanh thu: Đây là chỉ tiêu quan trọng mà doanh nghiệp phải quan tâm đến

vì nó phản ánh hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp

 Giá vốn: Phải theo dõi và phân tích giá vốn của hàng bán để có các chínhsách phù hợp Bởi vì nếu doanh thu của công ty mà thấp hơn giá vốn hàngbán thì doanh nghiệp sẽ bị thua lỗ, hoạt động kinh doanh không có hiệuquả Phải xem xét và phân tích giá vốn một cách cẩn then để đưa ra mức giáphù hợp

 Công nợ: Phải quản lý công nợ một cách chặt chẽ và có khoa học Nếu công

nợ của công ty cao thì phải có chính sách để giảm

Nghiệp vụ tiêu thụ hàng hoá liên quan đến từng khách hàng, từng phươngthức thanh toán và từng mặt hàng nhất định Do đó, công tác quản lý nghiệp vụ bánhàng đòi hỏi phải quản lý các chỉ tiêu như: Quản lý doanh thu, tình hình thay đổitrách nhiệm vật chất ở khâu bán, tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanhtoán công nợ về các khoản phải thu của người mua, quản lý giá vốn của hàng hoá đãtiêu thụ, …

1.1.3.2 Nhiệm vụ của kế toán nghiệp vụ bán hàng

Đối với các doanh nghiệp thương mại thì kế toán nghiệp vụ bán hàng cungcấp thông tin quan trọng hơn cả Hạch toán nghiệp vụ bán hàng trong doanh nghiệpthương mại có các nghiệp vụ cơ bản sau:

 Ghi chép, phản ánh kịp thời, đầy đủ và chính xác tình hình bán hàng cả về mặtgiá trị và hiện vật của từng mặt hàng, nhóm hàng

 Kiểm tra, giám sát chặt chẽ tình hình thực hiện các chỉ tiêu kế hoạch về quátrình bán hàng Tính toán chính xác giá vốn hàng hoá đã tiêu thụ từ đó xácđịnh đúng đắn kết quả hoạt động bán hàng

 Phản ánh và giám đốc tình hình thu hồi tiền, tình hình công nợ và thanh toáncông nợ với người mua

 Cung cấp thông tin cần thiết về tình hình bán hàng, phục vụ cho việc chỉ

Trang 12

đạo, điều hành hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp

1.2 Nội dung kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại

1.2.1 Kế toán bán hàng theo chuẩn mực kế toán Việt Nam

- Chuẩn mực kế toán số 01- Chuẩn mực chung

VAS 01 được ban hành và công bố theo quyết định 165/2002/QĐ – BTC ngày31/12/2002 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Kế toán bán hàng tuân thủ theo các nguyên tắc kế toán cơ bản sau:

Cơ sở dồn tích: mọi nghiệp vụ kinh tế, tài chính của doanh nghiệp liên quan

đến tài sản, nợ phải trả, nguồn vốn chủ sở hữu, doanh thu, chi phí phải được ghi sổ

kế toán vào thời điểm phát sinh, không căn cứ vào thời điểm thực thu hoặc thực tếchi tiền hoặc tương đương tiền Báo cáo tài chính lập trên cơ sở dồn tích phản ánhtình hình tài chính của doanh nghiệp trong quá khứ, hiện tại và tương lai

Nguyên tắc phù hợp: việc ghi nhận doanh thu và chi phí phải phù hợp với

nhau Khi ghi nhận một khoản doanh thu thì phải ghi nhận một khoản chi phí tươngứng có liên quan đến việc tạo ra doanh thu đó Chi phí tương ứng với doanh thugồm chi phí của kỳ tạo ra doanh thu và chi phí của các kỳ trước hoặc chi phí phảitrả nhưng liên quan đến doanh thu của kỳ đó

Nguyên tắc nhất quán: các chính sách và phương pháp kế toán doanh

nghiệp đã chọn phải được áp dụng thống nhất ít nhất trong một kỳ kế toán năm.Trường hợp có thay đổi chính sách và phương pháp kế toán đã chọn thì phải giảitrình lý do và ảnh hưởng của sự thay đổi đó trong phần thuyết minh báo cáo tàichính

Nguyên tắc thận trọng: kế toán bán hàng cần phải được xác định nhanh

chóng, kịp thời nhưng vẫn đảm bảo chính xác các số liệu Do đó, cần phải xem xét,cân nhắc, phán đoán cần thiết để lập các ước tính kế toán trong các điều kiện khôngchắc chắn Nguyên tắc thận trọng áp dụng trong kế toán bán hàng đòi hỏi:

 Phải lập các khoản dự phòng nhưng không lập quá lớn;

Trang 13

 Không đánh giá cao hơn giá trị của các tài sản và các khoản thu nhập;

 Không đánh giá thấp hơn giá trị của các khoản nợ phải trả và chi phí;

 Doanh thu và thu nhập chỉ được ghi nhận khi có bằng chứng chắc chắn

về khả năng thu được lợi ích kinh tế, còn chi phí phải được ghi nhận khi có bằngchứng về khả năng phát sinh chi phí

Nguyên tắc trọng yếu: kế toán bán hàng phản ánh hiệu quả hoạt

động bán hàng trong một kỳ kế toán Nhờ vào đó các nhà quản trị sẽ đưa ra quyếtđịnh phù hợp với đặc thù ngành kinh doanh của doanh nghiệp, do vậy yêu cầu đặt ra

là số liệu kế toán bán hàng phải chính xác so với thực tế Tính trọng yếu của thôngtin phụ thuộc vào độ lớn và tính chất của thông tin hoặc các sai sót được đánh giátrong hoàn cảnh cụ thể, mà nếu thông tin đó thiếu chính xác sẽ làm sai lệch kết quảhoạt động bán hàng thu được, ảnh hưởng đến quyết định kinh tế của người ra quyếtđịnh

- Chuẩn mực kế toán số 02 – Hàng tồn kho

Chuẩn mực kế toán số 02 ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC của

Bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2001

Việc tính giá trị hàng tồn kho được áp dụng theo một trong các phương phápsau:

Phương pháp tính theo giá đích danh: Theo phương pháp này DN phải biết

được các đơn vị hàng hóa xuất bán thuộc những lần mua nào và dùng những đơngiá của những lần mua đó để xác định giá vốn của hàng bán

Phương pháp bình quân gia quyền: Theo phương pháp bình quân gia

quyền, giá trị của từng loại hàng hóa xuất bán sẽ được tính theo giá trị trung bìnhcủa từng loại hàng tồn kho tương tự đầu kỳ và giá trị từng loại hàng hóa được muatrong kỳ Giá trị có thể được tính theo kỳ hoặc ngay sau khi nhập một lô hàng về

Phương pháp nhập trước, xuất trước: Theo phương pháp nhập trước, xuất

trước thì hàng hóa mua trước thì được xuất trước, do vậy giá vốn của hàng hóa xuấtbán sẽ được tính theo giá của hàng nhập kho ở thời điểm đầu kỳ hoặc gần đầu kỳ

Trang 14

Phương pháp nhập sau, xuất trước: Phương pháp nhập sau, xuất trước áp

dụng dựa trên giả định là hàng hóa được mua sau thì được xuất trước Theo phươngpháp này thì giá trị hàng xuất kho được tính theo giá của lô hàng nhập sau hoặc gầnsau cùng

- Chuẩn mực kế toán số 14 – Doanh thu và thu nhập khác

Chuẩn mực kế toán số 14 ban hành theo quyết định 149/2001/QĐ-BTC của

bộ trưởng Bộ Tài chính ban hành ngày 31/12/2001

Ghi nhận doanh thu: Doanh thu bán hàng được ghi nhận chỉ khi giao dịch

bán hàng đồng thời thỏa mãn 5 điều kiện sau:

- Doanh nghiệp đã chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền

sở hữu sản phẩm hoặc hàng hóa cho người mua

- Doanh nghiệp không còn nắm giữ quyền quản lý hàng hóa như người sởhữu hàng hóa hoặc quyền kiểm soát hàng hóa

- Doanh thu được xác định tương đối chắc chắn

- Doanh nghiệp đã thu được hoặc sẽ thu được lợi ích kinh tế từ giao dịchbán hàng Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Xác định được chi phí liên quan đến giao dịch bán hàng

- Đối với các khoản tiền hoặc tương đương tiền không thu được ngay thì

DT được xác định bằng cách quy đổi giá trị danh nghĩa của các khoản sẽ thu đượctrong tương lai về giá trị thực tế tại thời điểm ghi nhận DT có thể nhỏ hơn giá trịdanh nghĩa sẽ thu được trong tương lai

Trang 15

- Khi hàng hoá hoặc dịch vụ được trao đổi để lấy hàng hóa hoặc dịch vụ tương

tự về bản chất và giá trị trao đổi đó không được coi là giao dịch tạo ra DT

Xác định dự phòng phải thu khó đòi

Doanh thu bán hàng được ghi nhận khi đảm bảo là doanh nghiệp nhận được lợiích kinh tế từ giao dịch Trường hợp lợi ích kinh tế từ giao dịch bán hàng còn phụthuộc yếu tố không chắc chắn thì chỉ ghi nhận doanh thu khi yếu tố chắc chắn này

đã xử lý xong Nếu doanh thu được ghi nhận trong trường hợp chưa thu được tiềnthì khi xác định khoản tiền nợ phải thu này là không thu được thì phải hạch toánvào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ mà không được ghi giảm doanh thu Khixác định khoản phải thu là không chắc chắn thu được thì phải lập dự phòng nợ phảithu khó đòi mà không ghi giảm doanh thu Các khoản nợ phải thu khó đòi khi xácđịnh thực sự là không đòi được thì được bù đắp bằng nguồn dự phòng nợ phải thukhó đòi

1.2.2 Kế toán bán hàng theo chế độ kế toán hiện hành ( Quyết định 48/2006/QĐ – BTC)

1.2.2.1 Chứng từ kế toán

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán

Hệ thống biểu mẫu chứng từ kế toán áp

dụng cho các doanh nghiệp thương mại gồm có:

- Hóa đơn GTGT: Là hóa đơn dùng cho các đơn vị tính thuế GTGT theophương pháp khấu trừ thuế Hóa đơn do người bán lập khi bán hàng hóa hoặc cungcấp dịch vụ Mỗi hóa đơn được lập cho các loại hàng hóa, dịch vụ có cùng mức thuếsuất Hóa đơn GTGT được lập thành 3 liên (liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 giao chokhách hàng, liên 3 lưu làm chứng từ)

- Hóa đơn bán hàng thông thường: áp dụng với DN nộp thuế GTGT theophương pháp trực tiếp hoặc những DN kinh doanh những mặt hàng không thuộcdiện chịu thuế GTGT

- Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ: Là loại chứng từ sử dụng để theodõi lượng hàng hóa di chuyển từ kho này sang kho khác trong nội bộ đơn vị Đây là

Trang 16

căn cứ để thủ kho ghi vào thẻ kho, kế toán ghi sổ chi tiết hàng hóa Phiếu này do bộphận cung ứng lập thành 3 liên: liên 1 lưu vào sổ gốc, liên 2 chuyển cho thủ kho đểghi thẻ kho, liên 3 giao cho khách hàng.

- Hóa đơn xuất khẩu: Dùng cho các DN có hoạt động xuất nhập khẩu hànghóa

- Bảng kê bán lẻ hàng hóa, báo cáo bán hàng, bảng thanh toán hàng đại lý

- Hóa đơn cước phí vận chuyển, hợp đồng kinh tế với khách hàng

- Hóa đơn thuê kho, thuê bãi, thuê bốc dỡ hàng

- Phiếu thu, phiếu chi; giấy báo nợ, báo có của ngân hàng

- Các chứng từ khác có liên quan đến nghiệp vụ bán hàng (chứng từ đặc thùnhư tem, vé, thẻ in sẵn mệnh giá,…)

1.2.2.2 Tài khoản sử dụng

Các tài khoản kế toán là công cụ hiệu quả để kế toán phân loại các chứng từ, phản ánh một cách thường xuyên và liên tục về tình hình và sự biến động của đối tượng kế toán Để phản ánh nghiệp vụ kế toán bán hàng trong doanh nghiệp thương mại, kế toán sử dụng các tài khoản sau:

TK 511 - Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ: Tài khoản này dùng

để phản ánh tổng doanh thu bán hàng thực tế, các khoản giảm trừ doanh thu và xácđịnh doanh thu thuần trong kỳ của doanh nghiệp

 TK này có 5 TK cấp 2:

-TK 5111: Doanh thu bán hàng hóa

- TK 5112: Doanh thu bán các thành phẩm

- TK 5113: Doanh thu cung cấp dịch vụ

- TK 5114: Doanh thu trợ cấp, trợ giá

- TK 5117: Doanh thu kinh doanh bất động sản đầu tư

Tài khoản 632 - Giá vốn hàng bán: TK 632 được sử dụng để phản ánh trị

giá gốc của thành phẩm, hàng hóa, dịch vụ đã tiêu thụ trong kỳ

Tài khoản 131 - Phải thu của khách hàng: Tải khoản này phản ánh các

Trang 17

khoản nợ phải thu của doanh nghiệp với khách hàng về tiền bán hàng hóa, thànhphẩm, dịch vụ.

Tài khoản 157 - Hàng gửi bán: Tài khoản này được sử dụng để phản

ánh trị giá hàng hóa, thành phẩm chuyển bán, gửi đại lý nhưng chưa xác định là tiêuthụ

Nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu: TK 521, TK 531, TK 532

TK 5211 - Chiết khấu thương mại: Là khoản doanh nghiệp giảm giá niêm

yết cho khách hàng mua hàng với khối lượng lớn

TK 5212 - Hàng bán bị trả lại: Tài khoản này phản ánh doanh thu của số

hàng hóa xác định là đã tiêu thụ, nhưng do chất lượng, mẫu mã, quy cách chưa đúngyêu cầu của người mua nên bị từ chối thanh toán và trả lại

TK 5213 - Giảm giá hàng bán: Tài khoản này được sử dụng để phản ánh

khoản người bán giảm trừ cho người mua trong trường hợp hàng hóa sai quy cách,kém phẩm chất hoặc đã lỗi thời, lạc hậu

 Kết cấu của nhóm tài khoản giảm trừ doanh thu:

Bên Nợ: Số tiền CKTM đã chấp nhận thanh toán cho khách hàng, trị giá của

hàng bán bị trả lại, đã trả lại tiền cho người mua hoặc tính trừ vào nợ phải thu củakhách hàng về hàng hóa, sản phẩm đã bán ra, khoản giảm giá đã chấp nhận với ngườimua

Bên Có: Kết chuyển CKTM, hàng bán bị trả lại, giảm giá hàng bán vào TK

511 để xác định doanh thu thuần

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng nhiều tài khoản có liên quan khác để phản ánh kếtoán nghiệp vụ bán hàng, như: TK 111 “Tiền mặt”, TK 112 “Tiền gửi ngân hàng”,

TK 138 “Phải thu khác”, TK 6421 “Chi phí bán hàng”, TK 333 “Thuế và các khoảnphải nộp Nhà nước”,…

1.2.2.3 Trình tự hạch toán

Đối với các DNTM nộp thuế theo phương pháp khấu trừ, trình tự kế toánnghiệp vụ bán hàng như sau:

Trang 18

1.2.2.3.1 Kế toán nghiệp vụ bán buôn hàng hóa:

Khi xuất kho giao hàng trực tiếp cho khách hàng, căn cứ vào hóa đơn GTGT, kế toán ghi:

Nợ TK 111, 112, 131: giá thanh toán của hàng hóa đã bao gồm thuế GTGT

Có TK 511: giá bán chưa thuế GTGT

Có TK 33311: thuế GTGT

Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán, căn cứ vào PXK kế toán ghi:

Nợ TK 632: trị giá xuất kho của hàng hóa

Có TK 156

Trường hợp xuất kho gửi hàng đi bán, căn cứ vào PXK kế toán ghi:

Nợ TK 157: trị giá xuất kho

Có TK 156

Đến khi hàng hóa được xác định là tiêu thụ thì kế toán ghi nhận doanh thutương tự trường hợp xuất kho bán hàng hóa Đồng thời, phản ánh giá vốn hàng bánbằng cách ghi:

Nợ TK 632: trị giá xuất kho của hàng hóa

Có TK 157

Trường hợp bán buôn vận chuyển thẳng theo hình thức gửi hàng:

Khi doanh nghiệp mua hàng sau đó chuyển đi bán thẳng, kế toán ghi:

Nợ TK 157: Giá mua chưa thuế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111,112,331: Giá thanh toán hàng mua

Khi hàng gửi bán đã xác định là hàng bán:

- Kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng:

Nợ TK 111,112,131: Giá thanh toán của hàng hóa (đã bao gồm thuế GTGT)

Trang 19

Có TK 511: Giá bán chưa thuế GTGT

Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra

- Kết chuyển giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: Giá vốn hàng gửi bán

Có TK 157

Các trường hợp phát sinh trong quá trình bán buôn:

Chiết khấu thanh toán: Trường hợp khách hàng thanh toán tiền hàng sớm

trước thời hạn ghi trên hợp đồng, theo qui định trong chính sách bán hàng củadoanh nghiệp, khách hàng sẽ được hưởng chiết khấu thanh toán, kế toán ghi:

Nợ TK 635: số chiết khấu thanh toán khách hàng được hưởng

Nợ TK 111,112: số tiền thực thu của khách hàng

Có TK 131: tổng số phải thu

Chiết khấu thương mại: trường hợp chiết khấu trên hóa đơn, giá bán đã

trừ chiết khấu thì kế toán không phải ghi nhận

Trường hợp chiết khấu ngoài hóa đơn: giá bán đã bao gồm chiết khấu:

- Chiết khấu ngay khi hợp đồng thực hiện:

- Chiết khấu sau khi thực hiện hợp đồng:

Khách hàng mua hàng với số lượng lớn, hưởng chiết khấu ở lần mua cuốicùng, kế toán ghi:

Nợ TK 521: số CKTM tính theo giá chưa thuế GTGT

Trang 20

Nợ TK 333 (33311): thuế GTGT bị giảm trừ

Có TK 131,111, 112: tổng số tiền chiết khấu

Hàng bán bị trả lại: khi phát sinh hàng bán bị trả lại, kế toán phản ánh

doanh thu bán hàng bị trả lại:

Nợ TK 531: Doanh thu hàng bán bị trả lại chưa có thuế GTGT

Nợ TK 333 (33311): Thuế GTGT bị giảm trừ

Có TK 111, 112, 131: Giá thanh toán của hàng bị trả lại

- Kết chuyển giá vốn của hàng bán bị trả lại:

Nếu chưa về nhập kho, kế toán ghi:

Chi phí vận chuyển hàng bán bị trả lại về nhập kho

Nợ TK 6421: Chi phí vận chuyển chưa thuế GTGT

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào

Có TK 111, 141, 331: Tổng giá thanh toán

Kế toán hàng thừa, thiếu trong quá trình bán hàng:

Kế toán hàng thừa:

- Trường hợp bán hàng phát sinh thừa, nếu người mua chấp nhận mua số hàngthừa thì doanh nghiệp phải lập hóa đơn GTGT cho số hàng thừa, đồng thời ghi bổsung doanh thu, giá vốn của số hàng thừa:

Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 111,112,131: giá thanh toán của số hàng thừa

Trang 21

Có TK 156: Thủ kho xuất thừa

Có TK 338 (3381): Chưa rõ nguyên nhân

Kế toán hàng thiếu:

- Hàng thiếu phát sinh khi chưa ghi nhận doanh thu:

Nếu doanh nghiệp xác định ngay nguyên nhân do gửi thiếu và đã gửi bổ sunghàng thiếu thì kế toán không phải ghi chép phản ánh số hàng thiếu

Nếu doanh nghiệp chưa xác định nguyên nhân, kế toán ghi:

Nợ TK 138 (1381)

Có TK 157

Khi xác định nguyên nhân

Nếu do xuất nhầm và gửi bổ sung:

Trang 22

Nếu doanh nghiệp xác định ngay nguyên nhân xuất nhầm và đã gửi bổ sunghàng thiếu thì kế toán không phải ghi chép phản ánh số hàng thiếu.

Nếu doanh nghiệp không gửi bổ sung số hàng thiếu:

 Phản ánh doanh thu số hàng thiếu trên TK 531

Nợ TK 531

Nợ TK 333 (33311)

Có TK 111, 112, 131

 Ghi nhận giá vốn số hàng thiếu:

Nợ TK 156: Do thủ kho xuất thiếu

Nợ TK 138 (1381): Chưa rõ nguyên nhân

Có TK 632: Trị giá vốn hàng thiếu

1.2.2.3.2 Kế toán bán lẻ hàng hóa:

Hàng ngày hoặc định kỳ, khi nhận được bảng kê bán lẻ hàng hóa của mậudịch viên, căn cứ vào bảng kê bán lẻ, kế toán phản ánh doanh thu:

Nợ TK 111, 112: Tổng giá thanh toán

Có TK 511: Giá bán chưa thuế GTGT

Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra

Đồng thời kết chuyển giá vốn hàng bán:

Nợ TK 632: Trị giá thực tế của hàng xuất bán

Có TK 156

Trường hợp mậu dịch viên thực nộp nhỏ hơn doanh số ghi trên bảng kê bán

lẻ hàng hóa thì mậu dịch viên phải bồi thường, kế toán ghi:

Nợ TK 138 (1388), 334, 111: Số tiền thiếu bắt bồi thường

Nợ TK 138 (1381): Thiếu chưa rõ nguyên nhân

Nợ TK 111,112: Số tiền thực thu

Trang 23

1.2.2.3.3 Kế toán nghiệp vụ bán đại lý

Đối với đơn vị giao đại lý

Khi xuất kho giao hàng cho đơn vị nhận đại lý kế toán ghi:

Nợ TK 157: Trị giá thực tế xuất kho

Có TK 156

Khi hàng gửi bán được xác định là đã bán được, kế toán phản ánh doanh thu

và giá vốn tương tự như trường hợp bán buôn

Kế toán phản ánh số tiền hoa hồng phải trả cho bên nhận đại lý, ghi:

Nợ TK 6421: Chi phí chưa thuế

Nợ TK 133: Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 111, 112, 141…: Tổng giá thanh toán

Đối với bên nhận đại lý

Khi nhận được hàng hóa do cơ sở giao đại lý chuyển đến, căn cứ vào biênbản giao nhận ghi:

Trang 24

Nợ TK 003: Trị giá hàng hóa nhận đại lý (theo giá thanh toán)

Khi bán được hàng hóa, kế toán lập hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàngtheo chế độ qui định Căn cứ vào hóa đơn GTGT hoặc hóa đơn bán hàng, kế toánphản ánh số tiền bán hàng đại lý phải trả cho bên giao hàng đại lý:

 Trường hợp tính ngay hoa hồng đại lý khi hạch toán:

Nợ TK 111, 112, 131: Số tiền nhận được

Có TK 331: Số tiền phải thanh toán với bên giao đại lý

Có TK 511 (5113): Hoa hồng đại lý chưa thuế

Có TK 333 (3331): Thuế GTGT đầu ra của hoa hồng đại lý

Đồng thời kế toán ghi:

Có TK 003: Trị giá hàng hóa nhận bán đại lý đã tiêu thụ

 Trường hợp chưa tính hoa hồng đại lý:

Nợ TK 111, 112, 131

Có TK 331: Số tiền phải thanh toán với bên giao đại lý

Đồng thời kế toán ghi

Có TK 003: Trị giá hàng hóa nhận bán đại lý đã tiêu thụ

1.2.2.3.4 Kế toán bán hàng trả chậm trả góp

Trường hợp bán hàng trả góp:

Khi xuất hàng giao cho khách, kế toán ghi nhận doanh thu bán hàng trả góp, lãi trảgóp và số tiền phải thu ở người mua:

 Ghi nhận doanh thu

Nợ TK 111, 112: Số tiền thu lần đầu

Nợ TK 131: Số tiền còn phải thu ở người mua

Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay chưa thuế GTGT

Có TK 333 (33311): Thuế GTGT đầu ra

Trang 25

Trường hợp bán hàng trả chậm: KH chỉ phải trả 1lần cả gốc và lãi

 Ghi nhận doanh thu:

Nợ TK 131: Số tiền phải thu của người mua

Có TK 511: Doanh thu bán hàng theo giá bán trả ngay

Trang 26

Có TK 131

1.2.2.4 Sổ kế toán

Tùy thuộc hình thức kế toán áp dụng ở doanh nghiệp mà hệ thống sổ kế toánđược mở để ghi chép, theo dõi, tính toán sử lý và tổng hợp số liệu trên báo cáo kếtoán

Sổ Nhật ký chung:

Hình thức này sử dụng các loại sổ sau:

- Sổ Nhật ký chung: Số ghi phản ánh toàn bộ các nghiệp vụ tài chính theotrình tự thời gian phát sinh chúng

- Sổ Nhật ký đặc biệt (nếu có): Bao gồm các sổ như sổ Nhật ký bán hàng, sổnhật ký thu tiền, chi tiền, sổ nhật ký tiền gửi ngân hàng

- Sổ cái TK 511, TK 512, TK 3331, TK 632, TK 642, TK641,

- Sổ chi tiết TK 632, 642,641, và thẻ kho hàng hóa

Đặc trưng cơ bản của hình thức kế toán NKC : tất cả các nghiệp vụ kinh tếtài chính phát sinh vào sổ NKC theo trình tự thời gian đồng thời phản ánh theo quan

hệ đối ứng tài khoản có liên quan để phục vụ cho việc ghi sổ cái (phụ lục 01)

Hình thức Nhật ký – Sổ cái:

Các loại sổ kế toán được sử dụng bao gồm:

- Sổ Nhật ký- Sổ cái

- Các sổ, thẻ kế toán chi tiết

Đặc điểm của hình thức này là sử dụng sổ kế toán chủ yếu của sổ “ Nhật ký

sổ cái” để kết hợp ghi chép, hạch toán các nghiệp vụ kinh tế theo thứ tự thời gianvới ghi theo hệ thống vào tài khoản kế toán, các chứng từ gốc( hoặc bảng tổng hợpcác chứng từ gốc cùng một loại phát sinh trong ngày hay định kỳ) Sau khi đượcđịnh khoản chính xác thì được ghi một dòng vào Nhật ký sổ cái

Ngoài việc hạch toán vào “ Nhật ký sổ cái” các nghiệp vụ kinh tế phát sinh

Ngày đăng: 14/05/2015, 15:28

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w