Đặt vấn đề Buồng trứng đ−ợc hình thành từ giai đoạn đầu thời kỳ bào thai. Đến tuổi tr−ởng thành buồng trứng cơ chức năng vừa nội tiết và vừa ngoại tiết. Hai chức năng này hoạt động mạnh nhất vào thời kỳ sinh sản để vừa bảo đảm duy trì và phát triển tính cách nữ giới do hoạt động của các hormon nữ, vừa bảo đảm thiên chức làm mẹ bằng việc duy trì phóng no9n. U buồng trứng là bệnh lý th−ờng gặp, nh−ng do đây là tạng nằm sâu trong ổ bụng, vùng tiểu khung cho nên các triệu chứng lâm sàng th−ờng rất nghèo nàn, không biểu hiện nên rất dễ bỏ qua, bệnh tiến triển âm thầm, nhiều khi chỉ phát hiện ra khi u đ9 rất to, hoặc khi đ9 có biến chứng nh− xoắn, vỡ nang.... Cùng với sự ra đời và phát triển của siêu âm đ9 giúp cho việc chẩn đoán u buồng trứng đ−ợc dễ dàng hơn rất nhiều. Đây là một ph−ơng tiện chẩn đoán cận lâm sàng rất đ−ợc −a chuộng với −u điểm đơn giản, chính xác, rẻ tiền mà lại là một can thiệp không xâm phạm cơ thể ng−ời bệnh, hiện đang phát triển rất rộng r9i ở mọi cơ sở y tế công cũng nh− y tế t− nhân và ở mọi vùng. Tuy nhiên cũng nh− nhiều xét nghiệm hiện đại khác thì vẫn không thể thay thế hoàn toàn đ−ợc việc thăm khám lâm sàng của các thày thuốc chuyên khoa. Siêu âm giúp định h−ớng đ−ợc khoảng 70% - 90% khả năng u lành tính hay ác tính tuỳ theo từng nghiên cứu, việc này rất có ý nghĩa khi ng−ời bệnh luôn lo lắng khi biết mình có u. Giải phẫu bệnh vẫn là tiêu chuẩn vàng để xác định tính chất, cũng nh− loại tế bào của khối u. Nh−ng với điều kiện Việt nam hiện nay không phải tất cả các cơ sở y tế nào cũng có thể làm đ−ợc xét nghiệm này, nhất là sự thiếu hụt các bác sỹ chuyên về giải phẫu bệnh ở ngay cả các cơ sở y tế tuyến tỉnh. Chính vì vậy việc kết hợp giữa khám lâm sàng và các tiêu chuẩn trên siêu âm để có thể xác định tạm thời tính chất ác tính hay lành tính của khối u buồng trứng tr−ớc khi phẫu thuật là một việc rất có ý nghĩa. Giúp cho chuẩn bị tr−ớc mổ tốt hơn, có thể chuyển bệnh nhân đến những cơ sở chuyên khoa sâu nếu nh− nghi ngờ ác tính.
Trang 1Báo cáo tóm tắt đề tài nghiên cứu cơ sở
đối chiếu giữa triệu chứng lâm sàng, hình ảnh siêu âm (theo thang điểm của Sasson) và giải phẫu bệnh trong u buồng trứng lành tính
Chủ nhiệm đề tài: ThS Nguyễn Quốc Tuấn
Trang 2
Đặt vấn đề
Buồng trứng được hình thành từ giai đoạn đầu thời kỳ bào thai Đến tuổi trưởng thành buồng trứng cơ chức năng vừa nội tiết và vừa ngoại tiết Hai chức năng này hoạt động mạnh nhất vào thời kỳ sinh sản để vừa bảo đảm duy trì và phát triển tính cách nữ giới do hoạt động của các hormon nữ, vừa bảo đảm thiên chức làm mẹ bằng việc duy trì phóng no9n
U buồng trứng là bệnh lý thường gặp, nhưng do đây là tạng nằm sâu trong ổ bụng, vùng tiểu khung cho nên các triệu chứng lâm sàng thường rất nghèo nàn, không biểu hiện nên rất dễ bỏ qua, bệnh tiến triển âm thầm, nhiều khi chỉ phát hiện
ra khi u đ9 rất to, hoặc khi đ9 có biến chứng như xoắn, vỡ nang
Cùng với sự ra đời và phát triển của siêu âm đ9 giúp cho việc chẩn đoán u buồng trứng được dễ dàng hơn rất nhiều Đây là một phương tiện chẩn đoán cận lâm sàng rất được ưa chuộng với ưu điểm đơn giản, chính xác, rẻ tiền mà lại là một can thiệp không xâm phạm cơ thể người bệnh, hiện đang phát triển rất rộng r9i ở mọi cơ sở y tế công cũng như y tế tư nhân và ở mọi vùng Tuy nhiên cũng như nhiều xét nghiệm hiện đại khác thì vẫn không thể thay thế hoàn toàn được việc thăm khám lâm sàng của các thày thuốc chuyên khoa Siêu âm giúp định hướng
được khoảng 70% - 90% khả năng u lành tính hay ác tính tuỳ theo từng nghiên cứu, việc này rất có ý nghĩa khi người bệnh luôn lo lắng khi biết mình có u
Giải phẫu bệnh vẫn là tiêu chuẩn vàng để xác định tính chất, cũng như loại tế bào của khối u Nhưng với điều kiện Việt nam hiện nay không phải tất cả các cơ sở
y tế nào cũng có thể làm được xét nghiệm này, nhất là sự thiếu hụt các bác sỹ
chuyên về giải phẫu bệnh ở ngay cả các cơ sở y tế tuyến tỉnh Chính vì vậy việc kết hợp giữa khám lâm sàng và các tiêu chuẩn trên siêu âm để có thể xác định tạm thời tính chất ác tính hay lành tính của khối u buồng trứng trước khi phẫu thuật là một việc rất có ý nghĩa Giúp cho chuẩn bị trước mổ tốt hơn, có thể chuyển bệnh nhân
đến những cơ sở chuyên khoa sâu nếu như nghi ngờ ác tính
Trang 3Trong nghiên cứu này chúng tôi chỉ muốn đề cập tới việc xác định bước đầu
về khả năng lành tính của khối u buồng trứng khi làm siêu âm dựa vào bảng điểm Sasson, cùng với các triệu chứng lâm sàng và khẳng định bằng giải phẫu bệnh, với
hy vọng có thể giúp cho các cơ sở y tế, nhất là những tuyến ở dưới như tuyến huyện
có thể lựa chọn như là một biện pháp sàng lọc ban đầu đối với các trường hợp u buồng trứng
Mục tiêu nghiên cứu:
Đối chiếu giữa triệu chứng lâm sàng, hình ảnh siêu âm u buồng trứng lành tính trước mổ với kết quả giải phẫu bệnh
Chương 1 Tổng quan tài liệu
Trang 41.1 Phôi thai, giải phẫu, sinh lý và mô học buồng trứng
1.1.1 Phôi thai học buồng trứng Thời kỳ phôi thai buồng trứng phát triển qua hai giai đoạn: trung tính và biệt hoá
+ Giai đoạn trung tính: Biểu mô mầm tăng sinh mạnh Giai đoạn này cơ quan sinh dục không phân biệt được buồng trứng hay tinh hoàn dù giới tính đ9 được xác
định từ khi thụ tinh
+ Giai đoạn biệt hoá: Các tế bào mầm nguyên thuỷ xảy ra biệt hoá để trở thành các tế bào dòng no9n Từ cuối tuần phôi thứ 8
Biểu mô khoang cơ thể phủ mầm sinh dục trở thành biểu mô buồng trứng và chiếm vai trò rất quan trọng trong việc phát sinh ung thư buồng trứng về sau
1.1.2 Giải phẫu:
Buồng trứng nằm áp vào thành chậu hông bé, phía sau dây chằng rộng (trong
hố buồng trứng), được giữ bởi hệ thống dây chằng gồm: mạc treo buồng trứng là nếp phúc mạc nối buồng trứng vào mặt sau dây chằng rộng, dây chằng treo buồng trứng, dây chằng riêng buồng trứng, dây chằng vòi trứng Nhưng chỉ thực sự dính vào dây chằng rộng ở bờ trước nên buồng trứng có thể lật qua lật lại theo chiều lên xuống
Mạch máu và thần kinh của buồng trứng:
+ Mạch máu: Buồng trứng được cấp máu bời động mạch buồng trứng và
động mạch tử cung
+ Hệ bạch huyết: Theo bó mạch buồng trứng đến nhóm hạch cạnh động mạch chậu trong và cạnh động mạch chủ
Theo đám rối bạch huyết vùng chậu hông đến các hạch bẹn
+ Thần kinh: Tách từ đám rối liên mạc treo và đám rối thận theo động mạch buồng trứng đi vào buồng trứng
1.1.3 Cấu tạo mô học:
Trang 5Gồm hai phần: phần tuỷ hẹp nằm ở trung tâm và phần vỏ rộng nằm ở ngoại
vi
1.1.4 Sinh lý của buồng trứng:
Tuyến kép vừa có chức năng nội tiết,vừa có chức năng ngoại tiết đó là vừa tiết ra các hormon sinh dục nữ vừa sản sinh ra giao tử cái để tham gia vào quá trình thụ tinh
1.2 Cơ chế bệnh sinh các khối u buồng trứng
1.2.1 U biểu mô:
Nguyên nhân dẫn đến sự hình thành các khối u buồng trứng vẫn chưa biết rõ, với nhiều giả thuyết, trong đó giả thuyết chính là sự hình thành các nang vùi biểu mô trong vỏ buòng trứng sau đó chúng tiếp tục quá trình dị sản quá sản mà hậu quả
là hình thành các nang biểu mô buồng trứng Loại biểu mô này có chung nguồn gốc ồng Muller nên khi bị biến đổi dị sản sẽ tạo ra:
- Nang nước (tương tự biểu mô vòi trứng)
- Nang nhầy (tương tự biểu mô ống cổ tử cung)
- Nang dạng nội mạc (tương tự biểu mô nội mạc tử cung)
- Vùng chuyển tiếp là u Brenner
1.2.2 U tế bào mầm:
Theo một số tác giả thì u tế bào mầm là đơn tính sinh của tế bào mầm tạo ra, các tế bào sinh dục dù chỉ có 23 nhiễm sắc thể vẫn có khả năng sinh ra các bộ phận
và tổ chức, trong đó tuyệt đại đa số lành tính, gồm có u bì trưởng thành (98%), chỉ
có một số ít ác tính bao gồm u tế bào mầm nguyên thuỷ, u xoang bì, ung thư bào thai, u bì chưa trưởng thành
1.2.3 U dây sinh dục – mô đệm của buồng trứng:
Có nguồn gốc trung mô tuyến sinh dục, có khả năng phát triển thành cơ cấu tuyến sinh dục của nam và nữ tạo thàh các khối u nam hoá và u nữ hoá
1.3 Chẩn đoán khối u buồng trứng:
1.3.1 Triệu chứng cơ năng:
Trang 6Phần lớn các u buồng trứng thường không gây ra triệu chứng gì đặc biệt, nhất là khi còn nhỏ Bệnh nhân vẫn có thể sinh con bình thường Bệnh thường chỉ
được phát hiện hoặc khi nó to lên làm bệnh nhân tự sờ thấy, hoặc khi đi khám phụ khoa, hoặc khi có biến chứng gây đau như bị xoắn, vỡ, hoặc chèn ép, chảy máu trong nang Tuổi của bệnh nhân là yếu tố quan trọng trong dự đoán khả năng ác tính của u bồng trứng, thường gặp ở tuổi rất trẻ (hay gặp u ác tính dạng tế bào
mầm), hoặc ở tuổi già (hay hặp u dạng biểu mô), theo Disaia thì trẻ em dưới 10 tuổi
tỷ lệ u buồng trứng ác tính chiếm tới 84%
1.3.2.Triệu chứng thực thể:
Khám qua đường âm đạo hoặc trực tràng ( nếu chưa có gia đình hoặc khi muốn đánh giá mức độ xâm lấn của khối u vào phía trực tràng) thưòng thấy u biệt lập với tử cung bình thường, mật độ của u có thể căng hay chắc, di động hoặc
không, đau hoặc không đau Bụng có thể có dịch cổ chướng hay không Với những khối u quá to hoặc ác tính thâm nhiễm vào các tạng xung quanh có thể gây bí đái, gi9n đài bể thận
1.3.3 Triệu chứng cận lâm sàng:
1.3.3.1 Siêu âm:
Với sự ra đời và phát triển của máy siêu âm đ9 giúp cho việc thăm dò các tạng ở sâu trong cơ thể dễ dàng hơn, trong đó có việc phát hiện và chẩn đoán các tính chất bất thường của buồng trứng trở nên dễ dàng và thường xuyên hơn, cho phép dự đoán, cũng như chẩn đoán chính xác là nang buồng trứng cơ năng (no9n, hoàng thể thai nghén…) hay nang thực thể
Cùng với việc xác định tính chất phản âm khác nhau của khối u, cần xác
định bờ viền của khối u , độ dày của vỏ, vách và cấu trúc trong lòng u, cũng như liên quan của u với các vùng xung quanh và xem có dịch trong ổ bụng hay không
Nang cơ năng thường là nang thanh dịch, âm vang thưa, đồng nhất, bờ đều,
vỏ mỏng và không có vách, có nhú bên trong
Trang 7Nang thực thể có thể là nang thanh dịch, nang nhầy, nang dạng nội mạc tử cung, hoặc các dạng nang khác thuộc dòng tế bào mầm mà hay gặp nhất là các nang bì
Nang thực thể có thể lành tính hoặc ác tính Trong đó các nang lành tính thướng có âm vang tương đối đồng nhất, bờ đều, vỏ mỏng, không có vách, không
có u nhú bên trong, không có tăng sinh mạch (dùng doppler mạch để thăm dò, nhưng rất khó cho kết quả chính xác)
U ác tính thường là khối u bờ không đều, vỏ dày, có vách, có nhú bên trong hay bên ngoài u, có thể có xâm lấn vào các tạng xung quanh gây bờ không đều (tương ứng với sự di động kém của khối u khi khám phụ khoa)
Đ9 có nhiều tác giả nghiên cứu sử dụng siêu âm để đánh giá tính chất của khối u, từ đó giúp cho định hướng khả năng lành tính hay ác tính của u khi chẩn
đoán lâm sàng Năm 1991, Sasson và cộng sự đ9 tạo ra một hệ thống tính điểm dựa trên các thăm dò hình ảnh trên siêu âm, tương đối đơn giản, nhưng đầy đủ và dễ thực hiện với mục đích chẩn đoán ban đầu về tính chất lành hay ác tính của u Bảng tính điểm được xây dựng dựa trên cơ sở hình thái của u, số điểm được cho tuỳ theo mức độ nguy cơ của hình ảnh khối u trên siêu âm
Với điều kiện y tế tại Việt nam hiện nay, chúng tôi nhận thấy việc sử dụng bảng tính điểm của Sasson trong siêu âm u buồng trứng vẫn có ý nghĩa thực tiễn, ở mọi tuyến cơ sở, nhất là ở các tuyến cơ sở vùng sâu vùng xa, khi mà điều kiện chẩn
đoán chính xác bằng giải phẫu bệnh (tiêu chuẩn vàng) là chưa thể thực hiện được thì việc xác định bước đầu khả năng lành tính hay ác tính của u là rất cần thiết
Chương 2
Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
2.1 Đối tượng nghiên cứu:
Trang 8Các bệnh nhân được chẩn đoán là u buồng trứng lành tính trước mổ với các tiêu chuẩn:
- được phẫu thuật tại Bệnh viện phụ sản trung ương
- có kết quả giải phẫu bệnh sau mổ xác định đúng là u buồng trứng
- được siêu âm chẩn đoán ít nhất một lần do chúng tôi thực hiện và được tính theo hệ thống điểm của Sasson với số điểm < 9
Tiêu chuẩn loại trừ:
- Sau mổ không phải u buồng trứng
- Không có kết quả giải phẫu bệnh
Trang 9- Ghi nhận các tiêu chí chẩn đoán u buồng trứng thực thể lành tính trước mổ , sau
mổ và trên từng ca nghiên cứu, giải phẫu bệnh đại thể và vi thể
- Đối chiếu chẩn đoán lâm sàng và kết quả giải phẫu bệnh
- Đối chiếu chẩn đoán lâm sàng, siêu âm và kết quả giải phẫu bệnh
2.2.4 Các biến số:
Ngoài các biến số chung về đặc điểm bệnh nhân như tuổi, lý do vào viện, đặc
điểm kinh nguyệt, tiền sử sản khoa, phụ khoa cũng như các đặc điểm lâm sàng khi thăm khám, nhất là về khối u thì đặc điểm của kết quả siêu âm khối u là rất quan trọng
Siêu âm được thực hiện trên máy siêu âm Siemens với đầu dò rẻ quạt, tần số 3,5 MHz, vận tốc sóng siêu âm 1540 m/s Phương pháp siêu âm cách B nhìn hình
Cộng các yếu tố trong bảng điểm lại:
Trang 10- Nếu ≤ 9 điểm nghĩ tới u buồng trứng lành
- Nếu > 9 điểm nghĩ tới u buồng trứng ác tính
Cộng thêm nhận xét về dịch ổ bụng
Tiêu chuẩn đánh giá và cách đo:
- Đánh giá toàn bộ mặt trong vỏ u, nếu có điểm gồ ghề, vị trí đo tại điểm có kích thước lớn nhất
- Đo độ dày vỏ u tại vị trí dày nhất
- Đo độ dày vách tại vị trí dày nhất
- Đánh giá âm vang u khi chưa cố định hình
- Đánh giá dịch ở ổ bụng (nếu có) : dịch cùng đồ + dịch r9nh đại tràng
2.2.5 Thời gian nghiên cứu:
Nghiên cứu được tiến hành từ tháng 2/ 2005 đến tháng 11/2005 tại Bệnh viện Phụ sản trung ương
2.2.6 Phân tích số liệu
Các số liệu được thu nhận và xử lý trên phần mềm Epi – info 6.04 của tổ chức y tế thế giới Các biến số được trình bày dưới dạng %, so sánh kết quả giữa các biến bằng thuật toán kiểm định X2 Sự khác nhau về kết quả giữa các biến được coi là có ý nghĩa thống kê khi p < 0,05, < 0, 01
Đánh giá các phương pháp chẩn đoán qua các thông số: độ nhạy, độ đặc hiệu, giá trị chẩn đoán dương tính, giá trị chẩn đoán âm tính
Trang 112.3 Đạo đức trong nghiên cứu:
Bệnh nhân tự nguyện tham gia nghiên cứu
Kỹ thuật siêu âm là một phương pháp thăm dò không gây tổn hại cho người bệnh
Các kết quả thu được của bệnh nhân, cũng như các thông tin về người bệnh
được m9 hoá và bảo vệ chặt chẽ
Chương 3 Kết quả nghiên cứu
3.1 Phân loại giải phẫu bệnh
Bảng 3.1 Phân loại giải phẫu bệnh chung
Trang 12Lành tính ác tính Tổng số Giải phẫu bệnh
U biểu mô chiếm đa số với 53,8%
Tỷ lệ ác tính là 3,4% ở mọi nhóm tế bào trong số 119 bệnh nhân đ−ợc chẩn
đoán u lành tính trên lâm sàng và siêu âm
3.2 Đặc điểm chung
3.2.1 Tuổi của đối t−ợng nghiên cứu
U buồng trứng lành tính gặp ở mọi lứa tuổi, với tuổi trung bình 32 ± 15, trong đó lớn tuổi nhất là 84 tuổi và nhỏ tuổi nhất là 12 tuổi
Trang 133.3 Chẩn đoán
3.3.1 Triệu chứng cơ năng
Đa số bệnh nhân không có triệu chứng cơ năng gì để nghĩ tới có u buồng trứng Triệu chứng cơ năng thường gặp nhất và làm cho bệnh nhân phải đi khám đó chính là đau hoặc tức vùng bụng dưới với 26,9%
3.3.2 Khám thực thể về tính chất của khối u
Bảng 3.2 Liên quan giữa đặc điểm khối u khi khám lâm sàng và giải phẫu bệnh
Thanh dich
Mềm 37 97,4 13 100 11 100 6 42 89,4 112 94,9
Mật
độ Chắc 1 2,6 0 0 0 0 0 5 10,6 6 5,1
> 0,5
Có 38 100 8 61,5 11 100 6 44 93,6 107 93
Di
động ít 0 0 5 38,5 0 0 0 3 6,4 8 7,0
< 0,01
Rõ 32 84,2 4 30,8 8 73,7 6 42 89,4 95 80,5
Ranh
giới Ko 16 15,8 9 69,2 3 27,3 0 5 10,6 23 19,5
< 0,01
U thường gặp ở một bên, nhưng loại u bì và u lạc nội mạc tử cung gặp cả hai bên nhiều nhất, trong đó loại lạc nội mạc chiếm tới 18,2%
Kích thước của u thường nhỏ < 10 cm (81,7%) thuận lợi cho việc phẫu thuật, nhất là bằng nội soi
Đa số khối u có độ di động tốt (93%) với ranh giới rõ ràng
Trang 143.3.3 Chẩn đoán siêu âm
Bảng 3.3 Liên quan giữa hình ảnh siêu âm (theo bảng điểm Sasson) và giải phẫu bệnh
Thanh dịch
Nhầy Lạc nội
mạc
Mô đệm sinh dục
U bì Tổng số GPB
4- 5 24 63,2 2 15,4 5 45,5 2 33,3 6 12,8 39 33,9 6- 7 12 31,6 7 53,8 5 45,5 2 33,3 37 78,5 63 54,8 8- 9 2 3,3 4 30,8 1 9,0 2 33,3 4 8,5 13 11,3 Tổng số 38 100 13 100 11 100 6 100 47 100 115 100
4 – 5 điểm: U thanh dịch có tỷ lệ cao nhất (63,2%)
5 – 6 điểm: U bì có tỷ lệ cao nhất (78,5%)
8 – 9 điểm : U nhày và u mô đệm-sinh dục có tỷ lệ cao nhất và cả nhóm chỉ có 11,3%
Bảng 3.4 Độ dày của vỏ các loại u
Trang 15Bảng 3.5 Đối chiếu chẩn đoán giữa lâm sàng và giải phẫu bệnh
Giá trị chẩn đoán đúng của lâm sàng = 96,7%
Bảng 3.6 Đối chiếu chẩn đoán giữa siêu âm với giải phẫu bệnh
LS ác
SA lành
LS lành SÂ ác
LS ác SÂ ác
Trang 17Tuổi trung bình của bệnh nhân là 32 ± 15 tuổi, nhưng có thể gặp mọi lứa tuổi
mà thấp nhất là 12 tuổi và lớn nhất tới 84 tuổi Nhóm bệnh nhân bị u dòng tế bào biểu mô có độ tuổi trung bình ( 37 ± 16,3) cao hơn hẳn nhóm bệnh nhân bị u dòng
tế bào mầm (28 ± 12 tuổi) Tác giả Gershenon và Disaia cũng có nhận xét tương tự với phần lớn những u buồng trứng ở bệnh nhân dưới 20 tuổi đều là loại u tế bào mầm
4.2 Các phương pháp chẩn đoán
4.2.1 Chẩn đoán lâm sàng
4.2.1.1 Triệu chứng cơ năng
Buồng trứng là một tạng nằm sâu trong tiểu khung, khu vực này lại gi9n rộng
ra một cáh dễ dàng khi có khối gì ở trong (như khi tử cung chứa thai), do vậy các triệu chứng để bệnh nhân đi khám thường không có hoặc rất nghèo nàn, chỉ cảm giác tức và nặng vùng bụng dưới Trong nghiên cứu này thì đa số bệnh nhân được phát hiện có u buồng trứng khi đi khám phụ khoa (63,8%), nghiên cứu của Quách Minh Hiến cũng có kết quả tương tự với 59,8%, điều này cho thấy ngày nay phụ nữ
có ý thức đi khám phụ khoa khá tốt và cùng với việc sử dụng siêu âm cho phép thăm dó chính xác các tạng ở sâu đ9 cho phép việc chẩn đoán nang buồng trứng chính xác, dễ dàng hơn và thậm chí có thể bước đầu phân loại được đây là loại nang gì Điều này nhận thấy rất rõ trong kết quả tại bảng 3.2, đó là có tới 81,7% nang buồng trứng có kích thước < 10cm, tức là một kích thước rất thuận lợi cho việc phẫu thuật nếu cần thiết, nhất là khi mổ nội soi Kích thước u nhỏ còn giúp cho việc bảo tồn phần buồng trứng lành còn lại dễ dàng hơn và có kết quả hơn khi mà u không quá to để lấn và phá huỷ hết buồng trứng
Tuy nhiên cũng phải nhận thấy rằng có tới hơn 1/4 các trường hợp nang buồng trứng được phát hiện là do bệnh nhân có triệu chứng lâm sàng mà thường gặp nhất đó chính là đau vùng hạ vị với 26.9%., thường là do khối u to gây chèn ép hoặc do gi9n căng dây chằng, hoặc thậm chí do biến chứng như xoắn hoặc chảy máu trong nang