1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công Cy TNHH Xây Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong

60 214 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 60
Dung lượng 615,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư, công dụng và tình trạng sử dụng khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch t

Trang 1

MỤC LỤC

M C L C Ụ Ụ 1

KÝ HI U VI T T T Ệ Ế Ắ 2

Trang 3

Từ các vấn đề đã phân tích ở trên đẫn đến việc chọn đề tài thực tập tốt nghiệp

“Kế Toán TSCĐ” tại công ty TNHH Xây Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong

Trong những năm qua, vấn đề nâng cao hiệu quả của việc sử dụng TSCĐ đặc biệt được quan tâm Đối với một doanh nghiệp, điều quan trọng không chỉ là mở rộng quy mô TSCĐ mà còn phải biết khai thác có hiệu quả nguồn tài sản cố định hiện có Do vậy một doanh nghiệp phải tạo ra một chế độ quản lý thích đáng và toàn diện đối với TSCĐ, đảm bảo sử dụng hợp lý công suất TSCĐ kết hợp với việc thường xuyên đổi mới TSCĐ

Kế toán là một trong những công cụ hữu hiệu nằm trong hệ thống quản lý TSCĐ của một doanh nghiệp Kế toán TSCĐ cung cấp những thông tin hữu ích về tình hình TSCĐ của doanh nghiệp trên nhiều góc độ khác nhau Dựa trên những thông tin ấy, các nhà quản lý sẽ có được những phân tích chuẩn xác để ra những quyết định kinh tế

Công Ty TNHH Xây Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong là một doanh nghiệp hoạt động trong lĩnh vực xây dựng và thương mại Tài sản cố định đóng một vai trò quan trọng trong quá trình sản xuất kinh doanh của công ty Do đặc thù của ngành sản xuất kinh doanh, các TSCĐ được sử dụng tại công ty hầu hết là các loại máy móc thiết bị thi công Trong những năm qua, Công ty đã mạnh dạn đầu tư vốn vào các loại TSCĐ, đặc biệt là các loại máy móc thiết bị thi công, đồng thời từng bước hoàn thiện quá trình hạch toán kế toán TSCĐ Bên cạnh những thành quả đã đạt được, Công ty vẫn còn những mặt hạn chế cần khắc phục

Từ những hiểu biết của bản thân trong quá trình thực tập tại Công Ty TNHH Xây Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong cùng với sự hướng dẫn tận

tình của giảng viên Nguyễn Ngọc Lan, em đã chọn đề tài: “Kế toán TSCĐ với

Trang 4

việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công Cy TNHH Xây Dựng Dịch

Vụ & Thương Mại Bắc Phong” cho chuyên đề tốt nghiệp của mình.

Ngoài lời nói đầu và kết luận, chuyên đề tốt nghiệp có kết cấu gồm 3 phần:Phần I: Các vấn đề chung kế toán TSCĐ

Phần II: Thực tế công tác kế toán TSCĐ tại Công ty TNHH Xây dựng dịch

vụ & Thương mại Bắc Phong

Phần III: Nhận xét và kiến nghị về công tác kế toán TSCĐ

Trang 5

PHẦN I:CÁC VẤN ĐỀ CHUNG KẾ TOÁN TSCĐ

tất cả các tư liệu lao động trong một doanh nghiệp đều là tài sản cố định Tài sản

cố định là những tư liệu lao động có giá trị lớn, thời gian sử dụng lâu dài Khi

tham gia vào quá trình sản xuất kinh doanh, tài sản cố định bị hao mòn dần và giá trị của nó được chuyển dịch từng phần vào chi phí sản xuất kinh doanh Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kì kinh doanh và giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng

Quyết định số 507/TC/ĐTXD ngày 22/7/1986 của Bộ Tài chính quy định: tài sản cố định là những tư liệu lao động có giá trị trên 100.000 đồng và thời gian sử dụng trên một năm Quyết định số 215/TC ngày 2/10/1990 của Bộ Tài Chính lại quy định tài sản cố định là những tài sản có giá trị trên 500.000 đồng và thời gian

sử dụng trên một năm Quyết định số 166/1999/QĐ-BTC quy định tài sản cố định phải thoả mãn điều kiện là giá trị từ 5 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ một năm trở lên Quyết định số 206/2003 QĐ- BTC quy định tài sản cố định phải thoả mãn từ 10 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ một năm trở lên

Chuẩn mực kế toán Việt Nam quy định rõ tiêu chuẩn ghi nhận riêng biệt cho tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình (Xem phần 2.1)

1.2 Đặc điểm của tài sản cố định

Tài sản cố định sử dụng trong một doanh nghiệp có những đặc điểm sau:

Trang 6

Tài sản cố định là một trong ba yếu tố không thể thiếu của nền kinh tế của một quốc gia nói chung và trong hoạt động sản xuất kinh doanh của mỗi doanh nghiệp nói riêng.

Tài sản cố định tham gia vào nhiều chu kì sản xuất kinh doanh

Giá trị của tài sản cố định được chuyển dịch vào chi phí sản xuất kinh doanh thông qua việc doanh nghiệp trích khấu hao Hàng quý, doanh nghiệp phải tích luỹ phần vốn này để hình thành Nguồn vốn Khấu hao cơ bản

TSCĐ hữu hình giữ nguyên hình thái ban đầu cho đến khi bị hư hỏng còn TSCĐ vô hình không có hình dạng vật chất nhưng lại có chứng minh sự hiện diện của mình qua

Giấy chứng nhận, Giao kèo, và các chứng từ có liên quan khác.

2 Phân loại và đánh giá tài sản cố định.

2.1 Phân loại tài sản cố định.

2.1.1 Sự cần thiết phải phân loại tài sản cố định.

Do tài sản cố định trong doanh nghiệp có nhiều loại với nhiều hình thái biểu hiện, tính chất đầu tư, công dụng và tình trạng sử dụng khác nhau nên để thuận lợi cho việc quản lý và hạch toán tài sản cố định cần phải phân loại tài sản cố định một cách hợp lý theo từng nhóm với những đặc trưng nhất định Ví dụ như theo hình thái biểu hiện, theo nguồn hình thành, theo quyền sở hữu…

2.1.2 Phân loại tài sản cố định.

a) Phân loại theo hình thái biểu hiện.

Nếu phân loại theo hình thái biểu hiện thì tài sản cố định bao gồm tài sản cố định hữu hình và tài sản cố định vô hình

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản cố định có hình thái vật chất do doanh nghiệp nắm giữ để sử dụng cho hoạt động sản xuất kinh doanh thoả mãn những tiêu chuẩn ghi nhận sau:

- Chắc chắn có thể thu được lợi ích kinh tế trong tương lai từ việc sử dụng TS

- Nguyên giá của tài sản phải được xác định một cách đáng tin cậy

- Có thời gian sử dụng trên một năm

- Có đủ tiêu chuẩn giá trị theo quy định hiện hành

Trang 7

Trong trường hợp một hệ thống gồm nhiều bộ phận tài sản riêng lẻ kết hợp với nhau, mỗi bộ phận cấu thành có thời gian sử dụng khác nhau và cả hệ thống không thể hoạt động bình thường nếu thiếu một trong các bộ phận Nếu do yêu cầu quản lý riêng biệt, các bộ phận đó có thể được xem như những tài sản cố định hữu hình độc lập Ví dụ như các bộ phận trong một máy bay.

Tài sản cố định vô hình là những tài sản cố định không có hình thái vật chất nhưng xác định được giá trị và do doanh nghiệp nắm giữ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh, cung cấp dịch vụ hoặc cho các đối tượng khác thuê phù hợp với tiêu chuẩn ghi nhận tài sản cố định vô hình tại Chuẩn mực kế toán Việt Nam số

04 (Giống như 4 tiêu chuẩn đối với tài sản cố định hữu hình)

b) Phân loại tài sản cố định theo quyền sở hữu:

Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm tài sản cố định tự có và tài sản cố định thuê ngoài

Tài sản cố định tự có là tài sản cố định doanh nghiệp mua sắm, xây dựng hoặc chế tạo bằng nguồn vốn của doanh nghiệp, nguồn vốn do ngân sách cấp, do đi vay của ngân hàng hoặc do nguồn vốn liên doanh

Tài sản cố định thuê ngoài bao gồm 2 loại: Tài sản cố định thuê hoạt động (Những tài sản cố định mà doanh nghiệp thuê của đơn vị khác trong một thời gian nhất định theo hợp đồng đã ký kết) và Tài sản cố định thuê tài chính ( Những tài sản cố định mà doanh nghiệp đi thuê dài hạn và được bên cho thuê chuyển giao phần lớn rủi ro và lợi ích gắn liền với quyền sở hữu tài sản cố định)

c) Phân loại tài sản cố định theo nguồn hình thành.

Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:

- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn nhà nước cấp

- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn doanh nghiệp tự bổ sung

- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vốn liên doanh

- Tài sản cố định mua sắm, xây dựng bằng nguồn vay

d) Phân loại tài sản cố định theo công dụng và tình trạng sử dụng.

Tài sản cố định phân loại theo tiêu thức này bao gồm:

Trang 8

Tài sản cố định dùng trong sản xuất kinh doanh: Là những tài sản cố định

thực tế đang được sử dụng trong các hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp Đây là những tài sản cố định mà doanh nghiệp tính và trích khấu hao vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ

Tài sản cố định sử dụng cho hoạt động hành chính sự nghiệp: Là những tài

sản cố định mà doanh nghiệp sử dụng cho các hoạt động hành chính sự nghiệp

Tài sản cố định phúc lợi: Là những tài sản cố định sử dụng cho hoạt động

phúc lợi công cộng như nhà trẻ, nhà văn hoá, câu lạc bộ

Tài sản cố định chờ xử lý: Bao gồm những tài sản cố định mà doanh nghiệp

không sử dụng do bị hư hỏng hoặc thừa so với nhu cầu, không thích hợp với trình

độ đổi mới công nghệ

2.2 Đánh giá tài sản cố định (TSCĐ)

2.2.1 Khái niệm: Đánh giá tài sản cố định là việc xác định giá trị ghi sổ của

tài sản cố định Tài sản cố định được đánh giá lần đầu và có thể đánh giá lại trong quá trình sử dụng Tài sản cố định được đánh giá theo nguyên giá, giá trị hao mòn

và giá trị còn lại theo công thức:

Giá trị còn lại = Nguyên giá - Giá trị hao mòn

2.2.2 Giá trị hao mòn của tài sản cố định.

Hao mòn tài sản cố định là sự giảm dần giá trị và giá trị sử dụng của TSCĐ do tham gia vào hoạt động sản xuất kinh doanh Hao mòn tài sản bao gồm 2 loại: Hao mòn vô hình và hao mòn hữu hình Hao mòn hữu hình là hao mòn do sự bào mòn của tự nhiên (cọ sát, bào mòn, hư hỏng) Hao mòn vô hình là hao mòn do tiến bộ của khoa học kỹ thuật trong quá trình hoạt động của tài sản cố định

3 Yêu cầu tổ chức quản lý tài sản cố định.

Việc quản lý tài sản cố định cần phải tuân theo một số yêu cầu sau:

Phải quản lý TSCĐ như là một yếu tố cơ bản của sản xuất kinh doanh góp phần tạo ra năng lực sản xuất của đơn vị

Quản lý tài sản cố định như là một bộ phận vốn cơ bản đầu tư dài hạn của doanh nghiệp với tính chất chu chuyển chậm, độ rủi ro lớn

Trang 9

Phải quản lý phần giá trị TSCĐ đã sử dụng vào chi phí sản xuất kinh doanh

II Hạch toán tài sản cố định

1 Sự cần thiết phải hạch toán tài sản cố định:

Tài sản cố định là một trong những tư liệu sản xuất chính của quá trình sản xuất kinh doanh của một doanh nghiệp Tài sản cố định luôn biến đổi liên tục và phức tạp đòi hỏi yêu cầu và nhiệm vụ ngày càng cao của công tác quản lý và sử dụng tài sản cố định Việc tổ chức tốt công tác hạch toán tài sản cố định nhằm mục đích theo dõi một cách thường xuyên tình hình tăng giảm TSCĐ về số lượng, giá trị, tình hình sử dụng và hao mòn tài sản cố định Việc hạch toán tài sản cố định có

ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, sử dụng đầy đủ, hợp lý công suất tài sản

cố định góp phần phát triển sản xuất, thu hồi vốn nhanh để tái đầu tư, đổi mới tài sản cố định

2 Nhiệm vụ của hạch toán tài sản cố định trong các doanh nghiệp.

Ghi chép, phản ánh chính xác, kịp thời số lượng, giá trị TSCĐ hiện có, tình hình tăng giảm và hiện trạng TSCĐ trong phạm vi toàn đơn vị, cũng như tại từng

bộ phận sử dụng, cung cấp thông tin cho kiểm tra, giám sát thường xuyên việc bảo quản, giữ gìn TSCĐ và kế hoạch đầu tư mới cho tài sản cố định

Tính toán và phân bổ chính xác mức khấu hao TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh theo mức độ hao mòn của tài sản cố định và chế độ quy định

Tham gia lập kế hoạch sửa chữa và dự toán chi phí sửa chữa tài sản cố định, giám sát việc sửa chữa TSCĐ về chi phí và công việc sửa chữa

Tính toán và phản ánh kịp thời, chính xác tình hình xây dựng trang bị thêm, đổi mới, nâng cấp hoặc tháo gỡ bớt hệ thống làm tăng giảm nguyên giá tài sản cố định

Tham gia kiểm tra đánh giá TSCĐ theo quy định của nhà nước và yêu cầu bảo toàn vốn, tiến hành phân tích tình hình trang bị, huy động, bảo quản, sử dụng TSCĐ tại đơn vị

3 Hạch toán chi tiết tài sản cố định.

Khi có tài sản cố định tăng thêm, doanh nghiệp phải thành lập ban nghiệm thu, kiểm nhận tài sản cố định Ban này có nhiệm vụ nghiệm thu và cùng với đại diện bên giao tài sản cố định lập Biên bản giao nhận tài sản cố định Biên bản này

Trang 10

lập cho từng đối tượng tài sản cố định Với những tài sản cố định cùng loại, giao nhận cùng một lúc, do cùng một đơn vị chuyển giao thì có thể lập chung một biên bản Sau đó phòng kế toán phải sao lục cho mỗi đối tượng một bản, lưu vào bộ hồ

sơ riêng Hồ sơ đó bao gồm: Biên bản giao nhận TSCĐ, các tài liệu kỹ thuật, hoá đơn mua TSCĐ, hoá đơn vận chuyển, bốc dỡ Phòng kế toán giữ lại một bản để làm cơ sở hạch toán tổng hợp và chi tiết TSCĐ

Căn cứ vào hồ sơ, phòng kế toán mở thẻ để hạch toán chi tiết TSCĐ Thẻ chi tiết TSCĐ được lập một bản và lưu tại phòng kế toán để theo dõi diễn biến phát sinh trong quá trình sử dụng

Thẻ tài sản cố định được sử dụng để đăng ký vào sổ chi tiết tài sản cố định Sổ

chi tiết TSCĐ có thể lập cho toàn doanh nghiệp theo Biểu số 1.1 hoặc theo đơn vị

sử dụng theo Biểu số 1.2.

Khi giảm TSCĐ, tuỳ theo từng trường hợp giảm TSCĐ mà doanh nghiệp có thể phải sử dụng các chứng từ như: Biên bản thanh lý tài sản cố định, Hợp đồng mua bán TSCĐ Căn cứ vào các chứng từ này, Phòng Kế toán huỷ thẻ TSCĐ và ghi giảm sổ chi tiết TSCĐ

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ hữu hình theo nguyên giá Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ hữu hình theo nguyên giá.

Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ hữu hình hiện có.

Tài khoản 211 được chi tiết thành 6 tiểu khoản

2112 - Nhà cửa vật kiến trúc

Trang 11

Bên Nợ: Phản ánh các nghiệp vụ làm tăng TSCĐ vô hình.

Bên Có: Phản ánh các nghiệp vụ làm giảm TSCĐ vô hình

Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ vô hình hiện có.

Tài khoản 213 được chi tiết thành các tiểu khoản sau:

4.1.2 Hạch toán tình hình tăng tài sản cố định hữu hình, tài sản cố định

vô hình tại các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ Quá trình hạch toán tình hình tăng tài sản cố 4.1.4 Hạch toán tình hình biến động TSCĐ tại các doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp trực tiếp.

Trang 12

Việc hạch toán được tiến hành tương tự như ở doanh nghiệp tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ, chỉ khác ở chỗ khi mua sắm TSCĐ thì thuế GTGT

được tính trực tiếp và nguyên giá TSCĐ.

4.2 Hạch toán tài sản cố định thuê tài chính.

4.2.1 Điều kiện về giao dịch thuê tài chính

Một hợp đồng thuê tài sản cố định được coi là thuê tài chính nếu thoả mãn một trong các điều kiện sau:

Khi kết thúc thời hạn thuê, bên thuê được nhận quyền sở hữu tài sản đi thuê.Tại thời điểm bắt đầu thuê, bên thuê có quyền lựa chọn mua lại tài sản thuê với mức giá ước tính thấp hơn giá trị hợp lý vào cuối thời hạn thuê (Giá trị hợp lý

là giá trị tài sản có thể được trao đổi hoặc giá trị một khoản nợ được thanh toán giữa các bên trên cơ sở ngang giá)

Thời hạn thuê tài sản chiếm phần lớn thời gian sử dụng hữu ích của tài sản.Tổng số tiền thuê tài sản ít nhất phải tương đương với giá trị của tài sản đó tại thời điểm ký hợp đồng

Tài sản thuê thuộc loại chuyên dùng mà chỉ có bên thuê có khả năng sử dụng không cần thay thế, sửa chữa

Bên thuê đồng ý đền bù tổn thất liên quan đến việc huỷ bỏ hợp đồng thuê tài chính

Bên thuê được tiếp tục thuê lại tài sản sau khi hết hạn thuê với tiền thuê thấp hơn tiền thuê trên thị trường

Rủi ro hay lợi ích do việc thay đổi giá trị hợp lý của tài sản thuê do bên thuê chịu hoặc bên thuê hưởng

4.2.2 Tài khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình đi thuê tài sản cố định dài hạn kế toán sử dụng tài khoản

212 "Tài sản cố định thuê tài chính"

Bên Nợ: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính tăng thêm.

Bên Có: Phản ánh nguyên giá TSCĐ thuê tài chính giảm.

Dư Nợ: Nguyên giá TSCĐ đang thuê dài hạn.

Trang 13

4.2.3 Hạch toán biến động TSCĐ đi thuê tài chính.

Quá trình hạch toán tình hình biến động TSCĐ đi thuê tài chính được khái

quát theo sơ đồ số 1.3 Nội dung các bút toán trên sơ đồ số 1.3 được trình bày như

sau:

a) Tăng tài sản cố định thuê tài chính

(1): Nhận tài sản cố định thuê ngoài.

(2): Định kỳ, kế toán phản ánh số nợ gốc và số lãi phải trả, đồng thời trích

khấu hao TSCĐ đi thuê vào chi phí sản xuất kinh doanh có liên quan Ngoài ra kế toán còn phản ánh số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ:

Nợ TK 3331(33311): Trừ vào thuế GTGT đầu ra phải nộp

Có TK 133(1332): Số thuế GTGT đầu vào được khấu trừ trong kỳ

(3): Số phí cam kết phải trả cho bên cho thuê

b) Giảm tài sản cố định thuê tài chính

(4): Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên thuê mua lại hoặc được quyền sở hữu hoàn toàn

(5): Khi kết thúc hợp đồng thuê, bên thuê trả lại TSCĐ Nếu giá trị còn lại của TSCĐ lớn thì kế toán phản ánh vào TK 242, nếu nhỏ thì kế toán phản ánh vào các tài khoản chi phí (627,641,642 )

4.2.4 Hạch toán biến động TSCĐ thuê (và cho thuê) hoạt động

Tài sản cố định thuê ngắn hạn là TSCĐ thuê không thoả mãn một trong các tiêu chuẩn về thuê tài chính hoặc thuê của các doanh nghiệp không phải là Công ty cho thuê tài chính

a) Hạch toán ở đơn vị đi thuê:

Căn cứ vào hợp đồng thuê TSCĐ và các chi phí khác có liên quan kế toán ghi:

Nợ TK liên quan (Nợ TK 627,641,642): Tiền thuê tài sản cố định

Nợ TK 142 (1421): Kết chuyển chờ phân bổ

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ

Có TK 331 (Hoặc 3388): Số tiền thuê phải trả

Trang 14

Có TK 111,112, : Chi phí khác

Đồng thời ghi nợ TK 001 "Tài sản thuê ngoài", khi trả TSCĐ ghi Có TK 001.Trong thời gian thuê tài sản cố định doanh nghiệp có nhu cầu bổ sung thêm các bộ phận cần thiết thì phải được sự đồng ý của bên cho thuê Các bộ phận này được hạch toán như tăng tài sản cố định hữu hình bình thường

b) Hạch toán ở đơn vị cho thuê:

Tài sản cho thuê vẫn thuộc quyền sở hữu của doanh nghiệp nên hàng tháng vẫn phải trích khấu hao Các chi phí liên quan đến việc cho thuê như chi phí khấu hao TSCĐ cho thuê, chi phí môi giới, vận chuyển kế toán phản ánh:

Nợ TK Nợ TK 635 : Tập hợp chi phí cho thuê

Nợ TK 133 (1331): Thuế GTGT đầu vào được khấu trừ (Nếu có)

Có TK 214 (2141,2143): Khấu hao TSCĐ cho thuê

Có TK liên quan (111,112 ): Chi phí khác

Khoản thu về cho thuê:

Nợ TK liên quan (111,112,138): Tổng số thu

Có TK 515 : Số thu về cho thuê

Có TK 3331 (33311): Thuế GTGT đầu ra phải nộp

4.3 Hạch toán khấu hao tài sản cố định

4.3.1 Khái niệm và phương pháp tính.

a) Hao mòn tài sản cố định

Trong quá trình tham gia vào các hoạt động sản xuất kinh doanh, dưới tác động của môi trường tự nhiên, điều kiện làm việc và tiến bộ khoa học kỹ thuật, tài sản cố định bị hao mòn Hao mòn TSCĐ gồm 2 loại : Hao mòn hữu hình và hao mòn vô hình Hao mòn hữu hình là sự hao mòn vật lý trong quá trình sử dụng do bị

cọ xát, ăn mòn, bị hư hỏng từng bộ phận Hao mòn vô hình là sự giảm giá trị của TSCĐ do tiến bộ khoa học kỹ thuật đã sản xuất ra những tài sản cố định với tính năng và năng suất cao hơn và chi phí thấp hơn

b) Khấu hao tài sản cố định.

Trang 15

Khấu hao TSCĐ là hình thức thu hồi vốn cố định đầu tư vào TSCĐ tương ứng với giá trị hao mòn trong quá trình sản xuất kinh doanh nhằm tạo ra nguồn vốn tái đầu tư tài sản cố định Nói cách khác, khấu hao là việc tính toán và phân bổ một cách có hệ thống nguyên giá TSCĐ vào chi phí sản xuất kinh doanh.

Ý nghĩa của việc trích khấu hao: Khấu hao cho phép doanh nghiệp phản ánh

được giá trị thực của tài sản, đồng thời làm giảm lợi nhuận ròng của doanh nghiệp Khấu hao là một phương tiện giúp cho doanh nghiệp thu được bộ phận giá trị đã mất của tài sản cố định Khấu hao là một khoản chi phí được trừ vào lợi tức chịu thuế tức là một khoản chi phí hợp lý, hợp lệ Khấu hao còn là việc ghi nhận sự giảm giá của tài sản cố định

c) Các phương pháp tính khấu hao:

quy định TSCĐ phải thoả mãn điều kiện là giá trị từ 10 triệu đồng trở lên và thời gian sử dụng từ một năm trở lên

Phương pháp tính khấu hao:

- TSCĐ của doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao đường thẳng như sau:

- Căn cứ các quy định trong chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ, theo quyết định số 206/2003/QĐ-BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ Tài chính quy định trong doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng TSCĐ như sau:Xác định mức trích khấu hao trung bình hàng năm cho TSCĐ theo công thức dưới đây:mức trích KH trung bình hàng năm của TSCD

Mức trích khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng

* Trường hợp thời gian sử dụng hay nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức khấu hao trung bình của TSCĐ bằng cách lấy giá trị còn lại trên cơ sở kế toán chia(:) cho thời gian sử dụng xác định lại hoặc thời gian

sử dụng còn lại ( được xác định là chênh lệch giữa thời gian sử dụng đã đăng ký trừ (-) thời gian đã sử dụng) của TSCĐ

Trang 16

* Mức trích khấu hao cho năm cuối cùng của thời gian sử dụng TSCĐ được xác định là hiệu số giữa nguyên giá TSCĐ và số khấu hao luỹ kế đã thực hiện đến trước năm cuối cùng của TSCĐ đó.

* Phương pháp khấu hao theo số dư giảm dần có điều chỉnh được xác định như sau:

Xác định thời gian sử dụng của TSCĐ: Doanh nghiệp xác định thời gian sử dụng của TSCĐ theo quy định tại chế độ quản lý, sử dụng và trích khấu hao TSCĐ theo quyết định số 206/2003/ QĐ- BTC ngày 12/12/2003 của Bộ trưởng Bộ tài chính

Xác định mức trích khấu hao năm của TSCĐ trong các năm đầu theo công thức dưới đây:

Mức trích KH năm của TSCD= Giá trị còn lại của TSCD x Tỷ lệ khấu hao năm

Trong đó:

Tỷ lệ khấu hao nhanh xác định theo công thức sau:

Tỷ lệ khấu hao nhanh (%) = Tỷ lệ khấu hao TSCD theo phương pháp đường thẳng x Hệ số điều chỉnh

Hệ số điều chỉnh xác định theo thời gian sử dụng của TSCĐS theo quy định tại bảng dưới đây:

Thời gian sử dụng của TSCĐ Hệ số điều chỉnh (lần)

Trên 4 năm đến 6 năm 4 năm < t ≤

6 năm

2,0

Trên 6 năm t > 6 năm 2.5

Những năm mới khi mức khấu hao năm xác định theo phương pháp số dư giảm dần nói trên bằng (hoặc thấp hơn) mức khấu hao bình quân giữa giá trị còn lại và số năm sử dụng còn lại của TSCĐ thì kể từ năm đó mức khấu hao được tính bằng giá trị còn lại của TSCĐ chia cho số năm sử dụng còn lại của TSCĐ

- Mức khấu hao trung bình hàng tháng bằng số khấu hao phải trích cả năm chia cho 12 tháng

Trang 17

* Phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm

TSCĐ trong doanh nghiệp được trích khấu hao theo phương pháp khấu hao theo số lượng, khối lượng sản phẩm như sau:

Căn cứ vào hồ sơ kinh tế - kỹ thuật của TSCĐ, doanh nghiệp xác dịnh tổng số lượng, khối lượng sản phẩm sản xuất theo công suất thiết kế của TSCĐ gọi tắt là

số lượng theo công suất thiết kế

Căn cứ tình hình thực tế sản xuất, doanh nghiệp xác định số lượng, khối lượng sản phẩm thực tế sản xuất hàng tháng, hàng năm của TSCĐ

- Xác định mức trích khấu hao trong tháng của TSCĐ theo công thức dưới đây:

Mức trích khấu hao trong tháng của TSCD=sản lượng sản phẩm sản xuất trong tháng x Mức trích khấu hao trung bình tính cho một đơn vị sản phẩm

- Mức trích khấu hao hàng năm của TSCĐ bằng tổng mức trích khấu hao của

12 tháng trong năm, hoặc tính theo công thức sau:

Mức trích khấu hao năm của TSCĐ= số lượng sản phẩm sản xuất trong năm

x mức trích khấu hao bình quân tính cho 1 đơn vị sản phẩm

Trường hợp công suất thiết kế hoặc nguyên giá của TSCĐ thay đổi, doanh nghiệp phải xác định lại mức trích khấu hao của TSCĐ

4.3.2 Tài khoản và phương pháp hạch toán khấu hao

a) Tài khoản sử dụng

Để theo dõi tình hình hiện có, biến động tăng giảm khấu hao, kế toán sử dụng

tài khoản 214 "Hao mòn tài sản cố định " Tài khoản này dùng để phản ánh giá trị

hao mòn của toàn bộ tài sản cố định hiện có tại doanh nghiệp (Trừ TSCĐ thuê hoạt động.)

Bên Nợ: Phản ánh nghiệp vụ làm giảm giá trị hao mòn TSCĐ.

Bên Có: Phản ánh nghiệp vụ làm tăng giá trị hao mòn TSCĐ.

Dư Có: Giá trị hao mòn của tài sản cố định hiện có.

Tài khoản 214 có 3 tiểu khoản

2141 - Hao mòn TSCĐ hữu hình

Trang 18

2142 - Hao mòn TSCĐ đi thuê tài chính.

2143 - Hao mòn TSCĐ vô hình

Ngoài ra, kế toán còn sử dụng tài khoản 009 "Nguồn vốn khấu hao cơ bản" để

theo dõi tình hình hình thành và sử dụng vốn khấu hao cơ bản tại công ty

Bên Nợ : Phản ánh nghiệp vụ làm tăng nguồn vốn khấu hao cơ bản

Bên Có : Phản ánh nghiệp vụ làm giảm nguồn vốn khấu hao cơ bản (Nộp cấp

trên, cho vay, đầu tư, mua sắm TSCĐ )

Dư Nợ : Số vốn khấu hao cơ bản hiện có.

b) Hạch toán khấu hao tài sản cố định

Định kỳ, kế toán trích khấu hao tài sản cố định và phân bổ vào chi phí sản xuất kinh doanh:

Nợ TK 627 (6274 - Chi tiết theo từng bộ phận): Khấu hao tài sản cố định sử dụng ở phân xưởng, bộ phận sản xuất

Nợ TK 641 (6414) : Khấu hao tài sản cố định sử dụng cho tiêu thụ sản phẩm hàng hoá dịch vụ

Nợ TK 642 (6424) : Khấu hao TSCĐ dùng chung toàn doanh nghiệp

Có TK 214 : Tổng số khấu hao phải trích

Số khấu hao phải nộp ngân sách hoặc cấp trên (Nếu có)

Nợ TK 411 : Ghi giảm nguồn vốn kinh doanh (Nếu không được hoàn lại)

Nợ TK 136 (1368): Ghi tăng khoản phải thu nội bộ (Nếu được hoàn lại)

Có TK 336 : Số phải nộp cấp trên

Trường hợp tài sản cố định đi thuê tài chính hết hạn thuê mà vẫn chưa trích hết khấu hao thì giá trị còn lại của TSCĐ thuê dài hạn được đưa vào chi phí trả trước dài hạn

Nợ TK 214 (2142) : Giá trị hao mòn luỹ kế

Nợ TK liên quan (627,641,642): Giá trị còn lại của TSCĐ nếu nhỏ

Nợ TK 242: Giá trị còn lại nếu lớn

Có TK 212 : Nguyên giá TSCĐ thuê tài chính

Trang 19

Trường hợp cuối năm doanh nghiệp xem xét lại thời gian khấu hao và phương pháp khấu hao Nếu có chênh lệch cần phải điều chỉnh:

Nếu giá trị khấu hao mới lớn hơn thì phải trích bổ sung

Nếu giá trị khấu hao nhỏ hơn, cần ghi giảm chi phí khấu hao:

Nợ TK 214

Có TK liên quan (627,641,642 )

4.4 Hạch toán sửa chữa TSCĐ

Sửa chữa tài sản cố định bao gồm:

Sửa chữa nhỏ, thường xuyên là việc sửa chữa lặt vặt mang tính duy tu, bảo

dưỡng thường xuyên Khối lượng sửa chữa không nhiều, quy mô sửa chữa nhỏ, chi phí phát sinh đến đâu được tập hợp vào chi phí sản xuất kinh doanh đến đó

Sửa chữa lớn mang tính chất phục hồi: Sửa chữa lớn mang tính phục hồi là

việc sửa chữa thay thế những bộ phận, chi tiết bị hư hỏng trong quá trình sử dụng

mà nếu không thay thế thì tài sản cố định sẽ không hoạt động được Chi phí để sửa chữa lớn cao, thời gian kéo dài có thể thực hiện trong kế hoạch hoặc ngoài kế hoạch

Sửa chữa nâng cấp: Sửa chữa nâng cấp là công việc sửa chữa nhằm kéo dài

tuổi thọ của tài sản cố định hay nâng cao năng suất, tính năng, tác dụng của một tài sản cố định như cải tạo thay thế, xây lắp, trang bị, bổ sung thêm một số bộ phận của tài sản cố định

Việc hạch toán sửa chữa TSCĐ được khái quát qua sơ đồ số 1.4 Nội dung các

bút toán trên sơ đồ số 1.4 được trình bày như sau:

(1): Chi phí sửa chữa nhỏ thường xuyên

(2): Chi phí sửa chữa lớn tự làm

(3): Chi phí sửa chữa lớn thuê ngoài

(4): Sữa chữa lớn trong kế hoạch kết chuyển vào chi phí phải trả

(5): Sữa chữa lớn ngoài kế hoạch kết chuyển vào chi phí trả trước dài hạn.(6): Kết chuyển chi phí sửa chữa lớn vào chi phí sản xuất kinh doanh trong kỳ.(7): Sữa chữa lớn nâng cấp TSCĐ, kết chuyển tăng nguyên giá TSCĐ

Trang 20

4.5 Sổ sách kế toán và ghi sổ kế toán.

Để phản ánh các nghiệp vụ kinh tế có liên quan đến TSCĐ, chúng ta có thể sử dụng các hình thức sổ như: Nhật ký – Sổ Cái, Nhật ký chứng từ, Chứng từ ghi sổ

và Nhật ký chung

Nếu theo hình thức Nhật ký chung, quy trình ghi sổ kế toán được khái quát theo sơ đồ sau:

Sơ đồ số 1.5 Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung

Hàng ngày, căn cứ vào chứng từ gốc của nghiệp vụ kinh tế phát sinh, kế toán thực hiện phản ánh vào Thẻ tài sản cố định, lập Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ, và phản ánh vào Sổ Nhật ký chung Số liệu trên Sổ Nhật ký chung là cơ sở

để kế toán phản ánh vào Sổ Cái các tài khoản 211, 213, 212, 214 và Sổ Cái tài khoản 009 Căn cứ vào Thẻ TSCĐ, kế toán phản ánh vào Sổ chi tiết TSCĐ Định

kỳ hoặc cuối tháng, kế toán tập hợp số liệu trên sổ chi tiết TSCĐ để lập các Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ (tuỳ thuộc vào yêu cầu quản lý của từng doanh nghiệp mà

số lượng và nội dung các bảng tổng hợp có thể khác nhau) Số liệu trên Bảng tổng hợp chi tiết được đối chiếu với số liệu trên Sổ Cái các tài khoản 211, 213, 212,

214 Căn cứ vào số liệu trên Bảng tính và phân bổ khấu hao, kế toán phản ánh vào

Sổ chi tiết các tài khoản chi phí (627,641,642) Căn cứ vào sổ cái các tài khoản

Chứng từ gốc

Sổ Nhật ký chung Sổ thẻ chi tiết

Báo cáo tài chính

Bảng tổng hợp chi tiết

Trang 21

211, 213, 212, 214, kế toán lập Bảng cân đối số phát sinh Bảng này cùng các Bảng tổng hợp chi tiết TSCĐ là cơ sở để kế toán lập các Báo cáo tài chính.

III Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định trong doanh nghiệp

1 Sự cần thiết phải phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định.

Tài sản cố định là cơ sở vật chất kỹ thuật, phản ánh năng lực sản xuất hiện có

và trình độ khoa học kỹ thuật của một doanh nghiệp Tài sản cố định là điều kiện quan trọng không thể thiếu trong quá trình sản xuất kinh doanh, là điều kiện để tăng năng suất lao động, giảm chi phí sản xuất, hạ giá thành sản phẩm Để biết được việc đầu tư và sử dụng tài sản cố định có hiệu quả hay không các doanh nghiệp cần tiến hành phân tích hiệu quả sử dụng tài sản cố định, trên cơ sở đó có biện pháp sử dụng triệt để vể công suất và thời gian của tài sản cố định

2 Các chỉ tiêu phân tích.

Khi phân tích tình hình tài sản cố định tại doanh nghiệp, trước hết phải xem xét tình hình tăng giảm của tài sản cố định giữa thực tế với kế hoạch, giữa cuối kỳ với đầu năm Đồng thời tính và so sánh tốc độ tăng và tỷ trọng của từng loại tài sản

cố định Xu hướng có tính hợp lý là xu hướng TSCĐ (đặc biệt là máy móc thiết bị dùng trong sản xuất phải lớn hơn TSCĐ dùng ngoài sản xuất, có vậy mới tăng được năng lực sản xuất của xí nghiệp, các loại tài sản cố định khác vừa đủ cân đối

để phục vụ cho các thiết bị sản xuất và giảm đến mức tối đa tài sản cố định chờ xử lý.Để đánh giá trình độ trang bị kỹ thuật có thể tính ra và so sánh chỉ tiêu

Mức trang bị tài sản cố

định (hay máy móc thiết bị) =

Nguyên giá TSCD hay(may móc thiết bị)

Số lao động bình quân

Việc trang bị TSCĐ tốt hay xấu, mới hay cũ đều ánh hưởng đến kết quả sản xuất Do vậy để đánh giá tình trạng kỹ thuật của tài sản cố định cần tính ra và so sánh chỉ tiêu:

Trang 22

suất thì hiệu quả không cao Để phân tích hiệu quả của việc sử dụng tài sản cố định

ta sử dụng các chỉ tiêu sau:

Sức sản xuất của

tài sản cố định =

Tổng giá trị sản xuất hoặc doanh thu

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem

lại mấy đồng giá trị sản xuất hoặc doanh thu.

Sức sinh lợi của = Lợi nhuận

Nguyên giá bình quân TSCĐ

Chỉ tiêu này phản ánh 1 đồng nguyên giá bình quân tài sản cố định đem lại mấy đồng lợi nhuận.

= Nguyên giá bình quân TSCĐ

Tổng giá trị sản xuấtdoanh thu hoặc lợi nhuậnChỉ tiêu này phản ánh để sản xuât ra một đồng giá trị sản xuất (hoặc doanh thu, lợi nhuận) thì cần mấy đồng nguyên giá TSCĐ bình quân

Trang 23

PHẦN II THỰC TẾ CÔNG TÁC KẾ TOÁN TSCĐ TẠI CÔNG TY TY TNHH

XÂY DỰNG & DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI BẮC PHONG

I Qúa trình hình thành và phát triển của công ty Bắc Phong

1 Chức năng và nhiệm vụ của Công Ty TNHH Xây Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong

Công Ty TNHH Xây Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong là một doanh nghiệp có tư cách pháp nhân thực hiện chế độ hạch toán kinh tế độc lập Công ty được thành lập theo quyết định số 263/QĐ-QP ngày 26/06/1993 của Bộ quốc phòng, giấy phép hành nghề xây dựng số 182 BXD/CSXD ngày 24/04/1997 do Bộ xây dựng cấp và giấy phép kinh doanh số 108688 do Sở kế hoạch và Đầu tư Thái Nguyên cấp ngày 10/08/1993

* Ngành nghề kinh doanh chủ yếu:

Ngành nghề xây dựng của công ty là: Xây dựng các công trình giao thông cầu đường bộ, san lấp mặt bằng xây dựng, các công trình thuỷ lợi đê điều

2 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công Ty TNHH Xây Dựng Dịch

Vụ &Thương Mại Bắc phong

a Thuận lợi:

Công Ty TNHH Xây Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong hoạt đông theo luật doanh nghiệp, có đội ngũ cán bộ chỉ huy, quản lý, kỹ thuật được đào tạo

cơ bản, có bề dày kinh nghiệm trong công tác Công Ty TNHH Xây Dựng Dịch Vụ

&Thương Mại Bắc Phong có dây truyền thiết bị thi công hiện đại tiên tiến, luôn đáp ứng được yêu cầu thi công

b Khó khăn

Do nước ta chuyển sang nền kinh tế thị trường , ảnh hưởng của tình hình thế giới không ổn định Nhu cầu tìm kiếm việc làm gặp nhiều khó khăn, do giá cả thấp, cạnh tranh gay gắt, thiếu việc làm Do nguồn vốn hạn chế ảnh hưởng đến khả năng cạnh tranh trong đấu thầu và sản xuất kinh doanh, tình hình thanh toán vốn các công trình chậm làm ảnh hưởng đến kết quả sản xuất kinh doanh của đơn vị

Trang 24

3 Cơ cấu bộ máy quản lý của Công Ty TNHH Xây Dựng & Dịch Vụ Thương Mại Bắc Phong

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH XÂY DỰNG & DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI BẮC PHONG

phòng

dự án cn

Trang 25

Ban giám đốc công ty

3.1 Ban giám đốc công ty

3.2 Các phòng chức năng của công ty

Các phòng chức năng có nhiệm vụ tham mưu giúp việc cho giám đốc công ty theo chức năng nhiệm vụ cụ thể như sau:

* Phòng tài chính

Kiểm tra giám sát tài chính của công ty

*Phòng Tài chính – kế toán

- Xây dựng kế hoạch tài chính của công

- Khai thác các nguồn vốn,kinh phí phục vụ sản xuất kinh doanh và hoạt động của công ty, quản lý sử dụng bảo toàn và phát triển vốn Tổ chức công tác kế toán

và công tác hạch toán sản xuất kinh doanh trong công ty, kiểm tra công tác kế toán

và hạch toán ở các đơn vị trực thuộc trong công ty Thực hiện công tác thanh quyết toán tài chính Tổ chức và thực hiện pháp lệnh kế toán thống kê, các chế độ quy định về công tác tài chính đối với doanh nghiệp Thực hiện chế độ báo cáo công tác tài chính với cấp trên và các cơ quan chức năng

* Phòng Tổ chức lao động – Tiền lương

- Công tác biên chế, xây dựng lực lượng lao động, bồ dưỡng nâng bậc đối với chuyên môn kỹ thuật, công tác kế hoạch và công tác tổ chức tiền lương Báo cáo kế hoạch và quyết toán lao động tiền lương đối với cấp trên và thanh toán lao động tiền lương đối với các đơn vị trực thuộc công ty Công tác an toàn vệ sinh lao động, công tác tác chiến, huấn luyện quân sự, huấn luyện chiến sỹ mới, công tác cảnh vệ đảm bảo an toàn cơ quan

* Phòng Kinh tế – kỹ thuật

Trang 26

- Lập và quản lý thực hiện kế hoạch sản xuất kinh doanh của công ty và kế hoạch giao cho các đơn vị trực thuộc công ty Tổ chức thực hiện hệ thống định mức kinh tế kỹ thuật trong xây dựng cơ bản của ngành, của Nhà nước và của công

ty Thanh quyết toán vật tư cho các đơn vị trực thuộc công ty Chủ trì tổng hợp phân tích kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty và thực hiện chế độ báo cáo tình hình sản xuất kinh doanh lên cấp trên

- Phối hợp với phòng kế toán – tài chính công ty thanh quyết toán công trình, sản phẩm hoàn thành

* Phòng Dự án – khoa học công nghệ

- Công tác tiếp thị tìm kiếm việc làm, xây dựng các dự án đầu tư,liên danh liên kết phát triển sản xuất kinh doanh Công tác đấu thầu, nhận thầu công trình Xây dựng đơn giá giao khoán công trình cho các đơn vị trực thuộc công ty Công tác

kỹ thuật thi công, chất lượng công trình và nghiên cứu ứng dụng tiến bộ khoa học

kỹ thuật

* Phòng kỹ thuật vật tư

- Công tác tổ chức thực hiệncác chế độ quy định và sử dụng trang thiết bị , vật

tư trong công ty

- Công tác đảm bảo và quản lý sử dụng vật tư trong đơn vị và quyết toán với cấp trên Công tác khai thác sử dụng và đảm bảo kỹ thuật thiết bị Đề xuất và tổ chức thực hiện kế hoạch thanh lý, xử lý, đầu tư và đổi mới trang thiết bị, công tác

an toàn giao thông và an toàn kỹ thuật thiết bị xe

* Phòng Hành chính

- Công tác đảm bảo hậu cần, quân trang, quân lương, quân y, doanh trại Công tác hành chính văn phòng và phục vụ cơ quan công ty, công tác văn thư bảo mật, phục

vụ điện nước, công vụ tiếp khách, nấu ăn, công tác điều trị trong công ty

Các phòng ban trong công ty có mối quan hệ rất mật thiết chặt chẽ với nhau nhằm mục đích cuối cùng là giúp Giám đốc công ty giải quyết tốt những vấn đề đang phát sinh hàng giờ, hàng ngày của công ty

4 Bộ máy kế toán của Công Ty TNHH Xây Dựng Dịch Vụ &Thương

Trang 27

II Phân cấp quản lý doanh nghiệp

1 Công tác kế hoạch hoá tài chính

- Căn cứ vào tình hình sản xuất kinh doanh của các đơn vị trực thuộc và chính bản thân công ty mà công ty đã tiến hành xây dựng kế hoạch tài chính cho toàn công ty cũng như cho các đơn vị trực thuộc Khi nhận được kế hoạch các phòng ban có phương hướng vận dụng để phát huy khả năng sản xuất kinh doanh, thực hiện tốt kế hoạch tài chính cụ thể như sau:

- Công ty phải kết hợp hài hoà giữa thu và chi để chịu chi phí lãi vay thấp nhất nhằm mục đích hạ giá thành sản phẩm, nâng cao kết quả sản xuất kinh doanh

- Duy trì chế độ báo cáo vật tư về số lượng, đơn giá, luôn cố gắng tiết kiệm chi phí hợp lý để hạ giá thành sản phẩm

- Tổ chức mua sắm những thiết bị thiết yếu để đáp ứng nhu cầu tiến độ thi công

- Tổ chức thi công theo tiến độ đã đề ra để bàn giao cho chủ đầu tư, tạo doanh thu cho đơn vị

- Trong lĩnh vực này phòng Kế toán – tài chính có vai trò quan trọng trong việc tham mưu cho giám đốc về công tác hạch toán kế toán và quản lý tài chính Ngoài ra phòng kế toán còn có nhiệm vụ quản lý vốn bằng tiền, bằng hiện vật và đảm bảo vòng quay của vốn có hiệu quả lập các kế hoạch để vay tiền, ứng dụng phân phối, định mức chi phí

kế toán trưởng

kế toán

tổng hợp

kế toánvốn thanh toán

kế toán tài sản cố định

kế toánchi phí và giá thành

kế toánhàngtồn kho

Trang 28

2 Sơ lược công tác tổ chức kế toán

Công của Công Ty TNHH Xây Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong

tổ chức bộ máy kế toán theo hình thức tập trung, toàn bộ công việc tập trung tại Phòng Kế toán của công ty ở các xí nghiệp, đội sản xuất chỉ có các nhân viên kinh tế làm nhiệm vụ hướng dẫn, thực hiện thanh toán thu thập chứng từ và các

dữ liệu thông tin ban đầu, kiểm tra chứng từ và lập kế hoach định kỳ, gửi chứng từ

về phòng kế toán

a Tổ chức bộ máy kế toán ở Công ty của Công của Công Ty TNHH Xây

Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong

+ Kế toán trưởng

+ Kế toán Chi phí sản xuất và tính giá thành

+ Kế toán vốn thanh toán

+ Kế toán tài sản cố định

+ Kế toán hàng tồn kho

+ Kế toán tổng hợp

b Chế độ áp dụng tại Công ty của Công Ty của Công Ty TNHH Xây Dựng

Dịch Vụ &Thương Mại Bắc Phong

Chế độ kế toán công ty áp dụng

Chế độ kế toán áp dụng: Chế độ kế toán doanh nghiệp ban hành theo Quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Tài Chính

- Niên độ kế toán áp dụng từ ngày 01 tháng 01 hàng năm và kết thúc ngày 31 tháng 12 hàng năm

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chế độ kế toán: VNĐ

- Hình thức sổ kế toán: Nhật ký chung

- Nguyên tắc đánh giá tài sản: Theo nguyên giá và giá trị còn lại của TSCĐ

- Phương pháp khấu hao áp dụng: Định kỳ

- Nguyên tắc kế toán hàng tồn kho:

+ Nguyên tắc đánh giá thực tế

Trang 29

- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Kê khai thường xuyên

+ Công ty kê khai và tính thuế GTGT theo phương pháp khấu trừ thuế

3 Kế toán các nghiệp vụ chủ yếu ở công ty của Công Ty của Công Ty TNHH Xây Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong

a Kế toán các nghiệp vụ mua nguyên vật liệu và quá trình thanh toán tiền hàng

* Chứng từ kế toán sử dụng

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

- Phiếu nhập kho, biên bản giao nhận hàng hoá

- Phiếu chi tiền, giấy báo nợ, giấy thanh toán tạm ứng

- Sổ cái và các sổ chi tiết vật tư khác

* Tài khoản sử dụng: TK 152, TK 153, TK 621, TK 111, TK 112, TK 131,

TK 133, TK 331…

Tài khoản 152 có 5 tài khoản cấp 2

TK 152.1 Nguyên liệu, vật liệu

Phương pháp kế toán chi phí sản xuất:

* Kế toán chi phí nguyên vật liệu trực tiếp

Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp là chi phí cơ bản của quá trình sản xuất, chúng cấu thành nên thực thể của sản phẩm

- Tài khoản sử dụng: TK 621: Chi phí nguyên liệu, vật liệu trựctiếp

* Kế toán chi phí nhân công trực tiếp

Trang 30

- Tài khoản sử dụng: TK 622 Chi phí nhân công trực tiếp

* Kế toán chi phí sử dụng máy

- Tài khoản sử dụng: TK 623, TK 152, TK 334, TK 338…

* Kế toán chi phí sản xuất chung

- Tài khoản sử dụng: TK 627, TK 111, TK 112, TK 331, TK 152, TK 153…

* Kế toán tính giá thành sản phẩm

- Tài khoản sử dụng: TK 154 Chi phí sản xuất kinh doanh dở dang

* Kế toán chi phí sản xuất:

Chứng từ sử dụng: Phiếu xuất kho NVL, CCDC

Bảng tính trích khấu hao TSCĐHoá đơn GTGT, phiếu chi, giấy báo nợ ngân hàng

Bảng trích lập các khoản dự phòng

- Tài khoản sử dụng:TK 642, TK 111, TK 112, TK 334, TK 338,TK 133

Tài khoản 642 có 8 tài khoản cấp 2

TK 642.1 Chi phí nhân viên quản lý

TK 642.2 Chi phí vật liệu quản lý

* Kế toán tài sản bằng tiền

Chứng từ sử dụng: Phiếu thu, phiếu chi, giấy báo nợ, giấy báo có của ngân

Ngày đăng: 14/05/2015, 15:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ số 1.5  Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung. - Kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công Cy TNHH Xây Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong
Sơ đồ s ố 1.5 Quy trình ghi sổ theo hình thức Nhật ký chung (Trang 20)
SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY TNHH XÂY  DỰNG &amp; DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI BẮC PHONG - Kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công Cy TNHH Xây Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong
amp ; DỊCH VỤ THƯƠNG MẠI BẮC PHONG (Trang 24)
Hình thức thanh toán: trả tiền ngay - Kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công Cy TNHH Xây Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong
Hình th ức thanh toán: trả tiền ngay (Trang 37)
Bảng kê phân loại - Kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công Cy TNHH Xây Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong
Bảng k ê phân loại (Trang 40)
Bảng kê phân loại - Kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công Cy TNHH Xây Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong
Bảng k ê phân loại (Trang 41)
Bảng tổng hợp kinh phí - Kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công Cy TNHH Xây Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong
Bảng t ổng hợp kinh phí (Trang 43)
Bảng kê phân loại Số: 22TS/ T1 - Kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công Cy TNHH Xây Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong
Bảng k ê phân loại Số: 22TS/ T1 (Trang 47)
Bảng tổng hợp khấu hao xe máy quý I năm 2008 - Kế toán TSCĐ với việc nâng cao hiệu quả sử dụng TSCĐ tại Công Cy TNHH Xây Dựng Dịch Vụ & Thương Mại Bắc Phong
Bảng t ổng hợp khấu hao xe máy quý I năm 2008 (Trang 50)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w