1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

thảo luận trương đại học sư phạm ĐỊA LÝ KINH TẾ THẾ GIỚI

18 455 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 60,01 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Theo thống kê của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế OECD, nhóm 10% dân số giàu nhất ở các nước thuộc OECD có thu nhập cao gấp 9,5 lần so với 10% dân số nghèo nhất.. - Tỷ lệ đô thị ho

Trang 1

ĐỀ CƯƠNG_ĐỊA LÝ KINH TẾ THẾ GIỚI

Câu 1: Xu hướng toàn cầu hoá, nguyên nhân và biểu hiện.

1 Quan niệm

- TCK là một khái niệm đa chiều và đa năng động gồm các lĩnh vực (Kinh tế, VH, XH, CT)

- TCH là đặc trưng lớn nhất của thời đại hiện nay

- TCH là một xu hướng biểu hiện của mối quan hệ ít bị ràng buộc bởi địa lý lãnh thổ

2 Nguyên nhân

- Công nghệ: truyền thông (Internet) và giao thông vận tải ngày càng phát triển mạnh mẽ

- Văn hóa: ảnh hưởng của hệ tư tưởng (tôn giáo, dân chủ); Phát triển sự kiện toàn cầu (olympic, thế vận hội, wold cup ) và tiêu dùng (thương hiệu toàn cầu)

- Kinh tế: Các CSTM (TDTM, TDMD ); mở rộng thương mại và thị trường dựa trên lợi thế so sánh; các tập đoàn quốc gia (sản lượng toàn cầu)

- Chính trị: thể chế quốc gia ( các tổ chức tạo đk thuận lợi cho giao lưu QT); ý thức môi trường ( Biến đổi khí hậu, sự suy kiệt nguồn tài nguyên)

3 Biểu hiện

- Sự phát triển nhanh chóng của các quan hệ thương mại quốc tế

- Sự phát triển và ảnh hưởng to lớn của các công ty xuyên quốc gia Giá trị trao đổi tương đương ¾ giá trị toàn cầu

- Sự sáp nhập và hợp nhất các công ty thành các tập đoàn lớn, nhất là các công ty KH – KT

- Sự ra đời của các tổ chức liên kết kinh tế, thương mại, tài chính quốc tế và khu vực (EU ASEAN ) nhằm giải quyết vấn đề kinh tế chung của TG và khu vực

- Là xu thế khách quan không thể đảo ngược

Câu 2: Giới thiệu vài vấn đề mang tính chất toàn cầu.

Một số vấn đề toàn cầu:

- Ô nhiễm môi trường: biến đổi khí hậu, mưa axit, ô nhiễm nguồn nước đang là vẫn

đề hết sức bức xúc ở hầu hết các quốc gia trên TG do quá trình đô thị hóa, CNH =>

ô nhiễm mt trầm trọng

- Cạn kiệt tài nguyên: Tài nguyên đang bị khai thác quá mức trong khi các biện pháp phục hồi k mấy hiệu quả

Trang 2

- Phân hoá giàu nghèo – thiếu hụt lương thực: Trong khi tốc độ tăng trưởng ở một số kv: Châu á, Châu âu ngày một tăng nhưng một số khác lại xuất hiện nạn đói: Châu Phi Khoảng cách giàu nghèo giữa các khu vực ngày càng xa Theo thống kê của tổ chức hợp tác và phát triển kinh tế (OECD), nhóm 10% dân số giàu nhất ở các nước thuộc OECD có thu nhập cao gấp 9,5 lần so với 10% dân số nghèo nhất

- Già hoá dân số: Hiện nay một số quốc gia xảy ra hiện tượng già hóa dân số: Áo, Italy, Thụy Điểm, Nhật Bản => thiếu hụt lao động trần trọng, chi phí cho phúc lợi

XH cao

- Thiếu năng lượng trầm trọng: TCH khiến cho các quốc gia khai thác nguồn tài nguyên ngày càng tăng cao: sự tăng lên của giá dầu mỏ trên thế giới

- Biến đổi khí hậu: toàn cầu hóa làm tăng lượng khí thải dioxide carbon trên thế giới Nếu thế giới đốt than một cách nhanh chóng hơn và không cắt giảm sử dụng nhiên liệu hóa thạch khác, lượng khí thải gây hiệu ứng nhà kính làm biến đổi khí hậu này tiếp tục gia tăng sẽ đe dọa đến môi trường sống con người

- Sự gia tăng của chủ nghĩ khủng bố, tội phạm, ma tuý, sự thay đổi chế độ ctrị, lật

đổ, ly khai

Câu 3: Một số nét đặc trưng về điều kiện tự nhiên, VH- XH của Đông Nam Á.

1 Điều kiện tự nhiên:

Thuận lợi:

- Đông Nam Á đc chia thành hai bộ phận là ĐNA hải đảo và ĐNA lục địa

+ ĐNA lục địa bao gồm 3 dạng địa hình chính:

 Vùng núi cao ở phái Bắc giáp với Himalaya và cao nguyên Tibet

 Phái năm là đb và cao nguyên thấp

 Thung lũng sông vào đb tạo nên dạng địa hình thứ 3

 Có nhiều con sông lớn: sông Mêkong, sông Chi, sông Salween

+ ĐNA hải đảo bao gồm các QG: Brunei, Đôngtimo – Indonesia, Malaysia, Philipin + Đặc điểm khí hậu: chịu a/h của KH nhiệt đới gió mùa

 Gió ẩm từ tháng 5 – tháng 10

 Gió mùa khô nóng từ tháng 11-4

+ KV ĐNA hải đảo có KH xích đạo, ít có sự phân mùa, nóng ẩm quanh năm

+ Chịu tác động lớn của bão

Khó khăn: chịu nhiều thiệt hại do tự nhiên mang tới: bão lũ lụt, hạn hán, sóng thần

2 Dân cư

Thuận lợi: có nguồn lao động đông, rẻ, trẻ, khỏe Có thị trường tiêu thụ rộng lớn

Trang 3

- Là kv đông dân tên TG (2010: 593,4 triệu người), tốc độ tăng trưởng dân số cao (1,87%) Dân số trẻ, số người trong độ tuổi lao động chiếm trên 50%

+ Lào có tổng tỷ suất sinh cao nhất vì mức độ phát triển thấp (26/1000), tỷ lệ tử vong cao (8/1000)

+ Indonesia: có dân số lớn nhất của khu vực với 248,6 tr người – 2012, đứng t4 TG

- Tỷ lệ đô thị hoá khoảng 40% dân số khu vực

- Một số QG, sự pt đô thị tập trung vào các thành phố lớn (indo và Việt Nam)

- Nhiều vấn đề XH nảy sinh (nhà ở tạm bợ, tệ nạn XH,…)

- Kuala lumpur – Malaysia là thành phố lớn nhất trong KV

- Dân cư có sự di chuyển từ kv nông thôn sang thành thị

- Khó khăn: phân bố dân cư không đồng đều, tỉ lệ thất nghiệp vẫn cao do tay nghề của

người ld còn kém và là kv nhạy cảm về các vấn đề an ninh hòa bình chủ quyền, xung đột mâu thuẫn giữa các quốc gia

2 Văn hoá thống nhất trong đa dạng

- Chịu a/h tác động của các nền văn hoá thế giới

+ Khu vực Nam Á: a/h đầu tiên đến KV cách đây trên 2000 năm (Hindu hiện vẫn pt trên đảo Bali – Indo); làn sóng thứ 2 trong thế kỷ 13 đã đưa Phật giáo nguyên thuỷ đến KV (hiện nay pt ở Burma – Myanmar, Thailand, Laos, Cambodia)

+ Ảnh hưởng của văn hóa TQ: VN chịu a/h mạnh mẽ từ Đông Á (1000 năm sau Công Nguyên đã thành lập của 1 QG tự chủ) => văn hoá TQ có a/h đến nhiều QG trong KV (sing, malay, VN) xung đột người Hoa – người bản địa

+ Hồi giáo: du nhập qua các thương gia Trung Đông:

 Năm 1650, hồi giáo phổ biến ở Indo và Malay

 Indo có số ng theo Hồi giáo đông nhất trên TG (87% ds theo hồi giáo) -> lễ Ramadan, thánh địa mecka, kinh Koran

+ Thiên chúa giáo: du nhập vào KV từ cuối TK 19 – đầu TK 20 Phillip là QG có dsố theo Thiên chúa giáo đông nhất KV

- Khó khăn: xung đột sắc tộc, tôn giáo giữa các quốc gia, các dân tộc Khó khăn trong

việc quản lý an minh quốc phòng

Câu 4: ASEAN: thành công và thách thức

Hiệp hội các quốc gia ĐNA (ASEAN) có diện tích 4,5 triệu km2, dân số khoảng 575 triệu người và tổng sản phẩm quốc nội (GDP) đạt 2.487 tỷ USD (ước tính năm 2009) Với mục tiêu hoạt động: Giữ vững hòa bình, an ninh, ổn định khu vực ; Xây dựng một cộng đồng hòa hợp ; Hợp tác để cùng nhau phát triển khinh tế-xã hội

Trang 4

Thực tiễn đã chứng minh rằng, một Đông Nam Á thống nhất đã thúc đẩy cho hợp tác và

vị thế ASEAN ngày càng lớn mạnh, là tiền đề quan trọng để ASEAN trở thành một cộng đồng Quá trình hoạt động của ASEAN trong nhiều năm qua đã có những thành công và thách thức:

1 Thành công:

- Về chính trị.

+ Thứ nhất, về hợp tác phát triển chính trị: ASEAN đã nỗ lực gắn kết, thúc đẩy hợp tác

và tham vấn cũng như tăng cường hiểu biết giữa các nước, các cơ quan chuyên ngành ở cấp độ khu vực và quốc gia

+ Thứ hai, về xây dựng và chia sẻ chuẩn mực chung: Hiến chương ASEAN năm 2008

đã tạo ra các khuôn khổ thể chế và pháp lý của ASEAN hướng tới phối hợp hiệu quả hơn giữa các cơ quan trong ASEAN

+ Thứ ba, về ngăn ngừa xung đột: các biện pháp phòng ngừa xung đột và xây dựng

lòng tin cũng đã đạt nhiều tiến triển Hạn chế đc các cuộc xung đột sắc tộc, đấu tranh tôn giáo

+ Thứ tư, ASEAN đạt nhiều thành tựu quan trọng trong ứng phó các thách thức an ninh

phi truyền thống: trong đó có chống khủng bố, tội phạm xuyên quốc gia, an ninh mạng,

buôn bán người đã đc kiểm soát và giảm thiểu rất nhiều

+ Thứ năm, ASEAN đã có những đóng góp quan trọng và thể hiện vai trò không thể thiếu đối với bảo đảm môi trường hòa bình, ổn định và an ninh khu vực, trong đó có vấn

đề về Biển Ðông

- Về kinh tế:

- ASEAN đã đạt được những bước tiến đáng kể trong việc tự do hoá thương mại hàng hoá, dịch vụ và đầu tư Thương mại hàng hoá nội khối hiện nay đã đạt hơn 320 tỷ đô la mỗi năm

+ Nỗ lực của ASEAN trong tự do hoá thương mại có thể được tính từ khi thành lập khu vực mậu dịch tự do (AFTA) năm 1992 Từ đó đến nay, thuế quan trong khu vực đã được cắt giảm một cách đáng kể ASEAN cũng đang từng bước giảm thiểu các hàng rào phi thuế quan đối với thương mại

- Bên cạnh đó, ASEAN cũng đã có những tiến triển tích cực trong tự do hoá thương mại dịch vụ, mở cửa thu hút đầu tư, hợp lý hoá thủ tục hải quan, hài hoà các tiêu chuẩn và giảm khoảng cách phát triển

+ Để thúc đẩy hội nhập kinh tế khu vực, 12 ngành ưu tiên được xác định là nông sản, thuỷ sản, đồ gỗ, dệt may, cao su, ô tô, điện tử, du lịch, hàng không, chăm sóc sức khoẻ,

Trang 5

e-ASEAN và logistics 9 trong số 12 ngành trên chiếm tới trên 50% tổng thương mại hàng hoá

- Ngoài ra còn thành công trên lv phi kinh tế và thực hiện các chương trình hướng tới xây dựng Cộng đồng kinh tế ASEAN (AEC)

- Văn hoá – xã hội

- Xd ASEAN giàu bản sắc, thống nhất trong đa dạng:

- Tiến trình giao lưu, hợp tác văn hoá dựa trên nhiều mặt: Cuộc thi Tìm hiểu về ASEAN

đã được tổ chức trên khắp các nước ASEAN ở cấp độ quốc gia và sau đó là các cuộc thi cấp khu vực

- Nỗ lực giải quyết các vđề XH: nghèo đói, thất nghiệp, phát triển con người

2 Thách thức.

- Trong nội bộ ASEAN:

+ Thứ nhất về điều kiện tự nhiên: Ô nhiễm môi trường và tác động của biến đổi khí hậu,

thiên tai và sự đè dọa về cạn kệt nguồn TNTN

+ Thứ hai về duy trì sự đoàn kết nội khối: Thách thức lớn nhất của ASEAN là tìm lại

vai trò và ảnh hưởng của một tổ chức khu vực đối với khu vực và đối với từng thành viên mà nó đã từng có nhưng bị mai một đi trong thời gian gần đây bởi nhiều nguyên nhân khác nhau Vấn đề đặt ra hiện nay đối với ASEAN là vừa phấn đấu để trở nên có ích hơn đối với tất cả các thành viên, vừa mở rộng hợp tác với bên ngoài Cái khó đối với ASEAN trong việc xử lý vấn đề này là phi kết hợp giữa duy trì các nguyên tắc hoạt động vốn đã trở thành bản sắc và cội nguồn sức mạnh của ASEAN một thời với việc tranh thủ đối tác bên ngoài, tạo thế và tạo giá trong hợp tác với các đối tác bên ngoài

- Thách thức từ bên ngoài:

+Thứ nhất là sự ảnh hưởng từ các cường quốc, các khu vực trên thế giới: đang ngày

càng diễn ra mạnh mẽ

+ Thứ 2, những thách thức đến từ môi trường chính trị và an ninh thế giới Khủng bố,

toàn cầu hoá và những nguy cơ an ninh phi truyền thống đòi hỏi ASEAN phi có cách tiếp cận mới trong việc gắn sự phát triển năng động và lâu bền của Hiệp hội với việc quan tâm giải quyết những nguy cơ mới đó

+ Thứ ba, ảnh hưởng của quá trình toàn cầu hóa đến khu vực TCH đã và đang mang

lại những thách thức: môi trường, TNTN, tội phạm khủng bố đến với khu vực

Câu 5: Đặc điểm dân cư – xã hội của TQ, Nhật Bản ảnh hưởng tới phát triển KTXH.

1 Trung Quốc

- Dân cư:

Trang 6

- Là quốc gia có dân số đông nhất trên TG, chiếm 1/6 dsố TG => a/h đến kt, VH – XH

KV

- Tỉ lệ gia tăng DS thấp do thực hiện nghiêm khắc kế hoạch hoá gia đình (đặc biệt là chính sách 1 con) => kết quả giảm dsố, mất cân bằng giới tính 115-130 trai/100 gái, hội chứng con một

- Phân bố dân cư tập trung ở KV Đông (Bắc Kinh , Thượng Hải , Thiên Tân)- là các trung tâm kinh tế lớn của TQ và thưa thớt ở phía Tây do ở đây có địa hình và khí hậu khắc nhiệt tập trung cho phát triển khai khoáng, chăn thả gia súc => Phân bố dân cư không đồng đều giữa thành thị và nông thôn gây khó khăn trong việc quản lý ds, đảm bảo an ninh quốc phòng

- Văn hóa – xã hội.

- Là quốc gia đa dân tộc: Gồm 56 dân tộc (chủ yếu là người Hán)  đa dạng về văn hóa

- Là quốc gia đa tôn giáo: đại đa số người dân vẫn còn giữ phong tục thờ cúng tổ tiên do ảnh hưởng của Khổng Giáo, cũng như kết hợp với Phật Giáo và Đạo Giáo

- Nền văn hóa lâu đời: Có truyền thống văn hoá 5000 năm với nhiều phát mình và công trình nghiên cứu vĩ đại

+ Tứ đại phát minh là giấy, thuốc sung, la bàn, kim

+ Tứ đại danh thi là Tây Du Ký, Tam Quốc Diễn Nghĩa, Hồng Lâu Mộng, Thuỷ Hử + Lăng mộ Tần Thuỷ Hoàng (Tây An), Vạn Lý trường thành

+ Ngoài ra còn có các thành công về hội họa và ẩm thực đc chia thành 8 trường phái

2 Nhật Bản

- Dân cư.

- Dân số đông, cơ cấu dsố già: Người Nhật có tuổi thọ trung bình cao nhất thế giới, theo thống kê năm 2007 tuổi thọ của nữ giới là 88,99 và của nam giới 79,19

- Dân số Nhật Bản phân bố không đều, dân cư tập trung chủ yếu ở các vùng ven biển, tới 49% dân số cả nước sống ở các thành phố lớn như Tokyo, Osaka, Nagoya và một số thành phó lân cận, mật độ dân cư ở đây lên tới 1350 người/km2 trong khi ở đảo Hokkaido mật độ chỉ là 64 người/km2

- Văn hóa – xã hội:

- Thành phần dân tộc thuần nhất: Có 99% dân số là người Nhật gốc thuộc cùng chủng tộc và nói cùng một ngôn ngữ nên họ có lòng tự hào dân tộc rất cao và mang một sắc thái rõ ràng, tính cách đặc trưng, đồng nhất

Trang 7

- Tôn giáo: Phật giáo và Nho giáo có ảnh hưởng lớn đến việc hình thành tư tưởng của người Nhật

- Có nền văn hoá độc đáo, chịu a/h của văn hoá Trung Hoa, nghiêng về chiều sâu

+ thể thao: Shumo, kendo, judo, kyndo,…

+ cây cảnh: Bonsai, gấp giấy origami

+ cắm hoa: Ikebana cổ điển và hiện đại

+ nổi tiếng về truyện ngắn, truyện tranh (Kawabata, Yasunari nobel văn học 1968

+ nét đẹp trà đạo

- Con người Nhật Bản nổi tiếng với sự cần cù, tinh thần đoàn kết dân tộc và tính kỷ luật cao trong công việc

3 Ảnh hưởng

Trun

g

Quốc

-Tạo bản sắc văn hoá đa dạng thu

hút khách nước ngoài

- Phát triển du lịch với nhiều công

trình nổi tiếng và ẩm thực

- Đa dạng về văn hóa

- Sức ép dân số lên nhiều mặt: môi trường, an ninh lương thực, giáo dục, y

tế

- Xã hội bất ổn do nhiều dân tộc

- Chênh lệch lớn về trình độ phát triển giữa miền Đông và miền Tây

Nhật

Bản

- Đội ngũ lao động dày dặn kinh

nghiệm, trình độ cao, yêu nghề và

trung thành với nghề

-Thu hút khách du lịch với nhiều

lễ hội truyền thống: hoa anh đào,

-Thiếu nguồn lao động trẻ, năng động

và sáng tạo do cơ cấu dân số già

- Chi phí cho phúc lợi xã hội, chăm sóc sức khoẻ, y tế cao

Câu 6: Đặc điểm nổi bật của nền kinh tế Trung Quốc.

- Là cường quốc kinh tế hàng đầu trên TG, nguồn lực cho phát triển to lớn: nền kinh tế

Trung quốc đứng thứ 2 thế giới sau Mỹ với GDP năm 2013 là 9000 tỷ USD

- Quy mô ktế đứng đầu trong các nước, thứ 3 TG

- Hiện tại Trung Quốc là quốc gia có tốc độ tăng trưởng kinh tế lớn nhất thế giới (tốc độ tăng trưởng bình quân là 10% trong ba thập kỷ qua) và cũng là nước xuất khẩu ròng lớn nhất toàn cầu

- Có nhiều ngành có quy mô sx đứng đầu TG

+ Nông nghiệp: sản lg trồng trọt, chăn nuôi đứng đầu TG (ngũ cốc, gia súc lớn,…) + CN: kthác than (1), sx gang thép (1), phg tiện thông tin (1), xi măng (1), điện (2), ô tô (3)

Trang 8

+ Quy mô tiêu thụ lớn

+ Có k/năng thu hút đtư lớn, ổn định: Năm 2011, Trung Quốc vượt qua Mỹ trở thành nước có lượng vốn FDI lớn nhất thế giới

- Nền kt chuyển tiếp mang đặc điểm của các nước đang pt

+ Cơ cấu nền kinh tế chuyển dịch theo hướng CNH: tỷ trọng các nghành thuộc khu vực

I (Nông nghiệp) có xu hướng giảm và tăng tỷ trọng các ngành thuộc khu vực II (Nông nghiệp) và khu vực III (Dịch vụ) Cụ thể tính theo giá năm 2010 thì tỷ trọng khu vực I

là 18,4%, khu vực II là 41% và khu vực II là 40,5%

+ Các DN thường có quy mô nhỏ: ở TQ chỉ có 18/500 DN lớn được xếp hạng trên TG + Bình quân thu nhập thấp, chưa đạt mức TB của TG: mức thu nhập 8400$ , đứng thứ

120 TG

+ Tốc độ tăng trưởng kinh tế cao nhưng chứa nhiều hiểm hoạ: Kinh tế phân bố chênh lệch lớn giữa miền đông và miền tây, giữa thành thị và nông thôn => khả năng rút ngắn khoảng cách giàu nghèo là vô cùng khó khăn

- Nguồn vốn, kỹ thuật phụ thuộc vào nước ngoài

+ Hàng hoá dựa chủ yếu vào lợi thế về giá cả do có chi phí công nhân rẻ, lực lượng đông đảo và TQ là công xưởng của TG

+ Nợ nước ngoài nhiều: Theo cơ quan Quản lý Nhà nước về ngoại hối Trung Quốc (SAFE), khoản nợ nước ngoài của Trung Quốc đã lên tới 823 tỷ USD, tương đương khoảng 9% GDP

+ Vấn đề an toàn thực phẩm, chất lượng sản phẩn chưa đảm bảo

Câu 7: Nguyên nhân thành công và suy thoái của nền kinh tế Nhật Bản

* Nguyên nhân thành công của nền kinh tế Nhật Bản:

Có rất nhiều nguyên nhân tạo nên sự thành công thần kỳ của nền kinh tế NB nhưng có

thể nói 4 nguyên nhân chính đó là sự kết hợp của 4 yếu tố: Con người – Vật chất – Vai trò của Nhà nước – Yếu tố thời cơ.

1 Yếu tố con người.

- Nhật Bản luôn coi trọng yếu tố con người và coi đây là vốn quý nhất, quan trọng nhất cho sự phát triển của đất nước

- Tinh thần dân tộc và cộng đồng: Nhật Bản luôn kế thừa và phát triển truyền thống dân tộc ( Trà đạo, võ đạo )  là những truyền thống góp phần tạo nên sự chịu khó, cần cù, ham học hỏi, tinh thần quật cường đoàn kết của con người NB

2 Yếu tố vật chất.

Yếu tố vật chất ở đây được hiểu là việc tích lũy và sử dụng vốn phục vụ quá trình sx

Trang 9

- Tích lũy vốn:

+ Chế độ tiền lương thấp=> doanh nghiệp gia tăng tích lũy, hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường

+ Khai thác nguồn tiền tiết kiệm, tăng vốn sản xuất trong nước

=> Nhật Bản không phụ thuộc nhiều vào nguồn vốn bên ngoài

- Sử dụng vốn: Nhật Bản được đánh giá là một nước sử dụng vốn hiệu quả:

+ Giai đoạn 1952-1973: Đầu tư cho máy móc, thiết bị tăng khá nhanh Tốc độ tăng bình quân đạt khoảng 22% => đổi mới toàn bộ tư bản cố định

+ Đầu tư nước ngoài tăng nhanh: tổng vốn đầu tư nước ngoài trong giai đoạn từ năm

1955 – 1957 mới chỉ có 50 triệu USD thì đến năm 1973 con số này đã lên đến 1930 triệu USD

-Nghiên cứu và ứng dụng khoa học – kỹ thuật: Nhật Bản rất chú trọng đầu tư nghiên

cứu và ứng dụng khoa học kỹ thuật Nhật Bản là nước tiên tiến và sáng tạo nhất thế giới, nhất là trong lĩnh vực điện tử và chế tạo ô tô Nhật Bản sở hữu 6 trong nhóm 20 xưởng chế tạo động cơ lớn nhất thế giới

3.Yếu tố nhà nước.

- Cải cách kinh tế: Cải cách ruộng đất :chuyển quyền sở hữu ruộng đất cho các tá

điền=> kích thích tính tích cực sản xuất của nông dân Giải tán các tập đoàn tài phiệt (zaibatsu): mitsui, mitsubisi, suni muto, yasuda

- Các chính sách giáo dục: Những năm 1950: Nhật Bản đã chú trọng xây dựng một nền

giáo dục hiện đại Lấy hệ thống giáo dục Mỹ làm kiểu mẫu bao gồm: 9 năm giáo dục bắt buộc (6 năm tiểu học và 3 năm trung học cơ sở).3 năm trung học phổ thông (không bắt buộc) và 4 năm đại học

+ Chính sách giáo dục, nâng cao nhân lực

+ Chính sách đầu tư ra nước ngoài: viện trợ, cho vay, đầu tư FDI

- Sử dụng viện trợ và quản lý kinh tế vĩ mô:

+ Đưa ra các kế hoạch kinh tế tổng hợp: kế hoạch 5 năm xây dựng nền kinh tế tự lập dưới thời HATOYAMA năm 1955, kế hoạch tăng gấp đôi thu nhập quốc dân do nội các IKEDA vạch ra

+ Tranh thủ viện trợ của Mỹ

+ Chi phí ít cho quốc phòng (Hiến pháp quy định không vượt quá 1% GDP) nên có điều kiện tập trung vốn cho nền kinh tế

4 Yếu tố thời cơ

Trang 10

- 1949: nước Nhật đưa ra chính sách tài chính mang tên Dodge Line Tỉ giá đồng đô la

được cố định ở mức 1 đô la = 360 yên

- 1950: chiến tranh Triều Tiên  Đáp ứng mặt hàng nhu yếu phẩm cho Triều Tiên Và cung cấp các mặt hàng , vũ khí cho quân sự Mỹ

* Nguyên nhân suy thoái của nền kinh tế Nhật Bản

1 Không còn nhận được sự viện trợ từ Mỹ, Từ năm 90 Vì hệ thống XHCN sụp đổ, nền kinh tế NB phát triển mạnh, Nhiều mặt hàng truyền thống thay thế mặt hàng Mỹ - > yếu

tố cạnh tranh

2 Những mâu thuẫn của một XH đầu cơ và sự đổ vỡ của nền kinh tế bong bóng

3 Sự yếu kém, lạc hậu của hệ thống ngân hàng tài chính Nhật Bản

4 Sự già hóa dân số và gành nặng của các chính sách bảo đảm phúc lợi XH

5 Bộ máy nhà nước yếu kém, chính trị ko ổn định

6 Những hạn chế, bất cập của mô hình nền kinh tế Nhật Bản trước những yêu cầu thách thức mới của thời đại mô hình quản lý kinh tế cũ không còn phù hợp ( mô hình sx kinh

tế tập trung )

7 Năng lực cạnh tranh của nền kt Nhật Bản ngày nay đã bị suy yếu so với một số nước phát triển khác trước yêu cầu của quá trình toàn cầu hóa – khu vực

8 Cuộc khủng hoảng tài chính tiền tệ đông á

* Bài học kinh nghiệm cho Việt Nam:

1 Tận dụng lợi thế ưu đãi về nguồn tài nguyên thiên nhiên

+ Khai thác sản xuất bền vững đẩy mạnh tăng trưởng đi đôi với bảo vệ môi trường + Phát triển các ngành mũi nhọn có tiềm năng dựa trên các nguồn tài nguyên thiên nhiên như nuôi trồng thủy hải sản hay thúc đẩy du lịch

2 Đầu tư cho con người là cần thiết:

+ Đẩy mạnh phổ cập giáo dục, cải tiến chất lượng giáo dục giảng dạy đi sát với các

bước tiến mới của thế giới

+ Gia nhập với thế giới tiếp thu tinh hoa văn hóa nhân loại có chọn lọc và vẫn giữ nét bản sắc dân tộc truyền thống

3 Phát triển kinh tế bền vững đẩy mạnh công nghiệp hóa tiến tới toàn cầu hóa

+ Cơ cấu kinh tế hợp lí phân bổ các ngành công nghiệp các khu công nghiệp và các vùng công nghiệp trọng điểm

+ Các chính sách kinh tế hợp lí cho cả sản xuất trong nước và đầu tư nước ngoài trong thời kì Việt Nam hội nhập với kinh tế thế giới

Ngày đăng: 14/05/2015, 14:38

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w