Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường gai đoạn 2010-2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát tri
Trang 1PHÒNG GD & ĐT GIO LINH CỘNG HOÀ XÃ HỘI CHỦ NGHĨA VIỆT NAM TRƯỜNG THCS GIO QUANG Đ ộc lập - Tự do - Hạnh phúc
Gio Quang, ngày 25 tháng 9 năm 2010
KẾ HOẠCH CHIẾN LƯỢC PHÁT TRIỂN
TRƯỜNG THCS GIO QUANG GIAI ĐOẠN 2010-2015 TẦM NHÌN 2020
I GIỚI THIỆU SƠ LƯỢC VỀ TRƯỜNG THCS GIO QUANG:
1 Qúa trình thành lập:
Gio Quang là vùng đất nghèo của huyện Gio Linh, nền kinh tế chủ yếu dựa vào nông nghiệp Vì vậy đời sống người dân nơi đây không ít khó khăn Mặc dù vậy, công tác giáo dục của xã nhà luôn được đặt lên hàng đầu
Sau ngày quê hương được giải phóng năm 1972, giửa hoang tàn đổ nát, mất mát đau thương do chiến tranh, giửa bề bộn công việc phải làm song hoạt động giáo dục là một trong những hoạt động được khôi phục trước nhất Tuy những lớp học lúc đó còn quá đơn sơ,thậm chí dưới hầm lán, song đã tạo điều kiện cho các em được đến trường
Sau ngày miền Nam hoàn toàn được giải phóng năm 1975, nhân dân Gio Quang trở
về nên nhu cầu học tập của các em được đặt lên hàng đầu Chính vì thế năm 1976 Huyện Bến Hải đã ra quyết định thành lập trường PTCS Mai – Quang Trường được xây dựng giáp ranh giữa hai xã nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho số đông học sinh Cơ sở vật chất trường còn rất tạm bợ: 4 phòng học, nhà ở tập thể giáo viên tranh tre, nữa lá
Đội ngũ giáo viên chỉ có 9 thầy cô giáo, chủ yếu chi viện từ các tỉnh phía Bắc và
họ được nhân dân Gio Quang đùm bọc Số học sinh cũng rất ít không có học sinh lớp 9.Mặc dầu trong điều kiện khó khăn như vậy, nhưng lòng yêu nghề, tận tuỵ với học sinh, nhà trường đã hoàn thành tốt nhiệm vụ đào tạo của mình
Từ năm học 1977-1978, số học sinh tăng lên, trường có đủ khối lớp từ 1 đến 9, đội ngũ giáo viên được tăng cường
Năm học 1978 – 1979, do nhu cầu phát triển giáo dục của 2 xã: Gio Mai – Gio Quang, trường PTCS Mai Quang được tách thành 2 trường riêng biệt
Cơ sở vật chất lúc này vẫn còn nghèo nàn, các phòng học còn lợp tôn, tranh dột nát, thiết bị dạy học hầu như không có, khu nhà tập thể giáo viên hết sức chật chội, đời
Trang 2sống của giáo viên và nhân dân trong xã còn bấp bênh Khó khăn là thế, ong thầy trò trường THCS Gio Quang vẫn thực hiện tốt nhiệm vụ dạy và học Một thành tích đáng khích lệ là năm học 1989 – 1990 trường được huyện Bến Hải công nhận trường tiên tiến cấp huyện Giữa muon vàn khó khăn nhưng học sinh trường THCS Gio Quang vẫn không ngừng phấn đấu, cố gắng trong học tập và rèn luyện
Năm 1990 – 1991 đến năm 1997 – 1998 trường vẫn sát nhập 2 trường (trường PTCS), thường xuyên di trì các khối lớp từ 1 đến 9, nhưng lúc này số lượng học sinh của các lớp ngày càng đông, giáo viên ngày một tăng cường
Theo nhu cầu giáo dục, phân cấp hệ thống trường lớp Từ năm 1998 – 1999 trường PTCS Gio Quang được tách thành 2 trường đó là: Tiểu học Gio Quang và THCS Gio Quang, lúc này nền kinh tế xã hội đang trên đà phát triển, đời sống người dân nơi đây tương đối ổn định, nhu cầu học tập của con em ngày càng cao, số học sinh các khối lớp ngày càng nhiều
Hằng năm, dưới sự phân công của ngành giáo dục, trường tiếp nhận thêm số lượng lớn giáo viên trẻ, khoẻ, trình độ đạt chuẩn và trên chuẩn
Trãi qua 35 năm hình thành và phát triển, những kết quả mà nhà trường đạt được trong nhiều năm qua đã được học sinh, phụ huynh tin tưởng
Kế hoạch chiến lược phát triển nhà trường gai đoạn 2010-2015, tầm nhìn 2020 nhằm xác định rõ định hướng, mục tiêu chiến lược và các giải pháp chủ yếu trong quá trình vận động và phát triển, là cơ sở quan trọng cho các quyết sách của Hội đồng trường
và hoạt động của Ban Giám hiệu cũng như toàn thể cán bộ - giáo viên – công nhân viên
và học sinh nhà trường Xây dựng và phát triển kế hoạch chiến lược của nhà trường THCS Gio Quang là hoạt động có ý nghĩa quan trọng trong việc thực hiện nghị quyết của Chính phủ về đổi mới giáo dục phổ thông Cùng các trường THCS trong huyện xây dựng ngành giáo dục Gio Linh phát triển theo kịp yêu cầu phát triển kinh tế, xã hội của tỉnh nhà nói riêng, của đất nước nói chung, hội nhập với các nước trong khu vực và thế giới
2 Những thành tích nổi bật những năm qua:
Các chỉ tiêu cơ bản Đơn
vị tính
Năm học Ghi chú
2007-2008
2008-2009
2009-2010
2010-2011
Trang 32005-2006 2006-2007 2007-2008 2008-2009 2009-2010 Đạt danh hiệu trường TTCH Năm 2009: Đạt trường chuẩn quốc gia
- Lớp
- Học sinh
- Phòng học
- Phổ cập THCS
Lớp HS Phòng
8 291 8 Đ.Chuẩn
8 254 8 Đ.Chuẩn
8
8 Đ.Chuẩn
8 196 8 Đ.Chuẩn
2 Chất lượng
- Tỉ lệ lên lớp thẳng
- Xếp loại G + K
- Tỉ lệ TN THCS
- HS giỏi cấp tỉnh
- HS giỏi cấp huyện
% HS
% HS HS
96,2%
41,5%
100%
02 21
96,9%
53,9%
100%
04 17
96,9%
48,5%
100%
04 29
3 Thi đua TT, cá nhân.
- Cán bộ, giáo viên
- Tiêu chuẩn hoá
* Trên chuẩn
- Đảng viên
CSTĐ cấp cơ sở
- CSTĐ, GVG tỉnh
- GV dạy giỏi huyện
- Gv dạy giỏi tỉnh
- SKKN
- D/H nhà trường
- Chi bộ
- Chi đoàn
- Liên đội
- Công đoàn CS
Người
% Người Người Người Người Người Người Bài
24 100 11 10 02 0 05 0 16 TTCH TSVM Khá TTCH TSVMCH
24 100 14 10 01 0 04 0 16 TTCH TSVM XS TTCH TSVMC
24 100 14 10 01 0 03 0 16 TTCH TSVM XS TTCH TSVMCH
24 100 14 11
03 19 TSVM
II PHÂN TÍCH MÔI TR ƯỜNG:
1 Đặc điểm tình hình nhà trường năm học 2010-2011:
- Học sinh:
+ Tổng số lớp: 8 lớp - Tổng số học sinh: 196 bình quân: 25 hs/lớp
+ Khối 8, 9 học buổi sáng, khối 6, 7 học buổi chiều
Trang 4- Đội ngũ giáo viên:
Trong đó:
* Trực tiếp dạy lớp: 19
* Phục vụ giảng dạy:
* Tuổi đời bình quân: 40 (Số GV từ 50 tuổi trở lên: 4)
* Trình độ đạt chuẩn: 100% ; trong đó trên chuẩn: 14 /24 tỉ lệ :67 (%) hiện có 02 GV đang theo học đại học
* Xếp loại tay nghề GV: Giỏi 7, Khá: 11, TB:…
* Tổng số tổ chuyên môn: 3 (Tự nhiên, Xã hội, Văn phòng)
Cơ sở vật chất:
Hiện trường có: 10 phòng Trong đó:
* Phòng học: 04
* Phòng thiết bị, thực hành: 06 (Lý, Hoá, Sinh, Nghe nhìn, Tin, Thiết bị dùng chung)
* Các phòng chức năng khác: 08
* Thư viện đạt thư viện 01 năm học 2006-2007
* Tranh thiết bị dạy học đầy đủ, nối mạng Internet: … Máy phục vụ tốt cho yêu cầu đổi mới phương pháp giảng dạy và học tập của GV và HS, (1 Projector, 03 Slaptop, thiết bị nghe nhìn tốt)
* Sân trưởng rộng có cây xanh, bồn hoa, cảnh quan sư phạm xanh - sạch - đẹp – an toàn
- Quản lý:
* Ban Giám hiệu: 02 Nữ: 01
Trong đó:
+ Trình độ chuyên môn ĐHSP: 01
+ Trình độ quản lý: Đã thông qua lớp CBQL dành cho Hiệu trưởng.và tốt nghiệp trường QLGD BTThiên
+ Đã có chứng chỉ tin học, ngoại ngữ
+ Trình độ chính trị: Trung cấp
+ Đảng viên: 02
2 Những mặt mạnh, mặt yếu, thời cơ và thách thức:
a, Mặt mạnh:
Trang 5- Học sinh:
+ Số học sinh / lớp không quá 25 tạo điều kiện giảng dạy tốt
+ Đã số học sinh ngoan hiền, có ý thức học tập, rèn luyện
- Giáo viên:
+ Cơ bản đầy đủ giáo viên giảng dạy các môn, nhiều giáo viên có trình độ tay nghề vững vàng, chịu khó vươn lên và tích cực trong các hoạt động trường, lớp
+ Phần lớn đội ngũ cán bộ, giáo viên trẻ được đào tạo cơ bản, có năng lực chuyên môn và
kỹ năng sư phạm khá tốt
+ Đội ngũ sư phạm đoàn kết, có ý thức xây dựng tập thể
- Cơ sở vật chất:
+ Phòng thực hành dồ dùng dạy học tương đối đầy đủ, hiện đại
+ Đủ phòng học đảm bảo cho việc tổ chức học 2 ca
+ Các trang thiết bị phục vụ cho dạy và học được bổ sung hàng năm
+ Cảng quan sưu phạm nhà trường khang trang, sạch, đẹp
- Về quản lý:
+ Xây dựng được nề nếp giảng dạy và học tập tốt trong giáo viên và học sinh
+ Khai thác, phát huy khá tốt năng lực của đội ngũ, có trách nhiệm cao trong công việc + Ứng dụng CNTT vào quản lý, phối hợp tốt các lực lượng XH làm tốt công tác XHH + Thực hiẹn khá tốt công tác tham mưu, vận động mọi thành phần trong xã hội tham gia vào công tác giáo dục
b, Mặt yếu:
- Học sinh:
+ Chất lượng đầu vào không đều, một bộ phận học sinh còn lười học, chưa ý thức được lợi ích của việc học tập, gia đình chưa quan tâm đến việc học tập của con em
+ Quy mô trường lớp nhỏ, số lượng học sinh ít nên nhà trường khó hoạt động
Những khó khăn trên ảnh hưởng không nhỏ đến công tác giảng dạy,đổi mới phương pháp giảng dạy, xây dựng kế hoạch phát triển trường lớp
- Giáo viên:
+ Một số giáo viên còn ngại khó, chưa tích cực trong học tập nâng cao trình độ, tiếp cận tin học, đổi mới PHDH còn hạn chế, chất lượng giờ dạy chưa cao, chưa chiếm được lòng tin của học sinh và đồng nghiệp
Trang 6+ Nhiều môn học chỉ có một giáo viên giảng dạy nên việc trao đổi, học hỏi lẫn nhau hạn chế, hầu hết giáo viên ở xa trường nên ảnh hưởng đến công tác
- Về cơ sở vật chất:
+ Hiện trường còn thiếu một số phòng chức năng như phòng: Công đoàn, kho thiết bị cho từng môn tại phòng thực hành, thiếu phòng học nhạc, Mỹ thuật, Công nghệ, Tin học, nhà tập đa chức năng cho học sinh học thể dục, phòng làm việc cho các tổ bộ môn,bảng viết chưa đạt chuẩn
+ Dãy nhà 2 tầng ,các công trình vệ sinh đang hư hỏng ,xuống cấp
- Về quản lý:
+ Chưa có nhiều kinh nghiệm trong giải quyết công việc
+ Đánh giá chất lượng chuyên môn của giáo viên còn mang tính động viên, chưa thực chất
c, Thời cơ:
Tập thể đoàn kết, hầu hết CBGV-NV có ý thức nâng cao trình độ CM, phấn đấu vươn lên trong giảng dạy và công tác
Được sự quan tâm chỉ đạo tận tình của Đảng, chính quyền địa phương, sực ủng hộ tích cực của quần chúng nhân dân trong công tác phát triễn giáo dục
Về học sinh: Đa số phụ huynh quan tâm đến việc học tập của con em, nề nếp, đạo
đức HS khá tốt
Nhà trường đã có sự tín nhiệm của HS, phụ huynh HS và lãnh đạo Đảng chính quyền địa phương
Về giảng dạy: Phong trào học tập trên chuẩn của CB giáo viên đang thực hiện
mạnh mẽ (Trong những năm qua đã có 7 CBGV theo học các lớp đại học) trường đa phần
là GV trẻ đã được đào tạo căn bản và tích cực trong hoạt động trường lớp, trong đổi mới phương pháp giảng dạy
Nhu cầu giáo dục chất lượng cao rất lớn và ngày càng tăng
Có được sự quan tâm hổ trợ của ban chấp hành hội cha mẹ HS, của lãnh đạo Đảng chính quyền địa phương
Về quản lý: Xây dựng được nề nếp giảng dạy và học tập tốt trong GV và HS
d/ Thách thức:
Trang 7- Đòi hỏi ngày càng cao về chất lượng giáo dục của cha mẹ HS và xã hội trong thời
kỳ hội nhập
- Chất lượng đội ngũ CB quản lý, GV-CNV phải đáp ứng được yêu cầu đổi mới giáo dục
- Ứng dụng CNTT trong giảng dạy, trình độ ngoại ngữ, khả năng sáng tạo của CBGV-CNV
-Cơ sở vật chất phục vụ lâu dài cho dạy ,học
3/ Xác định các vấn đề ưu tiên:
- Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá HS theo hướng phát huy tích tích cực, chủ động, sáng tạo của mỗi HS
- Nâng cao chất lượng đội ngũ CBGV-CNV
- Ứng dụng CNTT trong dạy học và công tác quản lý
- Áp dụng các chuẩn kiểm định chất lượng trường phổ thông vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường phổ thông vào việc đánh giá hoạt động của nhà trường về công tác quản lý, giảng dạy
- Tiếp tục tham mưu với các lãnh đạo để dần hoàn thiện về cơ sở vật chất nhà trường, tạo môi trường tốt nhất cho công tác giảng dạy và học (hoàn thành hệ thống trường rào, cải tạo và xây dựng thêm nhà vệ sinh HS, nâng cấp phòng máy vi tính…)
II ĐỊNH HƯỚNG CHIẾN LƯỢNG:
1 Sứ mệnh:
Giáo dục và đạo tạo HS phát triễn toàn diện, có những hiểu biết ban đầu về kỷ thuật và hướng nghiệp, trên cơ sở đổi mới phương pháp dạy học và tạo nguồn HS giỏi
Nâng cao chất lượng lẫn HS thi đổ vào các trường THPT (có chất lượng)
2 Tầm nhìn:
Là một xã thuần nông, đại bộ phân gia đình HS còn nghèo chủ yêú sản xuất nông nghiệp, nhưng nhiều HS có khát vọng vươn lên trong học tập và đội ngủ GV tích cực cố gắng hoàn thành nhiệm vụ
Tiếp tục nhận được sự quan tâm của các cấp ủy Đảng, chính quyền địa phương, hội cha mẹ HS trong công tác giáo dục
3 Hệ thống giá trị cơ bản của nhà trường:
Trang 8- Tinh thần trách nhiệm - Sự hợp tác
- Tính trung thực - Khát vọng vươn lên
III XÁC ĐỊNH MỤC TIÊU CHIẾN LƯỢC:
1 Mục tiêu chung:
- Tạo dựng được môi trường học tập có nề nếp, kỷ cương, có chhất lượng giáo dục,
là mô hình giáo dục hiện đại, tiên tiến phù hợp với hướng nghiệp để tiếp tục học trung học phổ thông, trung cấp, học nghề hoặc đi vào cuộc sống lao động
2 Mục tiêu cụ thể:
2.1 Đội ngủ cán bộ giáo viên:
- Năng lực chuyên môn của cán bộ quản lý, GV và NV được đánh giá khá, giỏi trên 70%
- Đến năm 2013, 100% cán bộ GV-NV sử dụng thành thạo máy tính
- 80% GV có trình độ đại học vào năm 2013
2.2 Học sinh:
- Quy mô: + Lớp học:8 lớp
+ Học sinh: 250 học sinh
- Chất lượng học tập:
+ Trên 50% học sinh có học lực khá, giỏi (Trong đó 8% học lực giỏi) + Tỷ lệ HS có học lực yếu, kém < 5%
+ Tốt nghiệp THCS trên 95%
+ Thi Hs giỏi tỉnh các bộ môn:02 giải trở lên
- Chất lượng đạo đức, kỷ năng sống
+ chất lượng đạo đức: 98% hạnh kiểm khá, tốt
HS được trang bị kỷ năng sống cơ bản, tích cực tự nguyện tham gia các hoạt động
xã hội, tình nguyện
2.3 Thực hiện chương trình tạo nguồn HS giỏi:
- Thực hiện bồi dưỡng HS giỏi cho HS 8,9 Tuyển chọn HS giỏi từ lớp 7 (bồi dưỡng lồng ghép giảng dạy ở lớp)
- Chú trọng, động viên HS tham gia đầy đủ các môn thi do huyện tổ chức
2.4 Cơ sở vật chất:
Trang 9- Tiếp tục hoàn thiện hệ thống hàng rào bao quanh, tu sửa, trang trí các phòng học, làm sân bóng chuyền bê tông, tiếp tục quy hoạch sân thể dục Sửa chửa, nâng cấp, trang b thiết bị phục vụ dạy, học đạt trường học thân thiện 2011
- Các phòng tin học, phòng thực hành thí nghiệm, được trang bị nâng cấp theo hướng hiện đại
- Xây dựng môi trường sư phạm “Xanh, sạch, đẹp, an toàn”
3 Phương châm hành động:
“Chất lượng giáo dục là danh dự của nhà trường”
V GIẢI PHÁP THỰC HIỆN:
1 Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục học sinh.
Nâng cao chất lượng và hiệu quả giáo dục toàn diện, đặc biệt là chất lượng giáo dục đạo đức và chất lượng văn hóa Đổi mới phương pháp dạy học và đánh giá HS phù hợp với mục tiêu, nội dung chương trình đối tượng HS Đổi mới các hoạt động giáo dục, hoạt động trập thể, gắn học với hành, lỳ thuyết với thực tiễn, giúp HS có được những kỹ năng sống cơ bản
Người phụ trách: Hiệu trưởng chỉ đạo chung, Phó HT chỉ đạo các tổ trưởng CM,
GV bộ môn, tổng phụ trách
2 Xây dựng và phát triễn đội ngũ:
Xây dựng đội ngũ cán bộ, GV, NV đủ về số lượng, có phẩm chất chính trị, có năng lực CM khá giỏi, có trình độ Tin học, ngoại ngữ cơ bản, có phong cách sư phạm mẫu mực Đoàn kết, tâm huyết, gắn bó với nhà trường, hợp tác giúp đở nhau cùng tiến bộ
Phấn đấu đến năm 2015 có 85% CBGV-Nv có trình độ đại học
Người phụ trách: BGH, tổ trưởng CM, CT công đoàn
3 Cơ sở vật chất và trang thiết bị giáo dục:
Xây dựng cơ sở vật chất trang thiết bị giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa Bảo quản và sử dụng lâu dài
Người phụ trách: Hiệu trưởng, GV phòng thực hành, thiết bị, thư viện, kế toán nhân viên bảo vệ
4 Ứng dụng và phát triễn CNTT:
Triển khai rộng rãi việc ứng dụng CNTT trong công tác quản lý, giảng dạy, xây dựng kho học liệu điện tử, thư viện điện tử… Góp phần nâng cao chất lượng quản lý, dạy
Trang 10và học Động viên cán bộ, GV-NV tự học hoặc theo học các lớp bồi dưỡng để sử dụng được máy tính phục vụ cho công việc và mua sắm thêm máy tính gia đình
Người phụ trách: Phó HT, đ/c Hoàng Thị Thanh Hoà (GV)
5 Huy động mọi nguồn lực xã hội vào hoạt động giáo dục:
- Xây dựng nhà trường văn hóa, thực hiện tốt quy chế dân chủ trong nhà trường Chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho CBGV-NV
- Huy động được các nguồn lực của XH, cá nhân tham gia vào việc phát triễn của nhà trường
+ Nguồn lực tài chính: Ngân sách nhà nước, ngoài ngân sách (từ nguồn vận động
xã hội hóa, PHHS…), các nguồn từ giảng dạy
+ Nguồn lực vật chất: Ngoài CSVC trường được ngành cung cấp, hàng năm vận động CMHS hổ trợ: Trang bị tu sửa nhỏ bàn ghế, trang thiết bị giảng dạy, công nghệ phục vụ dạy và học
Người phụ trách: BGH, BCH công đoàn, hội cha mẹ HS
6 Xây dựng thương hiệu:
- Xây dựng thương hiệu và tín nhiệm của XH đối với nhà trường
- Xác lập tín nhiệm thương hiệu đối với từng cán bộ GV-NV, HS và PHHS
- Đẩy mạnh tuyên truyền, xây dựng truyền thống nhà trường nêu cao tinh thần trách nhiệm của mổi thành viên đối với quá trình xây dựng thương hiệu của nhà trường
VI TỔ CHỨC, THEO DÕI, KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ VIỆC THỰC HIỆN KẾ HOẠCH:
1 Ra quyết định thành lập ban tổ chức thục hiện kế hoạch chiến lược:
Ban tổ chức sẽ được điều chỉnh, bổ sung hàng năm cho phù hợp với tình hình nhân
sự hằng năm
2 Phổ biến kế hoạch chiến lược:
Kế hoạch chiến lược được phổ biến rộng rãi tới toàn thể cán bộ GV-NV nhà trường, cơ quan chủ quản, PHHS, HS và các tổ chức quan tâm đến nhà trường Mỗi năm
sẽ có hướng dẫn thực hiện kế hoạch cụ thể
3 Tổ chức: