1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao vai trò Kho bạc nhà nước đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc hệ thống Kho bạc nhà nước

140 449 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 140
Dung lượng 0,92 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Xây dựng cơ bản (XDCB) thuộc hệ thống Kho bạc nhà nước (KBNN) là hoạt động đầu tư và xây dựng mới cũng như cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các công trình xây dựng nhằm tạo ra cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ cho hoạt động của hệ thống KBNN. Đây là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng tạo điều kiện phát triển hoạt động của hệ thống KBNN phù hợp với mục tiêu xây dựng KBNN hiện đại, hoạt động an toàn, hiệu quả, phát triển ổn định bền vững nhằm thực hiện tốt các chức năng quản lý quỹ Ngân sách nhà nước (NSNN), các quỹ tài chính nhà nước và quản lý nợ của Chính phủ. Nguồn vốn được sử dụng trong đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN ở Việt Nam chính là nguồn vốn NSNN. Việc nâng cao vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN khoa học, hợp lý, góp phần không nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính cũng như nâng cao hiệu quả sử dụng của các dự án đầu tư. Trong điều kiện nền kinh tế nước ta hiện nay, khi nguồn thu ngân sách còn nhiều hạn chế, tình hình bội chi ngân sách liên tục diễn ra thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo các khoản chi ngân sách được sử dụng đúng mục đích, chế độ, đảm bảo tiết kiệm và có hiệu quả có ý nghĩa rất quan trọng. Mặc dù trong những năm qua KBNN đã có rất nhiều cố gắng cải tiến và đạt được những thành tựu nhất định trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụng nguồn vốn. Song từ khi triển khai thực hiện Luật NSNN (sửa đổi năm 2002) cùng với sự đổi mới trong cơ chế quản lý chi NSNN và kiểm soát chi đầu tư NSNN, trong lĩnh vực quản lý và kiểm soát chi đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN đã bộc lộ không ít những hạn chế từ khâu lập, chấp hành, kế toán và quyết toán NSNN, làm hạn chế hiệu quả công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN nói chung, kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN nói riêng, tác động tiêu cực đến hiệu quả sử dụng vốn đầu tư XDCB, ảnh hưởng không nhỏ đến vai trò của KBNN trong kiểm soát chi. Điều đáng chú ý là trong hoạt động XDCB nội bộ hệ thống KBNN, KBNN vừa chính là chủ đầu tư của các dự án đầu tư đồng thời lại cũng chính là đơn vị thực hiện quản lý sử dụng và kiểm soát chi đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm thiểu thất thoát, lãng phí nguồn vốn NSNN. Do vậy, vai trò của KBNN trong kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN còn chủ quan, vẫn còn chồng chéo giữa 2 vai trò kiểm soát, chưa được quan tâm đúng mức, thậm chí còn không đồng bộ và chưa tuân theo quy trình chung của công tác kiểm soát chi XDCB đối với các dự án sử dụng vốn NSNN nói chung. Để tạo tiền đề và nền tảng vững chắc cho quá trình quản lý sử dụng vốn đầu tư, phát huy hiệu quả các công trình XDCB thuộc hệ thống KBNN cũng như góp phần cải cách và hiện đại hoá hoạt động của hệ thống KBNN đáp ứng những yêu cầu phát triển và ổn định nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếp theo, vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB các dự án thuộc hệ thống KBNN cần được củng cố và tăng cường. Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi cấp bách nói trên, đề tài nghiên cứu: “Nâng cao vai trò Kho bạc nhà nước đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc hệ thống Kho bạc nhà nước” đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu.

Trang 1

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS ĐÀO THỊ PHƯƠNG LIÊN

Hµ NéI - 2013

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quảnêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kì công trìnhnghiên cứu nào Các thông tin trích dẫn trong luận văn đều có nguồn gốc rõ ràng./.

Tác giả luận văn

Trần Thị Song Mây

Trang 3

Trong suốt quá trình học tập tại Trường Đại học Kinh tế Quốc dân tôi đã đượctruyền đạt và tiếp thu nhiều kiến thức từ các thầy, cô giáo trong trường Để có đượckết quả nghiên cứu này, ngoài sự cố gắng và nỗ lực của bản thân, tôi còn nhận được sựgiúp đỡ, chỉ bảo tận tình của các thầy, cô giáo trong Khoa Lý luận chính trị, Việnđào tạo sau Đại học Đặc biệt là sự hướng dẫn chu đáo, tận tình của PGS TS Đào ThịPhương Liên là cô giáo hướng dẫn trực tiếp tôi trong suốt thời gian nghiên cứu đề tài

và viết luận văn

Bên cạnh, tôi cũng nhận được sự giúp đỡ, tạo điều kiện của các đồng chí lãnh đạo

cơ quan, bạn bè đồng nghiệp và sự động viên của gia đình đã tạo mọi điều kiện để tôihoàn thành luận văn này

Với tấm lòng biết ơn sâu sắc, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành tới các thầy, cô giáocùng toàn thể mọi người đã dành cho tôi những tình cảm và sự giúp đỡ quý báu trong thờigian qua./

Tác giả

Trần Thị Song Mây

Trang 4

LỜI CAM ĐOAN

TRÒ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KIỂM SOÁT CHI CÁC

DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC 10 2.1 Một số vấn đề cơ bản về quản lý chi ngân sách nhà nước và kiểm soát

chi ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước (KBNN) 10

2.1.1 Quản lý chi ngân sách nhà nước 102.1.2 Kiểm soát chi ngân sách nhà nước 15

2.2 Một số vấn đề cơ bản về quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư xây

dựng cơ bản (XDCB) và kiểm soát chi vốn đầu tư các dự án đầu tư XDCB bằng vốn ngân sách nhà nước thuộc hệ thống KBNN 18

2.2.1 Quản lý chi ngân sách nhà nước cho đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN 182.2.2 Kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN 25

2.3 Sự cần thiết, nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của

KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN 30

2.3.1 Sự cần thiết nâng cao vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu

tư XDCB thuộc hệ thống KBNN 302.3.2 Nội dung nâng cao vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư

XDCB thuộc hệ thống KBNN 33

Trang 5

2.4 Kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát chi đối với các dự án đầu tư XDCB

bằng vốn ngân sách nhà nước và bài học cho Việt Nam 43

2.4.1 Kinh nghiệm kiểm soát chi đối với các dự án đầu tư XDCB tại Pháp 43

2.4.2 Kinh nghiệm của Hàn Quốc về tăng cường vai trò của KBNN kiểm soát chi chống thất thoát lãng phí 45

2.4.3 Bài học cho Việt Nam 48

Chương 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KIỂM SOÁT CHI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC 50

3.1 Khái quát chung về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy hệ thống KBNN Việt Nam 50

3.1.1 Chức năng, nhiệm vụ 50

3.1.2 Tổ chức bộ máy 52

3.2 Thực trạng vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB trong hệ thống KBNN 55

3.2.1 Thực trạng cơ chế, chính sách kiểm soát chi của KBNN đối với các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN 55

3.2.2 Phân cấp quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thuộc hệ thống KBNN 68

3.2.3 Trách nhiệm của KBNN trong việc kiểm soát chi đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của hệ thống KBNN 72

3.2.4 Về chế tài xử phạt và thanh tra, kiểm tra 74

3.3 Đánh giá chung về thực trạng vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN giai đoạn 2008-2012 78

3.3.1 Những thành công đạt được 78

3.3.2 Hạn chế 84

3.3.3 Nguyên nhân 90

Trang 6

CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN THUỘC HỆ THỐNG KHO BẠC NHÀ NƯỚC 92 4.1 Những căn cứ đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao vai trò của

KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN

924.1.1 Mục tiêu và nội dung Chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 liên quan

đến công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB 924.1.2 Quy hoạch đầu tư XDCB của hệ thống KBNN giai đoạn 2011-2020 95

4.2 Phương hướng nâng cao vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi các dự

án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN 96

4.2.1 Quan điểm định hướng về nâng cao vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi

các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN 964.2.2 Yêu cầu đặt ra về vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư

XDCB thuộc hệ thống KBNN 97

4.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của KBNN đối với

kiểm soát chi đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của hệ thống KBNN 98

4.3.1 Nhóm giải pháp liên quan đến hoàn thiện cơ chế chính sách kiểm soát chi

đối với các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN 98

4.3.2 Nhóm giải pháp về phân cấp kiểm soát chi ngân sách nhà nước đối với các

dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN 1044.3.3 Nhóm giải pháp liên quan đến việc xác định trách nhiệm của KBNN trong

kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN 1064.3.4 Nhóm liên quan đến việc xác định chế tài xử phạt và tăng cường công tác

thanh tra, kiểm tra công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB đối với các dự ánxây dựng cơ sở vật chất thuộc hệ thống KBNN 1094.3.5 Xây dựng cơ chế đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ cán bộ 1124.3.6 Đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách đối với các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ

thống KBNN theo hướng nâng cao hiệu quả, chống đầu tư dàn trải 113

KẾT LUẬN 114

Trang 8

BTC: Bộ Tài chính.

KBNN: Kho bạc Nhà nước

KSC: Kiểm soát chi

NSNN: Ngân sách Nhà nước

NSTW: Ngân sách trung ương

NSĐP: Ngân sách địa phương

XDCB: Xây dựng cơ bản

XHCN: Xã hội Chủ nghĩa

Trang 9

thống KBNN hàng năm giai đoạn 2008-2012 80 Bảng 3.3: Tình hình giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của hệ

thống KBNN theo quý giai đoạn 2008-2012 81 Bảng 3.4: Tình hình từ chối thanh toán vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất

thuộc hệ thống KBNN giai đoạn 2008-2012 82 Bảng 3.5: Các nguồn kinh phí sử dụng đầu tư, tăng cường cơ sở vật chất của

hệ thống KBNN giai đoạn 2008-2012 83 Bảng 3.6: Tình hình điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư XDCB của các dự án đầu

tư XD cơ sở vật chất thuộc hệ thống KBNN giai đoạn 2008-2012 87 Bảng 3.7: Tình hình tiến độ thực hiện dự án và quyết toán dự án hoàn thành

đối với các dự án đầu tư XD cơ sở vật chất của hệ thống KBNN giai đoạn 2008-2012 87 Bảng 3.8: Tình hình nợ khối lượng vốn đầu tư XDCB của các dự án đầu tư

XD cơ sở vật chất của hệ thống KBNN giai đoạn 2008-2012 88

Trang 11

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Chương 1: TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Phần tổng quan các nghiên cứu đã cho thấy những đóng góp cho các nhàquản lý ít nhiều trong việc tăng cường quản lý chi, kiểm soát chi NSNN trong đầu

tư XDCB Tuy nhiên, chưa có nghiên cứu nào đề cập cụ thể đến công tác kiểm soát

chi NSNN trong đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN; thực trạng của công tác này trong hệ thống KBNN, vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN, để từ đó đưa ra các giải pháp có tính thuyết phục

Xuất phát từ nhận định trên, đề tài: “Nâng cao vai trò Kho bạc nhà nước đốivới kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc hệ thống Kho bạc nhànước” sẽ tiếp tục là vấn đề cấp thiết để nghiên cứu

Chương 2: CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN

VỀ VAI TRÒ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KIỂM SOÁT CHI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN BẰNG VỐN

NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

2.1 Một số vấn đề cơ bản về quản lý chi ngân sách nhà nước và kiểm soát chi ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước

- Quản lý chi NSNN: Quản lý chi NSNN là quá trình Nhà nước vận dụng

các quy luật khách quan; sử dụng hệ thống các phương pháp tác động đến hoạt độngchi NSNN nhằm phục vụ tốt nhất cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhànước đảm nhận

- Kiểm soát chi NSNN: Kiểm soát chi NSNN là quá trình các cơ quan nhà

nước có thẩm quyền thực hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chiNSNN theo các chính sách, chế độ, tiêu chuẩn và định mức do Nhà nước quyđịnh dựa trên cơ sở những nguyên tắc, hình thức và phương pháp quản lý tàichính trong từng thời kỳ

- Đặc điểm của kiểm soát chi NSNN:

Trang 12

Một là, KBNN thực hiện kiểm soát chi NSNN theo dự toán, chế độ, tiêu

chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước

Hai là, căn cứ các điểm nêu trên, KBNN tổ chức thực hiện và được quyền từ

chối thanh toán nếu đơn vị thụ hưởng NSNN không chấp hành đúng các quy định

về kiểm soát chi NSNN qua KBNN

Ba là, việc kiểm soát chi NSNN qua KBNN được tiến hành dần từng bước.

Sau mỗi bước có đánh giá, rút kinh nghiệm để xây dựng bước đi tiếp theo

- Nội dung kiểm soát chi NSNN

Một là, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ thanh toán.

Hai l , à, kiểm tra tính hợp pháp về dấu, chữ kí của người quyết định chi và kế toán.

Ba l , à, kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định: Các khoản chi phải có

trong dự toán được duyệt, đúng chế độ Nhà nước quy định

- Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi NSNN

Một là, đạt hiệu quả cao, tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế Hai là, kiểm soát chi theo quy trình phù hợp với thực tế

Ba là, đơn giản hoá thủ tục hành chính, đảm bảo công khai, minh bạch

2.2 Một số vấn đề cơ bản về quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB và kiểm soát chi vốn đầu tư các dự án đầu tư XDCB bằng vốn NSNN thuộc hệ thống KBNN

- Quản lý chi cho đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN: Là quản lý quá trình

phân bổ, quản lý và sử dụng một phần vốn từ quỹ NSNN để đầu tư mua sắm trangthiết bị, xây dựng cơ sở vật chất kỹ thuật nhằm tăng cường, hoàn thiện, hiện đại hóa

cơ sở vật chất kỹ thuật phục vụ nhiệm vụ chung của hệ thống KBNN đảm bảo hiệuquả sử dụng vốn

- Đặc điểm kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN

Thứ nhất là, Thực hiện kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống

KBNN theo kế hoạch vốn được giao, chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của nhànước và các quy định của Bộ Tài chính (Bộ chủ quản), của hệ thống KBNN

Thứ hai là, Thực hiện và từ chối thanh toán nếu đơn vị thụ hưởng NSNN

không chấp hành đúng các quy định về kiểm soát chi NSNN, thủ trưởng cơ quanKBNN chịu trách nhiệm về quyết định thanh toán, chi trả hoặc từ chối thanh toánchi ngân sách theo quy định

Thứ ba là, việc kiểm soát chi NSNN các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống

Trang 13

KBNN được tiến hành dần từng bước, sau mỗi bước có đánh giá rút kinh nghiệm đểxây dựng bước tiếp theo

2.3 Sự cần thiết, nội dung và những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN

- Sự cần thiết nâng cao vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN

Một là, xuất phát từ tầm quan trọng của chi NSNN cho đầu tư XDCB Hai là, xuất phát từ yêu cầu của công cuộc đổi mới.

Ba là, do những bất cập của cơ chế kiểm soát chi đầu tư XDCB hiện hành Bốn là, do sự hạn chế về ý thức của các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN Năm là, do tính đặc thù của các khoản chi NSNN nói chung và chi đầu tư

đầu tư XDCB nói riêng thường mang tính chất không hoàn trả trực tiếp

Sáu là, do yêu cầu mở cửa và hội nhập với nền tài chính khu vực và thế giới.

- Nội dung nâng cao vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu

tư XDCB thuộc hệ thống KBNN

Một là, đổi mới quy trình kiểm soát chi các dự án XDCB thuộc hệ thống

KBNN phù hợp với việc hoàn thiện quy trình chung về kiểm soát chi đầu tư XDCB

sử dụng vốn NSNN

Hai là, phân cấp về kiểm soát chi NSNN đối với các dự án đầu tư XDCB

thuộc hệ thống KBNN

Ba là, xác định trách nhiệm của KBNN trong kiểm soát chi nhằm đảm bảo tiến

độ, chất lượng công trình và thực hiện chu trình ngân sách đối với các dự án đầu tưXDCB thuộc hệ thống KBNN

Bốn là, xây dựng chế tài xử phạt và xử lý kết quả thanh tra, kiểm tra

- Những nhân tố ảnh hưởng đến vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi các

dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN

+ Nhân tố khách quan:

Một là, dự toán NSNN (kế hoạch vốn đầu tư XDCB)

Hai là, Luật pháp và các chế độ chính sách hiện hành của nhà nước có liên

quan đến chi đầu tư XDCB

Ba là, điều kiện kinh tế - xã hội của quốc gia

Bốn là, về ý thức chấp hành của các các đơn vị sử dụng ngân sách

Trang 14

+ Nhân tố chủ quan thuộc KBNN:

Một là, chức năng, nhiệm vụ KBNN

Hai là, tổ chức bộ máy

Ba là, quy trình nghiệp vụ

Bốn là, chất lượng và trình độ của đội ngũ cán bộ

Năm là, cơ sở vật chất - kỹ thuật

2.4 Kinh nghiệm quốc tế về kiểm soát chi đối với các dự án đầu tư XDCB bằng vốn NSNN và bài học cho Việt Nam

Từ kinh nghiệm thực tế về quản lý chi, kiểm soát chi NSNN và vai trò củaKBNN đối với kiểm soát chi NSNN cho đầu tư XDCB của một số quốc gia như :Pháp, Hàn quốc Các bài học quan trọng nhất được rút ra nhằm tăng cường vai tròcủa KBNN đối với kiểm soát chi NSNN nói chung và cho đầu tư XDCB nói riêng.Tuy nhiên, cần vận dụng linh hoạt phù hợp với điều kiện của Việt Nam

Chương 3: THỰC TRẠNG VAI TRÒ KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KIỂM SOÁT CHI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB

THUỘC HỆ THỐNG KBNN

3.1 Khái quát chung về chức năng, nhiệm vụ và tổ chức bộ máy hệ thống KBNN Việt Nam

- Chức năng, nhiệm vụ

Chức năng thứ nhất là, Quản lý nhà nước về quỹ NSNN, các quỹ tài chính nhà

nước và các quỹ khác của Nhà nước được giao theo quy định của pháp luật

Chức năng thứ hai là, Huy động vốn cho NSNN và cho đầu tư phát triển Chức năng thứ ba là, Quản lý ngân quỹ và Tổng kế toán Nhà nước;

KBNN thực hiện các chức năng trên thông qua các nhiệm vụ chủ yếu sau:

Thứ nhất là, Quản lý quỹ NSNN, quỹ tài chính Nhà nước và các quỹ khác

được giao theo quy định của pháp luật:

Thứ hai là, Được trích tài khoản của tổ chức, cá nhân mở tại KBNN để nộp

NSNN; từ chối thanh toán, chi trả các khoản chi không đúng, không đủ các điềukiện theo quy định của pháp luật

Thứ ba là, Tổ chức hạch toán kế toán NSNN, các quỹ và tài sản của Nhà nước

được giao quản lý, các khoản vay nợ, viện trợ, trả nợ của Chính phủ và chính quyền

Trang 15

địa phương theo quy định của pháp luật; báo cáo tình hình thực hiện thu, chi NSNN.

Thứ tư là, Tổ chức quản lý, điều hành ngân quỹ KBNN tập trung, thống nhất

trong toàn hệ thống:

Thứ năm là, Tổ chức huy động vốn cho NSNN và đầu tư phát triển thông qua

việc phát hành trái phiếu Chính phủ

Thứ sáu là, Tổ chức quản trị và vận hành hệ thống thông tin quản lý ngân sách

và kho bạc

- Tổ chức bộ máy

KBNN được tổ chức thành hệ thống dọc từ Trung ương đến địa phương theođơn vị hành chính, bảo đảm nguyên tắc tập trung, thống nhất, gồm :

- Cơ quan ở trung ương là KBNN (trung ương)

- Cơ quan KBNN ở địa phương

3.2 Thực trạng vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB trong hệ thống KBNN

- Cơ chế, chính sách, quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư đối với các

dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN : Được thực hiện theo quy định chung

về kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB của Nhà nước, đồng thời thực hiện theo cáchướng dẫn cụ thể tại Công văn số 4225/BTC-KHTC ngày 30/3/2012 của Bộ Tàichính, các quy định chung như Quy trình kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư và vốn

sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN ban hành tại Quyếtđịnh số 282/QĐ-KBNN ngày 20/4/2012

- Phân cấp quản lý các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thuộc hệ thống KBNN:

Thứ nhất là, Bộ trưởng Bộ Tài chính quyết định đầu tư xây dựng các dự án

và phê duyệt quyết toán vốn đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm A;

Thứ hai là, Tổng Giám đốc KBNNquyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt

quyết toán dự án đầu tư hoàn thành đối với các dự án nhóm B và các dự án nhóm C

có tổng mức vốn đầu tư từ 2.000 triệu đồng trở lên

Thứ ba là, Giám đốc KBNN tỉnh quyết định đầu tư xây dựng và phê duyệt

quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án cải tạo sửa chữa (không làm tăng quimô) có tổng mức vốn đầu tư dưới 2.000 triệu đồng

Trang 16

Thứ tư là, Chủ đầu tư xây dựng công trình:

- Các dự án cải tạo sửa chữa tại cơ quan KBNN: KBNN là Chủ đầu tư

- Các dự án đầu tư, dự án cải tạo sửa chữa tại KBNN cấp tỉnh, KBNN cấphuyện: KBNN cấp tỉnh là Chủ đầu tư

- Trách nhiệm của KBNN trong việc kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư XDCB cho các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất trong hệ thống KBNN:

Một là, hướng dẫn chủ đầu tư mở tài khoản để được thanh toán vốn đầu tư Hai là, kiểm soát, thanh toán vốn kịp thời, đầy đủ cho dự án khi đã có đủ

điều kiện và đúng thời gian quy định

Ba là, ban hành quy trình thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính

chất đầu tư để thực hiện thống nhất trong hệ thống KBNN, tổ chức công tác kiểmsoát, thanh toán vốn theo quy trình nghiệp vụ

Bốn là, có ý kiến rõ ràng bằng văn bản cho chủ đầu tư đối với những khoản

giảm thanh toán hoặc từ chối thanh toán, trả lời các thắc mắc của chủ đầu tư trongviệc thanh toán vốn

Năm là, KBNN chỉ kiểm soát thanh toán trên cơ sở các tài liệu do chủ đầu tư

cung cấp và theo nguyên tắc thanh toán đã quy định, không chịu trách nhiệm về tínhchính xác của khối lượng, định mức, đơn giá chất lượng công trình

Sáu là, thường xuyên đôn đốc các chủ đầu tư, Ban Quản lý dự án thực hiện

đúng quy định về tạm ứng và thu hồi vốn tạm ứng

Bảy là, đôn đốc chủ đầu tư thanh toán dứt điểm công nợ khi dự án đã quyết

toán và tất toán tài khoản

Tám là, thực hiện chế độ thông tin báo cáo và quyết toán sử dụng vốn đầu tư

và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư theo quy định

Chín là, được quyền yêu cầu chủ đầu tư cung cấp hồ sơ, tài liệu, thông tin có

liên quan để phục vụ cho công tác kiểm soát thanh toán vốn

Mười là, định kỳ và đột xuất kiểm tra các chủ đầu tư về tình hình thực hiện

dự án, việc chấp hành chế độ, chính sách tài chính đầu tư phát triển, tình hình quản

Trang 17

thanh toán từ khởi công đến hết niên độ NSNN cho từng dự án hoặc xác nhận sốvốn đã thanh toán theo yêu cầu quản lý

Mười ba là, chịu trách nhiệm trước Bộ trưởng Bộ Tài chính và pháp luật của

Nhà nước về việc nhận và thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu

tư thuộc nguồn vốn NSNN

Với đặc thù trong hệ thống KBNN, một đơn vị KBNN vừa thực hiện tráchnhiệm của chủ đầu tư, vừa thực hiện trách nhiệm của kiểm soát chi cùng một dự án,

vì vậy ngoài trách nhiệm kiểm soát thanh toán vốn đầu tư theo quy định chung, còn

có những trách nhiệm khác như:

Một là, Phòng Kiểm soát chi cử cán bộ tham gia trực tiếp hoặc gián tiếp vàoBan quản lý dự án hoặc Ban điều hành dự án của Chủ đầu tư nếu có yêu cầu củaThủ trưởng đơn vị KBNN đó, trong đó cần có sự phân công rõ ràng về nhiệm vụ cụthể của từng thành viên tham gia vai trò Chủ đầu tư quản lý dự án và kiểm soát chicho một dự án theo nguyên tắc một người không làm 2 vai, tức là cán bộ và lãnhđạo tham gia trực tiếp kiểm soát chi vốn đầu tư cho một dự án không được tham giatrực tiếp công tác quản lý dự án đó

Hai là, Phòng kiểm soát chi (Lãnh đạo và cán bộ tham gia trực tiếp kiểm soátchi) phải có trách nhiệm độc lập, không được có tâm lý chủ quan, không quan tâmđúng mức đến vai trò kiểm soát chi

- Về chế tài xử phạt và thanh tra, kiểm tra

Việc ban hành quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực kiểmsoát chi qua KBNN nhằm mục tiêu tăng cường tính hiệu lực và hiệu quả trong côngtác kiểm soát chi

Về thanh tra, kiểm tra: Chuẩn hoá quy trình thanh tra kiểm tra; Xây dựngkhung xử lý sai sót; Hoàn thiện khung rủi ro trong kiểm tra thanh tra; Tăng cườngphản biện chính sách trong kiểm tra; Xử lý “vùng mờ” của chế độ

3.3 Đánh giá chung về thực trạng vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi các

dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN giai đoạn 2008-2012

- Những thành công đạt được:

Thứ nhất, hoàn thành tốt nhiệm vụ kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB đối với

kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN, góp phần tăng cườnghiệu quả các dự án phục vụ nhiệm vụ chiến lược của hệ thống KBNN

Trang 18

Thứ hai, tiết kiệm chi cho NSNN hàng chục tỷ đồng mỗi năm thông qua kiểm

soát chi

Thứ ba, quy trình nghiệp vụ kiểm soát chi đối với các dự án đầu tư xây dựng

cơ sở vật chất của hệ thống KBNN đã đổi mới một bước, trên cơ sở tuân theo quytrình kiểm soát chi chung đối với các dự án đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

Thứ tư, số lượng và chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý đầu tư XDCB và cán bộ

làm công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB đã được tăng cường và trưởng thành, từngbước đáp ứng được nhiệm vụ được giao

- Hạn chế

Một là, quy định về việc áp dụng định mức, đơn giá còn nhiều bất cập.

Hai là, hạn chế trong tạm ứng và thu hồi tạm ứng

Ba là, vốn đầu tư giải ngân chậm.

Bốn là, các căn cứ để KBNN thực hiện kiểm soát, thanh toán vốn đầu tư còn

chưa được ban hành đầy đủ và đồng bộ

Năm là, sai sót có thể xảy ra do đặc thù trong công tác quản lý XDCB cũng

như kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất thuộc hệ thống KBNN

Sáu là, công tác thanh tra, kiểm tra chưa được quan tâm đúng mức

Bảy là, lực lượng cán bộ KBNN làm công tác quản lý chi, kiểm soát chi và

thanh tra, kiểm tra còn thiếu cả về số lượng và chất lượng

Tám là, việc tin học hoá vẫn còn mang tính chất cục bộ, chưa đáp ứng được

yêu cầu quản lý

- Nguyên nhân:

Một là, cơ chế kiểm soát, cấp phát và thanh toán vốn đầu tư chưa ổn định và

đồng bộ, chế tài xử phạt trong đầu tư XDCB chưa được thực hiện nghiêm

Hai là, năng lực, trình độ của các Chủ đầu tư, Ban quản lý dự án, tư vấn quản

lý dự án còn yếu

Ba là, công tác tuyển dụng, đào tạo, bồi dưỡng lực lượng cán bộ chưa đáp ứng

được yêu cầu của nhiệm vụ cả về số lượng và chất lượng

Bốn là, ý thức chấp hành chính sách, chế độ về đầu tư của một số các chủ đầu

tư chưa nghiêm

Năm là, chưa có một cơ chế, thủ tục, quy trình đối với công tác thanh tra, kiểm

tra quản lý chi, kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN

Trang 19

Chương 4: PHƯƠNG HƯỚNG VÀ GIẢI PHÁP CƠ BẢN NHẰM NÂNG CAO VAI TRÒ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KIỂM SOÁT CHI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XDCB THUỘC HỆ THỐNG KBNN

4.1 Những căn cứ đề xuất phương hướng và giải pháp nâng cao vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN

- Mục tiêu: Trong mục tiêu tổng quát và nội dung Chiến lược phát triểnKBNN đến năm 2020, nhiệm vụ đặt ra đối với công tác kiểm soát chi NSNN, đó là:Đổi mới công tác quản lý, kiểm soát chi qua KBNN trên cơ sở xây dựng cơ chế,quy trình quản lý, kiểm soát, thanh toán các khoản chi NSNN qua KBNN phù hợpvới thông lệ quốc tế; Thống nhất quy trình và đầu mối kiểm soát các khoản chi củaNSNN; Tăng cường cải cách thủ tục hành chính trong công tác kiểm soát chi

- Quy hoạch đầu tư XDCB của hệ thống KBNN giai đoạn 2011-2020: Quyhoạch đầu tư xây dựng trụ sở giai đoạn 2011 – 2020 của hệ thống KBNN đã được

Bộ trưởng Bộ Tài chính phê duyệt tại Quyết định số 917/QĐ-BTC ngày 27/4/2010,gồm tổng số 331 dự án, tổng số vốn đầu tư dự kiến 3.720 tỷ đồng

4.2 Phương hướng nâng cao vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN

4.2.1 Quan điểm định hướng về nâng cao vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN

Một là, bám sát đường lối chính sách đổi mới của Đảng và Nhà nước và đặc

biệt phải đặt trong hành lang pháp lý về quản lý NSNN

Hai là, phải gắn liền với việc quy hoạch đầu tư XDCB nhằm thiết lập trật tự

và có định hướng xây dựng cơ sở vật chất đáp ứng mục tiêu phát triển bền vững của

hệ thống KBNN

Ba là, phải phân định rõ trách nhiệm, quyền hạn của các cấp trong việc quản

lý kiểm soát chi NSNN cho đầu tư XDCB theo hướng tiết kiệm và hiệu quả

Bốn là, phải tiến hành đồng thời với công tác cải cách hành chính.

Năm là, phải thực hiện nghiêm về chế tài xử phạt và thanh tra, kiểm tra

4.2.2 Yêu cầu đặt ra về vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN

Trang 20

Một là, kiểm soát chi đầu tư XDCB theo đúng nguyên tắc kiểm soát chi

NSNN và các cơ chế, chính sách kiểm soát chi NSNN cho đầu tư XDCB

Hai là, phân định trách nhiệm giữa vai trò quản lý chi và kiểm soát chi, tạo

tính độc lập và gắn trách nhiệm của cán bộ tham gia thực hiện kiểm soát chi, nhằmnâng cao vai trò trách nhiệm của KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu tưXDCB thuộc hệ thống KBNN

Ba là, đảm bảo phù hợp giữa thanh toán vốn với giá trị khối lượng đầu tư

XDCB hoàn thành, tăng cường vai trò của KBNN trong việc thường xuyên đốn đốccác chủ đầu tư, ban quản lý dự án thực hiện đúng quy định về tạm ứng và thu hồivốn, phối hợp với chủ đầu tư thực hiện kiểm tra vốn đã tạm ứng để thu hồi nhữngkhoản tồn đọng chưa sử dụng hoặc sử dụng không đúng mục đích

Bốn là, tăng cường công tác kiểm tra công tác sử dụng vốn đầu tư từ nguồn

vốn NSNN, đồng thời kết quả công tác kiểm tra, thanh tra cần được công khai, rútkinh nghiệm, các vi phạm qua kiểm tra, thanh tra cần phải được xử lý nghiêm đểnâng cao ý nghĩa, tác dụng của công tác kiểm tra, thanh tra và vai trò của KBNN

4.3 Một số giải pháp chủ yếu nhằm nâng cao vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của hệ thống KBNN

Thứ nhất là, nhóm giải pháp về hoàn thiện cơ chế, chính sách kiểm soát chi

đối với các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN

KBNN là cơ quan được giao nhiệm vụ thực thi cần căn cứ tình hình thực tế

để đối chiếu, rà soát, nhằm kiến nghị điều chỉnh, bổ sung, xây dựng, ban hành quytrình cụ thể phù hợp với tình hình thực tế

Trên cơ sở các quy định của các cấp có thẩm quyền, KBNN cần xây dựng vàkịp thời trình ban hành quy trình theo hướng công khai rõ ràng, minh bạch, trọngtâm là quy định rõ trình tự, trách nhiệm giải quyết thủ tục hành chính, trách nhiệmcủa các đơn vị, tổ chức liên quan

Thứ hai là, nhóm giải pháp về phân cấp kiểm soát chi NSNN đối với các dự

án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN

Để làm rõ trách nhiệm của các cơ quan chức năng của Nhà nước trong thamgia quản lý và kiểm soát chi đối với các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNNcần có sự phân công, phân cấp cụ thể:

Một là, trách nhiệm của cơ quan tài chính.

Trang 21

Hai là, trách nhiệm của các đơn vị dự toán cấp I.

Ba là, trách nhiệm của đơn vị sử dụng ngân sách và các tổ chức được NSNN hỗ trợ Bốn là, trách nhiệm của Thủ trưởng các đơn vị sử dụng ngân sách.

Năm là, trách nhiệm của KBNN.

Thứ ba là, nhóm giải pháp liên quan đến việc xác định trách nhiệm của

KBNN trong kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN

Với tinh thần đẩy mạnh tiết kiệm, đảm bảo chi NSNN đúng chế độ và thực

sự hiệu quả, toàn thể hệ thống tài chính, đặc biệt là hệ thống KBNN đang phối hợpvới các ngành, các cấp, các địa phương nâng cao kỷ luật tài khoá Thời gian tớitrách nhiệm của KBNN trong quản lý, thanh toán vốn đầu tư xây dựng và kiểm soátchi cần được rà soát lại theo hướng dẫn của Bộ Tài chính

Thứ tư là, nhóm liên quan đến việc xác định chế tài xử phạt và tăng cường

công tác thanh tra, kiểm tra công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB đối với các dự án xâydựng cơ sở vật chất thuộc hệ thống KBNN, việc tăng cường công tác thanh tra, kiểmtra và thực hiện nghiêm chế tài xử phạt, đồng thời kết quả công tác kiểm tra, thanh tracần được công khai, rút kinh nghiệm, các vi phạm qua kiểm tra, thanh tra cần phảiđược xử lý nghiêm để nâng cao ý nghĩa, tác dụng của công tác kiểm tra, thanh tra vànâng cao vai trò của KBNN

Thứ năm là, xây dựng cơ chế đào tạo, bồi dưỡng nâng cao năng lực, trình độ

của đội ngũ cán bộ KBNN là nhân tố quan trọng nhất nhằm tìm kiếm, sử dụng vàphát huy cao năng lực, phẩm chất có trong mỗi cán bộ

Một là, Tiêu chuẩn hoá và chuyên môn hoá đội ngũ cán bộ

Hai là, Thường xuyên mở các lớp tập huấn nghiệp vụ, bồi dưỡng kiến thức

Ba là, Có cơ chế thưởng phạt nghiêm minh và hợp lý, nâng cao vai trò, trách

nhiệm, tinh thần để cán bộ yên tâm công tác

Thứ sáu là, đổi mới cơ chế phân bổ ngân sách đối với các dự án đầu tư

XDCB thuộc hệ thống KBNN theo hướng nâng cao hiệu quả, chống đầu tư dàn trải,bảo đảm các khoản chi của đơn vị nằm trong dự toán, kế hoạch chi NSNN hàngnăm được duyệt và tuân thủ các chế độ, tiêu chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nướcquy định; mặt khác, giữ lại một khoản dự toán hoặc kế hoạch vốn tương ứng để bảođảm chi trả khi đã đủ điều kiện để thanh toán, qua đó góp phần quan trọng vào việc

Trang 22

chống đầu tư NSNN dàn trải, không đúng mục đích

Trang 23

NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC:

PGS.TS ĐÀO THỊ PHƯƠNG LIÊN

Hµ NéI - 2013

Trang 24

LỜI MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Xây dựng cơ bản (XDCB) thuộc hệ thống Kho bạc nhà nước (KBNN) là hoạtđộng đầu tư và xây dựng mới cũng như cải tạo, sửa chữa, nâng cấp các công trìnhxây dựng nhằm tạo ra cơ sở vật chất hạ tầng phục vụ cho hoạt động của hệ thốngKBNN Đây là một trong những nhiệm vụ rất quan trọng tạo điều kiện phát triểnhoạt động của hệ thống KBNN phù hợp với mục tiêu xây dựng KBNN hiện đại,hoạt động an toàn, hiệu quả, phát triển ổn định bền vững nhằm thực hiện tốt cácchức năng quản lý quỹ Ngân sách nhà nước (NSNN), các quỹ tài chính nhà nước vàquản lý nợ của Chính phủ

Nguồn vốn được sử dụng trong đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN ở ViệtNam chính là nguồn vốn NSNN Việc nâng cao vai trò của KBNN đối với kiểmsoát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN khoa học, hợp lý, góp phầnkhông nhỏ trong việc nâng cao hiệu quả sử dụng các nguồn lực tài chính cũng nhưnâng cao hiệu quả sử dụng của các dự án đầu tư Trong điều kiện nền kinh tế nước

ta hiện nay, khi nguồn thu ngân sách còn nhiều hạn chế, tình hình bội chi ngân sáchliên tục diễn ra thì việc kiểm soát chặt chẽ các khoản chi nhằm đảm bảo các khoảnchi ngân sách được sử dụng đúng mục đích, chế độ, đảm bảo tiết kiệm và có hiệuquả có ý nghĩa rất quan trọng

Mặc dù trong những năm qua KBNN đã có rất nhiều cố gắng cải tiến và đạtđược những thành tựu nhất định trong việc nâng cao hiệu quả quản lý và sử dụngnguồn vốn Song từ khi triển khai thực hiện Luật NSNN (sửa đổi năm 2002) cùngvới sự đổi mới trong cơ chế quản lý chi NSNN và kiểm soát chi đầu tư NSNN,trong lĩnh vực quản lý và kiểm soát chi đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN đãbộc lộ không ít những hạn chế từ khâu lập, chấp hành, kế toán và quyết toán NSNN,làm hạn chế hiệu quả công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB sử dụng vốn NSNN nóichung, kiểm soát chi đầu tư XDCB tại KBNN nói riêng, tác động tiêu cực đến hiệuquả sử dụng vốn đầu tư XDCB, ảnh hưởng không nhỏ đến vai trò của KBNN trong

Trang 25

kiểm soát chi Điều đáng chú ý là trong hoạt động XDCB nội bộ hệ thống KBNN,KBNN vừa chính là chủ đầu tư của các dự án đầu tư đồng thời lại cũng chính là đơn

vị thực hiện quản lý sử dụng và kiểm soát chi đầu tư XDCB thuộc nguồn vốnNSNN đảm bảo nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, giảm thiểu thất thoát, lãng phínguồn vốn NSNN Do vậy, vai trò của KBNN trong kiểm soát chi các dự án đầu tưXDCB thuộc hệ thống KBNN còn chủ quan, vẫn còn chồng chéo giữa 2 vai tròkiểm soát, chưa được quan tâm đúng mức, thậm chí còn không đồng bộ và chưatuân theo quy trình chung của công tác kiểm soát chi XDCB đối với các dự án sửdụng vốn NSNN nói chung

Để tạo tiền đề và nền tảng vững chắc cho quá trình quản lý sử dụng vốn đầu

tư, phát huy hiệu quả các công trình XDCB thuộc hệ thống KBNN cũng như gópphần cải cách và hiện đại hoá hoạt động của hệ thống KBNN đáp ứng những yêucầu phát triển và ổn định nền kinh tế trong giai đoạn hiện nay và những năm tiếptheo, vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi vốn đầu tư XDCB các dự án thuộc hệthống KBNN cần được củng cố và tăng cường Xuất phát từ những yêu cầu đòi hỏi

cấp bách nói trên, đề tài nghiên cứu: “Nâng cao vai trò Kho bạc nhà nước đối với

kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc hệ thống Kho bạc nhà nước” đã được tác giả lựa chọn nghiên cứu.

2 Mục đích nghiên cứu

* Hệ thống hoá những vấn đề cơ bản về kiểm soát chi NSNN và kiểm soát chiđầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN qua KBNN Từ đó, khẳng định vai trò, vị trí vàtrách nhiệm của KBNN trong việc quản lý quỹ NSNN, kiểm soát chi NSNN, kiểmsoát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN

* Phân tích thực trạng công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB đối với các dự ánđầu tư xây dựng cơ sở vật chất của hệ thống KBNN ở Việt Nam, trên cơ sở đó, tiếnhành đánh giá và đưa ra những nhận xét về kết quả đạt được cũng như những hạnchế và nguyên nhân dẫn đến những hạn chế đó Từ đó, khẳng định vai trò, vị trí vàtrách nhiệm của KBNN trong việc kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNNđối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của hệ thống KBNN

Trang 26

* Nghiên cứu và đề xuất các giải pháp nâng cao vai trò của KBNN đối vớikiểm soát chi đầu tư đầu tư XDCB đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chấtcủa hệ thống KBNN.

3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

* Vai trò của Kho bạc trong kiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNNtrong nhiều lĩnh vực, nhiều công trình, dự án đầu tư khác nhau có nguồn vốn từNSNN, song đối tượng nghiên cứu của luận văn là vai trò của KBNN trong kiểmsoát chi đối với các dự án đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của hệ thống KBNN, căn

cứ vào cơ sở pháp lý cũng như các quy định liên quan đến hoạt động kiểm soát chiđối với các dự án XDCB từ nguồn vốn NSNN

* Phạm vi nghiên cứu: Nghiên cứu công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB thuộc

hệ thống KBNN Việt Nam trên cơ sơ sở hệ thống số liệu, tài liệu được tổng hợptrong giai đoạn 2008-2012

4 Phương pháp nghiên cứu

4.1 Phương pháp thu thập số liệu

* Dữ liệu thứ cấp: các số liệu và các tài liệu liên quan về công tác kiểm soát

chi đầu tư XDCB nguốn vốn NSNN nói chung và kiểm soát chi đầu tư XDCB đốivới các dự án thuộc hệ thống KBNN nói riêng giai đoạn 2008 - 2012; Quy trìnhkiểm soát chi đầu tư XDCB từ nguồn vốn NSNN mà KBNN đang áp dụng

* Dữ liệu sơ cấp: Dữ liệu thu được từ tham khảo ý kiến một số đơn vị KBNN.

4.2 Phân tích số liệu

Đề tài sử dụng tổng hợp các phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Phương phápthống kê; Phương pháp so sánh, phân tích đối chiếu, tổng hợp để rút ra nhận xét vàkết luận

5 Những đóng góp của đề tài nghiên cứu

Dự kiến kết quả nghiên cứu của đề tài có một số đóng góp sau:

- Về lý luận: Hệ thống hóa những lý luận cơ bản về kiểm soát chi đầu tưXDCB qua KBNN và kiểm soát chi đầu tư XDCB các dự án thuộc hệ thống KBNN

- Về thực tiễn: Phân tích và làm rõ thực trạng kiểm soát chi đầu tư XDCB qua

Trang 27

KBNN thuộc nguồn vốn NSNN nói chung và đầu tư XDCB các dự án thuộc hệthống KBNN nói riêng Từ đó đề xuất một số giải pháp góp phần nâng cao vai tròKBNN trong công tác kiểm soát chi đầu tư XDCB các dự án thuộc hệ thống KBNN,góp phần thực hiện mục tiêu chiến lược phát triển KBNN đến năm 2020 và nhữngnăm sau.

6 Cấu trúc của luận văn

Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục các bảng biểu, danh mục chữ viết tắt,danh mục tài liệu tham khảo, nội dung của luận văn được chia thành 4 chương, cụthể như sau:

Chương 1: Tổng quan tình hình nghiên cứu.

Chương 2: Cơ sở lý luận và kinh nghiệm thực tiễn về vai trò KBNN đối với

kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB bằng vốn NSNN

Chương 3: Thực trạng vai trò KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư

XDCB thuộc hệ thống KBNN

Chương 4: Phương hướng và giải pháp cơ bản nhằm nâng cao vai trò vai trò

KBNN đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN

Trang 28

Chương 1 TỔNG QUAN TÌNH HÌNH NGHIÊN CỨU

Chi ngân sách nhà nước (NSNN) cho đầu tư xây dựng cơ bản (XDCB) làmột khoản chi lớn của NSNN, do đó tăng cường quản lý chi NSNN trong đầu tưXDCB là rất quan trọng, và nó càng quan trọng hơn trong điều kiện đòi hỏi chi đầu

tư phải hiệu quả để thúc đẩy tăng trưởng kinh tế nhanh, giải quyết toàn diện các vấn

đề xã hội khi NSNN còn hạn hẹp và thực hiện các giải pháp hạn chế đầu tư công Vìvậy quản lý chi NSNN trong đầu tư XDCB và kiểm soát chi NSNN trong đầu tưXDCB trở thành đối tượng nghiên cứu phổ biến trong các đề tài khoa học như: luậnvăn thạc sỹ, luận án tiến sỹ, đề tài nghiên cứu khoa học cấp bộ, sở ban ngành … Cóthể khái quát qua tình hình nghiên cứu liên quan đến nội dung này như:

Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNNtrong giai đoạn hiện nay” của tác giả Bùi Huy Trường năm 2010, tập trung nghiêncứu các vấn đề lý luận về chi NSNN và quản lý chi NSNN qua KBNN, phân tíchthực trạng công tác kiểm soát chi NSNN qua KBNN, đánh giá những mặt được vàchưa được của kiểm soát chi NSNN, đề xuất các giải pháp hoàn thiện công tác kiểmsoát chi NSNN qua KBNN Luận văn này là chỉ rõ các hạn chế trong công tác kiểmsoát chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN, đó là: tồn lại trong

cơ chế kiểm soát, hồ sơ thủ tục, tồn tại do năng lực trình độ và ý thức chấp hành củacán bộ làm công tác XDCB, tồn tại trong việc ứng dụng công nghệ thông tin

Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện công tác quản lý chi vốn đầu tư XDCB thuộcnguồn vốn NSNN thuộc KBNN” của tác giả Vũ hồng Sơn năm 2007, tập trungnghiên cứu các vấn đề lý luận về nguồn vốn đầu tư XDCB và quản lý chi vốn đầu

tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN, phân tích thực trạng quản lý chi vốnđầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN, đánh giá những mặt được vàchưa được của quản lý chi trong lĩnh vực này, đề xuất các giải pháp hoàn thiện côngtác quản lý chi vốn đầu tư XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN Điểm nổibật của Luận văn này là chỉ rõ các hạn chế trong công tác quản lý chi vốn đầu tư

Trang 29

XDCB thuộc nguồn vốn NSNN qua KBNN, đó là: tồn lại trong công tác phân bổ kếhoạch và chuyển vốn đầu tư XDCB, tồn tại trong quy trình kiểm soát, tồn tại vềmẫu chứng từ kế toán, tồn tại trong công tác kế toán, quyết toán, chế độ thông tinbáo cáo, tồn tại trong việc ứng dụng công nghệ thông tin và trong tổ chức bộ máyquản lý.

Cùng vấn đề nghiên cứu trên, Luận văn thạc sỹ: “Hoàn thiện công tác quản

lý chi NSNN cho đầu tư XDCB trên địa bàn huyện Bá Thước tỉnh Thanh Hóa” củatác giả Lê Hoằng Bá Huyền năm 2008 Luận văn đã hệ thống được các cơ sở lý luận

cơ bản về quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB ở địa phương, trong phần phân tíchthực trạng tác giả đã nêu được những đặc điểm riêng về kinh tế xã hội của huyện BáThước tỉnh Thanh Hóa trong việc thực hiện chi NSNN cho đầu tư XDCB củahuyện, phân tích quy trình và tình hình thực hiện quản lý chi NSNN cho đầu tưXDCB ở huyện, từ đó chỉ ra những kết quả đật được, hạn chế và nguyên nhân đểlàm cơ sở đề xuất các giải pháp Tuy nhiên, các giải pháp trong Luận văn còn rờirạc, chưa có sự gắn kết theo quy trình quản lý chi NSNN cho đầu tư XDCB, hơnnữa cũng chưa giải quyết được triệt để các nguyên nhân gây ra yếu kém trong lĩnhvực quản lý này, phạm vi nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở cấp huyện

Liên quan đến cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB, Luận án tiến sỹkinh tế của tác giả Trần Vũ Hồng: “Đổi mới cơ chế sử dụng vốn đầu tư XDCB củaNhà nước” năm 2002, đã nghiên cứu cơ chế quản lý sử dụng vốn đầu tư XDCB củaNhà nước trước khi Luật NSNN ra đời và có hiệu lực Luận án đã chỉ ra lỗ hổng của

cơ chế quản lý cũ từ đó thấy rõ tính cấp bách cần phải đổi mới cơ chế quản lý sửdụng vốn đầu tư XDCB, nâng cao trách nhiệm của chủ đầu tư, hạn chế tối đa sự canthiệp hành chính của các cơ quan Nhà nước, đảm bảo hiệu quả đầu tư

Luận văn thạc sỹ: “Quản lý tài chính dự án đầu tư bằng vốn NSNN trên địabàn tỉnh Bắc Giang” của tác giả Nguyễn Thế Sáu năm 2006, tác giả đã hệ thống lạitoàn bộ những vấn đề lý luận chung về quản lý tài chính dự án đầu tư bằng vốnNSNN, phần lý luận chung đã chỉ ra được những nhân tố có ảnh hưởng đến côngtác quản lý tài chính dự án đầu tư bằng vốn NSNN,đánh giá thực trạng công tác này

Trang 30

tại tỉnh Bắc Giang, thông qua đánh giá thực trạng tác giả đề xuất một số giải pháp

để tăng cường quản lý tài chính dự án đầu tư bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Tuynhiên, trong Luận văn này tác giả chưa đưa ra được các chỉ tiêu đê đánh giá hiệuquả của hoạt động quản lý này, các chỉ tiêu sẽ làm căn cứ để đánh giá thực trạngquản lý tài chính dự án, có như vậy các giải pháp đưa ra sẽ thuyết phục hơn Phầngiải pháp quá chung, chưa thể hiện đó là những giải pháp riêng biệt để quản lý tàichính dự án đầu tư bằng vốn NSNN trên địa bàn tỉnh Bắc Giang

Trong lĩnh vực thanh tra, kiểm tra, giám sát có Luận án tiến sỹ: “Nâng caohiệu quả, hiệu lực thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Ngân sách

ở Việt Nam” của Nguyễn Văn Bình năm 2010 Luận án đi sâu nghiên cứu về thanhtra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Ngân sách, trình bày những vấn đềliên quan đến lí luận và thực tiễn trong hoạt động thanh tra tài chính dự án đầu tưxây dựng sử dụng vốn nhà nước của các cơ quan thanh tra nhà nước thường xuyên

có hoạt động tahnh tra về đầu tư xây dựng như: Thanh tra Chính phủ, thanh tra BộTài chính, thanh tra Bộ Xây dựng, thanh tra Bộ Kế hoạch và đầu tư …

Gần với những nội dung nghiên cứu trên, một số Luận án cũng nghiên cứuvấn đề liên quan đến quản lý chi, kiểm soát chi NSNN trong đầu tư XDCB như:

“Một số giải pháp tăng cường kiểm soát chi NSNN qua hệ thống KBNN trong điềukiện ứng dụng tin học” của tác giả Lê Ngọc Châu, năm 2004; “Nâng cao hiệu quả,hiệu lực thanh tra tài chính dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn Nhà nước ở ViệtNam” của tác giả Nguyễn Văn Bình năm 2010”

Tài liệu hội thảo về “Kiểm soát và nâng cao hiệu lực của chi tiêu công” (HàNội ngày 02/6/2009), các bài viết tham gia tại hội thảo đã phân tích tình hình kiểmsoát và hiệu quả của chi tiêu công trong đó có chi đầu tư XDCB, nhấn mạnh các tồntại trong kiểm soát và quản lý đặc biệt là các chuyên gia nhấn mạnh: “thực trạng chitiêu công càng khó kiểm soát, tình trạng bội chi, tham nhũng và thất thoát vẫn còndiễn ra trên thực tế”

Ngoài ra, trên các tạp chí chuyên ngành có rất nhiều bài viết, công trình đềcập đến quản lý chi, kiểm soát chi đầu tư XDCB, như: “Thách thức trong quản lý

Trang 31

ngân sách theo kết quả đầu ra”, trên Tạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, số 3 năm

2009 và “Đổi mới lập dự toán ngân sách theo kế hoạch chi tiêu trung hạn” trên trênTạp chí nghiên cứu Tài chính kế toán, số 12 năm 2009 của TS Hoàng Thị ThúyNguyệt; “Tăng cường quản lý chi NSNN theo kết quả đầu ra ở Việt Nam” của ThS.Nguyễn Xuân Thu trên Tạp chí Thị trường Tài chính tiền tệ, số 14 năm 2010; “Giảipháp nào góp phần hạn chế nợ đọng ở khu vực công” của PGS.TS Lê Hùng Sơn,Tạp chí Quản lý ngân quỹ Quốc gia, số 108 năm 2011; “Hoàn thiện cơ chế tạm ứngvốn đầu tư XDCB” của ThS Đỗ Thị Xuân, Tạp chí Quản lý ngân quỹ Quốc gia, số

125 năm 2012; “Tăng cường công tác thanh tra, kiểm tra việc kiểm soát chi vốn đầu

tư XDCB theo hợp đồng”, của tác giả Nguyễn Văn Hưng, Tạp chí Quản lý ngânquỹ Quốc gia, số 126 năm 2012 Những bài báo trên ít nhiều đã cho thấy thực trạng

về quản lý chi, kiểm soát chi NSNN trong đầu tư XDCB và tính cấp thiết của giảipháp tăng cường quản lý chi, kiểm sota chi NSNN trong đầu tư XDCB

Tuy nhiên, trong khuôn khổ bài viết chưa thể phân tích sâu về thực trạngcũng như đưa ra các giải pháp xác đáng cho vấn đề Hơn nữa từ sau khi các quyđịnh mới ban hành: Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 10/02/2009 của Chính phủ

về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 83/2009/NĐ-CP ngày15/10/2009 của Chính phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều của Nghị định số12/2009/NĐ-CP; Nghị định số 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 của Chính phủ

về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình; Nghị định số 85/2009/NĐ-CP ngày15/10/2009 của Chính phủ về hướng dẫn thi hành Luật đấu thầu và lựa chọn nhàthầu theo Luật xây dựng; Nghị định số 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 của Chínhphủ về hợp đồng trong hoạt động xây dựng; Nghị định số 15/2013/NĐ-CP ngày06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng; Thông tư số10/2011/TT-BTC ngày 26/01/2011 của Bộ Tài chính quy định về quản lý, sử dụngchi phí quản lý dự án của các dự án đầu tư xây dựng sử dụng vốn NSNN; Thông tư

số 86/2011//TT-BTC ngày 17/6/2011 của Bộ Tài chính hướng dẫn về quản lý, thanhtoán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN; thìcác cơ chế, quy trình quản lý chi, kiểm soát chi NSNN trong đầu tư XDCB đã hoànthiện hơn rất nhiều

Trang 32

Tóm lại, các nghiên cứu trên đã đóng góp cho các nhà quản lý ít nhiều trong

việc tăng cường quản lý chi, kiểm soát chi NSNN trong đầu tư XDCB Tuy nhiên,

chưa có nghiên cứu nào đề cập cụ thể đến công tác kiểm soát chi NSNN trong đầu

tư XDCB thuộc hệ thống KBNN; thực trạng của công tác này trong hệ thống KBNN, vai trò của KBNN đối với kiểm soát chi dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN, các nhân tố ảnh hưởng đến công tác kiểm soát chi dự án đầu tư XDCB thuộc hệ thống KBNN, để từ đó đưa ra các giải pháp có tính thuyết phục

Xuất phát từ nhận định trên, đề tài: “Nâng cao vai trò Kho bạc nhà nước

đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc hệ thống Kho bạc nhà nước” sẽ tiếp tục là vấn đề cấp thiết để nghiên cứu.

Trang 33

Chương 2

CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ KINH NGHIỆM THỰC TIỄN VỀ VAI TRÒ CỦA KHO BẠC NHÀ NƯỚC ĐỐI VỚI KIỂM SOÁT CHI CÁC DỰ ÁN ĐẦU TƯ XÂY DỰNG CƠ BẢN

BẰNG VỐN NGÂN SÁCH NHÀ NƯỚC

2.1 Một số vấn đề cơ bản về quản lý chi ngân sách nhà nước và kiểm soát chi ngân sách nhà nước của Kho bạc nhà nước

2.1.1 Quản lý chi ngân sách nhà nước

2.1.1.1 Những vấn đề cơ bản về ngân sách nhà nước v chi n à, gân sách nhà nước Ngân sách nhà nước

Ngân sách nhà nước (NSNN) là một thành phần trong hệ thống tài chính.Thuật ngữ "Ngân sách nhà nước" được sử dụng rộng rãi trong đời sống kinh tế, xãhội ở mọi quốc gia Song quan niệm về NSNN lại chưa thống nhất, người ta đã đưa

ra nhiều định nghĩa về NSNN tùy theo các trường phái và các lĩnh vực nghiên cứu.Các nhà kinh tế Nga quan niệm: NSNN là bảng liệt kê các khoản thu, chi bằng tiềntrong một giai đoạn nhất định của quốc gia Luật NSNN của Việt Nam đã đượcQuốc hội thông qua ngày 16/12/2002 định nghĩa: NSNN là toàn bộ các khoản thu,chi của nhà nước trong dự toán đã được cơ quan nhà nước có thẩm quyền quyếtđịnh và được thực hiện trong một năm để đảm bảo thực hiện các chức năng vànhiệm vụ của nhà nước

Sự hình thành và phát triển của NSNN gắn liền với sự xuất hiện và phát triểncủa kinh tế hàng hóa - tiền tệ trong các phương thức sản xuất của cộng đồng và nhànước của từng cộng đồng Nói cách khác, sự ra đời của nhà nước, sự tồn tại của kinh tếhàng hóa - tiền tệ là những tiền đề cho sự phát sinh, tồn tại và phát triển của NSNN

NSNN bao gồm ngân sách trung ương và ngân sách địa phương Ngân sáchtrung ương là ngân sách của các bộ, cơ quan ngang bộ, cơ quan thuộc Chính phủ vàcác cơ quan khác ở trung ương Ngân sách địa phương bao gồm ngân sách của đơn

vị hành chính các cấp có Hội đồng Nhân dân và Ủy ban Nhân dân

Trang 34

Một trong các chức năng quan trọng của nhà nước là chức năng tổ chức kinh

tế Chức năng này trong cơ chế thị trường ở nước ta hiện nay được thể hiện bằng vaitrò của nhà nước trong quản lý và điều tiết vĩ mô nền kinh tế NSNN với các vai tròcủa nó được coi là một công cụ quan trọng trong việc thực hiện chức năng nói trêncủa nhà nước

Chi ngân sách nhà nước:

Chi ngân sách, một công cụ của chính sách tài chính quốc gia có tác động rấtlớn đối với sự phát triển của nền kinh tế Chi ngân sách bao gồm chi cho đầu tư pháttriển (tích lũy), chi tiêu dùng thường xuyên và chi trả nợ gốc tiền chính phủ vay.Tuy nhiên để phục vụ cho đề tài luận văn, tac giả chỉ tập trung giới thiệu về chi đầu

tư phát triển

Chi đầu tư phát triển là những khoản chi mang tính chất tích lũy phục vụ choquá trình tái sản xuất mở rộng gắn với việc xây dựng cơ sở hạ tầng nhằm tạo ra môitrường và điều kiện thuận lợi cho việc bỏ vốn đầu tư của các doanh nghiệp vào cáclĩnh vực cần thiết, phù hợp với mục tiêu của nền kinh tế Nói khác đi, việc chi chođầu tư phát triển của NSNN nhằm mục đích tạo ra một sự khởi động ban đầu, kíchthích qúa trình vận đông các nguồn vốn trong xã hội để hướng tới sự tăng trưởng

Chi đầu tư phát triển được cấp phát chủ yếu từ ngân sách trung ương và một bộphận đáng kể của ngân sách địa phương và bao gồm các khoản chi cơ bản sau đây:

Một là, Chi đầu tư XDCB: là khoản chi tài chính nhà nước được đầu tư cho

các công trình thuộc kết cấu hạ tầng (cầu cống, bến cảng, sân bay, hệ thống thuỷ lợi,năng lượng, viễn thông…) các công trình kinh tế có tính chất chiến lược, các côngtrình và dự án phát triển văn hóa xã hội trọng điểm, phúc lợi công cộng nhằm hìnhthành thế cân đối cho nền kinh tế, tạo ra tiền đề kích thích qúa trình vận động vốncủa doanh nghiệp và tư nhân nhằm mục đích tăng trưởng kinh tế và nâng cao đờisống vật chất, tinh thần cho người dân

Chi đầu tư XDCB có tầm quan trọng trong việc tạo ra cơ sở vật chất kỹ thuậtcho nền kinh tế và xã hội, góp phần hình thành cơ cấu kinh tế hợp lý theo địnhhướng của nhà nước, tạo điều kiện thúc đẩy sản xuất phát triển và nâng cao năngsuất lao động xã hội

Trang 35

Hai là, chi đầu tư và hỗ trợ vốn cho doanh nghiệp nhà nước: là khoản chi gắn

liền với sự can thiệp của nhà nưóc vào lĩnh vực kinh tế Với khoản chi này một mặtnhà nưóc bảo đảm đầu tư vào một số lĩnh vực sản xuất kinh doanh cần thiết tạo điềukiện cho sự phát triển kinh tế xã hội, mặt khác nhằm hình thành một cơ cấu kinh tếhợp lý

Trong nền kinh tế thị trường, các tổng công ty và doanh nghiệp nhà nướcđược hình thành và tồn tại trong các ngành, các lĩnh vực then chốt như: khai thác tàinguyên thiên nhiên, năng lượng, các ngành công nghiệp cơ bản, an ninh quốcphòng, các ngành phục vụ lợi ích công cộng…Với sự hoạt động của loại hình doanhnghiệp nhà nước đòi hỏi NSNN phải cấp vốn đầu tư ban đầu và hỗ trợ vốn chodoanh nghiệp nhà nước, khoản chi này hình thành nên vốn cố định và vốn lưu độngcủa doanh nghiệp nhà nước

Ba là, chi góp vốn cổ phần, vốn liên doanh vào các doanh nghiệp thuộc các

lĩnh vực cần thiết có sự tham gia của nhà nước: trong nền kinh tế thị trường ở ViệtNam các công ty cổ phần được hình thành thông qua quá trình cổ phần hoá doanhnghiệp quốc doanh hoặc thành lập mới Các doanh nghiệp liên doanh được thànhlập trên cơ sở liên doanh liên kết giữa các tổ chức kinh tế với nhau Các doanhnghiệp này tham gia vào nhiều lĩnh vực hoạt động kinh tế kể cả ở những lĩnh vực có

vị trí trọng yếu ảnh hưởng lớn đến nền kinh tế

Trong điều kiện đó đòi hỏi nhà nước với vai trò quản lý và điều tiết vĩ mônền kinh tế phải tham gia vào các lĩnh vực thiết yếu đó bằng việc mua cổ phần củacác công ty hoặc góp vốn liên doanh theo một tỷ lệ nhất định, tuỳ theo tính chấtquan trọng của từng lĩnh vực sản xuất kinh doanh đối với nền kinh tế , nhằm thựchiện hứơng dẫn, kiểm soát hoặc khống chế hoạt động của các doanh nghiệp này đitheo hưóng phát triển có lợi cho nền kinh tế

Bốn là, chi cho các quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển:

Quỹ hỗ trợ đầu tư quốc gia và các quỹ hỗ trợ phát triển quốc gia là những tổ chứctài chính có tư cách pháp nhân, thực hiện chức năng huy động vốn và tiếp nhận cácnguồn vốn từ NSNN để cho vay đối với các chương trình, dự án phát triển các

Trang 36

ngành nghề thuộc diện ưu đãi và các vùng khó khăn theo quy định của chính phủ(chương trình đánh bắt xa bờ, chương trình phát triển kinh tế biển, phát triển rừng

…) Trong quá trình hình thành và hoạt động của các quỹ này được ngân sách nhànưóc cấp vốn điều lệ ban đầu và bổ sung vốn hàng năm để thực hiện các nhiệm vụđược giao

Năm là, chi dự trữ nhà nước: Dự trữ quốc gia cho phép duy trì sự cân đối và

ổn định trong phát triển kinh tế, giải quyết các vấn đề kinh tế phát sinh trong quátrình hoạt động của nền kinh tế và trong những trường hợp nhất định cho phép ngănchặn, bù đắp các tổn thất bất ngờ xảy ra đối với nền kinh tế, xã hội Trong nền kinh

tế thị trường, hoạt động của các quy luật kinh tế có thể dẫn đến những biến độngphức tạp không có lợi cho nền kinh tế hoặc xảy ra thiên tai đòi hỏi phải có mộtkhoản dự trữ giúp nhà nước điều tiết thị trường, khắc phục hậu quả Khoản dự trữnày được hình thành bằng nguồn tài chính được cấp phát từ NSNN hàng năm Dựtrữ quốc được sử dụng cho hai mục đích: Mục đích thứ nhất là điều chỉnh hoạt độngcủa thị trường, điều hòa cung cầu về tiền, ngoại tệ và một số mặt hàng thiết yếu:gạo, xăng dầu… trên cơ sở đó bảo đảm ổn định cho nền kinh tế; Mục đích thứ hai làgiải quyết hậu quả các trường hợp rủi ro bất ngờ xảy ra làm ảnh hưởng đến sản xuất

và đời sống

2.1.1.2 Khái niệm quản lý chi NSNN:

Quản lý chi NSNN là quá trình Nhà nước vận dụng các quy luật khách quan;

sử dụng hệ thống các phương pháp tác động đến hoạt động chi NSNN nhằm phục

vụ tốt nhất cho việc thực hiện chức năng, nhiệm vụ do Nhà nước đảm nhận

Đối tượng quản lý chi NSNN là toàn bộ các khoản chi của NSNN được bố trí

để phục vụ cho việc thực hiện các chức năng, nhiệm vụ của Nhà nước trong từnggiai đoạn nhất định

Tác động của quản lý chi NSNN mang tính tổng hợp, hệ thống gồm nhiều biệnpháp khác nhau, được biểu hiện dưới dạng cơ chế quản lý

Cở sở của quản lý chi NSNN là sự vận dụng các quy luật kinh tế - xã hội phùhợp với thực tiễn khách quan

Trang 37

Mục tiêu của việc quản lý chi NSNN là với số tiền nhất định đem lại một kếtquả tốt nhất về kinh tế - xã hội; đồng thời giải quyết hài hoà mối quan hệ về lợi íchkinh tế giữa một bên là Nhà nước và một bên là các chủ thể khác trong xã hội.

2.1.1.3 Đặc điểm quản lý chi NSNN

Trên thực tế, cơ chế quản lý chi NSNN ở mỗi nước có thể khác nhau, nhưng

có thể nhận thấy cơ chế quản lý chi NSNN có một số đặc điểm chủ yếu sau:

Một là, chi NSNN được quản lý bằng pháp luật và theo dự toán Đây là đặc

điểm quan trọng Nhìn nhận và đánh giá đúng đặc điểm này sẽ giúp Nhà nước vàcác cơ quan chức năng đưa ra cơ chế quản lý, điều hành chi NSNN đúng luật, đảmbảo có hiệu quả và công khai, minh bạch Mọi Nhà nước đều quản lý chi NSNNbằng luật

Hai là, quản lý chi NSNN sử dụng tổng hợp các biện pháp, nhưng biện pháp

quan trọng nhất là biện pháp tổ chức hành chính Biện pháp này tác động vào đốitượng quản lý theo hai hướng:

Hướng thứ nhất là, Chủ thể quản lý ban hành các văn bản quy phạm phápluật quy định tính chất, mục tiêu, quy mô, cơ cấu tổ chức, điều kiện thành lập, mốiquan hệ trong và ngoài tổ chức,…

Hướng thứ hai là, Chủ thể quản lý đưa ra các quyết định quản lý bắt buộc cấpdưới và cơ quan thuộc phạm vi điều chỉnh phải thực hiện những nhiệm vụ nhất định

Ba là, hiệu quả và chất lượng công tác quản lý chi NSNN khó đo được bằng

các chỉ tiêu định lượng Hiệu quả và chất lượng quản lý chi NSNN không đồngnghĩa với hiệu quả chi NSNN Nếu hiệu quả chi NSNN so sánh kết quả đạt đượcvới số tiền mà Nhà nước bỏ ra cho công việc nào đó, thì hiệu quả công tác quản lýchi NSNN được thể hiện bằng việc so sánh giữa kết quả công tác quản lý chi NSNNthu được với số chi phí mà Nhà nước đã chi cho công tác quản lý chi NSNN

2.1.1.4 Chu trình quản lý chi NSNN

Chu trình quản lý chi NSNN được tiến hành từ khâu lập dự toán, chấp hành dựtoán chi và quyết toán chi NSNN, cụ thể:

Một là, lập dự toán chi NSNN: là quá trình bao gồm các công việc lập dự toán,

Trang 38

phân bổ dự toán chi và giao dự toán chi NSNN Các khoản chi trong dự toán ngânsách phải được xác định trên cơ sở mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội, bảo đảm anninh, quốc phòng, an sinh xã hội Trong đó, lập dự toán chi NSNN là công việckhởi đầu, có ý nghĩa quyết định đến chất lượng và hiệu quả của toàn bộ các khâucủa quá trình quản lý chi NSNN Dự toán chi NSNN đúng đắn, có cơ sở khoa học

và thực tiễn sẽ có tác dụng quan trọng đối với mục tiêu phát triển kinh tế - xã hộinói chung cũng như tạo tiền đề cho việc quản lý chặt chẽ, có hiệu quả các khoản chiNSNN nói riêng

Hai là, chấp hành dự toán chi NSNN: sau khi được Quốc hội phê chuẩn, việc

thực hiện chi ngân sách được triển khai (năm ngân sách được bắt đầu từ ngày 01/01

và kết thúc vào ngày 31/12 hàng năm) Quá trình này là cấp kinh phí NSNN cho cácnhu cầu đã được duyệt; đồng thời, các cơ quan quản lý nhà nước được pháp luậtquy định có trách nhiệm kiểm soát chặt chẽ mọi khoản chi của NSNN đảm bảo chiđúng dự toán, đúng chế độ, tiêu chuẩn, định mức theo quy định hiện hành của Nhànước Việc chấp hành dự toán chi NSNN là tổ chức cấp phát kinh phí đúng mụcđích, đúng dự toán đã được duyệt Trong đó, Bộ Tài chính, KBNN có vị trí quantrọng trong việc điều hành NSNN của Chính phủ

Ba là, quyết toán chi NSNN: là khâu cuối cùng trong chu trình quản lý chi

NSNN, bao gồm các công việc tổng hợp, phân tích, đánh giá các khoản chi NSNN

đã thực hiện trong năm ngân sách có hiệu quả, đúng với dự toán được duyệt (phảiđược Quốc hội phê chuẩn) Thông qua quyết toán chi NSNN, ta có thể thấy đượccác hoạt động kinh tế - xã hội ở tầm vĩ mô của Nhà nước trong năm ngân sách đó,hình dung được các hoạt động chi NSNN là công cụ quản lý vĩ mô của Nhà nước

Từ đó, rút ra những kinh nghiệm trong quản lý chi NSNN trong những năm sau

2.1.2 Kiểm soát chi NSNN

2.1.2.1 Khái niệm của kiểm soát chi NSNN

Kiểm soát chi NSNN là quá trình các cơ quan nhà nước có thẩm quyền thực

hiện thẩm định, kiểm tra, kiểm soát các khoản chi NSNN theo các chính sách, chế

độ, tiêu chuẩn và định mức do Nhà nước quy định dựa trên cơ sở những nguyên tắc,hình thức và phương pháp quản lý tài chính trong từng thời kỳ

Trang 39

2.1.2.2 Đặc điểm của kiểm soát chi NSNN:

Một là, KBNN thực hiện kiểm soát chi NSNN theo dự toán, chế độ, tiêu

chuẩn, định mức chi tiêu của Nhà nước

Hai là, căn cứ các điểm nêu trên, KBNN tổ chức thực hiện và được quyền từ chối

thanh toán nếu đơn vị thụ hưởng NSNN không chấp hành đúng các quy định về kiểmsoát chi NSNN qua KBNN Thủ trưởng cơ quan KBNN chịu trách nhiệm về quyếtđịnh thanh toán, chi trả hoặc từ chối thanh toán chi ngân sách theo quy định

Ba là, việc kiểm soát chi NSNN qua KBNN được tiến hành dần từng bước.

Sau mỗi bước có đánh giá, rút kinh nghiệm để xây dựng bước đi tiếp theo

2.1.2.3 Nội dung kiểm soát chi NSNN

KBNN thực hiện kiểm soát chi theo các chế độ, các quy định của Nhà nướcbao gồm:

Một là, kiểm tra tính hợp pháp, hợp lệ của các hồ sơ thanh toán.

Hai l , à, kiểm tra tính hợp pháp về dấu, chữ kí của người quyết định chi và kế

toán

Ba l , à, kiểm tra các điều kiện chi theo chế độ quy định: Các khoản chi phải

có trong dự toán được duyệt, trừ các trường hợp đặc biệt có sự điều chỉnh dự toántheo quy định hoặc các khoản chi bất khả kháng khắc phục thiên tai, địch họa; Đúngchế độ Nhà nước quy định Các khoản mục thanh toán phải phù hợp với đơn giá,định mức quy định trong hợp đồng; Có đủ chứng từ liên quan tới khoản chi tùy theotính chất của khoản chi

Trên cơ sở đó, KBNN có quyền từ chối thanh toán các khoản chi mà đơn vị

sử dụng vốn đầu tư thuộc nguồn vốn NSNN không chấp hành đúng các quy định vềkiểm soát thanh toán trên Thủ trưởng KBNN chịu trách nhiệm hoàn toàn về cácquyết định thanh toán, chi trả hoặc từ chối thanh toán theo quy định

2.1.2.4 Yêu cầu đối với công tác kiểm soát chi NSNN

Một là, đạt hiệu quả cao, tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế

Chính sách và cơ chế kiểm soát chi NSNN phải làm cho hoạt động của NSNNđạt hiệu quả cao, có tác động tích cực đến sự phát triển của nền kinh tế, tránh tình

Trang 40

trạng làm cho quỹ NSNN bị cắt đoạn, phân tán, gây căng thẳng trong quá trình điềuhành NSNN Vì vậy, cơ chế và chính sách kiểm soát chi NSNN phải quy định rõràng các điều kiện, trình tự cấp phát theo hướng: cơ quan tài chính thực hiện cấpphát kinh phí phải căn cứ vào dự toán ngân sách năm đã được giao; về phương thứcthanh toán phải đảm bảo mọi khoản chi của NSNN được thanh toán, chi trả trực tiếpqua KBNN cho các đối tượng thụ hưởng trên cơ sở dự toán được duyệt, được thủtrưởng cơ quan, đơn vị sử dụng ngân sách chuẩn chi và phù hợp với chính sách, chế

độ, tiêu chuẩn và định mức chi tiêu hiện hành của Nhà nước

Hai là, kiểm soát chi theo quy trình phù hợp với thực tế

Công tác quản lý và kiểm soát chi NSNN là một quy trình phức tạp, bao gồm

từ khâu lập dự toán, phân bổ dự toán đến cấp phát, thanh toán, hạch toán và quyếttoán NSNN, có liên quan đến tất cả các Bộ, ngành, địa phương và các cấp ngânsách Vì vậy, kiểm soát chi NSNN phải được tiến hành hết sức thận trọng, đượcthực hiện dần từng bước; sau mỗi bước có tiến hành đánh giá, rút kinh nghiệm đểcải tiến quy trình kiểm soát chi cho phù hợp tình hình thực tế Có như vậy mới đảmbảo tăng cường kỷ cương, kỷ luật tài chính Mặt khác, cũng không khắt khe, máymóc, gây ách tắc, phiền hà cho các đơn vị sử dụng kinh phí NSNN cấp

Ba là, đơn giản hoá thủ tục hành chính, đảm bảo công khai, minh bạch

Tổ chức bộ máy kiểm soát chi NSNN phải gọn nhẹ theo hướng thu gọn cácđầu mối cơ quan quản lý và đơn giản hoá thủ tục hành chính Đồng thời, cũng cầnphân định rõ vai trò, trách nhiệm và quyền hạn của các cơ quan quản lý ngân sách,các cơ quan Nhà nước, đơn vị sử dụng kinh phí NSNN, trong quá trình thực hiệnchi NSNN từ khâu lập dự toán, cấp phát ngân sách, thực hiện chi đến khâu thôngtin, báo cáo, quyết toán chi NSNN để tránh những trùng lặp, chồng chéo trong quátrình thực hiện Mặt khác, đảm bảo sự công khai, minh bạch và kiểm tra, giám sátlẫn nhau giữa những cơ quan, đơn vị đó trong quá trình kiểm soát chi NSNN

Kiểm soát chi NSNN cần được thực hiện đồng bộ, nhất quán và thống nhất vớiviệc quản lý NSNN từ khâu lập, chấp hành đến quyết toán NSNN Đồng thời, phảithống nhất với việc thực hiện các chính sách, cơ chế quản lý tài chính khác nhưchính sách thuế, phí và lệ phí, chính sách tiết kiệm, chính sách ổn định phát triển

Ngày đăng: 14/05/2015, 11:30

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
13. Chính phủ (2009), Nghị định 83/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 của Chỉnh phủ về sửa đổi, bổ sung một số điều Nghị định số 12/2009/NĐ-CP ngày 12/02/2009 của Chính phủ về quản lý dự án đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2009)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
14. Chính phủ (2009), Nghị định 85/2009/NĐ-CP ngày 15/10/2009 hướng dẫn thi hành Luật Đấu thầu và lựa chon nhà thầu xây dựng theo Luật Xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2009)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
16. Chính phủ (2009), Nghị định 112/2009/NĐ-CP ngày 14/12/2009 về quản lý chi phí đầu tư xây dựng công trình Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2009)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
17. Chính phủ (2009), Nghị định 48/2010/NĐ-CP ngày 07/5/2010 về hợp đồng trong hoạt động xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2009)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
18. Chính phủ (2009), Nghị định 15/2013/NĐ-CP ngày 06/02/2013 của Chính phủ về quản lý chất lượng công trình xây dựng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chính phủ (2009)
Tác giả: Chính phủ
Năm: 2009
19. Kho bạc Nhà nước (2009), Quy trình kiểm soát thanh toán vốn đầu tư và vốn sự nghiệp có tính chất đầu tư trong nước qua hệ thống KBNN, ban hành kèm theo Quyết định số 686/QĐ-KBNN ngày 18/8/2009 của Tổng Giám đốc KBNN Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kho bạc Nhà nước (2009)
Tác giả: Kho bạc Nhà nước
Năm: 2009
21. Kho bạc Nhà nước (2008), Chiến lược phát triển KBNN đến 2020, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kho bạc Nhà nước (2008)
Tác giả: Kho bạc Nhà nước
Năm: 2008
22. Quốc hội (2002), Luật NSNN số 01/2002/QH11 ngày 16/12/2002 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội (2002)
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2002
23. Quốc hội (2003), Luật Kế toán số 03/2003/QH11 ngày 17/6/2003 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội (2003)
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2003
24. Quốc hội (2003), Luật Xây dựng có hiệu lực thi hành từ ngày 01 tháng 7 năm 2004 (Luật này đã được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoản XI, kỳ họp thứ 4 thông qua ngày 26/11/2003) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội (2003)
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2003
26. Quốc hội (2009), Luật sửa đổi, bổ sung một số điều của các Luật liên quan đến đầu tư XDCB (số 38/2009/QH12) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Quốc hội (2009)
Tác giả: Quốc hội
Năm: 2009
28. Trang thông tin điện tử của KBNN, http:www.portal.kbnn.vn Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu tổ chức bộ máy của hệ thống KBNN - Nâng cao vai trò Kho bạc nhà nước đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc hệ thống Kho bạc nhà nước
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu tổ chức bộ máy của hệ thống KBNN (Trang 75)
Sơ đồ 3.2: Quy trình luân chuyển chứng từ chi đầu tư tại KBNN - Nâng cao vai trò Kho bạc nhà nước đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc hệ thống Kho bạc nhà nước
Sơ đồ 3.2 Quy trình luân chuyển chứng từ chi đầu tư tại KBNN (Trang 85)
Bảng 3.1: Tình hình đầu tư đầu tư xây dựng cơ sở vật chất  của hệ thống KBNN giai đoạn 2008 - 2012 - Nâng cao vai trò Kho bạc nhà nước đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc hệ thống Kho bạc nhà nước
Bảng 3.1 Tình hình đầu tư đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của hệ thống KBNN giai đoạn 2008 - 2012 (Trang 100)
Bảng 3.3: Tình hình giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất  của hệ thống KBNN theo quý giai đoạn 2008-2012 - Nâng cao vai trò Kho bạc nhà nước đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc hệ thống Kho bạc nhà nước
Bảng 3.3 Tình hình giải ngân vốn đầu tư xây dựng cơ sở vật chất của hệ thống KBNN theo quý giai đoạn 2008-2012 (Trang 102)
Bảng 3.7: Tình hình tiến độ thực hiện dự án và quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư XD cơ sở vật chất của - Nâng cao vai trò Kho bạc nhà nước đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc hệ thống Kho bạc nhà nước
Bảng 3.7 Tình hình tiến độ thực hiện dự án và quyết toán dự án hoàn thành đối với các dự án đầu tư XD cơ sở vật chất của (Trang 108)
Bảng 3.6: Tình hình điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư XDCB của các dự án đầu tư XD cơ sở vật chất thuộc hệ thống KBNN giai đoạn 2008-2012 - Nâng cao vai trò Kho bạc nhà nước đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc hệ thống Kho bạc nhà nước
Bảng 3.6 Tình hình điều chỉnh kế hoạch vốn đầu tư XDCB của các dự án đầu tư XD cơ sở vật chất thuộc hệ thống KBNN giai đoạn 2008-2012 (Trang 108)
Bảng 3.8: Tình hình nợ khối lượng vốn đầu tư XDCB của các dự án  đầu tư XD cơ sở vật chất của hệ thống KBNN giai đoạn 2008-2012 - Nâng cao vai trò Kho bạc nhà nước đối với kiểm soát chi các dự án đầu tư xây dựng cơ bản thuộc hệ thống Kho bạc nhà nước
Bảng 3.8 Tình hình nợ khối lượng vốn đầu tư XDCB của các dự án đầu tư XD cơ sở vật chất của hệ thống KBNN giai đoạn 2008-2012 (Trang 109)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w