1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 đến 2016

114 537 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 1,57 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của đề tài: Đến hết năm 2012, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn chưa mấy sáng sủa. Tính tới hết năm 2012, thị trường lúc này có tới 107 công ty chứng khoán khác nhau. Trong đó, 20 công ty chứng khoán hàng đầu chiếm tới 70%80% doanh thu giao dịch chứng khoán. Còn lại hơn 80 công ty chứng khoán chia nhau miếng bánh nhỏ thị phần từ 20%30%. Việc cạnh tranh với các công ty lớn đã khó, các công ty chứng khoán nhỏ còn cạnh tranh với nhau rất mạnh nhằm lôi kéo những môi giới tốt, chiếm lấy những khách hàng của nhau. Khi không cạnh tranh được, một số công ty đã mất dần nhân lực, mất dần khách hàng vào tay các đối thủ, dẫn đến công ty bị suy thoái, phải đổi chủ sở hữu như chứng khoán Vincom; phải tự nguyện chấm dứt tư cách thành viên như chứng khoán Sao Việt, chứng khoán An Thành, chứng khoán Âu Việt, chứng khoán Liên Việt; một số công ty đứng trước nguy cơ phá sản như chứng khoán Sacombank... Được thành lập từ năm 2007, sau 5 năm hoạt động, công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia đang ở giai đoạn rất khó khăn: công ty không cạnh tranh được với các công ty khác trên thị trường, thị phần nhỏ, doanh thu do hoạt động môi giới và tư vấn thấp, số lượng nhân viên bị cắt giảm, hạ lương lớn. Trong khi các công ty nhỏ khác đang cố gắng đưa ra những sản phẩm tài chính mới, cố gắng cắt giảm các chi phí, đẩy mạnh hoạt động thu hút nhân sự, khách hàng thì công ty Chứng khoán Quốc Gia vẫn dậm chân tại chỗ dẫn đến việc mất dần những khách hàng quan trọng cho các đối thủ, thị phần công ty suy giảm, doanh thu môi giới giảm sút, nguồn vốn chủ sở hữu cạn kiệt. Chính vì vậy, việc xem xét, đánh giá và đề xuất giải pháp để năng cao năng lực cạnh tranh của công ty là một nhu cầu cấp bách nhằm giúp công ty cải thiện tình hình kinh doanh, phát triển các dịch vụ chứng khoán, lôi kéo khách hàng, giành lại thị phần, thoát khỏi khủng hoảng và định hướng phấn đấu phát triển thành top 20 công ty chứng khoán tốt nhất vào năm 2016. Với kinh nghiệm làm việc tại công ty chứng khoán Quốc Gia, với những kiến thức thu được qua quá trình học tập tại trường và qua việc nghiên cứu từ nhiều nguồn tài liệu khác nhau, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 2016” làm đề tài nghiên cứu hoàn thành khóa học tại trường.

Trang 3

Tôi xin cam đoan luận văn: “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ

phần chứng khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 - 2016 ” là công trình nghiên cứu

của tôi, các số liệu và kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được

ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Hà nội, ngày tháng năm

2013

Tác giả luận văn

Trần Chung

Trang 4

Lời đầu tiên, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận tình của PGS,TS Ngô Kim Thanh và TS Vũ Thị Minh Hiền trong suốt quá trình thực hiện luận văn.Xin chân thành cảm ơn những cán bộ tại công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia đã tạo điều kiện cho tôi trong thời gian tôi tiến hành nghiên cứu tại đây.

Cuối cùng, xin chân thành cảm ơn các thầy cô của khoa Quản Trị Kinh Doanh trường Đại học Kinh tế Quốc dân đã truyền đạt kiến thức và phương pháp nghiên cứu khoa học giúp tôi hoàn thành tốt luận văn này

Hà nội, ngày tháng năm 2013

Tác giả luận văn

Trần Chung

Trang 5

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 5

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 5

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN 5

1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan 5

1.2 Hướng nghiên cứu của luận văn 7

CHƯƠNG 2 8

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 8

CỦA DOANH NGHIỆP 8

2.1 Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp 8

2.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 8

2.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 9

2.1.3 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh 10

2.1.3.1 Năng lực cạnh tranh quốc gia 10

2.1.3.2 Năng lực cạnh tranh ngành 10

2.1.3.3 Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp 11

2.1.3.4 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ 11

2.1.4 Năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán 12

2.2 Đặc thù cạnh tranh của lĩnh vực chứng khoán 12

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Chứng khoán 15

2.3.1 Thị phần 15

2.3.2 Tiềm lực tài chính 15

2.3.3 Quy mô mạng lưới, chi nhánh 18

2.3.4 Nguồn nhân lực 18

2.3.5 Công nghệ thông tin 18

2.3.6 Năng lực quản trị công ty 19

2.3.7 Sự ưu việt về sản phẩm dịch vụ 20

2.3.8 Thương hiệu và uy tín 21

2.4 Một số yếu tố có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán 21

2.4.1 Sự phát triển của thị trường chứng khoán 21

2.4.2 Môi trường pháp lý và sự điều tiết của Nhà nước 22

2.4.3 Đối thủ cạnh tranh 22

2.4.4 Khách hàng 22

2.4.5 Các sản phẩm thay thế 23

2.5 Bài học kinh nghiệm của các công ty chứng khoán trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh 23

CHƯƠNG 3 29

Trang 6

3.1 Sơ lược về công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia (NSI) 29

3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia 29

3.3 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia 30

3.4 Các nghiệp vụ kinh doanh 31

3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 35

3.5.1.1 Tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của công ty 35

3.5.1.2 Tình hình kinh doanh của công ty 37

3.6 Phân tích hiện trạng năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Quốc Gia

39

3.7 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Quốc Gia 40

3.7.1.1 Thị phần 40

3.7.1.2 Tiềm lực tài chính 42

3.7.1.3 Quy mô mạng lưới, chi nhánh 48

3.7.1.4 Nguồn nhân lực 49

3.7.1.5 Công nghệ thông tin 51

3.7.1.6 Năng lực quản trị công ty 54

3.7.1.7 Tính ưu việt của sản phẩm dịch vụ 56

3.7.1.8 Thương hiệu và uy tín 58

3.8 Một số yếu tố có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Quốc Gia 60

3.8.1.1 Sự vận động của thị trường chứng khoán 60

3.8.1.2 Môi trường pháp lý và chính sách của Nhà nước 63

3.8.1.3 Đối thủ cạnh tranh 65

3.8.1.4 Khách hàng 66

3.8.1.5 Các sản phẩm thay thế 66

3.9 Đánh giá chung về năng cạnh tranh của công ty chứng khoán Quốc Gia 67

CHƯƠNG 4 71

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 71

CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA GIAI ĐOẠN TỪ 2013 ĐẾN 2016 71

4.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán Quốc Gia từ 2013 đến hết 2016 71

4.2 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Quốc Gia 72 4.2.1 Cơ sở sắp xếp mức độ ưu tiên của các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh 72

4.2.2 Nâng cao năng lực tài chính 73

4.2.3 Nâng cao năng lực công nghệ 74

4.2.4 Tăng cường sự ưu việt của sản phẩm dịch vụ 77

4.2.5 Nâng cao năng lực quản trị công ty 78

4.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 79

4.2.7 Xây dựng và phát triển thương hiệu – uy tín 80

4.2.8 Nâng cao quy mô mạng lưới, chi nhánh 80

Trang 7

KẾT LUẬN 82

Trang 8

SƠ ĐỒ

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu nhân sự Công ty năm 2012 .Error: Reference source not found

BẢNG BIỂU

LỜI MỞ ĐẦU 1

CHƯƠNG 1 5

TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU 5

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN 5

1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan 5

1.2 Hướng nghiên cứu của luận văn 7

CHƯƠNG 2 8

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH 8

CỦA DOANH NGHIỆP 8

2.1 Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp 8

2.1.1 Khái niệm về cạnh tranh 8

2.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh 9

2.1.3 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh 10

2.1.3.1 Năng lực cạnh tranh quốc gia 10

2.1.3.2 Năng lực cạnh tranh ngành 10

2.1.3.3 Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp 11

2.1.3.4 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ 11

2.1.4 Năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán 12

2.2 Đặc thù cạnh tranh của lĩnh vực chứng khoán 12

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Chứng khoán 15

2.3.1 Thị phần 15

2.3.2 Tiềm lực tài chính 15

Quy mô vốn 16

Lợi nhuận 16

Khả năng sinh lời 16

Khả năng thanh toán 17

Khả năng cân đối vốn 17

2.3.3 Quy mô mạng lưới, chi nhánh 18

2.3.4 Nguồn nhân lực 18

Trang 9

2.3.8 Thương hiệu và uy tín 21

2.4 Một số yếu tố có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán 21

2.4.1 Sự phát triển của thị trường chứng khoán 21

2.4.2 Môi trường pháp lý và sự điều tiết của Nhà nước 22

2.4.3 Đối thủ cạnh tranh 22

2.4.4 Khách hàng 22

2.4.5 Các sản phẩm thay thế 23

2.5 Bài học kinh nghiệm của các công ty chứng khoán trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh 23

CHƯƠNG 3 29

THỰC TRẠNG NĂNG LỰC CẠNH TRANH CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN CHỨNG KHOÁN QUỐC GIA 29

3.1 Sơ lược về công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia (NSI) 29

3.2 Lịch sử hình thành và phát triển của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia 29

3.3 Cơ cấu tổ chức, nhân sự của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia 30

3.4 Các nghiệp vụ kinh doanh 31

3.5 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty 35

3.5.1.1 Tình hình sử dụng tài sản và nguồn vốn của công ty 35

3.5.1.2 Tình hình kinh doanh của công ty 37

3.6 Phân tích hiện trạng năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Quốc Gia

39

3.7 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Quốc Gia 40

3.7.1.1 Thị phần 40

3.7.1.2 Tiềm lực tài chính 42

3.7.1.3 Quy mô mạng lưới, chi nhánh 48

3.7.1.4 Nguồn nhân lực 49

3.7.1.5 Công nghệ thông tin 51

3.7.1.6 Năng lực quản trị công ty 54

3.7.1.7 Tính ưu việt của sản phẩm dịch vụ 56

3.7.1.8 Thương hiệu và uy tín 58

3.8 Một số yếu tố có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Quốc Gia 60

3.8.1.1 Sự vận động của thị trường chứng khoán 60

3.8.1.2 Môi trường pháp lý và chính sách của Nhà nước 63

3.8.1.3 Đối thủ cạnh tranh 65

3.8.1.4 Khách hàng 66

3.8.1.5 Các sản phẩm thay thế 66

3.9 Đánh giá chung về năng cạnh tranh của công ty chứng khoán Quốc Gia 67

CHƯƠNG 4 71

GIẢI PHÁP NÂNG CAO NĂNG LỰC CẠNH TRANH 71

Trang 10

4.1 Định hướng hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán Quốc Gia từ 2013 đến

hết 2016 71

4.2 Các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Quốc Gia 72 4.2.1 Cơ sở sắp xếp mức độ ưu tiên của các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh 72

4.2.2 Nâng cao năng lực tài chính 73

4.2.3 Nâng cao năng lực công nghệ 74

4.2.4 Tăng cường sự ưu việt của sản phẩm dịch vụ 77

4.2.5 Nâng cao năng lực quản trị công ty 78

4.2.6 Nâng cao chất lượng nguồn nhân lực 79

4.2.7 Xây dựng và phát triển thương hiệu – uy tín 80

4.2.8 Nâng cao quy mô mạng lưới, chi nhánh 80

4.3 Một số kiến nghị 81

4.3.1 Kiến nghị với UBCK 81

4.3.2 Kiến nghị với Cổ đông hiện hữu: 82

KẾT LUẬN 82

Trang 12

TÓM TẮT LUẬN VĂN

Đến hết năm 2012, thị trường chứng khoán Việt Nam có tới 107 công ty chứng khoán khác nhau Bối cảnh cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán với nhau rất khốc liệt 20 công ty chứng khoán hàng đầu chiếm tới 70%-80% doanh thu giao dịch chứng khoán Còn lại hơn 80 công ty chứng khoán chia nhau miếng bánh nhỏ thị phần từ 20%-30% Việc cạnh tranh với các công ty lớn đã khó, các công ty chứng khoán nhỏ còn cạnh tranh với nhau rất mạnh nhằm lôi kéo những môi giới tốt, chiếm lấy những khách hàng của nhau Khi không cạnh tranh được, một số công

ty đã mất dần nhân lực, mất dần khách hàng vào tay các đối thủ, dẫn đến công ty bị suy thoái, phải đổi chủ sở hữu như chứng khoán Vincom; phải tự nguyện chấm dứt

tư cách thành viên như chứng khoán Sao Việt, chứng khoán An Thành, chứng khoán Âu Việt, chứng khoán Liên Việt; một số công ty đứng trước nguy cơ phá sản như chứng khoán Sacombank

Được thành lập từ năm 2007, sau 5 năm hoạt động, công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia đang ở giai đoạn rất khó khăn: công ty không cạnh tranh được với các công ty khác trên thị trường, doanh thu do hoạt động môi giới và tư vấn thấp, số lượng nhân viên bị cắt giảm, hạ lương lớn, khách hàng quan trọng mất dần cho các đối thủ, thị phần công ty suy giảm, nguồn vốn chủ sở hữu cạn kiệt Chính vì vậy,

tác giả chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng

khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 - 2016” nhằm đánh giá, đề xuất giải pháp nhằm

năng cao năng lực cạnh tranh của công ty, giúp công ty cải thiện tình hình kinh doanh, phát triển các dịch vụ chứng khoán, lôi kéo khách hàng, giành lại thị phần và định hướng phấn đấu phát triển thành top 20 công ty chứng khoán tốt nhất vào năm

2016

Căn cứ vào các yếu tố ảnh hưởng tới năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán, có thể xác định các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán bao gồm:

- Thị phần

Trang 13

- Tiềm lực tài chính.

- Quy mô mạng lưới, chi nhánh

- Nguồn nhân lực

- Công nghệ thông tin

- Năng lực quản trị công ty

- Sự ưu việt về sản phẩm dịch vụ

Qua quá trình phát triển hoạt động kinh doanh, công ty chứng khoán Quốc gia

đã thu hút được hơn 6000 khách hàng, thị phần nằm 2012 đã đạt gần 0,5%, lợi nhuận dương và đạt hơn 1 tỷ đồng Tuy nhiên, công ty vẫn tồn tại nhiều điểm yếu cần khắc phục như:

- Tiềm lực tài chính còn yếu, khả năng huy động vốn chưa cao

- Năng lực công nghệ thông tin chưa mạnh để tạo thành lợi thế cạnh tranh cho công ty

- Sản phẩm dịch vụ chưa có sự khác biệt so với các công ty khác, chưa kích thích được khách hàng đến với công ty

- Tính hiệu quả trong việc điều hành chưa rõ ràng, quá trình tái cơ cấu nhân

sự chưa đạt kết quả mong muốn

- Kỹ năng quản trị rủi ro của công ty còn yếu, chưa hình thành được một cơ chế quản lý và kiểm soát rủi ro chặt chẽ

Nguyên nhân của các hạn chế trên có thể kể đến một số yếu tố như sau:

- Định hướng kinh doanh của công ty trong giai đoạn 2010 – 2012 là chưa

rõ ràng

- Năng lực huy động vốn của công ty còn yếu

- Chính sách phát triển nguồn nhân sự chưa rõ ràng

- Tình hình kinh tế trong nước và thị trường chứng khoán còn nhiều khó khăn

- Các đối thủ cạnh tranh trong ngành quá nhiều

Từ các nhận định trên, tác giả đã nghiên cứu và đề xuất một số giải pháp nhằm nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia bao gồm:

- Nâng cao năng lực tài chính của công ty: qua chính sách tăng vốn bằng

Trang 14

cách phát hành cổ phiếu cho cổ đông hiện hữu cũng như chào bán riêng lẻ cho đối tác bên ngoài, qua chính sách hợp tác toàn diện với tổ chức tài chính Việt Phương, ngân hàng thương mại Việt Á.

- Nâng cao năng lực công nghệ thông tin: bằng giải pháp đổi mới công nghệ phần mềm sang công nghệ của hãng Tong yang, Hàn Quốc nhằm nâng cao chất lượng phục vụ khách hàng giao dịch trực tuyến, nâng cao khả năng kiểm soát rủi ro qua hệ thống phần mềm, đồng thời đi tắt, đón đầu xu hướng công nghệ mới theo lộ trình thay đổi core phần mềm mà UBCK đang định hướng

- Nâng cao tính ưu việt của sản phẩm dịch vụ: bằng việc nghiên cứu để hình thành các sản phẩn mới có sự phối hợp giữa vàng – tín dụng – chứng khoán, các dịch vụ chứng khoán mới như short-sell, bằng sự chăm sóc tốt khách hàng qua hệ thống mạng xã hội

- Nâng cao năng lực quản trị công ty: thông qua chính sách điều hành chuyên nghiệp hơn, ổn định bộ máy nhân sự, tăng cường hoạt động kiểm soát nội

bổ nhằm giảm thiểu rủi ro trong hoạt động tài chính

Bên cạnh những giải pháp cho công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia, tác giả cũng đề xuất, kiến nghị như:

- Kiến nghị UBCK cho phép sớm hình thành sản phẩm phái sinh trên thị trường như giao dịch short-sell, hợp đồng tùy chọn nhằm tăng cường hàng hóa cho nhà đầu tư chứng khoán

- Kiến nghị UBCK tằng cường hoạt động kiểm tra, giám sát nhằm hạn chế các công ty chứng khoán lách luật, đưa ra các sản phẩm, dịch vụ gây bóp méo sự phát triển chung của thị trường

- Kiến nghị cổ đông hiện hữu đồng ý và tuân theo cơ chế huy động vốn mới nhằm nâng cao năng lực tài chính cho công ty trong bối cảnh huy động vốn khó khăn như hiện nay

Trang 15

KẾT LUẬN

Qua quá trình nghiên cứu, tác giả đã cơ bản hoàn thành một số nội dung: hệ thống được những lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán; đánh giá hiện trạng các chỉ tiêu cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Quốc Gia; từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm định hướng nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty

Đề tài được thực hiện trong bối cảnh công ty đang hoạt động chưa hiệu quả, vì vậy tác giả rất mong đề tài sẽ giúp công ty định hướng tồn tại và phát triển phát triển lâu dài Tuy nhiên, phạm vi đề tài tương đối rộng, thời gian gấp rút và khả năng cá nhân còn hạn chế, tác giả rất mong sự đóng góp ý kiến của Thầy – Cô – Bạn bè để đề tài hoàn thiện hơn

Trang 16

LỜI MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Đến hết năm 2012, thị trường chứng khoán Việt Nam vẫn chưa mấy sáng sủa Tính tới hết năm 2012, thị trường lúc này có tới 107 công ty chứng khoán khác nhau Trong đó, 20 công ty chứng khoán hàng đầu chiếm tới 70%-80% doanh thu giao dịch chứng khoán Còn lại hơn 80 công ty chứng khoán chia nhau miếng bánh nhỏ thị phần từ 20%-30% Việc cạnh tranh với các công ty lớn đã khó, các công ty chứng khoán nhỏ còn cạnh tranh với nhau rất mạnh nhằm lôi kéo những môi giới tốt, chiếm lấy những khách hàng của nhau Khi không cạnh tranh được, một số công

ty đã mất dần nhân lực, mất dần khách hàng vào tay các đối thủ, dẫn đến công ty bị suy thoái, phải đổi chủ sở hữu như chứng khoán Vincom; phải tự nguyện chấm dứt

tư cách thành viên như chứng khoán Sao Việt, chứng khoán An Thành, chứng khoán Âu Việt, chứng khoán Liên Việt; một số công ty đứng trước nguy cơ phá sản như chứng khoán Sacombank

Được thành lập từ năm 2007, sau 5 năm hoạt động, công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia đang ở giai đoạn rất khó khăn: công ty không cạnh tranh được với các công ty khác trên thị trường, thị phần nhỏ, doanh thu do hoạt động môi giới và

tư vấn thấp, số lượng nhân viên bị cắt giảm, hạ lương lớn Trong khi các công ty nhỏ khác đang cố gắng đưa ra những sản phẩm tài chính mới, cố gắng cắt giảm các chi phí, đẩy mạnh hoạt động thu hút nhân sự, khách hàng thì công ty Chứng khoán Quốc Gia vẫn dậm chân tại chỗ dẫn đến việc mất dần những khách hàng quan trọng cho các đối thủ, thị phần công ty suy giảm, doanh thu môi giới giảm sút, nguồn vốn chủ sở hữu cạn kiệt Chính vì vậy, việc xem xét, đánh giá và đề xuất giải pháp để năng cao năng lực cạnh tranh của công ty là một nhu cầu cấp bách nhằm giúp công

ty cải thiện tình hình kinh doanh, phát triển các dịch vụ chứng khoán, lôi kéo khách hàng, giành lại thị phần, thoát khỏi khủng hoảng và định hướng phấn đấu phát triển thành top 20 công ty chứng khoán tốt nhất vào năm 2016

Trang 17

Với kinh nghiệm làm việc tại công ty chứng khoán Quốc Gia, với những kiến thức thu được qua quá trình học tập tại trường và qua việc nghiên cứu từ nhiều

nguồn tài liệu khác nhau, tác giả đã chọn đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh

của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 - 2016” làm đề tài

nghiên cứu hoàn thành khóa học tại trường

2 Mục tiêu nghiên cứu

3 Đối tượng nghiên cứu, phạm vi nghiên cứu

 Đối tượng nghiên cứu của đề tài là năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia

 Phạm vi nghiên cứu:

Phạm vi không gian: công ty chứng khoán Quốc Gia

Phạm vi thời gian: số liệu nghiên cứu từ 2010, 2011, 2012, và các giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh trong thời gian 2013-2016

4 Ý nghĩa của đề tài

Trang 18

5 Phương pháp nghiên cứu

 Cơ sở lý thuyết: lý thuyết cơ bản về năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

 Các dữ liệu cần thu thập:

- Tình hình tài chính của công ty năm từ 2010 đến 2012

- Tình hình nhân sự từ thời điểm 2010 đến 2012 và dự kiến cho tương lai

- Xu hướng phát triển của ngành chứng khoán trong những năm tới 2013 đến 2016

- Tình hình tài chính của mốt số công ty chứng khoán, của ngành chứng khoán từ 2010 đến 2012

 Các nguồn dữ liệu

- Thứ cấp: báo cáo tài chính của công ty, báo cáo thường niên công ty, sơ

đồ tổ chức của công ty, các báo cáo và kế hoạch sắp tới của ngành chứng khoán liên quan

- Sơ cấp: lấy phiếu khảo sát qua môi trường Internet từ các cán bộ trong công ty cũng như các chuyên gia ở các công ty chứng khoán, công ty tài chính khác

 Cách thức thu thập:

- Thứ cấp: lấy dữ liệu từ internet, từ các báo cáo của các công ty trên website của công ty, các dữ liệu công bố từ các đơn vị quản lý như Ủy ban chứng khoán, Sở gian dịch chứng khoán

- Sơ cấp: thực hiện điều tra bằng bảng hỏi qua môi trường email và internet

 Phương pháp:

Với đề tài này, tôi sẽ sử dụng các phương pháp chính là phương pháp phân tích thống kê, phương pháp so sánh phân tích tổng hợp các nguồn dữ liệu thứ cấp giữa công ty chứng khoán Quốc Gia với một số đối thủ cạnh để đánh giá năng lực cạnh tranh của công ty

Tiếp đến, tôi sẽ sử dụng phương pháp điều tra từ các nguồn khác nhau như từ các lãnh đạo, nhân viên trong nội bộ công ty, từ các chuyên gia của các công ty chứng khoán khác đánh giá các yếu tố quan trọng cấu thành lên năng lực cạnh tranh của một công ty chứng khoán Từ đó sẽ đưa ra các phương pháp để nâng cao năng

Trang 19

lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Quốc Gia theo thứ tự ưu tiên các mức quan trọng của những yếu tố đó.

6 Kết cấu luận văn

Luận văn bao gồm 04 chương:

Chương 1: Tổng quan các công trình nghiên cứu liên quan đến đề tài luận văn.Chương 2: Lý luận cơ bản về năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp

Chương 3: Thực trạng năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần Chứng khoán Quốc gia

Chương 4: Giải pháp nâng cao năng lực cạnh tranh của Công ty Cổ phần

Chứng khoán Quốc gia giai đoạn từ 2013 đến 2016

Trang 20

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN CÁC CÔNG TRÌNH NGHIÊN CỨU

LIÊN QUAN ĐẾN ĐỀ TÀI LUẬN VĂN 1.1 Các công trình nghiên cứu có liên quan

Trong hướng nghiên cứu về cạnh tranh công ty, trên mạng Internet và thư viện luận văn thạc sĩ chuyên ngành Quản trị doanh nghiệp tại trường Kinh tế quốc dân

có rất nhiều luận văn nghiên cứu về năng lực cạnh tranh của sản phẩm, của công ty, của địa phương hay của Quốc Gia Qua tìm hiểu, tác giả có tham khảo một số đề tài nghiên cứu về năng lực cạnh tranh tiêu biểu như sau:

Luận án tiến sĩ “Năng lực cạnh tranh của các công ty cho thuê tài chính thành phố Hồ Chí Minh” của nghiên cứu sinh Hoàng Thị Thanh Hằng, đại học Ngân hàng thành phố Hồ Chí Minh Đây là luận án về năng lực cạnh tranh cho toàn bộ công ty cho thuê tài chính trên thị trường Hồ Chí Minh (ngành cho thuê tài chính) Luận án

đã hệ thống hoá khung lý luận về năng lực cạnh tranh của các công ty cho thuê tài chính, nhất là đã nêu rõ phương pháp đo lường năng lực cạnh tranh của các công ty cho thuê tài chính có trụ sở chính đóng trên địa bàn thành phố Hồ Chí Minh Phương pháp đo lương này áp dụng phù hợp cho cả một ngành cho thuê tài chính nhưng chưa phù hợp để phân tích một công ty với một quy mô nhỏ như công ty chứng khoán Quốc Gia

“Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty trách nhiệm hữu hạn chứng khoán Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển nông thôn Việt nam trong điều kiện hội nhập kinh tế quốc tế”: của học viên Đàm Thanh, năm 2007 Đây là đề tài nghiên cứu cùng trong lĩnh vực chứng khoán và ở một công ty chứng khoán lớn của nhà nước

và ở giai đoạn 2006-2007 Tuy nhiên, giai đoạn năm 2006-2007, các công ty chứng khoán đua nhau thành lập, việc kinh doanh trong bối cảnh này hết sức thuận lợi, 100% các công ty chứng khoán có lãi năm 2007 nhờ hoạt động tự doanh là chủ yếu; các công ty càng có quy mô lớn, nhiều mạng lưới thì càng chiếm được nhiều khách hàng; nhưng hệ thống công nghệ thông tin và các dịch vụ tài chính trong thời điểm

Trang 21

này chưa phát triển mạnh, việc phục vụ khách hàng còn nhiều hạn chế trong việc đặt lệnh và các công cụ hỗ trợ tài chính Tuy nhiên bối cảnh 2011-2012 đã hoàn toàn khác Các công ty chứng khoán gặp rất nhiều khó khăn, có công ty chứng khoán đã phải giải thể, một số công ty đã cắt nghiệp vụ Môi giới (nghiệp vụ chính của công ty chứng khoán) Hệ thống công nghệ thông tin và các dịch vụ tài chính cũng phát triển hơn Vì thế, các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công

ty chứng khoán đã khác rất nhiều Hơn nữa đề tài đã đánh giá rất cụ thể từng yếu tố cạnh tranh của công ty với các đối thủ khác Nhưng hạn chế của phương pháp này

là không cho phép đánh giá tổng quát năng lực cạnh tranh của mình với đối thủ cạnh tranh mà chỉ đánh giá được từng mặt, từng yếu tố cụ thể

Đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Techcombank khi Việt Nam gia nhập WTO” của học viên Nguyễn Quốc Tuấn, năm 2008, chuyên ngàng Tài chính, lưu thông tiền tệ và tín dụng

Đề tài “Phân tích dịch vụ Ngân hàng nhằm nâng cáo năng lực cạnh tranh của Ngân hàng thương mại cổ phần các doanh nghiệp ngoài quốc doanh Việt Nam” của học viên Trần Thu Thủy, năm 2008, chuyên ngành Tài chính, lưu thông tiền tệ và tín dụng

Đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh của Ngân hàng Đầu tư và phát triển

Việt Nam chi nhánh Bắc Hà Nội”

Các đề tài trên đều đề cập đến năng lực cạnh tranh trong lĩnh vực ngân hàng, ở một ngân hàng cụ thể Các đề tài này đã nêu được hệ thống lý luận về năng lực cạnh tranh của ngân hàng, đều sử dụng phương pháp định tính để phân tích nhưng nội dụng nghiên cứu ở ngành Ngân hàng nên những vấn đề liên quan đến năng lực cạnh tranh và các yếu tố ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh không hoàn toàn áp dụng được cho ngành chứng khoán

Đề tài “Nâng cao năng lực cạnh tranh cho sản phẩm máy tính xách tay CMS trong giai đoạn 2008 đến 2012” Đề tài này, tác giả đã nêu được đầy đủ lý luận về năng lực cạnh tranh của sản phẩm cụ thể là máy tính xách tay thương hiệu CMS Đề tài cũng đã kết hợp phương pháp phân tích định tính và định lượng để giải quyết

Trang 22

vấn đề đánh giá năng lực cạnh tranh giữa máy tính thương hiệu CMS với Lenovo, Acer, HP cũng như đưa ra định hướng phát triển để nâng cao năng lực cạnh tranh của dòng sản phẩm CMS.

Từ những kiến thức thu được qua những nghiên cứu ở trên, từ kinh nghiệm làm việc tại công ty chứng khoán Quốc Giá, đồng thời từ thực tế chưa có đề tài nào

về năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Quốc gia, tác giả quyết định chọn

đề tài ”Nâng cao năng lực cạnh tranh tại công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia 2013-2016” làm luận văn hoàn thành khóa học tại trường Kinh tế Quốc dân

1.2 Hướng nghiên cứu của luận văn

Hướng nghiên cứu của luận văn là nghiên cứu định tính, thông qua việc so sánh dữ liệu trên Internet, qua website của công ty, qua các nguồn dữ liệu thứ cấp, qua đó so sánh trực tiếp các yêu tố quyết định đến năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Quốc Gia với một số đối thủ tiêu biểu trong ngành chứng khoán Từ

đó, tổng hợp và rút ra đánh giá về năng lực cạnh tranh của công ty Tiếp đó, luận văn đề cập đến vấn đề tầm quan trọng của các yếu tố trên việc bằng việc khảo sát đánh giá qua bảng hỏi, email và trực tuyến để xây dựng lên thứ tự quan trọng của các yếu tố trong bối cảnh hiện tại, qua đó định hình phương pháp cũng như mức độ

ưu tiên khi đưa ra đề xuất nâng cao năng lực cho từng yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của công ty

Trang 23

CHƯƠNG 2

LÝ LUẬN CƠ BẢN VỀ NĂNG LỰC CẠNH TRANH

CỦA DOANH NGHIỆP

2.1 Năng lực cạnh tranh của Doanh nghiệp

2.1.1 Khái niệm về cạnh tranh

Cạnh tranh nói chung, cạnh tranh trong kinh tế nói riêng là một khái niệm có nhiều cách hiểu khác nhau

- Theo K Marx: "Cạnh tranh là sự ganh đua, đấu tranh gay gắt giữa các nhà

tư bản nhằm dành giật những điều kiện thuận lợi trong sản xuất và tiêu dùng hàng hóa để thu được lợi nhuận siêu ngạch "

- Theo từ điển kinh doanh (xuất bản năm 1992 ở Anh) thì cạnh tranh trong

cơ chế thị trường được định nghĩa là " Sự ganh đua, sự kình địch giữa các nhà kinh doanh nhằm giành tài nguyên sản xuất cùng một loại hàng hoá về phía mình.Theo Từ điển Bách khoa Việt nam (tập 1) Cạnh tranh (trong kinh doanh) là hoạt động tranh đua giữa những người sản xuất hàng hoá, giữa các thương nhân, các nhà kinh doanh trong nền kinh tế thị trường, chi phối quan hệ cung cầu, nhằm dành các điều kiện sản xuất , tiêu thụ thị trường có lợi nhất

- Hai nhà kinh tế học Mỹ P.A Samuelson và W.D.Nordhaus trong cuốn kinh

tế học (xuất bản lần thứ 12) cho rằng: Cạnh tranh là sự kình địch giữa các doanh nghiệp cạnh tranh với nhau để dành khách hàng hoặc thị trường Hai tác giả này cho cạnh tranh đồng nghĩa với cạnh tranh hoàn hảo

- Ở Phạm vi quốc gia, theo Uỷ ban cạnh tranh công nghiệp của Tổng thống

mỹ thì cạnh tranh đối với một quốc gia là mức độ mà ở đó, dưới các điều kiện thị trường tự do và công bằng, có thể sản xuất các hàng hoá và dịch vụ đáp ứng được các đòi hỏi của thị trường Quốc tế, đồng thời duy trì và mở rộng thu nhập thực tế của người dân nước đó

- Tại diễn đàn Liên hợp quốc, trong báo cáo về cạnh tranh toàn cầu năm

2003 thì định nghĩa cạnh tranh đối với một quốc gia là "Khả năng của nước đó đạt

Trang 24

được những thành quả nhanh và bền vững về mức sống, nghĩa là đạt đựơc các tỷ lệ tăng trưởng kinh tế cao được xác định bằng các thay đổi của tổng sản phẩm quốc nội (GDP) tính trên đầu người theo thời gian.

Từ những định nghĩa và các cách hiểu không giống nhau trên có thể rút ra các điểm hội tụ chung sau đây: Cạnh tranh là cố gắng nhằm giành lấy phần hơn phần thắng về mình trong môi trường cạnh tranh

2.1.2 Khái niệm về năng lực cạnh tranh

Hiện nay những khái niệm về năng lực cạnh tranh vẫn chưa được hiểu một cách thống nhất và có nhiều định nghĩa khác nhau về cạnh tranh tùy theo hướng tiếp cận Trong đó, một số cách tiếp cận cụ thể về năng lực cạnh tranh đáng chú ý:

- Theo từ điển thuật ngữ kinh tế học: năng lực cạnh tranh là khả năng giành được thị phần lớn trước các đối thủ cạnh tranh trên thị trường, kể cả khả năng giành lại một phần hay toàn bộ thị phần của đồng nghiệp

- Theo quan điểm cổ điển : “Khả năng cạnh tranh của một sản phẩm thể hiện qua lợi thế so sánh về chi phí sản xuất, sự dồi dào và phong phú của các yếu tố đầu vào và năng suất lao động để tạo ra sản phẩm đó Các yếu tố chi phí sản xuất thấp vẫn được coi là điều kiện cơ bản của lợi thế canh tranh”

- Một số quan điểm thì cho rằng: năng lực cạnh tranh là khả năng tồn tại trong kinh doanh và đạt được một số kết quả mong muốn dưới dạng lợi nhuận, giá

cả, lợi tức hoặc chất lượng các sản phẩm cũng như năng lực của nó để khai thác các

cơ hội thị trường hiện tại và làm nảy sinh thị trường mới

- Theo quan điểm Alan V Deardorff: “ Năng lực cạnh tranh thường dùng

để nói đến các đặc tính cho phép một hãng cạnh tranh một cách hiệu quả với các hãng khác về chi phí thấp hoặc sự vượt trội về công nghệ trong so sánh quốc tế”

- Theo hướng tiếp cận về năng suất lao động, tổ chức Hợp tác và Phát triển Kinh tế (OECD) cho rằng năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp là sức sản xuất ra thu nhập tương đối cao trên cơ sở sử dụng các yếu tố sản xuất có hiệu quả làm cho các doanh nghiệp phát triển bền vững trong điều kiện cạnh tranh quốc tế

- Hội đồng Chính sách năng lực của Mỹ đưa ra định nghĩa: năng lực cạnh tranh là năng lực kinh tế về hàng hóa và dịch vụ trên thị trường thế giới

Trang 25

- Ủy ban Quốc gia về Hợp tác Kinh tế Quốc tế (CIEM) cho rằng: năng lực cạnh tranh là năng lực của một doanh nghiệp “không bị doanh nghiệp khác đánh bại

về năng lực kinh tế”

2.1.3 Các cấp độ của năng lực cạnh tranh

Năng lực cạnh tranh có thể phần làm bốn cấp độ như sau:

Năng lực cạnh tranh quốc gia

Năng lực cạnh tranh ngành

Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh sản phẩm/dịch vụ

2.1.3.1 Năng lực cạnh tranh quốc gia

Báo cáo về tính cạnh tranh tổng thể của Diễn đàn kinh tế thế giới (WEF) năm

1997 đã nêu ra: “Năng cạnh tranh của một quốc gia là năng lực cạnh tranh của nền kinh tế quốc dân nhằm đạt được và duy trì mức tăng trưởng cao trên cơ sở các chính sách, thể chế bền vững tương đối và các đặc trưng kinh tế khác”

Theo WEF, năng lực cạnh tranh quốc gia được xác định thông qua 8 nhóm chỉ tiêu:

- Mức độ mở cửa của nền kinh tế (bao gồm hoạt động thương mại và đầu tư)

Trang 26

lực cạnh tranh của ngành là khả năng của ngành trong việc tạo ra việc làm và thu nhập cao hơn trong điều kiện cạnh tranh quốc tế” OECD đã định nghĩa cho ngành nhưng gắn với điều kiện cạnh tranh quốc gia

Theo Liên Hiệp Quốc, năng lực cạnh tranh của một ngành có thể được đánh giá thông qua khả năng sinh lời của các doanh nghiệp trong ngành, cán cân ngoại thương của ngành, cán cân đầu tư nước ngoài (đầu tư ra nước ngoài và đầu tư từ nước ngoài vào) và những thước đo về chi phí và chất lượng ở cấp ngành

2.1.3.3 Năng lực cạnh tranh doanh nghiệp

Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiển ở thực lực và lợi thế của doanh nghiệp so với đối thủ cạnh tranh trong việc thỏa mãn tốt nhất các đòi hỏi của khách hàng để thu lợi ngày càng cao hơn Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp thể hiện trước hết ở chính thực lực của doanh nghiệp

Theo Michale Porter, để cạnh tranh thành công, các doanh nghiệp phải có được chi phí sản xuất thấp hợn hoặc là có khả năng khác biệt hóa sản phẩm để đạt được những mức giá cao hơn trung binh bình Để duy trì lợi thế cạnh tranh, các doanh nghiệp cần phải đạt được những lợi thế cạnh tranh tinh vi hơn, qua đó có thể cung cấp hàng hóa hay dịch vụ có chất lượng cao hơn, sản xuất có hiệu quả hơn Quan điểm của Porter đề cập đến năng lực cạnh tranh còn bao gồm cả việc doanh nghiệp phải liên tục duy trì lợi thế cạnh tranh của mình, phải gắn với việc phát triển bền vững, sử dụng hiệu quả các nguồn lực của xã hội

2.1.3.4 Năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ

Năng lực cạnh tranh của một loại sản phẩm/dịch vụ nào đó trên thị trường là

sự thể hiện ưu thế tương đối của sản phẩm dịch vụ đó về định tính, định lượng so với các sản phẩm/dịch vụ cùng loại khác Mỗi sản phẩm do từng nhà sản xuất đưa

ra thị trường sẽ được người tiêu dùng đón nhận ở các mực độ khác nhau Sự thừa nhận của người tiêu dùng thể hiện ở việc mua hay không mua sản phẩm/dịch vụ đó chính là biểu hiện cuối cùng về năng lực cạnh tranh của sản phẩm đó

Năng lực cạnh tranh của sản phẩm/dịch vụ được nhận biết thông qua:

- Đánh giá trực tiếp từ thị trường (tăng trưởng doanh thu, thị phần)

Trang 27

- Đánh giá trực tiếp trên sản phẩm (tính năng, chất lượng, giá cả, tiện ích, mẫu mã )

- Đánh giá từ ý kiến của khách hàng (mức độ thỏa mãn nhu cầu, mức độ nhận biết sản phẩm, mức độ trung thành với nhãn hiệu…)

2.1.4 Năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán

Công ty chứng khoán là một định chế tài chính trung gian thực hiện các nghiệp

vụ trên thị trường chứng khoán Các công ty chứng khoán tại Việt Nam là công ty

cổ phần, công ty trách nhiệm hữu hạn được thành lập hợp pháp tại Việt Nam và được Ủy ban chứng khoán nhà nước cấp giấy phép thực hiện một hoặc một số loại hình kinh doanh chứng khoán: Môi giới chứng khoán, tự doanh chứng khoán, bảo lãnh phát hành chứng khoán, tư vấn đầu tư chứng khoán

Khi đó, năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán có thể hiểu: là khả năng duy trì và nâng cao lợi thế của công ty chứng khoán trong việc cung ứng sản phẩm – dịch vụ, mở rộng mạng lưới kinh doanh, thu hút khách hàng và sử dụng có hiệu quả các yếu tố đầu vào, đầu ra nhằm đạt lợi ích kinh tế cao và đảm bảo sự phát triển kinh tế bền vững Đó là việc khai thác, sử dụng lợi thế bên trong, bên ngoài nhằm tạo ra những sản phẩm-dịch vụ hấp dẫn khách hàng, chiếm lĩnh thị phần và nâng cao vị thế của công ty trên thị trường"

2.2 Đặc thù cạnh tranh của lĩnh vực chứng khoán

Để tạo ra được một lợi thế so với các tổ chức cung ứng sản phẩm - dịch vụ khác thì điều quan trọng là: phải tạo ra được giá trị vượt trội đối với các sản phẩm - dịch vụ mà doanh nghiệp cung ứng cho khách hàng Thế vượt trội đó được thể hiện qua việc cạnh tranh về các lĩnh vực: chất lượng sản phẩm - dịch vụ, giá cả, thương hiệu và thời gian như trong bất kỳ ngành nào Tuy nhiên, ngành chứng khoán có một số đặc thù riêng như sau:

• Là thị trường gần với Thị trường cạnh tranh hoàn hảo Mọi người đều tự

do tham gia vào thị trường; không có sự áp đặt giá cả trên thị trường chứng khoán,

mà giá cả ở đây được hình thành dựa trên quan hệ cung – cầu;

• Về cơ bản là một thị trường liên tục, sau khi các chứng khoán được phát

Trang 28

hành trên thị trường sơ cấp, nó có thể được mua đi bán lại nhiều lần trên thị trường thứ cấp Thị trường chứng khoán đảm bảo cho các nhà đầu tư có thể chuyển chứng khoán của họ thành tiền mặt bất cứ lúc nào họ muốn

Công ty chứng khoán có vai trò quan trọng đối với những chủ thể khác nhau trên thị trường chứng khoán

• Đối với các tổ chức phát hành Mục tiêu khi tham gia vào thị trường chứng khoán là huy động vốn thông qua việc phát hành các chứng khoán Vì vậy, thông qua hoạt động đại lý phát hành, bảo lãnh phát hành, các công ty chứng khoán

có vai trò tạo ra cơ chế huy động vốn phục vụ các nhà phát hành

• Đối với các nhà đầu tư Thông qua các hoạt động như môi giới, tư vấn đầu

tư, quản lý danh mục đầu tư, công ty chứng khoán có vai trò làm giảm chi phí và thời gian giao dịch, do đó nâng cao hiệu quả các khoản đầu tư

• Đối với các cơ quan quản lý thị trường Công ty chứng khoán có vai trò cung cấp thông tin về thị trường chứng khoán cho các cơ quan quản lý thị trường Việc cung cấp thông tin vừa là quy định của hệ thống luật pháp, vừa là nguyên tắc nghề nghiệp của các công ty chứng khoán vì công ty chứng khoán cần phải minh bạch và công khai trong hoạt động

Đối với hàng hoá thông thường, mua bán qua trung gian sẽ làm tăng chi phí cho người mua và người bán Tuy nhiên, đối với thị trường chứng khoán, sự biến động thường xuyên của giá cả chứng khoán cũng như mức độ rủi ro cao sẽ làm cho những nhà đầu tư tốn kém chi phí, công sức và thời gian tìm hiểu thông tin trước khi quyết định đầu tư Nhưng thông qua các công ty chứng khoán, với trình độ chuyên môn cao và uy tín nghề nghiệp sẽ giúp các nhà đầu tư thực hiện các khoản đầu tư một cách hiệu quả Hơn nữa, công ty chứng khoán cung cấp kênh giao dịch trực tuyến cho nhà đầu tư thông qua hệ thống công nghệ thông tin của mình, vì vậy làm giảm thời gian giao dịch rất nhiều so với hình thức mua bán thông thường

Là tổ chức trung gian trong thị trường chứng khoán nên công ty chứng khoán nào cung cấp những tiện ích tốt nhất cho nhà đầu tư, cho tổ chức phát hành sẽ đạt được khả năng cạnh tranh cao nhất Những tiện ích đó quyết định cơ bản bởi mức

Trang 29

độ ứng dụng công nghệ thông tin và trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên bởi công việc đòi hỏi sự nhanh chóng, kịp thời, đầy đủ và chính xác về thông tin, tính kịp thời trong phản ứng nhằm đáp ứng nhu cầu của khách hàng một cách nhanh nhất Ngoài ra, sự đổi mới không ngừng các dịch vụ tài chính và hàm lượng chất xám luôn là vấn đề quyết định đến thương hiệu và chất lượng dịch vụ, đặc biệt là các loại hình dịch vụ tư vấn Chính vì vậy, phần này sẽ tập trung phân tích đặc thù của cạnh tranh trong lĩnh vực dịch vụ chứng khoán vào công nghệ thông tin và trình

độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên

Công nghệ thông tin

Chính công nghệ thông tin đã làm thay đổi về cách thức mà các dịch vụ chứng khoán được tạo ra, được cung ứng, được định giá, được đón nhận và sử dụng Mối quan hệ giữa người sử dụng dịch vụ và người cung ứng dịch vụ cũng thay đổi Làm tăng lên nhanh chóng sự đa dạng và phức tạp của dịch vụ Kết quả là áp lực cạnh tranh trong ngành chứng khoán lớn hơn, công ty chứng khoán phải không ngừng ứng dụng công nghệ thông tin vì mục đích sống còn trong cạnh tranh

Mặt khác, các công ty chứng khoán đã và đang sử dụng công nghệ thông tin để vượt qua một số hạn chế về không gian và thời gian trong việc công bố thông tin Công nghệ thông tin đã giúp cho khách hàng xử lý thông tin và đưa ra các quyết định đầu tư kịp thời Điều này cũng làm tăng tính minh bạch và sự công bằng trong

xử lý thông tin đến khách hàng

Thêm vào đó, công nghệ thông tin đã tạo ra sự thay đổi về chi phí và năng lực tiếp thị, năng lực phân phối và năng lực phục vụ khách hàng các sản phẩm mới, đồng thời cho phép các loại sản mới này được phát triển Chi phí thấp của phương tiện truyền thông và giao dịch qua internet đã làm cho việc tiếp cận khách hàng bằng điện tử trở thành hiện thực với chi phí rất tiết kiệm, trong khi đó chất lượng dịch vụ vẫn đảm bảo ở mức tối ưu

Trình độ chuyên môn

Nếu như tất cả các công ty chứng khoán đều có thể tiếp cận và áp dụng công nghệ mới như nhau tạo ra sự khác biệt với dịch vụ của doanh nghiệp khác hoạt động

Trang 30

trong cùng ngành thì yếu tố con người lại trở thành yếu tố có tính chất quyết định

Về bản chất, ngành chứng khoán là ngành đòi hỏi trình độ chuyên môn cao Các hoạt động kinh doanh chính của công ty chứng khoán là môi giới, tư vấn, tự doanh, bảo lãnh phát hành, quản lý danh mục đều đòi hỏi khả năng phân tích rất cao của nhân viên hành nghề để ra các quyết định đầu tư đúng đắn

Thực tế, trong lĩnh vực chứng khoán, lúc khách hàng tiếp xúc với công ty chứng khoán: trình độ chuyên môn của nhân viên, tác phong ứng xử linh hoạt và nhanh chóng của nhân viên trước những vấn đề của khách hàng là thước đo hết sức thực tế về chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp Nhân viên là người gần gũi thường xuyên nhất với khách hàng, do đó khách hàng cảm nhận về chất lượng dịch vụ của doanh nghiệp một cách hiện hữu nhất chính là thông qua trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên

2.3 Các chỉ tiêu đánh giá năng lực cạnh tranh của Công ty Chứng khoán

2.3.1 Thị phần

Vì ngành kinh doanh chứng khoán là một ngành mang tính đặc thù nên thị phần thị trường là một trong những yếu tố quyết định của một công ty chứng khoán Thị phần càng lớn chứng tỏ sản phẩm dịch vụ của công ty được khách hàng sử dụng và đánh giá cao tức là năng lức cạnh tranh của công ty là tốt Những công ty chứng khoán lớn như SSI, AGR, HCM … đều chiếm thị phần rất lớn Thị phần được tính theo công thức:

Doanh số dịch vụ cung cấp của doanh nghiệp

Thị phần = ————————————————————

Tổng giá trị sử dụng dịch vụ toàn thị trường

Chỉ số này được các Sở giao dịch chứng khoán tổng hợp và công bố hàng quý, hàng năm

2.3.2 Tiềm lực tài chính

Tiềm lực tài chính của công ty chứng khoán không chỉ thể hiện ở số vốn hiện

có mà còn thể hiện ở khả năng khai thác và sử dụng các nguồn lực tài chính trong

và ngoài công ty để phục vụ chiến lược phát triển của công ty Khi đánh giá năng

Trang 31

lực tài chính cần xem xét một số vấn đề chủ yếu về vốn, lợi nhuận, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, khả năng cân đối… Tình hình tài chính của công ty tác động trực tiếp đến kết quả và hiệu quả hoạt động kinh doanh trong mọi giai đoạn phát triển của công ty Mỗi hoạt động đầu tư đều phụ thuộc vào khả năng tài chính Khả năng tác động trực tiếp đến các chiến lược hiện tại và thực hiện các kế hoạch Đồng thời, tài chính của công ty cũng là một trong những điều kiện quan trọng để

mở rộng hoạt động trong các nghiệp vụ kinh doanh và đảm bảo kinh doanh một cách an toàn (có thể bù đắp thua lỗ) Vì vậy, công ty có khả năng tài chính tốt mới

có khả năng cạnh tranh cao

 Quy mô vốn

Vốn tài chính là cơ sở để công ty hoạt động kinh doanh Về mặt lý thuyết, vốn điều lệ đang đóng vai trò quan trọng trong hoạt động tài chính Vốn điều lệ cao sẽ giúp công ty có uy tín trên thị trường và lòng tin nơi khách hàng và ngược lại, vốn điều lệ thấp đồng nghĩa với sức mạnh tài chính yếu, khả năng phòng chống rủi ro của công ty là thấp

 Lợi nhuận

Lợi nhuận là một chỉ tiêu quan trọng để đánh giá kết quả hoạt đông kinh doanh của công ty Lợi nhuận là khoản thu sau khi lấy doanh thu trừ đi chi phí và các khoản thuế phải nộp

 Khả năng sinh lời

Đây là nhóm chỉ tiêu phản ánh tổng hợp nhất về hiệu quả kinh doanh của doanh nghiệp Nhóm chỉ tiêu này gồm có:

Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu

Lợi nhuận sau thuế

ROE = ————————

Vốn chủ sở hữu

Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản:

Lợi nhuận sau thuế

ROA = ————————

Tổng tài sản

Trang 32

Hai chỉ tiêu này phản ánh khả năng sinh lời của tổng tài sản và vốn chủ sở hữu Thông qua hai chỉ tiêu này chúng ta có thể thấy khả năng cạnh tranh của công

ty đă mang lại một kết quả kinh doanh tốt hay không Những công ty chứng khoán

có năng lực cạnh tranh cao thì mới có ROA, ROE cao

 Khả năng thanh toán

Khả năng thanh toán tốt sẽ đảm bảo năng lực tài chính của công ty chứng khoán đang ở trạng thái tốt, đủ khả năng thành toán kịp thời và đầy đủ cho khách hàng Khả năng này có thể được phản ánh bằng chỉ số Khả năng thanh toán hiện hành

 Khả năng cân đối vốn

Đây là chỉ tiêu phản ánh sự chủ động và ổn định nguồn vốn của công ty chứng khoán Nếu công ty có cơ cấu và sử dụng hợp lý các nguồn vay nợ sẽ tạo ra cho công ty những lợi thế cạnh tranh cho công ty: khi công ty muốn vay thêm nợ các chủ nợ nhìn vào cơ cấu nguồn vốn của công ty để xem xét sự đảm bảo thanh toán

nợ của công ty Đây cũng là khả năng sử dụng đòn bẩy tài chính để tạo ra khả năng cạnh tranh của công ty so với các công ty chứng khoán khác

Nhóm chỉ tiêu này bao gồm:

Tổng nguồn vốn (hoặc Tổng tài sản)

Hệ số đầu tư vào tải sản lưu động:

Tài sản lưu động

Hệ số đầu tư vào tải sản lưu động = ———————

Tổng tài sản

Trang 33

2.3.3 Quy mô mạng lưới, chi nhánh

Mạng lưới và quy mô hoạt động là một trong những mối quan tâm hàng đầu của công ty chứng khoán Việc mở rộng mạng lưới, chi nhánh là hướng đi tốt để mở rộng thị phần Khi mạng lưới, chi nhánh mở rộng, nhà đầu tư sẽ được nhiều thuận lợi trong các dịch vụ liên quan như thông tin, tư vấn, giao dịch, và thanh toán chứng khoán Điều này đẩy mạng các công ty khoán cạnh tranh về địa bàn, về đối tượng khách hạng Tuy nhiên với sự phát triển bùng nổ của hệ thống công nghệ thông tin cũng như phương thức thanh toán hiện đại, các công ty chứng khoán hiện nay đã giảm dần sự ưu tiên đến chỉ tiêu này

2.3.4 Nguồn nhân lực

Một doanh nghiệp hoạt động bất kỳ một lĩnh vực nào thì nguồn nhân lực là một trong những yếu tố quan trọng quyết định đến sự phát triển của doanh nghiệp Hơn nữa, theo đặc thù của ngành chứng khoán, các công ty chứng khoản phải có một số lượng nhất định các nhân viên có chứng chỉ hành nghề chứng khoán theo quy định của Ủy Ban Chứng Khoán Do đó đòi hỏi về trình độ nhân sự của ngành chứng khoán được đặt ra ở mức cao Đặc biệt trong các hoạt động nghiệp vụ hàng ngày hoạt động tư vấn, môi giới, các nhân viên môi giới, nhân viên tư vấn, nhân viên phân tích đều có tạo ra ảnh hưởng nhất định đến quyết định đầu tư của khách hàng

Đối với công ty chứng khoán, đội ngũ nhân viên có năng lực, chuyên môn, và kinh nghiệm là một tài sản vô hình tạo nên sức mạnh cạnh tranh của công ty Dẫn đến bài toán giữ chân nhân viên giỏi là bài toán mà lãnh đạo các công ty chứng khoán cần đề cập và giải quyết một cách khéo léo

2.3.5 Công nghệ thông tin

Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin góp phần rất lớn tạo nên năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán Cơ sở hạ tầng công nghệ thông tin bao gồm hệ thống phần mềm, phần cứng phục vụ nhà đầu tư trong giao dịch nhanh chóng, thuận tiện, ổn định, an toàn, chính xác và đạt hiệu quả cao Sự phát triển của công nghệ thông tin trong ngành chứng khoán đã thay đổi rất nhiều đến cách thức hoạt động của công ty cũng như cách thức giao dịch, đầu tư của khách hàng Việc sử dụng hệ

Trang 34

thống công nghệ thông tin hiện đại không những đáp ứng tốt yêu cầu của nhà đầu tư

mà còn đảm bảo hệ thống kiểm soát rủi ro, hệ thống báo cáo tài chính của công ty được nhanh chóng và kịp thời Hơn nữa, việc ứng dụng thành quả hệ thống công nghệ thông tin hiện đại còn tạo tiền đề cho việc triển khai một số sản phẩm mới trên thị trường chứng khoán giúp cho nhà đầu tư có thể lựa chọn đa dạng hơn các sản phẩm dịch vụ liên quan

2.3.6 Năng lực quản trị công ty

Về mặt khái niệm, quản trị công ty chính là “một tập hợp các quy trình, thông

lệ, chính sách, quy tắc và thể chế chi phối cách thức điều hành, quản lý và kiểm soát một công ty” Quản trị công ty có hai mục tiêu chính: Tối đa hóa giá trị cổ đông và bảo vệ quyền và lợi ích hợp pháp của các cổ đông nhỏ và người có quyền lợi liên quan Mục tiêu tối đa hóa giá trị cổ đông đòi hỏi các nguyên tắc quản trị công ty phải được thực hiện sao cho công ty hoạt động sinh lời và giá trị đầu tư của cổ đông liên tục tăng trưởng, thể hiện ở giá cổ phiếu trên thị trường Mục tiêu bảo vệ quyền

và lợi ích hợp pháp của cổ đông nhỏ và người có quyền lợi liên quan yêu cầu công

ty thực hiện các nguyên tắc về đảm bảo thực thi quyền cổ đông một cách công bằng thông qua hoạt động của hội đồng quản trị, đại hội đồng cổ đông, tránh xung đột lợi ích và công bố thông tin đầy đủ trên thị trường chứng khoán

Theo thông lệ quốc tế, có 04 nhóm nguyên tắc quản trị công ty chính được áp dụng với mọi công ty cổ phần, trong đó có công ty chứng khoán, bao gồm:

• Nhóm nguyên tắc về cơ cấu, tổ chức của công ty đại chúng, bao gồm các nguyên tắc về cơ cấu hội đồng quản trị, ban giám đốc, ban kiểm soát, cơ chế hoạt động, phối hợp và chế độ thù lao của các bộ máy này

• Nhóm nguyên tắc về nghĩa vụ và trách nhiệm của thành viên hội đồng quản trị và ban Giám đốc trước cổ đông

• Nhóm nguyên tắc về thực hiện quyền của cổ đông và đại hội đồng cổ đông

• Nhóm nguyên tắc về minh bạch và công bố thông tin Đây là nhóm các nguyên tắc nhằm đảm bảo tính minh bạch trong hoạt động của công ty cổ phần thông qua việc thực hiện công bố thông tin, lập báo cáo tài chính và kiểm toán các báo cáo tài chính

Trang 35

Bốn nhóm nguyên tắc trên bao gồm nhiều nguyên tắc tuy nhiên, trong phạm vi nghiên cứu, tác giả sẽ tập trung phân tích 03 nguyên tắc quan trọng nhất trong quản trị công ty đối với công ty chứng khoán với tư cách là một tổ chức cung cấp dịch vụ tài chính Ba nguyên tắc này bao gồm:

Kiểm soát rủi ro Mục tiêu của nguyên tắc về kiểm soát rủi ro là nhằm

đảm bảo công ty chứng khoán hoạt động lành mạnh, giá trị cổ đông tăng trưởng liên tục Kiểm soát rủi ro hiện nay đang là vấn đề đáng lo ngại nhất của các công ty chứng khoán Việt Nam Lạm dụng đòn bẩy tài chính, cung cấp tín dụng cho nhà đầu tư mua chứng khoán một cách bất hợp pháp và vượt quá ngưỡng kiểm soát rủi

ro của công ty chứng khoán đã trở thành chuyện hàng ngày của thị trường

Tránh xung đột lợi ích Với tư cách là tổ chức cung cấp dịch vụ, tránh

xung đột lợi ích là nhằm đảm bảo rằng công ty chứng khoán tôn trọng quyền và lợi ích hợp pháp của khách hàng, cung cấp tốt dịch vụ, duy trì cũng như phát triển được cơ sở khách hàng bền vững Tránh xung đột lợi ích thể hiện ở hai lĩnh vực chủ yếu: Tách biệt tài sản của công ty chứng khoán và tài sản khách hàng, tách biệt tài sản của các khách hàng với nhau; Thực hiện đúng các nguyên tắc ưu tiên trong thực hiện lệnh của khách hàng

Thực hiện các quy tắc đạo đức nghề nghiệp Nguyên tắc này nhằm đảm

bảo rằng công ty chứng khoán cung cấp dịch vụ một cách tốt nhất cho khách hàng

và giảm thiểu rủi ro đạo đức Hầu hết các công ty chứng khoán đều xây dựng những quy chế quản trị nội bộ hay bộ quy tắc đạo đức nghề nghiệp để áp dụng trong công ty

2.3.7 Sự ưu việt về sản phẩm dịch vụ

Để công ty chứng khoán có năng lực cạnh tranh tốt thì sản phẩm dịch vụ do công ty đó cung cấp cũng phải có năng lực cạnh tranh tốt Các sản phẩm dịch vụ của công ty chứng khoán là các sản phẩm dịch vụ nhằm phục vụ tốt nhất, hiệu quả nhất cho khách hàng khi tham gia đầu tư trên thị trường chứng khoán Các sản phẩm dịch vụ này được phát triển tùy theo tính chất các nghiệp vụ của công ty Ví

dụ hoạt động môi giới sẽ có các sản phẩm dịch vụ như dịch vụ ứng trước, cầm cố,

Trang 36

shortsell; hoạt động tư vấn sẽ cso các dịch vụ tư vấn niêm yết, tư vấn phát hành chứng khoán, tư vấn tái cấu trúc doanh nghiệp… Sự ưu việt trong mỗi sản phẩm dịch vụ này sẽ đem lại những lợi thế nhất đinh cho công ty chứng khoán trong việc cạnh tranh với đối thủ khi có cùng những sản phẩm dịch vụ giống nhau.

2.3.8 Thương hiệu và uy tín

Thương hiệu của một doanh nghiệp là tên tuổi của doanh nghiệp đó trên thị trường Thương hiệu là một lợi thế cạnh tranh, là một tài sản mà công ty không thể nào ước tính hết được giá trị thực của nó Thương hiệu càng nổi tiếng có nghĩa là công ty chứng khoán có được sự ưu ái của khách hàng, sự công nhận của đối tác và

đó là một lợi thế lớn trong cạnh tranh Nhưng ngược lại, để có thương hiệu đồng nghĩa với việc công ty đó đã hội tụ đủ những điều kiện cần thiết để trở thành một công ty có vị thế trên thị trường Để có được điều này thì công ty phải xây dựng những chiến lược Marketing phù hợp nhằm quảng bá sản phầm dịch vụ cũng như thương hiệu của công ty đến những khách hàng tiềm năng, đồng thời tập trung xây dựng hình ảnh của công ty mình thông qua số lượng, chất lượng sản phẩm, dịch vụ

mà công ty đưa ra cho khách hàng

2.4 Một số yếu tố có ảnh hưởng đến năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán

2.4.1 Sự phát triển của thị trường chứng khoán

Sự phát triển của thị trường chứng khoán ảnh hưởng lớn đến sự phát triển của công ty chứng khoán Khi thị trường chứng khoán ở giai đoạn sơ khai, số lượng các công ty chứng khoán còn ít, các sản phẩm dịch vụ còn hạn chế, sự cạnh tranh giữa các công ty chứng khoán còn ít Khi thị trường chứng khoán bùng nổ, số lượng công ty chứng khoán tăng vọt lên tới hơn 100 công ty chứng khoán Điều này dẫn đến sự cạnh tranh gay gắt và quyết liệt giữa các công ty chứng khoán với nhau Khi thị trường chứng khoán suy thoái, các công ty chứng khoán lại càng cạnh tranh quyết liệt hơn để đảm bảo sự tồn tại của mình Vì thế tùy theo mỗi thời điểm mà công ty chứng khoán cần quan tâm đến năng lực cạnh tranh của mình trên những yếu tố khác nhau để thích nghi với môi trường và tồn tại, phát triển được bền vững

Trang 37

2.4.2 Môi trường pháp lý và sự điều tiết của Nhà nước

Vai trò của Nhà nước là một yếu tố mang tính xúc tác quan trong đối với sự phát triển của thị trường chứng khoán – thị trường vốn Nhà nước tác động đến sự phát triển của ngành chứng khoán nói chung, các công ty chứng khoán nói riêng trước hết với vài trò của người quản lý, người giám sát thông qua Ủy ban chứng khoán và Bộ tài chính Do đó các công ty chứng khoán phải chịu sự quản lý của nhà nước thông qua hành lang pháp lý liên quan từ những việc thành lập, hoạt động, quản lý rủi ro…nhằm đảm bảo sự phát triển của ngành chứng khoán Hơn nữa, Nhà nước cũng có những chính sách tác động đến hoạt động cung cầu, đến các điều kiện kinh doanh, đến các ngành phụ trợ liên quan nhằm tạo sự thuận lợi hay kìm hãm sự phát triển của ngành chứng khoán Do đó, năng lực cạnh tranh của công ty chứng khoán phụ thuộc nhiều vào chính sách điều tiết của Nhà nước cũng như môi trường pháp lý mà Nhà nước đưa ra

2.4.3 Đối thủ cạnh tranh

Lĩnh vực chứng khoán là mảnh đất kinh doanh màu mỡ, đi kèm với đó cũng là

sự cạnh tranh gay gắt giữa các công ty chứng khoán Sự cạnh tranh này xảy ra giữa những công ty chứng khoán đang hoạt động với nhau, giữa các công ty khoán đang hoạt động với các công ty khoán mới thành lập, giữa các công ty chứng khoán với các công ty tài chính có những sản phẩm dịch vụ liên quan

Ngành chứng khoán đã từng diễn ra sự cạnh tranh quyết liệt với sự ra đời ồ ạt của rất nhiều các công ty chứng khoán vào những năm 2007 Và hiện nay khi trong bối cảnh suy thoái, các công ty chứng khoán cũng lại cạnh tranh quyết liệt nhằm tìm

cơ hội sống sót, tồn tại

2.4.4 Khách hàng

Khách hàng vừa là mục tiêu, vừa là động lực thúc đẩy các hoạt động kinh doanh của công ty chứng khoán Trình độ và sự chuyên nghiệp của khách hàng là yếu tố quan trọng giúp họ tiếp cận thị trường cũng như góp phần quyết định xu hướng phát triển của ngành chứng khoán Trình độ và năng lực của khách hàng sẽ ngày càng được nâng cao vì thế các công ty chứng khoán cần phải đầu tư, nâng cao chất lượng sản phẩm nhằm thỏa mãn tối đa mong muốn của khách hàng

Trang 38

2.4.5 Các sản phẩm thay thế

Sự ra đời của các sản phẩm thay thế là một tất yếu nhằm đáp ứng sự biến động của nhu cầu thị trường theo hướng ngày càng đa dạng hơn, phong phú và cao cấp hơn, và chính nó lại làm giảm khả năng cạnh tranh của các sản phẩm bị thay thế Một doanh nghiệp có thể hoạt động thu được nhiều lợi nhuận khi trong ngành kinh doanh đó có các cản trở xâm nhập cao, mức độ cạnh tranh giữa các doanh nghiệp hiện có là thấp, không có sản phẩm thay thế, thế lực khách hàng yếu và thế lực nhà cung cấp cũng yếu Ngược lại, một doanh nghiệp tiến hành kinh doanh trong một ngành hàng có các cản trở xâm nhập thấp, cạnh tranh mạnh mẽ, có một số sản phẩm thay thế, thế lực và của khách hàng và nhà cung cấp mạnh thì kinh doanh của doanh nghiệp sẽ chật vật và lợi nhuận thấp

2.5 Bài học kinh nghiệm của các công ty chứng khoán trong việc nâng cao năng lực cạnh tranh

 Kinh nghiệm từ công ty chứng khoán MB

Công ty chứng khoán MB tiền thân là công ty chứng khoán Thăng Long, một công ty đã rất nổi tiếng với sàn giao dịch chứng khoán OTC MB tại Hà Nội

Chứng khoán MB có lịch sử về chiếm thị phần môi giới chứng khoán rất tốt vào những năm 2009, 2010,2011 Năm 2009, chứng khoán MB đã từng được Sở giao dịch chứng khoán thành phố Hồ Chí Minh thông báo chiếm vị trí số 1 về thị phần môi giới với 9,13% tổng thị phần., năm 2010, chứng khoán MB cũng đạt vị trí

số 1 với 10.04% tổng thị phần, đến năm 2011, chứng khoán MB đạt vị trí thứ 4 với 5.4% tổng thị phần, năm 2012, chứng khoán MB đạt vị trí thứ 5 với 4,806% tổng thị phần Tuy nhiên, nhìn vào báo cáo tài chính của công ty chứng khoán MB thì lợi nhuận của công ty lại không đạt thành quả như mong muốn Năm 2009, công ty báo cáo lãi hơn 97 tỷ đồng, nợ phải trả là hơn 3,670 tỷ; năm 2010, công ty lãi 43 tỷ đồng, nợ phải trả là 5,120 tỷ đồng; năm 2011, công ty lỗ 556 tỷ đồng, nợ phải trả là 2,239 tỷ đồng; năm 2012, công ty lãi 11 tỷ đồng, lỗ lũy kế là 545 tỷ đồng, nợ phải trả là 1,966 tỷ đồng Tình hình thị phần môi giới của chứng khoán MB vẫn khá tốt, tuy là giảm thị phần đi nhưng vẫn thuộc top 10 công ty chứng khoán trên sàn HSX

Trang 39

Tuy nhiên nhìn vào lợi nhuận của công ty, ta có thể thấy công ty đã có thay đổi lớn giai đoạn từ 2010-2011, đang từ một công ty lãi 43 tỷ đồng chuyển sang lỗ 556 tỷ vào năm sau, tiếp tục lỗ lũy kế 545 tỷ vào năm sau nữa Qua tìm hiểu, nguyên nhân thực tế ở đây là năm 2009, 2010, công ty chứng khoán MB đã phát triển thị phần môi giới rất rộng, đạt hiểu quả về thị phần cao nhưng khả năng kiểm soát rủi ro khi cho khách hàng sử dụng các sản phẩm tài chính là còn kém Và khi thị trường chứng khoán suy giảm, yếu điểm này bộc lộ ra và làm cho công ty mất rất nhiều vốn do khách hàng không trả nợ hoặc mất khả năng thanh toán Từ một công ty có quy mô lớn với vốn điều lệ lên tới 1,200 tỷ đồng, chứng khoán MB năm 2011 đang vẫn lỗ lũy kế lên tới 556 tỷ đồng Ban lãnh đạo chứng khoán MB đã nhận ra điều này và đã tiến hành công cuộc nâng cao năng lực quản trị rủi ro cho chứng khoán

MB vào giao đoạn 2011-2012 Các sản phẩm hỗ trợ nhà đầu tư bị xem xét lại, đánh giá rủi ro, các hoạt động có khả năng rủi ro đều bị cắt giảm, các công cụ quản lý rủi

ro được đẩy mạng nghiên cứu và phát triển Kết quả của việc này là rất nhiều nhân viên môi giới cũng như khách hàng của chứng khoán MB đã ra đi do không còn không còn được ưu đãi nhiều về phí, về vốn, nhưng chứng khoán MB đã hồi phục

và có lợi nhuận lại vào năm 2012 Con số này tuy ít nhưng sẽ tạo tiền đề cho công

ty duy trì hoạt động, tiếp tục xử lý các khoản nợ vào những năm trước, phát triển một cách an toàn và bền vững vào những năm tiếp theo

Bài học ở đây được rút ra là: bên cạnh các sản phẩm đa dạng, các hình thức hỗ trợ cho nhà đầu tư, công ty chứng khoán cần phải tiến hành quản lý rủi ro thật hiệu quả để không phải gánh những khoản nợ xấu khi thị trường chứng khoán suy giảm

và nhà đâu tư mất khả năng thanh toán

 Kinh nghiệm từ công ty chứng khoán Hồ Chí Minh

“2012 là một năm đặc biệt khó khăn đòi hỏi sự cố gắng và nỗ lực vượt bậc từ đại bộ phận nền kinh tế Việt Nam nói chung và ngành tài chính nói riêng Đó là một năm vật lộn tìm kiếm các cơ hội kinh doanh, tìm kiếm các nguồn lực tài chính để duy trì hoạt động kinh doanh, rồi lại tìm kiếm các nguồn lực tài chính khác để trang trải cho các khoản nợ đã vay trước đó Hàng trăm công ty có tầm cỡ cũng hoạt động

Trang 40

kém hiệu quả, phải chịu thua lỗ trong năm nay, hàng chục ngàn doanh nhiệp tư nhân đã đóng cửa vì phá sản

Trong lĩnh vực chứng khoán, 70% các công ty chứng khoán tiếp tục báo lỗ lũy

kế, một vài công ty đã cạn kiệt nguồn vốn chủ, một số khác chủ động từ bỏ nghiệp

vụ và thậm chí có công ty bị tước giấy phép kinh doanh vì lâm vào tình trạng mất khả năng thanh toán Trong ngành chứng khoán, những diễn biến chao đảo của thị trường bị quy tội cho các nhóm thao túng thị trường, và các cơ quan chức năng đã tăng cường kiểm soát một loạt các hành vi, bao gồm hoạt động vay và cho vay chứng khoán Việc kiểm tra này đã không ảnh hưởng đến các nhà đầu tư, những người trực tiếp cho vay và đi vay chứng khoán, nhưng lại phát giác một số nhân viên môi giới trong vai trò trung gian liên quan đến sai phạm này

Hiển nhiên, HSC cũng đã trải qua những thách thức và khó khăn to lớn trong năm 2012 Tuy nhiên, năm 2012 lại là một năm đắc ý của HSC, một năm mà chúng

ta đã thu hoạch được nhiều thành tích trong kinh doanh và kết quả tài chính xuất sắc hơn năm trước, và là một năm mà chúng ta đã cải thiện được nhiều năng lực cạnh tranh mà trước kia có thể chúng ta đã xem thường Những đặc điểm về mô hình kinh doanh và năng lực phục vụ khách hàng mà HSC gây dựng trong suốt hai năm vừa qua ít nhiều đã trở thành thông dụng trên thị trường và bị sao chép bởi các đối thủ cạnh tranh Điều này đã đánh động chúng tôi nhận ra rằng đây là thời điểm cấp bách để đánh giá lại toàn bộ năng lực, công nghệ, nguồn nhân lực, sản phẩm, cũng như quy trình và thủ tục để khẳng định sự khác biệt và thể hiện vai trò vị trí số 1 mà chúng ta đã đạt được

Năm 2012 đã chứng minh được thành quả tài chính của HSC khi chúng ta là một trong số ít công ty chứng khoán có lợi thuận và nhất là một mức lợi nhuận đáng nể Lợi nhuận ròng sau thuế của HSC đạt 246 tỷ đồng, tăng 27% so với năm trước, EPS đạt 2.474 đồng trên một cổ phiếu, mức cao nhất so với các công ty chứng khoán niêm yết khác Giá cổ phiếu HCM tăng 54% trong năm và dừng lại ở 21.600 đồng ngày 31 tháng 12

Ngày đăng: 14/05/2015, 11:30

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ 3.1: Cơ cấu nhân sự Công ty năm 2012 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 đến 2016
Sơ đồ 3.1 Cơ cấu nhân sự Công ty năm 2012 (Trang 46)
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp BCTC - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 đến 2016
Bảng 3.1. Bảng tổng hợp BCTC (Trang 50)
Bảng 3.3: Biểu phí môi giới chứng khoán khách hàng 2010 - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 đến 2016
Bảng 3.3 Biểu phí môi giới chứng khoán khách hàng 2010 (Trang 53)
Bảng 3.9: Thị phần môi giới qua các năm của NSI - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 đến 2016
Bảng 3.9 Thị phần môi giới qua các năm của NSI (Trang 55)
Bảng 3.10: Bảng so sánh thị phần môi giới chứng khoán của Nhóm - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 đến 2016
Bảng 3.10 Bảng so sánh thị phần môi giới chứng khoán của Nhóm (Trang 56)
Bảng 3.11: Vốn điều lệ Nhóm công ty chứng khoán so sánh - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 đến 2016
Bảng 3.11 Vốn điều lệ Nhóm công ty chứng khoán so sánh (Trang 58)
Bảng 3.13: Lợi nhuận của Nhóm công ty chứng khoán so sánh - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 đến 2016
Bảng 3.13 Lợi nhuận của Nhóm công ty chứng khoán so sánh (Trang 59)
Bảng 3.14: Bảng hệ số ROE của Nhóm công ty chứng khoán so sánh - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 đến 2016
Bảng 3.14 Bảng hệ số ROE của Nhóm công ty chứng khoán so sánh (Trang 60)
Bảng 3.15: Bảng hệ số ROE của Nhóm công ty chứng khoán so sánh - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 đến 2016
Bảng 3.15 Bảng hệ số ROE của Nhóm công ty chứng khoán so sánh (Trang 61)
Bảng 3. 18 : Quy mô mạng lưới, chi nhánh Nhóm công ty chứng khoán so sánh - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 đến 2016
Bảng 3. 18 : Quy mô mạng lưới, chi nhánh Nhóm công ty chứng khoán so sánh (Trang 63)
Bảng 3.19: Bảng tổng hợp số lượng nhân sự Nhóm công ty chứng khoán so sánh - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 đến 2016
Bảng 3.19 Bảng tổng hợp số lượng nhân sự Nhóm công ty chứng khoán so sánh (Trang 64)
Bảng 3.22: Bảng so sánh đầu tư Core phần mềm Nhóm công ty chứng khoán - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 đến 2016
Bảng 3.22 Bảng so sánh đầu tư Core phần mềm Nhóm công ty chứng khoán (Trang 69)
Bảng 4.2: Mức độ ưu tiên của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của NSI - Nâng cao năng lực cạnh tranh của công ty cổ phần chứng khoán Quốc Gia giai đoạn 2013 đến 2016
Bảng 4.2 Mức độ ưu tiên của các yếu tố cấu thành năng lực cạnh tranh của NSI (Trang 88)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w