Tính cấp thiết của đề tài: Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọng trong quá trình chuyển đổi và phát triển nền kinh tế. Một trong những nguyên nhân giải thích cho việc đạt được những thành tựu đó là chất lượng nguồn nhân lực đã cải thiện, các kỹ năng cần thiết cho tăng trưởng đã được hình thành, tích lũy và phát triển. Việt Nam chỉ có thể tiếp tục duy trì những các thành tựu ấn tượng về phát triển kinh tế xã hội dựa trên một nguồn nhân lực chất lượng cao trong đó giáo dục đại học là nguồn cung cấp chính cho thị trường lao động. Thực tế hiện nay cho thấy rằng giáo dục đại học Việt Nam đang rơi vào tình trạng nhiều sinh viên ra trường mà không tìm được việc hoặc không tìm được việc phù hợp với ngành nghề đã được đào tạo, tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ”. Nguyên nhân được giải thích có thể từ phía bản thân người học, từ phía đào tạo và từ phía xã hội. Nhận thấy tầm quan trọng của mối liên hệ giữa nhu cầu của xã hội, nội dung đào tạo của nhà trường và việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên, tác giả đã lựa chọn đề tài cho luận văn thạc sỹ của mình là: Đổi mới công tác đào tạo nhằm tăng cường cơ hội việc làm cho sinh viên khối Kinh tế Trường Đại học Thăng Long.
Trang 1NGUYỄN THỊ THANH THẢO
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHẰM TĂNG CƯỜNG CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TỐT NGHIỆP KHỐI KINH TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGÔ THẮNG LỢI
Trang 3Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các thông tin và kết quả nghiên cứu trong luận văn thạc sỹ là do tôi tự tìm hiểu, đúc kết
và phân tích một cách trung thực, phù hợp với tình hình thực tế
Tôi xin tự chịu trách nhiệm về luận văn của mình.
Học viên
Nguyễn Thị Thanh Thảo
Trang 4LỜI CAM ĐOAN
MỤC LỤC
DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT
DANH MỤC BẢNG, BIỂU ĐỒ, HÌNH
TÓM TẮT LUẬN VĂN
PHẦN MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHẰM TĂNG CƯỜNG CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TỐT NGHIỆP Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC 8
1.1 Nhu cầu việc làm của xã hội và các nhân tố đáp ứng nhu cầu việc làm 8
1.1.1 Nhu cầu việc làm của xã hội trong nền kinh tế 8
1.1.2 Các nhân tố đáp ứng nhu cầu việc làm của xã hội 10
1.2 Nội dung công tác đào tạo tại trường đại học 17
1.2.1 Đánh giá xác định nhu cầu đào tạo 17
1.2.2 Chương trình đào tạo 22
1.2.3 Tổ chức và quản lý đào tạo 26
1.2.4 Hỗ trợ sau đào tạo 27
1.3 Mối quan hệ giữa công tác đào tạo và cơ hội có việc làm của sinh viên tốt nghiệp đại học 33
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHẰM TĂNG CƯỜNG CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TỐT NGHIỆP KHỐI KINH TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG 39
2.1 Thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế Trường Đại học Thăng Long 39
2.1.1 Giới thiệu về Đại học Thăng Long 39
2.1.2 Thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp Khối Kinh tế ĐHTL 40
Trang 52.2.1 Đánh giá xác định nhu cầu đào tạo 45
2.2.2 Chương trình đào tạo 48
2.2.3 Tổ chức và quản lý đào tạo 62
2.2.4 Đánh giá về công tác hỗ trợ sau đào tạo 68
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHẰM TĂNG CƯỜNG CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TỐT NGHIỆP KHỐI KINH TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG 75
3.1 Định hướng công tác đào tạo tại Trường Đại học Thăng Long 75
3.1.1 Mục tiêu của trường ĐHTL 75
3.1.2 Quan điểm và định hướng về đổi mới công tác đào tạo tại trường ĐHTL 76
3.2 Giải pháp đổi mới công tác đào tạo nhằm tăng cường cơ hội có việc làm của sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế Trường ĐHTL 77
3.2.1 Tổ chức phân tích nhu cầu đào tạo để chuyển việc đào tạo theo “cung” sang đào tạo theo “nhu cầu” 77
3.2.2 Sửa đổi, hoàn thiện và đổi mới chương trình đào tạo để nâng cao tính cập nhật, phù hợp và hiệu quả 82
3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác tổ chức và quản lý đào tạo 87
3.2.4 Hoàn thiện công tác hướng nghiệp và tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường- sinh viên và doanh nghiệp 90
KẾT LUẬN 94 DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6CT ĐT Chương trình đào tạo
Trang 7Bảng 2.1: Số lượng sinh viên tốt nghiệp của K18, K19 và K20 40
Bảng 2.2: Phân bổ theo khóa học 40
Bảng 2.3: Phân bổ theo ngành học 41
Bảng 2.4 : Tình hình việc làm sinh viên sau tốt nghiệp 41
Bảng 2.5 : Thu nhập bình quân/tháng tính theo VNĐ 42
Bảng 2.6: Việc làm sinh viên và ngành học 43
Bảng 2.7: Lý do làm việc trái ngành 43
Bảng 2.8: Tình hình chuyển đổi chỗ làm việc 44
Bảng 2.9: Những kiến thức, kỹ năng, thái độ mà sinh viên đã thu được 49
Bảng 2.10: Số lượng sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế ĐHTL cần phải đào tạo lại sau khi tuyển dụng 55
Bảng 2.11 : Nội dung phải đào tạo lại đối với sinh viên tốt nghiệp ĐHTL 55
Bảng 2.12 Bảng kết quả lựa chọn của SV đối với các nhóm kỹ năng mềm 57
Bảng 2.13: Đánh giá của cựu sinh viên kinh tế về thời gian thực tập 61
Bảng 2.14: Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về hình thức thực tập 61
Bảng 2.15: Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về kiến thức và phương pháp giảng dạy của giảng viên 63
Bảng 2.16: Đánh giá của SV tốt nghiệp về công tác tổ chức và quản lý đào tạo .65
Bảng 2.17: Đánh giá của sinh viên tốt nghiệp về công tác hỗ trợ sau đào tạo 68
BIỂU ĐỒ Biểu đồ 2.1: Thời gian kiếm được việc làm 42
Biểu đồ 2.2: Đánh giá về mức độ biết của SV về khái niệm “kỹ năng mềm” 57
Biểu đồ 2.3 Đánh giá của SV về việc trang bị 59
Biểu đồ 2.4 Đánh giá về mức độ biết về hỗ trợ việc làm cho SV 71
Biểu đồ 2.5 Sự quan tâm của SV đối với những hỗ trợ việc làm từ nhà trường 71 Biểu đồ 2.6 Đánh giá mức độ sẵn sàng tham gia của SV đối với các hoạt động
Trang 8Hình 1.1: Phân tích nhu cầu đào tạo theo cách tiếp cận truyền thống 18
Hình 1.2: Phân tích nhu cầu đào tạo theo cách tiếp cận hiện đại 19
Hình 1.3: Cách tiếp cận đánh giá nhu cầu đào tạo sử dụng trong luận văn 21
Hình 1.4: Mô hình đánh giá hiệu quả chương trình đào tạo của Mỹ 31
Hình 1.5: Mô hình đánh giá công tác đào tạo tại trường ĐHTL 33
Trang 9NGUYỄN THỊ THANH THẢO
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHẰM TĂNG CƯỜNG CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TỐT NGHIỆP KHỐI KINH TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
TÓM TẮT LUẬN VĂN THẠC SĨ
Trang 11PHẦN MỞ ĐẦU 1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quan trọngtrong quá trình chuyển đổi và phát triển nền kinh tế Một trong những nguyên nhângiải thích cho việc đạt được những thành tựu đó là chất lượng nguồn nhân lực đã cảithiện, các kỹ năng cần thiết cho tăng trưởng đã được hình thành, tích lũy và pháttriển Việt Nam chỉ có thể tiếp tục duy trì những các thành tựu ấn tượng về pháttriển kinh tế xã hội dựa trên một nguồn nhân lực chất lượng cao trong đó giáo dụcđại học là nguồn cung cấp chính cho thị trường lao động Thực tế hiện nay cho thấyrằng giáo dục đại học Việt Nam đang rơi vào tình trạng nhiều sinh viên ra trường
mà không tìm được việc hoặc không tìm được việc phù hợp với ngành nghề đãđược đào tạo, tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” Nguyên nhân được giải thích có thể
từ phía bản thân người học, từ phía đào tạo và từ phía xã hội Nhận thấy tầm quantrọng của mối liên hệ giữa nhu cầu của xã hội, nội dung đào tạo của nhà trường vàviệc làm sau tốt nghiệp của sinh viên, tác giả đã lựa chọn đề tài cho luận văn thạc sỹcủa mình là:
Đổi mới công tác đào tạo nhằm tăng cường cơ hội việc làm cho sinh viên khối Kinh tế Trường Đại học Thăng Long.
2 Mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu.
2.1 Mục đích nghiên cứu.
Nghiên cứu và đánh giá về thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệpkhối kinh tế trường ĐHTL, sinh viên không tìm được việc, việc làm không phù hợpvới ngành nghề đào tạo Tìm ra nguyên nhân của thực trạng này từ phía đào tạo từ
đó đưa ra những giải pháp đổi mới đào tạo để nâng cao khả năng tìm được việc củasinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế Trường ĐHTL
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
Đối tượng nghiên cứu: công tác đào tạo và sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế
Trang 12Trường Đại học Thăng Long Phạm vi nghiên cứu: sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tếtrường Đại học Thăng Long khóa 18, 19 và 20.
3 Câu hỏi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
3.1.Câu hỏi nghiên cứu
Cần có những đổi mới công tác đào tạo như thế nào để nâng cao khả năngtìm việc của sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế Trường Đại học Thăng Long
3.2.Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng: Điều tra mẫu bằng bảng hỏi và phỏng vấn
sâu các bên có liên quan cụ thể: nhà tuyển dụng, cựu sinh viên khoa Kinh tế, Giảngviên Khoa Kinh tế, người thực hiện công tác đào tạo, sinh viên khoa Kinh tế sắp tốtnghiệp
Phương pháp thu thập số liệu: Số liệu thứ cấp: Các số liệu thống kê được thu
thập thông qua các điều tra có liên quan Số liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra chọnmẫu bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu
4 Ý nghĩa của đề tài
Với mục đích cuối cùng đó là có nhiều hơn nữa các sinh viên tốt nghiệp tìmđược việc làm đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và xã hội
5 Kết cấu đề tài.
Phần mở đầu:
Chương 1: Khung lý thuyết nghiên cứu về công tác đào tạo nhằm tăng
cường cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế ở trường đại học
Chương 2: Thực trạng về công tác đào tạo nhằm tăng cường cơ hội việc làm
cho sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế Trường ĐHTL
Chương 3: Một số giải pháp đổi mới công tác đào tạo để nhằm tăng cường
cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế Trường ĐHTL
Phần kết luận
Trang 13PHẦN NỘI DUNG CHƯƠNG 1: KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHẰM TĂNG CƯỜNG CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TỐT NGHIỆP Ở TRƯỜNG ĐẠI HỌC.
1.1 Nhu cầu việc làm của xã hội và các nhân tố đáp ứng nhu cầu việc làm.
1.1.1 Nhu cầu việc làm của xã hội trong nền kinh tế.
Trong luận văn, khái niệm về nhu cầu việc làm của xã hội đồng nhất với khái
niệm cầu lao động: “cầu lao động cho thấy số lượng lao động mà các tổ chức (đơn
vị) kinh tế sẵn sàng thuê (sử dụng) để tiến hành hoạt động kinh tế với mức tiền lương nhất định Số lượng việc làm trong nền kinh tế phản ánh cầu về lao động”
1.2.2 Các nhân tố đáp ứng nhu cầu việc làm của xã hội.
Đã có nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về các nhân tố đáp ứng nhucầu việc làm của xã hội Có thể chia những nghiên cứu đó thành ba nhóm quanđiểm: (1) quan điểm của các nhà nghiên cứu giáo dục, (2) quan điểm của các trườngđại học, (3) quan điểm của người sử dụng lao động Luận văn sẽ kế thừa những tiêuchí mà có sự thống nhất của ba nhóm quan điểm, đồng thời sẽ lựa chọn những tiêuchí khác để phù hợp với đối tượng nghiên cứu
Trong luận văn này, người có khả năng đáp ứng với công việc là nhữngngười có đủ năng lực để hoàn thành tốt các yêu cầu, đòi hỏi của công việc Từ việctìm hiểu, đánh giá các nghiên cứu đã có, tác giả đã tổng kết các nhân tố đáp ứng nhucầu công việc của sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế được sử dụng để phân tích trong
luận văn được phân chia thành ba nhóm yếu tố chính: kiến thức, kỹ năng và thái độ.
Các yếu tố cụ thể của ba nhóm yếu tố chính được thể hiện dưới đây:
Kiến thức bao gồm: kiến thức đại cương và kiến thức chuyên ngành
Kỹ năng gồm có 12 kỹ năng: Kỹ năng phân tích và lý giải vấn đề, Kỹ nănglàm việc nhóm, Kỹ năng viết báo cáo tham luận, Kỹ năng thuyết trình các vấn đề,
Kỹ năng vận dụng vào thực tế, Kỹ năng giải quyết vấn đề, Kỹ năng ra quyết định,
Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng lập kế hoạch , Kỹ năng thích nghi và điều chỉnh, Kỹnăng tìm kiếm và sử dụng thông tin, Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc
Thái độ bao gồm: Hiểu biết xã hội và pháp luật, Tham gia vào các hoạt động
Trang 14xã hội, Thái độ tích cực đóng góp cho doanh nghiệp, Nhiệt tình trong công việc,Tuân thủ kỷ luật lao động.
1.2 Nội dung công tác đào tạo tại trường đại học
1.2.1 Đánh giá xác định nhu cầu đào tạo.
Trong lịch sử phát triển giáo dục đại học, có hai cách tiếp cận nhu cầu đào tạocủa trường đại học đó là tiếp cận nhu cầu đào tạo theo cách truyền thống và tiếp cậnnhu cầu đào tạo theo cách hiện đại
Mỗi cách tiếp cận đánh giá nhu cầu đào tạo đều có những ưu và nhược điểmriêng Dựa vào việc phân tích những cách tiếp cận đó, luận văn sẽ thừa kế những ưuđiểm, hạn chế những nhược điểm và mô tả khung lý thuyết về đánh giá nhu cầu đàotạo phù hợp với thực tế Khung lý thuyết về đánh giá nhu cầu đào tạo được sử dụngtrong luận văn là sự kết hợp của hai cách tiếp cận truyền thống và hiện đại được thểhiện ở hình dưới đây:
1.2.2 Chương trình đào tạo.
Cho đến hiện nay khái niệm về chương trình đào tạo chưa được thống nhất vìvậy luận văn sử dụng khái niệm của Điều 41 Luật Giáo dục năm 2005 quy định
“Chương trình giáo dục đại học thể hiện mục tiêu giáo dục đại học; quy định chuẩnkiến thức, kỹ năng, phạm vi và cấu trúc nội dung giáo dục đại học, phương pháp và
Trang 15hình thức đào tạo, cách thức đánh giá kết quả đào tạo đối với mỗi môn học, ngànhhọc, trình độ đào tạo của giáo dục đại học, bảo đảm yêu cầu liên thông vớicác chương trình giáo dục khác”.
Trong lịch sử phát triển giáo dục có 3 cách tiếp cận khác nhau về thiết kếchương trình đào tạo: cách tiếp cận nội dung, cách tiếp cận, cách tiếp cận mục tiêu
và cách tiếp cận phát triển
Trong luận văn, cách tiếp cận xây dựng chương trình được sử dụng trongluận văn là sự kết hợp của cá ba cách tiếp cận Hiện tại, mỗi trường đại học sẽ cómột chương trình đào tạo riêng, tuy nhiên chương trình đào tạo đó dựa vàochương trình khung do Bộ giáo dục ban hành (thể hiện cách tiếp cận nội dung).Dựa vào chương trình khung của Bộ, mỗi trường sẽ xây dựng khung chươngtrình đào tạo với những những mục tiêu đào tạo riêng của trường( thể hiện tiếpcận mục tiêu) Trên cơ sở, lấy người học làm trung tâm, giáo dục đại học phảiđáp ứng nhu cầu xã hội, muốn vậy việc xây dựng chương trình cần có sự thamgia của các bên liên quan: bên ngoài và bên trong- đã trình bày ở mục 2.3.1 thểhiện (thể hiện cách tiếp cận phát triển)
1.2.3 Tổ chức và quản lý đào tạo.
khung lý thuyết về đánh giá tổ chức quản lý đào tạo được xây dựng trongluận văn gồm có hai nội dung: đánh giá về đội ngũ giảng viên; đánh giá về công tácquản lý đào tạo với các tiêu chí cụ thể như sau
Đối với đội ngũ giảng viên:Về kiến thức:(1) kiến thức chuyên môn tốt, (2)cung
cấp nhiều kiến thức thực tế; Về phương pháp:(1)Giảng viên thường xuyên cập nhật
thông tin mới nhất cho bài học, (2)Khả năng truyền thụ phương pháp giảng dạy sinhđộng, thu hút người học, (3)Sử dụng tốt công nghệ trong dạy học, (4) Phương pháp dạy
phát triển được năng lực tự học, tự nghiên cứu cho sinh viên; Về thái độ: (2)Giảng viên
sẵn sàng trả lời câu hỏi của sinh viên, (3)Tận tâm nhiệt tình với nghề
Đối với tổ chức đào tạo: Về tổ chức đào tạo:( 1) Việc đăng ký học ở trên
mạng, (2)Hỗ trợ của cố vấn học tập, (3)Sinh viên có cơ hội tự sắp xếp thời khóabiểu,(4)sinh viên có cơ hội lựa chọn môn học, (5) Sinh viên có cơ hội lựa chọn
Trang 16giảng viên, (6)Số lượng các lớp học đáp ứng được nhu cầu của sinh viên; Về các
thủ tục hành chính: (1) Sinh viên chủ động trong việc xét tốt nghiệp, (2) Các thủ tục
hành chính: xác nhận sinh viên, xin bảng điểm, cấp bằng tốt nghiệp,…nhanh chóng,(3) Thái độ của cán bộ phòng đào tạo nhiệt tình tạo điều kiện cho sinh viên hoàn tấtthủ tục xin việc
1.2.4 Hỗ trợ sau đào tạo
Như vậy, mô hình hỗ trợ đào tạo tại các trường đại học trên thế giới đượcxây dựng là một hoạt động chính thức, tổ chức có quy mô nằm trong hệ thống đàotạo của các trường đại học Dựa vào mô hình đó và ứng dụng thực tiễn ở Việt Nam,nội dung hỗ trợ sau đào tạo được sử dụng trong luận văn gồm có hai vấn đề chính
đó : hướng nghiệp cho sinh viên và các dịch vụ hỗ trợ về việc làm cho sinh viên
Trong luận văn, mô hình tác giả cần xây dựng mô hình đánh giá về côngtác đào tạo của trường ĐHTL đã góp phần nâng cao cơ hội tìm việc của sinh viêntốt nghiệp khối kinh tế như thế nào? Kết hợp với những mô hình ở trên và thựctrạng nghiên cứu của đề tài mô hình được sử dụng trong luận văn để đánh giácông tác đào tạo được mô tả ở hình dưới đây:
Công tác đào tạo
Đánh giá nhu cầu
đào tạo Chương trình đào tạo Tổ chức và quản lýđào tạo Hỗ trợ đào tạo
Kiến thức
Kỹ năng
Thái độ
Công tác quản lý Giảng viên
Đánh giá
Trang 171.3 Mối quan hệ giữa công tác đào tạo và cơ hội có việc làm của sinh
viên tốt nghiệp đại học.
Từ việc đánh giá các nghiên cứu có liên quan luận văn đưa ra mối quan hệgiữa công tác đào tạo và cơ hội việc làm của sinh viên tốt nghiệp tập trung vào haivấn đề chính sau:
Công tác đào tạo của trường đại học gắn với nhu cầu của xã hội thì cơ hộiviệc làm của sinh viên tốt nghiệp càng cao
Cơ hội có việc làm của sinh viên càng cao, việc làm của sinh viên đúngchuyên ngành đào tạo phản ánh hiệu quả, uy tín đào tạo của trường đại học
Kết luận: Ở chương 1, dựa vào phân tích đánh giá tổng hợp của các công
trình nghiên cứu có liên quan luận văn đã xây dựng khung lý thuyết về các nhân tố
mà sinh viên tốt nghiệp cần có đáp ứng nhu cầu xã hội và nội dung công tác đào tạotại trường đại học Đây là cơ sở để phân tích thực trạng ở chương 2
CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHẰM TĂNG CƯỜNG CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TỐT NGHIỆP KHỐI KINH
TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
2.1 Thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế Trường Đại học Thăng Long
2.1.1 Giới thiệu về Đại học Thăng Long.
Đại học Thăng Long là trường ngoài công lập đào tạo bậc đại học đầu tiên tạiViệt Nam, với tên gọi ban đầu là Trung tâm Đại học dân lập Thăng Long, đượcthành lập theo Quyết định số 1687/KH-TV ngày 15/12/1988 của Bộ Đại học, Trunghọc chuyên nghiệp và Dạy nghề
Theo Quyết định số 411/TTg ngày 09/08/1994 của Thủ tướng Chính phủ,Trung tâm Đại học dân lập Thăng Long trở thành Trường Đại học dân lập ThăngLong
Theo Quyết định số 1888/QĐ-TTg ngày 31/12/2007của Thủ tướng Chínhphủ, Trường Đại học dân lập Thăng Long được chuyển đổi sang loại hình trường
Trang 18đại học tư thục và mang tên là Trường Đại học Thăng Long Văn bằng của Trườngnằm trong Hệ thống văn bằng Quốc gia.
Trường Đại học Thăng Long là một trong những trường đầu tiên của Việt
Nam áp dụng hình thức đào tạo theo hệ thống tín chỉ Các ngành đào tạo: Nhóm
ngành Toán – Tin học và Công nghệ, Các ngành Kinh tế và Quản lý, Nhóm ngành
Ngoại ngữ , Nhóm ngành Khoa học sức khỏe, Nhóm ngành Khoa học Xã hội và
nhân văn
2.1.2 Thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp Khối Kinh tế ĐHTL
Với mẫu điều tra bằng bảng hỏi với 173 cựu sinh viên Khoa Kinh tế với kếtquả thu được như sau: có 159 sinh viên có việc làm chiếm tỷ lệ 91,8%, với thời giantìm được việc làm trung bình từ 3-6 tháng, mức lương thu nhập trung bình khoảng 5triệu/ tháng Trong số sinh viên đã có việc làm có đến 33,3% sinh viên làm việc tráingành nghề đào tạo với lý do chủ yếu được đưa ra đó là công việc lựa chọn phù hợpvới sở thích và một số lý do khác như họ tìm được công việc đó có mức lương hấpdẫn, chỗ làm việc gần gia đình
Kết quả của cuộc khảo sát cho thấy kết quả lạc quan về thực trạng việc làmsau tốt nghiệp của sinh viên khối Kinh tế trường ĐHTL Tỷ lệ có việc làm 91,8% làmột tín hiệu đáng mừng với kết quả đào tạo của trường Tuy nhiên, vẫn còn tồn tạitình trạng một bộ phận sinh viên chưa tìm được việc và làm việc trái với ngànhnghề đào tạo Nguyên nhân của thực trạng trên do sinh viên, nhà trường hay có sựtác động từ xã hội Đứng từ phía đơn vị đào tạo, trường cần đổi mới công tác đàotạo như thế nào để nâng cao cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp khối kinh tếtrường ĐHTL
2.2 Đánh giá công tác đào tạo với cơ hội tìm việc làm của sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế trường ĐHTL.
2.2.1 Đánh giá xác định nhu cầu đào tạo
Qua phỏng vấn sâu với nhà quản lý, nhà tuyển dụng, và giảng viên thì thấycông tác đánh giá nhu cầu đào tạo hiện nay của trường ĐHTL đang có sự kết hợpgiữa phương pháp truyền thống và phương pháp hiện đại thông qua tiếp cận lấy ý
Trang 19kiến của các bên có liên quan Tuy nhiên vẫn đang còn nghiêng nặng theo phươngpháp truyền thống còn phương pháp đánh giá xác định nhu cầu đào tạo bằng việclấy ý kiến của các bên tham gia còn nặng về hình thức và chưa có hiệu quả Vì việclấy ý kiến từ các bên không phải điều dễ dàng vì trường đối mặt với khoản chi phíthực hiện lớn, nhân sự để thực hiện cho công việc điều tra này nên hiệu quả của việcđánh giá nhu cầu đào tạo từ các bên còn chưa cao Từ những ý kiến trên để từ đótrường có thể xây dựng kế hoạch thực hiện việc đánh giá nhu cầu đào tạo của cácbên có liên quan một cách chuyên nghiệp, có quy mô và thực hiện theo định kỳmang tính chất dài hạn như một công tác thiết thực của trường.
2.2.2 Chương trình đào tạo
Luận văn thực hiện đánh giá chương trình đào tạo với cơ hội tìm việc làmcủa sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế trường Đại học Thăng Long dựa trên các vấnđề: kiến thức, kỹ năng và thái độ mà CTĐT đáp ứng và nội dung thực tập tốtnghiệp Các đánh giá này thu được từ phỏng vấn sâu và điều tra bảng hỏi với cácđối tượng cựu sinh viên, giảng viên, nhà tuyển dụng, nhà quản lý và sinh viên nămcuối Với nội dung tập trung đánh giá như sau:
Về kiến thức giai đoạn đại cương: Nội dung của các môn học trong giai đoạnđại cương nhiều lý thuyết, không có tính thực tiễn và không phù hợp với hiện nay
và thời gian học kéo dài
Về kiến thức giai đoạn chuyên ngành: tính cập nhật, tính thực tiễn và phùhợp chưa cao Khối lượng kiến thức chuyên ngành nặng nhưng thời gian phân bổ ít,chưa cân đối với môn học đại cương Chính vì thế nội dung đào tạo của chuyênngành rộng mà chưa sâu
Về nội dung và thời gian thực tập tốt nghiệp trong chương trình đào tạo:Việc chia thực tập thành hai giai đoạn tốn thời gian và công sức của người họcnhưng hiệu quả không cao Đặc biệt thời gian thực tập thứ nhất, chỉ mang tính đánhgiá đạt và không đạt chứ không tính vào kết quả làm giảm chất lượng của giai đoạnnày Số tín chỉ tính cho thời gian thực tập thứ hai đang quá ít (6 tín chỉ) so với cáctrường cùng khối ngành
Trang 20Về kỹ năng: chưa có hệ thống môn học về kỹ năng cơ bản mà các kỹ năngđược dạy thông qua các môn học khác Không phải tất cả các môn học hay cácgiảng viên đều có thể truyền đạt các kỹ năng vào bài giảng của mình Trong khi tất
cả các sinh viên tốt nghiệp đều cần đến các kỹ năng này
2.2.3 Tổ chức và quản lý đào tạo
2.2.3.1 Đánh giá về đội ngũ cán bộ giảng viên
Giảng viên của khoa Kinh tế được đánh giá kiến thức và sự tận tâm với nghề.Nhưng đội ngũ giảng viên còn trẻ nên vẫn còn hạn chế về kiến thức giảng dạy vàkinh nghiệm thực tế Đặc biệt đối với các môn học chuyên ngành
2.2.3.2 Đánh giá về công quản lý đào tạo
Công tác quản lý đào tạo cũng được đa số cựu sinh viên khoa Kinh tế đánhgiá cao về công tác hoàn thiện các thủ tục hành chính cũng như tạo thuận lợi trongquá trình học tập tại trường Tuy nhiên, hạn chế còn tồn tại đó là các quy định phứctạp gây mơ hồ khó hiểu và lúng túng cho sinh viên, đặc biệt năm cuối Vai trò của
cố vấn học tập chưa được đề cao trong việc hỗ trợ cho quá trình học tập của sinhviên
2.3.4 Đánh giá về công tác hỗ trợ sau đào tạo
Đối với chỉ tiêu Đánh giá của bạn về các hoạt động tư vấn, hỗ trợ việc làmcủa Trường giúp sinh viên thuận lợi trong quá trình làm việc , Chủ yếu hoạt độngcác thông tin việc làm, các thông tin về tuyển dụng được thông báo rộng rãi ở cácbảng tin của nhà trường, tham gia các hội chợ việc làm dành cho khối sinh viênkinh tế, giao lưu với cựu sinh viên, với doanh nghiệp tuyển dụng cũng được Trường
cố gắng duy trì đều đặn theo năm
Tuy nhiên công tác hướng nghiệp chưa được đề cao, chưa được tổ chức thựchiện chuyên nghiệp và có định kỳ Chính điều này, gây ra sự hạn chế trong việc lựachọn các ngành học phù hợp với khả năng của sinh viên từ khi bắt đầu năm thứ nhất
và khó khăn trong việc tìm việc đúng chuyên ngành
Kết luận: Từ khung lý thuyết đã xây dựng ở chương 1, chương 2 đã thực
hiện việc đánh giá về công tác đào tạo với trong việc tăng cường cơ hội việc làm
Trang 21cho sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế trường ĐHTL bằng khảo sát thực tế bằng bảnghỏi và phỏng vấn sâu với đối tượng có liên quan Từ đó đã đánh giá được những ưuđiểm, nhược điểm của công tác đào tạo từ đó đưa ra giải pháp phù hợp.
CHƯƠNG 3: MỘT SỐ GIẢI PHÁP ĐỔI MỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHẰM TĂNG CƯỜNG CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TỐT NGHIỆP KHỐI KINH TẾ TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG.
3.1 Định hướng công tác đào tạo tại Trường Đại học Thăng Long.
3.1.1 Mục tiêu của trường ĐHTL
3.1.2 Quan điểm và định hướng về đổi mới công tác đào tạo tại trường ĐHTL
3.2 Giải pháp đổi mới công tác đào tạo nhằm tăng cường cơ hội có việc làm của sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế Trường ĐHTL
3.2.1.Tổ chức phân tích xác định nhu cầu đào tạo để chuyển việc đào tạo theo “cung” sang đào tạo theo “nhu cầu”.
Thứ nhất, về thời gian thực hiện phân tích nhu cầu đào tạo
Thứ hai, đối tượng và cách thức thực hiện phân tích nhu cầu đào tạo từ các bên.Thứ ba, về kinh phí để thực hiện các cuộc khảo sát điều tra, lấy ý kiến
Thứ tư, nhân lực thực hiện đánh giá phân tích nhu cầu đào tạo
3.2.2 Sửa đổi, hoàn thiện và đổi mới chương trình đào tạo để nâng cao tính cập nhật, phù hợp và hiệu quả.
Thứ nhất, thay đổi phương pháp giảng dạy kiến thức đối giai đoạn đại cươngThứ hai, hoàn thiện đổi mới nội dung, cơ cấu chương trình của kiến thứcchuyên ngành
Thứ ba, xây dựng hệ thống môn học kỹ năng mềm và đổi mới phương pháp dạyhọc đối mới một số môn học để tăng cường thực hành kỹ năng mềm cho sinh viên
3.2.3 Nâng cao chất lượng công tác tổ chức và quản lý đào tạo
Thứ nhất, nâng cao hiệu quả công tác quản lý đào tạo
Thứ hai, nâng cao trình độ kiến thức, kỹ năng và đổi mới phương pháp giảngdạy đối với đội ngũ giảng viên
Trang 223.2.4 Hoàn thiện công tác hướng nghiệp và tăng cường mối liên hệ giữa nhà trường- sinh viên và doanh nghiệp.
Thứ nhất, tổ chức công tác hướng nghiệp cho sinh viên một cách định kỳThứ hai, dề cao hơn nữa vai trò của Hội cựu sinh viên
Thứ ba, tăng cường mối quan hệ nhà trường-sinh viên và doanh nghiệp
Kết luận: Từ khung lý thuyết của chương 1, đánh giá thực trạng ở chương 2
thì chương 3 sẽ đưa ra những giải pháp để giải quyết những tồn tại đã được nêu vàphân tích ở phần trên Những giải pháp này với mong muốn cuối cùng đó là đổi mớicông tác đào tạo để từ đó tăng cường khả năng tìm kiếm việc làm sau khi tốt nghiệpcho sinh viên khối kinh tế trường ĐHTL
Trang 23NGUYỄN THỊ THANH THẢO
ĐỔI MỚI CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHẰM TĂNG CƯỜNG CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TỐT NGHIỆP KHỐI KINH TẾ
TRƯỜNG ĐẠI HỌC THĂNG LONG
CHUYÊN NGÀNH: KINH TẾ PHÁT TRIỂN
LUẬN VĂN THẠC SĨ KINH TẾ
NGƯỜI HƯỚNG DẪN KHOA HỌC: GS.TS NGÔ THẮNG LỢI
Trang 25PHẦN MỞ ĐẦU1.Tính cấp thiết của đề tài
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã đạt được nhiều thành tựu quantrọng trong quá trình chuyển đổi và phát triển nền kinh tế Một trong nhữngnguyên nhân giải thích cho việc đạt được những thành tựu đó là chất lượngnguồn nhân lực đã cải thiện, các kỹ năng cần thiết cho tăng trưởng đã được hìnhthành, tích lũy và phát triển
Tuy nhiên, để đáp ứng yêu cầu tăng trưởng nhanh và bền vững của nền kinh
tế theo hướng công nghiệp hóa và hội nhập sâu rộng hơn vào nền kinh tế thế giớiđầy năng động thì chất lượng nguồn nhân lực và cơ cấu lao động cần có nhữngchuyển biến tích cực hơn Việt Nam chỉ có thể tiếp tục duy trì những các thành tựu
ấn tượng về phát triển kinh tế xã hội dựa trên một nguồn nhân lực chất lượng caotrong đó giáo dục đại học là nguồn cung cấp chính cho thị trường lao động Vì vậy,đổi mới nâng cao chất lượng của giáo dục đại học để nâng cao chất lượng nguồnnhân lực là một trong những động lực góp phần thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
Giáo dục đại học đóng một vai trò quan trọng trong việc góp phần vào tăngtrưởng kinh tế nên Nhà nước cũng đã xác định rằng đầu tư cho giáo dục là quốc
sách hàng đầu trong đó có giáo dục đại học Điều này được thể hiện qua Luật giáo
dục 2005, Dự thảo về Luật giáo dục Đại học lần thứ 4 (09/2011), chỉ thị TTg của Thủ tướng Chính Phủ về đổi mới quản lý giáo dục đại học giai đoạn 2010-
296/CT-2012 hướng tới 2020 ngày 27/02/2010…Những văn bản trên thêm phần khẳng địnhvai trò của giáo dục nói chung và giáo dục đại học nói riêng trong việc cung ứng lựclượng lao động cho nền kinh tế
Thực tế hiện nay cho thấy rằng giáo dục đại học Việt Nam đang rơi vào tìnhtrạng nhiều sinh viên ra trường mà không tìm được việc hoặc không tìm được việcphù hợp với ngành nghề đã được đào tạo, tình trạng “thừa thầy, thiếu thợ” Trongkhi đó từ phía tuyển dụng, doanh nghiệp cũng phàn nàn nhiều về chất lượng củasinh viên sau khi tốt nghiệp, khó để “hấp thụ” và hầu như phải đào tạo lại Vậy vấn
đề được đặt ra là: Liệu chăng sinh viên tốt nghiệp từ các trường đại học chưa đápứng được nhu cầu xã hội?
Trang 26Câu hỏi được đặt ra là có những nhân tố nào tác động đến cơ hội việc làmcủa sinh viên sau khi tốt nghiệp đại học?
Thứ nhất nguyên nhân từ phía những sinh viên tốt nghiệp đại học Sau khirời khỏi giảng đường đại học, tự bản thân mỗi sinh viên có tích lũy đủ kiến thức, kỹnăng, thái độ cần thiết để đáp ứng nhu cầu của xã hội hay không? Tất nhiên, với sựphát triển của xã hội ngày nay cơ hội có được một công việc tốt còn phụ thuộc vàonhiều yếu tố khách quan khác nhưng sự nỗ lực của bản thân mỗi cá nhân vẫn đượcxem là quan trọng nhất
Thứ hai, những yếu tố vĩ mô của môi trường xung quanh đặc biệt là cácchính sách lao động việc làm của nhà nước, tốc độ tăng trưởng kinh tế sẽ ảnh hưởngđến cầu lao động của doanh nghiệp Đây là những yếu tố có tác động không nhỏđến cơ hội tìm việc của sinh viên tốt nghiệp
Thứ ba Nội dung đào tạo của trường đại học cung cấp cho sinh viên có phùhợp với nhu cầu của xã hội nói chung và nhu cầu của doanh nghiệp nói riêng? Haynói cách khác ở đây đó là đào tạo đã đáp ứng được nhu cầu của xã hội hay chưa?
Là một thành viên trong hệ thống trường Đại học của Việt Nam, Trường Đạihọc Thăng Long đã và đang đối mặt với nhiều vấn đề mà giáo dục Việt Nam đangphải gặp phải Là trường đại học dân lập đầu tiên của Việt Nam, sau 24 năm xâydựng và trưởng thành Đại học Thăng Long đã chứng minh được vị trí của mìnhtrong hệ thống giáo dục đại học nói chung và hệ thống giáo dục ngoài công lập nóiriêng Song cũng như các vấn đề chung khác thì việc làm của sinh viên sau tốtnghiệp là vấn đề bức thiết, được cả xã hội quan tâm Có thể thấy rằng đây là mộttiêu chí quan trọng để đánh giá chất lượng đào tạo của cơ sở giáo dục đại học Vìthế, đánh giá chính xác khả năng tìm việc làm, mức độ phù hợp với ngành nghềđược đào tạo của sinh viên sau khi tốt nghiệp là việc làm rất cần thiết Như đã phântích ở trên có nhiều yếu tố tác động đến cơ hội tìm việc làm cho sinh viên nhưng ởđây sẽ xét những nguyên nhân từ phía đào tạo sẽ tác động như thế nào?
Đây có thể coi là sự phản biện của xã hội đối với “sản phẩm” đào tạo củatrường đại học Vậy cần có sự đổi mới nào về công tác đào tạo để sinh viên có đầy đủ
Trang 27kiến thức, kỹ năng, thái độ để nâng cao cơ hội tìm việc trong việc sau khi tốt nghiệp?
Nhận thấy tầm quan trọng của mối liên hệ giữa nhu cầu của xã hội, công tácđào tạo của trường đại học và việc làm sau tốt nghiệp của sinh viên, tác giả đã lựachọn đề tài cho luận văn là:
Đổi mới công tác đào tạo nhằm tăng cường cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế Trường Đại học Thăng Long.
2 Mục đích, đối tượng, phạm vi và phương pháp nghiên cứu
2.2 Mục đích nghiên cứu.
- Các nhân tố đáp ứng nhu cầu việc làm của xã hội của sinh viên tốt nghiệp
khối kinh tế
- Nghiên cứu và đánh giá về thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp
khối kinh tế trường ĐHTL.Từ đó, tìm ra các nguyên nhân sinh viên tốt nghiệpkhông có việc làm hoặc có việc làm không đúng chuyên môn đào tạo, đặc biệt đisâu tìm hiểu nguyên nhân từ phía đào tạo của trường đại học
- Từ nguyên nhân tìm được ở trên, đi để đưa ra những giải pháp đổi mới
công tác đào tạo nhằm tăng cường cơ hội có việc làm cho sinh viên tốt nghiệp khốikinh tế trường ĐHTL
2.2 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu.
- Đối tượng nghiên cứu: công tác đào tạo và sinh viên tốt nghiệp khối Kinh
tế Trường Đại học Thăng Long
- Phạm vi
Không gian và thời gian: sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế Đại học ThăngLong từ năm 2008 trở lại đây
3 Câu hỏi nghiên cứu và phương pháp nghiên cứu
3.1.Câu hỏi nghiên cứu
Câu hỏi nghiên cứu tổng quát:
“Cần có những đổi mới công tác đào tạo như thế nào để sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế Trường Đại học Thăng Long có khả năng tìm được việc nhiều hơn”
Trang 28Đề tài cũng tập trung trả lời các câu hỏi cụ thể sau:
- Cơ sở lý thuyết về công tác đào tạo trong Trường đại học và mối quan hệgiữa công tác đào tạo với cơ hội tìm việc của sinh viên?
- Thực trạng về việc làm sau khi tốt nghiệp của sinh viên tốt nghiệp khốiKinh tế Trường ĐHTL?
- Công tác đào tạo ảnh hưởng đến khả năng tìm việc của sinh viên Khối Kinh
tế Trường Đại học Thăng Long như thế nào?
- Giải pháp đổi mới về công tác đào tạo như thế nào để nâng cao khả năngtìm việc của sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế Trường ĐHTL?
3.2.Phương pháp nghiên cứu và thu thập số liệu
Phương pháp nghiên cứu sử dụng: Điều tra mẫu bằng bảng hỏi và phỏng vấn
sâu các bên có liên quan
Đối với nhà tuyển dụng thực hiện phỏng vấn sâu đối với 6 doanh nghiệp có
sinh viên đại học Thăng Long đang làm việc thông qua buổi hội thảo “Giao lưu giữacựu sinh viên và sinh viên Đại học Thăng Long” ngày 25/08/2012 tại Hội trường TạQuang Bửu, trường ĐHTL Đối với nhóm đối tượng này tác giả kỳ vọng thu đượckết quả qua câu hỏi: “Thông qua việc tuyển dụng và sử dụng lao động đánh giá khảnăng đáp ứng nhu cầu việc làm của sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế Từ đó cónhững nhận xét về chương trình đào tạo của Trường ĐHTL”
Đối với cựu sinh viên Khoa Kinh tế : điều tra bằng bảng hỏi với việc gửi
qua email và trực tiếp 250 phiếu, thu về 181 phiếu Có 173/181 phiếu thực hiện điềnđầy đủ các thông tin được hỏi nên được xem là hợp lệ, có 8 phiếu được xem làkhông hợp lệ Vì vậy, nghiên cứu của tác giả sẽ được thực hiện trên mẫu gồm 173sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế của 3 khóa gần đây nhất đó là tốt nghiệp năm2008-2009, 2009-2010, 2010-2011 tương ứng lần lượt với khóa 18 (K18), khóa19(K19), khóa 20 (K20)
“Công tác đào tạo đã mang lại cho sinh viên những yếu tố nào để giúp họ tìmviệc Còn những nhân mà nội dung đào tạo của Trường ĐHTL chưa đề cập hoặc có
đề cập nhưng chưa cung cấp cho họ đầy đủ?”
Trang 29Đối với giảng viên Khoa Kinh tế: tác giả đã thực hiện phỏng vấn sâu 12
giảng viên trong tổng số 33 giảng viên cơ hữu của Khoa Kinh tế với nội dung:Giảng viên đánh giá về công tác đào tạo của trường ĐHTL đã mang lại cho sinhviên những yếu tố nào để nâng cao khả năng tìm việc của họ”
Đối với nhóm những người thực hiện công tác đào tạo: Với nhóm đối
tượng này, tác giả đặt ra câu hỏi “Với tư cách là nhà quản lý, đánh giá công tác đàotạo đã mang lại cho sinh viên những thuận lợi và khó khăn nào để nâng cao cơ hộitìm việc làm?”
Đối với nhóm sinh viên sắp tốt nghiệp: tác giả đã thực hiện điều tra bằng
bảng hỏi đối với 80 sinh viên của Khoa Kinh tế sắp tốt nghiệp Với nhóm đối tượngnày, tác giả đặt ra câu hỏi đó là: “Khi chuẩn bị tốt nghiệp, họ đã thu nhận được gì từ
trường đại học để sẵn sàng xin việc ”
Về phương pháp thu thập số liệu
Số liệu thứ cấp: Các số liệu thống kê được thu thập thông qua các điều tra cóliên quan Số liệu sơ cấp: Thu thập qua điều tra chọn mẫu bằng bảng hỏi và phỏngvấn sâu
Phương pháp nghiên cứu được minh họa bởi khung nghiên cứu qua sơ đồdưới đây:
Trang 304 Ý nghĩa của đề tài
Với mục đích cuối cùng đó là có nhiều hơn nữa các sinh viên tốt nghiệp tìmđược việc làm đáp ứng được yêu cầu của doanh nghiệp và xã hội Vậy từ phía nhàtrường cần phải có những đổi mới công tác đào tạo nào để nâng cao cơ hội việc làmcho sinh viên khối kinh tế Trường ĐHTL
Nghiên cứu lý thuyết
Nhu cầu việc làm của xã hội và
của ngành kinh tế
Nội dung công tác đào tạo
trong trường Đại học
Mối quan hệ công tác đào tạo
và cơ hội tìm việc làm
Nghiên cứu thực trạng
Số liệu thứ cấp: kết quả các điều tra
về việc làm của sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế Đại học Thăng Long
Số liệu sơ cấp: Thực hiện điều tra bằng bảng hỏi và phỏng vấn sâu
Đánh giá thực trạng việc làm của sinh viên tốt nghiệp
khối Kinh tế Trường ĐHTL
Nguyên nhân khách quan và chủ quan sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế Trường ĐHTL không tìm được việc
Xét từ phía đào tạo thì cần phải có những thay đổi nào để sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế Trường Đại học Thăng Long tìm được việc nhiều hơn?
Đổi mới công tác đào tạo để tăng cường cơ hội việc làm cho sinh viên khối kinh tế Trường Đại học Thăng Long
Trang 315 Kết cấu đề tài.
Phần mở đầu:
Chương 1: Khung lý thuyết nghiên cứu về công tác đào tạo nhằm tăng
cường cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế ở trường đại học
Chương 1, trình bày cơ sở lý thuyết, được sử dụng trong luận văn là cơ sở đểnghiên cứu và đánh giá thực trạng ở chương 2
Chương 2: Thực trạng về công tác đào tạo nhằm tăng cường cơ hội việc làm
cho sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế Trường ĐHTL
Chương 2, mô tả các công việc đã thực hiện để từ đó trình bày kết quảnghiên cứu của tác giả về nội dung của luận văn
Chương 3: Một số giải pháp đổi mới công tác đào tạo để nhằm tăng cường
cơ hội việc làm cho sinh viên tốt nghiệp khối Kinh tế Trường ĐHTL
Từ cơ sở lý thuyết của chương 2 nghiên cứu thực trạng ở chương 3 từ đó luậnvăn đề xuất các giải pháp để thực hiện các nội dung đã trình bày trong luận văn
Phần kết luận
Trang 32CHƯƠNG 1 KHUNG LÝ THUYẾT NGHIÊN CỨU VỀ CÔNG TÁC ĐÀO TẠO NHẰM TĂNG CƯỜNG CƠ HỘI VIỆC LÀM CHO SINH VIÊN TỐT NGHIỆP Ở TRƯỜNG
ĐẠI HỌC
1.1 Nhu cầu việc làm của xã hội và các nhân tố đáp ứng nhu cầu việc làm
1.1.1 Nhu cầu việc làm của xã hội trong nền kinh tế
Khái niệm việc làm là tiền đề cơ bản để từ đó xác định một cách chính xác
và thống nhất về mối quan hệ giữa lao động và việc làm trong nền kinh tế
Trong luận văn, khái niệm về nhu cầu việc làm của xã hội đồng nhất với khái
niệm cầu lao động Theo giáo trình Kinh tế phát triển, trang 176 cho rằng “cầu lao
động cho thấy số lượng lao động mà các tổ chức (đơn vị) kinh tế sẵn sàng thuê (sử dụng) để tiến hành hoạt động kinh tế với mức tiền lương nhất định Số lượng việc làm trong nền kinh tế phản ánh cầu về lao động” Trong luận văn sẽ sử dụng khái
niệm cầu lao động dựa trên quan điểm đã nêu ra ở trên
Cầu lao động phụ thuộc vào các yếu tố cơ bản sau
- Sự tăng trưởng và phát triển của nền kinh tế: Nếu nền kinh tế đang trongthời kỳ phát triển thì các doanh nghiệp cũng có cơ hội phát triển nên sẽ sản xuấtnhiều điều đó đồng nghĩa nhu cầu việc làm cao Ngược lại nếu nền kinh tế đangtrong thời kỳ suy thoái thì nhu cầu việc làm thấp
- Các chính sách kinh tế vĩ mô của nhà nước để phát triển kinh tế qua đó sẽtác động đến sự phát triển của doanh nghiệp Điều này sẽ ảnh hưởng đến nhu cầuviệc làm của doanh nghiệp
- Các chính sách về giải quyết việc làm cho người lao động sẽ ảnh hưởngđến đối tượng là người lao động nhưng người tuyển dụng lao động cũng sẽ bị tácđộng theo cụ thể sẽ thay đổi nhu cầu việc làm của doanh nghiệp
- Quy mô và sự phân bố dân số vì dân số là nguồn cung lao động cho nềnkinh tế Vì vậy sự thay đổi về cung lao động chắc chắn sẽ làm thay đổi về nhu cầuviệc làm của nền kinh tế
Trang 33- Toàn cầu hóa và hội nhập đòi hỏi doanh nghiệp cần có sự thay đổi phươngpháp sản xuất để thích ứng với điều kiện mới Từ đó nhu cầu việc làm của doanhnghiệp sẽ thay đổi.
- Sự phát triển của khoa học công nghệ đòi hỏi người lao động cần có năngsuất cao hơn vì vậy nhu cầu việc làm của doanh nghiệp sẽ thay đổi theo hướng lựachọn những người lao động có chất lượng cao
Vì số lượng việc làm trong nền kinh tế phản ánh cầu lao động, mặt khác laođộng là yếu tố đầu vào cần thiết để sản xuất ra một lượng hàng hóa và dịch vụ nhấtđịnh Mặt khác cầu lao động mang đặc điểm là cầu thứ phát (cầu phái sinh) tức làcầu lao động phụ thuộc vào quy mô sản xuất hàng hóa của nền kinh tế hay tăngtrưởng kinh tế Vì vậy, mối quan hệ giữa việc làm, lao động với tăng trưởng kinh tế
là nội dung trong một số nghiên cứu
Theo Ian Coxhead, Diệp Phan, Đinh Vũ Trang Ngân, Kim N.B Ninh với sự
hỗ trợ của Quỹ hỗ trợ Châu Á (The Asian Foundation) trong Nghiên cứu “Báo cáo
số 8 về thị trường lao động, việc làm và đô thị hóa ở Việt Nam đến năm 2020” chorằng thị trường lao động có vai trò quan trọng đối với nền kinh tế, đặc biệt với tăngtrưởng kinh tế, cụ thể
- Lao động và năng suất lao động được coi là vấn đề trọng tâm của tăngtrưởng kinh tế
- Nền kinh tế đang phát triển không chỉ mở rộng một cách đơn thuần mà cấutrúc của nền kinh tế đó cũng thay đổi với sự xuất hiện và phát triển hoặc biến mấtcủa các ngành Cùng với những sự thay đổi này, nhiều loại hình nghề nghiệp khácnhau cũng xuất hiện và biến mất Điều này có nghĩa tăng trưởng đòi hỏi việc táiphân bổ liên tục lao động, nếu tiến bộ công nghệ và những thay đổi về thể chế làđộng cơ của tăng trưởng kinh tế thì dịch chuyển lao động là dầu bôi trơn để động cơ
Trang 34được trong các hoạt động kinh tế Với vai trò này, lao động lao động luôn được xemxét ở cả hai khía cạnh đó là chi phí và lợi ích Lao động là yếu tố đầu vào, nó có ảnhhưởng tới chi phí tương tự như việc sử dụng các yếu tố sản xuất khác Lao độngcũng bao hàm những lợi ích tiềm tàng theo nghĩa góp phần làm tăng thu nhập, cảithiện đời sống và giảm nghèo đói thông qua chính sách (tạo việc làm, tổ chức laođộng có hiệu quả, áp dụng công nghệ phù hợp)
- Lao động là một bộ phận của dân số, là người được hưởng thụ lợi ích củaquá trình phát triển Mọi quốc gia đều nhấn mạnh đến mục tiêu “phát triển vì conngười và coi đó là động lực của sự phát triển” Trong chiến lược phát triển kinh tế-
xã hội, hầu hết các nước đều đặt trọng tâm vào chiến lược phát triển con người
Như vậy, việc nâng cao năng lực cơ bản của cá nhân, của người lao động
sẽ giúp họ có nhiều cơ hội việc làm hơn Khi thu nhập từ việc làm tăng, họ sẽ cóđiều kiện cải thiện đời sống nâng cao chất lượng cuộc sống Kết quả là tăng nhucầu xã hội, đồng thời tác động đến hiệu quả sản xuất trong điều kiện năng suấtlao động tăng
Những nghiên cứu trên đã cho thấy tầm quan trọng của lao động, việc làmđối với tăng trưởng kinh tế Từ đó đặt ra câu hỏi cần giải đáp đó là làm thế nào đểtạo nhiều việc làm cho người lao động đặc biệt đối với những sinh viên mới tốtnghiệp là những người mới gia nhập lực lượng lao động Đứng từ phía đào tạo thìcần có những đổi mới gì để nâng cao năng lực cho sinh viên tốt nghiệp để tăngcường cơ hội việc làm cho họ Đó là khoảng trống mà luận văn muốn đề cập đến
1.3.2 Các nhân tố đáp ứng nhu cầu việc làm của xã hội
Đã có nhiều công trình nghiên cứu khác nhau về các nhân tố đáp ứng nhucầu việc làm của xã hội Có thể chia những nghiên cứu đó thành ba nhóm quanđiểm: (1) quan điểm của các nhà nghiên cứu giáo dục, (2) quan điểm của các trườngđại học, (3) quan điểm của người sử dụng lao động Luận văn sẽ kế thừa những tiêuchí mà có sự thống nhất của ba nhóm quan điểm, đồng thời sẽ lựa chọn những tiêuchí khác để phù hợp với đối tượng nghiên cứu
Theo Lê Đức Ngọc trong bài viết “Sự tìm kiếm chất lượng trong quá khứ,
Trang 35hiện tại và cho tương lai” tại Hội thảo quốc tế “Giáo dục và đào tạo - tìm kiếm chấtlượng”, TP Hồ chí Minh, 4/4006: tác giả nêu ra 4 nhóm nhân tố đáp ứng nhu cầuviệc làm:1/ khối lượng, nội dung và trình độ kiến thức được đào tạo; 2/ Năng lựcvận hành (kỹ năng kỹ xảo thực hành) được đào tạo; 3/ Năng lực nhận thức và nănglực tư duy được đào tạo; 4/ Năng lực xã hội (phẩm chất nhân văn) được đào tạo
Theo Bùi Mạnh Nhị trong bài viết “Vấn đề và xu thế phát triển” tại Hội thảoquốc tế về chất lượng đào tạo, TP HCM, 2005) năng lực của người tốt nghiệp đạihọc bao gồm 4 nội dung: 1/ Phẩm chất công dân, lý tưởng và kỹ năng sống; 2/ Tríthức (chuyên môn, xã hội, ngoại ngữ, tin học) và khả năng thường xuyên cập nhậtkiến thức; 3/ Khả năng giao tiếp, hợp tác, năng lực thích ứng với những thay đổi; 4/Khả năng thực hành, tổ chức và thực hiện công việc, khả năng tìm việc làm và tựtạo ra việc làm có ích cho bản thân và người khác
Theo Nguyễn Hữu Châu trong nghiên cứu “Chất lượng giáo dục, những vấn
đề lý luận và thực tiễn”- NXBGD, 2008, trang 504: cho rằng tốt nghiệp đại học có
ba năng lực nổi trội và đánh giá ba năng lực này là có thể đánh giá được mức độthành công trong công việc của họ: 1/ Có khả năng tìm được việc làm, tạo được việclàm trong một thị trường lao động đầy biến động; 2/ Có khả năng tự học, tự đào tạo,thường xuyên cập nhật kiến thức của mình; 3/ Có khả năng chuyển đổi ngành nghề,chiếm lĩnh được những trình độ chuyên môn mới, đó chính là yếu tố của năng lựcthích ứng với sự thay đổi nhanh chóng
Theo quan điểm của các nhà nghiên cứu giáo dục, các nhân tố đáp ứng nhucầu việc làm của xã hội đối với sinh viên tốt nghiệp đại học được nêu khái quátkhông đưa ra những tiêu chí cụ thể Điểm chung trong quan điểm của nhà nghiêncứu giáo dục đó là họ nhấn mạnh vào nhân tố năng lực nhận thức và năng lực tưduy, khả năng tự nghiên cứu tìm tòi của sinh viên tốt nghiệp đại học Đây là ưuđiểm trong quan điểm này, vì nhân tố năng lực nhận thức và năng lực tư duy màsinh viên tốt nghiệp đại học cần có thể hiện kiến thức mà họ đã lĩnh hội được ởtrường đại học Tuy nhiên, nếu chỉ tập trung vào tiêu chí này sẽ hạn chế về cáchđánh giá các nhân tố mà sinh viên tốt nghiệp cần có Đứng dưới quan điểm của các
Trang 36nhà khoa học, việc đề cao nhân tố nhận thức, tư duy, khả năng tự tìm tòi nghiên cứu
sẽ phù hợp hơn với sinh viên tốt nghiệp đi vào lĩnh vực nghiên cứu khoa học
Tuy nhiên, với sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế để có thể đáp ứng nhu cầu xã
hội, đồng nghĩa với “thực hành” tốt thì “lý thuyết” phải vững tức phải có kiến thức.
Song chỉ có kiến thức thôi chưa đủ, mà quan trọng hơn phải biết vận dụng kiến thức
đó vào công việc như thế nào, điều này phụ thuộc vào kỹ năng của sinh viên tốt
nghiệp Trong nền kinh tế năng động và liên tục phát triển, nếu như chỉ với kiếnthức đơn thuần thu được từ trường đại học thì sinh viên tốt nghiệp khó có thể hoànthành công việc Vì vậy đòi hỏi ở sinh viên tốt nghiệp khả năng tư duy, khả năng tựnghiên cứu và tìm tòi để biến các kiến thức thu được từ trường đại học để áp dụngvào thực tế Với khả năng tư duy, khi đứng trước một tình huống sinh viên có kỹnăng phân tích và lý giải vấn đề để từ đó có kỹ năng giải quyết vấn đề một cáchnhanh chóng và chính xác Với khả năng tư duy, nhận thức, tự tìm tòi sản phẩm đàotạo của giáo dục đại học không chỉ là một “cỗ máy” chỉ biết lý thuyết mà còn có kỹnăng vận dụng vào thực tế Với môi trường năng động và liên tục biến đổi thì conngười cần có sự học hỏi vươn lên không ngừng để phù hợp với hoàn cảnh Chính vìvây, đòi hỏi ở sinh viên tốt nghiệp khả năng tư duy, nhận thức, tự tìm tòi nghiên cứu
để hoàn thiện kỹ năng thích nghi và điều chỉnh
Từ quan điểm của các nhà nghiên cứu giáo dục luận văn sẽ thừa kế nhân tố
mà sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế cần có là kiến thức và kỹ năng Từ yêu cầu vềkhả năng tư duy, nhận thức, khả năng tự nghiên cứu luận văn sẽ tổng kết thành cácnhóm kỹ năng (1) kỹ năng phân tích và lý giải vấn đề; (2)kỹ năng vận dụng vàothực tế; (3 )kỹ năng giải quyết vấn đề; (4) kỹ năng thích nghi và điều chỉnh
Theo nghiên cứu điều tra khảo sát của Trường Đại học Kinh tế quốc dân năm
2005) đề cập đến những tiêu chí sau của sinh viên tốt nghiệp từ trường mình, bao
gồm: 1/ Kiến thức cơ bản về chuyên môn; 2/ Khả năng ra quyết định; 3/ Khả năngthích nghi; 4/ Khả năng làm việc độc lập; 5/ Khả năng làm việc theo nhóm; 6/ Khảnăng sử dụng ngoại ngữ; 7/ Khả năng sử dụng vi tính; 8/ Khả năng giao tiếp và 9/
Kỹ thuật lao động
Trang 37Theo quan điểm của các trường đại học, so với quan điểm của các nhànghiên cứu giáo dục các yếu tố đưa ra cụ thể và ít mang tính hàn lâm hơn, đó là
ưu điểm trong quan điểm này Quan điểm của các trường đại học tập trung vàocác kỹ năng cá nhân mà sinh viên cần có để có thể đáp ứng được nhu cầu việc làmcủa xã hội
Đối với nhân tố về kiến thức, ưu điểm trong quan điểm của trường đại học,
đó là việc đưa ra yêu cầu về kiến thức cụ thể tập trung vào kiến thức cơ bản và kiếnthức chuyên môn Điều này hoàn toàn phù hợp với chương trình đào tạo của cáctrường đại học hiện nay đó đào tạo đại học chia làm hai giai đoạn: giai đoạn đạicương và giai đoạn chuyên ngành
Đối với nhân tố về kỹ năng, điểm chung cũng là ưu điểm trong quan điểmcủa các trường đại học đó là nhấn mạnh về kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng làmviệc độc lập, kỹ năng thuyết trình, kỹ năng ra quyết định Nhóm quan điểm này tậptrung nhiều hơn vào kỹ năng sử dụng vi tính và kỹ năng sử dụng ngoại ngữ Khi nềnkinh tế mở cửa hòa nhập với nền kinh tế thế giới, để có thể hoàn thành tốt công việccủa mình người lao động cần phải biết ứng dụng công nghệ vào công việc và biết sửdụng thêm ít nhất một ngoại ngữ Vì thế có thể nói rằng kỹ năng sử dụng máy tính
và ngoại ngữ được xem là kỹ năng cơ bản, cần thiết mà một sinh viên tốt nghiệpkhối kinh tế cần phải có
Năng suất lao động của người lao động quyết định đến sự sinh tồn và pháttriển của doanh nghiệp Vì vậy, mỗi một người lao động cần phải có những kỹnăng cá nhân để phù hợp với công việc hiện nay đó là kỹ năng ra quyết định, kỹnăng làm việc độc lập Tuy nhiên, trong cơ chế toàn cầu hóa khi mỗi một quốcgia là một mắt xích của “chuỗi giá trị toàn cầu” thì việc liên kết với các quốc giakhác là điều dễ hiểu Chính vì vậy, bên cạnh việc phát triển của bản thân mỗi cánhân thì người lao động cần có liên kết với những người lao động khác, sự tươngtác với tập thể Muốn vậy đòi hỏi ở người lao động kỹ năng làm việc nhóm, kỹnăng thuyết trình trước tập thể
Nếu như quan điểm của các trường đại học, thể hiện rõ các kỹ năng cá nhân
Trang 38mà sinh viên tốt nghiệp cần có và kỹ năng tương tác với tập thể Hạn chế của quanđiểm này là chưa đề cao kỹ năng vận dụng vào thực tế, kỹ năng giải quyết vấn đề,
kỹ năng thích nghi và điều chỉnh Nếu như thiếu kỹ năng này thì sinh viên có thể sẽgặp khó khăn, lúng túng khi áp dụng các kiến thức đã học được từ trường đại họcvào thực tế công việc Bên cạnh đó, do quan điểm đưa ra đứng từ góc độ của ngườiđào tạo nên các quan điểm của các trường đại học chưa cụ thể được thái độ, tráchnhiệm của người lao động đối với doanh nghiệp mà họ làm việc Ví dụ như tuân thủ
kỷ luật lao động, thái độ tích cực đóng góp xây dựng cho doanh nghiệp,… Đâycũng là một hạn chế trong quan điểm đánh giá về các nhân tố đáp ứng nhu cầu việclàm của các trường đại học
Từ phân tích, đánh giá các quan điểm của trường đại học về nhân tố đáp ứngnhu cầu công việc của sinh viên tốt nghiệp Kết hợp cơ sở thực tiễn, luận văn sẽ kếthừa những ưu điểm và bổ sung những hạn chế của các quan điểm này Đối với yếu
tố kiến thức, luận văn tập trung vào yếu tố kiến thức đại cương và kiến thức chuyênngành Đối với nhóm yếu tố kỹ năng được xây dựng trong luận văn gồm có: (1) kỹnăng sử dụng và tìm kiếm thông tin; (2) kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong côngviệc; (3) kỹ năng làm việc nhóm; (4) kỹ năng thuyết trình các vấn đề thực tế; (5) kỹ
tủ đủ các năng lực này và mức độ đạt được năng lực tổng hợp của 7 năng lực thành
tố sẽ tạo nên mức độ thành đạt khác nhau của người lao động Việc đạt được tốt hơnthành tố này hay thành tố khác trong năng lực sẽ tạo nên người lao động với sựthích ứng khác nhau trong công việc
Các doanh nghiệp Nhật Bản cũng có những tiêu chí khá rõ ràng khi đánhgiá người lao động, bao gồm: 1/ Nhiệt tình trong công tác; 2/ Sự hợp tác; 3/ Sự
Trang 39sáng tạo; 4/ Kiến thức chuyên môn; 5/ Có cá tính; 6/ Kiến thức thực tế; 7/ Thứhạng học tập; 8/ Uy tín của trường đào tạo Các doanh nghiệp Nhật Bản là mộttrong số ít doanh nghiệp quan tầm đến thứ hạng học tập và uy tín của trường đạihọc khi đánh giá năng lực của người lao động Điều này có vẻ gần hơn với cảtâm lý tuyển dụng lao động ở Việt Nam, tuy nhiên những người sử dụng lao động
ở Việt Nam cho rằng đó không phải là điều quyết định mức độ đáp ứng với côngviệc của người lao động
Theo quan điểm của người lao động, so với quan điểm của nhà nghiên cứu
giáo dục và quan điểm của trường đại học thì ưu điểm lớn nhất trong quan điểm này
đó là thể hiện được thái độ và các kỹ năng thực tế áp dụng vào công việc mà sinh
viên cần phải có Trong các nghiên cứu đã nêu ra ở phần tổng quan, điểm chung
trong tiêu chí đánh giá của người lao động đó là việc đạt được tốt hơn thành tố nàyhay thành tố khác trong năng lực sẽ tạo nên người lao động với sự thích ứng khácnhau trong công việc
Với nhóm nhân tố về thái độ người lao động cần có, ưu điểm mà quan điểmnày thể hiện đó là người lao động cần có thái độ tích cực để xây dựng nên sự pháttriển của doanh nghiệp được thể hiện ở thái độ tích cực đóng góp cho doanh nghiệp.Bên cạnh nếu một người lao động sẵn sàng tham gia vào các hoạt động xã hội cũng
sẽ được đánh giá cao trong việc xây dựng doanh nghiệp
Trong nền kinh tế hiện nay, người lao động không thể làm việc nếu nhưkhông có kiến thức luật pháp và tuân thủ các quy luật lao động chính vì vậy đòi hỏi
ở người lao động kiến thức về pháp luật và tuân thủ kỷ luật lao động Cũng đồngtình với quan điểm của trường đại học, thì quan điểm của người lao động cũng đềcao sự nhiệt huyết của người lao động với công việc mà họ đang làm Điều nàyphản ánh qua chỉ số cảm xúc (EQ) của trường đại học đã nêu ra tương đồng vớithái độ nhiệt tình trong công việc trong quan điểm của người lao động
Từ phía những người sử dụng lao động thì các doanh nghiệp đề cao các kỹnăng thực tế cụ thể hơn so với các kỹ năng đào tạo đề người lao động có thể đápứng được nhu cầu của công việc Trước hết, muốn hoàn thành tốt các nhiệm vụ với
Trang 40hiệu quả cao thì cần có sự sắp xếp một cách khoa học, vì vậy đòi hỏi sinh viên tốtnghiệp kỹ năng lập kế hoạch Theo xu thế phát triển của nền kinh tế, thì làm việctheo nhóm không còn xa lạ, chính vì vậy bên cạnh kỹ năng thuyết trình trước đámđông thì sinh viên tốt nghiệp cần còn phải biết viết báo cáo Như đã nói ở trên, sinhviên tốt nghiệp không những chỉ hoàn thiện những kỹ năng cá nhân mà còn phảihoàn thiện các kỹ năng để tương tác với tập thể, vì vậy bên cạnh kỹ năng làm việccần phải có kỹ năng giao tiếp Kỹ năng giao tiếp ở đây không đơn thuần chỉ giữacác đồng nghiệp với nhau mà còn là giao tiếp với khách hàng, đối tác.
Từ những phân tích về quan điểm đánh giá của người sử dụng lao động luậnvăn sẽ tổng hợp những yếu tố đáp ứng nhu cầu việc làm mà sinh viên tốt nghiệpkhối kinh tế cần có Đối với nhóm các yếu tố về thái độ có:( 1) sự hiểu biết xã hội
và pháp luật; (2) Tham gia vào các hoạt động xã hội; (3) thái độ tích cực đóng gópcho doanh nghiệp; (4) nhiệt tình trong công việc; (5) tuân thủ kỷ luật lao động Đốivới nhóm các yếu tố về kỹ năng có: (1) kỹ năng lập kế hoạch (2) kỹ năng viết báocáo tham luận; (3) kỹ năng giao tiếp
Trong luận văn này, người có khả năng đáp ứng với công việc là nhữngngười có đủ năng lực để hoàn thành tốt các yêu cầu, đòi hỏi của công việc Từ việctìm hiểu, đánh giá các nghiên cứu đã có, tác giả đã tổng kết các nhân tố đáp ứng nhucầu công việc của sinh viên tốt nghiệp khối kinh tế được sử dụng để phân tích trong
luận văn được phân chia thành ba nhóm yếu tố chính: kiến thức, kỹ năng và thái độ.
Các yếu tố cụ thể của ba nhóm yếu tố chính được thể hiện dưới đây:
Kiến thức bao gồm: kiến thức đại cương và kiến thức chuyên ngành
Kỹ năng gồm có 12 kỹ năng: Kỹ năng phân tích và lý giải vấn đề, Kỹ nănglàm việc nhóm, Kỹ năng viết báo cáo tham luận, Kỹ năng thuyết trình các vấn đề,
Kỹ năng vận dụng vào thực tế, Kỹ năng giải quyết vấn đề, Kỹ năng ra quyết định,
Kỹ năng giao tiếp, Kỹ năng lập kế hoạch , Kỹ năng thích nghi và điều chỉnh, Kỹnăng tìm kiếm và sử dụng thông tin, Kỹ năng sử dụng ngoại ngữ trong công việc
Thái độ bao gồm: Hiểu biết xã hội và pháp luật, Tham gia vào các hoạt động
xã hội, Thái độ tích cực đóng góp cho doanh nghiệp, Nhiệt tình trong công việc,