Với hơn 400.000 khách hàng cá nhân trên cả nước ,mảng tíndụng cá nhân là hoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cả hệ thống NHCT.Tuy nhiên trong thời gian qua, mảng tín dụng cá
Trang 1NHẬN XÉT GIÁO VIÊN
TP.Hồ Chí Minh, ngày tháng năm 2015 Giáo viên hướng dẫn Ký tên
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Trang 2
Tp.HCM ngày… tháng….năm 2015
Đơn vị thực tập
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt thời gian học tập tại trường Cao Đẳng Công Thương bên cạnh sự
nỗ lực học tập em còn nhận được sự chỉ dẫn tận tình củ các thầy cô Đồng thời BanGiám hiệu nhà trường đã tạo điều kiện tốt nhất cho chúng em học tập ,nghiên cứu
và phát huy những khả năng của bản thân Thêm vào đó gần 1 tháng thực tập tạingân hàng Vietin Bank chi nhánh Đông Sài Gòn –PGD số 3 đã tạo cho em nhiềukinh nghiệm thực tế trong lĩnh vực Ngân hàng để em có thể hoàn thành tốt nhất bàibáo cáo thực tập của mình
Trước tiên em xin chân thành cảm ơn trường Cao Đẳng Công Thương Tp
Hồ Chí Minh đã tạo điều kiện cho em đi thực tập đúng thời gian để em có thể hoànthành tốt chương trình học của mình đùng thời hạn,điều này rất có ý nghĩa với
em ,là cơ sở để em làm báo cáo thực tập này
Bên cạnh đó em xin chân thành cảm ơn các anh, chị trong phòng giao dịch số
3 chi nhánh Đông Sài Gòn-NHTMCP Công Thương Việt Nam đã hết long chỉ bảo
em hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này
Đặc biệt em xin cảm ơn đến Cô Nguyễn Thị Hồng Hà – Người đã chỉ dẫn
em trong lần thực tập này ,luôn luôn hướng dẫn em trong quá trình thực tập và kịpthời cho em những ý kiến cũng như kinh nghiêm quý báu để em hoàn thành bài báocáo thực tập này một cách tốt nhất
Em kính chúc quý thầy cô Trường Cao Đẳng Công Thương TP.HCM Banlãnh đạo cùng toàn thể các nhân viên trong PGD số 3 –chi nhánh Đông Sài Gòn dồidào sức khỏe ,gặt hái được nhiều thành công Chúc Nhà Trường và Ngân Hàngngày càng phát triển
Một lần nữa em xin chân thành cảm ơn!
Tp HCM ngày tháng năm 2015
Sinh Viên
ĐỖ THỊ THANH TÂM
Trang 4DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU, ĐỒ THỊ
Bảng 2.1 Các chỉ số tài chính cơ bản 1
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương 1
Bảng 2.3: Các khoản mục đầu tư 1
Bảng 2.4: Chi phí dự tính bán hàng 1
Bảng 2.5: Dư nợ tín dụng của khách hàng cá nhân giai đoạn 2011 – 2013 1
Bảng 2.6: Dư nợ cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân (2011- 2013) 1
Bảng 2.7 : Thu nhập từ nhập từ hoạt động cho vay cá nhân và tổng thu nhập 1
Bảng 2.8: Các chỉ tiêu đánh giá chung hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân giai đoạn 2011- 2013 1
Biểu đồ 2.1: Nguồn huy động vốn Ngân hàng TMCP Công Thương 1
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo loại hình huy động và theo loại tiền tại NHTMCP Công Thương năm 2013 1
Biểu đồ 2.3: Dư nợ tín dụng cho khách hàng là cá nhân tại PGD số 3 1
Biểu đồ 2.4: Cơ cấu dư nợ theo đồng tiền cho vay đối với khách hàng cá nhân 1
Biểu đồ 2.5: Tình hình cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân so với tổng dư nợ 1
Biểu đồ 2.6: Tình hình cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân so với tổng dư nợ 1
Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương 1
Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức và điều hành trụ sở 1
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của sở giao dịch, chi nhánh cấp 1, chi nhánh cấp 2 1
Sơ đồ 2.4: Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Công Thương –PGD số 3 1
Sơ đồ 2.5: Quy trình cho vay tại Ngân hàng TMCP Công Thương – PGD số 3 1
Trang 5DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT
STT Chữ viết tắt Chữ viết thường
12 NH TMCP Ngân hàng thương mại cổ phần
Trang 6MỤC LỤC
NHẬN XÉT GIÁO VIÊN i
NHẬN XÉT CỦA ĐƠN VỊ THỰC TẬP ii
LỜI CẢM ƠN iii
DANH SÁCH CÁC BẢNG, BIỂU, ĐỒ THỊ iv
DANH SÁCH CÁC TỪ VIẾT TẮT v
MỤC LỤC 1
LỜI MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP 1
1.1 Khái quát chung về tín dụng tại ngân hàng TMCP 1
1.1.1 Khái niệm 1
1.1.2 Bản chất của tín dụng 1
1.1.3 Phân loại 1
1.1.3.1 Căn cứ vào đối tượng tín dụng có: 1
1.1.3.2 Căn cứ vào mục đích sử dụng vốn tín dụng có: 1
1.1.3.3 Căn cứ vào chủ thẻ tín dụng có: 1
1.2 Tín dụng cá nhân 1
1.2.1 Khái niệm 1
1.2.2 Đặc điểm 1
1.2.2.1 Quy mô khoản vay nhỏ,số lượng các khoản vay lớn, số lượng các khoản vay lớn 1
1.2.2.2 Tín dụng cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí 1
1.2.3 Rủi ro tín dụng 1
1.2.3.1 Rủi ro thông tin bất cân xứng 1
1.2.3.2 Rủi ro tác nghiệp 1
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân 1
1.3.1 Dư nợ cho vay cá nhân/Tổng nguồn vốn (%) 1
1.3.2 Hệ số thu nợ 1
1.3.3 Tỷ lệ nợ quá hạn 1
1.3.4 Vòng quay vốn tín dụng 1
Trang 7CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG THƯƠNG
-PGD SỐ 3 1
2.1 Khái quát về NH công thương và PGD số 3 1
2.1.1 Lịch sử hình thành và pháp triển 1
2.1.2 Tầm nhìn 1
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý 1
2.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây 1
2.1.2.1 Chỉ số tài chính 1
2.1.2.2 Hoạt động huy động vốn 1
2.1.2.3 Hoạt động tín dụng 1
2.1.3 Giới thiệu về chi nhánh Đông Sài Gòn và PGD số 3 1
2.1.3.1 Giới thiệu về chi nhánh Đông Sài Gòn 1
2.1.3.2 Giới thiệu PGD số 3 1
2.2 Thực trạng về hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương - PGD số 3 1
2.2.1 Một số sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân 1
2.1.2.1 Cho vay chi phí du học 1
2.1.2.2.Cho vay mua nhà dự án 1
2.1.2.3 Cho vay kinh doanh thông thường 1
2.2.2 Những quy định về cấp tín dụng đối với khách hàng cá nhân 1
2.2.2.1 Những điều kiện vay vốn 1
2.2.2.2.Quy trình cho vay đối với khách hàng cá nhân 1
2.2.2.3 Ví dụ quy trình cấp tín dụng cho KH Cá nhân 1
2.2.3 Phân tích và đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng cá nhân giai đoạn 2011 -2013 tại NH công thương – PGD số 3 1
2.2.3.1 Phân tích hoạt động cho vay đối với khách hàng là cá nhân 1
2.2.3.2 Tình hình dư nợ cho vay cho khách hàng cá nhân tại PGD số 3 1
2.2.3.3 Cơ cấu dư nợ cho vay theo đồng tiền cho vay đối với khách hàng cá nhân 1
2.2.3.4 Cơ cấu dư nợ cho vay đối với khách hàng cá nhân theo tổng dư nợ: 1
Trang 82.2.3.5 Đánh giá hoạt động cho vay đối với khách hàng là cá nhân 1
2.2.3.6 Thu nhập từ cho vay cá nhân 1
2.2.3.7 Chỉ tiêu đánh giá hoạt động cấp tín dụng khách hàng cá nhân 1
2.2.4 Kết quả đạt được và những hạn chế hoạt động cấp tín dụng khách hàng cá nhân 1
2.2.4.1 Những kết quả đạt được 1
2.2.4.2 Những hạn chế 1
CHƯƠNG 3 MỘT SỐ GIẢI PHÁP KIẾN NGHỊ NHẰM NÂNG CAO HIỆU QUẢ CẤP TÍN DỤNG ĐỐI VỚI KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NH TMCP CÔNG THƯƠNG – CN ĐÔNG SÀI GÒN – PGD SỐ 3 1
3.1 Định hướng phát triển trong thời gian sắp tới 1
3.2 Giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả cấp tín dụng cá nhân 1
3.2.1 Đưa ra chiến lược kinh doanh cụ thể về hoạt động tín dụng cá nhân 1
3.2.2 Nâng cao chất lượng thẩm định tín dụng 1
3.2.3 Chú trọng công tác nguồn nhân lực 1
3.2.4 Đa dạng hóa sản phẩm 1
3.2.5 Tăng cường công tác kiểm soát nội bộ 1
3.2.6 Nâng cao trình độ chuyên môn nghiệp vụ,phong cách phục vụ của nhân viên 1
3.3 Kiến nghị đối với ngân hàng công thương nhằm nâng cao chất lượng cấp tín dụng cá nhân 1
3.3.1 Đẩy nhanh quy trình thẩm định tín dụng 1
3.3.2 Hiện đại hóa công nghệ trong ngân hàng 1
3.3.3 Tiếp tục đẩy mạnh thông tin báo cáo 1
3.3.4 Tăng cường tìm kiếm khách hàng tiềm năng………
KẾT LUẬN 1
Trang 9LỜI MỞ ĐẦU
1 Xác định vấn đề
Chúng ta đã biết ngân hàng là mạch máu của nền kinh tế, nền sản xuất ngàycàng phát triển ngân hàng càng trở nên quan trọng Hoạt động của ngân hàng đạt kếtquả tốt sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho nền kinh tế phát triển và ngược lại, sự hoạtđộng yếu kém của ngân hàng sẽ ảnh hưởng xấu đến sự phát triển của nền kinh tế Ngân hàng là nơi cung cấp vốn cho cá ngành kinh tế như: Doanh nghiệp Nhànước ,Doanh nghiệp tư nhân ,các công ty,hộ kinh tế cá thể thông qua công tác tíndụng của mình
Tín dụng bản thân là một phạm trù rất phức tạp trên phương diện lý thuyết vàlại càng phức tạp hơn trong thực tế vận dụng Tín dụng là một hoạt động chính củaNgân hàng , đây là hoạt động mang lại lợi nhuận cao nhất trong hoạt động sản xuấtkinh doanh của Ngân hàng
Thị trường tín dụng cá nhân ở nước ta hiện nay đang chứng kiến sự cạnhtranh sôi động giữa các ngân hàng Tiềm năng để phát triển thi trường nay là rấtlớn Điểm thuận lợi là quy mô thị trường với dân số đông ,trên 90 triệu dân Đa sốtrong đó có độ tuổi trẻ, thu nhập không ngừng được cải thiện phong cách sống hiệnđại và nhu cầu mua sắm cao Vì vậy mảng kinh doanh này đang đem lại những cơhội lớn cho các Ngân hàng và khách hàng Trong số đó các Ngân hàng TMCP,Ngân hàng TMCP Công Thương đã trỏ thành một cái tên quen thuộc với nhiềukhách hàng Với tầm nhìn chiến lược của mình , Ngân hàng TMCP Công Thươngđang nỗ lực hướng đến trở thành một NHTM hàng đầu Việt Nam ; hoạt động theo
mô hình NHTM trọng tâm bán lẻ trong những thông lệ quốc tế tốt nhất với côngnghệ hiện đại, đủ năng lực cạnh tranh với các ngân hàng trong nước và quốc tế hoạtđộng tại Việt Nam Với hơn 400.000 khách hàng cá nhân trên cả nước ,mảng tíndụng cá nhân là hoạt động có ý nghĩa hết sức quan trọng đối với cả hệ thống NHCT.Tuy nhiên trong thời gian qua, mảng tín dụng cá nhân của NHCT vẫn còn tồn tạimột số hạn chế , đồng thời tình hình kinh tế vĩ mô trong thời gian tới được dự báo là
sẽ có nhiều khó khăn cho hoạt động tín dụng, đòi hỏi ngân hàng cần phải có nhữnggiải pháp để duy trì và phát triển mảng kinh doanh này
Trang 10Nhận thức được điều này, đồng thời tìm hiểu công tác tín dụng ở “Ngân hàngTMCP Công Thương-CN Đông Sài Gòn-PGD số 3”, kết hợp với những kiến thứctrong quá trình học tập, nghiên cứu tại trường và nhất là sự gợi ý ,chỉ bảo tận tìnhcủa giáo viên hướng dẫn ,các cô,chú,anh chị tại ngân hàng và qua thực tế thực tập ,
em đã quyết định chon đề tài “Thực trạng về hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng
cá nhân tại ngân hàng TMCP Công Thương-CN Đông Sài Gòn-PGD số 3” để làmbáo cáo thực tập
2 Mục tiêu
Hệ thống lại những vấn đề cơ bản về nghiệp vụ tín dụng , đồng thời đi sâuvào nghiên cứu hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng là cá nhân tại Ngân hàngTMCP Công Thương –CN Đông Sài Gòn –PGD số 3 Phân tích tổng quan tình hìnhhoạt động kinh doanh và đặc biệt là đi sâu phân tích thực trạng hiệu quả của hoạtđộng cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương –
CN Đông Sài Gòn-PGD số 3 thông qua các hệ thống chỉ số Trên cơ sở đó tìm ranhững mặt đã làm và chưa làm được để khắc phục và đưa ra phương hướng , giảipháp qua đó nâng cao hiệu quả hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân tạiNgân hàng TMCP Công Thương-CN Đông Sài Gòn-PGD số 3
3 Phương pháp thực hiện
Bài báo cáo này sử dụng phương pháp thống kê ,thu thập số liệu về tình hìnhhoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân NH của Ngân hàng TMCP CôngThương –CN Đông Sài Gòn –PD số 3 trong ba năm gần đây (2011, 2012, 2013).Dựa trên những tài liệu tham khảo như sách báo , Internet, giáo trình và thông quanhững thông tin, số liệu và sự hướng dẫn của đơn vị thực tập em đã thu thậpnhững thông tin có liên quan đến báo cáo , sau đó thu thập và xử lý
Trang 11Chương 2: Thực trạng về hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân tạiNgân hàng TMCP Công Thương và PGD số3
Chương 3: Một số giải pháp kiến nghị nhằm nâng cao hiệu quả cấp tín dụngđối với khách hàng cá nhân tại ngân hàng Công Thương-PGD số 3
Trang 12CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ TÍN DỤNG KHÁCH HÀNG CÁ
NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP
1.1 Khái quát chung về tín dụng tại ngân hàng TMCP
sở hữu với một lượng giá trị lớn hơn.Khoản giá trị đổi ra này gọi là lợi tức tín dụng
Từ khái niệm sau đây,tín dụng gồm 3 mặt sau đây:
Có sự chuyển giao quyền sử dụng một lượng giá trị từ người này sangngười khác
Sự chuyển giao này có tính chất tạm thời
Khi hoàn trả lại giá trị đã chuyển giao phải bao gồm cả vốn gốc lẫn lãi
1.1.2 Bản chất của tín dụng
Tín dụng rất phông phú và đa dạng về hình thức Bản chất của tín dụng thểhiện ở các phương diện sau:
Một là: người sở hữu một số tiền hoặc hàng hóa chuyển giao cho người khác
sử dụng một thời gian nhất định Lúc này vốn được chuyển giao từ người cho vaysang người vay
Hai là: sau khi nhận được vốn tín dụng, người đi vay đươc quyền sử dụng đểthỏa mãn một hay một số mục đích nhất định
Ba là: đến thời hạn do hai bên thỏa thuận, người vay hoàn trả lại cho ngườicho vay giá trị lớn hơn vốn ban đầu, tiền tăng thêm gọi là phần lãi
Karl Marx đã viết về bản chất của tín dụng như sau: “Tiền chẳng qua chỉ rờitay người sở hữu một thời gian và chẳng qua chỉ tạm thời chuyển từ tay người sởhữu sang tay nhà tư bản hoạt động, cho nên tiền không phải bỏ ra để thanh toán,
Trang 13cũng phải tự đem bán đi mà cho vay, tiền chỉ đem nhượng lại với một điều kiện là
nó sẽ quay về điểm xuất phát sau một kì hạn nhất định”
Đồng thời Karl Marx cũng vạch ra yêu cầu của việc tiền quay trở về điểmxuất phát là: “Vẫn giữ được nguyên vẹn giá trị của nó và đồng thời lại lớn lên trongquá trình vận động” Đến nay các nhà kinh tế học đã có nhiều định nghĩa khác nhau
về tín dụng nhưng đều phản ánh một bên là đi vay và một bên là cho vay, nó dựavào cơ sở của lòng tin Lòng tin được thể hiện trên khía cạnh: người cho vay tintưởng người đi vay sử dụng đúng mục đích, có hiệu quả và quan hệ có thời hạn, cóhoàn trả Đây là bản chất của tín dụng
Tín dụng cá nhân đóng góp lớn đến sự lưu thông các nguồn vốn trong xã hội,điều chuyển vốn từ nơi thừa đến nơi thiếu, từ nơi hiệu quả thấp đến nơi hiệu quả cao đểđáp ứng nhu cầu vốn cho kinh doanh hoặc tiêu dùng của cá nhân và hộ gia đình
Tín dụng cá nhân đã phát triển từ lâu trên thế giới, nhưng là một khái niệmkhá mới ở thị trường Việt Nam Tuy nhiên tín dụng cá nhân đã nhanh chóng thu hút
Trang 14được nhiều khách hàng và có tiềm năng rất lớn để phát triển Điểm thuận lợi là quy
mô thị trương lớn với dân số đông (khoảng 89 triệu người), đa số trong đó có độtuổi trẻ ,có thu nhập ngày càng cao và có nhu cầu chi tiêu cho nhiều mục đích
Hiên nay xu hướng tiêu dùng trước, trả sau để đáp ứng nhu cầu chi tiêu chocuộc sống tang nhanh, nhất là ở các thành phố lớn Chính vì thế, các sản phẩm tíndụng cá nhân của ngân hàng được khách hàng rất quan tâm Đây là cơ sở để cácngân hàng tự tin đẩy mạnh mảng kinh doanh tín dụng này
do năng lực hạn chế nên hoạt động kinh doanh thường không có quy mô lớn
Thứ hai là cá nhân vay đáp ứng nhu cầu vốn để tiêu dùng Khoản vay cánhân cho mục đích này trực tiếp phục vụ cho nhu cầu chi tiêu cho cuộc sống nhưmua sắm nhà đất, mua sắm vật dụng gia đình, xây dựng, sửa chữa nhà, du học
Số tiền cho vay hai mục đích này đều bị giới hạn bởi những điều kiện từngân hàng đó là: tính hợp lý của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo.Tuy nhiên,số lượng các khoản tín dụng cá nhân là rất lớn do hai nguyên nhân:
Số khách hàng cá nhân đông do đối tượng của loại hình cho vay này là mọi
cá nhân trong xã hội, từ những người có thu nhập cao đến những người có thu nhậptrung bình và thấp
Nhu cầu tín dụng phong phú và đa dạng của khách hàng cá nhân, vì khi chấtlượng cuộc sống và trình độ dân trí được nâng cao, người dân càng có nhu cầu vayngân hàng để cải thiện và nâng cao mức sống
1.2.2.2 Tín dụng cá nhân gây tốn kém nhiều chi phí.
Do đặc điểm của khách hàng cá nhân là số lượng nhiều và phân tán rộng nên
để duy trì và phát triển tín dụng cá nhân sẽ tốn kém nhiều chi phí cho các công tác:
Trang 15Mở rộng hệ thống mạng lưới, quảng cáo, tiếp thị tạo thuận lợi cho việc tiếpcận đối tượng khách hàng là cá nhân ở từng địa bàn, khu vực.
Phát triển nhân sự đầy đủ nhằm phục vụ khách hàng nhanh chóng, chính xác
từ khâu tiếp nhận hồ sơ, thẩm định đến quyết định cho vay, giải ngân và thu nợ
Các chi phí liên quan như: chi phí quản lý, văn phòng phẩm, điện, nước,công tác phí hỗ trợ CBTD
1.2.3 Rủi ro tín dụng.
1.2.3.1 Rủi ro thông tin bất cân xứng
Khi thẩm định cho vay thì thông tin về bản thân khách hàng là một trongnhững yếu tố quan trọng để ngân hàng đưa đến quyết định cho vay, bên cạnh tínhhợp lý và hợp pháp của nhu cầu vốn, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo
Đối với khách hàng là tổ chức,việc nắm bắt thông tin khách hàng là tươngđối thuận lợi do có rất nhiều nguồn thông tin như: báo cáo tài chính, thông tin xếphạng tín dụng, tình hình nộp thuế, uy tín quan hệ với các đối tác
Ngược lại, đối với khách hàng cá nhân, nên đánh giá nhân thân, nguồn trả
nợ, mục đích sử dụng vốn vay thường khó đầy đủ và rõ rang dẫn đến rủi ro thôngtin bất cân xứng, khiến cho việc thẩm định khách hàng thiếu chính xác Nguồn trả
nợ chủ yếu của khách hàng cá nhân là từ thu nhập ổn định ở thời điểm hiện tại Dovậy, nếu người vay gặp vấn đề về sức khỏe, mất việc hay gặp các biến cố bất ngờảnh hưởng đến thu nhập thì sẽ không trả nợ vay cho ngân hàng
1.2.3.2 Rủi ro tác nghiệp.
Do đặc điểm của tín dụng cá nhân là quy mô mỗi khoản nhỏ nhưng số lượngkhoản vay lớn, vì vậy để đáp ứng tối đa nhu cầu khách hàng nhằm nâng cao hiệu quảcông việc đòi hỏi sự phục vụ nhanh chóng của CBTD Do đó, trong quá trình thẩmđịnh hồ sơ tín dụng các cán bộ thường hay chủ quan, thậm chí lợi dụng sự lỏng lẻocủa công tác quản lý vá sơ hở của các quy định để lừa đảo chiếm đoạt tài sản củakhách hàng, hoặc thông đồng với khách hàng gây ra những tổn thất cho ngân hàng
Rủi ro này càng tăng lên đối với vay tín chấp, do ngân hàng cấp tín dụng trên
cơ sở thẩm định uy tín của khách hàng tốt hay xấu mà không có biện pháp đảm bảobằng tài sản Trong trường hợp đó, nếu khách hàng thực sự không có khả năng trả
nợ vay hoặc co khả năng, nhưng không có ý chí trả nợ vay trong việc quản lý thông
Trang 16tin về sự thay đổi nơi cư trú, công việc của khách hàng là một điều không dễ dàngthì sẽ rất khó khăn cho ngân hàng khi xử lý khoản vay để thu hồi nợ.
1.3 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân
1.3.1 Dư nợ cho vay cá nhân/Tổng nguồn vốn (%)
Dựa vào chỉ tiêu này qua cá năm để đánh giá mức độ tập trung vốn tín dụngcủa NH Chỉ tiêu càng cao thì mức độ hoạt đọng của NH càng ổn định và có hiệuquả, ngược lại NH đang gặp khó khăn, nhất là trong tìm kiếm khách hàng
1.3.2 Hệ số thu nợ.
Hệ số thu nợ =
Chỉ tiêu đánh giá này với một doanh số thu nợ trên một doanh số cho vaynhất định thì Ngân hàng sẽ thu về được bao nhiêu đồng vốn.Tỷ lệ này càng caocàng tốt nó phản ánh hiệu quả tín dụng trong việc thu hồi nợ của Ngân hàng
Chỉ tiêu này phản ánh trong một thời kì nào đó nhất định
1.3.3 Tỷ lệ nợ quá hạn
Nợ quá hạn phát sinh khi các khoản vay đến hạn mà khách hàng không hoàntrả được toàn bộ hay một phần tiền gốc hoặc lãi vay Trong hoạt động ngân hàng nợquá hạn là điều không thể tránh khỏi, nhưng nếu tỷ lệ nợ quá hạn vượt quá tỷ lệ chophép sẽ mất khả năng thanh toán của ngân hàng
Chỉ tiêu này cho thấy khả năng thu hồi vốn của NH đối với các khoản vay.Đay là chỉ tiêu được dùng để đánh giá chất lượng tín dụng cũng như rủi ro tín dụngtại Ngân hàng Tỷ lệ nợ quá hạn càng cao thể hiên chất lượng tín dụng ngân hàngcàng yếu kém và ngược lại Tỷ lệ này càng thấp chứng tỏ chất lượng tín dụng cao,hiệu quả của ngân hàng
1.3.4 Vòng quay vốn tín dụng.
Vòng quay vốn tín dụng =
Trong đó dư nợ bình quân trong kì =( Dư nợ đầu kì +Dư nợ cuối kì)/2
Trang 17Chỉ tiêu này đo lường tốc độ luân chuyển vốn tín dụng của ngân hàng, thờigian thu hồi nợ của Ngân hàng là nhanh hay chậm Vồng quay vốn càng nhanh thìđược coi là tốt và việc đầu tư càng được an toàn vòng quay chậm thì tiềm ẩn nhiềunguy cơ, việc đầu tư là nhiều rủi ro, nguy hiểm.
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG VỀ HOẠT ĐỘNG CẤP TÍN DỤNG CHO KHÁCH HÀNG CÁ NHÂN TẠI NGÂN HÀNG TMCP CÔNG
1988 của Hội đồng Bộ trưởng về tổ chức bộ máy NHNNVN và chính thức được đổitên thành “Ngân hàng Công Thương Việt Nam” theo quyết định số 402/CT của Chủtịch Hội đồng Bộ trưởng ngày 14 tháng 11 năm 1990
Ngày 27 tháng 03 năm 1993,Thống đốc NHNN đã kí quyết định số NH5 về việc thành lập NHCTVN NHNNVN Ngày 21 tháng 09 năm 1996, được
67/QĐ-sự ủy quyền của Thủ Tướng Chính Phủ , Thống đốc NHNN đã kí quyết định số285/QĐ-NH5 về việc thành lập lại NHCTVN theo mô hình Tổng công ty Nhà Nướcđược quy định tại quyết định số 90/QĐ-TTG ngày 07 tháng 03 năm 1994 của ThủTướng Chính Phủ
Ngày 23 tháng 09 năm 2008, Thủ Tướng Nguyễn Tấn Dũng ký quyết định1354/QĐ-TTG phê duyệt phương án cổ phần hóa Ngân hàng Công Thương ViệtNam Ngày 02 tháng 11 năm 2008, Ngân hàng Nhà nước ký quyết định số2604/QĐ-NHNN về việc công bố giá trị doanh nghiệp Ngân hàng Công ThươngViệt Nam Ngày 25 tháng 12 năm 2008, Ngân hàng Công Thương tổ chức bán đấugiá ra công chúng thành công và thực hiện chuyển đổi thành doanh nghiệp cổ phần
Ngày 03/07/2009,NHNN ký quyết định số 14/GB-NHNN thành lập và hoạtđộng Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam NHTMCP Công Thương Việt
Trang 18Nam chính thức hoạt động theo giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh lần đầu số
0103038874 do sở Kế hoạch và Đầu tư Tp Hà Nội cấp ngày 03/07/2009
Trải qua hơn 20 năm xây dựng và phát triển đến nay, Vietin Bank đã pháttriển theo mô hình ngân hàng đa năng với mạng lưới hoạt động được phân bố rộngkhắp trên 56 tỉnh, thành phố trong cả nước, bao gồm 1 hội sở chính; 3 Sở GiaoDịch; 145 chi nhánh; 527 phòng giao dịch; 116 quỹ tiết kiệm; 1042 máy rút tiền tựđộng (ATM) ; 5 văn phòng đại diện ; 4 công ty con bao gồm Công ty cho thuê tàichính, Công ty cổ phần Chứng khoán Ngân hàng Công Thương (VietinBankSC), công ty Bất động sản và đầu tư tài chính Ngân hàng Công ThươngViệt Nam và Công ty Bảo hiểm Ngân hàng Công Thương Việt Nam ; 3 đơn vị sựnghiệp bao gồm trung tâm thẻ, Trung tâm công nghệ thông tin, Trường đào tạo vàphát triển nhân lực Ngoài ra NHCT còn góp vốn liên doanh vào Ngân hàngIndovina, góp vốn vào Công ty trong đó có Công ty cổ phần Chuyển mạch Tàichính quốc gia Việt Nam, Công ty cổ phần xi măng Hà Tiên, Công ty cổ phần cao
su Phước Hòa, Ngân hàng TMCP Gia Định, Ngân hàng TMCP Sài Gòn CôngThương v.v
Ngân hàng hiện tại có quan hệ đại lý với trên 800 ngân hàng , định chế tàichính tới trên 90 quốc gia, vùng lãnh thổ trên toàn thế giới Theo báo cáo tài chínhkiểm toán 2008 của VietinBank, tổng tài sản và lợi nhuận sau thuế của Ngân hàngtương ứng là 193.590 tỷ đồng và 1.804 tỷ đồng
2.1.2 Tầm nhìn.
Phát triển VietinBank trở thành tập đoàn tài chính –Ngân hàng hàng đầu ởViệt Nam, được xếp hạng cao trên thế giới giới với phương châm: An toàn-Hiệuquả -Hiên đại –Phát triển bền vững, tập trung chủ yếu vào hoạt động Ngân hàngthương mại và Ngân hàng Đầu tư các chiến lược mục tiêu chung
2.1.3 Cơ cấu tổ chức và bộ máy quản lý.
Sơ đồ 2.1 Hệ thống tổ chức của Ngân hàng Công thương
Trang 19Sơ đồ 2.2 Cơ cấu bộ máy tổ chức và điều hành trụ sở
Sơ đồ 2.3 Cơ cấu tổ chức bộ máy điều hành của sở giao dịch, chi nhánh cấp 1,
chi nhánh cấp 2
Trang 202.1.2 Tình hình hoạt động kinh doanh những năm gần đây
Trong bối cảnh kinh tế toán cầu tiếp tục suy giảm, Hội đồng quản trị Ngânhàng TMCP Công Thương đã chỉ đạo và diều hành linh hoạt trong hệ điều hành lãisuất ,cấp tín dụng ,các khoản đầu tư , kinh doanh tiền tệ… trên cơ sở bám sát quyđịnh của NHNN và phân tích, dự đoán tín hiệu thị trường Nhờ đó, các mặt hoạtđộng của Ngân hàng TMCP Công Thương vẫn đảm bảo ổn định phát triển
Trang 21đồng 460.070 405.744 293.434Thu nhập ngoài lãi thuần Tỷ
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh trước chi phí dự
Trang 22Tổng tài sản đạt 576,4 nghìn tỷ đồng ,tăng 14,5% so với đầu năm, đạt 108%
kế hoạch của Đại hội cổ đông , lợi nhuận trước thuế đạt 7.751 tỷ đồng ,đạt 103% sovới chỉ tiêu của Đại hội cổ đông giao, tổng nguồn vốn huy động tăng 11,2%,tổngđầu tư ,cho vay nền kinh tế tăng 17,4% trong đó dư nợ tín dụng tăng 13,4% so vớinăm 2012; nợ xấu giảm mạnh xuống mức 0,82%; các chỉ số ROA và ROE đạttương ứng là 1,4% và 13,7% cổ tức chi trả 10% Đây là những kết quả rất đáng ghinhận trong bối cảnh khó khăn của nền kinh tế và ngành ngân hàng trong năm qua
Trang 23động huy động vốn của Ngân hàng TMCP Công Thương Tuy nhiên, nhờ vào sự tínnhiệm của khách hàng và các nỗ lực trong việc thu hút nguồn vốn, tổng huy độngvốn của Ngân hàng TMCP Công Thương trong những năm gần đây vẫn tăng và đạtđược chỉ tiêu kế hoạch đề ra, năm 2013 tổng vốn huy động đạt 70.353,4 tỷ đồng,tăng 17,5% so với năm 2012, trong đó ,tiền gửi từ các tổ chức kinh tế và dân cư đạt44,429.5 tỷ đồng ,chiếm tỷ trọng 63,51% trên tổng vốn huy động (xem biểu đồ 2.1).
Biểu đồ 2.2: Cơ cấu nguồn vốn theo loại hình huy động và theo loại tiền tại
NHTMCP Công Thương năm 2013
(Nguồn: Báo cáo thường niên Ngân hàng TMCP Công Thương năm 2013)
Trong tổng nguồn vốnNgân hàng TMCP Công Thương huy động được, chủyếu là huy động từ thị trường 1( từ các tổ chức kinh tế và dân cư), trong đó chủ yếu
là tiền gửi tiết kiệm (75,45%), tiền gửi tiết kiệm của doanh nghiệp chiếm 17,39%,còn lại một bộ phận nhỏ huy động tiền gửi thanh toán và phát hành chứng chỉ tiềngửi Từ khi NHNN ra quyết định hạn chế huy động và cho vay đối với ngoại tệ vàvàng của TCTD, năm 2013 nguồn vốn huy động ngoại tệ và vàng giảm mạnh, huyđộng vàng chỉ còn 13,27% và huy động VND tăng lên 80,16% cơ cấu huy động
2.1.2.3 Hoạt động tín dụng.
Bảng 2.2: Dư nợ tín dụng tại Ngân hàng TMCP Công Thương
(Đvt: tỷ đồng)
Trang 24Số tiền
Tỷ trọng ( %)
Số tiền
Tỷ trọng (%) Tổng dư nợ tín dụng 293.434 100 405.744 100 460.079 100
1.Phân theo kỳ hạn vay
Dư nợ ngắn hạn 88.558 30,18 72.182 17,79 69.012 15,00
Dư nợ trung dài hạn 204.876 69,82 333.562 82,21 391.067 85,00
2.Phân theo loại tiền
và nhỏ ; đồng thời chú trọng duy trì tốt mối quan hệ với các khách hàng truyềnthống, đẩy mạnh các hoạt động tìm kiếm khách hàng mới ,Đặc biệt là các kháchhàng vừa và nhỏ
Năm 2013, thực hiện giải pháp tiền tệ nhằm kiểm soát lạm phát, ổn định kinh
tế vĩ mô và đảm bảo an ninh xã hội, Ngân hàng TMCP Công Thương đã xây dựng
và thực hiện kế hoạch kinh doanh năm 2013 phù hợp với tốc độ tăng trưởng tíndụng đạt 15%, cụ thể : tổng dư nợ tín dụng đến cuối năm 2013 đạt 460.079 tỷđồng ,tăng 54.335 tỷ đồng so ới cuối năm 2012 Chất lượng tín dụng tốt, luôn kiểmsoát tỷ lệ nợ xấu dưới 3%, tại thời điểm 31/09/2013 tỷ lệ nợ xấu / tổng dư nợ chỉcòn 2,13%, giảm so với năm 2012 (năm 2012 là 2.396%)
2.1.3 Giới thiệu về chi nhánh Đông Sài Gòn và PGD số 3.
2.1.3.1 Giới thiệu về chi nhánh Đông Sài Gòn.
Trang 25VietinBank- Chi nhánh Đông Sài Gòn, trụ sở chính tại 35 Nguyễn Văn BáP.Bình Thọ ,Q Thủ Đức, Tp.HCM ,nằm trên cung đường huyết mạch từ tp.HCM đicác tỉnh Đồng Nai,Bình Dương và các tỉnh miền Trung Nơi đây lại thuộc Làng ĐạiHọc Thủ Đức- nơi tập trung hầu hết các cơ quan ban ngành Quận,và các trườngĐại Học, Cao Đẳng, Trung học chuyên nghiệp và dạy nghề của Trung Ương vàthành phố,gần trường Đại Học Quốc Gia Tp.HCM Đây là một cơ hội rất lớn và đầytiềm năng cho lĩnh vực phát triển dịch vụ ngân hàng bán lẻ,nhất là kinh doanh dịch
vụ thẻ (bao gồm thẻ E-Parter, Cremium cũng như thẻ liên kết dùng trong các trườnghọc ), cùng với mạng lưới 12 máy rút tiền tự động ATM ,5 phòng giao dịch ( haiphòng giao dịch ở Quận 9, một phòng giao dịch ở Quận 2 và hai phòng giao dịch ởQuận Thủ Đức) đặt ở các vị trí khá “đắc địa”, gần chợ, gần trung tâm thương mại,trường học, khu dân cư …., thuận tiện cho khách hàng trong việc gửi tiếtkiệm,chuyển tiền, thực hiện mọi giao dịch thanh toán…
2.1.3.2 Giới thiệu PGD số 3.
Cùng với sự phát triển của các NHTM trên cùng địa bàn, để mở rộng thịphần của Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam và phát triển kênh phân phốinhằm đáp ứng một cách nhanh nhất nhu cầu của khách hàng, Ngân hàng TMCPCông Thương –chi nhánh Đông Sài Gòn –PGD số 3 đã được thành lập vào ngày 23tháng 07 năm 2001 và đặt trụ sở tại số 333 Lê Văn Việt , Quân 9, Tp HCM
Ngân hàng TMCP Công Thương Việt Nam –chi nhánh Đông Sào Gòn –PGD số 3 từ khi thành lập đến nay đã không ngừng đổi mới, nâng cấp cơ sở vật chất
kỹ thuật cũng như chất lượng phục vụ.Hơn 10 năm thành lập và phát triển, mặc dù
có vô vàn khó khăn và thách thức nhưng PGD số 3 đã có sự phát triển toàn diện vàvượt bậc
Quy mô hoạt động của PGD số 3 không ngừng tăng trưởng qua các năm và
đã tạo được một lòng tin khá vững chắc cho các khách hàng từ doanh nghiệp đếncác khách hàng cá nhân, là nơi an toàn, đáng tin cậy để thu hút mọi khoản tiền nhànrỗi trong mọi tầng lớp dân cư ,cũng như tiền gửi thanh toán của các doanh nghiệptrên địa bàn … Các chỉ số về huy động vốn ,phát triển dịch vụ đều đạt mức tăngtrưởng cao hơn so với mức bình quân trên địa bàn và trong hệ thống
Trang 26Cơ cấu tổ chức.
Sơ đồ 2.4: Cơ cấu tổ chức ngân hàng TMCP Công Thương –PGD số 3
( Nguồn: Phòng hành chính-nhân sự Ngân hàng TMCP Công Thương Việt
Nam-Chi Nhánh Đông Sài Gòn)
Chủ động tư vấn cho khách hàng và chuyển giao khách hàng
Hạch toán các giao dịch bán lẻ và bán buôn
Trang 27Phát hành kì phiếu, chứng chỉ tiền gửi và các giấy tờ có giá khác và các hìnhthức huy động khác theo quy định của NHNN và Ngân hàng TMCP Công Thương
Cấp tín dụng Cho vay đối với các thành phần kinh tế, các tổ chức, cá nhân
có nhu cầu theo đúng quy định của Ngân hàng TMCP Công Thương
Thực hiện nghiệp vụ chiết khấu ,cầm cố giấy tờ có giá trong phạm vi quyđịnh của Ngân hàng TMCP Công Thương
Tổ chức thực hiện đấy đủ các quy chế ,quy định về tín dụng của NHNN vàNgân hàng TMCP Công Thương
Thực hiên các dịch vụ khác
Kinh doanh ngoại tệ, khi được NHNN và Ngân hàng TMCP Công Thương.Lưu ý các hoạt động mà PGD không được phép thực hiện:
Cấp tín dụng cho một khách hàng vượt quá 2 tỷ đồng Việt Nam hoặc ngoại
tệ quy đổi tương đương, trứ trường hợp khẩn cấp tín dụng được bảo đảm toàn bộbằng: vàng,tiền, giấy tờ có giá do chính Ngân hàng TMCP Công Thương pháthành ,trái phiếu Chính phủ, tín phiếu Kho bạc Nhà nước
Các dịch vụ thanh toán quốc tế, trừ dịch vụ đại lý chi trả kiều hối
Tóm lại, qua những khái quát chung về lịch sử hình thành và phát triển cũngnhư hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương - PGD số 3 ta đã hiểu đượcphần nào quy mô hoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương , nhìn chung cácchỉ tiêu hoạt động những năm gần đây của Ngân hàng TMCP Công Thương đều đạtmức tăng trưởng khá tốt Qua đó ta có thể khái quát được những định hướng tronghoạt động của Ngân hàng TMCP Công Thương và từ đó có thể nhìn nhận và suy ranhững mặt thuân lợi và khó khăn trong định hướng hoạt động cấp tín dụng của PGD
số 3 Để hiểu rõ hơn những gì của Ngân hàng TMCP Công Thương - PGD số 3 đãlàm và phải làm ta đi nghiên cứu chương 2 về thực trạng về hoạt động cấp tín dụngcho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương và PGD số 3
2.2 Thực trạng về hoạt động cấp tín dụng cho khách hàng cá nhân tại Ngân hàng TMCP Công Thương - PGD số 3
2.2.1 Một số sản phẩm cho vay đối với khách hàng cá nhân.
2.1.2.1 Cho vay chi phí du học
Trang 28“Thành đạt của con cái luôn là niềm tự hào của cha mẹ Thấu hiểu niềmmong mỏi đó,VietinBank sẽ giúp các bậc phụ huynh thu xếp tài chính cho con emhọc tập trong nước và nước ngoài bằng chương trình cho vay chi phí du học”
Tiện ích của chương trình
Lãi suất cho vay vốn hợp lý ,cạnh tranh, phương thức cho vay linh hoạt Thủ tục đơn giản, thuận tiện, mức cho vay lên đến 70% tổng chi phí
Đáp ứng kịp thời nhu cầu tài chính cho mục đích du học
Chuyển tiền trong nước và ra nước ngoài nhanh chóng ,chính xác
Thời gian cho vay tối đa bằng thời gian khóa học cộng 3 năm
Điều kiện vay vốn
Cá nhân có đủ năng lực pháp luật và có đủ hành vi năng lực dân sự;
Có quan hệ thân nhân bao gồm : bố đẻ,mẹ đẻ,bố nuôi, mẹ nuôi,
vợ ,chồng,con đẻ, con nuôi, anh,chị em ruột với người đi du học nước ngoài
Có hộ khẩu thường trú hoặc KT3 trên địa bàn tỉnh, thành phố nơi VietinBankđóng trụ sở
Có vốn tự có tham gia tối thiểu bằng 30% chi phí du học
Có nguồn thu và phương án vay –trả nợ đảm bảo khả năng trả nợ gốc,lãi,phítrong thời gian cam kết
Có tài sản đảm bỏ tiền vay
Hồ sơ vay vốn
Giấy đề nghị vay vốn kiêm phương án trả nợ (theo mẫu của VietinBank)CMND/hộ chiếu còn thời hạn hiệu lực, Hộ khẩu hoặc KT3 của ngườivay( Bản sao); Giấy thông báo nhập học,thông báo học phí và sinh hoạt phí củatrường(Bản gốc);
Giấy tờ chứng minh khả năng tài chính , thu nhập trả nợ(Bản gốc);
Giấy tờ chứng minh quyền chủ sở hữu và giấy tờ khác liên quan đến tài sảnđảm bảo(Bản gốc);
Giấy chứng minh quan hệ nhân thân của người vay với du học sinh: Giấykhai sinh ,sổ hộ khẩu, giấy đăng kí kết hôn:
Các giấy tờ khác (nếu cần thiết)
2.1.2.2.Cho vay mua nhà dự án