Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại: Theo khoảng 12 điều 4, luật các tổ chức tín dụng đã được sửa đổi và bổ sung năm 2010: “ Hoạt động ngân hàng thương mại là việc kinh doanh, cung
Trang 1MỤC LỤC
Trang 2CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT CHUNG VỀ HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG CỦA NGÂN HÀNG THƯƠNG MẠI
1.1 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại:
1.1.1 Hoạt động cơ bản của ngân hàng thương mại:
Theo khoảng 12 điều 4, luật các tổ chức tín dụng đã được sửa đổi và bổ sung
năm 2010: “ Hoạt động ngân hàng thương mại là việc kinh doanh, cung ứng thường xuyên một hoặc một số các nghiệp vụ sau đây: nhận tiền gửi, cấp tín dụng, cung ứng dịch vụ thanh toán qua tài khoản”.Như vậy hoạt động cơ bản của ngân hàng thương
mại là huy động vốn, sử dụng vốn và cung cấp các dịch vụ thanh toán Ngoài ra còn cócác hoạt động khác như: góp vốn, mua cổ phần, tham gia thị trường tiền tệ, kinh doanhngoại hối, kinh doanh bất động sản, kinh doanh dịch vụ bảo hiểm, nghiệp vụ ủy thác
và đại lý, dịch vụ tư vấn và các dịch vụ khác liên quan đến hoạt động ngân hàng
Hoạt động huy động vốn của ngân hàng thường từ các nguồn hoạt động chính
là tiền gửi của khách hàng, tiền vay từ ngân hàng trung ương ( NHTW) và từ các tổchức tín dụng, phát hành các công cụ nợ như hối phiếu ngân hàng, chứng chỉ tiền gửi,
….và các hình thức khác theo qui định của nhà nước Tiền gửi là nguồn tài nguyênquan trọng nhất và chiếm tỉ trọng lớn nhất trong tổng nguồn vốn của NHTM Khi nhậntiền gửi của khách hàng, ngân hàng sẽ trả cho khách hàng một khoảng lãi Bên cạnh
đó, nhằm thu hút hách hàng, ngân hàng còn cam kết cung ứng cho khách hàng tiền gửicác dịch vụ ngân hàng tiện ích, các dịch vụ chuyển tiền hay dịch vụ ngân quỹ, …….Tuy nhiên NHTW thường quy định tỷ lệ giữa nguồn tiền huy động và vốn chủ sở hữu
Do vậy, NHTM thường phải vay thêm từ NHTW, các tổ chức tín dụng khác để đápứng nhu cầu chi trả khi khả năng huy động bị hạn chế
Hoạt động sử dụng vốn là hoạt động tạo ra thu nhập cho ngân hàng Hoạt độngnày bao gồm các hoạt động cơ bản như ngân quỹ, cho vay, đầu tư, và trang bị các tàisản khác Một phần vốn của ngân hàng huy động được đua vào ngân quỹ, gửi tạiNHTW và một số ngân hàng khác Tuy nghiệp vụ ngân quỹ chiếm tỉ trọng nhỏ nhưngđóng vay trò quan trọng vì nó hạn chế rủi ro thanh khoản, nâng cao uy tín của ngânhàng Đầu tư vào các tài sản tài chính khác để đem lại thu nhập cho ngân hàng và cóthể bán đi đẻ gia tăng vốn khi cần thiết Trong hoạt động sử dụng vốn, tín dụng lànghiệp vụ chiếm tỉ trọng lớn nhất ở phần lớn các NHTM và phản ánh hành động đặctrưng trong nghiệp vụ cấp tín dụng của ngân hàng là cho vay Đây là nghiệp vụ cungứng vốn của ngân hàng trực tiếp cho các nhu cầu sản xuất, tiêu dùng trên cơ sở thõamãn các nhu cầu vay vốn của khách hàng Hoạt động này đem lạ thu nhập cao chongân hàng tuy nhiên, rủi ro cũng rất lớn
Một hoạt động cơ bản khác của NHTM là cung cấp các dịch vụ thanh toán chokhách hàng Hệ thống NHTM càng phát triển thì số lượng và chất lượng dịch vụ cungứng cho khách hàng ngày càng tăng Trong xu thế hiện nay, thu nhập từ các dịch vụđem lại ngày càng tăng và nó có khả năng thay thế hoạt động tín dụng vốn được coi là
Trang 3Tiêu chí phân loại hoạt động cho vay tiêu dùng
hoạt động chính của ngân hàng Ngoài ra ngân hàng còn có một số hoạt động kinhdoanh khác nhằm đa dạng hóa danh mục tài sản của ngân hàng và đem về lợi nhuận
1.1.2 Hoạt động cho vay của ngân hàng thương mại:
Hoạt động cho vay là hoạt động sinh lời lớn nhất của ngân hàng nhưng đồngthời là hoạt động đem lại nhiều rủi ro nhất NHTM khi cho khách hàng vay sẽ thuđược một khoảng lợi nhuận từ tiền lãi vay mà khách hàng trả Tuy nhiên ngan hàngcũng phải đối mặt về rủi ro lãi suất, thanh khoản,… sẽ gây ảnh hưởng lớn đến ngânhàng nếu không có biện pháp quản lí.Có nhiều cách thức để phân loại hoạt động chovay
Sơ đồ 1.1 : Phân loại hoạt động cho vay của NHTM
• Theo loại khách hàng: cá nhân, doanh nghiệp, ……
• Theo thời hạn vay: ngắn hạn, trung hạn, dài hạn
• Theo tính chất lãi suất: lãi suất cố định, lãi suất linhhoạt,…
• Theo loại tiền vay: nội tệ, ngoại tệ,…
• Theo mục đích sử dụng: cho vay tiêu dùng, cho vaykinh doanh
Hoạt động cho vay tiêu dùng là hoạt động cho vay được phân loại theo mụcđích sử dụng đây là một trong các hoạt động đang được mở rộng và phát triển tạiNHTM Khách hàng sử dụng sản phẩm tín dụng với mục đích tiêu dùng, cho cá nhân
và gia đình không nhằm mục đích kinh doanh kiếm lơi nhuận và nguồn trả nợ chokhoản vay chủ yếu là từ nguồn thu nhập thường xuyên của hách hàng
1.2 Khái quát chung về hoạt động cho vay tiêu dùng:
1.2.1 Khái niệm cho vay tiêu dùng :
Cho vay tiêu dùng là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn tài chính cho các nhu cầu mua sắm vật dụng gia đình, sửa chữa nhà ở, sửa xe cơ giới, làm kinh tế hộ gia đình, thanh toán học phí, đi du lịch, chữa bệnh, ma chay, cưới hỏi và các nhu cầu thiết yếu khác trong cuộc sống
Trên thị trường hiện có nhiều gói sản phẩm cho vay tiêu dùng để khách hàng
Trang 4lựa chọn Ngoài loại hình cho vay trả góp sinh hoạt, tiêu dùng và cho vay trọn gói đến khách hàng ngay tại điểm bán hàng (các siêu thị, trung tâm mua sắm lớn), bạn có thể chọn vay thẻ tín dụng (quốc tế, nội địa) Nếu bạn là chủ thẻ tín dụng quốc tế hay nội địa, đã sử dụng số tiền trên thẻ nhưng chưa thể hoàn trả khi đến hạn thanh toán, đây là sản phẩm tín dụng dành cho bạn Bên cạnh đó còn có sản phẩm thấu chi tài khoản thẻ (vay nhanh qua thẻ), được xem là một giải pháp hữu hiệu nhằm giải quyết nhanh chóng những khó khăn về tài chính khi chưa đến kỳ nhận lương hoặc chưa nhận được các nguồn thu nhập khác…
Một điều đáng ghi nhận là thời gian giải quyết hồ sơ vay vốn tại các ngân hàng ngày càng rút ngắn Đây là một trong những nỗ lực của ngân hàng nhằm đáp ứng nhanh nhất nhu cầu tiêu dùng của khách hàng Có thể bạn không tin nhưng bạn hoàn toàn có thể được cấp một hạn mức tín dụng mà không cần tài sản đảm bảo, không cần bảo lãnh chỉ trong vòng 24 phút sau khi hoàn tất đầy đủ thủ tục theo yêu cầu của ngân hàng
1.2.2 Đặc điểm của hoạt động cho vay tiêu dùng:
1.2.2.1 Đặc điểm về khách hàng :
Khách hàng vay tiêu dùng là cá nhân và các hộ gia đình, những người đang cónhu cầu tiêu dùng nhưng chưa tích lũy đủ, hoặc có những khoản chi tiêu cấp bách.Ngân hàng sẽ căn cứ vào hai tiêu chí quan trọng : mức thu nhập và trình độ học vấncủa khách hàng để quyết định khi cấp tín dụng vì nguồn trả nợ chủ yếu được trích từthu nhập của họ chứ không nhất thiết từ kết quả sử dụng khoản vay Tuy nhiên, đối vớiđối tượng khách hàng này, các thông tin tài chính cũng như tư cách của khách hàngthường khó xác định và chất lượng thông tin không cao
1.2.2.2 Đặc điểm về khoản vay:
Đặc điểm đáng chú ý về khoản vay tiêu dùng thường là xuất phát từ nhu cầutiêu dùng chứ không nhằm mục đích hoạt động sản xuất kinh doanh Các khoản vayhoàn toàn phụ thuộc vào nhu cầu và tính cách của từng khách hàng Quy mô của vaytiêu dùng nhỏ nhưng tổng số các khoản vay lại lớn vì nhu cầu tiêu dùng thường xuyên,
đa dạng của khách hàng Vì vậy các NHTM đang cố gắng mở rộng khoản cho vay tiêudùng và nhất là nền kinh tế xã hội ngày càng phát triển, nhu cầu vay tiêu dùng ngàycàng cao
Lãi suất trong cho vay tiêu dùng thường cao do quy mô của các khoản vay tiêudùng nhỏ và số lượng các khoản vay lớn, nên chi phí của ngân hàng đối với cho vaytiêu dùng lớn
Nguồn trả nợ của khách hàng chủ yếu là thu nhập thường xuyên của họ cho nênmức thu nhập của khách hàng phải tương đối cao và ổn định vì trước khi quyết địnhcho vay ngân hàng phải phân tích tình hình thu nhập của khách hàng Bên cạnh đónhững đối tượng có thu nhập thấp thường nhu cầu tiêu dùng không cao chỉ xuất hiệnnhằm thõa mãn nhu cầu giao dịch để cân đối thu nhập và chi tiêu
Cho vay tiêu dùng thường có rủi ro cao Hai loại rủi ro thường gặp phải là rủi rokhông hoàn trả nợ đúng hạn và rủi ro không có khả năng trả nợ ngoài ra còn có một số
Trang 5rủi ro khác Để hạn chế những rủi ro sẽ xảy ra trong cho vay tiêu dùng thì cần phải cótài sản đảm bảo hoặc ngân hàng sẽ yêu cầu khách hàng mua bảo hiểm thất nghiệp, bảohiểm nhân thọ,…
1.2.3 Vai trò của hoạt động cho vay tiêu dùng:
1.2.3.1 Đối với khách hàng:
Thông thường thu nhập của người tiêu dùng có tính chất ổn định, nhưng chỉdựa vào thu nhập hiện tại sẽ không đáp ứng được nhu cầu chi tiêu của mình Cho vaytiêu dùng giúp cho người tiêu dùng giải quyết kịp thời nhu cầu về vốn Nhờ đó ngườitiêu dùng được hưởng những lợi ích trước khi tích lũy đủ tiền
1.2.3.2 Đối với ngân hàng:
- Giúp NHTM mở rộng mối quan hệ vói khách hàng từ đó làm tăng khả năng huyđộng các loại tiền gửi cho ngân hàng
- Cho vay tiêu dùng tạo điều kiện cho ngân hàng đa dạng hóa hoạt động kinh doanh, từ đó giúp ngân hàng nâng cao thu nhập và phân tán rủi ro
1.2.3.3 Đối với nền kinh tế:
- Cho vay tiêu dùng góp phần cải thiện đời sống dân cư, giảm chi phí giao dịch
xã hội qua việc tiết kiệm chi phí và thời gian cho cả ngân hàng và người sử dụng
- Cho vay tiêu dùng là hình thức tài trợ cho những chi tiêu về hàng hóa và dịch
vụ trong nước Do đó, việc mở rộng cho vay tiêu dùng góp phần quan trọng trong việc kích cầu, từ đó kích thích sản xuất phát triển, thúc đẩy tăng trưởng kinh tế
1.3 Phân loại tín dụng tiêu dùng :
1.3.1 Căn cứ vào hình thức hoàn trả
- Cho vay tiêu dùng trả góp: là hình thức vay mà người đi vay trả cho ngân hàng một số tiền bằng nhau nhất định trên mỗi kỳ hạn (hàng tháng, quý hoặc 6 tháng), riêng những khoản vay ngắn hạn (dưới 1 năm) thì người vay thường trả
nợ cuối kỳ (gồm cả gốc và lãi)
- Cho vay tiêu dùng phi trả góp: tiền vay được khách hàng thanh toán cho ngân hàng chỉ một lần khi đến hạn Thường khoản cho vay tiêu dùng phi trả góp chỉ được cấp cho các khoản vay giá trị nhỏ, thời hạn vay không dài (thường dưới 1 năm), đối tượng khách hàng thu nhập khá cao
- Cho vay tiêu dùng tuần hoàn: là khoản vay mà ngân hàng sẽ cấp cho khách hàng một hạn mức tín dụng được duy trì trong một khoản thời gian nhất định, khách hàng có quyền vay và trả nhiều lần mà không vượt quá hạn mức tín dụng của mình Loại vay này thường được áp dụng cho vay thấu chi, thẻ tín dụng Loại vay tuần hoàn dễ áp dụng, thuận tiện cho khách hàng trong việc chủ
Trang 6động sử dụng nguồn tiền linh hoạt, thông thường đây là những khoản vay nhỏ, khách hàng có nguồn tiền ra - vô thường xuyên.
1.3.2 Căn cứ vào hình thức cấp tín dụng
- Cho vay tiêu dùng gián tiếp: là hình thức cho vay trong đó ngân hàng mua lại các khoản nợ từ các doanh nghiệp đã bán chịu hàng hóa, dịch vụ cho người tiêudùng và thu lại từ khách hàng Hình thức này ngân hàng cho vay thông qua các doanh nghiệp bán hàng hoặc làm các dịch vụ mà không trực tiếp tiếp xúc với khách hàng
- Cho vay tiêu dùng trực tiếp: Ngân hàng và khách hàng sẽ trực tiếp gặp nhau để tiến hành đàm phán, ký kết hợp đồng tín dụng; khách hàng sẽ nhận tiền vay từ Ngân hàng hoặc chuyển vào tài khoản của các doanh nghiệp mà họ sẽ mua hàng hóa, dịch vụ hoặc các chủ nợ của họ,…
1.3.3 Căn cứ theo mục đích sử dụng vốn vay
1.3.3.1 Cho vay liên quan đến bất động sản
Sản phẩm phù hợp cho cá nhân chưa sở hữu nhà riêng, hoặc có một căn nhànhưng có nhu cầu hoán đổi nhà, mua nhà mới có diện tích lớn hơn so với nhà cũ, cóviệc làm, thu nhập ổn định
Thời hạn cho vay: Tối đa 120 tháng phù hợp với khả năng hoàn trả nợ vay củakhách hàng Mức cho vay tuỳ thuộc vào từng giá trị tài sản mua nhưng tối đa 70% giátrị tài sản mua
1.3.3.2 Cho vay mua phương tiện vận tải (PTVT)
Cho vay mua phương tiện vận tải là khoản cho vay tiêu dùng đối với cá nhân cónhu cầu mua phương tiện vận tải phục vụ cho nhu cầu đi lại, giao dịch kinh doanh…với tài sản thế chấp chính là phương tiện vân tải được mua, với lãi suất cho vay theobiểu lãi suất EIB công bố
Thời hạn cho vay tối đa 60 tháng Hạn mức cho vay là không quá 70% giá trịtài sản thế chấp (PTVT) hoặc trên 70% trị giá (PTVT) (Nếu có thêm TS bảo đảmkhác)
1.3.3.3 Cho vay sản xuất kinh doanh
Cho vay sản xuất kinh doanh là sản phẩm hỗ trợ hộ kinh doanh cá thể , cơ sởsản xuất kinh doanh có nhu cầu bổ sung vốn lưu động hoặc bổ sung vốn đầu tư kinhdoanh Khách hàng vay là cá nhân có cơ sở sản xuất kinh doanh hàng hoá và dịch vụ,
hộ kinh doanh cá thể
Thời gian cho vay tối đa 60 tháng Hạn mức cho vay dựa vào nhu cầu vay vốn,phương án kinh doanh, khả năng trả nợ của khách hàng và trị giá tài sản thế chấp, cầm
cố bảo đảm cho khoản vay
1.3.3.4 Cho vay mua, xây dựng, sửa chữa nhà
Trang 7Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ nguồn vốn giúp khách hàng mua được căn nhàhoặc xây dựng, sửa chữa, trang trí nội thất nhà mình theo ý thích Đối tượng cho vay làcác cá nhân, hộ gia đình có nhu cầu sửa chữa, xây nhà hoặc mua nhà Người vay phải
có hộ khẩu thường trú cùng địa bàn của Eximbank nơi cho vay, có nguồn thu nhập ổnđịnh để trả nợ
Thời gian cho vay tối đa 180 tháng Mức cho vay: Căn cứ nhu cầu thực tế, giátrị tài sản thế chấp, khả năng thanh toán nợ vay của khách hàng
Do đó, đây là loại hình sản phẩm đang rất được các bậc phụ huynh quan tâm
1.3.3.6 Cho vay trả góp sinh hoạt tiêu dùng
Là sản phẩm cho vay để hỗ trợ khách hàng mua sắm vận dụng gia đình, sửachữa nhà ở, xây nhà, thanh toán hoc phí, du lịch, cưới hỏi, chữa bệnh và các nhu cầuthiết yếu khác trong cuộc sống
Thời hạn cho vay tối đa 60 tháng Mức cho vay: tuỳ thuộc vào nhu cầu thực tế,khả năng thanh toán nợ và giá trị tài sản thế cấp do Eximbank thẩm định
1.3.4 Căn cứ vào hình thức đảm bảo
1.3.4.1 Cho vay tín chấp (Cho vay cán bộ nhân viên Eximbank)
Loại hình sản phẩm này hiện nay chỉ mới được áp dụng với nhân viên củaEximbank Nhân viên của Eximbank khi sử dụng sản phẩm này thì không cần có đảmbảo bằng tài sản, nguồn thu nợ là từ tiền lương, trợ cấp và các khoản thu nhập hợppháp khác Cán bộ công nhân viên có thể vay ngắn hạn hoặc trung hạn, tối đa là 60tháng với lãi suất ưu đãi Mức cho vay tối đa dựa trên mức lương của người vay (tối đa
20 lần mức lương hàng tháng tại đơn vị công tác) Đây cũng là hình thức cho vay đượcđánh giá là có độ an toàn cao
1.3.4.2 Cho vay cầm cố sổ tiết kiệm, giấy tờ có giá.
Là sản phẩm tín dụng hỗ trợ cho khách hàng đang có sổ tiêt kiệm mà chưa đến
kỳ hạn rút tiền tai ngân hàng Eximbank hoặc các ngân hàng khác và có nhu cầu sửdụng tiền mặt, vàng vào việc tiêu dùng, mua sắm, kinh doanh
Ngân hàng sẽ chấp nhận cho khách hàng vay bằng VNĐ Thời hạn vay khôngđược vượt quá thời gian rút tiền còn lại trong sổ tiết kiệm Mức cho vay dựa trên nhucầu vay vốn thục tế và trị giá của tài sản cầm cố Lãi suất theo biểu lãi suất của EIBcông bố
Đặc biệt, để tạo thêm nhiều cơ hội cho khách hàng tiêu dùng, Eximbank đã áp
dụng dịch vụ “Thấu chi tài khoản” Sản phẩm này cho phép khách hàng chi tiêu vượt
quá số tiền có trong tài khoản cá nhân với lãi suất cạnh tranh, đáp ứng nhu cầu sử dụng
Trang 8vốn đột xuất của khách hàng gửi tiết kiệm mà không cần phải rút tiền trước hạn Chủtài khoản có thể sử dụng hạn mức thông qua hệ thống các máy ATM và rút tiền24/24h Khách hàng muốn sử dụng sản phẩm này chỉ cần có tài khoản tiết kiệm thôngthường bằng VNĐ, ngoại tệ và vàng, tuy nhiên, loại tiền được sử dụng cho việc cấphạn mức thấu chi là VNĐ tối đa là 500 triệu, với thời hạn 12 tháng.
1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động cho vay tiêu dùng:
1.4.1 Nhân tố khách quan:
1.4.1.1 Môi trường pháp lý:
Một hệ thống pháp luật hoàn chỉnh là cơ sở phát triển thị trường tín dụng antoàn, thúc đẩy các tổ chức tín dụng cung cấp các dịch vụ chất lượng cao cho kháchhàng, đảm bảo quyền lợi của khách hàng và ngân hàng
Cho vay tiêu dùng là hoạt động đem lại lợi nhuận cao nhưng rủi ro rất lớn màtrong đó số lượng món vay nhiều nhưng chất lượng thong tin lại không cao Chính vìvậy, yêu cầu về môi trường pháp lý hoàn thiện để điều chỉnh hoạt động cho vay tiêudùng là rất cần thiết
Hoạt động cho vay tiêu dùng hiện nay được điều chỉnh bởi các văn bản phápluật về hoạt động của các tổ chức tín dụng, quy chế cho vay
1.4.1.2 Môi trường kinh tế:
Nhân tố môi trường kinh tế là một trong những yếu tố có tác động mạnh đếnnhu cầu vay tiêu dùng của người dân Cho vay tiêu dùng là hoạt động có tính nhạycảm theo chu kỳ kinh tế Doanh số cho vay tiêu dùng tăng lên khi nền kinh tế phátriển, khi người dân cảm thấy an tâm về tương lai Sự ổn định về kinh tế đặc biệt là ổnđịnh về lạm phát, giá cả, tỉ giá hối đoái, lãi suất làm cho ngân hàng yên tâm khi chovay
Bên cạnh đó khi mà nền kinh tế rơi vào tình trạng bất ổn, nguy cơ tiềm ẩn vècuộc khủng hoảng thì hoạt động cho vay tiêu dùng của các tổ chức tín dụng cũng sẽgiảm Môi trường kinh tế không ổn định sẽ ảnh hưởng xấu đến các khoản tín dụng và
có thể gây nên đổ vỡ tín dụng Ngoài ra thu nhập kì vọng trong tương lai của ngườitiêu dùng bấp bênh nên họ sẽ hạn chế và kiểm soát các khoản vay tiêu dùng trong thờigian hiện tại
Một nền kinh tế ổn định sẽ tạo điều kiện thuận lợi cho ngân hàng và khách hàngtham gia vao hoạt động cho vay tiêu dùng
1.4.1.3 Nhóm khách hàng mục tiêu cho vay tiêu dùng:
Đối tượng của cho vay tiêu dùng là các khách hàng cá nhân, hộ gia đình, cácđối tượng có nhu cầu mua sắm, tiêu dùng mà chưa có đủ tích lũy cần thiết Hành vitiêu dùng của nhóm khách hàng này được chi phối bởi nhiều yếu tố khác nhau như vănhóa, xã hội, tâm lý, đặc điểm cá nhân
1.4.2 Nhân tố chủ quan:
1.4.2.1 Chính sách tín dụng của NHTM
Trang 9Là các chủ trương định hướng qui định chi phối hoạt động tín dụng do hội đồngquản trị đưa ra nhằm sử dụng hiệu quả nguồn vốn để tài trợ cho hộ gia đình và cánhân Thông thường các chính sách tín dụng có các khoản mục sau: hạn mức tín dụng,loại hình cho vay mà ngân hàng thực hiện, quy định về tài sản đảm bảo,… Chính sáchtín dụng vạch ra cho cán bộ tín dụng hướng đi rõ ràng và những căn cứ để xem xét nhucầu vay vốn.
Vì vậy chính sách tín dụng tác động mạnh mẽ đến việc mở rộng tín dụng nóichung và hoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng
1.4.2.2 Mạng lưới hoạt động của ngân hàng
Chi nhánh được coi là kênh phân phối truyền thống của các NHTM, thông quaviệc xây dựng các trụ sở và hệ thống cơ sở vật chất tại những dịa điểm nhất định Việccung ứng sản phẩm dịch vụ ngân hàng chủ yếu được thực hiện bằng lạo động thủ côngcủa đội ngủ nhân viên ngân hàng Đối với loại hình sản phẩm tín dụng, khách hàng khimuốn sử dụng sản phẩm sẽ phải đến giao dịch trực tiếp tại trụ sở hoặc tại quấy giaodịch của chi nhánh Một ngân hàng có mạng lưới chi nhánh rộng khắp cũng đồngnghĩa với việc sẽ có khả năng bán được nhiều sản phẩm dịch vụ, chiếm lĩnh được thịphần lớn và luôn sẵn sàng cung ứng sản phẩm dịch vụ cho khách hàng
Thực tế ở Việt Nam và trên thế giới cho thấy, các ngân hàng đều có một sốlượng lớn các chi nhánh, hoạt động rộng khắp trong thị trường quốc gia và thậm chí làquốc tế Hoạt động của hệ thống chi nhánh có tính ổn định tương đối cao, an toàn và
dễ dàng thu hút khách hàng, thỏa mãn được những nhu cầu cụ thể của khách hàng, từ
đó tạo được hình ảnh của ngân hàng trong mắt khách hàng
Đặc biệt với những hoạt động mà đối tượng khách hàng mục tiêu là cá nhân và
hộ gia đình như cho vay tiêu dùng thì việc có một mạng lưới chi nhánh rộng lớn sẽ tạođiều kiện cho ngân hàng tiếp xúc được tới mọi tầng lớp dân cư, ở mọi vùng lãnh thổ,khách hàng cũng sẽ tiếp cận với các sản phẩm của ngân hàng một cách dễ dàng vànhanh chóng hơn
1.4.2.3 Chất lượng nhân sự
Trình độ chuyên môn của đội ngũ nhân viên ngân hàng, đặc biệt là nhân viêntín dụng là nhân tố rất quan trọng, quyết định chất lượng cũng như khả năng phát triểnhoạt động tín dụng của ngân hàng Ví dụ như trong một ngân hàng không có nhân viên
có kinh nghiệm trọng việc cho vay bất động sản mà chỉ có những nhân viên chuyêncho vay tiêu dùng thì việc phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng sẽ thuận lợi hơn bởihoạt động đó sẽ đem lại an toàn hơn cho ngân hàng Với những nhân viên không cókinh nghiệm trong cho vay tiêu dùng mà trong chính sách tín dụng yêu cầu cung cấpnhững khoản vay tiêu dùng đa dạng thì ngân hàng đó sẽ gặp khó khăn trong việc quản
lý các khoản vay cũng như rủi ro về không thu hồi được nợ và vỡ nợ là rất cao
Chính vì thế, để hoạt đông tín dụng phát triển an toàn, hiệu quả, đặc biệt là hoạtđộng cho vay tiêu dùng thì những nhà hoạch định chính sách của ngân hàng trước tiênphải nắm rõ cơ cấu của ngân hàng mình, về đội ngũ nhân viên mà mình quản lý, từ đó
có sự đạo tào về chuyên môn, nghiệp vụ một cách phù hợp, nâng cao chất lượng của
Trang 10đội ngũ nhân sự Đây là động lực chính góp phần vào việc thúc đẩy sự phát triển củahoạt động cho vay tiêu dùng nói riêng và hoạt động tín dụng ngân hàng nói chung.
1.5 Các tiêu chí phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng
Có tiêu chí phát triển của hoạt động cho vay tiêu dùng của một ngân hàng,nhưng trong đánh giá cho vay tiêu dùng ta sử dụng các tiêu chí sau:
- Quy mô cho vay tiêu dùng: cho biết sự phát triển cho vay tiêu dùng theo chiều rộng, phản ánh thông qua các chỉ tiêu như doanh số cho vay, doanh số thu nợ vàtổng dư nợ của hoạt động cho vay tiêu dùng
- Cơ cấu cho vay tiêu dùng: phản ánh sự tập trung vào một loại sản phẩm hay đa dạng các loại hình cho vay tiêu dùng Cơ cấu không đồng đều phản ánh sự tập trung phát triển của ngân hàng vào những sản phẩm chiếm tỉ trọng cao và cơ cấu sản phẩm cho vay tiêu dùng khá đồng đều và phản ánh sự đa dạng sản phẩm Tùy theo từng thời kì và mục đích phát triển của ngân hàng mà có nhữngbiện pháp chiến lược thay đổi cơ cấu phù hợp
- Hiệu quả của hoạt động cho vay tiêu dùng: phản ánh thông qua doanh thu từ hoạt động cho vay tiêu dùng hoặc tỉ trọng thu lãi từ hoạt động cho vay tiêu dùng trên tổng thu lãi từ hoạt động cho vay Chỉ tiêu này cho biết hoạt động chovay tiêu dùng đem lại lợi nhuận bao nhiêu và đóng góp bao nhiêu vào tổng thu lãi từ hoạt động cho vay Chỉ tiêu này giúp ngân hàng xây dừng định hướng phát triển hoạt động cho vay tiêu dùng
- Chất lượng cho vay tiêu dùng: đây là môt chỉ tiêu tổng hợp, không thể đánh giá qua một tiêu thức cụ thể mà phải thông qua quan điểm chủ quan của khách hàng, có thể đánh giá qua các chỉ tiêu:
+ Độ an toàn chính xác trong quá trình thực hiện nghiệp vụ cho vay tiêudùng
+ Thủ tục giao dịch khi khách hàng đến vay nhờ vào mục đích tiêu dùng+ Tốc độ xử lý các giao dịch là nhanh hay chậm: thủ tục thẩm định tàichính, thủ tục thẩm địch tài sản đảm bảo, mục đích sử dụng vốn
- Đa dạng hóa cơ cấu sản phẩm
- Kiểm soát rủi ro
Trang 11CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG CHO VAY TIÊU DÙNG TẠI NGÂN HÀNG XUẤT NHẬP KHẨU VIỆT NAM – CHI NHÁNH THỦ ĐỨC TRONG GIAI ĐOẠN 2012 – 6/2014
2.1 Khái quát về Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam :
Tên đầy đủ: Ngân hàng Thương mại cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam
Tên giao dịch quốc tế: Vietnam Export Import Commercial Joint - Stock Bank
Tên viết tắt: Eximbank
Website: www.eximbank.com.vn
2.1.1 Quá trình thành lập của Ngân hàng Xuất nhập khẩu Việt Nam
Sơ đồ 2.1 Vốn điều lệ Eximbank giai đoạn 2008 – 2012
(Đvt: Tỷ đồng)
Eximbank được thành lập vào ngày 24/05/1989 theo quyết định số 140/CT củaChủ Tịch Hội Đồng Bộ Trưởng với tên gọi đầu tiên là Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam (Vietnam Export Import Bank), là một trong những Ngân hàng thương mại
cổ phần đầu tiên của Việt Nam Ngân hàng đã chính thức đi vào hoạt động ngày17/01/1990 Ngày 06/04/1992, Thống Đốc Ngân hàng Nhà nước Việt Nam ký giấyphép số 11/NH-GP cho phép Ngân hàng hoạt động trong thời hạn 50 năm với số vốnđiều lệ đăng ký là 50 tỷ đồng VN tương đương 12,5 triệu USD với tên mới là Ngânhàng Thương Mại Cổ Phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam (Vietnam Export ImportCommercial Joint - Stock Bank), gọi tắt là Vietnam Eximbank Đến nay vốn điều lệ của Eximbank đạt 12.335 tỷ đồng Vốn chủ sở hữu đạt 13.317 tỷđồng Eximbank hiện là một trong những Ngân hàng có vốn chủ sở hữu lớn nhất trongkhối Ngân hàng TMCP tại Việt Nam
Ngân hàng TMCP Xuất Nhập Khẩu Việt Nam có địa bàn hoạt động rộng khắp
cả nước với Trụ Sở Chính đặt tại TP Hồ Chí Minh và 207 chi nhánh và phòng giaodịch trên toàn quốc và đã thiết lập quan hệ đại lý với 869 Ngân hàng tại 84 quốc giatrên thế giới
2.1.2 Sơ lược về kết quả hoạt động kinh doanh của Ngân hàng Xuất nhập Khẩu
Việt Nam trong giai đoạn 2012 – 6/2014
Bảng 2.1: Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Eximbank Việt Nam giai đoạn 2012 – 6/2014
Trang 12+ Thu nhập ngoài lãi thuần 560.557 204.114 17.615 (63,59%)
Tổng chi phí hoạt động 2.291.337 2.110.244 912.614 (7.9%)
Chi phí dự phòng rủi ro 239.207 300.269 195.750 25,53%
Lợi nhuận trước thuế 2.828.257 820.461 656.926 (70,99%)
Lợi nhuận sau thuế 2.117.290 651.618 509.388 (69,22%)
Qua bảng báo cáo hoạt động kinh doanh của ngân hàng trong giai đoạn 2012 –6/2014 ta thấy rằng tổng thu nhập từ 5.358.901 triệu đồng năm 2012 xuống còn3.230.974 triệu đồng năm 2013 tức giảm 2.872.073 triệu tương đương 39,71 % Qua 6tháng đầu năm 2014 tổng thu nhập đã đạt được 1.765.290 triệu đồng
Tổng thu nhập trong giai đoạn 2012 – 6/2014 giảm bên cạnh đó tổng chi phíhoạt động cũng giảm Năm 2012 là 2.291.337 triệu đồng giảm còn 2.110.244 triệuđồng năm 2013 tức là giảm 181.093 triệu đồng tương đương 7,9% Qua 6 tháng đầunăm 2014 tổng chi phí là 912.614 triệu đồng Nhìn chung, chi phí hoạt động của ngânhàng giảm đáng kể trong giai đoạn này Nhưng bên cạnh đó, chi phí dự phòng rủi rotăng đáng kể từ 239.207 triệu đồng năm 2012 lên 300.269 năm 2013 tức là tăng 61.062triệu đồng tương đương 25,53% Qua năm 2014, 6 tháng đầu năm chi phí dự phòng rủi
ro là 195.750 triệu đồng
Về phần lợi nhuận sau thuế của ngân hàng này giảm rõ rệt Năm 2012 lợi nhuậnsau thuế của ngân hàng đạt 2.117.290 triệu đồng nhưng sang năm 2013 giảm còn651.618 tức là giảm 1.465.672 tương đương 69,22% đây là một con số không nhỏ.Qua 2014, riêng 6 tháng đầu năm lợi nhuận sau thuế của ngân hàng đã đạt được509.388 triệu đồng điều này đã cho thấy lợi nhuận của ngân hàng đang bắt đầu tănglên
2.1.3 Sơ lược về Ngân hàng Xuất nhập Khẩu Việt Nam – chi nhánh Thủ Đức
Ngân hàng thương mại Cổ phần Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – chi nhánh ThủĐức được thành lập 20/07/2007 với trụ sở đặt tại 147A Võ Văn Ngân, Phường LinhChiểu, Quận Thủ Đức bao gồm 5 phòng ban với các nhiệm vụ khác nhau :
Trang 13huy động vốn trong xã hội là công việc quan trọng được ngân hàng đặc biệt quan tâm
để thưc hiện hoạt động kinh doanh của mình
Trước những biến động về giá huy động vốn trên thị trường, Eximbank ThủĐức đã chủ động áp dụng nhiều công cụ mới như lãi suất bậc thang, các loại hình tiếtkiệm dự thưởng với chương trình khuyến mãi hấp dẫn Chính sự linh hoạt và chủ độngtrong việc điều chỉnh lãi suất đã góp phần giảm tối thiểu tác động của thị trường tớiviệc huy động vốn, nâng cao hiệu quả kinh doanh của ngân hàng Không những thế,trong những năm qua dưới sự lãnh đạo đúng đắn của Ban giám đốc cùng với sự nỗ lựckhông ngừng của toàn thể cán bộ công nhân viên mà Eximbank Thủ Đức đã phấn đấuđạt được những kết quả đáng khích lệ
2.1.4.2 Hoạt động tín dụng
Bên cạnh việc coi trọng công tác huy động vốn thì ngân hàng Eximbank ThủĐức cũng đặc biệt chú trọng đến công tác sử dụng vốn vì đây là hoạt động chủ yếuđem lại lợi nhuận cho ngân hàng Mặt khác, nếu làm tốt công tác sử dụng vốn có thểtác động trở lại thúc đẩy hoạt động huy động vốn Như chúng ta đã biết, hiện naynghiệp vụ tín dụng vẫn là nghiệp vụ sinh lời chủ yếu của các NHTM Việt Nam nóichung và của Chi nhánh Eximbank Thủ Đức nói riêng Do đó Eximbank Thủ Đức đãhướng hoạt động tín dụng trong năm theo mục đích nâng cao chất lượng tín dụng điđôi với kiểm soát chặt chẽ nhằm hạn chế nợ quá hạn, nợ xấu phát sinh và giải quyếtnhững vấn đề về nợ xấu còn tồn tại Ngân hàng luôn thực hiện cho vay với ba mục tiêu
cơ bản: Hiệu quả, an toàn vốn đầu tư và phát triển Dựa vào ba mục tiêu cơ bản đó,
ngân hàng không ngừng đẩy mạnh cho vay đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ (đây làhoạt động chủ yếu tại ngân hàng), tài trợ xuất nhập khẩu, mở rộng hạn mức tín dụngđối với khách hàng có uy tín, tiếp tục tạo sự gắn kết giữa hoạt động tín dụng và tài trợthanh toán qua nghiệp vụ xuất nhập khẩu trọn gói
2.2 Thực trạng cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức :
2.2.1 Sơ lược về tình hình kinh tế và tác động đối với hoạt động cho vay tiêu
dùng tại các ngân hàng thương mại trong giai đoạn 2012 – 6/2014
2.2.1.1 Sơ lược về tình hình kinh tế Việt Nam trong giai đoạn này:
Ngay năm đầu tiên thực hiện kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội giai đoạn 2012– 6/2014, Chính phủ đã đặt ra mục tiêu vừa ổn định kinh tế vĩ mô, vừa đạt tốc độ tăngtrưởng kinh tế cao
Năm 2012, kinh tế - tài chính của Việt Nam bị ảnh hưởng bởi sự bất ổn củakinh tế thế giới Những bất lợi từ sự sụt giảm của kinh tế thế giới đã ảnh hưởng xấuđến hoạt động sản xuất kinh doanh và đời sống dân cư trong nước Thị trường tiêu thụhàng hóa bị thu hẹp, hàng tồn kho ở mức cao, sức mua trong dân giảm Tỷ lệ nợ xấungân hàng ở mức đáng lo ngại Nhiều doanh nghiệp, nhất là doanh nghiệp nhỏ và vừaphải thu hẹp sản xuất, dừng hoạt động hoặc giải thể, công ăn việc làm, thu nhập củangười lao động bị ảnh hưởng Số lượng doanh nghiệp giải thể, phá sản, ngừng hoạtđộng năm 2012 là 54.261 Để giải quyết vấn đề trên, Chính phủ đã tập trung vào miễn,
Trang 14giảm, gia hạn nộp thuế cho các doanh nghiệp nhằm giúp doanh nghiệp vượt qua khókhăn Nhờ đó đã kịp thời giúp kiểm soát được CPI của năm 2012 tăng 6,81%, thấp hơnnhiều so với mức tăng 18,13% năm 2011, lãi suất ngân hàng giảm dần Tăng trưởngtrong các lĩnh vực nông, lâm nghiệp và thủy sản đạt cao hơn so với kế hoạch Điểmnổi bật là lần đầu tiên trong năm 2012 Việt Nam xuất siêu, đạt mức 780 triệu USD.
Tuy nhiên, theo đánh giá của các chuyên gia, đây là kết quả không bền vững vàchưa phải là xu thế chuyển đổi Nguyên nhân xuất siêu là do nhu cầu tiêu thụ trongnước giảm khiến nhu cầu nhập khẩu hàng tiêu dùng cũng như tư liệu sản xuất giảm.Tốc độ tăng nhập khẩu trong năm 2012 chỉ dừng lại ở mức 6,6% (chỉ số giá nhập khẩugiảm 0,33%), so với tốc độ tăng 25,83% của năm 2011 Trong khi đó, xuất khẩu tăngchủ yếu do sự gia tăng đột biến của mặt hàng điện thoại, máy vi tính và linh kiện (chủyếu từ nhà sản xuất Samsung) đã khiến tốc độ tăng xuất khẩu của năm 2012 duy trì ởmức 18,2% bất chấp chỉ số giá xuất khẩu trong năm giảm 0,54%
Mặc dù đã hạ mục tiêu tăng trưởng kinh tế xuống mức “hợp lý” 6% nhưng tăngtrưởng kinh tế cả năm 2012 chỉ đạt 5,03% Tổng phương tiện thanh toán tăng 22,4%trong khi dư nợ tín dụng cả năm chỉ tăng 8,91% Chỉ số hàng tồn kho ngành côngnghiệp chế biến, chế tạo tăng, tồn kho bất động sản và nợ xấu vẫn ở mức cao, khu vựcdoanh nghiệp, động lực chính tạo ra của cải, vật chất, việc làm gặp nhiều khó khăn, áplực lạm phát và nguy cơ bất ổn kinh tế vĩ mô còn lớn, lãi suất, nợ xấu vẫn còn cao, sảnxuất kinh doanh còn nhiều khó khăn Đời sống của người dân, nhất là đối tượng chínhsách, người nghèo, người lao động có thu nhập thấp vẫn còn khó khăn Tình hình kinh
tế dự báo vẫn còn nhiều thách thức
Đầu năm 2013 Chính phủ đã đề ra các giải pháp khuyến khích về thuế áp dụngcho doanh nghiệp vừa và nhỏ, doanh nghiệp sử dụng nhiều lao động trong một số lĩnhvực, doanh nghiệp bán, cho thuê tài chính nhà ở và doanh nghiệp sản xuất sắt, thép, ximăng, vật liệu xây dựng Theo ước tính của Chính phủ, tổng số thuế gia hạn lên tớikhoảng 9.100 tỷ đồng Bên cạnh đó, Thủ tướng trình Quốc hội giảm thuế suất thuếTNDN xuống còn 20% đối với doanh nghiệp vừa và nhỏ và 10% đối với doanh nghiệptham gia đầu tư, bán hoặc cho thuê nhà ở xã hội đối với những người có thu nhập thấp
Kinh tế vĩ mô cơ bản ổn định, lạm phát tiếp tục được kiểm soát, đến tháng11/2013 CPI tăng 5,5% Tăng trưởng tín dụng đến cuối tháng 11/2013 đạt 9% Mặtbằng lãi suất giảm, lãi suất cho vay đối với các lĩnh vực ưu tiên ở mức 7 - 9%/năm.Kim ngạch hàng hóa xuất khẩu 11 tháng đầu năm 2013 ước đạt 121 tỷ USD, tăng16,2% so với cùng kỳ năm trước, bao gồm: khu vực kinh tế trong nước đạt 39,9 tỷUSD, tăng 3,6%; khu vực có vốn đầu tư nước ngoài (kể cả dầu thô) đạt 81,2 tỷ USD,tăng 23,5% Kim ngạch hàng hóa nhập khẩu trong 11 tháng đầu năm 2013 ước đạt121,1 tỷ USD, tăng 16,5% so với cùng kỳ năm 2012, bao gồm: Khu vực kinh tế trongnước đạt 52,2 tỷ USD, tăng 6%; Khu vực có vốn đầu tư nước ngoài đạt 68,9 tỷ USD,tăng 26% Vốn FDI trong 11 tháng đầu năm nay vào Việt Nam cả đăng ký cấp mới vàtăng thêm là 20,82 tỷ USD, tăng 54,2% so với cùng kỳ năm ngoái
Kinh tế - xã hội nước ta 6 tháng đầu năm nay diễn ra trong bối cảnh thế giớitiếp tục có nhiều diễn biến phức tạp cả về kinh tế và chính trị Một số nền kinh tế lớnmặc dù có kỳ vọng tăng trưởng khá nhưng vẫn còn nhiều yếu tố rủi ro như: việc điều
Trang 15chỉnh chính sách tiền tệ và những yếu tố không bền vững trong chính sách tài chínhcông dài hạn của một số nền kinh tế phát triển; tình trạng bất ổn của các nền kinh tếmới nổi; phục hồi trong khu vực đồng Euro vẫn còn yếu Ở trong nước, sản xuấtkinh doanh tiếp tục đối mặt với những khó khăn, áp lực: sức mua trên thị trường thấp;,khả năng hấp thụ vốn của nền kinh tế chưa cao, sức ép nợ xấu còn nặng nề, hàng hóatrong nước tiêu thụ chậm Trong đó, đáng chú ý là quá trình tái cơ cấu kinh tế diễn rathiếu đồng bộ và chưa thực sự có những bước đi hiệu quả Ngoài ra, thời gian gần đâytình hình biển Đông có nhiều diễn biến phức tạp, bước đầu ảnh hưởng đến động tháiphát triển kinh tế - xã hội và đời sống dân cư cả nước.
Trước bối cảnh đó, Đảng, Quốc hội và Chính phủ tập trung lãnh đạo, chỉ đạoquyết liệt các ngành, các cấp và địa phương thực hiện đồng bộ, hiệu quả Nghị quyết số01/NQ-CP ngày 02 tháng 01 năm 2014 của Chính phủ Sự nỗ lực vượt qua khó khăn,phát huy tính chủ động, sáng tạo của toàn quân và toàn dân, trong đó có cộng đồngdoanh nghiệp trong cả nước đã góp phần giữ ổn định vĩ mô, từng bước phát triển sảnxuất, tạo tăng trưởng kinh tế hợp lý và bảo đảm an sinh xã hội
Tuy nhiên, nền kinh tế vẫn còn nhiều lĩnh vực chuyển biến, tăng trưởng cònchậm, chưa vững chắc, nhất là công nghiệp và nông nghiệp Lạm phát tuy đã đượckiểm soát nhưng nguy cơ tiềm ẩn còn cao Sản xuất kinh doanh vẫn gặp nhiều khókhăn, nợ xấu tuy đã giảm xuống so với trước nhưng vẫn còn ở mức cao Tiêu thụ hànghóa, nhất là các mặt hàng nông sản chủ lực như lúa gạo, thủy sản tiếp tục gặp nhiềukhó khăn do giá giảm, sức mua giảm, chính sách bảo hộ thương mại của một số thịtrường lớn
2.2.1.2 Sơ lược về tình hình ngân hàng và hoạt động tín dụng tại các ngân hàng
trong giai đoạn vừa qua:
Trong giai đoạn này, thị trường tiền tệ đã có nhiều chuyển biến tích cực và đạtđược những kết quả đáng khích lệ Lạm phát giảm xuống còn 6,9% vào tháng 6/2012
và lạm phát trong 9 tháng đầu năm 2013 chỉ tăng 4,63% so với cuối năm 2012 Tìnhtrạng hỗn loạn về lãi suất huy động đã được ngăn chặn và chấm dứt, kể cả trên thịtrường liên ngân hàng, mặt bằng lãi suất huy động từng bước ổn định Thanh khoảncủa hệ thống ngân hàng cải thiện và ổn định dần, mặt bằng lãi suất cho vay giảmxuống còn 8-13% Cơ cấu tín dụng chuyển biến tích cực theo hướng tập trung vào cáclĩnh vực ưu tiên theo chỉ đạo của Chính phủ, giảm tín dụng ngoại tệ và tăng tín dụngVND Tỉ giá được giữ vững và ổn định như cam kết, dự trữ ngoại hối tăng Thị trườngvàng bước đầu được quản lý và đạt kết quả đáng ghi nhận
Lần đầu tiên, bài toán tái cấu trúc hệ thống ngân hàng được đặt ra và thực hiệnquyết liệt, đã xử lý được những ngân hàng yếu kém Hoạt động thanh tra, giám sátngân hàng được cải thiện, các giải pháp tăng cường an toàn hoạt động ngân hàng đượcchú trọng thực hiện.Cụ thể, NHNN luôn bám sát diễn biến thị trường tiền tệ, giám sátchặt chẽ và hỗ trợ thanh khoản kịp thời cho các TCTD Thị trường liên ngân hàng ổnđịnh, mặt bằng lãi suất đã giảm từ 13-14%/năm vào cuối năm 2011 xuống 5-6%/nămvào cuối năm 2012, lãi suất cho vay qua đêm chỉ còn 2,5-3,2%/năm Đây là mức giảmnhanh và sâu nhất trong nhiều năm trở lại đây, tạo điều kiện hạ lãi suất cho vay đối với
Trang 16doanh nghiệp và nền kinh tế Thanh khoản của các TCTD được cải thiện tích cực, các
tỉ lệ và chỉ tiêu an toàn hệ thống ngân hàng được đảm bảo
Các biện pháp cung tiền đã góp phần kiểm soát tín dụng và tổng phương tiệnthanh toán, kiềm chế lạm phát theo mục tiêu đề ra Sau nhiều năm tăng trưởng nóngnăm 2012 chỉ tăng lần lượt 12,5% và 22,5%, lạm phát giảm còn 6,8% trong năm 2012
và 9 tháng đầu năm 2013 chỉ tăng 4,63%
Các hoạt động điều hành tín dụng được NHNN thực hiện theo mục tiêu nhằmtháo gỡ khó khăn cho doanh nghiệp, kiểm soát cho vay ngoại tệ và chống Đô la hóa.Lãi suất cho vay VND đã giảm mạnh xuống 12-15%/năm vào cuối năm 2012 Tronggiai đoạn này,lãi suất cho vay VND đối với 5 lĩnh vực ưu tiên đang dao động quanhmức 7-9%/năm
Trước tình trạng hàng hóa tồn đọng và nhiều doanh nghiệp lâm vào tình cảnhkhó khăn, NHNN đã chỉ đạo các TCTD cơ cấu lại thời hạn trả nợ, miễn giảm lãi vốnvay, xem xét cho vay mới đối với những nhu cầu vay vốn hiệu quả và đảm bảo khảnăng trả nợ
Sau khi tăng thấp so với cuối năm 2012, tín dụng bắt đầu có dấu hiệu cải thiện
từ quý II/2013, tăng trưởng tín dụng 9 tháng đầu năm đã tăng 6,82% so với đầu năm.Trong đó, tín dụng VND tăng 11,18%, tín dụng ngoại tệ giảm 13,0%, phù hợp với chủtrương giảm tình trạng Đô la hóa Cơ cấu tín dụng chuyển dịch tích cực, tập trung vàolĩnh vực nông nghiệp nông thôn, xuất khẩu, công nghiệp phụ trợ, doanh nghiệp vừa vànhỏ, doanh nghiệp công nghệ cao NHNN thể hiện quyết tâm xử lý nợ xấu với bước điquan trọng là xây dựng Đề án xử lý nợ xấu cùng với việc thành lập Công ty quản lý vàkhai thác tài sản các TCTD Việt Nam (VAMC)
Vào năm 2013, NHNN tiếp tục triển khai có hiệu quả nhiều nhiệm vụ quantrọng khác: điều hành tỉ giá đã tạo được niềm tin của thị trường và ổn định thị trườngngoại hối; tăng cường quản lý kinh doanh vàng, hạn chế tác động tiêu cực của thịtrường vàng đến ổn định kinh tế vĩ mô; thực hiện tốt công tác thanh tra, giám sát, từngbước lập lại kỷ cương trong hoạt động tiền tệ, ngân hàng Quỹ Tiền tệ Quốc tế vàNgân hàng Thế giới (IMF/WB) ủng hộ mạnh mẽ những bước đi của Chính phủ ViệtNam và NHNN trong việc kiên định mục tiêu ổn định kinh tế vĩ mô, kiềm chế lạmphát, tái cơ cấu hệ thống ngân hàng và xử lý nợ xấu, đặc biệt là việc thành lập Công tyQuản lý tài sản của các tổ chức tín dụng
Theo WB, các giải pháp điều hành chính sách tiền tệ đã góp phần làm lạm phátgiảm liên tục trong vòng 2 năm qua, cán cân thương mại thặng dư nhờ xuất khẩu tăngnhanh, tỷ giá ổn định, dự trữ ngoại tệ tăng từ 1,6 tháng nhập khẩu vào cuối năm 2011lên 2,8 tháng trong quý I/2013 Thị trường chứng khoán Việt Nam cũng tăng gần 18%năm 2012 và khoảng 19% trong 7 tháng đầu năm 2013 sau khi giảm liền hai năm 2010
Trang 17tỷ đồng nợ xấu trong quý 1/2014 so với mức 10.000 tỷ đồng dự kiến và có tác động của yếu tố kĩ thuật trong phân bổ chi phí dự phòng, nợ xấu tại các ngân hàng thương mại lại có dấu hiệu tăng (lên 4,84%), cho dù đã xử lý được 6.600 tỷ đồng Trong các nhóm nợ, nợ có khả năng mất vốn (nhóm 5) của các ngân hàng thương mại có chiều hướng tăng trong 2 quý đầu năm Tình hình xử lý nợ xấu của ngân hàng vẫn rất khó khăn.
Bên cạnh đó, nợ xấu tăng trong điều kiện tăng trưởng tín dụng không có nhiều biến chuyển Đến ngày 25/6, tín dụng toàn hệ thống tăng 2,3% Tăng trưởng tín dụng tiền đồng đang ở mức báo động, khi chỉ đạt 0,68% trong 6 tháng đầu năm, nguy cơ vỡ chỉ tiêu tín dụng năm nay là rất cao
Đây là mức tăng đáng kể, bởi 5 tháng đầu năm, tín dụng chỉ tăng 1,31% Tuy nhiên, nếu so với mục tiêu tín dụng đề ra trong năm nay (12-14%), thì rõ ràng, ngành ngân hàng còn cả chặng đường dài trước mắt Một con số đáng lo ngại nữa là, theo báocáo của Bộ Kế hoạch và Đầu tư, trong 6 tháng đầu năm nay, dòng chảy tín dụng chủ yếu dựa vào ngoại tệ, trong khi tiền đồng hầu như bế tắc
2.2.2 Thực trạng hoạt động cho vay tiêu dùng tại Ngân hàng Xuất Nhập Khẩu
Việt Nam – Chi nhánh Thủ Đức trong giai đoạn 2012 – 6/2014
2.2.2.1 Các hình thức cho vay tiêu dùng chủ yếu
2.2.2.1.1 Cho vay cán bộ công nhân viên chức
- Cá nhân vay vốn để tiêu dùng cá nhân mua sắm vật dụng gia đình, mua xe gắn máy, sinh hoạt, du lịch,… và các nhu cầu hợp lí hợp pháp khác
Trang 18Khách hàng mục tiêu
CBCNV đang công tác tại doanh nghiệp thực hiện chi lương qua EIB
CBCNV có nguồn thu nhập ổn định và có
uy tín như bác sĩ, giáo viên,
CBCNV hưởng lương từ ngân sách nhà
nước
Sơ đồ 2.2 Nhóm khách hàng mục tiêu của cho vay CBCNV
- Điều kiện vay vốn theo QĐ 1303/EIB/QĐ-TGĐ hướng dẫn cho vay CBNV tổ chức khác:
+ Cá nhân người Việt Nam từ 24 – 55 tuổi
+ Công tác tại đơn vị thuộc đối tượng xem xét cho vay
+ Thời gian công tác từ một năm, hợp đồng lao động từ 2 năm trở lên
+ Thông có dư nợ vay tại TCTD khác và không có nợ nhóm 2 trở lên trong 36tháng
+ Có hộ khẩu/KT3/sổ tạm trú cùng địa bàn tỉnh, thành phố với các chi nhánhvay vốn
+ Thời hạn cho vay tối đa 36 tháng và tối thiểu 12 tháng, cam kết không tấttoán trước hạn
2.2.2.1.2 Cho vay tiểu thương
- Cá nhân vay vốn là các tiểu thương đang kinh doanh tại các chợ có nhu cầu vayvốn để bổ sung vốn kinh doanh, tiêu dùng
- Điều kiện vay vốn theo QĐ 2011/2013/EIB/QĐ-TGĐ – hướng dẫn cho vay hỗ trợ tiểu thương:
+ Có hộ khẩu trong địa bàn cho vay của chi nhánh hoặc trong quận/huyện giápranh chợ
+ Có kinh nghiệm kinh doanh đối với ngành hàng tối thiểu 12 tháng
+ Kinh doanh thường xuyên trong chợ
Trang 19Tập trung vào đối tượng có thu nhập ổn định từ lương , có nhu cầu vay mua nhà ở, căn hộ, xây dựng sữa chữa nhà ở
Mức cho vay tối đa 70% nhu cầu vốn, không vượt qua tỉ lệ đảm bảo quy định Thời hạn vay tối đa 15 năm
Tài sản đảm bảo là tài sản hình thành từ vốn vay và tài sản khác
Cho vay mua nhà thu nhập thấp lãi suất 12%/năm cố định hai năm đầu lãi suất cho vay từ năm thứ hai trở đi = LSTK 13T + 4%/năm Vay VNĐ lãi suất 9%/năm trong 3 tháng, 12%/năm trong 9 tháng tiếp theo
Khách hàng mục tiêu
Khách hàng doanh nghiệp
Doanh nghiệp chưa có giao dịch với Eximbank kinh doanh có lãi 2 năm gần nhất
Doanh nghiệp quan hệ tín dụng với Eximbank từ 1 năm trở lên
Doanh nghiệp có số dư tiền gửi tại Eximbank trên 1 tỷ đồng
Chưa phát sinh nợ nhóm 2 trở lên trong 36 tháng gần nhất
Khách hàng cá nhân
Cá nhân kinh doanh
Cá nhân có mối quan hệ vay vốn với Eximbank và có lịch sử vay tốt CBCNV được trả lương qua Eximbank hoặc các TCTD
CBCNV công tác tại doanh nghiệp đủ điều kiện để vay mua ô tô CBCNV đang công tác tại cơ quan nhà nước, bệnh viện, UBND…
+ Tài sản đảm bảo có thể là quyền sở hữu/sử dụng địa điểm kinh doanh, bấtđộng sản và các tài sản khác theo qui định của EIB
+ Chợ phải nằm trong địa bàn hoạt động tín dụng của chi nhánh/phòng giaodịch
+ Chợ phải được thành lập hợp pháp và không nằm trong diện di dời, giải tỏa
+ Đơn vị quản lí chợ kí hợp đồng liên kết hoặc đồng ý sáp nhận phong tỏa sạpchợ
+ Đối với TSĐB là địa điểm kinh doanh :
• Có vị trí kinh doanh thuận lợi khả năng chuyển nhượng cao
• Đối với hợp đồng thuê địa điểm kinh doanh thời hạn còn lại tối thiểubằng thời hạn vay
• Được đơn vị quản lí chợ xác nhận phong tỏa
• Phải được trả tiền thuê trước và trả một lần cho suốt thời hạn thuê
2.2.2.1.3 Cho vay mua bất động sản
- Khách hàng là các cá nhân có nhu cầu tài trợ để vay vốn mua các tài sản là các BĐS
- Sơ đồ 2.3 Điều kiện vay vốn theo QĐ 547/2012/EIB/QĐ-TGĐ quy định cho vay liên quan BĐS
2.2.2.1.4 Cho vay mua ô tô
Sơ đồ 2.4 Nhóm khách hàng mục tiêu của cho vay mua ô tô
Trang 20Bảng 2.2 Quy định cho vay theo QĐ 1903/2013/EIB/QĐ-TGĐ hướng dẫn
cho vay mua ô tô:
Tài sản đảm bảo Mức cho vay Thời hạn vay 1.Xe ô tô hình thành từ vốn vay, trường hợp
1.1 Xe trong nước mới 100%, xuất
≤ 5 năm 50% giá trị xe doEIB định giá Tối đa 3 năm
2.Giấy tờ có giá, BĐS giá trị > khoản
vay
Tối đa 5 năm
3.Ô tô hình thành từ vốn vay và tài sản khác , trường hợp
3.1 Tổng giá trị tài sản đảm bảo ≤
3.2 Tổng giá trị tài sản đảm bảo ≥
2.2.2.1.5 Cho vay kinh doanh hộ gia đình
- Khách hàng là cá nhân có nhu cầu vay vốn VNĐ để phục vụ sản xuất kinh doanh theo qui định của Eximbank
- Quy định cho vay theo QĐ 1443 /2007/EIB/QĐ-TGĐ hướng đẫn cho vay sản xuất kinh doanh:
+ Mục đích bổ sung vốn lưu động, đầu tư, mở rộng sản xuất kinh doanh
+ Đối với cho vay trả góp tối đa là 36 tháng và số tiền cho vay tối đa 500 triệuđồng/khách hàng
+ Đối với cho vay hạn mức tối đa là 12 tháng và số tiền cho vay căn cứ theonhu cầu của khách hàng, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo
+ Đối với tài trợ vốn đầu tư tối đa 10 năm và số tiền cho vay căn cứ theo nhucầu của khách hàng, khả năng trả nợ và tài sản đảm bảo