- Trình bày đợc sự hình thành thể đa bội do nguyên nhân rrối loạn nguyên phân hoặc giảm phân và phân biệt sự khác nhau giữa hai trờng hợp trên.. để tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân phát s
Trang 1Ngời soạn và giảng dạy: GV : nguyễn văn lực Tuần: 13 - Tiết: 25.
Ngày soạn:
…/11/2010 /11/2010
Ngày dạy: …/11/2010 /11/2010
Bài 24
Đột biến số lợng nhiễm sắc thể
(Tiếp theo)
I Mục tiêu :
1 Kiến thức :
- HS phân biệt đợc hiện tợng đa bội thể và thể đa bội
- Trình bày đợc sự hình thành thể đa bội do nguyên nhân rrối loạn nguyên phân hoặc giảm phân và phân biệt sự khác nhau giữa hai trờng hợp trên
- Biết các dấu hiệu nhận biết thể đa bội bằng mắt thờng và cách sử dụng các đậc
điểm của thể đa bội trong chọn giống
2 Kĩ năng :
- Phát triển kĩ năng quan sát và phân tích kênh hình
- Rèn kĩ năng hoạt động nhóm
II các kĩ năng sống cơ bản đợc giáo dục trong bài
- Kĩ năng hợp tác, ứng sử / giao tiếp, lắng nghe tích cực
- Kĩ năng thu thập và sử lí thông tin khi đọc SGK, quan sát tranh ảnh, phim, internet để tìm hiểu khái niệm, nguyên nhân phát sinh các dạng đột biến số lợng nhiễm sắc thể
- Kĩ năng tự tin bày tỏ ý kiến
III phơng pháp dạy- học
- Trực quan
- Vấn đỏp tỡm tũi
- Dạy học nhóm
IV phơng tiện dạy- học
Tranh phóng to hình SGK
V tiến trình dạy – học
1 ổn định tổ chức lớp
2 Kiểm tra bài cũ
? Cơ chế nào dẫn sự hình thành thể dị bội có số lợng nhiễm sắc thể của bộ nhiễm sắc thể là (2n+1) và (2n-1) ?
3 Bài giảng
Hoạt động 1
Trang 2Ngời soạn và giảng dạy: GV : nguyễn văn lực
Hiện tợng đa bội thể
- Thế nào là thể lỡng bội?
GV yêu cầu HS thảo luận
:
+Các cơ thể có bộ nhiễm
sắc thể 3n, 4n, 5n, có chỉ
số n khác thể lỡng bội ntn?
+Thể đa bội là gì?
- GV chốt lại kiến thức
- GV thông báo: Sự tăng số
lợng nhiễm sắc thể; ADN
ảnh hởng tới cờng độ đồng
hoá và kích thớc tế bào
-GV yêu cầu HS quan sát
h.24.124.4 và hoàn thành
phiếu học tập
Từ phiếu học tập đã hoàn
chỉnh yêu cầu HS thảo
luận :
+Sự tơng quan giữa bội thể
và kích thớc các cơ quan
ntn?
+Có thể khai thác những
đặc điểm nào của cây đa
bội trong chọn giống?
- GV lấy ví dụ cụ thể để
minh hoạ
-HS vận dụng kiến thức ở chơng II nêu đợc :
THể lỡng bội : có bộ nhiễm sắc thể chứa các cặp nhiễm sắc thể tơng đồng
- Các nhóm thảo luận nêu
đợc : +Các cơ thể đó có bộ nhiễm sắc thể là bội số của n
- Đại diện nhóm phát biểu, cá nhóm khác bổ sung
- Các nhóm quan sát kĩ hình, trao đổi nhóm
điền vào phiếu học tập
- Đại diện nhóm trình bày, nhóm khác bổ sung
+ tăng số lợng NST tăng
rõ rệt kích thớc tế bào, cơ
quan
- Nhận biết qua dấu hiệu tăng kích thớc các cơ quan của cây
- Làm tănng kích thớc cơ
quan sinh dỡng và cơ quan sinh sản năng suất cao
Là trờng hợp bộ NST trong
tế bào sinh dỡng tăng lên theo bội số của n (lớn hơn 2n) hình thành các thể
đa bội
- Dấu hiệu nhận biết: Tăng kích thớc các cơ quan
ứng dụng:
+ Tăng kích thớc thân, cành tăng sản lợng gỗ + Tăng kích thớc thân, lá,
củ tăng sản lợng rau, màu
+ tạo giống có năng suất cao
Hoạt động 2
Sự hình thành thể đa bội
Trang 3Ngời soạn và giảng dạy: GV : nguyễn văn lực
Mục tiêu: Hiểu đợc sự hình thành thể đa bội do rối loạn nguyên phân hoặc giảm
phân
- GV yêu cầu học sinh nhắc
lại kết quả của quá trình
nguyên phân và giảm phân
- GV yêu cầu học sinh
quan sát hình 24.5 trả
lời câu hỏi:
+ So sánh giao tử, hợp tử ở
2 sơ đồ 24.5 a và b?
- Trong 2 trờng hợp trên,
tr-ờng hợp nào minh hoạ sự
hình thành thể đa bội do
nguyên phân hoặc giảm
phân bị rối loạn?
- 1 – 2 HS nhắc lại kiến thức
- HS quan sát hình nêu
đợc + Hình a: giảm phân bình thờng, hợp tử nguyên phân lần đầu bị rối loạn
+ Hình b: giảm phân bị rối loạn thụ tinh tạo hợp tử
có bộ nhiễm sắc thể > 2n
Hình a, do rối loạn nguyên phân, hình b do rối loạn giảm phân
- Cơ chế hình thành thể đa bộ: Do rối loạn nguyên phân hoặc giảm phân không bình thờng không phân li tất cả các cặp NST
tạo thể đa bội
Kết luận chung: HS đọc kết luận SGK
VI Kiểm tra đánh giá
?1 Thể đa dị bộ là gì? Cho ví dụ?
?2 GV treo hình 24.5 gọi HS lên trình bày sự hình thành thể đa bội do nguyên phân không bình thờng?
VII Dặn dò :
- Học bài theo nội dung SGK
- Làm câu 3 vào vở bài tập
- Su tầm tranh, ảnh sự biến đổi kiểu hình theo môi rờng sống
Bổ sung kiến thức sau tiết dạy.