1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Luận văn Thực trạng sự căng thẳng tâm lý của người lao động tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá

43 1,1K 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 383 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Thực trạng sự căng thẳng tâm lý của người lao động tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hoáư MỤC LỤC LỜI MỞ ĐẦU 1 Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh hoá 3 1.1. Tóm lược quá trình hình thành và phát triển 3 1.2. Lĩnh vực hoạt động của công ty. 4 1.3. Cơ cấu tổ chức của công ty 4 1.4. Bộ máy thực hiện nhiệm vụ chuyên trách công tác quản trị nhân lực 6 Bảng 1: Thông tin nhân sự phòng Tổ chức hành chính 7 1.5. Kết quả kinh doanh những năm gần đây 9 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỰ CĂNG THẢNG TÂM LÝ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THANH HOÁ 12 2.1. Phương pháp và quy trình nghiên cứu 12 2.1.1. Phương pháp nghiên cứu 12 2.1.2. Quy trình thực hiện. 13 2.2. Kết quả đạt được. 13 2.2.1. Một số khái niệm liên quan. 13 2.2.2 Thực trạng sự căng thẳng tâm lý trong lao động của công ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá 16 CHƯƠNG III: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CĂNG THẲNG TÂM LÝ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 33 3.1. Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng tâm lý của người lao động tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh hoá 33 3.1.1. Các yếu tố chủ quan 33 3.1.2. Các yếu tố khách quan 33 PHẦN KẾT LUẬN 36 1. Kết luận 36 2. Kiến nghị 37 TÀI LIỆU THAM KHẢO 39 PHẦN PHỤ LỤC 40 CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỰ CĂNG THẢNG TÂM LÝ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THANH HOÁ 2.1. Phương pháp và quy trình nghiên cứu 2.1.1. Phương pháp nghiên cứu Để thực hiện được nhiệm vụ của đề tài chúng tôi sử dụng các nhóm phương pháp nghiên cứu sau: Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết Em sử dụng các phương pháp như phân tích, tổng hợp, hệ thông hóa lý thuyết, mô hình nhằm thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu để làm cơ sở cho việc nghiên cứu của đề tài. Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn Phương pháp quan sát Thông qua việc quan sát điều kiện làm việc, thái độ làm việc và các biểu hiện tâm lý của người lao động khi họ đang làm việc Phương pháp điều tra Sử dụng những mẫu câu hỏi trắc nghiệm để điều tra về thực trang căng thẳng tâm lý trong lao động của người lao đông trong quá trình làm việc Phương pháp phỏng vấn Trò chuyện một cách chân thành và cởi mở với người lao động để họ dễ dàng bộc lộ và chia sẻ những căng thẳng và nguyên nhân gây căng thẳng trong qua trình làm việc của họ. Phương pháp tổng kết kinh nghiệm Trên cở sở các tài liệu cũng như kết quả nghiên cứu để tổng kết lại tiến trình nghiên cứu để đưa ra nhận định khách quan Phương pháp thống kê toán học Em sử dụng phương pháp xử lý toán học để xử lý số liệu, các thông tin thu thập được. trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét khách quan về vấn đề nghiên cứu. 2.1.2. Quy trình thực hiện. 2.2. Kết quả đạt được. 2.2.1. Một số khái niệm liên quan. 2.2.1.1. Sự căng thẳng tâm lý 2.2.1.1.1. Khái niệm sự căng thẳng tâm lý Căng thẳng tâm lý là một phản ứng có thật. Đó là phản ứng trong cơ thể mà chúng ta có thể đo được cường độ căng thẳng. Khi chúng ta căng thẳng, cơ thể chúng ta có nhiều thay đổi. 2.2.1.1.2. Đặc điểm của sự căng thẳng tâm lý Dưới đây là những thay đổi quan trọng nhất: Huyết áp tăng Nhịp tim nhanh hơn Thở nhanh hơn Sinh ra adrenalin – chất kích thích hoạt động thần kinh tự động. 2.2.1.2. Sự căng thẳng tâm lý của con người trong lao động 2.2.1.2.1. Khái niệm sự căng thẳng tâm lý của con người trong lao động Căng thẳng tâm lý là trạng thái tâm lý của người lao động xuất hiện dưới nảh hưởng của các yếu tố môi trường lao động, tùy thuộc vào mức độ căng thẳng và có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới người lao động. 2.2.1.2.2. Phân loại sự căng thẳng tâm lý của con người trong lao động Căn cứ vào mức độ căng thẳng, người ta phân chia trạng thái căng thẳng tâm lý ra làm bao loại: Căng thẳng ở mức độ ôn hòa (mức độ cho phép): Đây là trạng thái tâm lý bình thường nảy sinh khi người lao động bắt tay vào thực hiện một nhiệm vụ nào đó của hoạt động lao động, thể hiện sự huy động “sức” để làm việc như: sự căng thẳng cơ bắp khi chạy nhảy, sự tập trung quan sát khi điều khiển xe, căng mắt để đọc sách, lắng tai để nghe cho rõ…đây là trạng thái tâm lý tích cực, là điều kiện cần thiết để thực hiện hoạt động lao động. Trạng thái tâm lý ôn hòa xuất hiện khi người lao động làm việc trong điều kiện bình thường như: lao động có giờ nghỉ ngơi phù hợp, môi trường làm việc vệ sinh sạch sẽ, tốc độ làm việc trung bình, công việc phù hợp với khả năng, không có yếu tố nguy hiểm, máy móc thiết bị vận hành tốt… ở trạng thái này người lao động có khả năng làm việc cao và ổn định, ít mắc lỗi, hiệu quả lao động tốt. Căng thẳng ớ mức cực trị (trạng thái căng thẳng quá ngưỡng stress): Đây là trạng thái tâm lý tiêu cực nảy sinh khi người lao động phải làm việc trong điều kiện lao động có nhiều yếu tố bất lợi như: Lao động liên tục không có giờ nghỉ giải lao, công việc quá phức tạp, hệ trọng lao động có nhiều yếu tố rủi ro, nguy hiểm… trong trạng thái này người lao động có khả năng làm việc thấp. Stress là trạng thái phản ứng tâm lý của cơ thể trước những tình huống căng thẳng quá ngưỡng. Trạng thái trầm uất, đình trệ: Là trạng thái tâm lý tiêu cực nảy sinh do sự tích tụ những căng thẳng quá ngưỡng, hoặc do người lao động gặp những bất hạnh lớn trong cuộc sống, thất bại trong việc dật được mục tiêu nhất định, mất lòng tin ở cuộc sống… ở trạng thái này người lao động cũng thờ ơ, không quan tâm đến công việc, mất hứng thú với mọi thứ, kể cả những công việc họ rất đam mê, yêu thích, có thái độ bất mãn, hay bỏ nữa chừng công việc không có lý do, mặc cho công việc đến đâu cũng được, có những biểu hiện sinh lý; suy sụp tinh thần, rối loạn cảm xúc, sức khoẻ giảm sút nhanh chóng, đôi khi nảy sinh những ý định tiêu cực như tự sát. 2..2.1.3. Lao động 2.2.1.3.1. Định nghĩa lao động Lao động là một hoạt động rất đặc thù của đời sống con người, có vai trò quan trọng trong quá trình chuyển hóa từ vượn thành người, ngoài ra lao động còn có ý nghĩa lớn trong việc hình thành và phát triển tâm lý người, làm cho tâm lý người có bản chất xã hội, lịch sử. Ph. Ănghen đã chỉ rõ rằng: “ Lao động là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống của loài người…lao động đã sáng tạo ra bản thân con người”. Lao động là một hoạt động thực tiễn, là một loại hoạt động có ý thức, được tiến hành theo một nhiệm vụ xác định từ trước. Lao động con người sử dụng sức mạnh thần kinh, trí não, tâm lý, sức mạnh cơ bắp, thông qua việc sử dụng công cụ lao động, con người tương tác với thế giới và cả về phía bản thân mình. 2.2.1.3.2. Đặc điểm của lao động Lao động có tính đối tượng Lao động có tính chủ thể Lao động có tính xã hội Lao động có tính mục đích Lao động có tính gián tiếp 2.2.1.3.3. Cấu trúc của lao động Hoạt động lao động cũng bao gồm sáu thành phần cơ bản, các thành tố này có mối quan hệ chặt chẽ với nhau. 2.2.1.4. Người lao động Người lao động là cá nhân có mong muốn và trực tiếp tham gia xác lập, thực hiện quan hệ pháp luật giữa người lao động và người sử dụng lao động. Theo điều 6 Bộ luật lao động nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam quy định: Người lao động là người ít nhất đủ 15 tuổi, có khả năng lao động và giao kết hợp đồng lao động. 2.2.1.5. Người lao động trong công ty Người lai động trong công ty là toàn bộ số lao động do công ty quản lý, sử dụng và trả lương, trả công. Trong các công ty, người lao động là lực lượng quan trọng có tác dụng quyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh. Như vậy, mọi cá nhân tham gia hoạt động lao động trong công ty chịu sự quản lý của công ty, được chủ sử dụng trả lương, trả công đều được gọi là người lao động trong công ty. Lao động trong công ty bao gồm: + Những người nhận vật liệu của công ty về làm tại gia đình họ + Những người đang trong thời gian học nghề của các trường, trung tâm gửi đến thực tập mà công ty quản lý không trả lương + Những lao động của các liên doanh gửi đến mà doanh nghiệp không quản lý trả lương. + Lực lượng lao động làm việc tại các công ty, doanh nghiệp 2.2.2 Thực trạng sự căng thẳng tâm lý trong lao động của công ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá Công ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá là một công ty có lĩnh vực hoạt động có nhiều đặc thù so với nhiều ngành nghề khác. Nên để làm rõ đuợc thực trạng về sự căng thẳng của người lao động trong công ty chúng tôi đã sử dụng hệ thống các câu hỏi đóng và mở thông qua phiếu điều tra ý kiến của người lao động được trích dẫn ở phần phụ lục kết hợp với quan sát, phỏng vấn và phân tích số liệu mà chúng tôi thu thập đuợc qua tiến trình điều tra. Qua bộ phiếu câu hỏi nhằm tìm hiểu thực trạng sự căng thẳng tâm lý tại công ty ở câu hỏi thứ nhất khi hỏi về mức độ áp lực của công việc thì có tới 65% người lao động trong tổng số lao động được điều tra cho thường xuyên có, 28% chọn phương án thi thoảng và chỉ có 7% là không bao giờ. Ở câu hỏi số hai thì có tới 45% người lao động cho rằng mình có ý định tìm một công việc mới, trong khi đó bình thường là 35% và không bao giờ là 20% nhưng lao động còn phương án không bao giờ chủ yếu là lao động của khối hành chính văn phòng. Như vậy có thể thấy rằng người lao động ở công ty hiện đang gặp áp lực trong công việc của mình. Những áp lực này sẽ gây khó khăn, cản trở người lao động làm việc một cách tích cực nhất. Và thực tế chính những áp lực trong công việc sẽ tạo nên sự căng thẳng tâm lý của người lao động và làm ảnh hưởng đến hiệu quả công việc. Cùng với đó số người cho rằng mình có ý định tìm một công việc mới thay thế cho công việc hiện tại cũng đang ở mức báo động, nếu người lao động trong quá trình làm việc mà không có lòng yêu nghề, tâm huyết với nghề thì cũng sẽ ảnh hưởg tới tâm thế và hiệu quả làm việc của người lao động và như vậy cũng sẽ sễ dàng gây căng thẳng trong quá trình làm việc. Ở câu hỏi số 3 có tới 68% người lao động cho rằng họ rất ngại khi nói ra công việc của mình với người khác, bình thường là 13% và chủ yếu là người lao động ở khối trực tiếp sản xuất và đặc biệt là bộ phận lao công và môi trường. Ngại nói ra công việc mình đang làm cũng sẽ phần nào tạo nên suy nghĩ không thoải mái khi thực hiện công việc mình đang làm và cũng là một nguyên nhân góp phần tạo nên sự căng thẳng trong lao động.

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh hoá 3

1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển 3

1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty 4

1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty 4

1.4 Bộ máy thực hiện nhiệm vụ chuyên trách công tác quản trị nhân lực 6

Bảng 1: Thông tin nhân sự phòng Tổ chức hành chính 7

1.5 Kết quả kinh doanh những năm gần đây 9

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỰ CĂNG THẢNG TÂM LÝ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG TRÌNH ĐÔ THỊ THANH HOÁ 12

2.1 Phương pháp và quy trình nghiên cứu 12

2.1.1 Phương pháp nghiên cứu 12

2.1.2 Quy trình thực hiện 13

2.2 Kết quả đạt được 13

2.2.1 Một số khái niệm liên quan 13

2.2.2 Thực trạng sự căng thẳng tâm lý trong lao động của công ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá 16

CHƯƠNG III: CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN SỰ CĂNG THẲNG TÂM LÝ CỦA NGƯỜI LAO ĐỘNG TẠI CÔNG TY VÀ ĐỀ XUẤT MỘT SỐ KIẾN NGHỊ 33

3.1 Các yếu tố ảnh hưởng đến sự căng thẳng tâm lý của người lao động tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh hoá 33

3.1.1 Các yếu tố chủ quan 33

3.1.2 Các yếu tố khách quan 33

PHẦN KẾT LUẬN 36

1 Kết luận 36

2 Kiến nghị 37

TÀI LIỆU THAM KHẢO 39

PHẦN PHỤ LỤC 40

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

Hoạt động lao động là một hoạt động cơ bản nhất trong cuộc sốngcủa mỗi con người Đó là điều kiện cho sự tồn tại và phát triển.Trong bất kỳmột loại hình sản xuất nào cũng cần có người lao động tham gia sản xuất dù

là trực tiếp hay gián tiếp Người lao động là lực lượng quan trọng góp phầntạo nên hiệu quả của hoạt động sản xuất kinh doanh do vậy người quản lý bêncạnh việc tổ chức hoạt động một cách khoa học thì việc quan tâm đến vấn đềtâm lý, trạng thái tâm lý của người lao động là rất quan trọng để góp phần tạonên hiệu quả của hoạt động Căng thẳng tâm lý trong quá trình làm việc làmột trong những hiện tượng tâm lý phổ biến nhất và có ảnh hưởng mạnh mẽtới hiệu quả của công việc, do vậy người quản lý phải làm sao để tạo ra nhữngđiều kiện lao động thuận lợi nhất hạn chế tối đa sự xuất hiện của căng thẳngtrong quá trình làm việc để nâng cao hiệu quả của hoạt động

Ở mỗi giai đoạn phát triển của xã hội có lĩnh vực, phương thức sản xuấtkhác nhau nên vấn đề căng thẳng tâm lý trong lao động ở mỗi giai đoạn cũngkhông giống nhau, vì vậy để hoạt động sản xuất kinh doanh của mình đạt hiệuquả cao đòi hỏi các nhà quản lý phải tìm các biện pháp tốt nhất để hạn chế sựtác động tiêu cực của yếu tố này

Đất nước ta đã và đang xây dựng nền kinh tế thị trường định hướng xãhội chủ nghĩa Cơ chế này một mặt tạo nhiều điều kiện thuận lợi cho các cánhân, tổ chức tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, mặt khác bên cạnhnhững thuận lợi đó thì vấn đề cạnh tranh, tồn tại và phát triển cũng đã và đangđặt ra nhiều vấn đề đòi hỏi người quản lý phải có những trình độ và khả năngnhất định để tổ chức, dẫn dắt hoạt động của cơ quan doanh nghiệp mình mộtcách hiệu quả nhất

Công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị ThanhHóa là một công ty có lĩnh vực hoạt động đặc thù, do đó người lao động phảithường xuyên phải tiếp xúc với điều kiện làm việc phức tạp nên người laođộng tại công ty cũng đã và đang gặp nhiều căng thẳng trong quá trình làmviệc của mình.Vì vậy em chọn đề tài “Thực trạng sự căng thẳng tâm lý của

Trang 3

người lao động tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đôthị Thanh Hoá” là vấn đề có liên quan trực tiếp đến hoạt động nghề nghiệpsau này, bên cạnh việc tìm hiểu thực trạng căng thẳng tâm lý của người laođộng tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị ThanhHóa và các biện pháp khắc phục để nâng cao hiệu quả hoạt động của mỗingười lao động, đề tài cũng giúp em có thêm những tri thức và kỹ năng trongvấn đề tổ chức và quản lý người lao động một cách hiệu quả nhất.

Kết cấu của đề tài gồm 3 chương:

Chương I: Tổng quan về Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênMôi trường và Công trình Đô thị Thanh Hóa

Chương II: Thực trạng sự căng thẳng tâm lý của người lao động tạicông ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá Chương III: Đánh giá thực trạng, nguyên nhân và đề ra một số giảipháp

Em xin chân thành cảm ơn giáo viên hướng dẫn thực tập Thạc sĩ NguyễnThị Hoa cùng tập thể cán bộ nhân viên trong công ty đặc biệt là cán bộ trongphòng Tổ chức hành chính tại Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viênMôi trường và Công trình Đô thị Thanh Hóa đã tạo điều kiện cho em hoànthành báo cáo này

Trang 4

Chương 1: Tổng quan về công ty TNHH một thành viên môi trường

và công trình đô thị Thanh hoá

1.1 Tóm lược quá trình hình thành và phát triển

Công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi truờng và công trình

đô thị Thanh Hoá được thành lập ngày 19/08/1958 theo quyết định số2009/TC-CB của UBND hành chính tỉnh Thanh Hoá, đuợc lập lại doanhnghiệp nhà nước theo nghị định số: 388/CP của Chính phủ và quyết định số:206/QĐ/UBTH của UBND tỉnh Thanh Hoá Ngày 10/03/1994 đổi tên thànhcông ty môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá trực thuộc UBND tỉnhThanh Hoá ra quyết định số: 108 công nhận Công ty Môi truờng và công trình

đô thị Thanh Hoá là doanh nghiệp nhà nuớc hạng II, hoạt động trong lĩnh vựccông ích

Thực hiện Quyết định số: 81/QĐ-UBND ngày 12/01/2010 của chủ tịchUBND tỉnh Thanh Hoá về việc chuyển đổi Doanh nghiệp nhà nuớc thànhcông ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá,hoạt động theo luật doanh ghiệp 2005 từ ngày 10/06/2010

Tên đầy đủ: Công ty trách nhiệm một thành viên môi truờng và côngtrình đô thị Thanh Hoá

Tên giao dịch: THANH HOA UBAN ENIORONMENT ANDCONTRUCTONS COMPANY

Fax: 0373 721205

Trụ sở chính: 467 Lê Hoàn - Phuờng Ngọc Trạo- Thành Phố Thanh HóaCông ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường và công trình đô thịThanh Hóa có 14 ban, trung tâm, xí nghiệp bao gồm: Xí nghiệp môi trường

đô thị số 1, Xí nghiệp môi trường đô thị số 2, Xí nghiệp xây dựng, Xí nghiệpcông viên cây xanh, Xí nghiệp quản lí xây lắp điện, Đội thu phí vệ sinh,Xínghiệp duy tu thoát nước, Xí nghiệp xe máy vận chuyển, Đội kiểm tra quy tắc

đô thị, Xí nghiệp cơ khí môi trường, Ban quản lí nghĩa trang nhân dân thành

Trang 5

phố, Ban quản lí bãi rác phú sơn, Trung tâm dịch vụ môi trường, Xí nghiệpxây lắp công trình.

1.2 Lĩnh vực hoạt động của công ty.

- Dịch vụ thu gom, vận chuyển, xử lý các laọi rác thải: rác thải sinh hoạt,rác thải công nghiệp

- Thu gom, vận chuyển và xử lý đất thải: San lấp và nạo vét các côngtrình

- Bán xe gom rác và thùng rác các loại

- Vệ sinh công nghiệp: Dịch vụ dọn dẹp vệ sinh nhà ở, văn phòng, nhàmáy, siêu thị, truờng học, bệnh viện vệ sinh công nghiệp, làm sạch sau xâydựng

- Hoạt động quản lý tháo nuớc và xử lý nuớc thải

- Quản lý khai thác, bảo duỡng hệ thống điện chiếu sáng, điện trang trí

- Quản lý, chăm sóc các công viên, khuôn viên, vuờn hoa, cây xanh đô thị

- Quản lý nghĩa trang, nghĩa địa, phục vụ tang lễ

- Sản xuất, cung cấp các sản phẩm thiết bị phương tiện chuyên dụngphục vụ công tác vệ sinh môi truờng, công viên, cây xanh, điện chiếu sáng

- xây dựng các công trình

- Giám sát thi công các công trình dân dụng thuỷ lợi

- Tư vấn đấu thầu, quản lý dự án, đầu tư xây dựng các công trình

- Thiết kế kiến trúc, thiết kế kết cấu công trình dân dụng và công nghiệp,tính dự đoán

- Thiết kế quy hoạch, thiết kế công trình hạ tầng kĩ thuật đô thị khu côngnghiệp

- Vận tải hàng hoá bằng ôtô chuyên dụng và bằng ôtô loại khác

- Cho thuê xe có động cơ

- Kinh doanh xăng dầu, khí đốt và các sản phẩm liên quan

- Kinh doanh và cung cấp các sản phẩm về cây xanh, cây cảnh, giốngcây, xây dựng bồn hoa, vuờn hoa công viên

1.3 Cơ cấu tổ chức của công ty

Trang 6

Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty trách nhiệm hữu hạn một môi trường vàcông trình đô thị Thanh Hóa

- Chủ tịch kiêm giám đốc: Giám đốc của Công ty do Hội đồng quản trị

bổ nhiệm, có nhiệm vụ tổ chức điều hành và quản lý mọi hoạt động sản xuấtkinh doanh hàng ngày của công ty theo những chiến lược và kế hoạch đãđược hội đồng quản trị

- Ban phó giám đốc: giúp việc cho giám đốc trong quản lý điều hành cáchoạt động của công ty theo sự phân công của giám đốc Chủ động và tích cựctriển khai, thực hiện nhiệm vụ được phân công và chịu trách nhiệm trướcgiám đốc về hiệu quả các hoạt động Ban phó giám đốc gồm 4 phó giám đốc

- Phòng kế hoạch kĩ thuật: Chức năng tham mưu giúp việc cho giám đốc

và lãnh đạo công ty trong việc quản lí vận hành công ty lĩnh vực kinh tế, kếhoạch, kĩ thuật, đầu tư Xây dựng kế hoạch và tổng hợp kết quả kết quả theođịnh kì của công ty để báo cáo cơ quan cấp trên khi có yêu cầu Thực hiện vàhướng dẫn nghiệp vụ về công tác kinh tế, kế hoạch, kĩ thuật, trong công tynhư: văn bản, thông tư… Phối hợp với các phòng ban chức năng để tham giaquản lí hoạt động kinh doanh của công ty

- Ban quản lí dự án: Chức năng bao gồm việc xác định mục tiêu, côngviệc và dự tính nguồn lực cần thiết để thực hiện dự án, tiến hành phân phối

Phòng Tổ chức hành chính

Ban quản

lý dự án

Phòng Tài vụ

Trang 7

nguồn lực gồm tiền, lao động, trang thiết bị, việc điều phối và quản lý thờigian; phân tích tình hình thực hiện, tổng hợp, đánh giá, báo cáo kết quả thựchiện và đề xuất các giải pháp giải quyết các khó khăn trong quá trình thựchiện dự án;

- Phòng tài vụ: Chức năng xây dựng chỉ tiêu kế hoạch, dự toán ngân sáchkinh phí hạn mức hàng năm để trình các cơ quan có thẩm quyền phê duyệt.Quản lý và sử dụng có hiệu quả ngân sách được cấp và các nguồn tài chínhngoài ngân sách, thực hiện nghiêm túc chế độ quản lý, tổ chức hạch toán kếtoán tài chính theo độ kế toán của Nhà nước ban hành Trên cơ sở các nguồnthu, tổ chức cấp phát chi trả các hoạt động của công ty

- Phòng kinh doanh: Chức năng chính là lập các kế hoạch kinh doanh và

triển khai thực hiện, thiết lập, giao dịch trực tiếp với hệ thống khách hàng, hệthống nhà phân phối, thực hiện hoạt động bán hàng tới các khách hàng nhằmmang lại doanh thu cho doanh nghiệp, phối hợp với các bộ phận liên quannhư kế toán, thiết kế, phát triển phần mềm nhằm mang đến các dịch vụ đầy

đủ nhất cho Khách hàng Hàng kỳ hoạt động có chức năng tham mưu đề xuấtcho ban tổng giám đốc, hỗ trợ các bộ phận khác về kinh doanh, tiếp thị, thịtrường, lập kế hoạch, tham gia hệ thống quản lý chất lượng

- Phòng tổ chức hành chính: Chức năng chính là tổ chức quản lý nhân sự

toàn công ty như thực hiện công tác tuyển dụng nhân sự nhằm đảm bảo chấtlượng theo yêu cầu, chiến lược của công ty; Tổ chức và phối hợp với các đơn

vị khác thực hiện quản lí nhân sự, đào tạo và tái đào tạo Ngoài ra còn phục

vụ công tác hành chính để ban giám đốc thuận tiện trong việc chỉ đạo - điềuhành, phục vụ hành chính để các bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt.Xây dựng quy chế lương thưởng, các biện pháp khuyến khích - kích thích

người lao động làm việc, thực hiện các chế độ cho người lao động

1.4 Bộ máy thực hiện nhiệm vụ chuyên trách công tác quản trị nhân lực

- Tên gọi của bộ máy thực hiện nhiệm vụ chuyên trách công tác quản trịnhân sự của công ty là Phòng tổ chức hành chính

Trang 8

- Chức năng của Phòng tổ chức hành chính cụ thể như sau:

Chức năng chính là tổ chức quản lý nhân sự toàn công ty như thực hiệncông tác tuyển dụng nhân sự nhằm đảm bảo chất lượng theo yêu cầu, chiếnlược của công ty; Tổ chức và phối hợp với các đơn vị khác thực hiện quản línhân sự, đào tạo và tái đào tạo Ngoài ra còn phục vụ công tác hành chính đểban giám đốc thuận tiện trong việc chỉ đạo - điều hành, phục vụ hành chính đểcác bộ phận khác có điều kiện hoạt động tốt Xây dựng quy chế lương thưởng,các biện pháp khuyến khích - kích thích người lao động làm việc, thực hiệncác chế độ cho người lao động

- Phòng hành chính nhân sự gồm có 08 cán bộ nhân viên Trong đó có:

01 Trưởng phòng, 02 Phó phòng, 02 chuyên viên, 03 nhân viên So sánh vớitổng số lao động trong đơn vị ta thấy vẫn còn thiếu cán bộ chuyên trách làmcông tác nhân sự

- Năng lực cán bộ đảm nhiệm công tác quản trị nhân lực và thực trạngphân công công việc của Phòng tổ chức hành chính

Bảng 1: Thông tin nhân sự phòng Tổ chức hành chính

STT Họ và tên Chức vụ Giới tính Tuổi Số năm kinh

nghiệm

Trình độ chuyên môn

- Tổ chức sản xuất, tổ chức lao động.

- Tiếp nhận bố trí bổ nhiệm, thuyên chuyển CBCNVC.

- Xây dựng quy định quy chế thuộc nhiệm vụ phòng tổ chức hành chính

2 Đỗ Thị PP Nữ 36 3 Cử nhân Phụ trách lao động tiền lương

Trang 9

- Duyệt thanh toán chế độ tiền lương và phụ cấp.

- Xây dựng định mức đơn giá.

Phụ trách hành chính quản trị và các việc sau:

- Công tác bảo hộ lao động, an toàn vệ sinh lao động.

- Xây dựng định mức, đơn giá đơn vị phụ trách.

- Xây dựng quy định, quy chế quản lí công tác hành chính quản trị.

4 Lê Doãn

Liêu

Chuyên viên

Công nghệ thông tin

- Quản lí, sửa chữa CNTT, điện thoại.

- Quản lí tài sản văn phòng, mua sắm tài sản trang cấp văn phòng.

6 Vũ Thị

Huyền

Trang

Nhân viên

hành chính

- Đánh máy văn bản phô tô tài liệu.

- Quản lí con dấu.

- Mua sắm VP phẩm, báo chí tài liệu.

Trang 10

- Nhận thanh toán lương, phụ cấp cho lãnh đạo.

7 Vũ Thị

Nhân viên

hành chính

- Phục vụ các hội nghị, quét dọn, chè nước các phòng lãnh đạo công ty.

- Phục vụ các công việc cho công tác đối nội, đối ngoại của lãnh đạo công ty.

- Quản lí hội trường, phòng họp.

8 Nguyễn

Thị Ca

Nhân viên

(Nguồn: Phòng tổ chức hành chính)

Ngoài các nhiệm vụ chính được phân công, nhân viên trong phòng nhân

sự thực hiện nhiệm vụ theo sự phân công, chỉ đạo của trưởng phòng

Phòng tổ chức hành chính đã có sự phân công công việc rõ ràng và cụthể cho từng người Điều này hoàn toàn thuận lợi cho việc đánh giá thực hiệncông việc cho mỗi cá nhân

1.5 Kết quả kinh doanh những năm gần đây

Bảng 2: Kết quả kinh doanh những năm gần đây của công ty

Trang 11

Lợi nhuận trước thuế 712.811 145.507 96.698 291.982

Thực hiện năm 2011

Doanh thu có thuế 1.771.136.971 2.400.000.000 1.622.693.088 77% 92% Doanh thu thuần 1.678.221.832 2.383.766.000 1.636.046.495 77% 92% Lợi nhuận trước

(Nguồn Báo cáo tài chính công ty TNHH một thành viên môi trường và công

trình đô thị Thanh Hóa)

Năm 2012 trong bối cảnh nền kinh tế khó khăn chung ngập tràn ấy công

ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường và công trình đô thị ThanhHóa đã dành được những thành quả đáng khích lệ, đánh những dấu mốc quantrọng không chỉ cho trước mắt mà còn có tính chiến lược, tạo cơ sở cho sựphát triển bền vững ổn định, lâu dài trong quá trình cạnh tranh hội nhập quốc

tế và khu vực trong tương lai

Trang 12

CHƯƠNG II: THỰC TRẠNG SỰ CĂNG THẢNG TÂM LÝ TẠI CÔNG TY TNHH MỘT THÀNH VIÊN MÔI TRƯỜNG VÀ CÔNG

TRÌNH ĐÔ THỊ THANH HOÁ 2.1 Phương pháp và quy trình nghiên cứu

2.1.1 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện được nhiệm vụ của đề tài chúng tôi sử dụng các nhómphương pháp nghiên cứu sau:

* Nhóm phương pháp nghiên cứu lý thuyết

Em sử dụng các phương pháp như phân tích, tổng hợp, hệ thông hóa lýthuyết, mô hình nhằm thu thập các tài liệu có liên quan đến đề tài nghiên cứu

để làm cơ sở cho việc nghiên cứu của đề tài

* Nhóm phương pháp nghiên cứu thực tiễn

- Phương pháp quan sát

Thông qua việc quan sát điều kiện làm việc, thái độ làm việc và cácbiểu hiện tâm lý của người lao động khi họ đang làm việc

- Phương pháp điều tra

Sử dụng những mẫu câu hỏi trắc nghiệm để điều tra về thực trang căngthẳng tâm lý trong lao động của người lao đông trong quá trình làm việc

- Phương pháp phỏng vấn

Trò chuyện một cách chân thành và cởi mở với người lao động để họ

dễ dàng bộc lộ và chia sẻ những căng thẳng và nguyên nhân gây căng thẳngtrong qua trình làm việc của họ

- Phương pháp tổng kết kinh nghiệm

Trên cở sở các tài liệu cũng như kết quả nghiên cứu để tổng kết lại tiếntrình nghiên cứu để đưa ra nhận định khách quan

- Phương pháp thống kê toán học

Em sử dụng phương pháp xử lý toán học để xử lý số liệu, các thông tinthu thập được trên cơ sở đó đưa ra những nhận xét khách quan về vấn đề nghiêncứu

Trang 13

2.1.2 Quy trình thực hiện.

2.2 Kết quả đạt được.

2.2.1 Một số khái niệm liên quan.

2.2.1.1 Sự căng thẳng tâm lý

2.2.1.1.1 Khái niệm sự căng thẳng tâm lý

Căng thẳng tâm lý là một phản ứng có thật Đó là phản ứng trong cơ thể

mà chúng ta có thể đo được cường độ căng thẳng Khi chúng ta căng thẳng,

cơ thể chúng ta có nhiều thay đổi

2.2.1.1.2 Đặc điểm của sự căng thẳng tâm lý

Dưới đây là những thay đổi quan trọng nhất:

Huyết áp tăng

Nhịp tim nhanh hơn

Thở nhanh hơn

Sinh ra adrenalin – chất kích thích hoạt động thần kinh tự động

2.2.1.2 Sự căng thẳng tâm lý của con người trong lao động

2.2.1.2.1 Khái niệm sự căng thẳng tâm lý của con người trong lao động

Căng thẳng tâm lý là trạng thái tâm lý của người lao động xuất hiệndưới nảh hưởng của các yếu tố môi trường lao động, tùy thuộc vào mức độcăng thẳng và có thể ảnh hưởng tích cực hay tiêu cực tới người lao động

2.2.1.2.2 Phân loại sự căng thẳng tâm lý của con người trong lao động

Căn cứ vào mức độ căng thẳng, người ta phân chia trạng thái căngthẳng tâm lý ra làm bao loại:

- Căng thẳng ở mức độ ôn hòa (mức độ cho phép): Đây là trạng tháitâm lý bình thường nảy sinh khi người lao động bắt tay vào thực hiện mộtnhiệm vụ nào đó của hoạt động lao động, thể hiện sự huy động “sức” để làmviệc như: sự căng thẳng cơ bắp khi chạy nhảy, sự tập trung quan sát khi điềukhiển xe, căng mắt để đọc sách, lắng tai để nghe cho rõ…đây là trạng thái tâm

lý tích cực, là điều kiện cần thiết để thực hiện hoạt động lao động

Trang 14

Trạng thái tâm lý ôn hòa xuất hiện khi người lao động làm việc trongđiều kiện bình thường như: lao động có giờ nghỉ ngơi phù hợp, môi trườnglàm việc vệ sinh sạch sẽ, tốc độ làm việc trung bình, công việc phù hợp vớikhả năng, không có yếu tố nguy hiểm, máy móc thiết bị vận hành tốt… ởtrạng thái này người lao động có khả năng làm việc cao và ổn định, ít mắc lỗi,hiệu quả lao động tốt.

- Căng thẳng ớ mức cực trị (trạng thái căng thẳng quá stress): Đây là trạng thái tâm lý tiêu cực nảy sinh khi người lao động phải làmviệc trong điều kiện lao động có nhiều yếu tố bất lợi như: Lao động liên tụckhông có giờ nghỉ giải lao, công việc quá phức tạp, hệ trọng lao động cónhiều yếu tố rủi ro, nguy hiểm… trong trạng thái này người lao động có khảnăng làm việc thấp Stress là trạng thái phản ứng tâm lý của cơ thể trướcnhững tình huống căng thẳng quá ngưỡng

ngưỡng Trạng thái trầm uất, đình trệ: Là trạng thái tâm lý tiêu cực nảy sinh

do sự tích tụ những căng thẳng quá ngưỡng, hoặc do người lao động gặpnhững bất hạnh lớn trong cuộc sống, thất bại trong việc dật được mục tiêunhất định, mất lòng tin ở cuộc sống… ở trạng thái này người lao động cũngthờ ơ, không quan tâm đến công việc, mất hứng thú với mọi thứ, kể cả nhữngcông việc họ rất đam mê, yêu thích, có thái độ bất mãn, hay bỏ nữa chừngcông việc không có lý do, mặc cho công việc đến đâu cũng được, có nhữngbiểu hiện sinh lý; suy sụp tinh thần, rối loạn cảm xúc, sức khoẻ giảm sútnhanh chóng, đôi khi nảy sinh những ý định tiêu cực như tự sát

2 2.1.3 Lao động

2.2.1.3.1 Định nghĩa lao động

Lao động là một hoạt động rất đặc thù của đời sống con người, có vaitrò quan trọng trong quá trình chuyển hóa từ vượn thành người, ngoài ra laođộng còn có ý nghĩa lớn trong việc hình thành và phát triển tâm lý người, làmcho tâm lý người có bản chất xã hội, lịch sử Ph Ănghen đã chỉ rõ rằng: “ Laođộng là điều kiện cơ bản đầu tiên của toàn bộ đời sống của loài người…laođộng đã sáng tạo ra bản thân con người”

Trang 15

Lao động là một hoạt động thực tiễn, là một loại hoạt động có ý thức,được tiến hành theo một nhiệm vụ xác định từ trước.

Lao động con người sử dụng sức mạnh thần kinh, trí não, tâm lý, sứcmạnh cơ bắp, thông qua việc sử dụng công cụ lao động, con người tương tácvới thế giới và cả về phía bản thân mình

2.2.1.3.2 Đặc điểm của lao động

- Lao động có tính đối tượng

- Lao động có tính chủ thể

- Lao động có tính xã hội

- Lao động có tính mục đích

- Lao động có tính gián tiếp

2.2.1.3.3 Cấu trúc của lao động

Hoạt động lao động cũng bao gồm sáu thành phần cơ bản, các thành tốnày có mối quan hệ chặt chẽ với nhau

2.2.1.5 Người lao động trong công ty

Người lai động trong công ty là toàn bộ số lao động do công ty quản lý,

sử dụng và trả lương, trả công

Trong các công ty, người lao động là lực lượng quan trọng có tác dụngquyết định hiệu quả sản xuất kinh doanh

Như vậy, mọi cá nhân tham gia hoạt động lao động trong công ty chịu

sự quản lý của công ty, được chủ sử dụng trả lương, trả công đều được gọi làngười lao động trong công ty

Lao động trong công ty bao gồm:

+ Những người nhận vật liệu của công ty về làm tại gia đình họ

Trang 16

+ Những người đang trong thời gian học nghề của các trường, trungtâm gửi đến thực tập mà công ty quản lý không trả lương

+ Những lao động của các liên doanh gửi đến mà doanh nghiệp khôngquản lý trả lương

+ Lực lượng lao động làm việc tại các công ty, doanh nghiệp

2.2.2 Thực trạng sự căng thẳng tâm lý trong lao động của công ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá

Công ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị ThanhHoá là một công ty có lĩnh vực hoạt động có nhiều đặc thù so với nhiều ngànhnghề khác

Nên để làm rõ đuợc thực trạng về sự căng thẳng của người lao độngtrong công ty chúng tôi đã sử dụng hệ thống các câu hỏi đóng và mở thôngqua phiếu điều tra ý kiến của người lao động được trích dẫn ở phần phụ lụckết hợp với quan sát, phỏng vấn và phân tích số liệu mà chúng tôi thu thậpđuợc qua tiến trình điều tra

Qua bộ phiếu câu hỏi nhằm tìm hiểu thực trạng sự căng thẳng tâm lý tạicông ty ở câu hỏi thứ nhất khi hỏi về mức độ áp lực của công việc thì có tới65% người lao động trong tổng số lao động được điều tra cho thường xuyên

có, 28% chọn phương án thi thoảng và chỉ có 7% là không bao giờ Ở câu hỏi

số hai thì có tới 45% người lao động cho rằng mình có ý định tìm một côngviệc mới, trong khi đó bình thường là 35% và không bao giờ là 20% nhưnglao động còn phương án không bao giờ chủ yếu là lao động của khối hànhchính văn phòng

Như vậy có thể thấy rằng người lao động ở công ty hiện đang gặp áp lựctrong công việc của mình Những áp lực này sẽ gây khó khăn, cản trở ngườilao động làm việc một cách tích cực nhất Và thực tế chính những áp lựctrong công việc sẽ tạo nên sự căng thẳng tâm lý của người lao động và làmảnh hưởng đến hiệu quả công việc Cùng với đó số người cho rằng mình có ýđịnh tìm một công việc mới thay thế cho công việc hiện tại cũng đang ở mứcbáo động, nếu người lao động trong quá trình làm việc mà không có lòng yêu

Trang 17

nghề, tâm huyết với nghề thì cũng sẽ ảnh hưởg tới tâm thế và hiệu quả làmviệc của người lao động và như vậy cũng sẽ sễ dàng gây căng thẳng trong quátrình làm việc

Ở câu hỏi số 3 có tới 68% người lao động cho rằng họ rất ngại khi nói racông việc của mình với người khác, bình thường là 13% và chủ yếu là ngườilao động ở khối trực tiếp sản xuất và đặc biệt là bộ phận lao công và môitrường Ngại nói ra công việc mình đang làm cũng sẽ phần nào tạo nên suynghĩ không thoải mái khi thực hiện công việc mình đang làm và cũng là mộtnguyên nhân góp phần tạo nên sự căng thẳng trong lao động

Khi hỏi về sự mệt mỏi sau lao động ở câu hỏi số 4 thì có tới 75% ngườilao động cho rằng mình thường xuyên gặp mệt mỏi sau lao động, bình thường

là 22% và chỉ có 3% lựa chọn phương án không bao giờ Đặc biệt người lựachọn phương án thường xuyên chủ yếu là khối lao động sản xuất vì các côngviệc của họ chủ yếu là tiêu thụ sức khoẻ cơ bắp, lao động chân tay nên mức

độ mệt mỏi sau lao động cao hơn khối hành chính văn phòng được làm việctrong môi trường thuận lợi và ít hoạt động cơ bắp hơn Làm việc trong điềukiện ngoài trời đặc biệt là vào những ngày thời tiết lạnh hoặc nóng như hiệnnay người lao động nhất là các bộ phận như lao công, xây lắp công trình thìvấn đề nảy sinh sự mệt mỏi trong và sau lao động là rất phổ biến Do đóngười quản lý cần phải quan tâm tìm các biện pháp hạn chế ảnh hưởng củacác yếu tố gây mệt mỏi cho người lao động để giữ gìn sức khoẻ cho công việcngày mai và tránh sự chán nản công việc do sự mệt nhọc gây nên

Đối với câu hổi số 5 và số 6 khi được hỏi về biện pháp tổ chức của ngườiquả lí thì có tới 40% cho rằng chưa tốt, 45% chọn phương án bình thường và

15 % chọn phương án được Điều này cho thấy phương pháp quản lí của ngườilao động thực sự chưa phát huy cao độ năng lực làm việc của mình

Khi được hỏi về lí do bạn lựa chọn công việc này thì chúng tôi nhậnđược câu trả lời rất tiêu cực là có tới 52% trong tổng số công nhân được điềutra lựac chọn phương án không thể tìm được ông việc khác, 28% cho rằnglàm vì yêu cầu của cuộc sống và chỉ có 20% cảm thấy vì lí do yêu công viẹc

Trang 18

Dẫu biết rằng các lĩnh vực hoạt động của coong ty có nhiều khó khăn hơnnhiều ngành nghề khác nhưng hơn một nửa người lao động được điều tra làmviệc do không tìm được một việc làm khác là một con số tiêu cực và đáng báođộng, bởi vì nếu người lao động làm việc chỉ vì không tìm được công việckhác hay khả quan hơn là vì cuộc sống thì cũng sẽ tạo nên tâm lí không tíchcực không nhiệt huyết với nghề mà làm việc với động lực như vậy thì chắchẳn hiệu quả công việc sẽ không cao Người lao động tại công ty TNHH mộtthành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá được cjia làm hai bộphận chính: Bộ phận lao động gián tiếp (khối hành chính văn phòng) và bộphận trực tiếp sản xuất Do trình độ chuyên môn, năng lực, điều kiện làmviệc, tính chất công việc của họ không giông nhau, nên mức độ căng thẳngtâm lý trong lao động của họ sẽ có những điểm khác nhau Vì vậy, để thấyđược một cách khách quan, rõ nét nhất mức độ căng thẳng tâm lý trong laođộng của người lao động khi nghiên cứu về thực trạng ở từng bộ phận với cácmức biểu hiện hành vi trong trạng thái căng thẳng tâm lý chúng tôi đã chia rahai bộ phận để thấy rõ hơn mức độ của sự căng thẳng tâm lý.

Nhìn chung các phương án người lao động lựa chọn chứng tỏ mức độcăng thẳng tâm lý đối với người lao động đang ở mức độ phổ biến Và để nắm

rõ hơn về thực trạng dựa trên câu hỏi số 10 với 19 mục sẽ thấy rõ hơn mức độcủa các biểu hiên căng thẳng tâm lý trong lao động của người lao động tạicông ty

2.2.2.1 Thực trạng về sự căng thẳng ở mức độ bình thuờng trong tâm

Trang 19

Bảng 1a: Thực trạng về sự căng thẳng tâm lý ở mức độ bình thường của nguời lao động làm việc ở khối hành chính văn phòng tại Công ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá.

STT Các biểu hiện

Khối hành chính văn phòngThường xuyên Thi thoảng Không bao giờ

có những dấu hiệu rõ rệt với các biểu hiện cụ thể qua hoạt động lao độngchung Nếu như người lao động ở khối hành chính văn phòng đã và đang có

Trang 20

những căng thẳng tâm lí dù là ở mức độ bình thường nhưng do yêu cầu củatính chính xác trong công việc của khối hành chính văn phòng thì điều nàycũng gây ảnh hưởng đến chất lượng công việc của cac nhân và hiệu quả làmviệc của toàn công ty Đặc biêt khối công nhân trực tiếp tham gia sản xuất lànhững nguời thường xuyên phải lao động trong điều kiện khó khăn hơn, tínhchất công việc đặc biệt hơn nên mức độ căng thẳng cũng có xu hướng caohơn.

Bảng 1b Thực trạng sự căng thẳng tâm lý ở mức độ bình thuờng của người lao động khối lao động trực tiếp sản xuất tại Công ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá

STT Các biểu hiện

Khối hành chính văn phòngThường xuyên Thi thoảng Không bao giờ

Dựa trên số liệu thu thập và thống kê ở bảng 1b ta thấy người lao động

ở khối trực tiếp sản xuất mức độ thường xuyên và thi thoảng có các biểu hiệncủa mức độ căng thẳng là chiếm ưu thế trong số những lao động được tiếnhnàh điều tra Ở dấu hiệu đầu tiên là kìm hãm hoạt động chung mức độthường xuyên chiếm tới 42,6%, mức độ bình thương cao hơn một ít chiếm48,1% và số công nhân không bao giờ chỉ chiếm 9,2% tổng số người lao độngđược điều tra Về biểu hiện thao tác trở nên chậm chạp, cứng nhắc, gò bó thì

Trang 21

tỉ lệ người lao động thường xuyên và thi thoảng cũng chiếm ưu thế với 38,9%thường xuyên, 50,0% thi thoảng, trong khi chỉ có 11,1% không bao giờ Sựcăng thẳng biểu hiện trên nét mặt là một biểu hiện cụ thể nhất bởi khố sảnxuất thường xuyên phải lao động và tiếp xúc với điều kiện vệ sinh phức tạpnên mức độ thuờng xuyên có biểu hiện căng thẳng trên nét mặt là 61,1%, bìnhthường là 37,0% và chỉ có 1,85% là không bao giờ Cho thấy đây là một biểuhiện rõ nét nhất Công nhân hay mắ lỗi trong công việc là một trong nhữngdấu hiệu của sự ảnh hưởng đến kết quả công việc, trong khi đó số ngườithường xuyên mắc lỗi chiếm 50,9%, thi thoảng chiếm 38,9% và không baogiờ chỉ chiếm 10,2%.

Qua số liệu được thống kê ở trên cho thấy nguời lao động ở công tyTNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá bao gồm

cả khối lao động hành chính văn phòng và khối lao động trực tiếp sản xuấtđều đã và đang có những biểu hiện của sự căng thẳng tâm lý dù ở mức độbình thường, tuy nhiên mức độ căng thẳng của người lao động khối trực tiếpsản xuất có mức độ cao hơn khối hnàh chính văn phòng do những điều kiệnlao động thưc tế

2.2.2.2 Thực trạng về sự nhút nhát trong tâm lý của người lao động

Với hệ thống các câu hỏi số 10 từ mục 5 đến mục 7 Chúng tôi khảosát về sự nhát nhát trong tâm lý người lao động và thu được kết quả như sau:

Ngày đăng: 14/05/2015, 09:46

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Lê Thị Dung – “Tâm lý học lao động” – NXB Lao Động xã hội, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lao động
Nhà XB: NXB Lao Động xã hội
2. Giáo trình “Luật lao động Việt Nam” – NXB Công an nhân dân Hà Nội, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Luật lao động Việt Nam
Nhà XB: NXB Công an nhân dân HàNội
3. Thạc sĩ. Diệp Thành Nguyên – “Giáo trình Luật lao động cơ bản” – NXB Đại học Cần Thơ, năm 2009 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình Luật lao động cơ bản
Nhà XB: NXB Đại học Cần Thơ
4. Trần Trọng Thủy – “Tâm lý lao động” – Viện khoa học giáo dục Hà Nội, năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý lao động
5. Đào Thị Oanh – “Tâm lý lao động” – NXB Đại học sư phạm, năm 2000 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý lao động
Nhà XB: NXB Đại học sư phạm
6. Jodep, Daien, Ivan Picala – “Tâm lý học lao động”, năm 1979 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học lao động
7. Th.S. Hà Thị Thư – “Tâm lý học phát triển” – NXB Lao động – Xã hội Hà Nội, năm 2007 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học phát triển
Nhà XB: NXB Lao động – Xã hộiHà Nội
8. Nguyễn Văn Đồng – “Tâm lý học phát triển” – NXB Chính trị quốc gia Hà Nội, năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học phát triển
Nhà XB: NXB Chính trị quốc giaHà Nội
9. Báo Cáo về “ Cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hóa” Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ cấu tổ chức của công ty trách nhiệm hữu hạn mộtthành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hóa
10. PGS. Trần Trọng Thủy, PGS,PTS.Nguyễn Quang Uẩn – “Tâm lý học đại cương” NXB Giáo dục, năm 1998 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý họcđại cương
Nhà XB: NXB Giáo dục
11. Lý Thị Hàm – “Tâm lý học đại cương” – NXB Lao Động-xã hội,năm 2004 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học đại cương
Nhà XB: NXB Lao Động-xã hội
16. Danh mục các webside sử dụng:www.google.com.vn www.tamlyhoc.net Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ bộ máy tổ chức Công ty trách nhiệm hữu hạn một môi trường và công trình đô thị Thanh Hóa - Luận văn Thực trạng sự căng thẳng tâm lý của người lao động tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá
Sơ đồ b ộ máy tổ chức Công ty trách nhiệm hữu hạn một môi trường và công trình đô thị Thanh Hóa (Trang 6)
Bảng 1 : Thông tin nhân sự phòng Tổ chức hành chính - Luận văn Thực trạng sự căng thẳng tâm lý của người lao động tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá
Bảng 1 Thông tin nhân sự phòng Tổ chức hành chính (Trang 8)
Bảng 2: Kết quả kinh doanh những năm gần đây của công ty - Luận văn Thực trạng sự căng thẳng tâm lý của người lao động tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá
Bảng 2 Kết quả kinh doanh những năm gần đây của công ty (Trang 10)
Bảng 3. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012 - Luận văn Thực trạng sự căng thẳng tâm lý của người lao động tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá
Bảng 3. Kết quả sản xuất kinh doanh năm 2012 (Trang 11)
Bảng 1a: Thực trạng về sự căng thẳng tâm lý ở mức độ bình thường - Luận văn Thực trạng sự căng thẳng tâm lý của người lao động tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá
Bảng 1a Thực trạng về sự căng thẳng tâm lý ở mức độ bình thường (Trang 19)
Bảng 1b.  Thực trạng sự căng thẳng tâm lý ở mức độ bình thuờng của người lao động khối lao động trực tiếp sản xuất tại Công ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá - Luận văn Thực trạng sự căng thẳng tâm lý của người lao động tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá
Bảng 1b. Thực trạng sự căng thẳng tâm lý ở mức độ bình thuờng của người lao động khối lao động trực tiếp sản xuất tại Công ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá (Trang 20)
Bảng 2a:  Thực trạng về sự nhút nhát trong tâm lý người lao động khối hành chính văn phòng tại công ty TNHH một thành viên môi truờng - Luận văn Thực trạng sự căng thẳng tâm lý của người lao động tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá
Bảng 2a Thực trạng về sự nhút nhát trong tâm lý người lao động khối hành chính văn phòng tại công ty TNHH một thành viên môi truờng (Trang 22)
Bảng 2b:  Thực trạng về sự nhút nhát trong tâm lý người lao động khối lao động trực tiếp sản xuất tại công ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá - Luận văn Thực trạng sự căng thẳng tâm lý của người lao động tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá
Bảng 2b Thực trạng về sự nhút nhát trong tâm lý người lao động khối lao động trực tiếp sản xuất tại công ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá (Trang 23)
Bảng 3a: Thực trạng về sự ức chế trong tâm lý người lao động của - Luận văn Thực trạng sự căng thẳng tâm lý của người lao động tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá
Bảng 3a Thực trạng về sự ức chế trong tâm lý người lao động của (Trang 24)
Bảng 4a: T hực trạng về sự hung hãn trong tâm lý của người lao động khối hành chính văn phòng công ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá - Luận văn Thực trạng sự căng thẳng tâm lý của người lao động tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá
Bảng 4a T hực trạng về sự hung hãn trong tâm lý của người lao động khối hành chính văn phòng công ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá (Trang 26)
Bảng 5a:  Thực trạng về sự tiến bộ trong tâm lý của người lao động - Luận văn Thực trạng sự căng thẳng tâm lý của người lao động tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá
Bảng 5a Thực trạng về sự tiến bộ trong tâm lý của người lao động (Trang 29)
Bảng 5b:  Thực trạng về sự tiến bộ trong tâm lý của người lao động khối lao động trực tiếp sản xuất tại công ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá - Luận văn Thực trạng sự căng thẳng tâm lý của người lao động tại công ty TNHH một thành viên môi trường và công trình đô thị Thanh Hoá
Bảng 5b Thực trạng về sự tiến bộ trong tâm lý của người lao động khối lao động trực tiếp sản xuất tại công ty TNHH một thành viên môi truờng và công trình đô thị Thanh Hoá (Trang 30)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w