1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Phân tích tình hình sử dụng vốn tại công ty TNHH Sao Mai Thế Kỷ 21

50 392 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 50
Dung lượng 1,73 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Một trong những hoạt động quan trọng đó là phân tíchtình hình sử dụng vốn kinh doanh và đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn kinh doanh, thông qua đó tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả sử

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG CAO ĐẲNG CÔNG THƯƠNG TP.HCM

KHOA KẾ TOÁN TÀI CHÍNH

Trang 2

HCM, ngày 16 tháng 1 năm 2015

MỤC LỤC

TRANG BÌA ……… ……i

MỤC LỤC……… ……….ii

LỜI NÓI ĐẦU iv

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH 1

1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh 1

1.2 Phân loại 1

1.2.1 Căn cứ vào phạm vi tài trợ 1

1.2.2 Căn cứ vào thời gian tài trợ 1

1.2.3 Căn cứ vào tính chất sở hữu nguồn tài chính 1

1.2.4 Căn cứ vào hình thức huy động vốn 2

1.2.5 Căn cứ vào tính pháp lý 2

1.3 Vốn cố định 2

1.3.1 Khái niệm 2

1.3.2 Đặc điểm …4

1 4 Vốn lưu động 4

1.4.1 Khái niệm 4

1 4.2 Đặc điểm 5

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng……….……… ……… 5

Trang 3

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG SỬ DỤNG VỐN TẠI CÔNG TY TRÁCH NHIỆM

HỮU HẠN SAO MAI THẾ KỶ 21 …… 11

2.1 Giới thiệu về công ty 11

2.1.1 Tổng quan về công ty 11

2.1.2 Sản phẩm của công ty 13

2.2 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sao Mai Thế Kỷ 21 13

2.2.1 Quy mô hoạt động của công ty 13

2.2.2 Phân tích, đánh giá tình hình thực tế tại công ty ……… 15

2.3 Kết quả đạt được, hạn chế và nguyên nhân của hoạt động kinh doanh…….18

2.3.1 Các hợp đồng lớn đang được thực hiện hoặc đã được ký kết…………18

2.3.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong 3 năm gần đây 23

2.3.2 Những hạn chế của hoạt động kinh doanh……….…… 23

2.4 Nhận xét tình hình sử dụng vốn của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sao Mai Thế Kỷ 21……….25

2.4.1 Vị thế của công ty……… …….…….25

2.4.2 Triển vọng phát triển……… ………26

CHƯƠNG 3: ĐỊNH HƯỚNG – GIẢI PHÁP – KIẾN NGHỊ……….…….…… 27

3.1 Định hướng .27

3.2 Giải pháp .29

3.3 Kiến nghị .31

KẾT LUẬN … 33

TÀI LIỆU THAM KHẢO 34

NHẬN XÉT CỦA GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN 35

Trang 4

LỜI NÓI ĐẦU

• Một công ty muốn tồn tại và phát triển bền vững cần phải có các hoạt động: nghiên cứu nhu cầu thị trường, phân tích tình hình hiện tại của cả nền kinh tế, của chính công ty, từ

đó, vạch ra các chiến lược phát triển ngắn hạn và dài hạn, nhằm mục đích cuối cùng là tăng giá trị tài sản cho chủ sở hữu Một trong những hoạt động quan trọng đó là phân tíchtình hình sử dụng vốn kinh doanh và đánh giá hiệu quả việc sử dụng vốn kinh doanh, thông qua đó tìm các giải pháp nâng cao hiệu quả sử dụng vốn, cũng như nâng cao hiệu quả sản xuất kinh doanh trong tương lai của doanh nghiệp Công ty trách nhiệm hữu hạn Sao Mai Thế Kỷ 21 là công ty có quy mô lớn, hoạt động kinh doanh trên lĩnh vực kinh doanh dịch vụ du lịch: ngâm tắm bùn khoáng cao cấp riêng biệt VIP SPA, ngâm tắm bùn khoáng nóng đặc biệt, ngâm tắm bùn khoáng tập thể, ngâm tắm nước nóng, hồ bơi

khoáng ấm, thác nước, phun mưa nước khoáng nóng, on tuyền thủy liệu pháp, xông hơi, xoa bóp bấm huyệt, thư giãn, nhà hàng - Baber shop – Bungalow Công ty đã có đóng góp to lớn trong quá trình phát triển nền kinh tế Việt Nam Chính vì vậy, yêu cầu đặt ra đối với công ty trách nhiệm hữu hạn Sao Mai Thế Kỷ 21 là công ty đi trước trong bước tiếndu lịch – công ty & đại lýcũng như đáp ứng đầy đủ nhu cầu cho khách du lịch Trong quá trình tìm hiểu về tình hình sử dụng vốn kinh doanh của công ty trách nhiệm hữu hạn Sao Mai Thế Kỷ 21 được sự giúp đỡ của giảng viên Nguyễn Thị Hồng Hà kết hợp với những kiến thức đã được học, chúng em đã tìm hiểu, nghiên cứu, và hoàn thành

đồ án môn học tài chính ngân hàng về đề tài “ Phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sao Mai Thế Kỷ 21 ”

1 Mục tiêu nghiên cứu :

Hướng vào 3 mục tiêu :

- Hệ thống hóa các vấn đề lý luận về tình hình sử dụng vốn của công ty trách nhiệm hữu hạn Sao Mai Thế Kỷ 21

- Phân tích, đánh giá thực trạng tình hình sử dụng vốn ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Sao Mai Thế Kỷ 21

- Đề xuất giải pháp phát triển tình hình sử dụng vốn ở Công ty trách nhiệm hữu hạn Sao Mai Thế Kỷ 21

2 Đối tượng nghiên cứu :

Căn cư vào ba mục tiêu trên, đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài tập trung vào phân tích tình hình sử dụng vốn kinh doanh của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sao Mai Thế Kỷ 21 trong 3 năm 2012, 2013, 2014

Trang 5

Phương pháp nghiên cứu được sử dụng chủ yếu dựa vào thu thập thong tin và phương pháp nghiên cứu Thông tin thu thập được thông qua quá trình thực tập trực tiếp tại công ty, các báo cáo tài chính và hoạt động của công ty… Phương pháp phân tích kết hợp phương pháp so sánh, đối chiếu, tổng hợp thông tin,….từ

đó, đưa ra những nhận định về tình hình sử dụng vốn của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sao Mai Thế Kỷ 21

4 Nội dung của đề tài gồm ba chương chính :

• Chương 1 : Cơ sở lý luận về vốn kinh doanh

• Chương 2 : Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh tại Công ty trách nhiệm hữu hạn Sao MaiThế Kỷ 21

• Chương 3 : Một số biện pháp nhằm nâng cao hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của công

ty trách nhiệm hữu hạn Sao Mai Thế Kỷ 21 trong thời gian đến

Do thời gian hạn hẹp và trình độ còn nhiều hạn chế, nên đề tài không thể tránh những thiếu sót

Rất mong nhận được sự góp ý của các thầy cô bộ môn

Chúng em xin chân thành cảm ơn !

Trang 6

CHƯƠNG I : CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VỐN KINH DOANH.

1.1 Khái niệm về vốn kinh doanh :

Vốn kinh doanh trong các doanh nghiệp là một quỹ tiền tệ đặc biệt Toàn bộ giá trị ứng raban đầu và các quá trình tiếp theo cho sản xuất kinh doanh được gọi là vốn

Vốn được biểu hiện cả bằng tiền lẫn cả giá trị vật tư tài sản và hàng hóa của doanh

nghiệp, tồn tại dưới cả hình thái vật chất cụ thể và không có hình thái vật chất cụ thể, Từ

đó có thể hiểu vốn kinh doanh của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sảnhữu hình và tài sản vô hình được đầu tư vào kinh doanh nhằm mục đích sinh lời

1.2 Phân loại :

1.2.1 Căn cứ vào phạm vi tài trợ :

Nguồn vốn bên trong: chủ yếu trích lập từ lợi nhuận có được từ kết quả kinh doanh của doanh nghiệp

Nguồn vốn bên ngoài: bao gồm nguồn vốn liên doanh, lien kết, phát hành thêm cổ phiếu, trái phiếu, tín dụng ngân hàng…

1.2.2 Căn cứ vào thời gian tài trợ :

Nguồn vốn tài trợ ngắn hạn: bao gồm tín dụng thương mại, các khoản chiếm dụng về tiềnlương, tiền thuế, tín dụng ngân hàng và các khoản phải trả khác…

Nguồn vốn tài trợ dài hạn: bao gồm tín dụng ngân hàng dài hạn, phát hành trái phiếu, huyđộng vốn góp cổ phần, liên doanh, bổ sung vốn từ lợi nhuận

1.2.3 Căn cứ vào tính chất sở hữu nguồn tài chính :

Vốn đóng góp ban đầu của các chủ sở hữu: là nguồn vốn do chính những người chủ doanh nghiệp trực tiếp đầu tư khi thành lập doanh nghiệp

Nguồn vốn tài trợ từ lợi nhuận sau thuế: các doanh nghiệp có thể làm tăng nguồn vốn sở hữu bằng hình thức tự tài trợ từ lợi nhuận

Nguồn vốn bổ sung bằng cách kết nạp thêm các thành viên mới: các doanh nghiệp thuộc loại hình công ty có thể huy động tăng thêm vốn bằng cách kêu gọi thêm các nhà đầu tư mới để mở rộng quy mô kinh doanh

Trang 7

Nguồn vốn đi vay và chiếm dụng:

-Nguồn vốn tín dụng ngân hàng: là một trong những nguồn quan trọng để tài trợ vốn cho doanh nghiệp Ngân hàng thương mại có thể cung cấp vốn tương ứng với thời gian và quy mô mà doanh nghiệp có nhu cầu, yêu càu doanh nghiệp phải có tài sản đảm bảo cho

số tiền vay

Tín dụng thương mại: nguồn vốn này hình thành trong quan hệ mua bán chịu giữa các doanh nghiệp với nhau, là một loại hình tín dụng ngắn hạn

Huy động bằng phát hành trái phiếu doanh nghiệp: tùy theo từng loại hình doanh nghiệp

mà luật pháp cho phép các doanh nghiệp được quyền phát hành trái phiếu để huy động vốn

Các nguồn vốn chiếm dụng hợp pháp như tiền lương, bảo hiểm xã hội, tiền thuế chưa nộp, các khoản thanh toán khác…là những nguồn vốn mà doanh nghiệp có thể sử dụng trong thời gian ngắn nhằm giải quyết nhu cầu vốn trong quá trình kinh doanh

1.2.4 Căn cứ vào hình thức huy động vốn :

Nguồn vốn huy động dưới dạng tiền

Nguồn vốn huy động dưới dạng tài sản cố định hữu hình như góp máy móc thiết bị, mặt bằng

Vốn góp dưới dạng tài sản vô hình như bằng phát minh sáng chế, tay nghề, kinh

nghiệm…

1.2.5 Căn cứ vào tính pháp lý :

Nguồn vốn huy động trên thị trường chính thức: là nguồn lực tài chính được huy động theo cơ chế, quy định pháp lý, đặt dưới sự kiểm tra, giám sát của các cơ quan quản lý Nhà nước – là thị trường chủ yếu mà các doanh nghiệp tiếp cận

Nguồn vốn huy động trên thị trường không chính thức: như tín dụng nặng lãi, đầu tư góp vốn với một pháp nhân không chính thức nhằm rửa tiền hoặc né tránh thuế

1.3 Vốn cố định :

1.3.1 Khái niệm :

Vốn cố định của doanh nghiệp là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản cố định của doanh nghiệp

Trang 8

Tài sản cố định của doanh nghiệp là những tài sản có giá trị lớn, thời gian sử dụng dài, cóchức năng là tư liệu lao động Tài sản cố định được chia làm hai loại:

Tài sản cố định hữu hình là những tài sản có hình thái vật chất cụ thể được chia thành cácnhóm sau:

Nhà cửa, vật kiến trúc

-Máy móc, thiết bị

Phương tiện vận tải, thiết bị truyền dẫn

Vườn cây lâu năm

Các tài sản cố định hữu hình khác

Tài sản cố định vô hình là những tài sản không có hình thái vật chất cụ thể, thể hiện những giá trị lớn mà doanh nghiệp đã đầu tư, liên quan đến nhiều chu kỳ kinh doanh, baogồm các loại sau:

Quyền sử dụng đất

Chi phí phí thành lập doanh nghiệp

Chi phí về phát minh bằng sáng chế

Chi nghiên cứu phát triển

Chi phí về lợi thế thương mại

Quyền đặc nhượng

Nhãn hiệu thương mại…

Phân loại tài sản cố định theo tình hình sử dụng

- Tài sản cố định đang dùng

- Tài sản cố định chưa dùng

- Tài sản cố định không theo công dụng kinh tế

Phân loại tài sản cố định theo cần dùng và đang chờ thanh lý

Phân loại tài sản cố định thmục đích sử dụng

Trang 9

Chi phối đến phương thức bù đắp và phương thức quản lý cố định

Vốn cố định được bù đắp bằng biện pháp khấu hao, túc là trích lại phần giá trị hao mòn của tài sản cố định Tiền trích lại đó hình thành nên quỹ khấu hao

Quản lí vốn cố định là quản lý quỹ khấu hao, cần phải lựa chọn phương pháp khấu hao thích hợp để đảm bảo thu hồi vốn nhanh và bảo toàn được vốn

Quản lý mặt hiện vật vốn cố định la quản lý tài sản cố định Cần phải phân loại tài sản cố định theo những tiêu thức khác nhau để quản lý tốt Do đặc điểm của tài sản cố định là tham gia vào chu kỳ sản xuất nhưng vẫn giữ nguyên hình thái vật chất, còn giá trị lại chuyển dần vào giá trị sản phẩm nên vốn cố định được bảo toàn gồm 2 mặt giá trị và hiệnvật Bảo toàn vốn cố định về mặt hiện vật không chi là giữ nguyên hình thái vật chất và duy trì thường xuyên năng lực sản xuất ban đầu của nó Bảo toàn vốn cố định về mặt giá trị là phải duy trì được sức mua của vốn cố định tại thời điểm hiện tại so với thời điểm bỏvốn đầu tư ban đầu bất kể sự biến động của giá cả, tỷ giá hối đoái, tiến bộ khoa học kỹ thuật

1.4 Vốn lưu động :

1.4.1 Khái niệm :

Vốn lưu động là biểu hiện bằng tiền của toàn bộ tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp phục

vụ cho quá trình kinh doanh của doanh nghiệp Tài sản ngắn hạn của doanh nghiệp chia làm hai loại:

Tài sản ngắn hạn sản xuất :

Nguyên nhiên vật liệu

Bán thành phẩm

Sản phẩm dở dang …

Trang 10

1.5 Các nhân tố ảnh hưởng

- Quy mô, cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp

Doanh nghiệp có quy mô càng lớn thì việc quản lý hoạt động của doanh nghiệp càng phức tạp Do lượng vốn sử dụng nhiều nên cơ cấu tổ chức của doanh nghiệp càng chặt chẽ thì sản xuất càng hiệu quả Khi quản lý sản xuất được quản lý quy củ thì sẽ tiết kiệm được chi phí và thu lợi nhuận cao Mà công cụ chủ yếu để theo dõi quản lý hoạt động kinh doanh của doanh nghiệp là hệ thoóng kế toán tài chính Công tác kế toán thực hiện tốt sẽ đưa ra các số liệu chính xác giúp cho lãnh đạo nắm được tình tình tài chính của doanh nghiệp, trên cơ sở đó đưa ra các quyết định đúng đắn

- Trình độ kỹ thuật sản xuất: đối với doanh nghiệp có trình độ sản xuất cao, công nghệ hiện đại sẽ tiết kiệm được nhiều chi phí sản xuất, từ đó hạ giá thành sản phẩm, tăng sức cạnh tranh trên thị trường Nhưng ngược lại trình độ kỹ thuật thấp, máy móc lạc hậu

sẽ làm giảm doanh thu, ảnh hưởng đến tài chính của doanh nghiệp

- Trình độ đội ngũ cán bộ lao động sản xuất:

Trang 11

+ Trình độ tổ chức quản lý của lãnh đạo: vai trò của người lãnh đạo trong tổchức sản xuất kinh doanh là rất quan trọng Sự điều hành quản lý phải kết hợp được tối

ưu các yếu tố sản xuất, giảm chi phí không cần thiết, đồng thời nắm bắt được cơ hội kinh doanh, đem lại sự phát triển cho doanh nghiệp

+ Trình độ tay nghề của người lao động: nếu công nhân sản xuất có trình độ tay nghề cao phù hợp với trình độ dây chuyền sản xuất thì việc sử dụng máy móc sẽ tốt hơn, khai thác được tối đa công suất thiết bị làm tăng năng suất lao động, tạo ra chất lượng sản phẩm cao Điều này chắc chắn sẽ làm tình hình tài chính của doanh nghiệp ổn định

- Chiến lược phát triển, đầu tư của doanh nghiệp: bất cứ một doanh nghiệp nào khikinh doanh đều đặt ra cho mình kế hoạch để phát triển thông qua các chiến lược Để tình hình tài chính của doanh nghiệp được phát triển ổn định thì các chiến lược kinh doanh phải đúng hướng, phải cân nhắc thiệt hơn vì các chiến lược này có thể làm biến động lớn lượng vốn của doanh nghiệp

1.6 Các chỉ tiêu đánh giá tình hình sử dụng vốn :

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VCĐ:

Điểm xuất phát để tiến hành kinh doanh là phải có một lượng vốn nhất định với nguồn tàitrợ tương ứng song việc sử dụng vốn như thế nào để có hiệu quả mới là nhân tố quyết định cho sự tăng trưởng của mỗi doanh nghiệp

Trang 12

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VLĐ:

Trong quá trình sản xuất - kinh doanh vốn lưu động vận động không ngừng, thường xuyên qua các giai đoạn của quá trình sản xuất (Dự trữ - sản xuất - tiêu thụ) Đẩy nhanh tốc độ luân chuyển vốn lưu động sẽ góp phần giải quyết nhu cầu về vốn cho doanh

nghiệp, góp phần nâng cao hiệu quả sử dụng vốn

Mức sinh lợi của VLĐ:

Các nhà quản lý tài chính quan tâm đến hiệu quả sử dụng vốn lưu động trên mức sinh lợi của vốn lưu động xem một đồng vốn lưu động làm ra bao nhiêu đồng lợi nhuận hoạt động kinh doanh trong kỳ Công thức tính:

Mức sinh lợi của VLĐ

Từ đó đánh giá mức sinh lời của vốn lưu động cao thì chứng tỏ hiệu quả sử dụng vốn lưu động tốt và ngược lại

Số vòng quay và kỳ luân chuyển bình quân của VLĐ:

Hiệu quả sử dụng vốn lưu động còn được xem xét trên góc độ vòng quay của vốn lưu động hay hệ số luân chuyển Công thức tính:

Số vòng quay của VLĐ

Chỉ tiêu này cho biết vốn lưu động của doanh nghiệp đã chu chuyển được bao nhiêu vòngtrong kỳ Số vòng quay càng nhiều thì vốn lưu động luân chuyển càng nhanh, hoạt động tài chính càng tốt, doanh nghiệp càng cần ít vốn và tỷ suất lợi nhuận càng cao

Có nhiều chỉ tiêu để đánh giá hiệu quả sử dụng vốn, tuy nhiên để đánh giá đúng, chính xác thì các nhà quản lý phải có trình độ chuyên môn vững vàng, dựa trên cơ sở phân tích các nhân tố ảnh hưởng đến hoạt động sản xuất kinh doanh và thực trạng nền tài chính củadoanh nghiệp để có thể ra những quyết định cần thiết đối với việc sử dụng vốn của doanhnghiệp

Chỉ tiêu đánh giá hiệu quả sử dụng VKD:

Trên đây ta đã xem xét các chỉ tiêu thường được sử dụng để đánh giá hiệu quả sử dụng từng loại vốn Để có cái nhìn tổng quát về hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh nói chung của doanh nghiệp, cần đi vào phân tích các chỉ tiêu cơ bản đánh giá hiệu quả sử dụng vốnkinh doanh

Trang 13

Vòng quay tổng vốn:

Vòng quay tổng vốn

Vòng quay tổng vốn cho biết toàn bộ vốn SXKD của doanh nghiệp trong kỳ luân chuyển được bao nhiêu vòng, qua đó có thể đánh giá được trình độ sử dụng tài sản của doanh nghiệp

Tỷ suất LN VKD:

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận VKD phản ánh một đồng VKD sử dụng trong kỳ tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận Chỉ tiêu này cho phép đánh giá tương đối chính xác khả năng sinh lời của tổng vốn

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu:

Tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận vốn chủ sở hữu cho thấy mỗi đồng vốn chủ sở hữu sử dụng trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu:

Tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu

Đây là chỉ tiêu phản ánh mỗi đồng doanh thu thuần mà doanh nghiệp thu được trong kỳ

có bao nhiêu đồng lợi nhuận

Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành toàn bộ:

Tỷ suất lợi nhuận trên giá thành toàn bộ

Chỉ tiêu tỷ suất lợi nhuận trên giá thành toàn bộ cho thấy mỗi đồng giá thành toàn bộ bỏ

ra trong kỳ có thể tạo ra bao nhiêu đồng lợi nhuận

Trang 14

Trên đây là một số chỉ tiêu thường được sử dụng để làm căn cứ cho việc đánh giá hiệu quả sử dụng vốn kinh doanh của doanh nghiệp Đánh giá tình hình sử dụng VKD của doanh nghiệp tốt hay chưa tốt, ngoài việc so sánh các chỉ tiêu này với các chỉ tiêu kỳ trước, các chỉ tiêu thực hiện so với kế hoạch nhằm thấy rõ chất lượng và xu hướng biến động của nó, nhà quản lý doanh nghiệp cần gắn với tình hình thực tế, tính chất của ngành kinh doanh mà doanh nghiệp hoạt động để đưa ra nhận xét sát thực tế về hiệu quả kinh doanh nói chung và hiệu quả sử dụng vốn nói riêng của doanh nghiệp.

Chỉ tiêu đánh giá khả năng thanh toán:

Tình hình tài chính của doanh nghiệp được đánh giá là lành mạnh trước hết phải được thểhiện ở khả năng chi trả, vì vậy nhà quản lý doanh nghiệp cần phải đánh giá, phân tích khảnăng thanh toán Đây là chỉ tiêu rất được nhiều người quan tâm như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cáp nguyên liệu Họ luôn đặt câu hỏi: hiện doanh nghiệp có đủ khả năng chi trả các khoản nợ đến hạn thanh toán hay không?

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát:

Hệ số khả năng thanh toán tổng quát là mối quan hệ giữa tổng tài sản mà hiện nay doanh nghiệp đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả (nợ ngắn hạn và nợ dài hạn), công thức:

Nếu hệ số này <1 báo hiệu sự phá sản của doanh nghiệp, vốn chủ sở hữu bị mất toàn bộ, tổng tài sản hiện có (TSLĐ và TSCĐ) không đủ trả số nợ mà doanh nghiệp phải thanh toán

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời:

Hệ số khả năng thanh toán hiện thời là mối quan hệ giữa tài sản ngắn hạn (TSLĐ) với cáckhoản nợ ngắn hạn, công thức:

Trang 15

Hệ số này phản ánh khả năng chuyển đổi một bộ phận tài sản thành tiền để trang trải các khoản nợ ngắn hạn, vì thế hệ số này cũng thể hiện mức độ đảm bảothanh toán của TSLĐ với các khoản nợ ngắn hạn.

Nếu hệ số này thấp thể hiện khả năng trả nợ của doanh nghiệp ở mức độ thấp và cũng là dấu hiệu báo trước khó khăn về tài chính mà doanh nghiệp có thể gặp phải trong việc trả

nợ Khi hệ số này cao cho thấy doanh nghiệp có khả năng cao trong việc sẵn sàng thanh toán các khoản nợ đến hạn

Tuy nhiên, trong một số trường hợp hệ số này quá cao chưa chắc đã phản ánh năng lực thanh toán của doanh nghiệp là tốt, nghĩa là khi đó có một lượng TSLĐ tồn trữ lớn, phản ánh việc sử dụng tài sản không hiệu quả vì bộ phận này không vận động, không sinh lời (có quá nhiều tiền mặt nhàn rỗi, nợ phải đòi, hàng tồn kho ứ đọng ) Tính hợp lý của hệ

số này phụ thuộc ngành nghề kinh doanh Ngành nghề nào chiếm tỷ trọng TSLĐ lớn trong tổng tài sản thì hệ số này lớn càng tốt và ngược lại

Hệ số khả năng thanh toán nhanh:

TSLĐ trước khi mang đi thanh toán cho chủ nợ phải được chuyển đổi thành tiền Trong TSLĐ hiện có thì vật tư, hàng hoá chưa có thể chuyển đổi ngay thành tiền được và do đó khả năng thanh toán kém nhất Vì thế hệ số khả năng thanh toán nhanh là một chỉ tiêu đánh giá chặt chẽ hơn khả năng thanh toán của đơn vị Đó là thước đo khả năng trả nợ ngay, không dựa vào bán các loại vật tư, hàng hoá tồn kho

Hệ số khả năng thanh toán nhanh đước xác định bằng mối quan hệ giữa TSLĐ - Hàng

tồn kho với tổng số nợ ngắn hạn, công thức:

Ở đây hàng tồn kho bị loại trừ ra vì được coi là tài sản không dễ dàng chuyển đổi nhanh thành tiền và cũng thấy rằng tài sản dùng để thanh toán nhanh còn được xác định là: tiền cộng với tiền tương đương Tiền tương đương là các khoản có thể chuyển đổi thành một lượng tiền biết trước (thương phiếu, các loại chứng khoán ngắn hạn )

Trang 16

2.1 Giới thiệu về công ty :

2.1.1 Tổng quan về Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sao Mai Thế Kỷ 21 :

Tháng 1/1994, Công ty TNHH Tuổi Trẻ được thành lập và ngày 10/10/1997

Công ty chính thức chuyển sang Công ty cổ phần Thế Kỷ 21

Ngày 29/06/2007, Công ty cổ phần Thế kỷ 21 đã trở thành Công ty đại chúng

Thông tin chính về Công ty như sau:

Tên gọi: Công ty Cổ phần Thế Kỷ 21

Tên tiếng Anh: Century 21 Joint Stock Company

Trang 17

Website: www.c21.com.vn

Vốn Điều lệ hiện tại: 193.363.710.000 đồng (Một trăm chín mươi ba tỷ ba trăm

sáu mươi ba triệu bảy trăm mười nghìn đồng)

Số lượng cổ phiếu đăng ký niêm yết: 19.336.371 cổ phiếu (Mười chín triệu ba

trăm ba mươi sáu nghìn ba trăm bảy mươi mốt cổ phiếu

Phạm vi và lĩnh vực hoạt động

Công ty hoạt động trong phạm vi và lĩnh vực sau:

- Xây dựng công nghiệp – xây dựng dân dụng – xây dựng cầu đường;

- San lấp mặt bằng;

- Sửa chữa nhà và trang trí nội thất;

- Mua bán vật liệu xây dựng, hàng trang trí nội thất;

- Sản xuất vật liệu xây dựng;

- Khai thác, mua bán khoáng sản phi kim loại;

- Kinh doanh bất động sản;

- Kinh doanh dịch vụ bất động sản;

- Kinh doanh vận chuyển hành khách bằng ô tô;

- Khách sạn - nhà hàng – nhà khách – nhà nghỉ có kinh doanh du lịch – bãi cắm trại

du lịch – làng du lịch;

- Giáo dục mầm non – giáo dục tiểu học – giáo dục thể thao và giải trí;

- Hoạt động của các cơ sở nuôi dưỡng, điều dưỡng

2.1.2 Sản phẩm của công ty:

Sản phẩm làm đẹp :

Trang 18

Bùn khoáng cao cấp Shiva

Dịch vụ của công ty :

Tắm bùn khoáng nóng Tiên Sa.

Tắm bùn khoáng nóng riêng biệt.

Trang 19

Ngâm khoáng thảo dược Tiên Sa

Hồ bơi, thác nước khoáng

2.2 Thực trạng sử dụng vốn kinh doanh của Công Ty Trách Nhiệm Hữu Hạn Sao Mai Thế Kỷ 21:

2.1.1 Quy mô hoạt động của công ty :

Các loại hình dịch vụ chính do Công ty cung cấp bao gồm:

- Kinh doanh bất động sản: Đây là hoạt động chủ lực của Công ty Trong thời gianqua, Công ty đã thực hiện một số dự án khu dân cư có đầu tư hạ tầng kỹ thuật hoàn chỉnh

và phân lô bán nền, đầu tư xây dựng chung cư cao tầng tại quận Bình Thạnh, xây dựng vàkhai thác cao ốc văn phòng Hướng đầu tư của Công ty trong tương lai là xây dựng các căn hộ tiêu chuẩn trung bình đến cao cấp để đón đầu nhu cầu của những người dân có thunhập khá muốn chuyển đến sinh sống tại những khu dân cư có điều kiện an ninh tốt, môi trường xanh sạch đẹp Các dự án bất động sản mà Thếkỷ 21 đã thực hiện trong thời gian qua:

9 Khu dân cư Bình Trưng, Q.2: 4,5 hecta

9 Khu dân cư Bình Hòa, Q.Bình Thạnh: 2,5 hecta

9 Khu dân cư Sông Giồng: Khu này rộng 18 hecta tại phường Bình Trưng Tây, quận 2, nằm bên bờ Sông Giồng và kề cận khu trung tâm quận, đã hoàn thành hạ tầng kỹ thuật

Trang 20

Khu dân cư có 535 lô đất các loại như liên kế vườn, biệt thự liên lập, biệt thự song lập và biệt thự đơn lập, đã chuyển nhượng 510 lô, còn lại 25 lô.

9 Chung cư Ung Văn Khiêm, Bình Thạnh: Gồm 3 block cao 16 tầng, có 294 căn hộ với tổng diện tích sàn xây dựng 31.000 m2 Các căn hộ đã được chuyển nhượng, riêng diện tích tầng trệt khoảng 800 m2 dành cho các Công ty trong và ngoài nước thuê làm văn phòng, kinh doanh thương mại và dịch vụ, và tầng hầm cho thuê giữ xe

- Cho thuê văn phòng:

Hiện tại, Công ty đang khai thác Cao ốc văn phòng Tuổi Trẻ (Yoco) cũng là nơ đặt trụ sởchính của công ty: 41 Nguyễn Thị Minh Khai, Q.1,TP.HCM Cao ốc Yoco cao 12 tầng, với tổng diện tích sàn gần 7.000 m2, được khánh thành vào tháng 5-1995 Cao ốc được nhiều doanh nghiệp trong và ngoài nước thuê làm văn phòng với công suất lấp đầy luôn ởmức 95%-100% Với vị trí thuận lợi nên cao ốc này đã mang lại nguồn thu nhập ổn định hàng năm cho Công ty

- Kinh doanh du lịch, khách sạn, nhà hàng: Lĩnh vực đầu tư và điều hành khách sạn, resort là hoạt động mang tính chất bổ trợ nhằm đa dạng hóa hoạt động và mang lạinguồn thu nhập ổn định cho Công ty C21 hiện đã đưa vào khai thác hai dự án sau:

9 Trung tâm Suối khoáng nóng Tháp Bà (Trực thuộc Công ty con: Công ty TNHHSao Mai Thế Kỷ 21): Trung tâm được đưa vào hoạt động năm 2000, tọa lạc trong khuôn viên hơn 3 hecta dưới chân núi Sạn, bên cạnh dòng sông Cái, là khu du lịch nghỉ dưỡng nổi tiếng của Nha Trang Trung tâm có hai sản phẩm độc đáo là ngâm tắm bùn khoáng vànước khoáng nóng, không những phục vụ nghỉ ngơi thư giãn mà còn có tác dụng chăm sóc phục hồi sức khỏe và làm đẹp Trung tâm đã trở thành một điểm du lịch nghỉ dưỡng không thể thiếu trong các tour du lịch đến Nha Trang, đặc biệt là tour dành cho khách quốc tế Số lượng khách đến sử dụng dịch vụ của Trung tâm chiếm gần 40% tổng lượng khách đến Nha Trang hàng năm

9 Mỏm Đá Chim Resort & Spa (Trực thuộc Công ty con: Công ty TNHH Hàm Tân Thế Kỷ 21): Tọa lạc tại xã Tân Tiến, thị xã Lagi, tỉnh Bình Thuận cách TP.HCM 165

km, Mỏm Đá Chim Resort & Spa là một khu nghỉ mát tiêu chuẩn 4 sao ven biển lý tưởngtrải dài trên diện tích gần 10 ha với gần 100 phòng Được đưa vào hoạt động từ cuối năm

2006, Mỏm Đá Chim đã thu hút được 4 nhiều khách trong và ngoài nước đến nghỉ ngơi

và các đơn vị kinh doanh lớn đã đến tổ chức hội nghị

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN

Trang 21

Ra đời vào tháng 01 năm 1994, Công ty TNHH Tuổi Trẻ - tiền thân của CTCP Thế Kỷ

21 – đã mang dáng dấp của một Công ty cổ phần với 116 thành viên gồm cơ quan Báo Tuổi Trẻ, phóng viên, nhân viên Báo Tuổi Trẻ và một số công tác viên, chuyên viên của Báo

Ngày 07 tháng 07 năm 1997, Công ty chính thức chuyển sang CTCP Thế Kỷ 21 với gần 200 cổ đông, vốn điều lệ ban đầu là 12 tỷ đồng theo giấy phép số: 1728/GP-UB

do UBND TP.Hồ Chí Minh cấp ngày 02/08/1997

1997

Năm 2009, tăng vốn điều lệ lên 137,12 tỷ đồng

Năm 2007, tăng vốn điều lệ lên 100 tỷ đồng sau 3 lần tăng vốn

Ngày 15/07/2011, chính thức niêm yết trên Sàn giao dịch chứng khoán TP.HCM với mã chứng khoán C21

2007

2011

2009

2014

Ngày 14/01/2014, kỷ niệm 20 năm thành lập Công ty, C21 chính thức bước vào tuổi 21

NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH

Kinh doanh dịch vụ bất động sản;

Khách sạn, resort, nhà hàng ăn uống;

Kinh doanh khu vui chơi giải trí – nhà khách – nhà nghỉ có kinh doanh du lịch – bãi cắm trại du lịch – làng du lịch – nhà hàng;

Giáo dục mầm non, giáo dục tiểu học, giáo dục trung học

cơ sở và trung học phổ thông;

Giáo dục thể thao

và giải trí: câu cá, trò chơi trên mặt nước;

Hoạt động của các

cơ sở nuôi dưỡng, điềudưỡng (trừ khám chữa bệnh)

Trang 22

khoáng sản phi kim

1 10/10/199 (ngày Công ty được cấp Giấy Chứng

nhận đăng ký kinh doanh lần đầu dưới hình thức

Các công ty con và công ty liên doanh :

Hiện tại, C21 có 05 công ty con và 02 Công ty liên doanh:

STT Tên Công ty Vốn điều lệ

Trang 23

5 Công ty TNHH Cam

Ranh Thế Kỷ 21 23 Số 53 Lê Đại Hành, phường Tân Lập,thành

phố Nha Trang, tỉnh Khánh Hòa 1

100%

II

1 Công ty cổ phần

CodonaThế kỷ 21

50 Đường số 2, Khu Công

nghiệp Biên Hòa 1, Phường An Bình, TP Biên Hòa,Tỉnh Đồng Nai

50%

2 Công ty cổ phần

Indochina Thế kỷ 21 108 Xã Điện Ngọc, Tỉnh Quảng Nam 25%

Nguồn C21

Cơ cấu cổ đông :

Theo Sổ theo dõi cổ đông của Công ty chốt ngày 22/04/2011:

Cơ cấu doanh thu và lợi nhuận theo sản phẩm, dịch vụ :

- Tỷ lệ từng loại sản phẩm/dịch vụ trong tổng doanh thu thuần:

Trang 25

• Bất động sản 2015: Trở lại thay vì tháo chạy

“Năm 2015, một loạt chính sách liên quan thị trường bất động sản có hiệu lực Tôi khôngnghĩ các chính sách này có thể giải quyết được vấn đề tồn đọng của bất động sản nhưng

là chất xúc tác, kích thích phát triển thị trường”, ông Matthew Powell, Giám đốc Savills

Ngày đăng: 14/05/2015, 09:41

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w